1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quảng bá du lịch đà nẵng qua mạng xã hội

75 24 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 1,43 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Biểu đồ 2.1: Tỉ lệ website tích hợp các chức năng thương mại điện tử thông dụng Biểu đồ 2.2: Tỉ lệ ứng dụng mạng xã hội của doanh nghiệp Biểu đồ 2.3: Tỉ lệ doanh nghiệp bán sản phẩm trên

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

Sinh viên thực hiện : Đinh Viết Thanh Sang

Đà Nẵng, tháng 05/2016

Trang 2

A MỞ ĐẦU 1

1 Lí do chọn đề tài 1

2 Lịch sử nghiên cứu vấn đề 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

3.1 Đối tượng nghiên cứu 3

3.2 Phạm vi nghiên cứu 3

4 Mục tiêu nghiên cứu 3

4.1 Về lý luận 3

4.2 Về thực tiễn 3

5 Nguồn tư liệu và phương pháp nghiên cứu 3

5.1 Nguồn tư liệu 3

5.2 Phương pháp nghiên cứu 4

6 Đóng góp của khóa luận 4

7 Bố cục của khóa luận 4

B NỘI DUNG 5

Chương 1 Cơ sở lí luận chung và thực tiễn quảng bá du lịch qua mạng xã hội 5 1.1 Quảng bá và quảng bá du lịch 5

1.1.1 Quảng bá 5

1.1.2 Quảng bá du lịch 7

1.2 Thực tiễn quảng bá du lịch qua mạng xã hội 7

1.2.1 Mạng xã hội 7

1.2.2 Quảng bá du lịch qua mạng xã hội trên thế giới và Việt Nam 23

Chương 2 Tiềm năng và thực trạng quảng bá du lịch Đà Nẵng qua mạng xã hội 27

2.1 Tiềm năng và thực trạng quảng bá du lịch Việt Nam qua mạng xã hội 27

2.1.1 Tiềm năng 27

2.1.2 Thực trạng 33

2.2 Tiềm năng và thực trạng quảng bá du lịch Đà Nẵng qua mạng xã hội 39

2.2.1 Tiềm năng 39

2.2.2 Thực trạng 42

2.3 Một số nhận xét đánh giá 48

Chương 3 Một số giải pháp thúc đẩy hoạt động và nâng cao hiệu quả quảng bá du lịch Đà Nẵng qua mạng xã hội 52

Trang 3

3.1.1 Sự bùng nổ các mạng xã hội 52

3.1.2 Xu hướng du lịch của thế giới 53

3.1.3 Tính tiện ích và hiệu quả của việc quảng bá du lịch qua mạng xã hội 53

3.2 Các giải pháp chủ yếu 54

3.2.1 Tăng cường liên kết giữa các địa phương trong quảng bá du lịch 54

3.2.2 Chú trọng phát triển chất lượng du lịch 55

3.2.3 Nhà nước cần có những chính sách tạo điều kiện thuận lợi, thông thoáng cho công tác quảng bá du lịch qua mạng xã hội 57

3.2.4 Tạo lòng tin cho các nhà đầu tư 57

3.2.5 Liên kết chặt chẽ giữa các doanh nghiệp 57

3.2.6 Xây dựng một đội ngũ nhân lực chuyên nghiệp về quảng bá du lịch trực tuyến 58

3.2.7 Đầu tư nội dung (Content) trong các chiến dịch (Campaign) quảng bá 58

TÀI LIỆU THAM KHẢO 62

Trang 4

SMS: Short Message Service – tức dịch vụ nhắn tin ngắn

ROI: Return on Investment – Chỉ số lợi nhuận trên vốn đầu tư

TTTMĐT: Trung tâm thương mại điện tử

Trang 5

Biểu đồ 2.1: Tỉ lệ website tích hợp các chức năng thương mại điện tử thông dụng Biểu đồ 2.2: Tỉ lệ ứng dụng mạng xã hội của doanh nghiệp

Biểu đồ 2.3: Tỉ lệ doanh nghiệp bán sản phẩm trên mạng xã hội

Bảng 2.1: Thống kê lượt truy cập một số website của các công ty du lịch có mặt trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

Trang 6

du lịch Việt Nam đã có những bước tiến vững chắc với nhiều sản phẩm dịch vụ đa dạng, biết tranh thủ thời cơ để thúc đẩy công tác tiếp thị truyền thông tới nhiều quốc gia Mặc dù vậy, Việt Nam vẫn chưa có được vị trí xứng tầm trên bản đồ du lịch thế giới

