1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu hiện trạng quản lý chất thải rắn và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý chất thải rắn trên địa bàn quận thanh khê thành phố đà nẵng

99 14 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 99
Dung lượng 1,37 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT CTR : Chất thải rắn CTRNH : Chất thải rắn nguy hại CTRSH : Chất thải rắn sinh hoạt URENCO : Công ty Môi trường Đô thị TNHH MTV : Trách nhiệm hữu hạn một thàn

Trang 1

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

KHOA HÓA - -

PHAN THỊ NGỌC TRÂM

NGHIÊN CỨU HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN THANH KHÊ –

THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

CỬ NHÂN KHOA HỌC

Đà Nẵng – 2014

Trang 2

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

KHOA HÓA - -

NGHIÊN CỨU HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN THANH KHÊ –

Trang 3

NHIỆM VỤ KHÓA LUẬN TỐT NGHỆP

Họ và tên sinh viên: Phan Thị Ngọc Trâm

Lớp: 10 CQM

1 Tên đề tài: Nghiên cứu hiện trạng quản lý chất thải rắn và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý chất thải rắn trên địa bàn Quận Thanh Khê – Thành phố Đà Nẵng

2 Nguyên liệu, dụng cụ và thiết bị:

3 Nội dung nghiên cứu: Hiện trạng công tác quản lý chất thải rắn trên địa bàn Quận Thanh Khê – Thành phố Đà Nẵng

4 Giáo viên hướng dẫn: Th.S Phạm Thị Hà

5 Ngày giao đề tài: 10/2013

6 Ngày hoàn thành: 05/2014

(Ký và ghi rõ họ, tên) (Ký và ghi rõ họ, tên)

Sinh viên đã hoàn thành và nộp báo cáo cho Khoa ngày 10 tháng 5 năm 2014

Kết quả điểm đánh giá:

Ngày…tháng…năm 2014

CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG

(Ký và ghi rõ họ, tên)

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Sau một thời gian học tập tại trường Đại học Sư Phạm – Đại học Đà Nẵng, với

những kiến thức đã được học cùng với sự tận tình hướng dẫn của các Thầy Cô giáo

trong Khoa, tôi đã hoàn thành bài Khóa luận Tốt nghiệp Cử nhân Khoa Học Môi

trường với đề tài: “Nghiên cứu hiện trạng quản lý chất thải rắn và đề xuất các giải

pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý chất thải rắn trên địa bàn Quận

Thanh Khê – Thành phố Đà Nẵng”

Để hoàn thành đề tài khóa luận tốt nghiệp này, trước tiên, tôi xin chân thành

cảm ơn quý Thầy Cô tại Trường Đại học Sư Phạm – Đại học Đà Nẵng, nơi đã gắn

liền với tôi trong suốt quãng đời sinh viên Và xin chân thành cảm ơn Th.S Phạm Thị

Hà đã tận tâm hướng dẫn tôi qua các buổi học trên lớp cũng như những buổi nói

chuyện, thảo luận về lĩnh vực sáng tạo trong nghiên cứu khoa học

Trong quá trình làm bài khóa luận tốt nghiệp, tìm hiểu về lĩnh vực sáng tạo

trong nghiên cứu khoa học, kiến thức của tôi còn nhiều hạn chế và gặp nhiều bỡ ngỡ

Do vậy, khó tránh khỏi những thiếu sót, tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng

góp quý báu của quý Thầy Cô và các bạn để kiến thức của tôi trong lĩnh vực này được

hoàn thiện hơn

Cuối cùng, tôi xin kính chúc quý Thầy Cô trong Khoa Hóa Học thật dồi dào

sức khỏe, niềm tin để tiếp tục thực hiện sứ mệnh cao đẹp của mình là truyền đạt kiến

thức cho thế hệ mai sau

Trân trọng!

Đà Nẵng, ngày 10 tháng 5 năm 2014

Sinh viên thực hiện

Phan Thị Ngọc Trâm

Trang 5

MỤC LỤC DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 2

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN LÝ THUYẾT 3

1.1 Tổng quan chung về chất thải rắn 3

1.1.1 Khái niệm chất thải rắn 3

1.1.2 Phân loại chất thải rắn 3

1.1.3 Thành phần của chất thải rắn 5

1.1.4 Tính chất của chất thải rắn 7

1.2 Nguồn phát sinh các loại chất thải rắn 12

1.2.1 Nguồn phát sinh chất thải rắn sinh hoạt 12

1.2.2 Nguồn phát sinh chất thải rắn công nghiệp 13

1.2.3 Nguồn phát sinh chất thải rắn nguy hại 13

1.3 Ô nhiễm môi trường do chất thải rắn 13

1.3.1 Ô nhiễm môi trường nước 13

1.3.2 Ô nhiễm môi trường đất 14

1.3.3 Ô nhiễm môi trường không khí 14

1.3.4 Ảnh hưởng đến cảnh quan, sức khỏe con người 15

1.4 Quy trình quản lý chất thải rắn 16

1.4.1 Các nguyên tắc chung 16

1.4.2 Quy trình quản lý chất thải rắn đô thị 17

1.5 Tình hình quản lý chất thải rắn tại Việt Nam và trên thế giới 34

1.5.1 Tình hình quản lý chất thải rắn trên thế giới 34

1.5.2 Tình hình quản lý chất thải rắn ở Việt Nam 39

Trang 6

1.6 Công cụ pháp luật và công cụ kinh tế trong quản lý chất thải rắn 44

1.6.1 Công cụ pháp luật 44

1.6.2 Công cụ kinh tế 45

1.7 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội Quận Thanh Khê - thành phố Đà Nẵng 48

1.7.1 Đặc điểm tự nhiên 48

1.7.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội 49

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 51

2.1 Mục đích nghiên cứu của đề tài 51

2.2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài 51

2.3 Phương pháp nghiên cứu của đề tài 51

2.3.1 Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý thuyết 51

2.3.2 Nhóm các phương pháp quan sát thực tế 52

2.3.3 Phương pháp tổng hợp, thống kê số liệu 52

2.3.4 Phương pháp phân tích, đánh giá 52

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 53

3.1 Kết quả đánh giá hiện trạng, tình hình phát sinh chất thải rắn trên địa bàn Quận Thanh Khê - thành phố Đà Nẵng 53

3.1.1 Chất thải rắn sinh hoạt 53

3.1.2 Chất thải rắn y tế 53

3.2 Kết quả đánh giá thực trạng công tác thu gom và vận chuyển chất thải rắn trên địa bàn Quận Thanh Khê - thành phố Đà Nẵng 54

3.2.1 Chất thải rắn sinh hoạt 54

3.2.2 Chất thải rắn y tế 62

3.3 Kết quả đánh giá công tác xử lý chất thải rắn tại thành phố Đà Nẵng 63

3.3.1 Chất thải rắn sinh hoạt 63

3.3.2 Chất thải rắn y tế 64

3.4 Đánh giá kết quả và hiệu quả của công tác quản lý chất thải rắn trên địa bàn Quận Thanh Khê - thành phố Đà Nẵng 65

3.4.1 Ưu điểm 65

Trang 7

3.4.2 Nhược điểm 66

CHƯƠNG 4 ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN THANH KHÊ – THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG 68

4.1 Giải pháp về chính sách 68

4.1.1 Phương pháp đào tạo 68

4.1.2 Đầu tư nâng cấp trang thiết bị và phương tiện 68

4.1.3 Thành lập thị trường trao đổi chất thải 69

4.1.4 Khuyến khích tư nhân tham gia vào thu gom và xử lý rác 69

4.2 Giải pháp về kinh tế 70

4.2.1 Hệ thống ký quỹ hoàn chi 71

4.2.2 Phí sản phẩm 71

4.2.3 Các khoản trợ cấp 72

4.2.4 Đền bù thiệt hại 72

4.2.5 Lệ phí thu gom 72

4.3 Giải pháp về khoa học và công nghệ 72

4.4 Các giải pháp hỗ trợ khác 73

4.4.1 Giải pháp về phân loại rác tại nguồn 73

4.4.2 Giải pháp về quản lý chất thải rắn theo mô hình 3R 78

4.4.3 Giải pháp về truyền thông giáo dục 79

4.4.4 Giải pháp về nâng cao nhận thức cộng đồng 80

4.4.5 Chương trình giám sát môi trường 81

4.4.6 Tăng cường hợp tác quốc tế trong lĩnh vực quản lý chất thải rắn 81

4.4.7 Tăng cường thanh tra, kiểm tra một cách toàn diện 81

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 82

1 Kết luận 82

2 Kiến nghị 82

TÀI LIỆU THAM KHẢO 84

PHỤ LỤC 87

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1.1 Thành phần điển hình của chất thải rắn đô thị (%) 5 Bảng 1.2 Thành phần chất thải rắn đô thị (thành phố Đà Nẵng) 6 Bảng 1.3 Thành phần của rác thải y tế theo các khu vực khác nhau ở Việt Nam 7 Bảng 1.4 Tính chất vật lý của chất thải rắn 8 Bảng 1.5 Thành phần các nguyên tố của các chất cháy được có trong chất thải rắn.

