Kết quả hoạt tính gây độc tế bào của hợp chất C8 ..... Trong dân gian lá cây Đu đủ được sử dụng để sát khuẩn, kháng nấm, kháng viêm, chữa sốt rét, trừ giun sán,…Đã có nhiều công trình ng
Mục đích nghiên cứu
Phân lập và xác định công thức hóa học trong dịch chiết
Khảo sát hoạt tính gây độc tế bào ung thƣ của dịch chiết và chất sạch
3 ối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Lá Đu đủ đực đƣợc hái trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Chiết phân đoạn lần lƣợt với các dung môi: methanol, n-hexane, chloroform, ethyl acetate và n-butanol Khảo sát hoạt tính gây độc tế bào của 4 dịch chiết (n- hexane, chloroform, ethyl acetate và n-butanol) và chất sạch đối với 3 dòng tế bào ung thƣ phổi, ung thƣ gan, ung thƣ vú
Chọn dung môi phù hợp và phân lập làm giàu một số phân đoạn, xác định công thức hóa học có trong dịch chiết lá cây Đu đủ đực
4.1 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết
Phương pháp nghiên cứu các hợp chất tự nhiên
Nghiên cứu trên mạng Internet, tham khảo các công trình nghiên cứu trên thế giới về cây Đu đủ nói chung và lá Đu đủ đực nói riêng
Tổng quan các tài liệu về đặc điểm hình thái thực vật, thành phần hoá học, ứng dụng của lá cây Đu đủ
Phương pháp thu gom và xử l mẫu lá Đu đủ đực;
Phương pháp thử nghiệm hoạt tính gây độc tế bào;
Phương pháp phân tích sắc k bản mỏng, sắc k cột,…dùng để phân lập hợp chất có trong lá Đu đủ đực;
Phương pháp phổ 13 C – NMR, 1 H – NMR, IR, MS để xác định công thức cấu tạo của hợp chất;
Phương pháp xử l số liệu
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
Cung cấp các thông tin khoa học về hoạt tính gây độc tế bào của dịch chiết lá cây Đu đủ đực bằng các dung môi khác nhau
Xác định công thức hóa học của một hợp chất có trong lá cây Đu đủ đực Cung cấp các số liệu thực nghiệm cho các nghiên cứu chuyên sâu sau này về lá cây Đu đủ đực
Từ số liệu về thành thành phần hóa học và thử hoạt tính sinh học của dịch chiết lá cây Đu đủ đực trong các dung môi khác nhau để có thể đƣa ra các ứng dụng trong thực tế cũng nhƣ mở rộng phạm vi nghiên cứu về sau
Luận văn gồm 03 chương, 46 trang với 8 Bảng và 12 Hình
Chương 1 Tổng quan về cây Đu đủ (13 trang)
Chương 2 Nghiên cứu thực nghiệm (13 trang)
Chương 3 Kết quả và thảo luận (12 trang)
Kết luận và kiến nghị (1 trang)
C ƢƠN 1 TỔN QUAN VỀ CÂY U Ủ 1.1 Ớ T ỆU VỀ CÂY U Ủ
Tên khoa học là Carica Papaya L., thuộc họ Caricaceae
Tên khác phiên mộc, cà lào, phiên qua, phan qua thụ, lô hong phlê (Campuchia), mắc hung (Lào), má hống (Thái) Đặc điểm chung của họ Caricaceae là thân thẳng, mềm, sinh trưởng nhanh, thân thường không phân nhánh, lá được sắp xếp hình xoắn ốc bao quanh ở đỉnh,khi bị tổn thương thì thân và lá chảy ra nhựa trắng đục như sữa
Trên thế giới, họ Đu đủ (Caricaceae) gồm có 4 chi và 45 loài [15] Phân bố ở các vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới Ở nước ta có 1 chi và một loài [2]
Cây Đu đủ đƣợc phân bố rộng khắp thế giới, trừ châu Âu Mặc dù có nhiều kiến khác nhau về nguồn gốc cây Đu đủ, nhƣng theo Nakasone và Paull (1998) cây Đu đủ có nguồn gốc từ những vùng đất thấp trung đông châu Mỹ, từ Mexico đến Panama Đƣợc du nhập vào vùng Đông nam châu Á vào khoảng giữa thế kỷ XVI Trên thế giới, các nước trồng nhiều Đu đủ như Ấn Độ, Trung Quốc, Thái Lan, Philipin, Mianma, Malaysia (Châu Á); Tazania, Uganda (châu Phi); Brazin, Mỹ (châu Mỹ); Úc, Newzealand (châu Đại Dương) Ở Việt Nam chưa xác định được nguồn gốc và xuất xứ của cây Đu đủ nhƣng đến nay hầu hết các tỉnh từ Bắc vào Nam đều trồng Đu đủ, nhiều nhất là ở các tỉnh miền Đông Nam Bộ và Tây Nguyên Ở Việt Nam, một số giống Đu đủ hiện nay đang đƣợc trồng bao gồm[9]:
- Giống Đu đủ ta: bao gồm các giống Đu đủ có từ lâu đời ở nước ta Đặc tính chung của nhóm cây này là sinh trưởng khỏe, lá xanh đậm, song phiến lá mỏng, cuống lá dài, mảnh nhỏ và thường có màu xanh Cây cao 2 – 8m, quả nhỏ tạo thành chùm 1-3 quả/cuống.Thịt quả màu vàng, mỏng, năng suất thấp Đƣợc trồng phổ biến vùng trung du, miền núi phía Bắc, vùng bán địa sơn đồng bằng sông Hồng
