1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu phương pháp dạy học theo định hướng phát triển năng lực cho học sinh trong chương 7 sách giáo khoa hóa 12 nâng cao

141 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên Cứu Phương Pháp Dạy Học Theo Định Hướng Phát Triển Năng Lực Cho Học Sinh Trong Chương 7 Sách Giáo Khoa Hóa 12 Nâng Cao
Tác giả Nguyễn Thị Phương Oanh
Người hướng dẫn Th.S Ngô Minh Đức
Trường học Đại học Đà Nẵng
Chuyên ngành Sư phạm Hóa
Thể loại khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2015
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 141
Dung lượng 1,78 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 2. KHÁCH THỂ VÀ ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU (11)
  • 3. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU (12)
  • 4. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU (12)
  • 5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (12)
  • 6. ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI (12)
  • CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI (13)
    • 1.1. Đổi mới các yếu tố cơ bản của chương trình giáo dục phổ thông (13)
      • 1.1.1. Năng lực là gì? (13)
        • 1.1.1.1. Khái niệm năng lực (13)
        • 1.1.1.2. Các loại năng lực cơ bản (13)
      • 1.1.2. Những định hướng đổi mới chương trình giáo dục phổ thông (14)
        • 1.1.2.1. Chuyển từ chương trình định hướng nội dung dạy học sang chương trình định hướng năng lực (14)
        • 1.1.2.2. Định hướng chuẩn đầu ra về phẩm chất và năng lực của chương trình giáo dục cấp trung học phổ thông (15)
      • 1.1.3. Mối quan hệ giữa năng lực với kiến thức, kỹ năng, thái độ (18)
    • 1.2. Đổi mới phương pháp dạy học ở trường trung học (18)
      • 1.2.1. Đổi mới phương pháp dạy học nhằm chú trọng phát triển năng lực của học (18)
      • 1.2.2. Một số biện pháp đổi mới phương pháp dạy học (19)
        • 1.2.2.1. Cải tiến các phương pháp dạy học truyền thống (19)
        • 1.2.2.2. Kết hợp đa dạng các phương pháp dạy học (20)
        • 1.2.2.3. Vận dụng dạy học giải quyết vấn đề (20)
        • 1.2.2.4. Vận dụng dạy học theo tình huống (20)
        • 1.2.2.5. Vận dụng dạy học định hướng hành động (21)
        • 1.2.2.7. Sử dụng các kỹ thuật dạy học phát huy tính tích cực và sáng tạo (21)
        • 1.2.2.8. Chú trọng các phương pháp dạy học đặc thù bộ môn (22)
        • 1.2.2.9. Bồi dưỡng phương pháp học tập tích cực cho học sinh (22)
    • 1.3. Đổi mới kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh (22)
      • 1.3.1. Định hướng đổi mới kiểm tra, đánh giá hoạt động học tập của học sinh (22)
      • 1.3.2. Đánh giá theo năng lực (24)
      • 1.3.3. Một số yêu cầu đối với kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh (24)
        • 1.3.3.1. Phải đánh giá đƣợc các năng lực khác nhau của học sinh (24)
        • 1.3.3.2. Đảm bảo tính khách quan (25)
        • 1.3.3.3. Đảm bảo sự công bằng (26)
        • 1.3.3.4. Đảm bảo tính toàn diện (26)
        • 1.3.3.5. Đảm bảo tính công khai (27)
        • 1.3.3.6. Đảm bảo tính giáo dục (27)
        • 1.3.3.7. Đảm bảo tính phát triển (28)
      • 1.3.4. Định hướng xây dựng câu hỏi, bài tập đánh giá năng lực học sinh (28)
        • 1.3.4.1. Tiếp cận bài tập theo định hướng năng lực (28)
        • 1.3.4.2. Phân loại bài tập theo định hướng năng lực (29)
        • 1.3.4.3. Những đặc điểm của bài tập theo định hướng năng lực (30)
        • 1.3.4.4. Các bậc trình độ trong bài tập theo định hướng năng lực (32)
    • 1.4. Mục tiêu của môn Hóa học và những năng lực chuyên biệt của môn Hóa học (32)
      • 1.4.1. Mục tiêu chung của môn Hóa học trong nhà trường phổ thông (32)
      • 1.4.2. Mục tiêu giáo dục môn hóa học cấp THPT (33)
      • 1.4.3. Năng lực chuyên biệt của môn hóa học trong nhà trường THPT (33)
        • 1.4.3.1. Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học (33)
        • 1.4.3.2. Năng lực thực hành hóa học (33)
        • 1.4.3.3. Năng lực tính toán (33)
        • 1.4.3.4. Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học (33)
      • 1.5.1. Sử dụng thí nghiệm và các phương tiện trực quan khác trong dạy học hoá học (34)
        • 1.5.1.1. Sử dụng thí nghiệm trong dạy học hóa học (34)
        • 1.5.1.2. Sử dụng các phương tiện dạy học khác như tranh ảnh sơ đồ, biểu bảng, ...trong dạy học hóa học (38)
      • 1.5.2. Tăng cường xây dựng và sử dụng bài tập hóa học theo định hướng phát triển năng lực cho học sinh (38)
        • 1.5.2.1. Sử dụng bài tập thực nghiệm trong dạy học để rèn các kiến thức kỹnăng (38)
        • 1.5.2.2. Tăng cường các dạng bài tập có sử dụng sơ đồ, hình vẽ (39)
        • 1.5.2.3. Sử dụng bài tập hóa học xây dựng tình huống có vấn đề, dạy học sinh giải quyết vấn đề, tổ chức cho học sinh tìm tòi, giải quyết vấn đề (39)
        • 1.5.2.4. Tăng cường xây dựng và sử dụng các bài tập giải quyết vấn đề, các bài tập gắn với bối cảnh, tình huống thực tiễn góp phần phát triển năng lực GQVĐ, năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn, năng lực xử lý thông tin (39)
    • 1.6. Hướng dẫn biên soạn câu hỏi và bài tập gắn với thực tiễn (40)
      • 1.6.1. Cơ sở và nguyên tắc (40)
        • 1.6.1.1. Cơ sở (40)
        • 1.6.1.2. Nguyên tắc thiết kế bài tập hóa học gắn với thực tiễn (40)
      • 1.6.2. Quy trình thiết kế hệ thống câu hỏi/bài tập theo hướng gắn với đời sống thực tiễn (40)
  • CHƯƠNG 2: XÂY DỰNG HỆ THỐNG BÀI TẬP PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH (42)
    • 2.1. Chủ đề Crom (42)
    • 2.2. Chủ đề Một số hợp chất của crom (47)
      • 2.2.1. Bảng mô tả các mức yêu cầu cần đạt (47)
      • 2.2.2. Hệ thống bài tập theo các mức độ (49)
    • 2.3. Chủ đề Sắt (54)
      • 2.3.1. Bảng mô tả các mức yêu cầu cần đạt (54)
      • 2.3.2. Hệ thống bài tập theo các mức độ (55)
    • 2.4. Chủ đề Một số hợp chất của sắt (59)
      • 2.4.1. Bảng mô tả các mức yêu cầu cần đạt (59)
      • 2.4.2. Hệ thống bài tập theo các mức độ (60)
    • 2.5. Chủ đề Hợp kim của sắt (64)
      • 2.5.1. Bảng mô tả các mức yêu cầu cần đạt (64)
      • 2.5.2. Hệ thống bài tập theo các mức độ (65)
    • 2.6. Chủ đề Đồng và một số hợp chất của đồng (69)
      • 2.6.1. Bảng mô tả các mức yêu cầu cần đạt (69)
      • 2.6.2. Hệ thống bài tập theo các mức độ (71)
    • 2.7. Chủ đề Sơ lƣợc về một số kim loại khác (78)
      • 2.7.1. Bảng mô tả các mức yêu cầu cần đạt (78)
      • 2.7.2. Hệ thống bài tập theo các mức độ (79)
  • CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG GIÁO ÁN THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VÀ XÂY DỰNG ĐỀ KIỂM TRA (87)
    • 3.1. Xây dựng giáo án (87)
      • 3.1.1. Giáo án bài "Crom" [xem phụ lục] (87)
      • 3.1.2. Giáo án bài "Một số hợp chất của crom" [xem phụ lục] (87)
      • 3.1.3. Giáo án bài "Sắt" [xem phụ lục] (87)
      • 3.1.4. Giáo án bài "Một số hợp chất của sắt" (87)
      • 3.1.5. Giáo án bài "Hợp kim của sắt" [xem phụ lục] (94)
      • 3.1.6. Giáo án bài "Đồng và một số hợp chất của đồng" [xem phụ lục] (94)
      • 3.1.7. Giáo án bài "Sơ lƣợc về một số kim loại khác" [xem phụ lục] (94)