Kể từ khi chính thức trở thành thành viên Tổ chức Thương mại thế giới WTO vào ngày 11 tháng 1 năm 2007, thị trường Việt Nam đã bắt đầu có sự vươn lên để hòa nhập vào dòng chảy kinh tế thế giới Ngành du lịch Việt Nam cũng không nằm ngoài xu thế đó Theo số liệu dự báo từ WTO, với nhịp độ tăng trung bình 4% /năm thì đến năm 2020, số lượng khách du lịch toàn cầu sẽ đạt con số 1,6 tỉ Bài toán được đặt ra cho du lịch Việt Nam ở đây là làm thế nào để thu hút được du khách trong một thị trường cạnh tranh rất mạnh, đồng thời đứng vững và phát triển trong thị trường đó Để đạt được mục tiêu, một trong những vấn đề rất được chú ý ở đây

là công tác tuyên truyền quảng bá du lịch mà cụ thể là: “Đẩy mạnh xúc tiến, tuyên

truyền, quảng bá du lịch với các hình thức linh hoạt; phối hợp chặt chẽ giữa các cấp, các ngành; tranh thủ hợp tác quốc tế trong hoạt động xúc tiến du lịch ở trong

và ngoài nước, từng bước tạo dựng và nâng cao hình ảnh du lịch Việt Nam trên trường quốc tế; nâng cao nhận thức và trách nhiệm của các cấp, các ngành và của nhân dân về vị trí, vai trò của du lịch trong phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.” Trong khi các quốc gia lân cận như Hàn Quốc, Trung Quốc, Thái Lan,

Singapore từ trước đã có nhiều chiến lược quảng bá du lịch rất rõ ràng và có sự đầu tư tiến hành công phu nhằm đem lại hiệu quả ấn tượng lâu dài trong lòng du

khách thì Việt Nam vẫn còn bị xem như “điểm đến mới lạ” (exotic destination) chứ

Trang 7

chưa phải “nơi nghỉ mát đại trà cho số đông” (mainstream) Nguyên nhân chính là

do công tác quảng bá chưa được đầu tư có chiều sâu và đồng bộ hóa Điều này đã gây khó khăn rất lớn cho du lịch Việt Nam khi tiếp cận với thị trường khách quốc tế

và bỏ qua cơ hội được du khách tìm hiểu đến

Đà Nẵng, một thành phố trẻ với tốc độ phát triển vào hàng nhanh nhất nước, đang ngày một khẳng định vị trí quan trọng ở nhiều mặt, trong đó có du lịch Tuy nhiên, du lịch Đà Nẵng vẫn không nằm ngoài những khó khăn đã kể trên, mặc dù tiềm năng rất to lớn nhưng chưa có sự đột phá mạnh mẽ Một trong nhiều lí do nằm

ở khâu quảng bá còn yếu kém, chưa có sự mới mẻ, đặc sắc tương xứng với tiềm lực

tự nhiên, con người… Trong thời đại mạng Internet phát triển với tốc độ bùng nổ như hiện nay, việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quảng bá du lịch đã trở thành tất yếu Hàng loạt các trang web, cổng thông tin điện tử, trang thông tin du lịch trực tuyến phục vụ cho du lịch Đà Nẵng đã được thành lập Tuy nhiên, có một loại hình trang web mang tính quảng bá rất cao lại chưa được chú trọng khai thác trong du lịch, đó là các mạng xã hội Với số lượng người dùng vô cùng lớn và đang tăng lên từng ngày, lượng tài nguyên thông tin chia sẻ và lưu trữ khổng lồ, kho ứng dụng hỗ trợ tích hợp phong phú, cách thức sử dụng không quá phức tạp trong khi chi phí đầu tư không cao mạng xã hội ảo đã được rất nhiều tổ chức, cá nhân sử dụng như một kênh giao tiếp - kinh doanh hỗn hợp hiệu quả

Hiểu rõ được tiềm năng to lớn của việc khai thác mạng xã hội để quảng bá hình ảnh mạnh mẽ hơn du lịch Đà Nẵng đến bạn bè trong và ngoài nước, nhận thấy tầm quan trọng và lợi ích to lớn mà mạng xã hội có thể mang lại trong lĩnh vực du

lịch của thành phố, tôi đã quyết định lựa chọn đề tài: “Quảng bá du lịch Đà Nẵng

qua mạng xã hội” Với việc nghiên cứu, tìm hiểu về đề tài này, tôi rất mong có thể

