1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Thực hiện chính sách quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước trên địa bàn quận 12, thành phố hồ chí minh

76 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 891,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên hoạt động này cũngcòn nhiều hạn chế như đầu tư còn dàn trải, vấn đề xác định nguồn vốn và khảnăng cân đối vốn còn chưa được tính toán kỹ, công tác chất lượng của cáccông trình

Trang 1

VIỆN HÀN LÂMKHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM

HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

LÊ HUY CƯỜNG

THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA

Trang 2

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM

HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

LÊ HUY CƯỜNG

THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG

CƠ BẢN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN 12,

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Ngành: Chính sách công

Mã số: 8 34 04 02

LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÍNH SÁCH CÔNG

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TS NGUYỄN THỦY LAN

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, 2020

Trang 3

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Vốn đầu tư xây dựng cơ bản (XDCB) từ ngân sách Nhà nước (NSNN)

là một nguồn lực tài chính quan trọng đối với phát triển kinh tế - xã hội XH), đảm bảo quốc phòng - an ninh (QP-AN) của quốc gia cũng như từng địaphương Nguồn vốn này có vai trò quan trong đối với tăng trưởng và đóng vaitrò chủ yếu trong đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng của địa phương nên việcthực hiện chính sách quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN được đặc biệt chútrọng Hàng năm, NSNN dành một tỷ lệ lớn chi cho đầu tư XDCB và có xuhướng tăng dần qua các năm năm tùy theo điều kiện nguồn lực của đất nước

(KT-và của địa phương

Có thể nói, thời gian qua, Nhà nước đã quan tâm ban hành nhiều chínhsách về quản lý đầu tư XDCB để đưa hoạt động này đi vào nề nếp, tình trạng

nợ công XDCB đã được kiểm soát, sự kiểm tra giám sát cộng đồng được quantâm Tuy nhiên, việc quản lý nguồn vốn này vẫn còn có những bất cập, cònxảy ra thất thoát, lãng phí, công tác xây dựng kế hoạch đầu tư công trung hạnhoặc chiến lược, quy hoạch và kế hoạch phát triển KT-XH của một số địaphương còn chưa được quan tâm đúng mức, thủ tục, trình tự đầu tư một số dự

án ở địa phương còn chưa được thực hiện đầy đủ, công tác đấu thầu ở một sốnơi còn có những sai sót

Thành phố Hồ Chí Minh là một thành phố năng động và nhiều năm quathành phố có tốc độ tăng trưởng và đóng góp thuế cho NSNN luôn đứng đầu

cả nước Trong số các quận huyện của thành phố, Quận 12 có vị trí quan trọng

là cửa ngõ phía Tây Bắc của thành phố, hệ thống đường bộ với Quốc lộ 22 và

xa lộ vành đai ngoài (Quốc lộ 1) là cầu nối giao thông từ phía Tây Ninh vềkhu vực nội thành Thành phố Hồ Chí Minh và kết nối với các tỉnh miền TâyNam bộ Vị trí này tạo không gian thuận lợi để kết nối các khu dân cư,

Trang 4

khu công nghiệp, thương mại - dịch vụ - du lịch để đẩy nhanh quá trình đô thịhóa, phát triển KT-XH Nguồn vốn đầu tư XDCB từ NSNN do Quận 12 quản

lý thời gian qua là khá lớn, giai đoạn 2011 - 2015 là 22.853 tỷ đồng, chiếm42,8% tổng vốn đầu tư toàn xã hội và dự kiến tổng vốn đầu tư XDCB giaiđoạn 2016 - 2020 là 28.421 tỷ đồng, tăng 19% so với giai đoạn 2011 - 2015[48] [49] Hoạt động thực hiện các chính sách quản lý vốn đầu tư XDCB củaQuận 12 thời gian qua đã có nhiều cố gắng, các dự án đầu tư kết cấu hạ tầng

đã góp phần đẩy mạnh phát triển kinh tế xã hội của địa phương, đóng gópkhông nhỏ đối với tăng trưởng kinh tế xã hội Tuy nhiên hoạt động này cũngcòn nhiều hạn chế như đầu tư còn dàn trải, vấn đề xác định nguồn vốn và khảnăng cân đối vốn còn chưa được tính toán kỹ, công tác chất lượng của cáccông trình cũng còn những tồn tại nhất định, tiến độ thực hiện tại một số dự

án còn chậm so với kế hoạch ban đầu hoặc chậm được đưa vào sử dụng làm

giảm hiệu quả nguồn vốn đầu tư …Vì thế đề tài “Thực hiện chính sách quản

lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách Nhà nước trên địa bàn Quận

12, Thành phố Hồ Chí Minh” có tính cấp thiết nghiên cứu nội dung, các biện

pháp tổ chức thực hiện góp phần đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cườngthực hiện chính sách quản lý vốn đầu tư XDCB tại địa bàn Quận 12, Thànhphố Hồ Chí Minh

2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài

2.1 Tổng quan tài liệu trong nước

Chính sách quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách Nhà nước

và thực hiện chính sách quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách Nhànước là nội dung không mới nhưng luôn nhận được sự quan tâm của các nhànghiên cứu và các nhà quản lý, có thể kể đến một số các nghiên cứu sau:

Luận văn thạc sĩ kinh tế chính trị: “Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà Nước của thành phố Hà Nội” của tác giả Lê Toàn

Trang 5

Thắng năm 2012 [35] đã khái quát chung hoạt động quản lý vốn đầu tưXDCB từ NSNN, đánh giá thực trạng công tác này tại Hà Nội giai đoạn 2006

Luận văn thạc sĩ kinh tế của tác giả Hồ Đại Dũng: “Nâng cao hiệu quả

sử dụng vốn đầu tư XDCB của tỉnh Phú Thọ”, năm 2018, Học viện Chính trị

quốc gia Hồ Chí Minh [8] đã hệ thống hóa các vấn đề về vốn đầu tư XDCB,hiệu quả sử dụng vốn đầu tư XDCB, từ đánh giá thực trạng tác giả đã đề xuấtmột số giải pháp để nâng cao hiệu quả nguồn vốn này tại tỉnh Phú Thọ

Luận văn thạc sĩ “Quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách Nhà nước trên địa bàn huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh” năm 2017

của tác giả Phạm Thị Lệ [18] đã nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn về quản

lý dự án đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN; đã đưa ra được hệ thống các chỉtiêu để đánh giá hiệu quả quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản bằng vốnNSNN

Luận văn thạc sĩ kinh tế của tác giả Dương Cao Sơn với đề tài “Hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc nguồn vốn ngân sách Nhà nước thuộc Kho bạc Nhà nước” bảo vệ năm 2018 [31], đã đưa ra và phân tích những vấn đề lý luận cơ bản về nguồn vốn đầu tư XDCB và quản lý

chi vốn đầu tư XDCB của Kho bạc Nhà nước (KBNN) tại Việt Nam; phântích, đánh giá những mặt đã đạt được và chưa đạt được của quản lý vốn đầu tưXDCB đồng thời đề xuất được các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý vốnđầu tư XDCB trong thời gian tới

Trang 6

Luận văn thạc sĩ của tác giả Nguyễn Thị Minh Phương năm 2015

“Hoàn thiện công tác thanh quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản của dự

án bằng nguồn ngân sách Nhà nước tại Ban quản lý dự án Hàng Hải II” [23]

đã nghiên cứu và đề xuất các giải pháp cho hoạt động quyết toán vốn đầu tư là

giai đoạn cuối cùng của chu trình thực hiện dự án

Luận án Tiến sĩ kinh tế của tác giả Nguyễn Thủy Lan năm 2016 “Đổi mới quản lý dự án đầu tư xây dựng bằng vốn ngân sách Nhà nước tại các tổ chức khoa học và công nghệ thuộc Chính phủ” [17] đã khái quát hóa chu

trình quản lý dự án đầu tư xây dựng từ nguồn vốn NSNN qua đó đề xuất cáctiêu chí đánh giá nguồn vốn này để nâng cao hiệu quả đầu tư

2.2 Đánh giá tổng quan tài liệu

Qua các công trình nghiên cứu trên cho thấy đã tiếp cận khá nhiều nộidung của công tác quản lý vốn đầu tư XDCB được chi từ NSNN, tất cả các nộidung được nghiên cứu rất phong phú và được đề cập ở một số địa phương cụ thể,các công trình nghiên cứu trên đã cơ bản khái quát được hệ thống cơ sở lý luận

về quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN, các chính sách quản lý vốn đầu tưXDCB, phương thức tổ chức thực hiện chính sách quản lý vốn đầu tư XDCB từNSNN… Tuy nhiên do cách tiếp cận hay mục tiêu nghiên cứu thì các công trìnhnày nghiên cứu hoặc quá vĩ mô (cho một ngành, một lĩnh vực hoặc cho một địaphương hay một cụ thể nên, các giải pháp đề xuất sẽ khó áp dụng đối với quátrình thực hiện chính sách quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách Nhànước trên địa bàn Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh do đó vấn đề này vẫn là mộtkhoảng trống cần tiếp tục được nghiên cứu để làm sáng tỏ

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu, đánh giá thực trạng thực hiện chính sách quản lý vốn đầu

tư xây dựng cơ bản từ ngân sách Nhà nước trên địa bàn Quận 12, Thành phố

Trang 7

Hồ Chí Minh trong thời gian qua, chỉ ra những mặt đã làm được, những mặtcòn tồn tại hạn chế, phân tích nguyên nhân và đề xuất giải pháp.

