ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KHOA HÓA --- NGHIÊN CỨU CHIẾT TÁCH VÀ XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN HÓA HỌC TRONG TỔNG CAO ETANOL CỦA THÂN LÁ CÂY SÂM NAM Ở ĐÀ NẴNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP C
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
KHOA HÓA -
NGHIÊN CỨU CHIẾT TÁCH VÀ XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN HÓA HỌC TRONG TỔNG CAO ETANOL CỦA
THÂN LÁ CÂY SÂM NAM Ở ĐÀ NẴNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CỬ NHÂN SƯ PHẠM
Sinh viên thực hiện : Lê Thị Hà Tiên
Lớp : 13SHH Giáo viên hướng dẫn : TS Vũ Thị Duyên
Trang 2ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐHSP Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
KHOA HÓA
NHIỆM VỤ KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Họ và tên sinh viên : LÊ THỊ HÀ TIÊN
Lớp : 13SHH
1 Tên đề tài: “Nghiên cứu chiết t ch v c ịnh th nh phần h học trong
tổng cao etanol của thân lá cây Sâm nam ở Đ Nẵng.”
2 Nguyên liệu, dụng cụ, thiết bị và hóa chất
- Nguyên liệu: Thân lá cây Sâm nam
- Dụng cụ và thiết bị: M y o sắc ký khí kết hợp với khối phổ GC-MS, tủ sấy,
lò nung, cân phân tích, cốc thủy tinh, bình tam giác, ống nghiệm, bếp iện, bếp cách thủy, cốc sứ, các loại pipet, bình ịnh mức, bình hút ẩm, giấy lọc,
- Hóa chất: n-hexan, Diclometan, etanol, etyl axetat, HNO3, Na2SO4, nước cất,
3 Nội dung nghiên cứu
3.1 Nghiên cứu lý thuyết
- Thu thập tư liệu, sách báo trong v ngo i nước về ặc iểm, thành phần hóa học, công dụng của cây Sâm nam
- Tìm hiểu c c phương ph p chiết tách hợp chất thiên nhiên
3.2 Nghiên cứu thực nghiệm
- X c ịnh một số chỉ tiêu h lý: ộ ẩm, h m lượng tro, h m lượng kim loại
- Chiết tách bằng phương ph p ngâm dầm thu cao tổng etanol của thân, lá cây Sâm nam
- Chiết lỏng - lỏng từ cao etanol bằng các dung môi n-hexan, Diclometan, etyl axetat
Trang 3- X c ịnh thành phần hóa học của một số dịch chiết
4 Giáo viên hướng dẫn: TS Vũ Thị Duyên
5 Ngày giao đề tài: 7/2016
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình nghiên cứu hoàn thành khóa luận n y, em ã ược các thầy cô, cũng như c c bạn tận tình hướng dẫn, giúp ỡ và tạo mọi iều kiện tốt nhất giúp em hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc,
em in chân th nh ến :
TS Vũ Thị Duyên, người cô kính mến ã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo v ộng
viên em trong suốt thời gian học tập, nghiên cứ ể hoàn thành khóa luận này
Xin cảm ơn c c thầy cô giáo giảng dạy, các thầy cô công tác tại phòng thí nghiệm kho H trường Đại học Sư phạm, Đại học Đ Nẵng ã nhiệt tình giúp ỡ,
tạo mọi iều kiện ể em hoàn thành nhiệm vụ của mình
Xin cảm ơn bố mẹ, gi ình, bạn bè ã luôn ộng viên gần gũi, giúp ỡ em
trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu hoàn thành khóa luận này
Đ Nẵng, ng y 15 th ng 4 năm 2017 Sinh viên
Lê Thị Hà Tiên
Trang 5DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
GC : Gas Chromatography
MS : Mass Spectrometry
STT : Số thứ tự
UV/VIS : Ultraviolet-Visible Spectroscopy
AAS : Quang phổ hấp thụ nguyên tử
Hệ thống APG II: hệ thống phân loại sinh học thực vật hiện ại
Trang 6DANH MỤC CÁC BẢNG
3.2
K͇ t qu̫ xác ÿ ͡ ̱PW˱˯QJÿ ͙i cͯa nguyên li͏ u b͡ t thân lá Sâm
3.3 K͇ t qu̫ [iFÿ ͓ QKKjPO˱ ͫng tro trong thân, lá cây Sâm nam 29
3.4 K͇ t qu̫ [iFÿ ͓ QKKjPO˱ ͫng kim lo̩i trong thân, lá cây Sâm nam 30
