1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo tốt nghiệp - Hệ sinh thái Cù Lao Chàm

54 507 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chương Trình Quản Lý Tài Nguyên Sinh Vật Tại Khu Bảo Tồn Thiên Nhiên Cù Lao Chàm
Trường học Trường Đại Học Khoa Học Tự Nhiên
Chuyên ngành Quản Lý Tài Nguyên
Thể loại Báo cáo tốt nghiệp
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 3,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hệ thống cần được xây dựng và đạt được các mục đích như: xem, cập nhật dữliệu, tìm kiếm dữ liệu, thống kê các loài cá thể trên đảo… Nhằm quản lý từng cá thểthực vật và động vật dễ dàng,

Trang 1

MỤC LỤC

DANH MỤC HÌNH ẢNH 3

DANH MỤC BẢNG 5

MỞ ĐẦU 7

Chương 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 8

1.1 Hệ thống thông tin địa lý (GIS) 8

1.1.1 Khái niệm 8

1.1.2 Dữ liệu GIS 8

1.2 WebGIS 10

1.2.1 Khái niệm 10

1.2.2 Kiến trúc WebGIS và các bước xữ lý 10

1.2.3 Các kiến trúc triển khai 12

1.2.4 Các chuẩn trao đổi dữ liệu của hệ thống WebGIS 12

1.3 Mã nguồn mở geoserver 13

1.3.1 Khái niệm 13

1.3.2 Chức năng 13

1.3.3 Kiến trúc 13

1.4 Các công cụ hổ trợ 14

1.4.1 PostgresSQL và PostGIS 14

1.4.2 Google map Api 16

Chương 2: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG 18

2.1 PHÂN TÍCH YÊU CẦU 18

2.1.1 Khảo sát hiện trạng 18

2.1.2 Mô tả bài toán 21

2.1.3 Phân tích yêu cầu bài toán 22

Trang 2

2.2 PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG 25

2.2.1 Biểu đồ ca sử dụng 25

2.2.2 Yêu cầu hệ thống 26

2.2.3 Tác nhân hệ thống 30

2.2.4 Biểu đồ hoạt động 31

2.2.5 Biểu đồ tuần tự 35

2.2.6 Biểu đồ lớp 39

2.3 XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU 40

2.3.1 Bảng dữ liệu 40

2.3.2 Mô hình quan hệ dữ liệu 43

2.4 THIẾT KẾ GIAO DIỆN 44

Chương 3: TRIỂN KHAI VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ 47

3.1 HƯỚNG DẪN CÀI ĐẶT 47

3.1.1 Yêu cầu tài nguyên 47

3.1.2 Hướng dẫn cài đặt hệ thống 47

3.2 ĐÁNH GIÁ 48

3.2.1 Bảng đánh giá kết quả thực hiện 48

3.2.2 Những điều đạt được 49

3.2.3 Những điều chưa đạt được 50

KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN 51

TÓM TẮT LUẬN VĂN 52

TÀI LIỆU THAM KHẢO 53

PHỤ LỤC 54

Trang 3

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 1 Các lớp chuyên đề thông tin trong GIS 8