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

Thứ nhất, hệ thống hóa và làm rõ các vấn đề cơ sở lý luận về chính

sách công, chính sách quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN và nội dung cácbước thực hiện chính sách quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN

Thứ hai, đánh giá thực trạng thực hiện chính sách quản lý vốn đầu tư

XDCB từ NSNN trên địa bàn Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh

Thứ ba, căn cứ từ các hạn chế từ thực tiễn và quan điểm của Nhà nước

về thực hiện chính sách quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN, luận văn đề xuấtnhững giải pháp tăng cường hiệu quả thực hiện chính sách quản lý vốn đầu tưxây dựng cơ bản trên địa bàn Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Thực hiện chính sách quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sáchNhà nước trên địa bàn Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh dưới góc độ khoahọc chính sách công

4.2 Phạm vi nghiên cứu

Về nội dung: Thực hiện chính sách quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản

từ ngân sách Nhà nước tại Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh

Về không gian: Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh.

Về thời gian: Từ năm 2016 - 2020, đề xuất giải pháp cho giai đoạn

2021 - 2025 và các năm tiếp theo

5 Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu

5.1 Cơ sở lý luận:

Luận văn vận dụng các phương pháp nghiên cứu của khoa học chínhsách công và phương pháp duy vật biện chứng của chủ nghĩa mác-xít, tập

Trang 8

trung vào phân tích chu trình thực hiện chính sách, đặc biệt ở giai đoạn thựchiện chính sách với 06 bước cơ bản Đồng thời, luận văn sử dụng linh hoạtcác phương pháp nghiên cứu của khoa học chính sách công, qua đó sẽ làmsáng tỏ những vấn đề lý luận và thực tiễn của việc ban hành và thực hiệnchính sách quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách Nhà nước cũngnhư việc đánh giá và hoàn thiện chính sách hiện nay tại Việt Nam.

5.2 Phương pháp nghiên cứu:

- Phương pháp khảo sát các chủ thể quản lý thông qua hình thức phỏngvấn:

Để thu thập các dữ liệu khách quan, bổ sung cho hệ thống dữ liệu thứcấp là các công trình nghiên cứu khoa học, các báo cáo, các dữ liệu thốngkê… đề tài vận dụng phương pháp khảo sát, thu thập ý kiến của lãnh đạo các

Sở, ngành, địa phương và chuyên viên theo dõi, tham mưu trực tiếp trong lĩnhvực thực hiện các chính sách quản lý vốn đầu tư XDCB như Sở Kế hoạch vàĐầu tư, Sở Tài chính, Sở Xây dựng, phòng Tài chính - Kế hoạch, chủ đầu tư

để làm rõ thêm thực trạng, các vấn đề vướng mắc trong thực hiện chính sáchquản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản và các kiến nghị

Đề tài thực hiện phỏng vấn là 78 người thông qua phiếu hỏi (Phụ lục).

Các đối tượng phỏng vấn là các chủ thể chính thực hiện chính sách đầu

tư XDCB từ ngân sách nhà nước nên mẫu được lựa chọn là phù hợp, kết quảtrả lời sát với thực tiễn thực hiện chính sách quản lý vốn đầu tư XDCB trênđịa bàn Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh và có tính tin cậy cao Nội dungkết quả tổng hợp từ quá trình phỏng vấn sẽ được phân tích, làm rõ và đánh giátrong Chương 2 của luận văn nghiên cứu

- Phương pháp thống kê: Từ các số liệu thứ cấp và sơ cấp được thu thập,phỏng vấn, tác giả tổng hợp, sắp xếp theo các tiêu chí đánh giá Phương phápthống kê được sử dụng xuyên suốt trong Chương 2 để hệ thống hóa các dữ

Trang 9

liệu, giúp cho phân tích, làm rõ thực trạng việc thực hiện chính sách quản lývốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách Nhà nước được khách quan và chínhxác hơn.

- Phương pháp tổng hợp, phân tích, xử lý dữ liệu: Từ các số liệu sau khi thuthập được, sử dụng phần mềm Excel để nhập dữ liệu và phân tích hệ thống bảngbiểu để so sánh, minh họa, làm rõ các nội dung liên quan đến thực hiện chínhsách quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN trên địa bàn Quận 12, Thành phố

Hồ Chí Minh

Số liệu sử dụng trong luận văn chủ yếu là các số liệu thứ cấp, trích dẫn

từ các nguồn tài liệu công bố chính thức như số liệu thống kê, báo cáo củaUBND quận, Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Kho bạc Nhà nước và các

cơ quan chuyên môn thuộc UBND quận, ngoài ra có sử dụng dữ liệu phântích từ nguồn thu thập qua phỏng vấn của tác giả

6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn

- Đề xuất những giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý vốn đầu tư XDCB

từ nguồn vốn NSNN trên địa bàn Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh

Trang 10

7 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và danh mục tài liệu tham khảo,luận văn được kết cấu thành 03 Chương, cụ thể như sau:

Chương 1 Cơ sở lý luận về chính sách công và thực hiện chính sáchquản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách Nhà nước

Chương 2: Thực trạng thực hiện chính sách quản lý vốn đầu tư xây dựng

cơ bản từ ngân sách Nhà nước trên địa bàn Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh.Chương 3: Giải pháp tăng cường thực hiện chính sách quản lý vốn đầu tưxây dựng cơ bản từ ngân sách Nhà nước trên địa bàn Quận 12, Thành phố HồChí Minh

Trang 11

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH CÔNG VÀ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGÂN

SÁCH NHÀ NƯỚC 1.1 Một số khái niệm cơ bản

1.1.1 Chính sách công và thực hiện chính sách công

1.1.1.1 Chính sách công

Cho đến hiện tại, nghiên cứu từ các tài liệu có không ít định nghĩa,quan niệm khác nhau về chính sách công, trong đó có một số khái niệm kháphức tạp và bao hàm tương đối rộng các chức năng và hoạt động của chínhsách Thomas Dye (năm 1972) đưa ra một định nghĩa khá súc tích về chínhsách công như sau: “Chính sách công là bất kỳ những gì nhà nước lựa chọnlàm hoặc không làm” [36] Định nghĩa này khá cô đọng, nhưng không cungcấp những hiểu biết sâu sắc về chính sách công, bởi nó không đưa ra một sựphân định những hoạt động nào được gọi là chính sách trong vô số các hoạtđộng của Nhà nước

Một quan điểm khác về chính sách công từ các nhà khoa học của ViệnChính trị học: “…chính sách công là chương trình hành động hướng đích củachủ thể nắm hoặc chi phối quyền lực công cộng” [20]

Như vậy, tổng hợp từ các quan điểm trên thì chính sách công do cơquan có thẩm quyền trong bộ máy Nhà nước ban hành và là chính sách củaNhà nước Chính sách công có thể bao gồm hệ thống các văn bản pháp quycủa Nhà nước như Hệ thống Luật, Nghị định, các thông tư, chỉ thị… của các

cơ quan quản lý có thẩm quyền Dưới chính sách công là một tập hợp cácquyết định chính trị, kinh tế, xã hội có liên quan của Nhà nước nhằm lựa chọncác mục tiêu cụ thể với giải pháp và công cụ thực hiện giải quyết các vấn đề

Trang 12

của xã hội theo mục tiêu đã xác định của đảng chính trị cầm quyền tại quốcgia đó.

1.1.1.2 Quy trình thực hiện chính sách công

Tổ chức thực thi chính sách (Organization of policy implementation) làviệc tổ chức thực thi chính sách của toàn bộ quá trình chuyển hoá ý chỉ củachủ thể trong chính sách thành hiện thực với các đối tượng quản lí nhằm đạtđược mục tiêu định hướng của Nhà nước Chất lượng, hiệu quả thực hiệnchính sách phụ thuộc nhiều vào năng lực của đội ngũ cán bộ, công chức(CBCC) trong thực thi chính sách [20]

Quy trình thực hiện chính sách công thông qua các bước sau:

- Lập kế hoạch thực hiện chính sách: Là quá trình các chủ thể quản lýxây dựng kế hoạch triển khai chính sách trong đó bảo đảm được toàn bộ cácnội dung của quá trình triển khai chính sách Đây là căn cứ để đánh giá hiệuquả triển khai chính sách trong thực tiễn

- Phổ biến tuyên truyền chính sách: Là hoạt động của chủ thể quản lýnhằm tuyên truyền các nội dung của chính sách để các đối tượng chính sách

và các chủ thể khác liên quan hiểu rõ chủ trương và quá trình triển khai chínhsách vào thực tiễn

- Phối hợp các cơ quan để thực hiện chính sách: Để quá trình triển khaichính sách có hiệu quả và tiết kiệm được nguồn lực của Nhà nước thì các đơn

vị liên quan phải phối hợp với nhau theo đúng chức năng nhiệm vụ được giao,qua đó triển khai đúng, linh hoạt hiệu quả kế hoạch chính sách

- Duy trì và điều chỉnh chính sách cho phù hợp với thực tế: Đây là khâuquan trọng nhằm đánh giá được mức độ triển khai chính sách vào thực tiễn,

sự phù hợp của chính sách qua đó được đánh giá nhằm duy trì hiệu quả chínhsách cũng như có những điều chỉnh kịp thời

Trang 13

- Theo dõi, đôn đốc kiểm tra chính sách: Bên cạnh việc lập kế hoạchtriển khai, bố trí nguồn lực triển khai chính sách thì công tác kiểm tra, đôn đốcthực hiện chính sách sẽ giúp chủ thể, đối tượng chính sách nắm bắt đượcthông tin thực tiễn của chính sách qua đó có thể nhìn nhận tổng quát về chínhsách trong thực tiễn.