Nội dung

KHÁCH THỂ VÀ ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU

Quá trình dạy học Hóa học ở trường trung học phổ thông Việt Nam hiện nay

Chương Crom - Sắt - Đồng, Hóa Học lớp 12 Nâng cao.

MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU

Việc dạy học và đánh giá kết quả học tập của học sinh là cần thiết để thu thập thông tin về việc đạt được các mục tiêu về kiến thức, kỹ năng và thái độ trong từng bài học liên quan đến chương Crom - Sắt - Đồng Qua đó, chúng ta có thể đánh giá tình hình học tập của học sinh một cách chính xác và hiệu quả.

NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU

- Nghiên cứu lí luận về đổi mới phương pháp dạy học ở trường THPT

- Nghiên cứu xây dựng hệ thống các bài tập theo từng mức để phù hợp với từng học sinh

- Nghiên cứu việc thiết kế đề kiểm tra (trắc nghiệm hoặc tự luận) dựa trên hệ thống câu hỏi đã xây dựng

- Đề xuất một số phương pháp dạy học nhằm tăng cường phát triển năng lực cho học sinh.

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

- Phương pháp nghiên cứu lý luận: Nghiên cứu lí luận, tổng hợp các vấn đề lí luận có liên quan đến đề tài

- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn:

+ Xây dựng bảng mô tả và hệ thống bài tập theo các mức độ nhận thức

+ Xây dựng giáo án theo định hướng phát triển năng lực và đề kiểm tra.

ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI

- Tổng kết một số cơ sở lí luận về phát triển năng lực cho học sinh trong dạy và học Hóa học lớp 12 ở trường THPT

Phương pháp dạy học theo định hướng phát triển năng lực cho học sinh là cách tiếp cận hiệu quả nhằm nâng cao khả năng tư duy và sáng tạo của học sinh Đặc biệt, trong dạy học hóa học lớp 12 THPT, việc áp dụng các phương pháp tích cực như học tập hợp tác, dự án và giải quyết vấn đề sẽ giúp học sinh phát triển kỹ năng thực hành và tư duy phản biện Những phương pháp này không chỉ tạo động lực cho học sinh mà còn khuyến khích sự tham gia tích cực trong quá trình học tập, từ đó nâng cao chất lượng giáo dục hóa học.

CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI

Đổi mới các yếu tố cơ bản của chương trình giáo dục phổ thông

Năng lực, theo từ điển Tiếng Việt, là khả năng thực hiện công việc hiệu quả Trong tâm lý học, năng lực được xem là những thuộc tính tâm lý đặc trưng của cá nhân, giúp họ hoàn thành các hoạt động với ít nỗ lực hơn Người có năng lực thường vượt qua khó khăn một cách dễ dàng hơn so với người khác Theo các nhà tâm lý học, năng lực là khả năng thực hiện một hoạt động trong một khoảng thời gian nhất định, dựa trên các điều kiện và kiến thức sẵn có Năng lực còn mang tính linh hoạt, cho phép giải quyết nhiệm vụ thành công trong nhiều tình huống khác nhau Do đó, phát triển năng lực học sinh là mục tiêu chính của giáo dục, và việc bồi dưỡng năng lực cần được chú trọng trong quá trình dạy học Năng lực của mỗi cá nhân dựa trên tư chất, nhưng chủ yếu hình thành và phát triển thông qua rèn luyện trong giáo dục.