Hình 2 Minh họa mô hình vector và raster 9

Hình 3 Mô hình minh họa cho phân tích chồng xếp 10

Hình 4 Các bước xữ lý 11

Hình 5 Cấu trúc của geoserver 13

Hình 6 Cấu trúc Postgres với những ứng dụng phía client 15

Hình 7 Vị trí của postGIS trong PostgresSQL 16

Hình 8 Bản đồ vệ tin Cù Lao Chàm 18

Hình 9 Biểu đồ ca sử dụng 25

Hình 10 Biểu đồ hoạt động đăng nhập 31

Hình 11 Biểu đồ hoạt động xem vị trí các cá thể thực vật, động vật 31

Hình 12 Biểu đồ hoạt động xem chi tiết một cá thể thực vật, động vật 32

Hình 13 Biểu đồ hoạt động thêm một cá thể thực vật 32

Hình 14 Biểu đồ hoạt động sửa đổi thông tin thực vật 33

Hình 15 Biểu đồ hoạt động xóa thông tin thực vật 33

Hình 16 Biểu đồ hoạt động thống kê theo cá thể được chọn 34

Hình 17 Biểu đồ hoạt động thống kê theo vùng bất kỳ trên bản đồ 34

Hình 18 Biểu đồ tuần tự đăng nhập 35

Hình 19 Biểu đồ tuần tự xem vị trí các cá thể thực vật trên bản đồ 35

Hình 20 Biểu đồ tuần tự xem thông tin một cá thể thực vật 36

Hình 21 Biểu đồ tuần tự thêm một cá thể thực vật 36

Trang 4

Hình 24 Biểu đồ tuần tự thống kê theo cá thể thực vật được chọn 38

Hình 25 Biểu đồ tuần tự thông kê theo vùng bất kỳ trên bản đồ 38

Hình 26 Biểu đồ lớp 39

Hình 27 Mô hình quan hệ dữ liệu 43

Hình 28 Giao diện chính của chương trình 44

Hình 29 Đo khoảng cách và diện tích trên bản đồ 44

Hình 30 Chọn cá thể để hiển thị lên bản đồ 45

Hình 31 Xem thông tin chi tiết của loài 45

Hình 32 Thống kê tất cả loài thực vật 46

Hình 33 Chọn vùng cần thống kê 46

Hình 34 Kết quả thống kê vùng chọn trên bản đồ 46

Trang 5

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1 Chức năng đăng ký, đăng nhập 23

Bảng 2 Chức năng xem thông tin thực vật, động vật 24

Bảng 3 Chức năng xóa thông tin thực vât, động vật 24

Bảng 4 Chức năng sửa thông tin thực vât, động vật 24

Bảng 5 Chức năng thêm mới các cá thể thực vât, động vật 24

Bảng 6 Chức năng báo cáo thống kê các thực vật, động vật trên bản đồ 24

Bảng 7 Đặc tả ca sử dụng đăng ký 26

Bảng 8 Đặc tả ca sử dụng đăng nhập 26

Bảng 9 Đặc tả ca sử dụng xem vị trí các cá thể thực vật và động vật 27

Bảng 10 Đặc tả ca sử dụng xem thông tin chi tiết từng cá thể 27

Bảng 11 Đặc tả ca sử dụng xem thông tin toàn bộ các thực vật, động vật 28

Bảng 12 Đặc tả ca sử dụng xóa một hoặc nhiều cá thể thực vật, động vật .28 Bảng 13 Đặc tả ca sử dụng sửa thông tin cá thể thực vật, động vật 29

Bảng 14 Đặc tả ca sử dụng thêm một cá thể loài hoặc họ 29

Bảng 15 Đặc tả ca sử dụng xuất báo cáo thông kê 30

Bảng 16 Bảng dữ liệu taikhoan 40

Bảng 17 Bảng dữ liệu tv_chieucao 40

Bảng 18 Bảng dữ liệu tv_dotanche 40

Bảng 19 Bảng dữ liệu tv_giatri 41

Bảng 20 Bảng dữ liệu tv_vitri 41

Bảng 21 Bảng dữ liệu thucvat 41

Trang 6

Bảng 24 Bảng dữ liệu dongvat 42

Bảng 25 Kết quả thực hiện chức năng đăng ký đăng nhập 48

Bảng 26 Kết quả thực hiện chức năng đo khoảng cách, diện tích 48

Bảng 27 Kết quả thực hiện chức năng xem, cập nhật thông tin 48

Bảng 28 Kết quả thực hiện chức năng thống kê, báo cáo 49

Trang 7

MỞ ĐẦU

Ngày nay với sự phát triển mạnh mẽ và nhanh chóng của mình, công nghệthông tin đã đang và tiếp tục sẽ đóng một vai trò quan trọng trong nhiều lĩnh vựckhác nhau

Đối với việc quản lý môi trường hiện nay đang ngày càng khó khăn do sự ảnhhưởng của khí hậu thay đổi liên tục, sự nóng lên của trái đất và do sự tác động củacon người đã gây cho tài nguyên thiên nhiên nói chung và tài nguyên sinh vật nóiriêng ngày càng giảm sút trầm trọng Để bảo tồn và cải thiện lại môi trường thìchúng ta cần nâng cao ý thức bảo vệ môi trường cùng với đó chúng ta sẽ xây dựngcác hệ thống quản lý tài nguyên ngày trở nên tốt hơn