3.5 Th͋ tích d͓ ch chi͇ t etanol và kh͙ LO˱ ͫng cao sau m͟i l̯n chi͇ t 31
3.6 Kh̫ RViWO˱ ͫng cao sau m͟i l̯n chi͇ t vͣ i dung môi n-hexan 34
3.7 Kh̫ RViWO˱ ͫng cao sau m͟i l̯n chi͇ t vͣ i dung môi diclometan 35
3.8 Kh̫ RViWO˱ ͫng cao sau m͟i l̯n chi͇ t vͣ i dung môi etylaxetat 37
3.9
K͇ t qu̫ ÿ ͓ nh danh thành ph̯ n hóa h͕ c trong d͓ ch chi͇ t hexan
Trang 7DANH MỤC CÁC HÌNH
3.3 Ba d͓ ch chi͇ t l͗ ng-l͗ ng vͣ i hexan sau m͟ i l̯ n thay dung môi 33
3.4 Bi͋ Xÿ ͛ bi͋ u di͍ n s WKD\ÿ ͝i kh͙LO˱ ͫng cao qua các l̯n chi͇ t
3.7 Ba d͓ ch chi͇ t l͗ ng-l͗ ng vͣ i etyl axetat sau m͟ i l̯ n thay dung môi 37
3.8 Bi͋ Xÿ ͛ bi͋ u di͍ n s WKD\ÿ ͝i kh͙LO˱ ͫng cao qua các l̯n chi͇ t
trong etyl axetat
38
Trang 83.9 D͓ ch chi͇ t n- hexan 39 3.10 S̷ FNtÿ ͛ GC cͯa d͓ ch chi͇ t hexan tͳ thân lá cây Sâm nam 39
Trang 9MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 5
TỔNG QUAN 5
1.1 MÔ TẢ THỰC VẬT 5
1.1.1.Phân loại khoa học: (Theo hệ thống APG III-2009) 5
1.1.2 Giới thiệu sơ lược về họ Rau sam- Portulacaceae 5
1.1.3 Một số loài sâm 6
1.1.4 Giá trị sử dụng của cây Sâm nam 10
1.2 MỘT SỐ CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU VỀ CÂY SÂM NAM 12
CHƯƠNG 2 16
NGUYÊN LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16
2.1 NGUYÊN LIỆU, HÓA CHẤT VÀ THIẾT BỊ NGHIÊN CỨU 16
2.1.1 Nguyên liệu 16
2.1.2 Xử lý nguyên liệu 16
2.1.3 Thiết bị, dụng cụ, hóa chất 17
2.2 SƠ ĐỒ CHIẾT NGHIÊN CỨU 18
2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19
2.3.1 X c ịnh ộ ẩm 20
2.3.2 X c ịnh h m lượng tro 21
2.3.3 X c ịnh h m lượng kim loại 21
2.3.4 Phương ph p ngâm dầm tạo tổng cao etanol từ bột thân, lá cây Sâm nam 22
2.3.5 Phương ph p chiết lỏng – lỏng từ tổng cao etanol 22
2.3.6 X c ịnh thành phần hóa học của dịch chiết 23
CHƯƠNG 3 26
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 26
3.1 KẾT QUẢ XÁC ĐỊNH ĐỘ ẨM, HÀM LƯỢNG TRO VÀ HÀM LƯỢNG KIM LOẠI 26
3.1.1 Độ ẩm 26
3.1.2 H m lượng tro 27
3.1.3 H m lượng kim loại 28
3.2 KẾT QUẢ ĐIỀU CHẾ TỔNG CAO ETANOL BẰNG PHƯƠNG PHÁP NGÂM CHIẾT 28
Trang 103.3 KẾT QUẢ CHIẾT PHÂN BỐ LỎNG LỎNG VỚI CÁC DUNG MÔI TỪ TỔNG
CAO ETANOL 30
3.3.1 Với dung môi Hexan 30
3.3.2 Với dung môi diclometan 32
3.3.3 Với dung môi Etyl axetat 33
3.3.4 Kết quả khối lƣợng cao chiết khi chiết nối tiếp với các dung môi 34
3.4 KẾT QUẢ XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN HÓA HỌC TỪ TỔNG CAO ETANOL CỦA THÂN LÁ CÂY SÂM NAM 35
3.4.1 Kết quả c ịnh thành phần hóa học trong dịch chiết hexan từ tổng cao etanol của thân, lá cây Sâm nam 35
3.4.2 Kết quả c ịnh thành phần hóa học trong dịch chiết diclometan từ tổng cao etanol của thân, lá cây Sâm nam 39
3.4.3 Kết quả c ịnh thành phần hóa học trong dịch chiết etyl axetat từ tổng cao etanol của thân, lá cây Sâm nam 43
3.4.4 Kết quả c ịnh thành phần hóa học trong dịch chiết etanol từ tổng cao etanol của thân, lá cây Sâm nam 46
3.4.5 Tổng kết thành phần hóa học trong các dịch chiết lỏng – lỏng từ tổng cao etanol của thân, lá cây Sâm nam 49
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 55
TÀI LIỆU THAM KHẢO 57
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Từ h ng nghìn năm qu , người dân t ã biết dùng thảo mộc Người Việt tự hào về các loài thảo mộc và coi chúng là một phần củ văn h dân tộc Do , thảo mộc ã hiện diện trong mỗi bữ ăn, thức uống ến những bài thuốc dân gian Chính nhờ những công dụng quý giá ẩn chứa trong từng chiếc lá, hoa, thân, rễ có tác dụng duy trì sức khỏe, phòng chống và chữa một số bệnh tật