1.1.1.2 Các loại năng lực cơ bản

Có thể chia thành bốn loại năng lực cơ bản sau: năng lực chuyên môn, năng lực phương pháp, năng lực xã hội, năng lực cá thể

Năng lực chuyên môn là khả năng thực hiện và đánh giá độc lập các nhiệm vụ chuyên môn một cách chính xác Điều này bao gồm tư duy logic, phân tích, tổng hợp, trừu tượng và nhận biết các mối quan hệ thống nhất trong quá trình làm việc.

Năng lực phương pháp là khả năng thực hiện các hành động có kế hoạch và định hướng mục đích để giải quyết nhiệm vụ và vấn đề Năng lực xã hội đề cập đến khả năng đạt được mục tiêu trong các tình huống xã hội thông qua sự hợp tác chặt chẽ với các thành viên khác Trong khi đó, năng lực cá thể là khả năng tự suy nghĩ và đánh giá cơ hội phát triển cũng như giới hạn của bản thân, từ đó phát triển năng khiếu cá nhân và xây dựng kế hoạch cho cuộc sống, bao gồm các quan điểm, chuẩn giá trị đạo đức và động cơ chi phối hành vi.

1.1.2 Những định hướng đổi mới chương trình giáo dục phổ thông

1.1.2.1 Chuyển từ chương trình định hướng nội dung dạy học sang chương trình định hướng năng lực

Chương trình giáo dục định hướng nội dung tập trung vào việc truyền đạt hệ thống tri thức khoa học theo các môn học đã được quy định Nội dung các môn học này dựa trên các khoa học chuyên ngành tương ứng, đảm bảo tính liên kết và chuyên sâu trong quá trình dạy học.

Chương trình giáo dục định hướng nội dung chưa chú trọng đầy đủ đến người học và khả năng ứng dụng tri thức trong thực tiễn Mục tiêu dạy học được đưa ra một cách chung chung, thiếu chi tiết và không dễ dàng quan sát, đánh giá cụ thể, dẫn đến việc không đảm bảo chất lượng dạy học theo mục tiêu đề ra.

1.1.2.1.2 Chương trình giáo dục định hướng năng lực

Chương trình giáo dục định hướng năng lực, hay còn gọi là dạy học định hướng kết quả đầu ra, đã được thảo luận từ những năm 90 của thế kỷ 20 và hiện nay trở thành xu hướng giáo dục toàn cầu Mục tiêu chính của giáo dục định hướng năng lực là phát triển khả năng và kỹ năng của người học, giúp họ thích ứng tốt hơn với yêu cầu của xã hội.

Chương trình dạy học định hướng năng lực tập trung vào chất lượng đầu ra, coi đó là “sản phẩm cuối cùng” của quá trình dạy học Quản lý chất lượng dạy học chuyển từ “điều khiển đầu vào” sang “điều khiển đầu ra”, nhấn mạnh vào kết quả học tập của học sinh.

Chương trình dạy học định hướng năng lực tập trung vào việc xác định kết quả đầu ra mong muốn của quá trình giáo dục, thay vì quy định chi tiết nội dung dạy học Nó cung cấp hướng dẫn chung về việc lựa chọn nội dung, phương pháp, tổ chức và đánh giá kết quả dạy học, nhằm đảm bảo đạt được mục tiêu học tập Các mục tiêu này thường được mô tả thông qua hệ thống năng lực (Competency) mà học sinh cần phát triển.

1.1.2.2 Định hướng chuẩn đầu ra về phẩm chất và năng lực của chương trình giáo dục cấp trung học phổ thông

- Yêu gia đình, quê hương, đất nước

- Trung thƣ̣c, tự trọng, chí công vô tƣ.

- Tự lập, tự tin, tự chủ và có tinh thần vƣợt khó.

- Có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, đất nước, nhân loại và môi trường tự nhiên.

- Thực hiện nghĩa vụ đạo đức tôn trọng, chấp hành kỷ luật, pháp luật

2 Về các năng lực chung

Để đạt được mục tiêu học tập, cần xác định rõ nhiệm vụ và định hướng phấn đấu, chú trọng vào việc nâng cao những khía cạnh còn yếu Đồng thời, việc đánh giá và điều chỉnh kế hoạch học tập sẽ giúp hình thành phương pháp học tập riêng biệt, phù hợp với bản thân.

+ Tìm đƣợc nguồn tài liệu phù hợp với các mục đích, nhiệm vụ học tập khác nhau

+ Ghi chép thông tin đọc đƣợc bằng các hình thức phù hợp, thuận lợi cho việc ghi nhớ, sử dụng, tự đặt đƣợc vấn đề học tập

Nhận thức và điều chỉnh những sai sót trong quá trình học tập là rất quan trọng Suy ngẫm về phương pháp học của bản thân giúp chúng ta rút ra kinh nghiệm quý giá Những kinh nghiệm này không chỉ có thể chia sẻ với người khác mà còn áp dụng vào nhiều tình huống khác nhau, nâng cao hiệu quả học tập.

- Năng lực giải quyết vấn đề

+ Phân tích đƣợc tình huống trong học tập, trong cuộc sống

Trong học tập và cuộc sống, việc phát hiện tình huống có vấn đề là rất quan trọng Để giải quyết vấn đề, cần thu thập và làm rõ các thông tin liên quan, từ đó đề xuất và phân tích các giải pháp khả thi, chọn lựa giải pháp phù hợp nhất Sau khi thực hiện giải pháp, việc đánh giá kết quả và suy ngẫm về quá trình giải quyết sẽ giúp điều chỉnh và áp dụng hiệu quả hơn trong các bối cảnh mới.