Hiện nay, khu bảo tồn thiên nhiên Cù Lao Chàm có rất nhiều tài nguyên thiênnhiên phong phú và đa dạng, đặc biệt là tài nguyên thực vật và động vật Để gópphần làm cho môi trường xanh, sạch và đa dạng về loài thì cần xây dựng một hệthống quản lý tài nguyên sinh vật tốt hơn

Qua việc tìm hiểu các hệ thống quản lý về môi trường tôi thấy việc sử dụngcông nghệ webgis rất phổ biến và là một công nghệ mạnh trong việc quản lý môitrường hiện nay Vì thế tôi đã xây dựng lên ý tưởng cho việc quản lý tài nguyênsinh vật tại khu bảo tồn thiên nhiên Cù Lao Chàm với mong muốn giúp cho việcquản lý được tốt hơn để góp phần xây dựng một môi trường ở Cù Lao Chàm nóiriêng và toàn thế giới nói chung được xanh, sạch, đẹp Đa dạng, phong phú về loài

Hệ thống cần được xây dựng và đạt được các mục đích như: xem, cập nhật dữliệu, tìm kiếm dữ liệu, thống kê các loài cá thể trên đảo… Nhằm quản lý từng cá thểthực vật và động vật dễ dàng, thuận tiện hơn

Trang 8

Chương 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

1.1 Hệ thống thông tin địa lý (GIS)

1.1.1 Khái niệm

Hệ Thông tin địa lý - GIS (Geographical Information System) là một công cụmáy tính để lập bản đồ và phân tích các sự vật, hiện tượng thực trên trái đất Côngnghệ GIS kết hợp các thao tác cơ sở dữ liệu thông thường (như cấu trúc hỏi đáp) vàcác phép phân tích thống kê, phân tích địa lý, trong đó phép phân tích địa lý và hìnhảnh được cung cấp duy nhất từ các bản đồ

1.1.2 Dữ liệu GIS

GIS lưu giữ thông tin về thế giới thực dưới dạng tập hợp các lớp chuyên đề cóthể liên kết với nhau nhờ các đặc điểm địa lý Điều này đơn giản nhưng vô cùngquan trọng và là một công cụ đa năng đã được chứng minh là rất có giá trị trongviệc giải quyết nhiều vấn đề thực tế từ thiết lập tuyến đường phân phối của cácchuyến xe, đến lập báo cáo chi tiết cho các ứng dụng quy hoạch, hay mô phỏng sựlưu thông khí quyển toàn cầu

Hình 1 Các lớp chuyên đề thông tin trong GIS

Hệ thống thông tin địa lý làm việc với hai dạng mô hình dữ liệu địa lý khácnhau cơ bản – mô hình vector và mô hình raster Trong mô hình vector, thông tin về

Trang 9

điểm, đường và vùng được mã hóa và lưu dưới dạng tập hợp các tọa độ x,y Đốitượng dạng đường, như đường giao thông, sông suối được lưu dưới dạng tập hợpđiểm Đối tượng dạng vùng, như khu vực buôn bán hay vùng lưu vực sông được lưunhư một vòng khép kín các điểm tọa độ.

Mô hình vector rất hữu ích đối với việc mô tả các đối tượng riêng biệt, nhưngkém hiệu quả hơn trong miêu tả các đối tượng có sự chuyển đổi liên tục như kiểuđất hoặc chi phí ước tính cho các bệnh viện Mô hình raster được phát triển cho môphỏng các đối tượng liên tục như vậy Một ảnh raster là một tập hợp các ô lưới

Hình 2 Minh họa mô hình vector và raster

GIS cung cấp nhiếu công cụ phân tích, đặc biệt có hai công cụ quan trọng:phân tích liền kề và phân tích chồng lớp

 Phân tích liền kề: GIS sử dụng phương pháp vùng đệm để xác định mốiquan hệ giữa các đối tượng liền kề Ví dụ như truy vấn các thông tin như tổng

số khách hàng trong bán kính 10 km, những lô đất trong khoảng 60 m từ mặtđường

 Phân tích chồng lớp: Chồng xếp là quá trình tích hợp các thông tin khácnhau Ví dụ sự chồng xếp này có thể là sự kết hợp dữ liệu về đất, độ dốc, thảm

Trang 10

Hình 3 Mô hình minh họa cho phân tích chồng xếp.