- Tổng kết, đánh giá thực hiện chính sách giúp các nhà chính sách, chủthể và các đối tượng liên quan có đánh giá được hiệu quả chính sách, rút rađược các kết quả, thành công và đánh giá được các hạn chế, vướng mắc làm

cơ sở để đề xuất điều chỉnh chính sách và bổ sung kế hoạch thực hiện cho chutrình chính sách tiếp theo

1.1.2 Chính sách quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản và thực hiện chính sách quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản

Trên lĩnh vực kinh tế, đầu tư là hoạt động mang mục đích kiếm lời.Tính sinh lời là bản chất đặc trưng cơ bản chủ yếu của hoạt động đầu tư Nhưvậy, bất kỳ hoạt động bỏ vốn nào ở hiện tại nhằm mục đích thu lợi nhuậntrong tương lai như: mua công trái, trái phiếu, cổ phiếu hay gửi tiết kiệm hoặcxây dựng hạ tầng KT-XH, kinh doanh thương mại, dịch vụ đều được gọi là

hoạt động đầu tư Theo Luật Đầu tư 2020 thì “Vốn đầu tư là tiền và tài sản khác theo quy định của pháp luật về dân sự và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên để thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh” [29]

Từ khái niệm đầu tư XDCB và sự phân tích về vốn đầu tư XDCB từNSNN, trong phạm vi nghiên cứu của luận văn có thể hiểu khái niệm vốn đầu

tư XDCB từ NSNN là: Vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách Nhà nước

là một phần của vốn đầu tư phát triển của ngân sách Nhà nước được hình thành từ sự huy động của Nhà nước dùng để chi cho hoạt động đầu tư xây dựng cơ

Trang 14

bản nhằm xây dựng và phát triển cơ sở vật chất - kỹ thuật và kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội cho nền kinh tế quốc dân.

* Đặc điểm vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách Nhà nước

Đặc điểm của hoạt động đầu tư XDCB từ nguốn vốn NSNN nói chung

đó là: Sản phẩm của hoạt động đầu tư XDCB có tính cố định; chịu ảnh hưởngtrực tiếp của khí hậu, thời tiết của từng vùng; thời gian XDCB và thời gian tồntại của sản phẩm XDCB lâu dài; vốn cho hoạt động đầu tư XDCB lớn, do sảnphẩm có khối lượng lớn, thời gian xây dựng và tồn tại của sản phẩm XDCBdài khó thu hồi; tính đơn chiếc và chu kỳ sản xuất không lặp lại là đặc điểm rõcủa đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN

Ngoài những đặc điểm chung về vốn đầu tư XDCB nói chung thì vốnđầu tư XDCB từ NSNN còn có hai đặc điểm mang tính đặc thù cần được quantâm [8], đó là:

- Nguồn vốn NSNN để thực hiện đầu tư cho XDCB tại các cấp ngân sáchthường được đánh giá là không có khả năng thu hồi trực tiếp, với số lượng lớn,

có tác dụng chung cho sự phát triển KT-XH của các địa phương, các thành phầnkinh tế khác không có khả năng hoặc không muốn tham gia đầu tư trong lĩnh vựcnày vì những đặc điểm cụ thể của hoạt động đầu tư XDCB nêu trên

-Nguồn vốn NSNN thực hiện đầu tư cho XDCB là nguồn vốn cấp pháttrực tiếp từ NSNN các cấp không hoàn lại nên đây là nguồn vốn dễ bị thấtthoát, lãng phí nhất cần có những chế tài nghiêm để quản lý chặt chẽ

Quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN là quá trình tác động, điều chỉnhđến hoạt động đầu tư XDCB để xây dựng và phát triển cơ sở vật chất - kỹthuật và kết cấu hạ tầng KT-XH, nhằm cho vốn đầu tư đó được sử dụng hiệuquả, chống thất thoát lãng phí

Đặc điểm của quản lý vốn đầu tư XDCB từ ngân sách Nhà nước

Trang 15

Một là, quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN là quản lý khoản chi lớn

của NSNN nhưng không có tính ổn định Chi đầu tư XDCB là khoản chi tấtyếu nhằm đảm bảo sự phát triển KT-XH cho mỗi quốc gia nói chung và chotừng địa phương nói riêng Trước hết, chi NSNN cho đầu tư xây dựng cơ bảnnhằm tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật, năng lực sản xuất dịch vụ cho sự pháttriển KT-XH của mỗi địa phương Đồng thời, chi đầu tư NSNN cho đầu tưxây dựng cơ bản còn ý nghĩa là vốn tạo mồi để tạo môi trường đầu tư thuậnlợi, định hướng đầu tư phát triển cho nền KT-XH của địa phương, của quốcgia theo từng thời kỳ

Hai là, quản lý vốn đầu tư XDCB gắn liền với đặc điểm của đầu tư xây

dựng cơ bản Đầu tư XDCB bằng vốn ngân sách Nhà nước là một khoản chilớn và chiếm tỷ trọng chủ yếu trong tổng vốn chi đầu tư phát triển của NSNN

Do đó, trong hoạt động này, sự vận động, thay đổi của tiền vốn dùng để trangtrải chi phí đầu tư XDCB chịu sự chi phối trực tiếp bởi đặc điểm của đầu tưxây dựng cơ bản đã nêu ở trên

Ba là, quản lý vốn đầu tư XDCB gắn với đặc điểm của NSNN và đặc

điểm của chi NSNN Bên cạnh đặc điểm chung của quản lý chi NSNN, quản

lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN có đặc điểm riêng đó là: Người quản lý vốnXDCB và người sử dụng kết quả đầu tư XDCB có thể tách rời nhau, điều này

có thể làm giảm chất lượng công trình đầu tư XDCB làm khó khăn cho côngtác quản lý chi NSNN

Bốn là, việc quản lý vốn đầu tư XDCB phải thực hiện trên cơ sở thực

hiện nghiêm chỉnh trình tự dự án đầu tư và xây dựng Phải đảm bảo đúng mụcđích, đúng kế hoạch

Chính sách quản lý vốn ĐTXDCB từ NSNN được hiểu là chức năng vàhoạt động của hệ thống tổ chức nhằm đề ra các chính sách để quản lý vốnĐTXDCB từ NSNN một cách có hiệu quả đảm bảo việc xây dựng và phát triển

Trang 16

cơ sở vật chất - kỹ thuật, kết cấu hạ tầng KT-XH cho nền kinh tế phát triển.Thực tế quản lý vốn đầu tư từ NSNN hiện quá phức tạp, thủ tục rườm rà, do

có quá nhiều cấp, ngành tham gia quản lý, sự chồng chéo đó lại không đảmbảo có hiệu quả và chặt chẽ trong quản lý Vì vậy chủ thể quản lý chính sáchvốn ĐTXDCB từ NSNN là tổng thể các cơ quan quản lý vốn ĐTXDCB từNSNN với cơ cấu tổ chức nhất định gồm các cơ quan chức năng của Nhànước thực hiện ban hành các cơ chế, chính sách, quản lý vĩ mô đối với vốnĐTXDCB từ NSNN và cơ quan Chủ đầu tư thực hiện chính sách quản lý vĩ

mô đối với vốn ĐTXDCB từ NSNN Vì cách quản lý như vậy nên nó cũng làrào cản lớn đối với hiệu quả đầu tư, tăng trưởng và chất lượng tăng trưởng

1.1.3 Quy trình thực hiện chính sách quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách Nhà nước

1.1.3.1 Xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện chính sách quản lý vốnđầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách Nhà nước

Để triển khai có hiệu quả và kịp thời thì các cơ quan quản lý cần xây dựngcác kế hoạch triển khai thực hiện chính sách quản lý vốn đầu tư XDCB từNSNN Các ngành, các cấp chịu trách nhiệm kiểm soát chặt chẽ phạm vi, quy

mô của từng dự án đầu tư xây dựng cơ bản theo đúng mục tiêu của hoạt độngđầu tư, lĩnh vực triển khai thực hiện, chương trình, kế hoạch đã được các cấp cóthẩm quyền phê duyệt; thực hiện nghiêm các quy định của pháp luật, của các địaphương về thẩm định nguồn vốn đầu tư và khả năng cân đối vốn đầu tư cho hoạtđộng xây dựng cơ bản; tuyệt đối không được phê duyệt chủ trương đầu tư vàquyết định đầu tư xây dựng cơ bản nếu không xác định rõ được nguồn vốn vàkhả năng cân đối vốn cho các dự án đầu tư; các cơ quan chức năng, theo nhiệm

vụ của mình triển khai đẩy nhanh công tác đền bù giải phóng mặt bằng đối vớicác dự án đầu tư xây dựng cơ bản; đối với các dự án đã được cấp có thẩm quyềnthẩm định nguồn vốn, “chỉ được phê duyệt chủ trương