Tuy nhiên, việc sử dụng c c dược liệu ơn thuần chỉ xuất phát từ kinh nghiệm vì vậy có những mặt hạn chế và có tác dụng phụ gây nguy hiểm, thậm chí
tử vong Theo lương y Huỳnh Văn Qu ng “ Với các loài cây, rễ cây, hạt…c loại có công dụng trị bệnh, có loại có thể gây ộc, rất ộc Ngay cả với loại cây, rễ, lá có công dụng chữa bệnh, nhưng nếu không biết dùng, dùng bừa bãi sẽ trở th nh ộc dược gây chết người ” Vì vậy, việc nghiên cứu chiết t ch c ịnh thành phần hóa học có tác dụng chữa bệnh từ cây cỏ trong thiên nhiên rất ng ược quan tâm Nước ta ở vùng nhiệt ới gió mùa, ánh sáng nhiều, lượng mư lớn, ộ ẩm cao nên thực vật phát triển rất mạnh Trong các cây thuốc quý ở Việt Nam, có rất nhiều cây thuốc m nhân dân ã thuộc lòng vì biết tác dụng vô cùng quý, tốt củ n như:
ch ẻ răng cư chữa bệnh gan, hoa hòe loại thuốc ặc trị cho bảo vệ thành mạch, nhọ nồi chữa bệnh lỵ, r u ngô, mã ề tốt cho lợi tiểu, trinh nữ hoàng cung dùng trong chữ u ơ tử cung Trong số các cây thảo, cây Sâm Nam là một trong những
lo i ược nhân dân ta biết ến khá lâu và phổ biến Với khí hậu nước ta ẩm ướt,
mư nhiều l iều kiện thuận lợi ể cây Sâm nam sinh sống và phát triển Cây Sâm
nam có tên khoa học là Talinum Portulacifolium, thuộc họ rau sam Portulacaceae (họ Purslane) Ở nước ta cây Sâm nam phân bố rộng rãi, nó mọc hoang dại ở ngoài
vườn củ c c gi ình Người dân thường sử dụng ể chế biến những m n ăn giúp
cơ thể ược thanh nhiệt, tiêu ộc, giải ộc nhanh chóng Canh rau Sâm nam vừa có
vị ngọt vừa có vị chua giống như bạn ng ăn r u mồng tơi nhưng không nhớt như rau mồng tơi Khi bạn gặp trường hợp ăn uống khó tiêu, có thể sử dụng sâm nam vì
Trang 12nó giúp bạn giảm u bụng, hỗ trợ hệ tiêu hóa Với những người dân Nam Bộ, họ
sử dụng Sâm n m ể nấu nước uống làm thuốc bổ Ngo i r ông ch t cũng sử dụng nó ể iều trị bệnh sỏi thận, bàng quang hiệu quả.[5]
Mặc dù có nhiều giá trị sử dụng như vậy nhưng ở Việt Nam cây Sâm nam chỉ ược biết ến như một loài rau dại Các công trình nghiên cứu về thành phần hoá học, hoạt tính củ Sâm n m vẫn chư ho n to n ầy ủ v c t nh hệ thống
Vì vậy, tôi chọn: “ Nghiên cứu chiết t ch v c ịnh th nh phần h học trong tổng cao etanol của lá và thân cây Sâm nam ở Đ Nẵng ” l m ề tài khóa luận tốt nghiệp
2 Đối tượng và mục đích nghiên cứu:
Ĉ ͙LW˱ ͫng nghiên cͱu
Thân, l cây Sâm n m ược thu hái ở quận Liên Chiểu- Đ Nẵng
- X c ịnh một số thông số hóa lý của cây Sâm nam
- Tìm c c iều kiện chiết t ch th ch hợp c c chất từ thân, l cây Sâm n m Đ Nẵng bằng c c dung môi phân cực kh c nh u
- X c ịnh thành phần hóa học củ một số dịch chiết từ thân lá cây Sâm nam
3 Phương pháp nghiên cứu:
3K˱˯QJSKiSQJKLrQF ͱu lý thuy͇ t
- Tham khảo các công trình nghiên cứu trên thế giới về loài nghiên cứu
- Thu thập, tổng hợp, phân tích các tài liệu, tư liệu về nguồn nguyên liệu, thành phần h học v ứng dụng củ thân, l cây Sâm n m
- Tổng hợp tài liệu về phương ph p lấy mẫu, chiết t ch v c ịnh th nh phần
h học c c chất từ thực vật
3.2 3K˱˯QJSKiSQJKLrQF ͱu thc nghi͏ m
- X c ịnh ộ ẩm bằng phương ph p trọng lượng
Trang 13- X c ịnh h m lượng kim loại bằng phương ph p qu ng phổ hấp thụ nguyên
tử
- Chiết tách bằng dung môi cồn tuyệt ối
- Chiết t ch c c chất bằng c c dung môi kh c nh u theo phương ph p chiết lỏng - lỏng