%) 39

Bảng 3.1 Số liệu thống kê lượng chất thải rắn phát sinh và tỷ lệ thu gom 53 Bảng 3.2 Số liệu thống kê lượng chất thải nguy hại tại các cơ sở y tế quận Thanh

Khê, Đà Nẵng 53

Trang 9

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1.1 Sơ đồ nguyên tắc của một hệ thống quản lý chất thải rắn 17

Hình 1.2 Sơ đồ quản lý chất thải rắn nguy hại 23

Hình 3.1 Quy trình thu gom, vận chuyển rác sinh hoạt của Xí nghiệp Môi trường Thanh Khê 1 59

Hình 3.2 Quy trình thu gom rác bằng xe bagac (đạp) 61

Hình 3.3 Quy trình thu gom rác bằng đặt thùng theo giờ 62

Hình 3.4 Quy trình thu gom rác bằng xe xúc lật 62

Hình 3.5 Tách và thu gom rác thải y tế 62

Hình 3.6 Quy trình công nghệ xử lý rác thải theo phương pháp đốt và xử lý khí thải tại lò đốt 65

Trang 10

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT CTR : Chất thải rắn

CTRNH : Chất thải rắn nguy hại

CTRSH : Chất thải rắn sinh hoạt

URENCO : Công ty Môi trường Đô thị

TNHH MTV : Trách nhiệm hữu hạn một thành viên

TTYT : Trung tâm y tế

DO : Hàm lượng oxy hòa tan

BXD : Bộ Xây dựng

BYT : Bộ Y tế

QCVN : Quy chuẩn Việt Nam

TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam

BVMT : Bảo vệ môi trường

WHO : Tổ chức Y tế thế giới

IMO : Tổ chức Hàng hải quốc tế

IRPTC : Tổ chức Đăng ký toàn cầu về hóa chất độc tiềm tàng

ODA : Tổ chức phi lợi nhuận

OECD : Tổ chức Hợp tác Kinh tế và Phát triển

IPCS : Chương trình toàn cầu về an toàn hóa chất

IFC : Công ty tài chính quốc tế (thành viên của WB)

WB : Ngân hàng thế giới

EU : Liên minh châu Âu

MARPOL : Công ước quốc tế về ngăn ngừa ô nhiễm từ tàu biển ERM : Tài liệu tham khảo châu Âu

ASEAN : Hiệp hội các nước Đông Nam Á

CAC : Ra lệnh và kiểm soát

Cota : Giấy phép kinh doanh chất thải

PPP : Người gây ô nhiễm phải trả tiền

GTGT : Giá trị gia tăng

Trang 11

Sự thiếu đồng bộ trong quản lý cộng với sự gia tăng nhanh chóng của các loại chất thải rắn phát sinh như: chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp và chất thải nguy hại ở các địa phương đã và đang đặt ra nhiều thách thức đối với công tác bảo vệ môi trường hiện nay

Nguy cơ ô nhiễm môi trường do các chất thải gây ra đã và đang trở thành một vấn đề cấp bách trong công tác bảo vệ môi trường ở nước ta hiện nay nói chung và thành phố Đà Nẵng nói riêng Nguyên nhân của tình trạng trên một phần là do các ngành chức năng chưa thực sự quan tâm đến vấn đề quản lý, xử lý chất thải, bảo vệ môi trường mà chỉ tập trung phát triển kinh tế và đáp ứng nhu cầu của cuộc sống trước mắt Các ngành chức năng trong công tác BVMT không theo kịp xu hướng biến đổi nhanh chóng của môi trường

Thành phố Đà Nẵng là đô thị lớn của khu vực miền Trung, có 6 quận và 2 huyện Diện tích tự nhiên 1.256,2 km2, trong đó diện tích đất liền là 951,2 km2 Hiện nay, dân số Đà Nẵng tiến tới năm 2014 khoảng 1 triệu người Thời gian qua, thành phố Đà Nẵng đã có những bước phát triển vượt bậc về kinh tế - xã hội, xây dựng cơ

sở hạ tầng, chỉnh trang đô thị đã tạo cho thành phố có sự thay đổi lớn về diện mạo đô thị và nền kinh tế phát triển Cùng với sự phát triển của thành phố, lượng chất thải rắn sinh hoạt không ngừng tăng lên Tuy nhiên, công tác thu gom, vận chuyển đã bắt đầu xuất hiện những bất cập, xuất hiện các điểm nóng môi trường do chất thải rắn mà nguyên nhân chính là: thùng rác xuống cấp hư hỏng, gây mùi hôi thối, phản cảm, mất

Trang 12

và phấn đấu đến năm 2020 trở thành phố Môi trường tiêu biểu của cả nước là một việc hết sức có ý nghĩa

Xuất phát từ tình hình thực tiễn trên, tôi đã lựa chọn đề tài “Đánh giá hiện trạng quản lý chất thải rắn và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý chất thải rắn trên địa bàn Quận Thanh Khê - thành phố Đà Nẵng” để làm

khóa luận tốt nghiệp

2 Mục đích nghiên cứu

Trước sức ép ngày càng gia tăng về khối lượng chất thải rắn, hệ thống quản lý chất thải rắn tại các quận, thành phố đã bộc lộ nhiều yếu điểm trong các khâu thu gom, vận chuyển cũng như cơ cấu tổ chức thu gom, vận chuyển chất thải rắn Vì vậy,

đề tài này được thực hiện trên địa bàn Quận Thanh Khê - thành phố Đà Nẵng với mục đích:

- Tìm hiểu thực trạng phát sinh chất thải rắn

- Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và khảo sát thực tiễn nhằm điều tra, đánh giá hiện trạng quản lý (phân loại, thu gom, vận chuyển và xử lý) chất thải rắn trên địa bàn Quận Thanh Khê - thành phố Đà Nẵng

- Đề xuất các giải pháp thực tế có thể áp dụng tại địa bàn Quận Thanh Khê – thành phố Đà Nẵng nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý chất thải rắn

3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

Xây dựng đề tài trên cơ sở thu thập các số liệu thực tế Đề tài mang tính thực

tiễn và có thể áp dụng tại Quận Thanh Khê - thành phố Đà Nẵng

Trang 13

3

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN LÝ THUYẾT 1.1 Tổng quan chung về chất thải rắn

1.1.1 Khái niệm chất thải rắn [1], [2], [4]

Theo quan niệm chung: Chất thải rắn là toàn bộ các loại vật chất được con người loại bỏ trong các loại hoạt động kinh tế - xã hội của mình (bao gồm các hoạt động sản xuất, các hoạt động sống và duy trì sự tồn tại của cộng đồng…) Trong đó quan trọng nhất là các loại chất thải sinh ra từ các hoạt động sản xuất và hoạt động sống

Theo quan điểm mới: Chất thải rắn đô thị (gọi chung là rác thải đô thị) được định nghĩa là: Vật chất mà người tạo ra ban đầu vứt bỏ đi trong khu vực đô thị mà không đòi hỏi được bồi thường cho sự vứt bỏ đó Thêm vào đó, chất thải được gọi là chất thải rắn đô thị nếu chúng được xã hội nhìn nhận như một thứ mà thành phố phải

có trách nhiệm thu gom và tiêu hủy

Theo quan niệm này, chất thải rắn đô thị có các đặc trưng sau:

- Bị vứt bỏ trong khu vực đô thị

- Thành phố có trách nhiệm thu dọn

1.1.2 Phân loại chất thải rắn [2], [3]

Các loại chất rắn được thải ra từ các hoạt động khác nhau được phân loại theo nhiều cách

 Theo vị trí hình thành: người ta phân biệt rác hay chất thải rắn trong nhà, ngoài nhà, trên đường phố, chợ…

Theo thành phần hóa học và vật lý: người ta phân biệt theo các thành phần

hữu cơ, vô cơ, cháy được, không cháy được, kim loại, phi kim loại, da, giẻ vụn, cao

su, chất dẻo…

 Theo bản chất nguồn tạo thành:

- Chất thải rắn sinh hoạt là những chất thải liên quan đến các hoạt động của con người, nguồn tạo thành chủ yếu từ các khu dân cư, các cơ quan, trường học, các trung tâm dịch vụ, thương mại Chất thải rắn sinh hoạt có thành phần bao gồm kim loại, sành sứ, thủy tinh, gạch ngói vỡ, đất, đá, cao su, thực phẩm dư thưa hoặc quá