đóng góp một phương tiện hữu hiệu để phục vụ cho công tác quảng bá du lịch Việt Nam nói chung và du lịch Đà Nẵng nói riêng, mở đường cho du lịch thành phố tiếp cận gần hơn nữa với các thị trường khách trong nước và quốc tế

Trang 8

hoặc “Quảng cáo chương trình du lịch trên Internet của các doanh nghiệp lữ hành

trên địa bàn Hà Nội” Tuy nhiên cho đến nay chưa có đề tài nào nghiên cứu tới

vấn đề ứng dụng mạng xã hội trong quảng bá du lịch

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Tiềm năng quảng bá du lịch Đà Nẵng qua mạng xã hội

Về mặt thời gian: Đề tài tập trung nghiên cứu trong giai đoạn 2010 – 2015, tuy nhiên những giai đoạn trước và sau đó vẫn được đề cập để tăng tính xác thực và tính thời sự, làm sáng tỏ hơn vấn đề Thời gian hoàn thành đề tài từ tháng 10/2015 – 5/2016

Về mặt không gian: Đề tài chủ yếu tập trung nghiên cứu trong phạm vi thành phố Đà Nẵng, bên cạnh đó là các trang mạng xã hội tiêu biểu như Facebook, Twitter, Pinterest, Flickr, Instagram, Youtube, …

4 Mục tiêu nghiên cứu

Từ nghiên cứu lý luận và thực tiễn rút ra nhận định và đề xuất một số phương pháp ứng dụng hiệu quả mạng xã hội ảo trong công tác quảng bá du lịch Đà Nẵng

5 Nguồn tư liệu và phương pháp nghiên cứu

5.1 Nguồn tư liệu

Nguồn tư liệu thành văn chủ yếu lấy từ các tác phẩm, văn bản, sách báo, tạp chí du lịch trong và ngoài nước, cùng với các nguồn từ Internet

Nguồn tư liệu thực tế chủ yếu lấy từ các chuyên gia và khảo sát khách du lịch

Trang 9

5.2 Phương pháp nghiên cứu

Các phương pháp đã được sử dụng trong quá trình thực hiện đề tài:

- Phương pháp phân tích tài liệu

- Phương pháp thống kê, tổng hợp, so sánh, đối chiếu tài liệu với điều kiện thực tế

- Phương pháp phỏng vấn trực tiếp

- Phương pháp quan sát trực tiếp tại các trang mạng xã hội

6 Đóng góp của khóa luận

Đề tài tập trung nghiên cứu về tiềm năng, thực trạng và điều kiện để quảng bá

du lịch Đà Nẵng qua mạng xã hội Từ đó tìm hướng đi phù hợp và đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả

7 Bố cục của khóa luận

Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, phụ lục, đề tài gồm có 3 chương:

Chương 1 Cơ sở lí luận chung và thực tiễn quảng bá du lịch qua mạng xã hội Chương 2 Tiềm năng và thực trạng quảng bá du lịch Đà Nẵng qua mạng xã hội

Chương 3 Một số giải pháp thúc đẩy hoạt động và nâng cao hiệu quả quảng

bá du lịch Đà Nẵng qua mạng xã hội

Trang 10

B NỘI DUNG CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN CHUNG VÀ THỰC TIỄN QUẢNG BÁ DU LỊCH QUA MẠNG XÃ HỘI

1.1 Quảng bá và quảng bá du lịch

1.1.1 Quảng bá

Quảng bá là một cách gọi khác của quan hệ công chúng Cho đến nay, có rất nhiều định nghĩa về quan hệ công chúng, trong số đó có 3 định nghĩa được chấp nhận trên phạm vi quốc tế và quen thuộc với các chuyên gia

Định nghĩa của Institute of Public Relations (IPR – Viện Quan hệ Công chúng Anh quốc) như sau:

“Quảng bá là một nỗ lực được lên kế hoạch và kéo dài liên tục để thiết lập và duy trì sự tín nhiệm và hiểu biết lẫn nhau giữa một tổ chức và công chúng” Định

nghĩa này nhấn mạnh hoạt động quan hệ công chúng được tổ chức thành một chiến dịch hay chương trình và là một hoạt động liên tục, nó không thể không có kế

muốn nhấn mạnh khía cạnh hoạt động có mục tiêu cụ thể của quảng bá (không chỉ

là sự hiểu biết lẫn nhau chung chung), và như vậy chúng ta có thể đánh giá mức độ thành công hay thất bại của một chiến dịch quảng bá dựa trên những mục tiêu đã đề

ra

Trong một cuộc họp giữa các Hiệp hội quan hệ công chúng đến từ nhiều nước (World Assembly of Public Relations Associates) diễn ra ở thành phố Mexico tháng