Đặt câu hỏi có giá trị giúp làm sáng tỏ các tình huống và ý tưởng trừu tượng, đồng thời xác định và làm rõ thông tin cùng những ý tưởng mới, phức tạp từ nhiều nguồn thông tin khác nhau.

+ Phân tích các nguồn thông tin độc lập để thấy được khuynh hướng và độ tin cậy của ý tưởng mới

Xem xét sự vật từ nhiều góc độ khác nhau giúp hình thành và kết nối các ý tưởng sáng tạo Nghiên cứu kỹ lưỡng là cần thiết để điều chỉnh giải pháp phù hợp với sự thay đổi của bối cảnh Đồng thời, việc đánh giá rủi ro và chuẩn bị các phương án dự phòng là yếu tố quan trọng để đảm bảo sự thành công trong mọi tình huống.

Quá trình suy nghĩ giúp nhận diện yếu tố sáng tạo trong các quan điểm trái chiều, từ đó phát hiện những hạn chế trong chính quan điểm của bản thân Việc áp dụng kiến thức đã có vào những hoàn cảnh mới không chỉ mở rộng tư duy mà còn nâng cao khả năng sáng tạo.

Đam mê học tập và cuộc sống giúp chúng ta phát triển nhiều ý tưởng mới, không ngại sai lầm và tư duy sáng tạo Việc suy nghĩ khác biệt, không theo lối mòn, sẽ tạo ra những yếu tố mới dựa trên những quan điểm đa dạng.

- Năng lực tự quản lí

Đổi mới phương pháp dạy học ở trường trung học

1.2.1 Đổi mới phương pháp dạy học nhằm chú trọng phát triển năng lực của học sinh

Phương pháp dạy học theo quan điểm phát triển năng lực chú trọng vào việc kích thích hoạt động trí tuệ của học sinh, đồng thời rèn luyện khả năng giải quyết vấn đề trong các tình huống thực tiễn và nghề nghiệp Việc kết hợp hoạt động trí tuệ với thực hành là rất quan trọng, cùng với việc tăng cường học tập nhóm và đổi mới mối quan hệ giữa giáo viên và học sinh theo hướng hợp tác Ngoài ra, việc học không chỉ dừng lại ở tri thức và kỹ năng riêng lẻ của các môn học chuyên môn mà còn cần bổ sung các chủ đề học tập phức hợp để phát triển năng lực giải quyết vấn đề phức tạp.

Những định hướng chung, tổng quát về đổi mới phương pháp dạy học các môn học thuộc chương trình giáo dục định hướng phát triển năng lực là:

Để nâng cao hiệu quả học tập, cần khuyến khích tính tích cực, tự giác và chủ động của người học Việc hình thành và phát triển năng lực tự học thông qua việc sử dụng sách giáo khoa, nghe, ghi chép và tìm kiếm thông tin là rất quan trọng Từ đó, người học sẽ trau dồi các phẩm chất linh hoạt, độc lập và sáng tạo trong tư duy.

Có thể linh hoạt áp dụng các phương pháp chung và đặc thù của môn học, đảm bảo nguyên tắc “Học sinh tự hoàn thành nhiệm vụ nhận thức dưới sự tổ chức và hướng dẫn của giáo viên”.

Việc áp dụng phương pháp dạy học cần gắn liền với các hình thức tổ chức dạy học phù hợp Tùy thuộc vào mục tiêu, nội dung, đối tượng và điều kiện cụ thể, có thể lựa chọn các hình thức tổ chức như học cá nhân, học nhóm, học trong lớp hoặc học ngoài lớp.

Cần đảm bảo sử dụng đầy đủ và hiệu quả các thiết bị dạy học tối thiểu đã được quy định, đồng thời tích cực áp dụng công nghệ thông tin trong quá trình giảng dạy.

Việc đổi mới phương pháp dạy học của giáo viên được thể hiện qua bốn đặc trƣng cơ bản sau:

Dạy học thông qua việc tổ chức liên tiếp các hoạt động học tập giúp học sinh tự khám phá những điều chưa biết, thay vì chỉ thụ động tiếp thu tri thức đã được sắp đặt sẵn.

Rèn luyện cho học sinh những phương pháp đọc sách giáo khoa và tài liệu học tập là rất quan trọng, giúp các em tự tìm kiếm và ôn lại kiến thức đã học Bên cạnh đó, việc phát triển khả năng suy luận sẽ khuyến khích học sinh khám phá và phát hiện ra những kiến thức mới.

Tăng cường phối hợp giữa học tập cá thể và học tập hợp tác là rất quan trọng, theo phương châm “tạo điều kiện cho học sinh nghĩ nhiều hơn, làm nhiều hơn và thảo luận nhiều hơn” Việc này không chỉ giúp học sinh phát triển tư duy độc lập mà còn khuyến khích sự giao tiếp và hợp tác trong nhóm, từ đó nâng cao hiệu quả học tập.

Đánh giá kết quả học tập cần được chú trọng theo mục tiêu bài học trong suốt quá trình giảng dạy, thông qua việc sử dụng hệ thống câu hỏi và bài tập nhằm thực hiện đánh giá lớp học hiệu quả.

1.2.2 Một số biện pháp đổi mới phương pháp dạy học

1.2.2.1 Cải tiến các phương pháp dạy học truyền thống

Để thích ứng với thực tiễn đổi mới, cần tăng cường tính tích cực và chủ động trong việc tìm tòi của người học Học sinh cần trở thành những chủ thể tự giác, thể hiện sự sáng tạo và tích cực trong hoạt động học tập.

Phương pháp dạy học môn hóa học cần nhấn mạnh đặc trưng của môn học và thực nghiệm, do đó cần tăng cường thí nghiệm và sử dụng các phương tiện trực quan Việc ứng dụng kiến thức vào thực tiễn sản xuất đang không ngừng đổi mới, đồng thời cần chú trọng phát triển năng lực tự giải quyết vấn đề cho học sinh.