Trang 17

đầu tư và quyết định đầu tư không vượt quá mức vốn đã được thẩm định củatừng nguồn vốn”; chỉ được phép tổ chức đấu thầu khi được bàn giao mặt bằngsạch để thi công các dự đầu tư Kế hoạch thực hiện chính sách như là một kimchỉ nam định hướng cho các hoạt động triển khai thực hiện chính sách, là căn

cứ để đánh giá tiến độ, hiệu quả thực hiện chính sách đầu tư XDCB từ NSNN

1.1.3.2 Phổ biến, tuyên truyền chính sách quản lý vốn đầu tư xây dựng

cơ bản từ ngân sách Nhà nước

Trong những năm qua, để phát triển kinh tế - xã hội, thu hút vốn đầu tưnước ngoài FDI, Nhà nước, các địa phương đã đầu tư nguồn vốn ngân sáchNhà nước rất lớn để xây dựng các công trình trọng điểm với quy mô khácnhau trên phạm vi cả nước, góp phần quan trọng vào thúc đẩy phát triển KT-

XH, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của Nhân dân cũng như thúc đẩy

sự phát triển của xã hội tại từng địa phương cũng như phát triển đất nước

1.1.3.3 Phân công, phối hợp thực hiện chính sách quản lý vốn đầu tưxây dựng cơ bản từ ngân sách Nhà nước

Các lực lượng tham gia vào quá trình thực hiện chính sách quản lý vốnđầu tư XDCB từ NSNN được phân công trách nhiệm phù hợp với đặc điểm,chức năng Đồng thời, các lực lượng này thường xuyên phối hợp với nhaunhằm bảo đảm thực hiện đúng, tăng cường hiệu quả triển khai các nhiệm vụtrong thực hiện chính sách

1.1.3.4 Duy trì, điều chỉnh thực hiện chính sách quản lý vốn đầu tư xâydựng cơ bản từ ngân sách Nhà nước

Trong những năm qua, nguồn vốn đầu tư từ ngân sách Nhà nước liêntục gia tăng và chiếm tỷ lệ khoảng 30% GDP, qua đó đã tạo nên sự chuyểnbiến quan trọng về cơ sở vật chất kỹ thuật, thúc đẩy mạnh mẽ chuyển dịch cơcấu kinh tế, tăng năng lực sản xuất, cải thiện văn minh đô thị, đóng góp quyết

Trang 18

định vào phát triển KT-XH trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

1.1.3.5 Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện chính sách quản lývốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách Nhà nước

Việc theo dõi, đông đốc, kiểm tra thực hiện chính sách quản lý vốn đầu

tư XDCB từ NSNN cần được thực hiện theo đúng kế hoạch và theo cácchuyên đề Lựa chọn các hình thức, phương pháp kiểm tra, đánh giá phù hợpvới điều kiện của từng địa phương, cơ quan, đơn vị để hoạt động này chínhxác, khoa học, tạo động lực thực hiện chính sách

1.1.3.6 Tổng kết, đánh giá thực hiện chính sách quản lý vốn đầu tư xâydựng cơ bản từ ngân sách Nhà nước

Quản lý, huy động nguồn vốn và phân bổ kế hoạch vốn, công tác đấuthầu, giám sát, đánh giá chất lượng công trình, nghiệm thu và đưa vào sửdụng, công tác kiểm toán, thanh quyết toán, thanh tra, kiểm tra và tình hìnhthực hiện các dự án đầu tư từ nguồn vốn NSNN đã đạt được những thành tựuđáng khích lệ; thông qua thực hiện nghiêm các chủ trương chính sách củaĐảng và Nhà nước đã kịp thời bổ sung sửa đổi đáp ứng yêu cầu hội nhập vàphát triển đất nước

1.2 Nội dung thực hiện chính sách quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách Nhà nước

1.2.1 Lập kế hoạch vốn đầu tư xây dựng công trình

a) Xây dựng kế hoạch vốn đầu tư công trung hạn

Kế hoạch đầu tư công là kế hoạch đầu tư của Nhà nước vào các chươngtrình, dự án và đối tượng đầu tư công theo quy định Đầu tư công là hoạt độngđầu tư của Nhà nước vào các chương trình, dự án và đối tượng đầu tư côngkhác theo quy định Kế hoạch đầu tư công trung hạn được lập trong thời hạn

05 năm, phù hợp với kế hoạch phát triển KT-XH trong 05 năm; một trong

Trang 19

những cải cách lớn của Việt Nam trong quản lý đầu tư công những năm gầnđây là việc xây dựng kế hoạch đầu tư công trung hạn 05 năm Cơ chế nàyđược cho là sẽ tạo sự chủ động cho các bộ, ngành, địa phương khi biết cấpmình, cơ quan mình có bao nhiêu vốn trong kế hoạch 05 năm để có quyếtđịnh chủ trương đầu tư đúng đắn, hiệu quả hơn, khắc phục được tình trạngđầu tư dàn trải, cắt khúc, bị động về vốn Đồng thời, cũng đảm bảo sự côngkhai, minh bạch trong phân bổ nguồn lực của Nhà nước; qua đó, thúc đẩy tái

cơ cấu đầu tư công

b) Xây dựng kế hạch hàng năm

Căn cứ quy hoạch tổng thể phát triển KT-XH vùng, lãnh thổ; Quyhoạch phát triển ngành, xây dựng vùng; Quy hoạch xây dựng đô thị và nôngthôn; Quy hoạch chi tiết trung tâm đô thị; Quy hoạch chi tiết sử dụng đất được phê duyệt để lập kế hoạch vốn đầu tư xây dựng công trình

Đối với các dự án đầu tư XDCB sử dụng vốn NSNN các cấp, kế hoạchvốn đầu tư công hàng năm là điều kiện tiên quyết để được thanh toán vốn khihoàn thiện hồ sơ thanh toán, đồng thời là mức vốn tối đa được phép thanhtoán cho dự án trong năm kế hoạch đã đăng ký Vì vậy thực hiện tốt kế hoạchvốn đầu tư, đồng nghĩa với việc quyết định đầu tư và bố trí vốn đầu tư chotừng dự án hàng năm phù hợp với quy hoạch phát triển ngành, lãnh thổ đượcduyệt và đảm bảo được tiến độ theo quy định giúp cho quá trình giải ngânnhanh gọn, tăng cường quản lý vốn đầu tư từ NSNN Theo quy định hiệnhành, trong bố trí và điều hành kế hoạch hàng năm, cần ưu tiên bố trí vốn chothực hiện các dự án chuyển tiếp và thanh toán khối lượng hoàn thành, còn lạiđược ưu tiên bố trí vốn cho công tác quy hoạch, bố trí vốn cho các dự án cấpbách, trọng điểm của thành phố, của quận, huyện có đủ các điều kiện sau: Cótổng dự toán được phê duyệt trước ngày 31/10 của năm trước năm kế hoạch

và đảm bảo công tác giải phóng mặt bằng để triển khai thực hiện dự án ngay

Trang 20

sau khi đấu thầu Đối với các dự án chưa thực hiện công tác giải phóng mặtbằng thì ưu tiên bố trí vốn giải phóng mặt bằng.

1.2.2 Lập, thẩm định phê duyệt các dự án đầu tư

Các dự án đầu tư XDCB bằng nguồn vốn NSNN các cấp phải được lậpđúng với chủ trương, định hướng đầu tư của Nhà nước và địa phương; vị trí, quy

mô xây dựng công trình phải phù hợp với quy hoạch xây dựng được cấp có thẩmquyền phê duyệt theo kế hoạch Nội dung dự án bao gồm phần: Thuyết minh vàphần thiết kế cơ sở được quy định tại Nghị định 59/2015/NĐ-CP của Chính phủ[7] Khi thẩm định dự án, cơ quan thẩm định và quyết định đầu tư không chỉ xemxét sự cần thiết đầu tư, các yếu tố đầu vào của dự án, quy mô, công suất, côngnghệ, thời gian, tiến độ thực hiện dự án, phân tích tài chính, tổng mức đầu tư(TMĐT), hiệu quả KT-XH của dự án; mà còn xem xét các yếu tố đảm bảo tínhkhả thi gồm: Sự phù hợp với quy hoạch, nhu cầu sử dụng đất đai, tài nguyên, khảnăng giải phóng mặt bằng, khả năng huy động vốn, kinh nghiệm quản lý của chủđầu tư, giải pháp phòng cháy chữa cháy, các yếu tố ảnh hưởng như quốc phòng

an ninh, môi trường và các quy định khác

1.2.3 Đấu thầu, lựa chọn nhà thầu

Luật Xây dựng 2014 quy định 04 hình thức lựa chọn nhà thầu tronghoạt động xây dựng gồm: Đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, chỉ định thầu,thi tuyển thiết kế kiến trúc công trình xây dựng Người quyết định đầu tưquyết định hình thức lựa chọn nhà thầu cho từng gói thầu tùy thuộc vào đặcđiểm của gói thầu, điều kiện cụ thể của bên mời thầu về nguồn vốn, chi phí,thời gian cho lựa chọn nhà thầu Hình thức chỉ định thầu còn nhiều hạn chế vìthiếu tính cạnh tranh, nên chỉ áp dụng cho các gói thầu có giá trị nhỏ, dưới 01

tỷ đồng; hình thức đấu thầu là hình thức tiến bộ hơn trong lựa chọn nhà thầu[26] Việc lựa chọn nhà thầu xây dựng phải đáp ứng được các yêu cầu đó là:Đảm bảo được hiệu quả của dự án đẩu tư xây dựng công trình; chọn được nhà