- D ng phương ph p GC-MS ể c ịnh c c chất trong c c dịch chiết
4 Nội dung nghiên cứu:
- Nghiên cứu lý thuyết tổng quan
- Nghiên cứu thu hái nguyên liệu, xử lý nguyên liệu
- Nghiên cứu c ịnh các thông số vật lí của nguyên liệu như ộ ẩm, hàm lượng tro, h m lượng kim loại nặng
- Nghiên cứu xây dựng quy trình chiết tách các cấu tử từ thân, lá cây Sâm nam
Quy trình chiết tách bằng dung môi n-hexan
Quy trình chiết tách bằng dung môi etyl axetat
Quy trình chiết tách bằng dung môi diclometan
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài:
5.1 Ý nghĩa khoa học
- Cung cấp những thông tin khoa học về quy trình chiết t ch, c ịnh thành phần hóa học, hoạt tính sinh học của một số dịch chiết thân, lá cây Sâm nam, góp phần khai thác sử dụng hiệu quả cây thuốc cổ truyền này
- Tạo tiền ề cho những nghiên cứu sâu hơn về cây Sâm nam ở Việt Nam
5.2 Ý nghĩa thực tiễn
- Sử dụng cây Sâm nam chữa bệnh một cách khoa học, không chỉ dùng hạn chế trong y học cổ truyền mà còn có thể mở rộng nghiên cứu nhiều hơn ể chế tạo các dạng thuốc trong y học hiện ại
Trang 14- Giải thích một cách khoa học một số công dụng chữa bệnh theo kinh nghiệm dân gian của cây Sâm nam
- Mở rộng phạm vi khai thác không chỉ thân, lá mà còn các bộ phận kh c như
Chương 2 : Nguyên liệu v phương ph p nghiên cứu
Chương 3 : Kết quả và thảo luận
Phần 3 Kết luận và kiến nghị
Trang 15CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN
Họ Rau sam (danh pháp khoa học: Talinum Portulacifolium ) là một họ
trong thực vật có hoa, khi hiểu theo nghĩ rộng thì bao gồm khoảng 20-23 chi với khoảng 500 lo i, dưới dạng các cây thân thảo hay cây bụi nhỏ Họ n y ược phần lớn các nhà phân loại thực vật công nhận; với sự phân bố rộng khắp thế giới, trong
sự dạng về loài lớn nhất có tại các khu vực bán khô cằn của Nam bán cầu tại châu Phi, Australia và Nam Mỹ, nhưng cũng c một số loài sống ở khu vực phía bắc tới tận khu vực Bắc cực Họ n y l tương tự như họ Cẩm chướng (Caryophyllaceae), chỉ khác ở chỗ trong i ho chỉ c 2 l i.[4]
Hệ thống APG II năm 2003 v hệ thống APG III năm 2009 (không th y ổi so với hệ thống APG năm 1998) ặt họ này trong bộ Cẩm chướng (Caryophyllales) nhưng chỉ chứa 1 chi là Portulaca và 40-100 loài
1.1 MÔ TẢ THỰC VẬT
1.1.1.Phân loại khoa học: (Theo hệ thống APG III-2009)
1.1.2 Giới thiệu sơ lược về họ Rau sam- Portulacaceae
Cây thảo, ít khi là cây nửa bụi hay cây bụi, có lá mọc vòng hay gần ối, nguyên, thường là phị nước, l thường có lá kèm Các yếu tố mạch có lỗ thủng ơn
Trang 16Ho thường không cuống, thường có kẽ lá, tập hợp th nh im h y ch m, t khi ơn
ộc, ều h y t khi không ều Lá bắc gồm 2 có khi 5 hay nhiều hơn, trông như l
i Đ i gồm 4-5 l i ( t khi nhiều hơn h y t hơn) nom như c nh ho Nhị nhiều,
có khi 4 nhụy gồm 2-8 lá noãn, hợp thành bầu trên hay bầu nữ dưới, một ô có nhiều noãn với lối nh noãn giữa Quả nang, ở bằng một kẽ nứt ngang (quả hộp) Hạt hình thận có phôi cong nhiều hay ít, bao quanh bởi ngoại nhũ bột 2n= 8, 10, 14…[4]
Họ Rau sam có tới 20 chi và khoảng 500 loài, phân bố ở mọi nơi c nh s ng, chủ yếu ở v ng n ng v ôn hò v ặc biệt có nhiều trên bờ biển Th i Bình Dương của Bắc Mỹ v dãy Ăng- ơ ở Nam Mỹ
Ở nước t c 2 chi, 6 lo i: thường gặp nhiều loài trong chi Portulaca
Ngoài ra nhiều nơi còn trồng cây sâm thổ cao ly (Talinum patens (L) Willd.)