1.2.2.2 Kết hợp đa dạng các phương pháp dạy học

Mỗi phương pháp và hình thức dạy học đều có những ưu điểm, nhược điểm và giới hạn riêng Do đó, việc kết hợp linh hoạt các phương pháp và hình thức dạy học là cách quan trọng để nâng cao tính tích cực và chất lượng giáo dục.

1.2.2.3 Vận dụng dạy học giải quyết vấn đề

Dạy học giải quyết vấn đề là phương pháp giáo dục nhằm phát triển tư duy và khả năng nhận biết, xử lý các vấn đề Học sinh được đặt vào những tình huống có vấn đề, chứa đựng mâu thuẫn nhận thức, từ đó thông qua việc giải quyết, các em không chỉ lĩnh hội tri thức mà còn rèn luyện kỹ năng và phương pháp nhận thức hiệu quả.

Dạy học giải quyết vấn đề là phương pháp quan trọng giúp phát huy tính tích cực trong nhận thức của học sinh, có thể áp dụng linh hoạt trong nhiều hình thức dạy học với các mức độ tự lực khác nhau.

Các tình huống có vấn đề là các tình huống khoa học chuyên môn, hay những tình huống gắn với thực tiễn

1.2.2.4 Vận dụng dạy học theo tình huống

Dạy học theo tình huống là một phương pháp giáo dục hiệu quả, trong đó nội dung giảng dạy được xây dựng xung quanh các chủ đề thực tiễn, giúp học sinh liên hệ kiến thức với cuộc sống Mô hình này tạo ra môi trường học tập tích cực, khuyến khích học sinh phát triển tri thức cá nhân thông qua sự tương tác xã hội và trải nghiệm thực tế.

Đổi mới kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh

Đổi mới phương pháp dạy học phải đi đôi với việc cải cách đánh giá quá trình giảng dạy và nâng cao cách thức kiểm tra, đánh giá thành tích học tập của học sinh.

1.3.1 Định hướng đổi mới kiểm tra, đánh giá hoạt động học tập của học sinh

Xu hướng đổi mới kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh tập trung vào các hướng sau:

Chuyển đổi từ việc chủ yếu đánh giá kết quả học tập cuối môn học sang áp dụng các hình thức đánh giá thường xuyên và định kỳ sau từng chủ đề, từng chương, nhằm nâng cao chất lượng đánh giá quá trình học tập.

(ii) Chuyển từ chủ yếu đánh giá kiến thức, kỹ năng sang đánh giá năng lực của người học

Chuyển đổi từ việc đánh giá như một hoạt động độc lập sang tích hợp đánh giá vào quá trình dạy học là rất quan trọng Đánh giá không chỉ là công cụ để đo lường kết quả học tập mà còn là phương pháp dạy học hiệu quả, giúp cải thiện chất lượng giáo dục.

(iv) Tăng cường sử dụng công nghệ thông tin trong kiểm tra, đánh giá

Để đánh giá kết quả học tập và hoạt động giáo dục của học sinh ở mỗi lớp và sau cấp học trong bối cảnh hiện nay, cần chú trọng đến các xu hướng mới và phương pháp đánh giá phù hợp Việc này không chỉ giúp phản ánh đúng năng lực của học sinh mà còn nâng cao chất lượng giáo dục.

Dựa trên chuẩn kiến thức và kỹ năng theo định hướng tiếp cận năng lực, mỗi môn học và hoạt động giáo dục cần xác định yêu cầu cơ bản về kiến thức, kỹ năng và thái độ mà học sinh cần đạt được ở từng cấp học.

Để nâng cao hiệu quả giáo dục, cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa đánh giá thường xuyên và đánh giá định kỳ Điều này bao gồm việc kết hợp đánh giá của giáo viên với tự đánh giá của học sinh, đồng thời liên kết giữa đánh giá của nhà trường và phản hồi từ gia đình cũng như cộng đồng.

- Kết hợp giữa hình thức đánh giá bằng trắc nghiệm khách quan và tự luận nhằm phát huy những ƣu điểm của mỗi hình thức đánh giá này

Để nâng cao chất lượng giáo dục, cần sử dụng công cụ đánh giá phù hợp nhằm đảm bảo tính toàn diện, công bằng và trung thực trong việc phân loại học sinh Đổi mới công tác đánh giá kết quả học tập của giáo viên cần xác định rõ mục tiêu chính là so sánh năng lực học sinh với chuẩn kiến thức và kỹ năng môn học theo từng chủ đề, lớp học Quá trình đánh giá bao gồm ba bước chính: thu thập thông tin, phân tích và xử lý thông tin, và xác nhận kết quả học tập để từ đó điều chỉnh kịp thời hoạt động dạy và học.

Đánh giá thành tích học tập của học sinh không chỉ tập trung vào kết quả cuối cùng mà còn chú trọng đến quá trình học tập Theo quan điểm phát triển năng lực, đánh giá này không chỉ dừng lại ở khả năng tái hiện tri thức mà còn nhấn mạnh khả năng vận dụng tri thức để giải quyết các nhiệm vụ phức tạp.

Để đạt hiệu quả cao trong việc kiểm tra và đánh giá, cần áp dụng đa dạng các hình thức và phương pháp khác nhau Việc kết hợp giữa kiểm tra miệng, kiểm tra viết và bài tập thực hành sẽ giúp đánh giá toàn diện hơn Ngoài ra, sự kết hợp giữa trắc nghiệm tự luận và trắc nghiệm khách quan cũng là yếu tố quan trọng để nâng cao chất lượng kiểm tra.