- Giống Đu đủ Mêhico: là giống nhập nội trong những năm 70 của thế kỷ 20 Cây cao trung bình 2 – 4m, dễ bị nhiễm bệnh Quả dài, tương đối đặc ruột, thịt quả màu vàng, năng suất cao Lá xanh đậm, phiến lá dày, cuống lá to, màu xanh
- Giống Đu đủ So Lo: còn có tên gọi khác là Đu đủ Mỹ, thân cây cao trung bình 1,5 – 3,5m, sinh trưởng khỏe Quả hình quả lê, to, thịt quả màu vàng, chất lƣợng tốt, năng suất cao Là giống yêu cầu nhiệt cao nên đƣợc trồng chủ yếu ở các tỉnh phía Nam
- Giống Đu đủ Trung Quốc: là giống nhập từ Quảng Đông, Quảng Tây Trung Quốc Cây thấp, sinh trưởng trung bình, năng suất khá cao Quả dài, thuôn dài, thịt quả dày trung bình, thịt quả có màu vàng đến đỏ sẫm Lá có màu xanh đậm, chia thùy sâu, phiến lá dày Cây có tuổi thọ ngắn, dễ bị thối nhũn cổ rễ
- Giống Đu đủ Thái Lan: là giống đƣợc nhập trồng trong thời gian gần đây nhƣ giống Tainung, Sunrise, Knowyou qua các công ty bán hạt giống Cây thấp, năng suất cao, quả to, ruột quả màu vàng, chất lƣợng tốt Tuy nhiên giống này dễ bị nhiễm bệnh khảm lá
- Giống Đu đủ Đài Loan: là giống cây lai nhập về từ Đài Loan và đƣợc trồng trong thời gian gần đây.Cây thấp, sinh trưởng khỏe, ít nhiễm bệnh, cho năng suất cao, khoảng 60 – 70 kg quả/cây Thịt quả màu đỏ, ngọt, thơm, mềm mà không nát, vỏ quả cứng dễ bảo quản và vận chuyển Lá có màu xanh đậm, chia thùy sâu, phiến lá dày
Các giống Đu đủ khác: trong sản xuất còn có các giống Đu đủ Cuba, Đu đủ Ấn Độ,… song số lƣợng trồng không nhiều
Cây Đu đủlà loại cây nhỏ hoặc nhỡ, cao từ 2 - 4 mét, thân thẳng, không phân nhánh Lá to, mọc so le, tập trung ở ngọn Cuống lá rất dài, xẻ 5 - 7 thùy sâu, gốc hình tim, đầu nhọn, mỗi thùy lại chia tiếp thành nhiều thùy nhỏ không đều, gân lá hình chân vịt, hai mặt nhẵn Hoa trắng nhạt hay xanh nhạt, hoa đực mọc ở kẽ lá thành chùy có cuống rất dài Hóa cái có tràng dài hơn tràng của hoa đực, mọc thành chùy ở kẽ lá Quả thịt hình trứng to dài 20-30cm, đường kính 15-20cm, thịt quả dày,
7 lúc đầu có màu xanh lục, sau ngả sang màu vàng cam, trong ruột quả có rất nhiều hạt đen to bằng hạt tiêu, xung quanh có lớp nhày(Hình 1.1) [2], [5] Đu đủ thường là cây đồng chu, nhưng Đu đủ có thể xếp thành 3 loại trên phương diện giới tính: cây đực, cây lưỡng tính và cây cái Vài cây Đu đủ cũng có thể trổ cả ba loại hoa nói trên Ngoài ra cũng có cây ra hoa không hẳn hoàn toàn đực, cái hay lƣỡng tính mà lại pha lẫn nhiều ít đặc tính của ba loại hoa Khuynh hướng thay đổi giới tính phần lớn do thời tiết gây ra như khô hạn và thay đổi nhiệt độ
Hình 1.1 Cây Đu đủ 1.1.4 Thành phần hóa học
Quả Đu đủ chín chứa chừng 90% nước, các chất đường trong đó chủ yếu là glucoza 8,5%, một ít protein, chất béo, một ít muối vô cơ (canxi, photpho, sắt), vitamin A, B và C [5]
- Năm 1946, Solano Salcedo đã nghiên cứu quả Đu đủ ở châu Mỹ thấy: Axit toàn bộ 7%; axit bay hơi 1,3%; axit không bay hơi 6,1%; nước 64%; xenluloza 0,9-
11%; đường 4,3-7%; chất có nitơ (Nx0,65) 0,6-0,86%; protein tinh chế 0,35%- 0,64%;không phải protein 0,035%; protein tiêu hóa đƣợc 0,38-0,47%; photpho 0,223%; canxin 0,245%; magiê, sắt, thiamin, riboflavin và vitamin C
- Quả đu đủ xanh và các bộ phận khác của cây nhƣ thân, rễ, lá đều chứa một chất nhựa mủ (latex) nhiều nhất ở quả xanh Một quả xanh cho chừng 4% trọng lƣợng nhựa mủ Một cây cho khoảng 100g nhựa trong một năm Trong nhựa mủ có men papain, chất cao su, chất nhựa, các axit amin: leuxin, tyrosin, chất béo, axit malic và men thủy phân, chất mỡ, chất men papain có tác dụng làm tiêu hóa các chất thịt, prôtit để giải phóng các axit amin nhƣ glycocola, alanin, acgimin, tryptophan
Trong lá, quả và hạt (chủ yếu ở lá) có một chất alkaloid đắng gọi là cacpain và chất glucoxit gọi là cacpozit
Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu lý thuyết
Phương pháp nghiên cứu các hợp chất tự nhiên
Nghiên cứu trên mạng Internet, tham khảo các công trình nghiên cứu trên thế giới về cây Đu đủ nói chung và lá Đu đủ đực nói riêng
Tổng quan các tài liệu về đặc điểm hình thái thực vật, thành phần hoá học, ứng dụng của lá cây Đu đủ.