là loài cây thân thảo, có rễ củ màu hồng, lá mềm, dày; hoa nhỏ màu hồng, mọc ở ngọn cành thành chùm Quả nhỏ m u ỏ chứa nhiều hạt m u en nh nh L d ng nấu c nh ăn như r u mồng tơi; củ dùng làm thuốc bổ và lợi tiểu
1.1.3 Một số loài sâm
1.1.3.1 Sâm qui b̯ u ( Boerhaavia dffusa Linn )
Rễ cọc, hình thoi, khỏe Nhiều thân tỏa ra, mọc bò chỉ hơi c lông, sờ thấy
d nh t y L hình o n, hơi uốn lượn, tụ ở ngọn, có 3-4 ôi gần phụ
Hoa hộp th nh ch y thư ở kẻ lá và ngọn, lưỡng phân giả, những nhánh cuối mang một ầu 2-4 hoa màu hồng, khôn cuống, nhỏ, bao bọc bởi 5-6 lá bắc hình tam giác Đầy có phiến hình chuông với 4 thùy rất ngắn, tù Ba nhụy không thò ra ngoài hoa ; bao phấn thành hình cầu Bầu thuôn, vòi dài bằng chỉ nhị, dày ở giữ , ầu nhụy phồng, hình ĩ , nhẵn Quả hình trụ thoi, 5 cạnh lòi ; rãnh hơi rộng có những chỗ nháp màu hơi v ng, c tuyến, như rắc bột hổ phách.[2]
Ra hoa vào tháng 8 Mọc hoang khắp nơi ở Việt Nam, nhiều nhất ở quanh nhà, dọc h i bên ường xe lửa Rễ dùng làm thuốc chữa ho, thông tiểu tiện, nhuận tràng
Trang 171.1.3.3 Sâm nam ( Boerhaavia repanda Willd )
- Tên khoa học: Talinum Portulacifolium
Trang 18rõ Cuống lá hình lòng máng, rất ngắn 1-2 mm; lá kèm dạng hàng lông ngắn dài khoảng 1 mm ở nách lá, không rõ Cụm hoa riêng lẻ hoặc tập trung 3-4 hoa ở ngọn cành Hoa ều, lưỡng tính, mẫu 5, không có cuống hoa và cánh hoa; lá bắc hình tam giác dạng vẩy dài 0,1-0,2 cm, rộng 0,1- 0,15 cm, m u ỏ tím tồn tại lâu dài; 2 lá bắc con dạng l i m u nh, d nh nh u ở 1/6 ph dưới, không ều, hình tam giác dài 0,2-0,3 cm, rộng 0,1-0,2 cm, úp vào nhau tạo 2 cạnh sắc ở g c lưng, mở ra khi hoa
nở và úp lại tồn tại trên quả Đ i ho : 5 l i dạng c nh m u v ng, ều, rời, hình trứng ngược xẻ sâu ở ngọn, k ch thước 0,3-0,4 cm, rộng 0,2-0,3 cm, tiền khai 5 iểm Bộ nhị : 8-10 nhị rời, không ều, xếp 2 vòng trên ỉnh bầu, vòng ngo i trước
l i; chỉ nhị dạng sợi, màu vàng, dài 0,2-0,3 cm; bao phấn 2 ô xếp song song, dài 0,5-0,7 mm, nứt dọc, hướng trong, nh gốc; hạt phấn rời, hình tròn, màu vàng nhạt, ường kính 77,5 µm Bộ nhụy: 4 lá noãn, bầu dưới 1 ô hình bầu dục, dài 0,3-0,4 cm, rộng 0,1-0,2 cm, màu xanh nhạt, nhiều noãn (40-42 noãn), nh noãn trung tâm; 1 vòi nhụy hình trụ dài 0,2-0,3 cm m u v ng; 4 ầu nhụy dài 0,1-0,15 cm, có gai nạc màu vàng.[12]
Hình 1.1 Cây Sâm nam (ngu͛ n Internet)
Trang 19Thân Sâm nam hình trụ, tròn mọng nước dài 15-25 cm, nhẵn, không lông, màu
nh t m ậm h y m u nh ỏ nhạt Thân phình to ở mấu, thân chính phân nhiều nhánh
Hình 1.2 Thân cây Sâm nam
Rễ cây mập và phình to thành củ Phần nhiều có 2 nhánh rễ chính tạo thành dạng hình người Đầu trên củ Sâm n m c ường vằn Thân rễ nhỏ dài khoảng từ 3 – 9cm
Rễ Sâm n m ph dưới không có mắt rễ v kh trơn b ng nên thường gọi là rễ tròn Rễ râu thư thớt, dài gấp khoảng 1 – 2 lần rễ chính và dai, khó bẻ gãy
b Phân bố, cách trồng, thu hái
Phân bố : mọc hoang, có mặt khắp nơi Việt N m, ặc biệt là ở vùng núi
Cách trồng
Sâm nam có thể trồng từ mẫu thân hay mẫu rễ
Nguồn giống từ hom
Trang 20Chọn hom : Hom ược lấy từ thân hoặc củ cây mẹ, lấy từ oạn gốc ến hết phần bánh tẻ của thân, hạn chế lấy phần ngọn quá non, dễ bị thối gốc khi giâm Dùng dao hay kéo sắc ể cắt hom Hom ược cắt từ thân có chiều dài 10 – 20
cm và ít nhất trên mỗi hom có từ 3 – 4 mắt lá, tỉa bớt lá trên hom chừa khoảng 1/3
l , em giâm v o luống Thường uyên tưới ẩm Sau khi giâm 10 -15 ngày hom giâm bắt ầu có rễ thì em trồng
Cách trồng
Sâm nam có thể trồng trên các luống ất với k ch thước rộng 1,2m x cao 10 –
20 cm, k ch thước giữa các cây là 15 – 20cm Cũng c thể trồng trong chậu hay thùng xốp
Đất trồng pha trộn theo tỉ lệ : 80% ất thịt + 10% tro trấu hoặc rơm mục+ 10% phân chuồng hoai