1.3.2 Đánh giá theo năng lực

Theo quan điểm phát triển năng lực, đánh giá kết quả học tập không chỉ tập trung vào khả năng tái hiện kiến thức, mà còn chú trọng đến việc vận dụng sáng tạo tri thức trong các tình huống thực tiễn Đánh giá năng lực bao gồm kiến thức, kỹ năng và thái độ trong bối cảnh có ý nghĩa, được coi là bước phát triển cao hơn so với đánh giá truyền thống Để chứng minh năng lực của học sinh, cần tạo cơ hội cho họ giải quyết vấn đề thực tiễn, kết hợp kiến thức học được và kinh nghiệm cá nhân từ gia đình và cộng đồng Qua việc hoàn thành nhiệm vụ trong bối cảnh thực, có thể đánh giá kỹ năng nhận thức, kỹ năng thực hiện cùng với giá trị và tình cảm của người học Hơn nữa, đánh giá năng lực không chỉ dựa vào chương trình giáo dục môn học, mà còn phản ánh sự tổng hợp kiến thức, kỹ năng, thái độ và giá trị từ nhiều lĩnh vực học tập và phát triển xã hội.

1.3.3 Một số yêu cầu đối với kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh 1.3.3.1 Phải đánh giá đƣợc các năng lực khác nhau của học sinh

Để đạt được thành công trong học tập và cuộc sống, mỗi cá nhân cần phát triển nhiều loại năng lực khác nhau Do đó, giáo viên cần áp dụng nhiều hình thức và công cụ đa dạng để đánh giá các năng lực của học sinh, từ đó có thể phản hồi kịp thời và điều chỉnh phương pháp dạy học cũng như giáo dục cho phù hợp.

Năng lực cá nhân được thể hiện qua các hoạt động có thể quan sát trong nhiều tình huống khác nhau và có thể đo lường được Mỗi kế hoạch kiểm tra đánh giá cần thu thập các chứng cứ cốt lõi liên quan đến kiến thức, kỹ năng và thái độ, được tích hợp trong các ngữ cảnh thực tế.

- Năng lực thường tồn tại dưới hai hình thức: Năng lực chung và năng lực chuyên biệt

Năng lực chung là những kỹ năng thiết yếu giúp cá nhân tham gia hiệu quả vào nhiều hoạt động và bối cảnh khác nhau trong xã hội Đó là những năng lực cần thiết cho mọi người.

Năng lực chuyên biệt liên quan đến các môn học cụ thể như năng lực cảm thụ văn học trong Ngữ văn, hoặc các lĩnh vực hoạt động như chơi nhạc cụ Những năng lực này cần thiết cho các hoạt động cụ thể và thường chỉ phù hợp với một số người hoặc trong những bối cảnh nhất định Tuy nhiên, năng lực chuyên biệt không thể thay thế cho năng lực chung.

Năng lực cá nhân trải dài từ mức độ cơ bản như nhận biết và tìm kiếm thông tin đến những năng lực cao hơn như khái quát hóa và phản ánh.

- Năng lực và các thành tố của nó không bất biến mà đƣợc hình thành và biến đổi liên tục trong suốt cuộc sống của mỗi cá nhân

1.3.3.2 Đảm bảo tính khách quan

Mục tiêu của môn Hóa học và những năng lực chuyên biệt của môn Hóa học

1.4.1 Mục tiêu chung của môn Hóa học trong nhà trường phổ thông

Mục tiêu giảng dạy môn Hóa học trong trường phổ thông là giúp học sinh nắm vững kiến thức khoa học cơ bản về các đối tượng Hóa học quan trọng trong tự nhiên và đời sống Điều này bao gồm việc hiểu các khái niệm cơ bản về chất, sự biến đổi của chúng, cũng như mối liên hệ giữa công nghệ hóa học, môi trường và con người Những tri thức này không chỉ giúp học sinh có nhận thức khoa học về thế giới vật chất mà còn phát triển năng lực nhận thức và hành động, hình thành phẩm chất của người lao động mới, năng động và sáng tạo.

1.4.2 Mục tiêu giáo dục môn hóa học cấp THPT

Học sinh cấp THPT sẽ duy trì và phát triển các phẩm chất và năng lực hóa học, từ đó xây dựng hệ thống kiến thức hóa học cơ bản và hiện đại, bao gồm hóa học chung, hóa học vô cơ và hóa học hữu cơ Qua đó, học sinh không chỉ hình thành nhân cách công dân mà còn phát triển các tiềm năng và năng lực chuyên biệt như sử dụng ngôn ngữ hóa học, thực hành hóa học, giải quyết vấn đề và vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn Sau khi tốt nghiệp, học sinh có thể tiếp tục học cao hơn, học nghề hoặc tham gia vào thị trường lao động.

1.4.3 Năng lực chuyên biệt của môn hóa học trong nhà trường THPT

1.4.3.1 Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học

- Năng lực sử dụng biểu tƣợng hóa học

- Năng lực sử dụng thuật ngữ hóa học.

- Năng lực sử dụng danh pháp hóa học.

1.4.3.2 Năng lực thực hành hóa học

- Năng lực tiến hành thí nghiệm, sử dụng TN an toàn

- Năng lực quan sát, mô tả, giải thích các hiện tƣợng TN và rút ra kết luận

- Năng lực xử lý thông tin liên quan đến TN

- Tính toán theo khối lƣợng chất tham gia và tạo thành sau phản ứng.

- Tính toán theo mol chất tham gia và tạo thành sau phản ứng.

- Vận đụng các thuật toán để tính toán trong các bài toán hóa học

- Tìm ra đƣợc mối quan hệ và thiết lập đƣợc mối quan hệ giữa kiến thức hóa học với các phép toán học.

1.4.3.4 Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học

- Phân tích đƣợc tình huống trong học tập môn hóa học; phát hiện và nêu đƣợc tình huống có vấn đề trong học tập môn hóa học

- Xác định đƣợc và biết tìm hiểu các thông tin liên quan đến vấn đề phát hiện trong các chủ đề hóa học

- Đề xuất đƣợc giải pháp giải quyết vấn đề đã phát hiện

+ Lập đƣợc kế hoạch để giải quyết một số vấn đề đơn giản

+ Thực hiện đƣợc kế hoạch đã đề ra có sự hỗ trợ của GV

Thực hiện giải pháp để giải quyết vấn đề và đánh giá tính phù hợp của giải pháp đó; từ đó, đưa ra kết luận chính xác và ngắn gọn nhất.