1.2 WebGIS

1.2.1 Khái niệm

WebGIS là hệ thống thông tin địa lý phân tán trên một mạng các máy tính đểtích hợp, trao đổi các thông tin địa lý trên World Wilde Web (Edward, 2000,URL).Trong cách thực hiện nhiệm vụ phân tích GIS, dịch vụ này gần giống như là kiếntrúc Client-Server của Web Xử lý thông tin địa lý được chia ra thành các nhiệm vụ

ở phía server và phía client

1.2.2 Kiến trúc WebGIS và các bước xữ lý

Trang 12

d - Data exchange server nhận yêu cầu dữ liệu và tìm kiếm vị trí của những dữliệu này sau đó gởi yêu cầu dữ liệu đến server chứa dữ liệu (data server ) tương ứngcần tìm.

e - Data server dữ liệu tiến hành truy vấn lấy ra dữ liệu cần thiết và trả dữ liệunày về cho data exchange server

f - Data exchange server nhận dữ liệu từ nhiều nguồn data server khác nhaunằm rải rác trên mạng Sắp xếp dữ liệu lại theo logic của yêu cầu dữ liệu,sau đó gởitrả dữ liệu về cho application server

g - Application server nhận dữ liệu trả về từ các data exchange server và đưachúng đến các hàm cần sử dụng, xử lý chúng tại đây và kết quả được trả về cho webserver

h - Web server nhận về kết quả xử lý, thêm vào các ngữ cảnh web (HTML,PHP ) để có thể hiển thị được trên trình duyệt và cuối cùng gởi trả kết quả về chotrình duyệt dưới dạng các trang web

1.2.3 Các kiến trúc triển khai

* Client side: Client-side được dùng để hiển thị kết quả đến cho người dùng,

nhận các điều khiển trực tiếp từ người dùng và tương tác với web server thông quatrình duyệt web Các trình duyệt web sử dụng chủ yếu HTML để định dạng trangweb Thêm vào đó một vài plug-in, ActiveX và các mã Applet được nhúng vàotrình duyệt để tăng tính tương tác với người dùng

* Server side: Gồm có: Web server, Application server, Data server và

Clearinghouse Server Server-side có nhiệm vụ lưu trữ dữ liệu, xử lý tính toán và trả

về kết quả (dưới dạng hiển thị được) cho client-side

1.2.4 Các chuẩn trao đổi dữ liệu của hệ thống WebGIS

Tổ chức OGC đã đưa ra ba chuẩn dịch vụ truy cập thông tin địa lý mang tínhchuẩn hóa cao là: Web Map Service (WMS), Web Feature Service (WFS) và WebCoverage Service (WCS) Ngoài ra còn có các chuẩn khác như GeoParser vàGeoCoder Trong đó, hai chuẩn WMS và WFS là hai chuẩn cơ bản được sử dụng rấtnhiều nhằm cung cấp các dịch vụ biểu diễn các thông tin địa lý ra ảnh bản đồ vàtruy vấn các dữ liệu địa lý đó

Trang 13

1.3.3 Kiến trúc

Hình 5 Cấu trúc của geoserver.

Tại thời gian chạy, m ột module sử dụng Spring để lấy được các lớp cung cấpdịch vụ từ những module khác Đấy là hàm phụ thêm mở rộng cho cơ cấuGeoServer Kỹ thuật này được sử dụng khi cung cấp thêm OGC Web Service(bằngmodule WFS và WMS) và hỗ trợ cho các ảnh WMS khác nhau

Trang 14

• Các truy vấn phức tạp

• Khóa ngoài

• Trigger

• Khung nhìn

• Tính toàn vẹn của các giao dịch

• Kiểm tra truy cập đồng thời đa phiên bản

Ngoài ra, PostgreSQL có thể được mở rộng bởi nhiều người dùng bằng nhiềucách, ví dụ, người dùng có thể thêm kiểu dữ liệu, hàm, toán tử, hàm tập hợp,phương thức đánh chỉ mục và ngôn ngữ thủ tục