Phương pháp thực nghiệm
Phương pháp thu gom và xử l mẫu lá Đu đủ đực;
Phương pháp thử nghiệm hoạt tính gây độc tế bào;
Phương pháp phân tích sắc k bản mỏng, sắc k cột,…dùng để phân lập hợp chất có trong lá Đu đủ đực;
Phương pháp phổ 13 C – NMR, 1 H – NMR, IR, MS để xác định công thức cấu tạo của hợp chất;
Phương pháp xử l số liệu.
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
Ý nghĩa khoa học
Cung cấp các thông tin khoa học về hoạt tính gây độc tế bào của dịch chiết lá cây Đu đủ đực bằng các dung môi khác nhau
Xác định công thức hóa học của một hợp chất có trong lá cây Đu đủ đực Cung cấp các số liệu thực nghiệm cho các nghiên cứu chuyên sâu sau này về lá cây Đu đủ đực
Ý nghĩa thực tiễn
Từ số liệu về thành thành phần hóa học và thử hoạt tính sinh học của dịch chiết lá cây Đu đủ đực trong các dung môi khác nhau để có thể đƣa ra các ứng dụng trong thực tế cũng nhƣ mở rộng phạm vi nghiên cứu về sau.
Bố cục luận văn
NHỮNG NGHIÊN CỨU VỀ HOẠT TÍNH SINH HỌC CỦA LÁ ĐU ĐỦ
11%; đường 4,3-7%; chất có nitơ (Nx0,65) 0,6-0,86%; protein tinh chế 0,35%- 0,64%;không phải protein 0,035%; protein tiêu hóa đƣợc 0,38-0,47%; photpho 0,223%; canxin 0,245%; magiê, sắt, thiamin, riboflavin và vitamin C
- Quả đu đủ xanh và các bộ phận khác của cây nhƣ thân, rễ, lá đều chứa một chất nhựa mủ (latex) nhiều nhất ở quả xanh Một quả xanh cho chừng 4% trọng lƣợng nhựa mủ Một cây cho khoảng 100g nhựa trong một năm Trong nhựa mủ có men papain, chất cao su, chất nhựa, các axit amin: leuxin, tyrosin, chất béo, axit malic và men thủy phân, chất mỡ, chất men papain có tác dụng làm tiêu hóa các chất thịt, prôtit để giải phóng các axit amin nhƣ glycocola, alanin, acgimin, tryptophan
Trong lá, quả và hạt (chủ yếu ở lá) có một chất alkaloid đắng gọi là cacpain và chất glucoxit gọi là cacpozit
Trong hạt và các bộ phận khác người ta còn thấy các tế bào chứa chất myrozin và các tế bào khác chứa chất kali myronat Khi giã hạt với nước, hai chất đó tiếp xúc với nhau sẽ cho tình dầu có mùi diêm sinh, hắc, giống chất isothioxyanat allyl Trong rể người ta thấy nhiều kali myronat, trong lá nhiều myrozin, trong vỏ hạt nhiều myrozin và không có kali myronat
Trong hạt Đu đủ, theo Hooper có 26,3% dầu; 24,3% chất anbuminôit; 17% sợi, 15,5% hydrat cacbon; 8,8% tro và 82% nước
1.2 N ỮN N ÊN CỨU VỀ O T TÍN S N ỌC CỦA LÁ U Ủ 1.2.1 Tác dụng kháng sinh, kháng nấm
Năm 2006, Đỗ Huy Bích, Đặng Quang Chung đã công bố nghiên cứu cao lá Đu đủ có tác dụng kháng khuẩn đối với Typhimurium mentagrophytes, T rubrum và
Staphylococcus aureus Cao chiết từ vỏ và hạt có tác dụng kháng khuẩn đối với Staphylococcus aureus, Bacillus cereus, Escherichia coli, Pseudomonas aeruginosa và Shigella flexneri Benzyl isothiocyanate phân lập từ Đu đủ, ức chế sự phát triển của nhiều loại vi khuẩn gram dương, gram âm như Escherichia coli, Penicillium notatum và Shigella Rễ Đu đủ có tác dụng kháng khuẩn yếu [2]
Năm 2011, Rahman và cộng sự nghiên cứu dịch chiết bằng ethanol 95% của lá và thân Đu đủ được thử nghiệm hoạt tính kháng vi khuẩn gram âm và gram dương tại nồng độ 5 và 10 mg/ml Kết quả chất chiết từ lá có khả năng kháng khuẩn tốt hơn chất chiết từ thân Nồng độ ức chế tối thiểu của lá 1250 – 5000 μg/l, của thân
Năm 2014, Hồ Thị Hà đã chứng minh hợp chất pseudocarpaine có khả năng khỏng vi khuẩn gram dương Staphylococcus aureus với IC50 = 80 àg/ml, khụng thể hiện hoạt tính kháng các chủng vi khuẩn gram dương, gram âm và nấm khác ở nồng độ chất thử cao nhất là 128 àg/ml (với IC50 > 128 àg/ml) [3]
1.2.2 Tác dụng trị u bướu, ung thư
Năm 2001, tác giả Phạm Kim Mãn và cộng sự đã chứng minh cao chiết với cồn từ lá Đu đủ có tác dụng ức chế sự phát triển u báng gây bởi tế bào ung thƣ Sarcoma TG -180 ở chuột nhắt trắng Làm giảm thể tích u, giảm mật độ tế bào ung thƣ, giảm sự tăng sinh khối u [5]