c Bộ phận dùng
- Trong y học: dùng tất cả các bộ phận của cây, quan trọng nhất là rễ
- Trong chế biến thức ăn: chủ yếu phần thân và lá của cây
1.1.4 Giá trị sử dụng của cây Sâm nam
¾ Về y học
Trang 21Giúp người bệnh bồi dưỡng cơ thể sau khi ốm nặng, người gầy yếu, kinh nguyệt không đều: Củ Sâm nam 30-50g, sắc nước uống trong ngày
Các triệu chứng khí huyết suy nhược, mệt mỏi, tim hồi hộp, ăn ngủ kém:
Củ sâm 30-50g; ý dĩ, hạt sen, bạch truật, củ mạch môn mỗi thứ 12g ( ều sao lên); ương quy 8g, thục ịa 8g, táo nhân (s o en) 6g, sắc nước uống trong ngày
Chữa tiêu chảy do tù vị hư nhược: Củ Sâm nam 15-20g, Hà thủ ô trắng 12g,
thông thảo 8g, ường phèn lượng thích hợp, hầm với thịt g , ăn trong ng y
Chữa mồ hôi ra nhiều, ra mồ hôi khi ngủ: Củ Sâm nam 60g, dạ dày lợn 1
cái, hầm ch n ể ăn
Chữa tiểu tiện nhiều: Củ sâm 60g, kim anh tử 60g, sắc nước uống trong
ngày
Chữa rôm sảy: Lá và cành non Sâm nam giã nát, thoa nhẹ lên da
Chữa sốt nóng khát nước: Tác dụng của cây Sâm nam là thanh nhiệt, giải
ộc chính vì vậy trong mùa hè bạn có thể sử dụng Sâm nam nấu nước uống ể giải khát
Cách dùng: Vỏ rễ cây Sâm nam 6 gam sắc với 200ml nước cho tới khi chỉ còn 50ml nước Sắc uống mỗi ngày
Chữa tiểu đường: Sử dụng 75g m cây Sâm n m tươi, nếu có Sâm nam khô
thì sử dụng với lượng 25 gam sắc uống mỗi ngày Duy trì uống mỗi ngày 1 thang, thực hiện trong nhiều ngày bệnh mới thiên giảm [5]
Chữa cao huyết áp: Tác dụng của cây Sâm nam chính là chữa bệnh cao huyết
áp, chính vì vậy bạn có thể thực hiện với bài thuốc ơn giản, 12gam hoa Sâm nam tươi hoặc khô sắc với lượng nước vừ ủ và uống mỗi ngày, không những cân bằng huyết áp mà còn hạn chế tình trạng cao huyết p ột ngột.[5]
Chữa vết thương ghẻ lở, làm liền sẹo: Thực tế trong dân gian Việt Nam,
người ta sử dụng l cây sâm ất nấu nước l ể uống, cành và rễ cây sâm ất nấu nước tắm cho người ghẻ lỡ và kể cả người bị phong.[5]
Trang 22Ngoài những bài thuốc trên, cây Sâm nam còn có những công dụng
- Điều trị hiệu quả iều trị bệnh sâu răng, viêm ường tiết niệu.[2]
- Sâm nam có thể hỗ trợ iều trị giúp giảm viêm sưng v giãm u trong những khớp ương [2]
- Ngoài ra sâm nam còn giúp giảm cơn ho v suyễn Sâm nam còn có tác dụng tăng cường chức năng sinh l ở nam giới [2]
- Sâm nam giúp lợi tiểu, hỗ trợ iều trị chứng bệnh sạn thận, u nang (cystis)và viêm thận.[2]
- Các thành phần có trong sâm nam giúp bảo vệ gan, giải ộc gan.[2]
- Sử dung sâm n m thường xuyên có thể kích thích tẩy sạch ống, túi mật và tất
cả những sự rối loạn gan.[2]
- Sâm nam còn có thể hỗ trợ iều trị chứng rong kinh ở phụ nữ, làm chậm quá trình lão hóa củ cơ thể, tăng cường hệ thống miễn dịch giúp cơ thể chống lại bệnh tật [2]
¾ Tác dụng khác
Dùng trong ẩm thực: Thức ăn từ cây Sâm nam ngon miệng, hương vị lạ, kích thích tiêu hóa và còn nhiều công dụng tốt kh c L cây Sâm n m ược dùng chế biến thành nhiều m n như: luộc, xào tỏi, nấu c nh sườn, … Rễ cây sâm ất cũng ược dùng nhiều theo cách chế biến thực phẩm như: hầm c nh sườn, luộc xé nhỏ trộn nộm (gỏi) [1]
Sâm n m cũng ược người Thái Lan dùng cho phụ nữ hậu sản nhằm kích thích tiết sữa và phục hồi chức năng của tử cung sau khi sinh
Cũng ở Thái Lan, theo nghiên cứu thử nghiệm trên loài chuột cho thấy dịch chiết từ cây Sâm n m cũng c t c dụng gây sẩy thai ở loài chuột Tuy chư c thực nghiệm v phân t ch ầy ủ nào về t c ộng của dịch chiết sâm ất lên quá trình mang thai ở người nhưng phụ nữ mang thai nên tránh dùng tới loại thảo dược này [1]
Trang 231.2 MỘT SỐ CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU VỀ CÂY SÂM NAM