Trang 15

b Cấu trúc Postgres với những ứng dụng phía client

PostgreSQL được hiện thực như một hệ thống client – server

Hình 6 Cấu trúc Postgres với những ứng dụng phía client

1.4.1.2 PostGIS

a Khái quát

PostGIS là 1 phần mở rộng của hệ quản trị CSDL hướng đối tượngPostgreSQL được cung cấp miễn phí cho phép các đối tượng GIS được lưu trữtrong CSDL PostGIS bao gồm hỗ trợ cho những chỉ mục (index) không gian GiST-based R-Tree cũng như các chức năng phân tích và xử lý các đối tượng GIS

Trang 16

b Vị trí của postGIS trong PostgresSQL

Hình 7 Vị trí của postGIS trong PostgresSQL.

1.4.2 Google map Api

1.4.2.1 Tổng quan về google map api

Google Maps là một dịch vụ ứng dụng và công nghệ bản đồ trực tuyến trênweb miễn phí được cung cấp bởi Google, hỗ trợ nhiều dịch vụ khác của Google nổibật là dẫn đường Nó cho phép thấy bản đồ đường sá, đường đi cho xe đạp, chongười đi bộ và xe hơi, và những địa điểm kinh doanh trong khu vực cũng như khắpnơi trên thế giới

1.4.2.2 Một số ứng dụng có thể xây dựng

 Đánh dấu các địa điểm trên bản đồ cùng các thông tin cho địa điểm: cáckhu vui chơi giải trí, nhà hàng khách sạn, các quán ăn ngon, các shopquần áo, nữ trang

 Chỉ dẫn đường đến các địa điểm cần tìm,chỉ dẫn đường giao thôngcông cộng, có thể là các địa điểm cung cấp như trên Ở đây sử dụng cácservice google cung cấp

 Khoanh vùng khu vực: các trung tâm kinh tế, khu đô thị, khu ô nhiễm

 Tình trạng giao thông các khu vực Đưa ra các giải pháp có thể

Trang 17

Còn rất nhiều ứng dụng cho phép bạn xây dựng Quan trọng là đều mang lạilợi ích cho người cung cấp dịch vụ và người sử dụng dịch vụ Có thể đem lại lợi íchkinh tế nếu như ứng dụng áp dụng tốt trong thực tế!

Trang 18

Chương 2: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG

2.1 PHÂN TÍCH YÊU CẦU

độ địa lý nằm trong phạm vi vĩ độ Bắc từ 15o52 đến 16o00, kinh độ Đông từ

10o822 đến 104o44 Các hòn đảo của Tân Hiệp là khu vực tiền tiêu của dải đất miềnTrung có tầm quan trọng về An ninh quốc phòng, thuận lợi trong việc khai thác hảisản, yến sào… là nơi dừng chân của tàu thuyền khi gặp gió bão, bên cạnh đó cònmột số mặt hạn chế như đi lại, lương thực, thực phẩm phải lấy từ đất liền ra nhất làgạo và rau quả

Dân số 2537 nhân khẩu với 603 hộ, chủ yếu làm ngư nghiệp, một số hộ khaithác dịch vụ du lịch và các ngành nghề khác

Hình 8 Bản đồ vệ tin Cù Lao Chàm

Trang 19

2 Địa hình

Cụm Đảo Tân Hiệp chủ yếu là đồi núi thấp, hầu hết các Đảo nhỏ đều có hìnhchóp cụt Cao độ so với mực nước biển từ 70 m đến 200 m Đảo lớn nhất là HònLao có một dãy núi chính xếp theo hình cánh cung từ Tây Bắc xuống Đông Nam,

độ cao dao động từ 187 m (Đỉnh Tục Cả) đến 517 m chia Hòn Lao thành 2 sườn có

kẻ giữa các đồi gò, địa hình chia cắt và phức tạp, các điều kiện sản xuất còn có mặthạn chế nên ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình phát triển sản xuất và đời sống thunhập của nhân dân

- Lượng mưa trung bình: 204 mm

- Lượng mưa của các tháng cao nhất (10): 606 mm

- Lượng mưa của các tháng thấp nhất (6) : 20 mm

Số ngày mưa trung bình trong năm là: 145 ngày Mùa mưa bắt đầu từ tháng 8đến tháng 11 chiếm 80 % tổng lượng mưa trong cả năm Từ tháng 2 đến tháng 7thường có mưa giông