Trang 21

thầu có đủ điều kiện năng lực hoạt động hành nghề xây dựng phù hợp với yêucầu của gói thầu, có phương án kỹ thuật, công nghệ tối ưu, có giá dự thầu hợplý; nhà thầu trong nước được hưởng ưu đãi khi tham dự đầu thầu quốc tế tổchức tại Việt Nam; đảm bảo tính cạnh tranh, khách quan, công khai, minhbạch; không vi phạm các hành vi bị pháp luật cấm.

1.2.4 Kiểm soát thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản

Căn cứ vào quy định hiện hành, các cơ quan chức năng tiến hànhhướng dẫn công tác thanh toán vốn đầu tư XDCB Trong kiểm soát thanh toánvốn đầu tư XDCB phải luôn đảm bảo thực hiện đúng quy trình và quy định vềquản lý vốn đầu tư XDCB Hoạt động kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB

từ NSNN được các cấp có thẩm quyền thực hiện về việc kiểm soát thanh toánvốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư trong nước qua hệ thốngKBNN cùng cấp Trên cơ sở hệ thống hồ sơ đã được lập, chứng từ hợp pháp,hợp lệ, đúng định mức và đơn giá quy định đảm bảo điều kiện cấp phát thanhtoán vốn đầu tư xây dựng cơ bản Thực hiện tốt quy trình kiểm soát, thanhtoán đảm bảo đúng trình tự, đúng nội dung và quy định trách nhiệm cụ thể củamỗi cá nhân, mỗi bộ phận nhằm giảm ách tắc trong quá trình giải ngân làmcho khối lượng vốn đầu tư được phát huy tác dụng

1.2.5 Quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành

Tất cả các dự án vốn đầu tư XDCB sử dụng vốn NSNN, sau khi hoànthành đều phải được nghiệm thu, quyết toán vốn đầu tư hoàn thành theo quyđịnh về chế độ quản lý đầu tư xây dựng hiện hành của Nhà nước; để giao chođơn vị quản lý, sử dụng nhằm bảo toàn vốn và phát huy tác dụng của vốn đầu

tư Đây là một trong những nhân tố quan trọng ảnh hưởng lớn đến công tácquản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN

Toàn bộ vốn đầu tư xây dựng dự án từ khâu chuẩn bị đầu tư đến khi dự

án hoàn thành phải được nghiệm thu lập quyết toán và phải được thẩm tra phê

Trang 22

duyệt Kết quả thẩm tra quyết toán trước khi trình phê duyệt được chính xác

có tác dụng ngăn chặn lãng phí, thất thoát vốn đầu tư Quyết toán vốn đầu tưXDCB một công trình dự án phải được tổng hợp đánh giá phân tích từ cáckhoản chi lập dự án, vốn chuẩn bị đầu tư đến giai đoạn thực hiện đầu tư, kếtthúc đưa dự án vào sử dụng và đảm bảo thực hiện đúng quy định Quyết toánvốn đầu tư dự án hoàn thành là khâu quyết định cuối cùng trước khi dự ánhoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng, nó có tác dụng phản ánh chính xác, kịpthời, đầy đủ giá trị thực của một tài sản hữu hình thuộc sở hữu Nhà nước; nóđánh giá được chất lượng của dự án và là cơ sở tính toán đồng vốn đầu tư từNSNN bỏ ra trong một thời gian dài của quá trình xây dựng

1.2.6 Thanh tra, kiểm tra quá trình sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản

Công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý các vấn đề vi phạm xảy ra trong quátrình sử dụng vốn đầu tư XDCB là một lĩnh vực vô cùng khó khăn và phứctạp; thường xuyên phải kiểm tra, kiểm soát tất cả các giai đoạn của quá trìnhđầu tư một dự án từ nguồn vốn ngân sách nhà nước; đồng thời, các cơ quan cóthẩm quyền cần kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm các hiện tượng gây thấtthoát, lãng phí trong tất cả các khâu của quá trình đầu tư xây dựng cơ bảnnhư: Loại bỏ những khối lượng, công việc phát sinh chưa được duyệt, sai chế

độ quy định, sai đơn giá định mức đầu tư, không đúng chủng loại vật liệu,danh mục thiết bị đã được duyệt theo kế hoạch đầu tư được các cấp có thẩmquyền phê duyệt Do vậy, để hạn chế tối đa hiện tượng thất thoát, lãng phítrong quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN thì các cơ quan chức năng có thẩmquyền được giao có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ trong việc thực hiện côngtác này Công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm liên quan đến sử dụngvốn đầu tư XDCB ngày càng được nâng cao về chất lượng, đội ngũ cán bộthanh tra được đào tạo cơ bản và chuyên sâu trong lĩnh vực đầu tư và XDCBthì mới phát hiện được hết các gian lận, thất thoát trong lĩnh vực này Tuy

Trang 23

nhiên, về lâu dài cũng cần có những giải pháp mang tính chiến lược, đột phátrong lĩnh vực này nhằm hạn chế tới mức thấp nhất lãng phí trong quản lý vốnđầu tư XDCB.

1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến thực hiện chính sách quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách Nhà nước

1.3.1 Yếu tố chủ quan

Nhóm nhân tố chủ quan bao gồm: Năng lực quản lý của người lãnh đạo

và trình độ chuyên môn của đội ngũ cán bộ trong bộ máy quản lý vốn đầu tưXDCB từ NSNN, cơ chế chính sách, tổ chức bộ máy quản lý quản lý vốn đầu

tư XDCB cũng như quy trình nghiệp vụ, công nghệ quản lý quản lý vốn đầu

tư XDCB

1.3.1.1 Năng lực quản lý của người lãnh đạo và trình độ chuyên môncủa đội ngũ cán bộ trong bộ máy quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ Ngânsách Nhà nước

Năng lực quản lý và khả năng phán đoán, phân tích tình huống củangười lãnh đạo có tầm quan trọng đặc biệt đối với công tác quản lý NSNN nóichung và quản lý vốn đầu tư XDCB từ ngân sách nhà nước ở từng địa phươngnói riêng Năng lực chuyên môn của các bộ phận quản lý vốn đầu tư XDCB ởđịa phương lại là yếu tố quyết định hiệu quả chi NSNN trong đầu tư XDCB.Nếu các cán bộ quản lý trong lĩnh vực này có năng lực chuyên môn cao, kỹnăng làm việc hiệu quả sẽ giảm thiểu được những phát sinh sai lệch trongcung cấp thông tin, dữ liệu của đối tượng sử dụng vốn NSNN trong đầu tưXDCB, kiểm soát được toàn bộ nội dung chi, nguyên tắc chi và tuân thủ theocác quy định về quản lý chi NSNN trong đầu tư XDCB đảm bảo theo dự toán

đã đề ra

1.3.1.2 Tổ chức bộ máy quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản

Trang 24

Tổ chức bộ máy quản lý vốn đầu tư XDCB trên địa bàn địa phương vàviệc vận dụng quy trình nghiệp vụ quản lý vào thực tiễn địa phương: Hoạtđộng quản lý vốn NSNN trong đầu tư XDCB được triển khai có thuận lợi vàhiệu quả hay không phụ thuộc rất lớn vào tổ chức bộ máy quản lý vốn đầu tưXDCB và quy trình nghiệp vụ, trong đó đặc biệt là quy trình nghiệp vụ quản

lý Tổ chức bộ máy có tác động rất lớn đến quản lý chi ngân sách nhà nướctrong đầu tư XDCB Quy trình quản lý được bố trí càng khoa học, rõ ràng thìcàng góp phần quan trọng làm nâng cao chất lượng của thông tin tới cấp raquyết định quản lý chi NSNN trong đầu tư XDCB, giảm các yếu tố sai lệchthông tin Từ đó nâng cao được hiệu quả vốn đầu tư XDCB trên địa bàn địaphương