Trang 14

4

hạn sử dụng, xương động vật, tre, gỗ, lông gà, lông vịt, vải, giấy, rơm rạ, xác động vật, vỏ rau quả… Theo phương diện khoa học, có thể phân biệt các loại chất thải rắn sau:

+ Chất thải thực phẩm bao gồm các thức ăn thừa, rau, quả… loại chất thải này mang bản chất dễ bị phân hủy sinh học, quá trình phân hủy tạo ra các mùi khó chịu, đặc biệt trong điều kiện thời tiết nóng, ẩm Ngoài các loại thức ăn dư thừa từ gia đình còn có thức ăn dư thừa từ các bếp ăn tập thể, các nhà hàng, khách sạn, ký túc xá, chợ…

+ Chất thải trực tiếp của động vật chủ yếu là phân, bao gồm phân người và phân của các động vật khác

+ Chất thải lỏng chủ yếu là bùn ga cống rãnh, là các chất thải ra từ các khu vực sinh hoạt của dân cư

+ Tro và các chất dư thừa thải bỏ khác bao gồm: các loại vật liệu sau đốt cháy, các sản phẩm sau khi đun nấu bằng than, củi và các chất thải dễ cháy khác trong gia đình, trong kho của các công sở, cơ quan, xí nghiệp, các loại xỉ than

+ Các chất thải rắn từ đường phố có thành phần chủ yếu là lá cây, que, củi, nilon, vỏ bao gói…

- Chất thải rắn công nghiệp: là chất thải phát sinh từ các hoạt động sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp

- Chất thải xây dựng: là các phế thải như đất, đá, gạch ngói, bê tông vỡ do các hoạt động phá dỡ, xây dựng công trình…

- Các chất thải từ các hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật như trạm xử lý nước thiên nhiên, nước sinh hoạt, bùn cặn từ các cống thoát nước thành phố

- Chất thải nông nghiệp là những chất thải và mẫu thừa thải ra từ các hoạt động nông nghiệp, thí dụ như trồng trọt, thu hoạch các loại cây trồng, các sản phẩm thải ra

từ chế biến sữa, của các lò giết mổ… Hiện tại việc quản lý và xả các loại chất thải nông nghiệp không thuộc về trách nhiệm của các công ty môi trường đô thị của các địa phương

Trang 15

5

 Theo mức độ nguy hại:

- Chất thải nguy hại: bao gồm các loại hóa chất dễ gây phản ứng, độc hại, chất thải sinh học dễ thối rữa, các chất dễ cháy, nổ hoặc các chất thải phóng xạ, các chất thải nhiễm khuẩn, lây lan… có nguy cơ đe dọa tới sức khỏe con người, động vật và cây cỏ Nguồn phát sinh ra chất thải nguy hại chủ yếu từ các hoạt động y tế, công nghiệp và nông nghiệp

+ Chất thải y tế nguy hại: là chất thải có chứa các chất hoặc hợp chất có một trong các đặc tính gây nguy hại trực tiếp hoặc tương tác với các chất khác gây nguy hại tới môi trường và sức khỏe của cộng đồng

+ Chất thải công nghiệp nguy hại: các chất nguy hại do các cơ sở công nghiệp hóa chất thải ra có tính độc hại cao, tác động xấu đến sức khỏe, do đó việc xử lý chúng phải có những giải pháp kỹ thuật để hạn chế tác động độc hại đó

+ Chất thải nông nghiệp nguy hại: các chất thải nguy hại từ các hoạt động nông nghiệp chủ yếu là các loại phân hóa học, các loại thuốc bảo vệ thực vật

- Chất thải không nguy hại: là những loại chất thải không chứa các chất và các hợp chất có một trong các đặc tính nguy hại trực tiếp hoặc tương phản thành phần

1.1.3 Thành phần của chất thải rắn

Thành phần lý, hóa học của chất thải rắn đô thị rất khác nhau tùy thuộc vào từng địa phương, các mùa khí hậu, các điều kiện kinh tế và nhiều yếu tố khác Bảng 1.1 dưới đây là thành phần điển hình của chất thải rắn đô thị thống kê theo tình hình thu nhập của các nước trên thế giới

Bảng 1.1 Thành phần điển hình của chất thải rắn đô thị (%)

STT Thành phần Các nước thu nhập

thấp

Các nước thu nhập trung bình

Các nước thu nhập cao

Trang 16

(Nguồn: Công ty Môi trường – Đô thị thành phố Đà Nẵng, 2010)

Bảng 1.2 dưới đây là một thống kê cụ thể theo tỷ lệ (%) trong lượng tươi của các thành phần chất thải rắn đô thị tại thành phố Đà Nẵng

15 Chất thải nguy hại dùng trong gia đình (pin, acquy,

(Nguồn: Công ty Môi trường – Đô thị thành phố Đà Nẵng, 2010)

Đối với chất thải rắn nguy hại thì nguồn phát sinh chủ yếu là từ bệnh viện,

trạm xá, các cơ sở y tế với các thành phần phổ biến được nêu trong bảng 1.3

Trang 17

7

Bảng 1.3 Thành phần của rác thải y tế theo các khu vực khác nhau ở Việt Nam

STT Thành phần rác thải y tế Tỷ lệ (%) Có thành phần

chất thải nguy hại

5 Chai lọ, xilanh, ống thuốc bằng thủy tinh 2,3 Có

1.1.4 Tính chất của chất thải rắn

1.1.4.1 Tính chất vật lý

Những tính chất lý học quan trọng của chất thải rắn bao gồm khối lượng riêng,

độ ẩm, kích thước hạt và sự phân bố kích thước, khả năng giữ nước và độ xốp (độ rỗng) của rác đã nén

 Khối lượng riêng: Khối lượng riêng của chất thải rắn được định nghĩa là khối lượng của một đơn vị vật chất tính trên 1 đơn vị thể tích chất thải (kg/m3)

Khối lượng riêng thay đổi phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: vị trí địa lý, mùa trong năm, thời gian lưu giữ chất thải

 Độ ẩm: Độ ẩm của chất thải rắn được định nghĩa là lượng nước chứa trong một đơn vị trọng lượng chất thải ở trạng thái nguyên thủy Xác định độ ẩm được tuân theo công thức:

Trang 18

8

Độ ẩm = 𝑎−𝑏

𝑎 × 100 (%) Trong đó: a: khối lượng ban đầu của mẫu

b: khối lượng của mẫu sau khi sấy khô ở 1050C

 Kích thước và sự phân bố kích thước: Kích thước và sự phân bố kích thước của các thành phần có trong chất thải rắn đóng vai trò quan trọng đối với quá trình thu hồi vật liệu, nhất là khi sử dụng phương pháp cơ học như sàng quay và các thiết

bị tách loại từ tính

 Khả năng tích ẩm: Khả năng tích ẩm của chất thải rắn là tổng lượng ẩm mà chất thải có thể tích trữ được Đây là thông số có ý nghĩa quan trọng trong việc xác định nước rò rỉ ra từ bãi chôn lấp Phần nước dư vượt quá khả năng tích trữ của chất thải rắn sẽ thoát ra ngoài thành nước rò rỉ Khả năng tích ẩm sẽ thay đổi tùy theo điều kiện nén ép rác và trạng thái phân hủy của chất thải Khả năng tích ẩm của chất thải rắn thông thường trong trường hợp không nén có thể dao động trong khoảng 50 –

60%

Bảng 1.4 dưới đây là những tính chất vật lý của chất thải rắn đô thị theo tỷ lệ

(%) trọng lượng, độ ẩm và trọng lượng riêng của chúng

Bảng 1.4 Tính chất vật lý của chất thải rắn

STT Hợp phần

% trọng lượng Độ ẩm (%) Trọng lượng

riêng (kg/m 3 ) Khoảng

giá trị

Trung bình

Khoảng giá trị

Trung bình

Khoảng giá trị

Trung bình

Trang 19

Đối với phần rác hữu cơ dùng làm phân compost hoặc thức ăn gia súc, ngoài thành phần những nguyên tố chính, cần phải xác định thành phần những nguyên tố vi lượng

 Những tính chất cơ bản

Độ ẩm: phần ẩm mất đi khi sấy ở 1050C trong thời gian 1 giờ

Thành phần các chất bay hơi: phần khối lượng mất đi khi nung ở 9500C trong

tủ nung kín

Thành phần Carbon cố định: thành phần có thể cháy được còn lại sau khi thải các chất có thể bay hơi

Tro: phần khối lượng còn lại sau khi đốt trong lò hở

Điểm nóng chảy của tro: là nhiệt độ mà tại đó tro tạo thành từ quá trình đốt

cháy chất thải bị nóng chảy và kết dính tạo thành dạng rắn (xỉ) Nhiệt độ nóng chảy đặc trưng đối với xỉ từ quá trình đốt rác sinh hoạt thường dao động trong khoảng từ