Năm 2006, Đỗ Thị Thảo, cặn chiết methanol của lá Đu đủ chỉ có tác dụng gây độc tế bào ung thƣ phổi LU với IC50 = 19,2 μg/ml, và không có tác dụng gây độc các dòng tế bào ung thƣ khác nhƣ ung thƣ biểu mô KB, ung thƣ vú MCF-7, ung thƣ máu cấp tính HL-60, ung thƣ tiền liệt tuyến LNCaP, ung thƣ gan Hepa1c1c7 Đồng thời cặn chiết MeOH cũng không gây độc với tế bào gốc tách từ phôi chuột [9] Năm 2006, Rumiyati và cộng sự đã chứng minh trong lá Đu đủ có chứa protein bất hoạt ribosome (RIPs) RIPs có khả năng gây độc tế bào in vitro trên các dòng tế bào ung thƣ vú T47D với IC50 = 2,8 μg/ml Đồng thời nghiên cứu này đã chứng minh ảnh hưởng của protein có chứa RIPs lên gen p53 và Bcl-2, ảnh hưởng của các protein đến quá trình phân bào của dòng tế bào ung thƣ vú T47D Mức độ biểu hiện của P53 tăng lên đến 59,4% còn protein Bcl-2 giảm xuống còn 63% Các kết quả này cho thấy RIPs có khả năng dẫn đến quá trình tự chết của tế bào ung thƣ [19]
Năm 2014, Hồ Thị Hà đã xác định đƣợc phân đoạn cặn chiết CH2Cl 2 của lá Đu đủ cú khả năng gõy độc tế bào ung thƣ biểu mụ KB (IC 50 = 18,44 àg/ml), ung thƣ phổi LU-1 (IC50 = 18,21 àg/ml) và ung thƣ vỳ MCF-7 (IC50 = 19,16 àg/ml)
10 Đồng thời hai hợp chất carpaine và pseudocarpaine phân lập từ cặn CH 2 Cl 2 của lá Đu đủ lần đầu tiên đƣợc chứng minh có hoạt tính gây độc mạnh trên cả bốn dòng tế bào ung thư người: ung thư biểu mô KB, ung thư máu HL-60, ung thư phổi LU-1, ung thƣ vỳ MCF-7 (IC 50 từ 1,13 đến 3,49 àg/ml) [3]
Bảng 1.1 Tác dụng của chất chiết từ lá Đu đủ lên các dòng tế bào ung thư khác nhau trong điều kiện in vitro Dòng tế bào ung thư Phương pháp xử lý Kết quả
Tế bào ung thƣ vú T47D Phân mảnh protein
RIPS phân lập từ lá
- Các phân mảnh protein gây độc tế bào (IC50 = 2,8 àg/mL)
- Kích thích quá trình tự chết với biểu hiện của p53 (tăng 59,4%) và BCl-2 (giảm 63%)
- Tế bào ung thƣ dạ dày
Dịch chiết nước của lá Đu đủ (1,25-27 mg/mL)
Tác dụng chống ung thƣ, nồng độ tác dụng phụ thuộc vào từng dòng tế bào ung thƣ và ngăn chặn sự tổng hợp AND
- Bệnh bạch cầu mãn tính
Dịch chiết nước của lá Đu đủ (0,625-20 mg/mL) Ức chế sự tăng sinh của các dòng tế bào khối u rắn và tế bào tạo máu
Dịch chiết nước lá Đu đủ làm giảm cytokine IL-2 và IL-4, trong khi đó lại làm tăng cytokine Th1 nhƣ là IL-12p40, IL-12p70, INF-γ và TNF-α
- Ung thƣ vú MCF-7 Ức chế đáng kể sự phát triển của tế bào ung thư phổi (IC50 tương ứng
Dòng tế bào ung thư Phương pháp xử lý Kết quả
- Ung thƣ biểu mô KB Phân đoạn dichloromethan từ dịch chiết methanol lá Đu đủ
18,21 àg/mL), tế bào ung thƣ vỳ (IC 50 tương ứng 19,16 àg/mL) và tế bào ung thư biểu mô (IC50 tương ứng 18,44 àg/mL)
- Ung thƣ biểu mô KB
Chất tinh khiết Carpaine và Pseudocarpaine phân lập từ lá Đu đủ
Carpaine và Pseudocarpaine ức chế đáng kể sự phát triển của tế bào ung thƣ biểu mô (IC 50 lần lƣợt tương ứng 1,13 và 1,66 àg/mL), tế bào ung thƣ máu (IC50 lần lƣợt tương ứng 2,94 và 3,49 àg/mL), tế bào ung thƣ phổi (IC50 lần lƣợt tương ứng 1,29 và 2,17 àg/mL) và tế bào ung thƣ vú (IC50 lần lƣợt tương ứng 1,34 và 2,43 àg/mL) Tóm tắt các kết quả nghiên cứu về hoạt tính gây độc tế bào ung thƣ, cơ chế tác dụng của các nhóm chất phenolic, flavonoid và alcaloid đã đƣợc tìm thấy trong lá Đu đủ, đƣợc nêu trong Bảng 1.2
Bảng 1.2 Hoạt tính chống ung thư của phenolic, flavonoid, alkaloid trong lá Đu đủ
Các hợp chất đã đƣợc chiết tách oạt tính chống ung thƣ của các hợp chất tinh khiết Nhóm chất: Phenolic, Flavonoid
- Ức chế sự tăng sinh tế bào
- Cảm ứng biểu hiện gen ức chế khối u
- Tăng cường chức năng miễn dịch
- Ức chế enzyme ở pha I và II trong chu kỳ phân bào
- Ức chế sự kết dính tế bào và xâm lấn
- Cảm ứng quá trình tự chết
Các hợp chất đã đƣợc chiết tách oạt tính chống ung thƣ của các hợp chất tinh khiết
- Ức chế sự truyền tín hiệu
- Ngăn chặn sự hình thành mạch máu trong khối u