1.3.1.3 Công nghệ quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn Việc ứng dụng công nghệ thông tin vào trong cuộc sống ngày nay đã vàđang thực sự chứng tỏ vai trò không thể thiếu được của nó Thực tế đã chứngminh với việc ứng dụng công nghệ thông tin vào trong công tác quản lý chiNSNN nói chung và quản lý vốn đầu tư XDCB ở địa phương nói riêng sẽ giúptiết kiệm được thời gian xử lý công việc, đảm bảo được tính chính xác, nhanhchóng và thống nhất về mặt dữ liệu, tạo tiền đề cho những quy trình cải cách

về mặt nghiệp vụ một cách hiệu quả Chính vì lẽ đó, trong hoạt động quản lývốn NSNN trong đầu tư xây dựng cơ bản, nhân tố công nghệ thông tin là mộttrong những nhân tố ảnh hưởng không nhỏ đến hiệu quả của công tác này

1.3.2 Yếu tố khách quan

1.3.2.1 Điều kiện tự nhiên

Chẳng hạn, ở địa phương có nhiều sông, lại hay xảy ra lũ lụt thì chiNSNN sẽ tập trung vào xây dựng đê, kè và tu sửa đê, khi xây dựng công trìnhphải tránh mùa mưa, bão và có những biện pháp hữu hiệu để tránh thiệt hại

Trang 25

xảy ra nhằm đảm bảo chất lượng công trình; hoặc địa phương có địa hình chủyếu là đồi núi, dốc thì chú ý đầu tư cho giao thông thuận lợi để có thể pháttriển kinh tế với các ngành nghề phù hợp với điều kiện địa hình đó Vì vậy,quản lý vốn đầu tư XDCB chịu ảnh hưởng nhiều từ các điều kiện tự nhiên ởđịa phương.

1.3.2.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

Quản lý vốn đầu tư XDCB trên địa bàn đều chịu ảnh hưởng bởi điềukiện KT-XH Với môi trường kinh tế ổn định, vốn đầu tư sẽ được cung cấpđầy đủ, đúng tiến độ Ngược lại nền kinh tế mất ổn định, mức tăng trưởngkinh tế chậm Nhà nước sẽ thắt chặt tín dụng để kiềm chế lạm phát, các dự án

sẽ bị điều chỉnh cơ cấu vốn đầu tư, chi NSNN giảm Vì vậy, có thể nói cácyếu tố về KT-XH có ảnh hưởng không nhỏ đến quản lý vốn đầu tư XDCB trênđịa bàn

1.3.2.3 Khả năng về nguồn lực ngân sách Nhà nước

Các đề xuất về dự toán về chi ngân sách trong đầu tư XDCB tại các cấpđược lập ra luôn luôn dựa vào tính toán, phân tích, so sánh có khoa học củanguồn thu ngân sách của địa phương cũng như của Trung ương, tức là căn cứvào thực tiễn hoạt động thu ngân sách nhà nước qua các năm trước và dự báotăng trưởng nguồn thu trong năm tiếp theo mà đề ra kế hoạch thu ngân sáchhợp lý Vì vậy, hoạt động chi NSNN trong đầu tư XDCB không được vượtquá thu ngân sách dành cho đầu tư, đồng thời cũng căn cứ vào nhiệm vụ pháttriển KT-XH ở địa phương để lập dự toán chi NSNN cho đầu tư XDCB hàngnăm Đối với các địa phương có nguồn thu lớn thì không phụ thuộc vào ngânsách Trung ương cấp thì chủ động hơn trong việc lập dự toán chi ngân sách vàquản lý vốn đầu tư XDCB

1.3.2.4 Cơ chế chính sách và các quy định của Nhà nước về quản lývốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách Nhà nước

Trang 26

Môi trường pháp lý đối với hoạt động quản lý vốn ĐTXDCB là nhân tố

có ảnh hưởng rất lớn tới quá trình thực hiện nhiệm vụ này của các cơ quan cóthẩm quyền tại từng địa phương Hay như, sự phân định trách nhiệm, quyềnhạn của các cơ quan, các cấp chính quyền trong việc quản lý chi NSNN cũngảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng công tác quản lý vốn đầu tư XDCB

Kết luận chương 1

Chương 1 tập trung đề cập đến một số nội dung khoa học sau: Hệ thốnghóa cơ sở lý luận về vốn đầu tư từ NSNN, quản lý vốn đầu tư XDCB từNSNN và thực hiện chính sách quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN theo đólàm rõ khái niệm về đầu tư, vốn đầu tư từ NSNN, quản lý vốn đầu tư, đặcđiểm của quản lý vốn đầu tư từ NSNN Bên cạnh đó, nội dung chương 1 cũng

đã phân tích và làm rõ sự ảnh hưởng của các yếu tố đến quá trình thực hiệnchính sách quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN qua đó đánh giá được nhữngvấn đề cần quan tâm trong quá trình triển khai thực hiện

Trang 27

Chương 2 THỰC TRẠNG THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN

QUẬN 12, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 2.1 Khái quát về địa bàn nghiên cứu

2.1.1 Đặc điểm tự nhiên

Quận 12 là 1 trong 5 quận được chính thức thành lập vào ngày01/4/1997 theo Nghị định 03 của Chính phủ và UBND Thành phố; Chỉ thị 09của Thành ủy Thành phố Hồ Chí Minh trên cơ sở 7 xã của huyện Hóc Môn làTân Thới Nhất, Đông Hưng Thuận, Trung Mỹ Tây, Tân Chánh Hiệp, An PhúĐông, Thạnh Lộc Địa giới hành chính của quận được xác định bởi:

Đông: Giáp Quận Thủ Đức và Tỉnh Bình Dương

Tây - Bắc: Giáp Huyện Hóc Môn

Nam: Giáp Quận Tân Bình và Quận Gò Vấp

Quận 12 có diện tích tự nhiên 5.274,89 ha, dân số lúc thành lập là132.450 nhân khẩu, sinh sống trên địa bàn 11 phường là Tân Thới Nhất, ĐôngHưng Thuận, Trung Mỹ Tây, Tân Chánh Hiệp, Tân Thới Hiệp, Hiệp Thành,Thới An, Thạnh Lộc, Thạnh Xuân, Tân Hưng Thuận và An Phú Đông Quận

12 có hệ thống giao thông dày đặc, cơ sở hạ tầng đang từng ngày phát triểngiúp kinh tế không chỉ riêng quận mà toàn TP.HCM vươn lên mạnh mẽ Cáctuyến tỉnh lộ như 9,12,14,15 được đồng bộ, đường Trường Chinh, đại lộ nốiQuận Tân Bình xuyên qua Quận 12 đến tận cửa ngõ Tây Bắc thành phố [48]

2.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội

Cơ cấu kinh tế Quận 12 trong giai đoạn 2016 - 2020 tiếp tục phát triểnđúng định hướng dịch vụ - công nghiệp - nông nghiệp, tăng trưởng kinh tế bềnvững; chú trọng đầu tư phát triển đồng bộ kết cấu hạ tầng kỹ thuật - xã hội, xâydựng môi trường văn hóa lành mạnh, không ngừng nâng cao đời sống vật

Trang 28

chất, tinh thần và môi trường sống của Nhân dân, thực hiện tốt công tác giảiquyết việc làm, đảm bảo tốc độ tăng trưởng kinh tế theo hướng bền vững,phát triển kinh tế đi đôi với bảo vệ môi trường, bảo đảm quốc phòng, an ninh

và trật tự an toàn xã hội trên địa bàn, góp phần tích cực vào sự phát triểnchung của Thành phố Trong giai đoạn 2016 - 2020:

(1) Tốc độ tăng trưởng của ngành dịch vụ bình quân 18 - 19%/năm.(2) Tốc độ tăng trưởng của ngành công nghiệp bình quân 13 -15%/năm

(3) Tốc độ tăng trưởng của ngành nông nghiệp bình quân (giảm) 5%/năm

-(4) Cơ cấu kinh tế năm 2020 đối với ngành dịch vụ 68,28 - 71,12%,ngành công nghiệp 31,41 - 28,77%, ngành nông nghiệp từ 0,31 - 0,11%

Các chỉ tiêu cơ bản về giáo dục và đào tạo theo Nghị quyết Đại hội Đạibiểu Đảng bộ Quận 12 lần thứ V nhiệm kỳ 2015 - 2020 cơ bản đều đạt vàvượt, đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi; công tác phổ cậpgiáo dục được thành phố công nhận: về chống mù chữ có 11/11 phường giữvững với tỷ lệ người biết chữ đạt 99,9% Hàng năm, có 99,9% trẻ em trở lêntrong độ tuổi tiểu học được đến trường Đến năm 2020, đạt tỉ lệ 300 phònghọc/10.000 dân trong độ tuổi đi học; huy động 100% học sinh hoàn thànhchương trình tiểu học vào trung học cơ sở, 99% trẻ em trong độ tuổi trung học

cơ sở được đến trường; 50% học sinh tiểu học, trung học cơ sở được học 2buổi/ngày, 100% học sinh tiểu học được học ngoại ngữ theo Đề án 2020 của