1100 – 12000C

Các nguyên tố cơ bản trong chất thải rắn sinh hoạt: bao gồm C (Carbon), H

(Hidro), O (Oxy), N (Nitơ), S (Lưu huỳnh) và tro Thông thường các nguyên tố thuộc nhóm halogen cũng thường được xác định do các dẫn xuất của clo thường tồn tại trong thành phần khí thải khi đốt rác Kết quả xác định các nguyên tố cơ bản này được

sử dụng để xác định công thức hóa học của thành phần hữu cơ có trong chất thải rắn

sinh hoạt cũng như xác định tỷ lệ C/N thích hợp cho quá trình làm phân compost

Trang 20

Loại chất thải Phần trăm khối lượng khô (%)

Carbon Hidro Oxy Nitơ Lưu huỳnh Tro

Chất hữu cơ Chất thải thực phẩm 48,0 6,4 37,7 2,6 0,4 5,0

(1) Năng lượng có từ lớp phủ, nhãn hiệu và những vật liệu đính kèm

 Chất dinh dưỡng và những nguyên tố cần thiết khác: nếu thành phần chất hữu

cơ có trong chất thải rắn thông thường được sử dụng làm nguyên liệu sản xuất các sản phẩm thông qua quá trình chuyển hóa sinh học (phân compost, methane và ethanol,…) Số liệu về chất dinh dưỡng và những nguyên tố cần thiết khác trong chất thải đóng vai trò quan trọng nhằm đảm bảo dinh dưỡng cho vi sinh vật cũng như yêu cầu của sản phẩm sau quá trình chuyển hóa sinh học Chất dinh dưỡng và những nguyên tố cần thiết có trong thành phần chất hữu cơ của chất thải rắn sinh hoạt được

trình bày trong bảng 1.6 [1]

Trang 21

Khả năng phân hủy sinh học của các thành phần chất hữu cơ: Hàm lượng các

chất dễ bay hơi (VS), xác định bằng cách nung ở nhiệt độ 5500C, thường được sử dụng để đánh giá khả năng phân hủy sinh học của chất hữu cơ trong chất thải rắn sinh học Tuy nhiên, việc sử dụng chỉ tiêu VS để biểu diễn khả năng phân hủy sinh học của phần chất hữu cơ có trong chất thải rắn sinh hoạt là không chính xác vì một số thành phần chất hữu cơ rất dễ bay hơi nhưng rất khó bị phân hủy sinh học (ví dụ giấy

in báo và nhiều loại cây kiểng)

Sự hình thành mùi: Mùi sinh ra khi tồn trữ chất thải rắn trong thời gian dài

giữa các khâu thu gom, trung chuyển và thải ra bãi rác nhất là ở những vùng có khí hậu nóng do quá trình phân hủy kỵ khí các chất hữu cơ dễ bị phân hủy có trong chất thải rắn sinh hoạt Ví dụ, trong điều kiện kỵ khí, sunfat có thể bị khử thành sunfic, sau đó sunfic kết hợp với hydro tạo thành H2S Ion sunfic có thể kết hợp với muối kim loại sẵn có, ví dụ muối sắt, tạo thành sunfic kim loại Màu đen của chất thải rắn

đã phân hủy kỵ khí ở bãi chôn lấp chủ yếu là do sự hình thành các muối sunfic kim

Trang 22

12

loại Nếu không tạo thành các muối này, vẫn đề mùi của bãi chôn lấp sẽ trở nên nghiêm trọng hơn

Sự sinh sản ruồi nhặng: Vào mùa hè cũng như tất cả các mùa của những vùng

có khí hậu ấm áp, sự sinh sản ruồi ở những khu vực chứa rác là vấn đề đáng quan tâm Quá trình phát triển từ trứng thành ruồi thường ít hơn 2 tuần kể từ ngày đẻ trứng Thông thường chu kỳ phát triển của ruồi ở khu dân cư từ trừng thành ruồi có thể biểu diễn như sau:

- Trứng phát triển: 8 – 12 giờ

- Giai đoạn đầu của ấu trùng: 20 giờ

- Giai đoạn thứ hai của ấu trùng: 24 giờ

- Giai đoạn thứ ba của ấu trùng: 3 ngày

- Giai đoạn nhộng: 4 – 5 ngày

 Tổng cộng: 9 – 11 ngày

1.2 Nguồn phát sinh các loại chất thải rắn

1.2.1 Nguồn phát sinh chất thải rắn sinh hoạt [3]

Nguồn phát sinh chất thải rắn sinh hoạt bao gồm các nguồn sau:

- Từ khu dân cư (trong các hộ gia đình, biệt thự, chung cư): thực phẩm thừa hoặc quá hạn sử dụng, giấy, thủy tinh,…

- Từ khu thương mại (trong các nhà kho, nhà hàng, chợ, khách sạn, nhà trọ, các trạm sửa chữa và dịch vụ): thức ăn, hàng hóa hết hạn sử dụng, giấy, thủy tinh, kim loại…

- Từ cơ quan, công sở (trong các trường học, bệnh viện, văn phòng, cơ quan chính phủ): giấy, thực phẩm thừa…

- Từ dịch vụ công cộng đô thị (trong các hoạt động dọn rác, vệ sinh đường phố, công viên, khu vui chơi giải trú, bãi tắm): rác vườn, cành cây cắt tỉa, chất thải chung tại các khu vui chơi và giải trí

- Từ các trạm xử lý nước thải và các đường ống thoát nước của thành phố: bùn, cặn…

- Tại các khu công nghiệp (tại các nhà ăn): giấy, thức ăn thừa…

Trang 23

13

1.2.2 Nguồn phát sinh chất thải rắn công nghiệp [7]

Chất thải phát sinh từ hoạt động sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp Các nguồn chất thải phát sinh gồm:

- Các phế thải từ vật liệu trong quá trình sản xuất công nghiệp, tro, xỉ trong các nhà máy nhiệt điện

- Các phế thải từ nhiên liệu phục vụ cho sản xuất

- Các phế thải trong quá trình công nghệ

- Bao bì đóng gói sản phẩm

1.2.3 Nguồn phát sinh chất thải rắn nguy hại [4]

Nguồn phát sinh chất thải nguy hại gồm các nguồn chính sau:

- Từ hoạt động công nghiệp: sản xuất hóa chất, sản xuất thuốc kháng sinh, công nghiệp giấy…

- Từ hoạt động nông nghiệp: sử dụng thuốc bảo vệ thực vật độc hại…

- Từ các cơ sở y tế, bệnh viện, trạm xá: quá trình khám, chữa bệnh, điều trị, phẫu thuật…

- Thương mại: quá trình nhập xuất các hàng độc hại không đạt yêu cầu cho sản xuất hay hàng quá hạn sử dụng…

- Từ trong dân dụng: sử dụng pin, hoạt động nghiên cứu khoa học ở các phòng thí nghiệm, sử dụng dầu nhớt bôi trơn, ắc-quy các loại…

1.3 Ô nhiễm môi trường do chất thải rắn [5]

1.3.1 Ô nhiễm môi trường nước

Chất thải rắn không được thu gom, thải vào kênh rạch, sông, hồ, ao gây ô nhiễm môi trường nước, làm tắc nghẽn đường nước lưu thông, giảm diện tích tiếp xúc của nước với không khí dẫn tới giảm DO trong nước Chất thải rắn hữu cơ phân hủy trong nước và các chất ô nhiễm khác làm biến đổi màu của nước thành màu đen,

có mùi hôi thối khó chịu, gây phú dưỡng nguồn nước làm cho thủy sinh vật trong nguồn nước mặt bị suy thoái

Thông thường các bãi chôn lấp chất thải đúng kỹ thuật có hệ thống đường ống, kênh rạch thu gom nước thải và các bể chứa nước rác để xử lý trước khi thải ra môi

Trang 24

14

trường Tuy nhiên, phần lớn các bãi chôn lấp hiện nay đều không được xây dựng đúng kỹ thuật vệ sinh và đang trong tình trạng quá tải, nước rò rỉ từ bãi rác được thải trực tiếp ra ao, hồ gây ô nhiễm môi trường nước nghiêm trọng Sự xuất hiện của các bãi rác lộ thiên tự phát cũng là một nguồn gây ô nhiễm nguồn nước đáng kể

Vấn đề ô nhiễm amoni ở tầng nông (nước dưới đất) cũng là hậu quả của nước

rỉ rác và của việc xả bừa bãi rác thải lộ thiên không có biện pháp xử lý nghiêm ngặt