Nghiên cứu in vitro cótác dụng ức chế các tế bào ung thƣ:
- Ung thƣ biểu mô KB
- Ung thƣ vú MCF-7 Nhƣ vậy, các kết quả nghiên cứu đã khẳng định trong lá Đu đủ có nhiều hợp chất có hoạt tính chống ung thƣ
1.2.3 Tác dụng chống oxi hóa
Gốc tự do là một trong những nguyên nhân chủ yếu gây ra nhiều loại bệnh trong cơ thể, trong đó có ung thƣ Gốc tự do đƣợc tạo ra trong cơ thể bởi nhiều cách khác nhau như: ô nhiểm môi trường, chất phóng xạ, thuốc-hóa chất, căng thẳng thần kinh…
Năm 2010, Srikanth và cộng sự dùng nước để chiết các chất có trong lá Đu đủ Chất chiết thu được đem thử hoạt tính chống oxy hóa bằng các phương pháp khác nhau nhƣ: DPPH, 2,2-azinobis- (3-ethyl benzothiazoline-6-sulphonate), axit nitric, superoxit, hydroxylion và lipid peroxidase Giá trị IC50 tương ứng của các phương phỏp là: 198, 185, 244, 323, 461 và 922àg/ml [21]
Năm 2013, Maisarah và cộng sự nghiên cứu hoạt tính chống oxy hóa từ các bộ phận khác nhau của cây Đu đủ bao gồm: quả chín, quả xanh, hạt và lá non Hai tác nhân đƣợc sử dụng để đánh giá là DPPH và β - carotene Kết quả cho thấy hoạt tính chống oxy hóa giảm dần theo thứ tự: lá non →quả xanh → quả chín → hạt Tuy nhiên, các hoạt chất có tác dụng chống oxy hóa còn chƣa đƣợc phân lập [16].
NGUYÊN LIỆU
Từ số liệu về thành thành phần hóa học và thử hoạt tính sinh học của dịch chiết lá cây Đu đủ đực trong các dung môi khác nhau để có thể đƣa ra các ứng dụng trong thực tế cũng nhƣ mở rộng phạm vi nghiên cứu về sau
Luận văn gồm 03 chương, 46 trang với 8 Bảng và 12 Hình
Chương 1 Tổng quan về cây Đu đủ (13 trang)
Chương 2 Nghiên cứu thực nghiệm (13 trang)
Chương 3 Kết quả và thảo luận (12 trang)
Kết luận và kiến nghị (1 trang)
C ƢƠN 1 TỔN QUAN VỀ CÂY U Ủ 1.1 Ớ T ỆU VỀ CÂY U Ủ
Tên khoa học là Carica Papaya L., thuộc họ Caricaceae
Tên khác phiên mộc, cà lào, phiên qua, phan qua thụ, lô hong phlê (Campuchia), mắc hung (Lào), má hống (Thái) Đặc điểm chung của họ Caricaceae là thân thẳng, mềm, sinh trưởng nhanh, thân thường không phân nhánh, lá được sắp xếp hình xoắn ốc bao quanh ở đỉnh,khi bị tổn thương thì thân và lá chảy ra nhựa trắng đục như sữa
Trên thế giới, họ Đu đủ (Caricaceae) gồm có 4 chi và 45 loài [15] Phân bố ở các vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới Ở nước ta có 1 chi và một loài [2]
Cây Đu đủ đƣợc phân bố rộng khắp thế giới, trừ châu Âu Mặc dù có nhiều kiến khác nhau về nguồn gốc cây Đu đủ, nhƣng theo Nakasone và Paull (1998) cây Đu đủ có nguồn gốc từ những vùng đất thấp trung đông châu Mỹ, từ Mexico đến Panama Đƣợc du nhập vào vùng Đông nam châu Á vào khoảng giữa thế kỷ XVI Trên thế giới, các nước trồng nhiều Đu đủ như Ấn Độ, Trung Quốc, Thái Lan, Philipin, Mianma, Malaysia (Châu Á); Tazania, Uganda (châu Phi); Brazin, Mỹ (châu Mỹ); Úc, Newzealand (châu Đại Dương) Ở Việt Nam chưa xác định được nguồn gốc và xuất xứ của cây Đu đủ nhƣng đến nay hầu hết các tỉnh từ Bắc vào Nam đều trồng Đu đủ, nhiều nhất là ở các tỉnh miền Đông Nam Bộ và Tây Nguyên Ở Việt Nam, một số giống Đu đủ hiện nay đang đƣợc trồng bao gồm[9]:
- Giống Đu đủ ta: bao gồm các giống Đu đủ có từ lâu đời ở nước ta Đặc tính chung của nhóm cây này là sinh trưởng khỏe, lá xanh đậm, song phiến lá mỏng, cuống lá dài, mảnh nhỏ và thường có màu xanh Cây cao 2 – 8m, quả nhỏ tạo thành chùm 1-3 quả/cuống.Thịt quả màu vàng, mỏng, năng suất thấp Đƣợc trồng phổ biến vùng trung du, miền núi phía Bắc, vùng bán địa sơn đồng bằng sông Hồng
- Giống Đu đủ Mêhico: là giống nhập nội trong những năm 70 của thế kỷ 20 Cây cao trung bình 2 – 4m, dễ bị nhiễm bệnh Quả dài, tương đối đặc ruột, thịt quả màu vàng, năng suất cao Lá xanh đậm, phiến lá dày, cuống lá to, màu xanh
- Giống Đu đủ So Lo: còn có tên gọi khác là Đu đủ Mỹ, thân cây cao trung bình 1,5 – 3,5m, sinh trưởng khỏe Quả hình quả lê, to, thịt quả màu vàng, chất lƣợng tốt, năng suất cao Là giống yêu cầu nhiệt cao nên đƣợc trồng chủ yếu ở các tỉnh phía Nam