Trang 20

* Gió: Thịnh hành có 2 hướng gió chính:

- Gió Tây Nam: Thường xuất hiện từ tháng 4 đến tháng 7, làm thờitiết khô hanh, nhiệt độ tăng cao, lượng bốc hơi lớn… ảnh hưởng đến sự sinh trưởng

và phát triển của động vật, thực vật, nhất là việc cung cấp nước tưới cho cây trồng

- Gió mùa Đông Bắc: Thường xuất hiện từ tháng 10 đến tháng 2 nămsau, mang

* Bão: Không khí khô lạnh và mưa phùn

Chịu ảnh hưởng của khí hậu Duyên Hải miền Trung, bão thường xuất hiện từtháng 8 đến tháng 10, cá biệt có lúc xảy ra từ tháng 4 Bão xảy ra thường kéo theosóng biển lớn, gây thiệt hại cho tài sản và tàu thuyền qua lại trong khu vực

2.1.1.2 Tài nguyên tại khu bảo tồn Cù Lao Chàm

1 Thổ nhưỡng

Theo tài liệu điều tra lập bản đồ đất đai do Viện quy hoạch thiết bị bộ Nôngnghiệp đã xác định có 4 loại thổ nhưỡng trên địa bàn xã Tân Hiệp:

- Đất Feralit vàng đỏ phát triển trên đá Mácma:

Diện tích 673 ha, chiếm tỷ lệ 48 %, phân bố chủ yếu ở Núi Hòn Dai, Núi HònĐiền, Núi Hòn Giu tập trung ở độ cao > 200 m và những nơi còn rừng tự nhiên, đất

có độ dốc phổ biến > 250 , tầng dày mỏng (0 – 3 cm), thành phần cơ giới thịt nhẹ, ở

độ sâu từ 0 – 50 cm, loại đất này có khả năng sử dụng cho cây lâm nghiệp

- Đất Feralit vàng nâu phát triển trên đá biến chất:

Diện tích 636 ha, chiếm tỷ lệ 40 %, phân bố chủ yếu ở độ cao < 200 m độ dốc

từ 15 – 25 0 , đá lộ đầu tập trung đá lẫn ở độ sâu 0 – 50 cm, cây bụi và dây leo đangphát triển, đất này thích hợp cho cây lâm nghiệp

Trang 21

Diện tích 64 ha, chiếm tỷ lệ 4 %, có thành phần cơ giới cát, tầng dày > 100

cm, phân bố ở các bãi bồi hẹp, thích hợp cho việc xây dựng nhà ở

2 Các tài nguyên thiên nhiên khác

- Động vật bay: Yến Sào, Yến Cỏ, Dơi và một số loài chim biển Riêng YếnSào có giá trị kinh tế rất cao, hiện nay Nhà nước đang quản lý

- Các loài động vật dưới nước: Như Tôm Hùm, Tôm Sú, Vú Sao, Vú Nàng,Mực… và các loài hải sản khác

- Các loài thú rừng: Như Khỉ Xám, Kỳ Đà, Trăn, trong đó Khỉ Xám nhỏ làmột trong các loài thú quý hiện nay

- Rừng tự nhiện: Rừng tự nhiên còn tồn tại các loại gỗ có giá trị như: Lim, SếnHuỳnh, Giồi, Song mây nhưng rất ít, cây dược liệu gồm có Hoàng đàm, Ngũ gia bì,

Mã tiến, Sâm nam… và một số loài cây khác Qua khảo sát sơ bộ cho thấy rừngnguyên sinh ở đây có nhiều loại gỗ có giá trị kinh tế cao có đường kính < 30 cm vàcây con đang phát triển có triển vọng mang nguồn lợi lớn sau này

2.1.2 Mô tả bài toán

2.1.2.1 Đối tượng quản lý

Tất cả các cá thể thực vật và động vật đang tồn tại trên khu bảo tồn thiên nhiên

Lấy tư liệu trên googlemap và do người dùng cung cấp

Cơ sở dữ liệu được lưu trên hệ quản trị postgreSQL

Trang 22

Dựa trên mã nguồn mở geoserver xây dựng các layer thực vật, động vật vàgoogle map api để hiển thị bản đồ quản lý các cá thể trên khu bảo tồn thiên nhiên