1.4.3.5 Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống

- Có năng lực hệ thống hóa kiến thức

- Năng lực phân tích tổng hợp các kiến thức hóa học vận dụng vào cuộc sống thực tiễn

- Năng lực phát hiện các nội dung kiến thức hóa học đƣợc ứng dụng trong các vấn để các lĩnh vực khác nhau.

- Năng lực phát hiện các vấn đề trong thực tiễn và sử dụng kiến thức hóa học để giải thích.

- Năng lực độc lập sáng tạo trong việc xử lý các vấn đề thực tiễn.

1.5 Giới thiệu một số phương pháp dạy học đặc trưng cho môn Hóa học nhằm hướng tới những năng lực chung cốt lõi và chuyên biệt của môn học trong trường THPT

1.5.1 Sử dụng thí nghiệm và các phương tiện trực quan khác trong dạy học hoá học

Sử dụng phương tiện trực quan trong giảng dạy là cách hiệu quả để tăng cường hoạt động học tập Trong đó, TN đóng vai trò quan trọng trong việc giảng dạy môn hóa học, một môn khoa học thực nghiệm.

1.5.1.1 Sử dụng thí nghiệm trong dạy học hóa học

1.5.1.1.1 Các phương pháp sử dụng TN khi nghiên cứu bài mới

1 Tiến trình dạy học khi sử dụng thí nghiệm

GV có thể áp dụng TN qua ba phương pháp: nghiên cứu, đặt và giải quyết vấn đề, và kiểm chứng Đầu tiên, việc sử dụng TN theo phương pháp nghiên cứu giúp GV thu thập và phân tích dữ liệu một cách hệ thống.

- Nêu vấn đề nghiên cứu

- Nêu các giả thuyết, đề xuất cách giải quyết (làm TN)

- Tiến hành TN (hoặc xem video TN, TN mô phỏng, TN ảo, tranh vẽ mô tả TN)

- Phân tích và giải thích hiện tƣợng từ đó xác nhận giả thuyết đúng

- Kết luận và vận dụng

GV nêu vấn đề nghiên cứu và sau đó thực hiện thí nghiệm Học sinh quan sát và mô tả các hiện tượng trong thí nghiệm, phân tích chúng để rút ra kết luận Bên cạnh đó, việc sử dụng thí nghiệm theo phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề là rất quan trọng.

- Tạo mâu thuẫn nhận thức (có thể bằng TN)

- Đề xuất hướng giải quyết, thực hiện kế hoạch giải quyết (có thể bằng TN)

- Phân tích để rút ra kết luận

GV đưa ra cho HS một bài toán nhận thức, khiến HS tiếp nhận và biến mâu thuẫn nhận thức thành mâu thuẫn nội tại Điều này tạo ra nhu cầu giải quyết mâu thuẫn, từ đó kích thích động cơ suy nghĩ và học tập của HS Bên cạnh đó, việc sử dụng TN theo phương pháp kiểm chứng cũng góp phần nâng cao hiệu quả học tập.

- Nêu vấn đề nghiên cứu

- Cho HS dự đoán kiến thức mới, hiện tƣợng TN

- Làm TN, nêu hiện tƣợng, so sánh với dự đoán ban đầu từ đó xác định dự đoán có đúng không

Theo phương pháp kiểm chứng, học sinh có cơ hội củng cố và vận dụng kiến thức đã học, từ đó hiểu rõ và sâu hơn về lý thuyết Phương pháp này cũng giúp hình thành kiến thức mới một cách hiệu quả.

2 Phân tích cách lựa chọn phương pháp sử dụng TN a Cơ sở lựa chọn phương pháp sử dụng TN theo hướng tích cực phù hợp

Phương pháp nghiên cứu yêu cầu phải đưa ra các giả thuyết, đồng nghĩa với việc học sinh cần tiếp thu kiến thức mới mà chưa từng được học lý thuyết chung Điều này giúp học sinh phát triển khả năng suy diễn và dự đoán.

Để áp dụng phương pháp đặt và giải quyết vấn đề, giáo viên cần tạo ra mâu thuẫn nhận thức giữa kiến thức hiện có của học sinh và kiến thức mới cần tiếp thu Qua việc thực hiện thí nghiệm, học sinh sẽ phân tích các hiện tượng để rút ra kiến thức mới, từ đó giải quyết mâu thuẫn nhận thức ban đầu.

* Với phương pháp kiểm chứng HS cần dự đoán đƣợc hiện tƣợng TN trên cơ sở những kiến thức đã có

Để lựa chọn phương pháp sử dụng trong việc dạy học, giáo viên cần xác định rõ mục tiêu, nội dung và tình trạng kiến thức kỹ năng của học sinh Điều này giúp học sinh không chỉ tiếp thu kiến thức mới một cách tích cực mà còn củng cố những kiến thức và kỹ năng đã có, từ đó phát triển tình yêu với môn học Các bước lựa chọn phương pháp dạy học cần được thực hiện một cách cẩn thận để đảm bảo hiệu quả giáo dục.

Bước 1: Xác định mục tiêu dạy học và nội dung TN được sử dụng

Bước 2: Xác định được các kiến thức, kỹnăng liên quan mà HS đã có

Bước 3: Lựa chọn phương pháp sử dụng TN phù hợp

3 Một số ví dụ minh họa việc sử dụng thí nghiệm trong dạy học khi nghiên cứu bài mới

Ví dụ : Tính chất của các ancol đa chức (phần phản ứng riêng của glixerol – bài 54 – hóa học 11 – nâng cao) Sử dụng TN theo PP phát hiện và GQVĐ

Phân tích cho thấy rằng mặc dù liên kết O-H trong ancol phân cực về phía O, nhưng mức độ phân cực này yếu, dẫn đến tính axit rất yếu của ancol, chỉ phản ứng với kim loại kiềm mà không phản ứng với kiềm Glixerol, cũng là một ancol với các nhóm –OH, theo logic sẽ không phản ứng với Cu(OH)2 Tuy nhiên, thực nghiệm lại cho thấy có phản ứng xảy ra, tạo ra một mâu thuẫn cần được giải thích.