- Giống Đu đủ Trung Quốc: là giống nhập từ Quảng Đông, Quảng Tây Trung Quốc Cây thấp, sinh trưởng trung bình, năng suất khá cao Quả dài, thuôn dài, thịt quả dày trung bình, thịt quả có màu vàng đến đỏ sẫm Lá có màu xanh đậm, chia thùy sâu, phiến lá dày Cây có tuổi thọ ngắn, dễ bị thối nhũn cổ rễ
- Giống Đu đủ Thái Lan: là giống đƣợc nhập trồng trong thời gian gần đây nhƣ giống Tainung, Sunrise, Knowyou qua các công ty bán hạt giống Cây thấp, năng suất cao, quả to, ruột quả màu vàng, chất lƣợng tốt Tuy nhiên giống này dễ bị nhiễm bệnh khảm lá
- Giống Đu đủ Đài Loan: là giống cây lai nhập về từ Đài Loan và đƣợc trồng trong thời gian gần đây.Cây thấp, sinh trưởng khỏe, ít nhiễm bệnh, cho năng suất cao, khoảng 60 – 70 kg quả/cây Thịt quả màu đỏ, ngọt, thơm, mềm mà không nát, vỏ quả cứng dễ bảo quản và vận chuyển Lá có màu xanh đậm, chia thùy sâu, phiến lá dày
Các giống Đu đủ khác: trong sản xuất còn có các giống Đu đủ Cuba, Đu đủ Ấn Độ,… song số lƣợng trồng không nhiều
Cây Đu đủlà loại cây nhỏ hoặc nhỡ, cao từ 2 - 4 mét, thân thẳng, không phân nhánh Lá to, mọc so le, tập trung ở ngọn Cuống lá rất dài, xẻ 5 - 7 thùy sâu, gốc hình tim, đầu nhọn, mỗi thùy lại chia tiếp thành nhiều thùy nhỏ không đều, gân lá hình chân vịt, hai mặt nhẵn Hoa trắng nhạt hay xanh nhạt, hoa đực mọc ở kẽ lá thành chùy có cuống rất dài Hóa cái có tràng dài hơn tràng của hoa đực, mọc thành chùy ở kẽ lá Quả thịt hình trứng to dài 20-30cm, đường kính 15-20cm, thịt quả dày,
7 lúc đầu có màu xanh lục, sau ngả sang màu vàng cam, trong ruột quả có rất nhiều hạt đen to bằng hạt tiêu, xung quanh có lớp nhày(Hình 1.1) [2], [5] Đu đủ thường là cây đồng chu, nhưng Đu đủ có thể xếp thành 3 loại trên phương diện giới tính: cây đực, cây lưỡng tính và cây cái Vài cây Đu đủ cũng có thể trổ cả ba loại hoa nói trên Ngoài ra cũng có cây ra hoa không hẳn hoàn toàn đực, cái hay lƣỡng tính mà lại pha lẫn nhiều ít đặc tính của ba loại hoa Khuynh hướng thay đổi giới tính phần lớn do thời tiết gây ra như khô hạn và thay đổi nhiệt độ
Hình 1.1 Cây Đu đủ 1.1.4 Thành phần hóa học
Quả Đu đủ chín chứa chừng 90% nước, các chất đường trong đó chủ yếu là glucoza 8,5%, một ít protein, chất béo, một ít muối vô cơ (canxi, photpho, sắt), vitamin A, B và C [5]
- Năm 1946, Solano Salcedo đã nghiên cứu quả Đu đủ ở châu Mỹ thấy: Axit toàn bộ 7%; axit bay hơi 1,3%; axit không bay hơi 6,1%; nước 64%; xenluloza 0,9-
11%; đường 4,3-7%; chất có nitơ (Nx0,65) 0,6-0,86%; protein tinh chế 0,35%- 0,64%;không phải protein 0,035%; protein tiêu hóa đƣợc 0,38-0,47%; photpho 0,223%; canxin 0,245%; magiê, sắt, thiamin, riboflavin và vitamin C
- Quả đu đủ xanh và các bộ phận khác của cây nhƣ thân, rễ, lá đều chứa một chất nhựa mủ (latex) nhiều nhất ở quả xanh Một quả xanh cho chừng 4% trọng lƣợng nhựa mủ Một cây cho khoảng 100g nhựa trong một năm Trong nhựa mủ có men papain, chất cao su, chất nhựa, các axit amin: leuxin, tyrosin, chất béo, axit malic và men thủy phân, chất mỡ, chất men papain có tác dụng làm tiêu hóa các chất thịt, prôtit để giải phóng các axit amin nhƣ glycocola, alanin, acgimin, tryptophan
Trong lá, quả và hạt (chủ yếu ở lá) có một chất alkaloid đắng gọi là cacpain và chất glucoxit gọi là cacpozit
Trong hạt và các bộ phận khác người ta còn thấy các tế bào chứa chất myrozin và các tế bào khác chứa chất kali myronat Khi giã hạt với nước, hai chất đó tiếp xúc với nhau sẽ cho tình dầu có mùi diêm sinh, hắc, giống chất isothioxyanat allyl Trong rể người ta thấy nhiều kali myronat, trong lá nhiều myrozin, trong vỏ hạt nhiều myrozin và không có kali myronat
Trong hạt Đu đủ, theo Hooper có 26,3% dầu; 24,3% chất anbuminôit; 17% sợi, 15,5% hydrat cacbon; 8,8% tro và 82% nước