Hệ thống phải đáp ứng được các yêu cầu từ người sử dụng như:

 Xem tất cả các thông tin của từng cá thể trên bản đồ

 Thể hiện các cá thể lên bản đồ với vị trí tương ứng

 Cập nhật, thêm, xóa các thông tin của thực vật và động vật

 Thống kê các thực vật, động vật hiện có trên Cù Lao Chàm

Trang 23

Ngoài ra còn sử dụng các phương thức của google map api để hiển thị bản đồ,

đo khoảng cách, đo diện tích, hiển thị các marker…

2.1.4 Phân tích khả thi

2.1.4.1 Tính khả dụng

Hệ thống mang tính thực tiển cao và có thể được ứng dụng trong thực tế.Giúp cho việc quản lý tài nguyên thiên nhiên cụ thể là thực vật và động vậtmột cách dễ dàng và tiện lợi hơn

Do tại khu bảo tồn thiên nhiên Cù Lao Chàm hiện nay đang có rất nhiều thựcvật và động vật quý hiếm cần được bảo vệ nên rất cần đến hệ thống quản lý trênmáy tính để giúp cho việc bảo vệ tài nguyên được tốt hơn

2.1.4.2 Chi phí phát triển

Do hệ thống chạy trên nền web nên không cần đến máy tính có cấu hình caoChi phí phát triển cho hệ thống server cũng tùy dữ liệu đang có trên khu bảotồn Cù Lao Chàm

Nếu việc quản lý thực vật và động vật tại đây tốt thì cũng góp phần cho việcbảo vệ tài nguyên môi trường nói chung và tại khu bảo tồn thiên nhiên Cù LaoChàm nói riêng nên sẽ thu hút được khách du lịch và đó sẽ là một phần hổ trợ chiphí cho việc phát triển hệ thống tốt hơn sau này

Trang 24

2 Xem thông tin thực vật, động vật.

U3 Xem vị trí các cá thể thực vât, động vật trên bản đồ

U4 Xem thông tin chi tiết từng cá thể thực vật, động vật trên

bản đồU5 Xem thông tin toàn bộ các thực vật, động vật trên bản đồ

Bảng 2 Chức năng xem thông tin thực vật, động vật.

3 Xóa thông tin thực vật, động vật

U6 Xóa một hoặc nhiều cá thể thực vật, động vật trên bản đồ

Bảng 3 Chức năng xóa thông tin thực vât, động vật

4 Sửa thông tin thực vật, động vật

U7 Sửa thông tin một cá thể thực vật, động vật trên bản đồ

Bảng 4 Chức năng sửa thông tin thực vât, động vật

5 Thêm mới các cá thể thực vật, động vật

U8 Thêm một cá thể, loài hoặc họ

Bảng 5 Chức năng thêm mới các cá thể thực vât, động vật

6 Báo cáo thống kê các thực vật, động vật trên bản đồ

U9 Xuất báo cáo thống kê các cá thể thực vật, động vật đã

chọn

Bảng 6 Chức năng báo cáo thống kê các thực vật, động vật trên bản đồ

Trang 25

2.2 PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG

2.2.1 Biểu đồ ca sử dụng

Xem thông tin

Thêm mới thông tin

Sửa thông tin

Xóa một hoặc nhiều cá thể

Đăng ký tài khoản

Quản lý thực vât

Thống kê, báo cáo

Đăng nhập

tài khoản

Quản lý tài khoản

Xem các cá thể hiển thị trên vị trí bản đồ

Xem thông tin chi tiết từng cá thể

Thêm một cá thể đa tồn tại với vị trí mới

Thêm cá thể mới

ch a tồn tại

Thống kê toàn bộ thực vật, động vật Thông kê các thực

Xem thông tin

Thêm mới thông tin

Sửa thông tin

Xóa một hoặc nhiều cá thể

Xem các cá thể hiển thị trên vị trí bản đồ

Xem thông tin chi tiết từng cá thể

Thêm một cá thể đa tồn tại với vị trí mới

Trang 27

3 Xem vị trí các cá thể thực vật và động vật trên bản đồ

Kiểm tra xem những cá thể nào đượcchọn và hiển thị lên bản đồ tương ứngvới vị trí của nó