Theo một số tài liệu các hợp chất trong cây Sâm nam có thể là: Boerhaavic acid, punarnavine, phytol, tannins, a-2-sitosterol, phenylhepta-1,3,5-triyn, hexacosonoic acid, stearic acid, arachidic acid, stigmasterol, urosilic acid, alcaloids, flavonoides, carbohydrates, steroids, glycoproteins, poriferasterol,
triterpenoides ƣợc trình bày trong Bảng 1.1.[12]
%̫QJ 1.1 Thành SK̯Q hóa K͕F chính trong cây Sâm nam
Trang 24valin C5H11NO2 117 1- triacontanol CH3(CH2)28CH2OH 438
Tính ch̭ t hóa h͕ c cͯa m͡ t s͙ ch̭ t trong cây Sâm nam
x Boerhaavic acid:
Công thức phân tử : C22H24O11
Khối lượng phân tử : 464
Không tan trong nước tan nhiều trong các dung môi hữu cơ
Công thức cấu tạo:
x arachidic acid:
Công thức phân tử : C26H52O2
Khối lượng phân tử : 396
Không t n trong nước tan trong các dung môi hữu cơ :
Công thức cấu tạo :
x a-2-sitosterol:
Công thức phân tử : C29H50O
Khối lượng phân tử : 414
Trang 25Không t n trong nước tan trong các dung môi hữu cơ
Công thức cấu tạo :
x urosilic acid
Công thức phân tử : C30H48O3
Khối lượng phân tử : 456
Không t n trong nước tan trong các dung môi hữu cơ
Công thức cấu tạo :
x palmitic acid
+ Công thức cấu tạo
Trang 26c ng em y nhỏ thành bột mịn
Trang 27
Hình 2.2 7KkQOi6kPQDPW˱˯Lÿ˱ ͫFWKXKiLSK˯LNK{F ̷t nh͗ và nghi͉ n b͡ t
2.1.3 Thiết bị, dụng cụ, hóa chất
2.1.3.1 Thi͇ t b͓ , dͭng cͭ
- Tủ sấy, lò nung, cân phân tích, máy cô quay chân không Các dụng cụ thí
nghiệm kh c nhƣ: Cốc thủy tinh, bình tam giác, bếp cách thuỷ, cốc sứ, phễu chiết,
các loại pipet, bình ịnh mức, bình hút ẩm, nhiệt kế, cối chày sứ, giấy lọc, bình hút
ẩm
Hình 2.3 Máy cô quay chân không
Trang 28- M y o sắc ký khí ghép khối phổ GC/MS 7890A/5975C của hãng Agilent
Hình 2.4 Thi͇ t b͓ s̷ c ký ghép kh͙ i ph͝
2.1.3.2 Hóa ch̭ t
B̫ ng 2.1 Hóa ch̭ Wÿ˱ ͫc s͵ dͭng trong nghiên cͱu
STT Tên hóa chất Độ tinh khiết Tiêu chuẩn Nguồn gốc
1 Hexan Tinh khiết TCCS Trung Quốc
2 Etyl axetat Tinh khiết TCCS Trung Quốc
3 Diclometan Tinh khiết TCCS Trung Quốc
4 Etanol tuyệt ối Tinh khiết TCCS Trung Quốc
5 Dung dịch HNO3 Đậm ặc TCCS Trung Quốc
2.2 SƠ ĐỒ CHIẾT NGHIÊN CỨU
Trang 29Thân, lá cây Sâm nam (Thu hái tại Liên Chiểu – Đà Nẵng)
Xử lý sơ bộ Bột thân cây Sâm nam
Khảo sát
ộ ẩm, hàm lượng tro hàm lượng kim loại Chiết ngâm dầm bằng
etanol
Dịch chiết lần 1 Dịch chiết lần 2 Dịch chiết lần 3
Lọc, cô uổi dung môi Cao chiết thô
Hòa tan với nước, chiết lỏng – lỏng với hexan
Dịch chiết hexan
Dịch chiết etanol còn
lại
Dịch chiết etyl axetat
Kết quả Cao Đo GC
Lọc,
cô uổi dung môi
Chiết lỏng – lỏng với etyl axetat
Trang 302.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.3.1 Xác định độ ẩm
Độ ẩm của nguyên liệu ược c ịnh bằng phương ph p phân t ch trọng lượng
Nguyên tắc : Dựa trên nguyên tắc sấy ến khối lượng không ổi
Cơ sở củ phương ph p : Nguyên liệu ẩm có thể em như hỗn hợp cơ học gồm chất khô tuyệt ối và chất b y hơi tự do
Trong : m : Khối lượng chung của nguyên liệu
mo : Khối lượng của chất khô tuyệt ối ( không có ẩm )
w : Khối lượng củ nước chứa trong nguyên liệu
Cách tiến hành:
Chén sứ có kí hiệu sẵn, các chén sứ ược rửa sạch và sấy trong tủ sấy ến khối lượng không ổi Sấy ong ể vào bình hút ẩm cho ến khi ạt nhiệt ộ phòng thì cân khối lượng các chén sứ
Lấy vào 3 chén sứ, mỗi chén khoảng 2 gam thân, lá cây Sâm n m ã ược xử
lí ở trên (theo kí hiệu của mẫu ã ghi trên chén sứ) Tiến hành sấy trong tủ sấy ở nhiệt ộ 1000C, cứ sau 3 giờ lại lấy ra cân, cứ tiến h nh như vậy ến khi khối lượng của mẫu và chén sứ giữa 2 lần cân không ổi (sai số 0,01 g m) l ược Ghi lại giá trị khối lượng Độ ẩm của nguyên liệu là hiệu số khối lượng giữa khối lượng mẫu trước và sau khi cân Từ suy r ộ ẩm trung bình của 3 mẫu
Tiến h nh tương tự ối với nguyên liệu bột thân, lá cây Sâm nam
C ch t nh ộ ẩm:
- Độ ẩm mỗi mẫu: W(%) =ሺభ ା మሻିయ