Bộ Giáo dục - Đào tạo; 80% giáo viên mầm non, tiểu học, trung học cơ sở đạttrên chuẩn, 30% trường tiểu học, trung học cơ sở đạt chuẩn tiên tiến hiện đại.Công nghệ thông tin được sử dụng mạnh mẽ trong nhà trường Công tác quản

lý của ngành được đổi mới tích cực, hiệu quả, đổi mới kiểm tra, đánh giá kếtquả học tập và rèn luyện của học sinh, tăng cường hiệu quả công tác bồi

Trang 29

dưỡng giáo viên bằng các hoạt động chuyên môn đa dạng nhằm đảm bảo chogiáo viên có đủ năng lực chủ động lựa chọn nội dung, phương pháp, hình thức

tổ chức dạy học phù hợp đối tượng học sinh trên cơ sở thực hiện chuẩn kiếnthức, kĩ năng của chương trình đã thúc đẩy toàn ngành phát triển mạnh và đápứng kịp thời những yêu cầu của xã hội trong điều kiện nhà trường vẫn cònkhông ít khó khăn về đầu tư và cơ chế hoạt động [48]

Công tác chăm sóc sức khỏe cho Nhân dân được quan tâm, Bệnh việnquận ngày càng nâng cao về chất lượng phục vụ, công suất giường bệnh tăng(bình quân đạt 101,2%), người dân yên tâm, tin tưởng khi đến khám chữabệnh Công tác phòng, chống dịch bệnh được ngành y tế triển khai sâu rộngtrong nhân dân, phát hiện sớm và xử lý kịp thời các ca bệnh truyền nhiễm trênđịa bàn nên không xảy ra dịch lớn; Triển khai công tác phòng, chống bệnh não

mô cầu; Thực hiện việc kiểm tra, giám sát công tác phòng, chống các dịchbệnh nguy hiểm như cúm, tay chân miệng, sốt xuất huyết, theo dõi chặt chẽtình hình dịch cúm gia cầm trên địa bàn quận [48]

Chính những đặc điểm trên tạo ra những yếu tố khách quan tác độngđến hiệu quả thực hiện chính sách quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từngân sách nhà nước trên địa bàn Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh

2.2 Thực trạng thực hiện chính sách quản lý vốn đầu tư xây dựng

cơ bản từ ngân sách nhà nước trên địa bàn Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh

2.2.1 Lập quy hoạch, kế hoạch vốn đầu tư xây dựng công

trình a) Lập kế hoạch vốn đầu tư công trung hạn

Thực hiện Chỉ thị số 24/CT-UBND ngày 12 tháng 9 năm 2014 của Ủyban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về lập kế hoạch đầu tư công trung hạn

5 năm 2016 - 2020, UBND Quận 12 đã triển khai thực hiện nghiêm túc theohướng phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội của quận trong giai đoạn vừa qua

Trang 30

Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016 - 2020 của Quận 12 đượckhẩn trương triển khai ở tất cả các cấp với việc chuyển từ lập kế hoạch ngắnhạn, hàng năm sang kế hoạch trung hạn, phù hợp với kế hoạch phát triển KT-

XH 5 năm, khả năng cân đối nguồn vốn, thu hút vốn từ các thành phần kinh tếkhác, đảm bảo cân đối chính sách của thành phố và an toàn nợ công Việcphân bổ vốn đầu tư công tuân thủ nguyên tắc, tiêu chí, định mức và thực hiệntheo mục tiêu ưu tiên (ngành, lĩnh vực, vùng, lãnh thổ) trong từng thời kỳ.Điều này góp phần đảm bảo các dự án được bố trí đủ vốn để hoàn thành theođúng quyết định phê duyệt, khắc phục tình trạng không cân đối được nguồnvốn, bị động, đầu tư cắt khúc ra từng năm như trước đây trên địa bàn quận.Nhờ vậy, kế hoạch đầu tư công đảm bảo tính toàn diện, thống nhất, là điềukiện quan trọng để các nguồn lực đầu tư được huy động và phân bổ một cách

có hiệu quả

b) Kế hoạch hàng năm

Trong những năm qua, lập kế hoạch vốn đầu tư XDCB luôn được Quận

12 quan tâm chú trọng đúng mức Quận ủy đã lãnh đạo cả hệ thống chính trịtiếp cận nhiều nguồn lực để phục vụ cho yêu cầu phát triển quận trên tất cảcác lĩnh vực Môi trường sản xuất, kinh doanh tiếp tục được cải thiện, thu hútcác nguồn vốn đầu tư của các thành phần kinh tế, đặc biệt là thành phần kinh

tế tư nhân Hiện nay, UBND Quận 12 đã căn cứ vào quy định của pháp luật,đặc biệt là Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 về quản

lý dự án đầu tư xây dựng Quyết định số 6706/QĐ-UBND ngày 29 tháng 12năm 2012 của UBND Thành phố Hồ Chí Minh về duyệt đồ án điều chỉnh quyhoạch chung xây dựng Quận 12 đến năm 2020 Kế hoạch số 216/KH-UBNDngày 12 tháng 2 năm 2016 của UBND quận về Kế hoạch phát triển KT-XHQuận 12 giai đoạn 2016 - 2020 Các kế hoạch đầu tư công của Thành phố HồChí Minh hàng năm như Quyết định số 5514/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12

Trang 31

năm 2019 về giao kế hoạch đầu tư công năm 2020 nguồn vốn ngân sách thànhphố.

Quá trình thực hiện việc lập quy hoạch, kế hoạch đầu tư XDCB từNSNN được UBND quận triển khai theo đúng quy định của Nhà nước, quyđịnh của Thành phố Hồ Chí Minh và thực tiễn nguồn ngân sách của quận

Hàng năm, các chủ đầu tư, Ban QLDA đề xuất bố trí nguồn vốn để thựchiện các dự án thực hiện trong năm gửi cấp thẩm quyền; phòng Tài chính

- Kế hoạch căn cứ vào kế hoạch phát triển KT-XH của địa phương, nguyêntắc, định mức do Nhà nước ban hành, thống nhất ý kiến với UBND cácphường, các phòng ban, đơn vị có liên quan, dự kiến phân bổ vốn đầu tư báocáo UBND quận danh mục chi tiết vốn đầu tư cho từng dự án, công trình;UBND quận lập phương án phân bổ vốn đầu tư trình HĐND quận quyết nghị.HĐND, UBND quận đã thảo luận và thống nhất để chủ động cân đối ngânsách địa phương, kịp thời trong việc bố trí nguồn vốn NSNN cho các dự ánđầu tư XDCB, đảm bảo hiệu quả KT-XH và tiến độ thực hiện dự án Do đặcđiểm cơ bản là quận thuần nông chuyển mình đô thị hóa, xuất phát điểm thấp,sản xuất nông nghiệp là chủ yếu, cơ sở hạ tầng chưa đồng bộ để phục vụ chonhiệm vụ phát triển KT-XH nên trong những năm qua Quận 12 đã xác địnhnhiệm vụ trọng tâm trong đầu tư phát triển là ưu tiên vốn cho phát triển hạtầng cơ sở như giao thông, thuỷ lợi, kiên cố hóa kênh mương, chuyển dịch cơcấu kinh tế, xây dựng các vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao,… đểtạo điều kiện cho Nhân dân phát triển sản xuất, ổn định kinh tế, nâng cao đờisống Nhân dân

Trang 32

Bảng 2.1 Tổng hợp kế hoạch vốn đầu tư XDCB giai đoạn 2016 - 2020

(Đơn vị tính: Tỷ đồng)

Nguồn vốn 2016 2017 2018 2019 2020 Tổng

Nguồn vốn tập 12.361 12.361 12.361 11.640 11.634 60.357trung (NSNN)

Nguồn thu đấu giá 23.590 27.000 13.500 16.500 18.600 99.190quyền sử dụng đất

Nguồn vốn bổ sung

có mục từ Ngân 24.805 47.251 29.803 46.592 50.863 199.314sách thành phố

Trang 33

Công tác lập kế hoạch vốn đầu tư XDCB từ NSNN trong các năm qua

đã được quận thực hiện đúng theo các quy định của Nhà nước, cơ bản đúngđịnh hướng phát triển của thành phố và của quận

Bảng 2.2 Số dự án phải điều chỉnh TMĐT qua các năm 2016 - 2020

Tổng số TMĐT TMĐT Chênh lệch

Số dự án trước điều sau điều

Nội dung phải điều chỉnh chỉnh

Số liệu được tổng hợp ở Bảng 2.2 bên trên cho thấy qua giai đoạn 2016

- 2020, số dự án trên địa bàn Quận 12 phải điều chỉnh TMĐT lên tới 70 dự án,với tổng số vốn phải điều chỉnh tăng thêm là 25.448 triệu đồng Riêng năm

2018, số lượng dự án phải điều chỉnh TMĐT tăng cao đến 11 dự án, chênhlệch sau điều chỉnh lên tới 7.508 triệu đồng; Lý do khách quan do năm 2018

có sự biến động về giá vật liệu xây dựng, nhất là sự tăng giá thép đột biến đãlàm cho nhiều công trình phải dãn tiến độ đầu tư và do đó giá trị dự toán,TMĐT sau khi điều chỉnh tăng cao Năm 2016, vấn đề lạm phát đã được kiểmsoát nên số dự án phải điều chỉnh còn 14 dự án với TMĐT điều chỉnh tăng3.173 triệu đồng, tăng ít nhất trong các năm từ 2017 - 2020