Kiểm tra xem điểm nào đã được click

và lấy thông tin của điểm tương ứng hiểnthị lên bản đồ

Ngày đăng: 15/12/2013, 12:36

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2. Minh họa mô hình vector và raster - Báo cáo tốt nghiệp - Hệ sinh thái Cù Lao Chàm
Hình 2. Minh họa mô hình vector và raster (Trang 10)
Hình 3.    Mô hình minh họa cho phân tích chồng xếp. - Báo cáo tốt nghiệp - Hệ sinh thái Cù Lao Chàm
Hình 3. Mô hình minh họa cho phân tích chồng xếp (Trang 11)
Hình 4.  Các bước xữ lý - Báo cáo tốt nghiệp - Hệ sinh thái Cù Lao Chàm
Hình 4. Các bước xữ lý (Trang 12)
Hình 5.   Cấu trúc của geoserver. - Báo cáo tốt nghiệp - Hệ sinh thái Cù Lao Chàm
Hình 5. Cấu trúc của geoserver (Trang 14)
Hình 6.  Cấu trúc Postgres với những ứng dụng phía client - Báo cáo tốt nghiệp - Hệ sinh thái Cù Lao Chàm
Hình 6. Cấu trúc Postgres với những ứng dụng phía client (Trang 16)
Hình 7.   Vị trí của postGIS trong PostgresSQL. - Báo cáo tốt nghiệp - Hệ sinh thái Cù Lao Chàm
Hình 7. Vị trí của postGIS trong PostgresSQL (Trang 17)
Hình 9.  Biểu đồ ca sử dụng - Báo cáo tốt nghiệp - Hệ sinh thái Cù Lao Chàm
Hình 9. Biểu đồ ca sử dụng (Trang 26)
Bảng 7.  Đặc tả ca sử dụng đăng ký - Báo cáo tốt nghiệp - Hệ sinh thái Cù Lao Chàm
Bảng 7. Đặc tả ca sử dụng đăng ký (Trang 27)
Bảng 9.  Đặc tả ca sử dụng xem vị trí các cá thể thực vật và động vật trên bản đồ - Báo cáo tốt nghiệp - Hệ sinh thái Cù Lao Chàm
Bảng 9. Đặc tả ca sử dụng xem vị trí các cá thể thực vật và động vật trên bản đồ (Trang 28)
Bảng 12. Đặc tả ca sử dụng xóa một hoặc nhiều cá thể thực vật, động vật - Báo cáo tốt nghiệp - Hệ sinh thái Cù Lao Chàm
Bảng 12. Đặc tả ca sử dụng xóa một hoặc nhiều cá thể thực vật, động vật (Trang 29)
Bảng 11. Đặc tả ca sử dụng xem thông tin toàn bộ các thực vật, động vật - Báo cáo tốt nghiệp - Hệ sinh thái Cù Lao Chàm
Bảng 11. Đặc tả ca sử dụng xem thông tin toàn bộ các thực vật, động vật (Trang 29)
Bảng 14. Đặc tả ca sử dụng thêm một cá thể loài hoặc họ - Báo cáo tốt nghiệp - Hệ sinh thái Cù Lao Chàm
Bảng 14. Đặc tả ca sử dụng thêm một cá thể loài hoặc họ (Trang 30)
Bảng 13. Đặc tả ca sử dụng sửa thông tin cá thể thực vật, động vật - Báo cáo tốt nghiệp - Hệ sinh thái Cù Lao Chàm
Bảng 13. Đặc tả ca sử dụng sửa thông tin cá thể thực vật, động vật (Trang 30)
Bảng 15. Đặc tả ca sử dụng xuất báo cáo thông kê - Báo cáo tốt nghiệp - Hệ sinh thái Cù Lao Chàm
Bảng 15. Đặc tả ca sử dụng xuất báo cáo thông kê (Trang 31)
Hình 10. Biểu đồ hoạt động đăng nhập - Báo cáo tốt nghiệp - Hệ sinh thái Cù Lao Chàm
Hình 10. Biểu đồ hoạt động đăng nhập (Trang 32)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w