Nhóm –OH trong ancol có tính axit rất yếu, yếu hơn cả nước, và chỉ phản ứng với các kim loại kiềm.

Vậy có hiện tƣợng gì xảy ra hay không khi nhỏ các dung dịch ancol nhƣ etylic, glixerol vào ống nghiệm chứa Cu(OH) 2 ?

Chúng ta sẽ tiến hành thí nghiệm với ancol etylic và glixerol bằng cách sử dụng Cu(OH)2 Hãy quan sát và cho biết hiện tượng xảy ra trong quá trình thí nghiệm này.

Nêu hiện tƣợng xảy ra?

Từ hiện hiện tƣợng này rút ra nhận xét gì về khả năng phản ứng của các ancol với Cu(OH) 2 ?

Hướng dẫn biên soạn câu hỏi và bài tập gắn với thực tiễn

1.6.1 Cơ sở và nguyên tắc

- Các vấn đề trong thực tiễn đời sống của cá nhân HS, của cộng đồng, của xã hội liên quan đến kiến thức hóa học THCS

Để chuẩn bị cho cuộc sống tương lai, học sinh cần rèn luyện một số năng lực cơ bản và phổ thông như tư duy khoa học, năng lực toán học, đọc hiểu, và kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn Những năng lực này sẽ giúp học sinh phát hiện và giải quyết các vấn đề trong cuộc sống.

1.6.1.2 Nguyên tắc thiết kế bài tập hóa học gắn với thực tiễn a Ngữ cảnh: Có ngữ cảnh xác định, tình huống trong cuộc sống có liên quan đến

Hóa học là một phần quan trọng trong khoa học liên ngành và công nghệ, liên quan đến bối cảnh tự nhiên và các vấn đề lớn trong cuộc sống con người Các bài tập hóa học thực tiễn nhằm phát triển năng lực chung và chuyên biệt, như năng lực ngôn ngữ hóa học, giúp học sinh trả lời câu hỏi, giải thích hiện tượng khoa học và đưa ra kết luận thuyết phục Đồng thời, những bài tập này cũng khuyến khích học sinh có thái độ tích cực đối với khoa học, ủng hộ nghiên cứu và hành động có trách nhiệm với môi trường và tài nguyên thiên nhiên.

1.6.2 Quy trình thiết kế hệ thống câu hỏi/bài tập theo hướng gắn với đời sống thực tiễn a Lựa chọn đơn vị kiến thức

Trong bối cảnh đổi mới kiểm tra đánh giá môn Hóa học ở trường THCS, việc xây dựng hệ thống bài tập cần gắn liền với thực tiễn, lựa chọn các đơn vị kiến thức có ý nghĩa không chỉ về hóa học mà còn liên quan đến đời sống cá nhân và cộng đồng, như mưa axit, ăn mòn kim loại và ô nhiễm không khí Mục tiêu là phát huy năng lực khoa học và khả năng giải quyết vấn đề của học sinh, đồng thời đảm bảo nội dung không quá khó hay trừu tượng, giữ nguyên bản chất hóa học Đơn vị kiến thức được chọn phải đáp ứng các mục tiêu giáo dục về kiến thức, kỹ năng và thái độ của môn hóa học cũng như mục tiêu giáo dục chung ở trường THCS Hệ thống bài tập cần được thiết kế phù hợp với những mục tiêu này.

 Xây dựng các bài tập tương tự các bài tập đã có

Khi một bài tập mang lại nhiều lợi ích cho học sinh, chúng ta có thể sử dụng bài tập đó làm cơ sở để phát triển những bài tập tương tự.

- Giữ nguyên hiện tƣợng và chất tham gia phản ứng, chỉ thay đổi lƣợng chất

- Giữ nguyên hiện tƣợng và thay đổi chất tham gia phản ứng

- Thay đổi các hiện tƣợng phản ứng và chất phản ứng, chỉ giữ lại những dạng phương trình hóa học cơ bản

- Từ một bài toán ban đầu, ta có thể đảo cách hỏi giá trị của các đại lƣợng đã cho nhƣ: khối lƣợng, số mol, thể tích, nồng độ

- Thay các số liệu bằng chữ để tính tổng tổng quát

- Chọn những chi tiết hay ở các bài tập để phối hợp lại thành bài mới

 Xây dựng bài tập hoàn toàn mới

Thông thường, có hai cách xây dựng bài tập mới là:

- Dựa vào tính chất hóa học và các quy luật tương tác giữa các chất để đặt ra bài tập mới

Để tạo ra một bài viết mới, hãy thu thập những ý tưởng, nội dung và tình huống quan trọng từ nhiều bài viết khác nhau Sau đó, tiến hành điều chỉnh nội dung, cách đặt câu hỏi và số liệu để phối hợp chúng lại thành một bài viết hoàn chỉnh Cuối cùng, hãy kiểm tra lại bài viết để đảm bảo tính mạch lạc và hấp dẫn.

Thử nghiệm áp dụng bài tập hóa học được thiết kế cho học sinh thực nghiệm nhằm kiểm tra tính chính xác, khoa học và thực tiễn của kiến thức hóa học Qua đó, hệ thống bài tập sẽ được sắp xếp và hoàn thiện một cách khoa học.

XÂY DỰNG HỆ THỐNG BÀI TẬP PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH

XÂY DỰNG GIÁO ÁN THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VÀ XÂY DỰNG ĐỀ KIỂM TRA

Ngày đăng: 26/06/2021, 17:16

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w