1.2 N ỮN N ÊN CỨU VỀ O T TÍN S N ỌC CỦA LÁ U Ủ 1.2.1 Tác dụng kháng sinh, kháng nấm
Năm 2006, Đỗ Huy Bích, Đặng Quang Chung đã công bố nghiên cứu cao lá Đu đủ có tác dụng kháng khuẩn đối với Typhimurium mentagrophytes, T rubrum và
Staphylococcus aureus Cao chiết từ vỏ và hạt có tác dụng kháng khuẩn đối với Staphylococcus aureus, Bacillus cereus, Escherichia coli, Pseudomonas aeruginosa và Shigella flexneri Benzyl isothiocyanate phân lập từ Đu đủ, ức chế sự phát triển của nhiều loại vi khuẩn gram dương, gram âm như Escherichia coli, Penicillium notatum và Shigella Rễ Đu đủ có tác dụng kháng khuẩn yếu [2]
KHẢO SÁT HOẠT TÍNH GÂY ĐỘC TẾ BÀO UNG THƢ DỊCH CHIẾT
Từ số liệu về thành thành phần hóa học và thử hoạt tính sinh học của dịch chiết lá cây Đu đủ đực trong các dung môi khác nhau để có thể đƣa ra các ứng dụng trong thực tế cũng nhƣ mở rộng phạm vi nghiên cứu về sau
Luận văn gồm 03 chương, 46 trang với 8 Bảng và 12 Hình
Chương 1 Tổng quan về cây Đu đủ (13 trang)
Chương 2 Nghiên cứu thực nghiệm (13 trang)
Chương 3 Kết quả và thảo luận (12 trang)
Kết luận và kiến nghị (1 trang)
C ƢƠN 1 TỔN QUAN VỀ CÂY U Ủ 1.1 Ớ T ỆU VỀ CÂY U Ủ
Tên khoa học là Carica Papaya L., thuộc họ Caricaceae
Tên khác phiên mộc, cà lào, phiên qua, phan qua thụ, lô hong phlê (Campuchia), mắc hung (Lào), má hống (Thái) Đặc điểm chung của họ Caricaceae là thân thẳng, mềm, sinh trưởng nhanh, thân thường không phân nhánh, lá được sắp xếp hình xoắn ốc bao quanh ở đỉnh,khi bị tổn thương thì thân và lá chảy ra nhựa trắng đục như sữa
Trên thế giới, họ Đu đủ (Caricaceae) gồm có 4 chi và 45 loài [15] Phân bố ở các vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới Ở nước ta có 1 chi và một loài [2]
Cây Đu đủ đƣợc phân bố rộng khắp thế giới, trừ châu Âu Mặc dù có nhiều kiến khác nhau về nguồn gốc cây Đu đủ, nhƣng theo Nakasone và Paull (1998) cây Đu đủ có nguồn gốc từ những vùng đất thấp trung đông châu Mỹ, từ Mexico đến Panama Đƣợc du nhập vào vùng Đông nam châu Á vào khoảng giữa thế kỷ XVI Trên thế giới, các nước trồng nhiều Đu đủ như Ấn Độ, Trung Quốc, Thái Lan, Philipin, Mianma, Malaysia (Châu Á); Tazania, Uganda (châu Phi); Brazin, Mỹ (châu Mỹ); Úc, Newzealand (châu Đại Dương) Ở Việt Nam chưa xác định được nguồn gốc và xuất xứ của cây Đu đủ nhƣng đến nay hầu hết các tỉnh từ Bắc vào Nam đều trồng Đu đủ, nhiều nhất là ở các tỉnh miền Đông Nam Bộ và Tây Nguyên Ở Việt Nam, một số giống Đu đủ hiện nay đang đƣợc trồng bao gồm[9]:
- Giống Đu đủ ta: bao gồm các giống Đu đủ có từ lâu đời ở nước ta Đặc tính chung của nhóm cây này là sinh trưởng khỏe, lá xanh đậm, song phiến lá mỏng, cuống lá dài, mảnh nhỏ và thường có màu xanh Cây cao 2 – 8m, quả nhỏ tạo thành chùm 1-3 quả/cuống.Thịt quả màu vàng, mỏng, năng suất thấp Đƣợc trồng phổ biến vùng trung du, miền núi phía Bắc, vùng bán địa sơn đồng bằng sông Hồng
- Giống Đu đủ Mêhico: là giống nhập nội trong những năm 70 của thế kỷ 20 Cây cao trung bình 2 – 4m, dễ bị nhiễm bệnh Quả dài, tương đối đặc ruột, thịt quả màu vàng, năng suất cao Lá xanh đậm, phiến lá dày, cuống lá to, màu xanh
- Giống Đu đủ So Lo: còn có tên gọi khác là Đu đủ Mỹ, thân cây cao trung bình 1,5 – 3,5m, sinh trưởng khỏe Quả hình quả lê, to, thịt quả màu vàng, chất lƣợng tốt, năng suất cao Là giống yêu cầu nhiệt cao nên đƣợc trồng chủ yếu ở các tỉnh phía Nam
- Giống Đu đủ Trung Quốc: là giống nhập từ Quảng Đông, Quảng Tây Trung Quốc Cây thấp, sinh trưởng trung bình, năng suất khá cao Quả dài, thuôn dài, thịt quả dày trung bình, thịt quả có màu vàng đến đỏ sẫm Lá có màu xanh đậm, chia thùy sâu, phiến lá dày Cây có tuổi thọ ngắn, dễ bị thối nhũn cổ rễ
- Giống Đu đủ Thái Lan: là giống đƣợc nhập trồng trong thời gian gần đây nhƣ giống Tainung, Sunrise, Knowyou qua các công ty bán hạt giống Cây thấp, năng suất cao, quả to, ruột quả màu vàng, chất lƣợng tốt Tuy nhiên giống này dễ bị nhiễm bệnh khảm lá