1.3.2 Ô nhiễm môi trường đất

Các chất thải rắn có thể được tích lũy dưới đất trong thời gian dài gây ra nguy

cơ tiềm tàng đối với môi trường Chất thải xây dựng như gạch, ngói, thủy tinh, ống nhựa, dây cáp, bê-tông trong đất rất khó bị phân hủy Chất thải kim loại, đặc biệt là các kim loại nặng như chì, kẽm, đồng, niken, cadimi thường có nhiều ở các khu khai thác mỏ, các khu công nghiệp Các kim loại này tích lũy trong đất và thâm nhập vào cơ thể theo chuỗi thức ăn và nước uống, ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe Các chất thải có thể gây ô nhiễm đất ở mức độ lớn là các chất tẩy rửa, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc nhuộm, màu vẽ, công nghiệp sản xuất pin, thuộc da, công nghiệp sản xuất hóa chất

Chất thải rắn đặc biệt là chất thải rắn nguy hại, chứa nhiều độc tố như hóa chất, kim loại nặng, phóng xạ… nếu không được xử lý đúng cách, chỉ chôn lấp như rác thông thường thì nguy cơ gây ô nhiễm môi trường đất rất là cao

Trong khai thác khoáng sản, quá trình chế biến/làm giàu quặng làm phát sinh chất thải dưới dạng quặng đuôi, chứa các kim loại và các hợp chất khác ảnh hưởng tới môi trường Một vài mỏ hiện vẫn thải quặng đuôi trực tiếp xuống đất, làm đất bị ảnh hưởng xấu

1.3.3 Ô nhiễm môi trường không khí

Chất thải rắn, đặc biệt là CTRSH, có thành phần hữu cơ chiếm chủ yếu Dưới tác động của nhiệt độ, độ ẩm và các vi sinh vật, CTR hữu cơ bị phân hủy và sản sinh

ra các chất khí (CH4: 63,8%, CO2: 33,6%, và một số khí khác) Trong đó, CH4 và

CO2 chủ yếu phát sinh từ các bãi rác tập trung (chiếm 3 - 19%), đặc biệt tại các bãi rác lộ thiên và các khu chôn lấp

Trang 25

15

Khối lượng khí phát sinh từ các bãi rác chịu ảnh hưởng đáng kể của nhiệt độ không khí và thay đổi theo mùa Lượng khí phát thải tăng khi nhiệt độ tăng, lượng khí phát thải trong mùa hè cao hơn mùa đông Đối với các bãi chôn lấp, ước tính 30% các chất khí phát sinh trong quá trình phân hủy rác có thể thoát lên trên mặt đất mà không cần một sự tác động nào

Khi vận chuyển và lưu giữ chất thải rắn sẽ phát sinh mùi do quá trình phân hủy các chất hữu cơ gây ô nhiễm môi trường không khí Các khí phát sinh từ quá trình phân hủy chất hữu cơ trong chất thải rắn: Amoni có mùi khai, phân có mùi hôi, Hydrosunfur mùi trứng thối, Sunfur hữu cơ mùi bắp cải thối rữa, Mecaptan hôi nồng, Amin mùi cá ươn, Điamin mùi thịt thối, Cl2 hôi nồng, Phenol mùi ốc đặc trưng

Bên cạnh hoạt động chôn lấp chất thải rắn, việc xử lý chất thải rắn bằng biện pháp tiêu hủy cũng góp phần đáng kể gây ô nhiễm môi trường không khí Việc đốt rác sẽ làm phát sinh khói, tro bụi và các mùi khó chịu Chất thải rắn có thể bao gồm các hợp chất chứa Clo, Flo, Lưu huỳnh và Nitơ, khi đốt lên làm phát thải một lượng không nhỏ các chất khí độc hại hoặc có tác dụng ăn mòn Mặt khác, nếu nhiệt độ tại

lò đốt rác không đủ cao và hệ thống thu hồi quản lý khí thải phát sinh không đảm bảo, khiến cho chất thải rắn không được tiêu hủy hoàn toàn làm phát sinh các khí CO, oxyt nitơ, dioxin và furan bay hơi là các chất rất độc hại đối với sức khỏe con người Một

số kim loại nặng và hợp chất chứa kim loại (như thủy ngân, chì) cũng có thể bay hơi, theo tro bụi phát tán vào môi trường Mặc dù, ô nhiễm tro bụi thường là lý do khiếu nại của cộng đồng vì dễ nhận biết bằng mắt thường, nhưng tác nhân gây ô nhiễm nguy hiểm hơn nhiều chính là các hợp chất (như kim loại nặng, dioxin và furan) bám trên bề mặt hạt bụi phát tán vào không khí

1.3.4 Ảnh hưởng đến cảnh quan, sức khỏe con người

Đối với các đô thị thì dân số quá đông, các hoạt động sống hằng ngày đã sinh

ra một lượng lớn rác thải sinh hoạt vượt khả năng thu gom và công suất của các công trình xử lý Thêm vào đó, việc quản lý rác thải chưa được thực hiện triệt để và quá lỏng lẻo của chính quyền Hiện tượng rác thải không được thu gom hết, không được thu gom thường xuyên, ô nhiễm tại nơi tập kết rác, bãi chôn lấp, rơi vãi rác trên đường

Trang 26

16

vận chuyển gây ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng đến sức khỏe của người dân Hơn nữa, việc rác chất đống không được thu gom trên đường và các khu dân cư không chỉ ảnh hưởng đến cuộc sống mà còn làm mất đi vẻ mỹ quan của đô thị

1.4 Quy trình quản lý chất thải rắn

- Giảm lượng và độ độc của chất thải tại nguồn thải (đối với CTNH)

- Áp dụng các công nghệ và kỹ thuật, các trang thiết bị xử lý chất thải tiên tiến phù hợp với điều kiện trong nước

- Đào tạo đội ngũ cán bộ quản lý và lao động có kiến thức, kinh nghiệm và có trách nhiệm với vấn đề môi trường của đất nước

- Phù hợp với thể chế chung của Nhà nước theo hướng chấp nhận mở cửa và

cạnh tranh với nhiều thành phần kinh tế

Trang 27

17

1.4.2 Quy trình quản lý chất thải rắn đô thị

1.4.2.1 Quy trình quản lý chất thải rắn thông thường

Hình 1.1 dưới đây là sơ đồ nguyên tắc của một hệ thống quản lý chất thải rắn [3]

Hình 1.1 Sơ đồ nguyên tắc của một hệ thống quản lý chất thải rắn

 Gom, nhặt, tách và lưu trữ tại nguồn

CTR thông thường trước khi được đưa đi xử lý, cần được phân loại ngay tại nguồn Cách nhận biết như sau:

- Rác hữu cơ dễ phân hủy: là các loại rác dễ bị thối rữa trong điều kiện tự nhiên sinh ra mùi hôi thối như: các loại thức ăn thừa, hư hỏng (rau, cá chết ), vỏ trái cây,…

- Rác thải khó phân hủy được chia làm 2 loại đó là rác tái chế và không tái chế Rác tái chế là các loại rác có thể sử dụng lại nhiều lần trực tiếp hoặc chế biến lại như: giấy, các tông, kim loại (khung sắt, máy tàu hỏng, ), các loại nhựa… Còn lại các loại rác không tái chế là phần thải bỏ

Nguồn phát sinh chất thải

Trang 28

18

 Thu gom

Thu gom chất thải rắn là quá trình thu nhặt rác thải từ nhà dân, công sở hay từ những điểm thu gom, chất chung lên xe và chở đến địa điểm xử lý, chuyển tiếp, trung chuyển hay chôn lấp

Có 2 loại thu gom: thu gom sơ cấp và thu gom thứ cấp

- Thu gom sơ cấp (thu gom ban đầu) là cách mà theo đó rác thải được thu gom

từ nguồn phát sinh ra nó (nhà ở hay các cơ sở thương mại) và chở đến các bãi chứa chung, các địa điểm hay bãi chuyển tiếp Thường thì các hệ thống thu gom sơ cấp ở các nước đang phát triển bao gồm xe chở rác nhỏ, xe hai bánh kéo bằng tay để thu gom rác và chở đến các bãi chứa chung hay những điểm chuyển tiếp Do vậy, thu gom ban đầu cần đến trong mọi hệ thống quản lý thu gom và vận chuyển

- Thu gom thứ cấp (thu gom tập trung) bao hàm không chỉ việc thu gom các chất thải rắn từ nguồn khác nhau mà còn cả việc chuyên chở các chất thải đó tới địa điểm tiêu hủy Việc dỡ đổ các xe rác cũng được coi là một phần của hoạt động thu gom thứ cấp Như vậy thu gom thứ cấp là cách thu gom các loại chất thải rắn từ các điểm thu gom tập trung (điểm cẩu rác) trước khi vận chuyển chúng theo từng phần hoặc cả tuyến thu gom đến trạm trung chuyển, cơ sở xử lý hay bãi chôn lấp bằng các loại phương tiện chuyên dụng có động cơ Các phương thức thu gom tập trung:

+ Thu gom theo khối: trong hệ thống này, các xe thu gom chạy theo một quy trình đều đặn theo tần suất đã được thỏa thuận trước, người dân sẽ mang rác đến đổ vào xe tại vị trí quy định theo tín hiệu do xe rác phát ra

+ Thu gom bên lề đường: hệ thống thu gom này đòi hỏi một dịch vụ đều đặn

và một lộ trình tương đối chính xác Rác thải được để trong các thùng trên lề đường,

xe rác sẽ đến thu gom tại chỗ

 Trung chuyển và vận chuyển

- Trung chuyển: tùy vào nhiều yếu tố kinh tế và kỹ thuật thuộc hệ thống quản

lý CTR mà người ta sẽ áp dụng việc trung chuyển hay không Nhìn chung, trung chuyển rác có thể áp dụng cho hầu hết các hệ thống thu gom Trạm trung chuyển có nhiệm vụ bán hoàn thành (hoàn thành một phần công việc) vận chuyển rác đến khu

Trang 29

+ Vận chuyển chất thải rắn từ trạm trung chuyển đến khu xử lý

+ Phân loại chất thải và thu hồi chất thải có thể tái chế lại được như giấy, thủy tinh, chất dẻo, cao su, kim loại

Các yêu cầu đối với trạm trung chuyển

+ Các trạm trung chuyển phải phù hợp với quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch quản lý chất thải rắn đã được cấp thẩm quyền phê duyệt

+ Các trạm trung chuyển chất thải rắn phải được bố trí tại các địa điểm có giao thông thuận tiên, không gây cản trở các hoạt động giao thông chung, không gây ảnh hưởng xấu đến môi trường và mỹ quan đô thị Trạm trung chuyển chất thải rắn phải

có khả năng tiếp nhận và vận chuyển hết khối lương chất thải rắn trong phạm vi bán kính thu gom đến khu xử lý tập trung với thời gian không quá 2 ngày đêm

+ Bán kính phục vụ của các trạm trung chuyển được xác định theo QCVN 07:2010

- Vận chuyển: hiện nay việc vận chuyển rác có thể thực hiện bằng các phương tiện vận chuyển trên các trục đường bộ, đường sắt, đường thủy, các hệ thống khí động

và thủy động lực của một số phương tiện vận chuyển khác cũng được sử dụng cho vận chuyển rác nhưng không phổ biến

Tùy vào vị trí địa lý, địa hình, diện tích mặt bằng và chi phí vận chuyển… mà người ta chọn cách vận chuyển rác hợp lý nhất Các yêu cầu vận chuyển rác:

+ Chi phí vận chuyển thấp nhất

+ Phương tiện vận chuyển phải kín, hợp vệ sinh

+ Phải chở rác bằng phương tiện chuyên dùng để đáp ứng tốt các yêu cầu sử dụng, bảo quản dễ dàng đơn giản

Trang 30

20

Tái chế, tái sinh và tái sử dụng

- Tái chế: là hoạt động thu hồi lại từ chất thải các thành phần có thể sử dụng

để biến thành sản phẩm mới, sử dụng lại cho các hoạt động sinh hoạt và sản xuất

+ Tái chế vật liệu: bao gồm các hoạt động thu gom vật liệu có thể tái chế từ dòng rác, xử lý trung gian và sử dụng vật liệu này để tái sản xuất các sản phẩm mới hoặc sản phẩm khác

+ Tái chế nhiệt: bao gồm các hoạt động khôi phục năng lượng từ rác thải

- Tái sinh: cũng có thể coi hoạt động tái chế như hoạt động tái sinh lại chất thải thông qua:

+ Tái sinh sản phẩm chuyển hóa hóa học: chủ yếu dùng phương pháp đốt để thành các sản phẩm khí đốt, hơi nóng và các hợp chất hữu cơ

+ Tái sinh các sản phẩm chuyển hóa sinh học chủ yếu thông qua quá trình lên men, phân hủy chuyển hóa sinh học để thu hồi các sản phẩm như phân bón, khí metal, protein, các loại cồn và nhiều hợp chất hữu cơ khác

+ Tái sinh năng lượng từ các sản phẩm chuyển hóa: từ các sản phẩm chuyển hóa bằng quá trình hóa học, sinh học có thể tái sinh năng lượng bằng quá trình đốt tạo thành hơi nước và phát điện

- Tái sử dụng: được hiểu là có những sản phẩm hoặc nguyên liệu có quản đời

sử dụng kéo dài, người ta có thể sử dụng được nhiều lần mà không bị thay đổi hình dạng vật lý hay tính chất hóa học

 Xử lý chất thải rắn

Xử lý CTR là phương pháp làm giảm khối lượng và tính độc hại của rác, hoặc chuyển rác thành vật chất khác để tận dụng thành tài nguyên thiên nhiên Khi lựa chọn các phương pháp xử lý chất thải rắn cần xem xét các yếu tố sau:

- Thành phần tính chất chất thải rắn;

- Tổng lượng chất thải rắn cần được xử lý;

- Khả năng thu hồi sản phẩm và năng lượng;

- Yêu cầu bảo vệ môi trường

Trang 31

21

Để xử lý chất thải rắn, có một số phương pháp sau đây:

Phương pháp xử lý cơ học: bao gồm các phương pháp cơ bản sau:

- Phân loại chất thải: là quá trình tách riêng biệt các thành phần có trong chất thải rắn sinh hoạt, nhằm chuyển chất thải từ dạng hỗn tạp sang dạng tương đối đồng nhất Quá trình này cần thiết để thu hồi những thành phần có thể tái sinh có trong chất thải rắn sinh hoạt, tách riêng những thành phần mang tính nguy hại và những thành phần có khả năng thu hồi năng lượng

- Giảm thể tích: nén, ép rác là khâu quan trọng trong quá trình xử lý chất thải rắn Ở hầu hết các thành phố, một số phương tiện vận chuyển (xe thu gom) thường được trang bị thêm bộ phận cuốn ép và nén rác nhằm tăng số lượng rác, tăng sức chứa rác của xe và tăng hiệu suất chuyên chở cũng như kéo dài thời gian phục vụ cho bãi chôn lấp Các thiết bị nén ép có thể là các máy nén cố định và di động hoặc các thiết

bị nén ép cao áp

Máy nén ép cố định được sử dụng ở các khu vực: vùng dân cư, công nghiệp nhẹ hoặc thương mại, công nghiệp nặng, trạm trung chuyển với lực ép nhỏ hơn 689,5 kN/m2

Máy nén di động được sử dụng cho các xe trung chuyển khối lượng lớn, côngtennơ, các thùng chứa đặc biệt

- Giảm kích thước: là việc cắt, băm rác thành các mảnh nhỏ để cuối cùng ta được một khối rác đồng nhất về kích thước Việc giảm kích thước rác có thể không làm giảm thể tích mà ngược lại còn làm tăng thể tích rác Cắt, giã, nghiền rác có ý nghĩa quan trọng trong việc đốt rác, làm phân và tái chế vật liệu

Phương pháp xử lý nhiệt: xử lý CTR bằng phương pháp nhiệt chính là quá

trình biến đổi CTR dưới tác động của nhiệt thành các chất ở thể khí, lỏng, rắn (tro, xỉ) đồng thời có tỏa nhiệt Bao gồm các phương pháp cơ bản sau:

- Đốt rác: là giai đoạn xử lý cuối cùng được áp dụng cho một loại rác nhất định không thể xử lý bằng các biện pháp khác Phương pháp thiêu hủy rác thường được

áp dụng để xử lý các loại rác thải có nhiều thành phần dễ cháy

Trang 32

22

Cơ sở của phương pháp này là dựa trên cơ sở của quá trình cháy, các chất hữu

cơ sẽ bị oxy hóa phân hủy ở nhiệt độ cao trong điều kiện có mặt của oxy không khí tạo thành các khí và còn lại là phần tro không cháy