Trang 34

2.2.2 Thực hiện chính sách lập, thẩm định phê duyệt các dự án đầu tư

Về thực trạng hoạt động lập dự án và duyệt dự án đầu tư XDCB từnguồn vốn NSNN trên địa bàn Quận 12 đã giao quyền hạn cho các ngành cóchức năng, nhiệm vụ, giao cho UBND các phường, triển khai lập các dự ánđầu tư công và khai thác khả năng tiềm tàng ở từng phường, từng lĩnh vựcnhư nguồn vốn, lao động, tài nguyên cho công tác đầu tư các dự án trên địabàn quận Thẩm quyền phê duyệt các dự án đầu tư XDCB được thực hiện theocác quy định tại Nghị định 59/2015/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng:Hàng năm, trên cơ sở nhu cầu vốn mà các phường trình UBND quận, phòngTài chính - Kế hoạch có trách nhiệm kiểm tra tổng hợp tham mưu cho UBNDquận về hiện trạng cơ sở hạ tầng, tính cấp thiết của các dự án tại phường để từ

đó tổng hợp nhu cầu vốn đầu tư trên địa bàn toàn quận cân đối để lên kếhoạch báo cáo để HĐND quận phê chuẩn Công tác lập và phân bổ dự toánngân sách hàng năm được UBND quận, UBND phường xây dựng và trình tại

kỳ họp theo đúng quy định Nhìn chung tất cả các dự án được đầu tư phải dựatrên cơ sở kế hoạch phát triển KT-XH trong năm và kế hoạch ổn định giaiđoạn 2016 - 2020 UBND thành phố giao để phân bổ vốn cho phù hợp Hiệnnay, tại Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh phân bổ kế hoạch vốn cho các dự

án được thực hiện như sau:

Vốn đầu tư thuộc NSNN chỉ bố trí cho các dự án kết cấu hạ tầng

KT-XH không có khả năng hoàn vốn trực tiếp Các công trình dự án phục vụ chocác mục tiêu phát triển KT-XH của quận theo kế hoạch đề ra Các công trình,

dự án được bố trí vốn phải nằm trong quy hoạch đã được phê duyệt, có đủ cácthủ tục đầu tư theo các quy định của Nhà nước về quản lý đầu tư và xây dựng

Bố trí vốn tập trung, bảo đảm hiệu quả đầu tư Ưu tiên bố trí cho các dự ántrọng điểm, các công trình, dự án hoàn thành trong kỳ kế hoạch; đảm bảo thờigian từ khi khởi công đến khi hoàn thành các dự án nhóm B không quá 4 năm,

Trang 35

dự án nhóm C không quá 3 năm; không bố trí vốn cho các dự án chưa xácđịnh rõ nguồn vốn theo quy định tại Chỉ thị 1792/TT-TTg ngày 15 tháng 10năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ.

Trang 36

Bảng 2.3 Tình hình phân bổ vốn vốn đầu tư xây dựng cơ bản theo các lĩnh vực tại Quận 12 giai đoạn 2016 - 2020

độ

Thủy lợi 23.192 29,50 33.314 27,50 24.299 24,50 27.437 21,50 30.234 23,90 138.476 7,16Giao thông 16.117 20,50 28.469 23,50 27.275 27,50 36.370 28,50 30.096 23,80 134.327 11,3Giáo dục - Đào

tạo và Văn hóa 30.661 39,00 50.880 42,00 44.631 45,00 49.770 39,00 50.863 40,20 226.805 10,97thể thao

Lĩnh vực khác 8.648 11,00 8.480 7,00 2.975 3,00 14.038 11,00 15.244 12,06 53.385 8,06

Tổng số 78.618 100 121.143 100 99.180 100 127.615 100 126.437 100 552.993 37,49

(Nguồn: Phòng Tài chính - Kế hoạch Quận 12)

Trang 37

Năm 2016 vốn đầu tư cho sự nghiệp giao thông là 16.117 triệu đồngchiếm 20,5 % trong tổng số vốn đầu tư XDCB, đến năm 2018 vốn đầu tư tănglên 27.275 triệu đồng và năm 2020 con số này là 30.096 triệu đồng tốc độtăng bình quân vốn đầu tư XDCB của lĩnh vực này 11,3% Với vị trí địa lýthuận lợi với những tuyến đường huyết mạch, là cửa ngõ vào thành phố, kếtnối các vùng phụ cận, các địa phương khác với trung tâm thành phố Quận 12còn có sông Sài Gòn bao bọc phía đông, là đường giao thông thủy quan trọng,ngoài ra nơi đây sẽ có tuyến đường sắt chạy qua kết nối với các khu vực xungquanh Được thành phố chọn thí điểm xây dựng đô thị thông minh, Quận 12với sự năng động trong ý nghĩ và đột phá trong cách làm nên từng bước đẩy

mạnh phát triển KT-XH, mở rộng đầu tư nhiều dự án lớn phát triển cụm công

nghiệp, các tuyến quốc lộ, tỉnh lộ được nâng cấp mở rộng, các tuyến đườngliên phường được bê tông hóa rất khang trang, nhiều trung tâm mua sắm, cáckhu cao ốc, căn hộ cao cấp nhanh chóng được triển khai xây dựng làm chocác khu dân cư của Quận 12 nhanh chóng hình thành và phát triển Nhiềutrường học mới khang trang, nhiều công ty mở thêm chi nhánh, kho bãi, trạmtrung chuyển,… Đến nay, hệ thống giao thông với những tuyến quốc lộ, tỉnh

lộ, các tuyến đường liên phường đã kết nối các phường trên địa bàn Quận 12được cải tạo, nâng cấp tạo điều kiện thuận lợi trong việc đi lại, giao lưu kinh

tế của Nhân dân trên địa bàn quận Điều này cho thấy hệ thống giao thông củaquận đã được đầu tư, phát triển góp phần cải thiện hệ thống cơ sở hạ tầng trênđịa bàn quận, tạo bộ mặt mới cho Quận 12 trong những năm gần đây

Giáo dục, đào tạo, y tế cũng là một trong những lĩnh vực chiếm lượngvốn đầu tư rất lớn trong giai đoạn 2016 - 2020 Năm 2016 vốn đầu tư vào sựnghiệp văn hóa, y tế, giáo dục là 30.661 triệu đồng chiếm 39 % trong tổng vốđầu tư Đến năm 2020 thì vốn đầu tư vào lĩnh vực này tăng lên 50.863 triệu,tốc độ tăng bình quân là 10,97% Nguồn vốn đầu tư là nguồn vốn ngân sách

Trang 38

quận kết hợp với nguồn vốn trái phiếu chính phủ theo đề án kiên cố hoátrường lớp học để đầu tư kết cấu hạ tầng giáo dục, đào tạo, y tế bao gồm: Hệthống các trường học (Trung học cơ sở, Tiểu học, Mầm non), trung tâm dạynghề trên địa bàn quận, các trạm y tế được đầu tư đồng bộ, tập trung Đến nay,trên địa bàn quận đã có 100% các trường, trạm y tế được xây dựng kiên cốhóa để đạt chuẩn phổ cập giáo dục, chuẩn Quốc gia về y tế Với đặc thù là đơn

vị mới được thành lập, nguồn thu NSNN của Quận không lớn, vốn đầu tưXDCB trên địa bàn Quận 12 chủ yếu dựa vào nguồn vốn phát triển quỹ đất và

hỗ trợ bổ sung có mục tiêu từ ngân sách thành phố trong thời gian qua, do đócác đơn vị, các phường trong quận vẫn còn bị động trong việc đẩy nhanh tiến

độ chi theo kế hoạch đã được UBND quận giao từ đầu năm cho từng địaphương, từng ngành trên địa bàn quận

2.2.3 Thực hiện chính sách đấu thầu, lựa chọn nhà thầu

Từ năm 2016 đến tháng 8/2012 áp dụng Nghị đinh số 85/2009/NĐ-CPcủa Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu theoLuật Xây dựng Từ tháng 9/2014 trở đi, áp dụng Luật Đấu thầu số43/2013/QH13 đã được Quốc hội thông qua ngày 26/11/2013 và Nghị định số63/2014/NĐ-CP của Chính phủ về hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựachọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng Do đó, công tác đấu thầu các dự

án đầu tư XDCB của quận trong giai đoàn 2016 - 2020 cơ bản đã tạo được sựcạnh tranh, công bằng cho các nhà thầu, nhà đầu tư qua đó nâng cao tráchnhiệm của nhà thầu, hạn chế những phát sinh chủ quan của chủ đầu tư trongquá trình triển khai dự án

Trong giai đoạn 2016 - 2020 có tổng số 80 nhà thầu tham dự với tổng

số vốn đầu tư là 81.722,7 triệu đồng Trong tổng số 94 nhà thầu tham dự có 64nhà thầu được lựa chọn chiếm 68% Có 3 hình thức thầu đó là đấu thầu, chàohàng cạnh tranh và chỉ định thầu, trong 64 nhà thầu được lựa chọn thì có

Ngày đăng: 26/06/2021, 16:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w