మ × 100% (2.1)
- Độ ẩm trung bình: Wtb(%) =σ ௐሺΨሻ (2.2)
Trang 31Trong : m1(g) : khối lượng cốc
m2(g) : khối lượng mẫu b n ầu
m3(g) : khối lượng cốc và mẫu sau khi sấy
n : số lần c ịnh W(%)
2.3.2 Xác định hàm lượng tro
Để c ịnh h m lượng tro trong thân, lá cây Sâm nam, ta cân khoảng 2 gam bột thân, lá cây Sâm nam, cho vào cốc sứ ã sấy khô và biết chính xác khối lượng Cho cốc sứ có chứa mẫu vào lò nung và nung ở nhiệt ộ 6000 C (nếu nhiệt ộ cao hơn thì một số các kim loại sẽ bị b y hơi) S u thời gian tro hoá khoảng 7 giờ, ta thấy thân, lá cây Sâm nam bị tro hoá hoàn toàn Lúc này tro ở dạng bột mịn, màu xám trắng Dùng kẹp sắt dài lấy cốc ra khỏi lò nung, cho vào bình hút ẩm cho ến khi cốc nguội hẳn thì cân cốc trên cân phân tích và ghi giá trị khối lượng Tiếp tục cho cốc vào lò nung, nung 30 phút, lấy ra, thực hiện lại qu trình trên ến khi khối lượng giữa 2 lần cân liên tiếp nh u không ổi hoặc sai số 0.001 thì dừng lại Hàm lượng tro trong bột thân, l cây Sâm n m ược tính theo công thức:
1 0
.100%
m H
m (2.3)
Trong :
m0 (gam): khối lượng mẫu bột thân,l cây Sâm n m trước khi tro hoá
m1 (gam): khối lượng tro
H (%) : h m lượng tro trong thân lá cây Sâm nam
2.3.3 Xác định hàm lượng kim loại
Tro thu ược s u khi nung em hò t n bằng dung dịch HNO3 (1:1), ịnh mức bằng nước cất ến 50ml Lấy dung dịch ã ịnh mức trên em c ịnh h m lượng một số kim loại nặng là Pb, Cu, Zn, Cd bằng phương ph p qu ng phổ hấp thụ
Trang 32nguyên tử (AAS) tại phòng thí nghiệm khoa Sinh - Môi trường, trường Đại học Sư phạm - Đại học Đ Nẵng
Công thức chuyển ổi từ h m lượng mg/l s ng h m lượng mg/kg như s u:
2.3.4 Phương pháp ngâm dầm tạo tổng cao ethanol từ bột thân, lá cây Sâm nam
2.3.4.1 Nguyên t̷ c
Ngâm chất rắn ( ã ược nghiền nhỏ) vào dung môi thích hợp ở nhiệt ộ và thời gi n c ịnh S u lọc lấy phần dung dịch rồi cô uổi dung môi ở áp suất thấp Có thể lặp lại vài lần ể cơ bản lấy hết lượng chất có khả năng hò t n trong dung môi
2.3.4.2 Cách ti͇ n hành
X c ịnh ộ trương nở trong etanol lần ầu cho 1 lít etanol vào 300g bột thân
lá cây Sâm nam s u 2h lượng etanol còn lại 600 ml vậy lượng etanol ngấm vào bột
t ược cao etanol của thân, lá cây Sâm nam
Cân c ịnh khối lượng c o thu ược và tính % khối lượng cao chiết so vơí khối lượng b n ầu
2.3.5 Phương pháp chiết lỏng – lỏng từ tổng cao etanol
2.3.5.1 MͭFÿtFK
Trang 33Sau khi ngâm dầm 300 g nguyên liệu với dung môi etanol 96%, dung dịch thu ược chứa hầu hết các hợp chất hữu cơ từ phân cực ến không phân cực vì thế rất khó cô lập ược riêng những chất tinh khiết ể thực hiện các khảo sát tiếp theo
Kỹ thuật chiết lỏng – lỏng ược áp dụng ể phân chia dung dịch etanol ban
ầu thành những phân oạn có tính phân cực khác nhau
2.3.5.2 Cách ti͇ n hành
Lấy 25 g cao et nol em hò tan lại bằng một lượng etanol tối thiểu, tiếp theo cho nước cất v o ể ược tổng thể tích 100ml, lắc kỹ ể c o phân t n ều trong nước rồi chiết lỏng – lỏng nối tiếp lần lượt bằng 3 dung môi c ộ phân cực theo thứ tự Hexan < Diclometan < Etyl axetat
Chiết 3 lần, mỗi lần 200ml dung môi Thời gian lắc chiết mỗi lần là 2 giờ, sau chuyển ngay lên phễu chiết loại 500ml chờ tách lớp và chiết riêng phần dịch chiết, làm khan bằng Na2SO4 rồi em ịnh mức ến 250ml Gộp dịch chiết của cả 3 lần em cô qu y chân không t ược các cao hexan, etyl axetat, diclometan, etanol
từ tổng cao et nol Cân c ịnh khối lượng c o thu ược và tính % khối lượng cao chiết so với khối lượng của tổng cao etanol
Hình 2.5 KͿ thu̵ t chi͇ t l͗ ng ± l͗ ng
S u tiến hành ịnh danh thành phần hóa học bằng phương ph p GC/MS
2.3.6 Xác định thành phần hóa học của dịch chiết
Trang 34Thành phần hóa học có trong dịch chiết ược c ịnh bằng phương ph p sắc