CTR + O2, to  Khí + Hơi nước + Tro + Nhiệt

Ưu điểm của phương pháp này là khả năng tiêu hủy tốt đối với nhiều loại rác thải Có thể đốt cháy cả kim loại, thủy tinh, nhựa, cao su, một số loại chất dưới dạng lỏng và bán rắn và các loại chất thải nguy hại Thể tích rác có thể giảm từ 75 - 96%, thích hợp cho những nơi không có điều kiện về mặt bằng chôn lấp rác, hạn chế tối đa vấn đề ô nhiễm do nước rác, có hiệu quả cao đối với chất thải có chứa vi trùng dễ lây nhiễm và các chất độc hại Năng lượng phát sinh khi đốt rác có thể tận dụng cho các

lò hơi, lò sưởi hoặc các ngành công nghiệp cần nhiệt và phát điện

Nhược điểm của phương pháp này là khí thải từ các lò đốt có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, đặc biệt là các vấn đề phát thải chất ô nhiễm dioxin trong quá trình thiêu đốt các thành phần nhựa, vận hành dây chuyền phức tạp, đòi hỏi năng lực kỹ thuật và tay nghề cao, giá thành đầu tư lớn, chi phí tiêu hao năng lượng và chi phí xử

lý cao

- Nhiệt phân: là quá trình phân hủy hay biến đổi hóa học chất thải rắn xảy ra

do quá trình nung nóng trong điều kiện không có sự tham gia của oxy và tạo ra sản phẩm cuối cùng của quá trình biến đổi chất thải rắn là các chất dưới dạng rắn, lỏng, khí Quá trình nhiệt phân là một quá trình kín nên ít tạo khí thải ô nhiễm, có thể thu hồi nhiều vật chất sau khi nhiệt phân

Phương pháp xử lý sinh học: có một số phương pháp cơ bản sau đây:

- Ủ rác thành phân compost: ủ phân hiếu khí là quá trình chuyển hóa sinh học các hợp chất hữu cơ dễ bị phân hủy sinh học dưới tác dụng của vi sinh vật trong điều kiện có không khí để tạo ra mùn hữu cơ (gọi là phân compost) có thể sử dụng làm tăng độ phì nhiêu của đất Các công nghệ ủ:

+ Ủ thành luống: thông khí bằng đảo trộn 4 - 5 ngày/lần, thời gian ủ 2 - 6 tháng + Ủ thành đống: thông khí bằng bơm và hệ thống đục lỗ

Trang 33

23

+ Ủ trong bể phản ứng: có thể dạng tháp đứng, dạng hình hộp nằm ngang, dạng trống quay

- Phân hủy kỵ khí: là quá trình phân hủy chất hữu cơ trong môi trường không

có oxy Sản phẩm của quá trình phân hủy kỵ khí là khí sinh học, có thể sử dụng như nguồn năng lượng và bùn đã được ổn định về mặt sinh học, có thể sử dụng như nguồn

bổ sung dinh dưỡng cho cây trồng

Quá trình phân hủy kỵ khí được chia làm phân hủy kỵ khí khô và phân hủy kỵ khí ướt Phân hủy kỵ khí khô là quá trình phân hủy kỵ khí mà vật liệu đầu vào có độ

ẩm 60 - 65%, phân hủy kỵ khí ướt là quá trình phân hủy kỵ khí mà vật liệu đầu vào

có độ ẩm 85 - 90%

 Thải bỏ chất thải (chôn lấp cuối cùng)

Phần chất thải không được tái sử dụng cho bất kỳ mục đích nào nữa sẽ được mang thải bỏ bằng cách chôn lấp

1.4.2.2 Quy trình quản lý chất thải rắn nguy hại [4], [10]

Hình 1.2 dưới đây là sơ đồ nguyên tắc của một hệ thống quản lý chất thải rắn nguy hại

Hình 1.2 Sơ đồ quản lý chất thải rắn nguy hại

 Giảm thiểu tại nguồn

Đối với chất thải nguy hại, khâu tách giảm thiểu tại nguồn là hết sức quan trọng, nó ảnh hưởng đến lượng chất thải và nồng độ chất ô nhiễm sinh ra cũng như

Trang 34

- Cải tiến việc quản lý nội tại và vận hành sản xuất:

+ Những cải tiến về tiến độ sản xuất

+ Ngăn ngừa việc thất thoát và chảy tràn

+ Tách riêng các dòng chất thải

+ Rèn luyện nhân sự

- Bảo toàn năng lượng: Năng lượng nhiệt có thể được bảo toàn bằng cách quan tâm đến việc ngăn ngừa các thất thoát nhiệt năng trong quá trình vận chuyển từ nguồn cung cấp đến nơi tiêu thụ Cũng có thể phục hồi và sử dụng nhiệt được sinh ra bởi chính các quá trình sản xuất

- Thay đổi quá trình, thay đổi về nguyên liệu đầu vào, thay đổi về mặt kỹ thuật và công nghệ

- Giảm thiểu chất thải nhất là trong công tác hộ lý và khử trùng tẩy uế

Song song với quá trình thu gom là quá trình đóng gói, dán nhãn và sử dụng biển báo chất thải nguy hại

Việc đóng gói chất thải thường được thực hiện bởi chủ nguồn thải Có thể tận dụng lại bao bì chứa nguyên liệu (mà nguyên liệu sau khi dùng trong quá trình sản

Trang 35

+ Bao bì mới, bao bì tái sử dụng hay bao bì đã được sửa chữa phục hồi đều phải thỏa mãn các yêu cầu thử nghiệm về tính năng (tính ăn mòn, tính chịu ma sát )

và về các chi tiết kỹ thuật (áp suất, nhiệt độ ) của bao bì được phép sử dụng

+ Bao bì (kể cả phụ tùng đi kèm như nắp, vòi, vật liệu bịt kín ) tiếp xúc trực tiếp với chất thải nguy hại phải bền, không tương tác hóa học hay tác động khác với chất đó Vật liệu làm bao bì không chứa thành phần có thể phản ứng với chất chứa bên trong tạo ra những sản phẩm nguy hại hay sản phẩm làm giảm độ bền của bao bì

+ Thân và phần bao quanh bao bì phải có cấu trúc thích hợp để có thể chịu được rung động Bộ phận đóng nắp phải được thiết kế sao cho không xảy ra tình trạng đóng không kín hoàn toàn, đồng thời có thể dễ dàng kiểm tra độ kín

+ Bản chất và độ dày của lớp bao bên ngoài phải thích hợp sao cho ma sát trong khi vận chuyển không gây ra nhiệt có thể làm thay đổi tính ổn định hóa học của chất chứa bên trong

+ Những kiện hàng chứa chất lỏng nguy hại (ngoại trừ chất lỏng dễ cháy) đựng trong bao bì có dung tích nhỏ hơn 120ml hoặc chất truyền nhiễm phải được sắp xếp sao cho phần nắp bao bì phải hướng lên phía trên và phải dùng nhãn hướng biểu thị thẳng đứng bao bì

+ Kiện hàng cũng phải có đủ chỗ trống để dán nhãn và những dấu hiệu theo yêu cầu trong mục này và theo các luật định khác

Việc dán nhãn trên các thùng chứa và sử dụng biển báo trên phương tiện vận chuyển có ý nghĩa rất quan trọng Thực hiện tốt công tác này sẽ giúp tránh được các

sự cố trong quá trình bốc dỡ, phân bố chất thải trong kho lưu trữ, vận chuyển và giúp cho việc lựa chọn biện pháp ứng cứu kịp thời khi có sự cố xảy ra Tùy theo tiêu chuẩn

Trang 36

26

quy định của mỗi nước mà dấu hiệu cảnh báo phòng ngừa (nhãn) có hình dạng, màu sắc và mã số khác nhau Tại Việt Nam, dấu hiệu cảnh báo phòng ngừa và mã số chất thải có thể tham khảo TCVN 6706: 2000 và 6707:2000 Tuy nhiên do hàng hóa nhập

về nhãn và dấu hiệu cảnh báo thường được dán nhãn theo quy định của nước sản xuất hay của Liên Hợp Quốc, vì vậy hiện nay trong lĩnh vực quản lý chất thải tại Việt Nam các thùng chứa chất thải (đặc biệt là các chất thải quá hạn) sẽ vẫn mang dấu hiệu cảnh báo theo xuất sứ ban đầu của nó

Nhìn chung khi dán nhãn hay treo biển báo cảnh báo chất thải nguy hại cần tuân thủ các quy định sau:

+ Mọi chất nguy hiểm phải được dán nhãn Vật liệu làm nhãn và mực in trên nhãn phải bền trong điều kiện vận chuyển thông thường và bảo đảm còn rõ ràng và

dễ nhận ra bất kỳ lúc nào Có 2 loại nhãn đó là nhãn báo nguy hiểm và nhãn chỉ dẫn bảo quản

+ Tất cả các nhãn trên thùng hàng chất thải nguy hại phải có hình dạng, màu sắc, kí hiệu và chữ viết theo đúng quy định Kích cỡ tối thiểu của các nhãn là 10cm

× 10cm tương ứng với khoảng cách xa có thể nhìn thấy được là 1m

+ Nhãn nguy hại chính là nhãn chỉ mối nguy hại chính Nếu một chất có nhiều dạng nguy hại thì phải dùng thêm nhãn nguy hại phụ kèm theo Nhãn chỉ mối nguy hại chính có ghi chữ chỉ đặc tính hay mức độ tác động của chất thải nguy hại