- Giống Đu đủ Đài Loan: là giống cây lai nhập về từ Đài Loan và đƣợc trồng trong thời gian gần đây.Cây thấp, sinh trưởng khỏe, ít nhiễm bệnh, cho năng suất cao, khoảng 60 – 70 kg quả/cây Thịt quả màu đỏ, ngọt, thơm, mềm mà không nát, vỏ quả cứng dễ bảo quản và vận chuyển Lá có màu xanh đậm, chia thùy sâu, phiến lá dày
Các giống Đu đủ khác: trong sản xuất còn có các giống Đu đủ Cuba, Đu đủ Ấn Độ,… song số lƣợng trồng không nhiều
Cây Đu đủlà loại cây nhỏ hoặc nhỡ, cao từ 2 - 4 mét, thân thẳng, không phân nhánh Lá to, mọc so le, tập trung ở ngọn Cuống lá rất dài, xẻ 5 - 7 thùy sâu, gốc hình tim, đầu nhọn, mỗi thùy lại chia tiếp thành nhiều thùy nhỏ không đều, gân lá hình chân vịt, hai mặt nhẵn Hoa trắng nhạt hay xanh nhạt, hoa đực mọc ở kẽ lá thành chùy có cuống rất dài Hóa cái có tràng dài hơn tràng của hoa đực, mọc thành chùy ở kẽ lá Quả thịt hình trứng to dài 20-30cm, đường kính 15-20cm, thịt quả dày,
7 lúc đầu có màu xanh lục, sau ngả sang màu vàng cam, trong ruột quả có rất nhiều hạt đen to bằng hạt tiêu, xung quanh có lớp nhày(Hình 1.1) [2], [5] Đu đủ thường là cây đồng chu, nhưng Đu đủ có thể xếp thành 3 loại trên phương diện giới tính: cây đực, cây lưỡng tính và cây cái Vài cây Đu đủ cũng có thể trổ cả ba loại hoa nói trên Ngoài ra cũng có cây ra hoa không hẳn hoàn toàn đực, cái hay lƣỡng tính mà lại pha lẫn nhiều ít đặc tính của ba loại hoa Khuynh hướng thay đổi giới tính phần lớn do thời tiết gây ra như khô hạn và thay đổi nhiệt độ
Hình 1.1 Cây Đu đủ 1.1.4 Thành phần hóa học
Quả Đu đủ chín chứa chừng 90% nước, các chất đường trong đó chủ yếu là glucoza 8,5%, một ít protein, chất béo, một ít muối vô cơ (canxi, photpho, sắt), vitamin A, B và C [5]
- Năm 1946, Solano Salcedo đã nghiên cứu quả Đu đủ ở châu Mỹ thấy: Axit toàn bộ 7%; axit bay hơi 1,3%; axit không bay hơi 6,1%; nước 64%; xenluloza 0,9-
11%; đường 4,3-7%; chất có nitơ (Nx0,65) 0,6-0,86%; protein tinh chế 0,35%- 0,64%;không phải protein 0,035%; protein tiêu hóa đƣợc 0,38-0,47%; photpho 0,223%; canxin 0,245%; magiê, sắt, thiamin, riboflavin và vitamin C
- Quả đu đủ xanh và các bộ phận khác của cây nhƣ thân, rễ, lá đều chứa một chất nhựa mủ (latex) nhiều nhất ở quả xanh Một quả xanh cho chừng 4% trọng lƣợng nhựa mủ Một cây cho khoảng 100g nhựa trong một năm Trong nhựa mủ có men papain, chất cao su, chất nhựa, các axit amin: leuxin, tyrosin, chất béo, axit malic và men thủy phân, chất mỡ, chất men papain có tác dụng làm tiêu hóa các chất thịt, prôtit để giải phóng các axit amin nhƣ glycocola, alanin, acgimin, tryptophan
Trong lá, quả và hạt (chủ yếu ở lá) có một chất alkaloid đắng gọi là cacpain và chất glucoxit gọi là cacpozit
Trong hạt và các bộ phận khác người ta còn thấy các tế bào chứa chất myrozin và các tế bào khác chứa chất kali myronat Khi giã hạt với nước, hai chất đó tiếp xúc với nhau sẽ cho tình dầu có mùi diêm sinh, hắc, giống chất isothioxyanat allyl Trong rể người ta thấy nhiều kali myronat, trong lá nhiều myrozin, trong vỏ hạt nhiều myrozin và không có kali myronat
Trong hạt Đu đủ, theo Hooper có 26,3% dầu; 24,3% chất anbuminôit; 17% sợi, 15,5% hydrat cacbon; 8,8% tro và 82% nước
1.2 N ỮN N ÊN CỨU VỀ O T TÍN S N ỌC CỦA LÁ U Ủ 1.2.1 Tác dụng kháng sinh, kháng nấm
Năm 2006, Đỗ Huy Bích, Đặng Quang Chung đã công bố nghiên cứu cao lá Đu đủ có tác dụng kháng khuẩn đối với Typhimurium mentagrophytes, T rubrum và
Staphylococcus aureus Cao chiết từ vỏ và hạt có tác dụng kháng khuẩn đối với Staphylococcus aureus, Bacillus cereus, Escherichia coli, Pseudomonas aeruginosa và Shigella flexneri Benzyl isothiocyanate phân lập từ Đu đủ, ức chế sự phát triển của nhiều loại vi khuẩn gram dương, gram âm như Escherichia coli, Penicillium notatum và Shigella Rễ Đu đủ có tác dụng kháng khuẩn yếu [2]