+ Nhãn báo nguy hại phụ (nếu có) dán ngay bên cạnh nhãn nguy hại chính + Mọi nhãn phải được in hay dán chắc chắn trên bao bì dễ nhận biết rõ ràng

và không bị che khuất bởi bất kỳ phần nào trên bao bì hay bị che bởi nhãn khác

Trang 37

27

Việc tách và phân loại chất thải rắn y tế đòi hỏi phải có thùng chứa, túi lót thùng chứa, dây thắt túi, hộp chứa vật sắc nhọn, yêu cầu thùng chứa phải có màu sắc thống nhất để dễ quản lý chất thải y tế được phân loại thu gom trong suốt quá trình lưu thông

Bảng 1.8 dưới đây là những yêu cầu về màu sắc, túi, thùng đựng và biểu tượng chỉ chất thải y tế để phục vụ cho khâu tách và phân loại ngay tại nguồn phát sinh chất thải y tế

Bảng 1.8 Yêu cầu màu sắc, túi, thùng đựng và biểu tượng chỉ chất thải y tế

STT Loại chất thải Màu và đánh dán nhãn Loại thùng, túi

1 Chất thải lây nhiễm cao Vàng, kí hiệu nhiễm

Thùng nhựa, túi nhựa bền

5 Chất thải y tế thông

thường Xanh, như túi đựng rác sinh hoạt

Túi nilon, thùng nhựa kim loại

6 Chất thải có khả năng

tái sinh

Trắng, biểu tượng chất thải có thể tái chế

Túi nilon, thùng chứa kim loại

(Nguồn: Theo Quy chế quản lý chất thải y tế của Bộ Y Tế, 2007)

Hộ lý và nhân viên y tế phân loại, tách chất thải y tế ngay trong quá trình thực hành nghiệp vụ chuyên môn kỹ thuật như thay băng, tiêm truyền Hoạt động này phải duy trì thường xuyên và liên tục

Nhân viên chuyên trách thu gom chất thải y tế từ các buồng chuyên môn tập trung về thùng lưu chứa trung chuyển, vận chuyển về khu lưu trung chuyển chất thải

y tế nguy hại bệnh viện

Chất thải phải được thu gom hằng ngày và chuyển về nơi lưu giữ chất thải của bệnh viện

Thùng túi đã chứa đầy chất thải, khi vận chuyển đi phải có nhãn ghi rõ chất thải từ khoa, bệnh viện, ngày giờ

Phải có ngay thùng, túi chúa rác đặt ngay vào vị trí khi đã chuyển thùng cũ đi

Trang 38

Vị trí kho lưu trữ nên được lựa chọn dựa theo các yêu cầu chính như sau: + Nếu chọn vị trí đặt nhà kho nằm trong khu dân cư, loại hàng hóa cần phải bảo quản phải không được thải vào không khí các chất độc hại, không gây tiếng ồn

và các yếu tố có hại khác vượt mức quy định hiện hành về vệ sinh môi trường

+ Khi định vị nhà kho nằm trên đất xây dựng, phải bảo đảm yêu cầu công nghệ bảo quản hàng hóa

+ Nếu được, nên bố trí khu lưu trữ chất thải nguy hại ở bên ngoài nhà xưởng sản xuất Chất nguy hại khi được lưu giữ trong nhà xưởng thì phải cách xa phương tiện sản xuất dùng cho chất không dễ bắt lửa tối thiểu là 3m và phải cách chất dễ cháy

nổ hoặc nguồn dễ bắt lửa ít nhất là 10m

+ Đảm bảo cho xe lấy hàng cũng như xe chữa cháy ra vào dễ dàng

Nguyên tắc an toàn khi thiết kế kho lưu giữ:

+ Phòng chống cháy nổ: đặc biệt quan tâm đến các tiêu chuẩn phòng chống cháy nổ như tính chịu lửa, ngăn cách cháy, thoát hiểm, vật liệu cách nhiệt, hệ thống báo cháy, hệ thống chữa cháy, phòng trực chống cháy

+ Vật liệu xây dựng: phải là vật liệu không dễ bắt lửa và khu nhà phải được gia cố chắc chắn bằng bê tông hay thép Tốt hơn nên bọc cách nhiệt khung thép Vật liệu cách nhiệt phải là vật liệu không bắt lửa chẳng hạn như len khoáng hay bông thủy tinh Vật liệu thích hợp nhất vừa chống cháy vừa làm tăng độ bền và độ ổn định là bê tông, gạch đặc hay gạch bê tông Ống dẫn hay dây điện bắt xuyên qua tường chống cháy phải được đặt trong các ống chậm bắt lửa

Trang 39

29

+ Kết cấu bố trí kiến trúc công trình nên tuân thủ một số nguyên tắc: bất kỳ khu vực kín và rộng nào cũng phải có lối thoát hiểm theo ít nhất 2 hướng, có chỉ dẫn

rõ ràng, nên trang bị hành lang thoát hiểm; kho chứa phải được thông gió tốt có lưu

ý đến chất lưu giữ, thích hợp là để hở trên mái, trên tường bên dưới mái hay gần sàn nhà; sàn kho không thấm chất lỏng, bằng phẳng nhưng không trơn, không có khe nứt,

dễ lau chùi, có thể chứa nước rò rỉ, chất lỏng bị đổ tràn hay nước chữa cháy đã bị nhiễm bẩn; tránh dùng đường cống hở để ngăn ngừa sự phóng thích không kiểm soát được các chất bị đổ hay nước chữa cháy đã nhiễm bẩn, mọi đường cống phải được dẫn đến hố ngăn để xử lý loại bỏ sau

+ Các thiết bị, phương tiện an toàn tại kho lưu trữ: lắp đặt các phương tiện chiếu sáng và thiết bị điện khác tại vị trí cần thiết và bảo trì bởi thợ điện có năng lực, không được phép lắp đặt tạm thời, tất cả phải được nối đất và có bộ ngắt mạch khi rò điện, bảo vệ quá tải; nơi lưu trữ dung môi có nhiệt độ bắt cháy thấp hay bụi hóa chất mịn thì phải sử dụng thiết bị chịu nhiệt; các thiết bị dụng cụ ứng cứu sự cố được trang

+ Các chất thải nguy hại chứa trong thùng trên mặt đất không được lưu giữ chung trong các khu vực riêng biệt nếu không có cùng cách phân loại quốc tế Gờ ngăn cách khu vực phải được làm bằng vật liệu chống thấm

+ Các thùng lưu giữ lượng lớn chất lỏng dễ cháy không được đặt trong cự ly 500m cách khu dân cư, hay 200m cách khu sinh hoạt của công nhân Mọi thùng lưu giữ ngầm dưới đất phải được trang bị phương tiện kiểm tra rò rỉ và nếu đặt trong vùng nhạy cảm phải thiết kế tường đôi Mọi thùng chứa, mạng ống ngầm, hệ thống chuyển tải và máy móc thiết bị phải được nối đất hoặc được bảo vệ bằng phương tiện thích

Trang 40

Việc bố trí chất thải nguy hại trong kho phải tuân thủ các nguyên tắc sau: + Phải tách biệt chất nguy hại với khu vực có người ra vào thường xuyên + Có khoảng trống giữa tường với các kiện lưu trữ gần tường nhất và chừa lối

đi lại bên trong các khối lưu giữ để kiểm tra, chữa cháy và được thoáng gió

+ Phải sắp xếp khối lưu trữ sao cho không cản trở xe nâng và các thiết bị lưu giữ hay thiết bị ứng cứu khác

+ Chiều cao khối lưu giữ không quá 3m trừ khi sử dụng hệ thống giá đỡ + Không lưu giữ trong kho chung với nguyên liệu thực phẩm

+ Chở và vận chuyển trên cùng một phương tiện với nguyên liệu thực phẩm

- Trong y tế: khu lưu giữ chất thải y tế phải xây dựng riêng, tách biệt với khu khám chữa bệnh Chất thải y tế nguy hại và chất thải thông thường phải lưu trữ trong các buồng riêng biệt

Thời gian lưu chứa:

+ Tốt nhất là vận chuyển chất thải rắn y tế nguy hại đi xử lý ngay trong ngày + Vận chuyển chất thải đi xử lý trong vòng 48h đối với mùa đông

+ Vận chuyển chất thải đi xử lý trong vòng 24h đối với mùa hè

Việc lưu giữ phải đảm bảo về tính an toàn: không bị rò rỉ, không bay hơi phát tán, không chảy tràn (kín), bên ngoài có dán nhãn cảnh báo theo đặc tính nguy hại

của chất thải, để riêng biệt theo từng loại trong kho bãi

 Vận chuyển

- Trong công nghiệp: chất thải nguy hại được vận chuyển từ nới phát sinh đến nơi xử lý hay thải bỏ Việc vận chuyển là không thể tránh khỏi vì vậy vấn đề quan

Ngày đăng: 26/06/2021, 17:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w