8 năm 1978, mọi người đã tán đồng lời phát biểu sau:

“Quảng bá là một nghệ thuật và môn khoa học xã hội, phân tích những xu hướng, dự đoán những kết quả, tư vấn cho các nhà lãnh đạo tổ chức, và thực hiện

Trang 11

các chương trình hành động đã được lập kế hoạch để phục vụ quyền lợi của cả tổ chức và công chúng” Định nghĩa này chú trọng đến việc áp dụng các phương pháp

nghiên cứu trước khi lên kế hoạch quảng bá và khía cạnh xã hội của một tổ chức Một tổ chức sẽ được đánh giá qua sự quan tâm và trách nhiệm của nó đối với quyền lợi của công chúng Quảng bá liên quan đến sự tín nhiệm và danh tiếng của tổ chức Như vậy có thể hiểu một cách ngắn gọn quảng bá tức là mở rộng, lan tỏa thông tin, kiến thức cũng như tạo dựng mối quan hệ gắn kết với công chúng, nhằm mục đích thu hút sự quan tâm chú ý của công chúng về với tổ chức, doanh nghiệp Xúc tiến quảng bá là những nỗ lực của một doanh nghiệp, một địa phương, một vùng, một miền hay ngành kinh tế của một quốc gia nhằm tạo ra và duy trì một hình ảnh sản phẩm của một ngành có lợi cho việc kinh doanh trước công chúng ở thị trường mục tiêu

Một điều cần chú ý đó là phân biệt rõ quảng bá (tức quan hệ công chúng) và quảng cáo Viện những người hoạt động trong ngành quảng cáo của Anh (Institute

of Practitioners in Advertising) đưa ra một định nghĩa như sau:

“Quảng cáo trình bày thông điệp bán thuyết phục và hợp lý nhất cho những khách hàng tương lai để có thể bán sản phẩm hay dịch vụ với mức giá thấp nhất có thể” Theo định nghĩa này, “Quảng cáo trình bày thông điệp bán thuyết phục và hợp lý nhất” thông qua những kỹ năng sáng tạo trong việc viết lời quảng cáo

(copywriting), minh họa, bố trí, trình bày bản in, viết bản thảo và làm video… dựa trên một chủ đề hay trong việc phương tiện truyền thông để thực hiện Trọng tâm được đặt lên việc bán, khác biệt với vai trò của quảng bá là cung cấp thông tin, giáo dục và tạo sự hiểu biết thông qua kiến thức Một chương trình quảng cáo sẽ có nhiều khả năng thành công hơn nếu trước đó có hoạt động quảng bá hỗ trợ cung cấp kiến thức cho khách hàng tiềm năng về sản phẩm hay dịch vụ đang được quảng cáo

Nó thực tế và đúng đắn hơn việc chỉ đơn thuần dựa vào quảng cáo để tiến vào một thị trường mới hoặc giới thiệu một sản phẩm hay dịch vụ mới chưa được biết đến Nhiều sản phẩm đã thất bại, không bán ra được đơn giản chỉ vì không có sự cung

cấp kiến thức cho thị trường, và như thế chi phí quảng cáo bị lãng phí

Quảng bá là một hoạt động có tầm bao quát hơn quảng cáo Quảng bá liên quan đến toàn bộ việc giao tiếp trong tổ chức, trong khi quảng cáo – mặc dù có thể

Trang 12

tốn nhiều chi phí hơn quảng bá – chủ yếu giới hạn trong chức năng tiếp thị (với một

số ngoại lệ nhỏ như quảng cáo tuyển chọn nhân viên hay thu hút tài chính) Hơn nữa, một số tổ chức có thể không dùng quảng cáo, nhưng tất cả các tổ chức đều ít nhiều liên quan đến quảng bá Ví dụ như một đội chữa cháy không thể quảng cáo cho các đám cháy hay thậm chí quảng cáo dịch vụ của họ, nhưng nó chắc chắn có mối liên hệ với nhiều công chúng

1.1.2 Quảng bá du lịch

Có thể hiểu trong ngành du lịch, quảng bá du lịch như là một hoạt động thông tin giới thiệu về hình ảnh sản phẩm của doanh nghiệp, hình ảnh của điểm đến của các địa phương, của một vùng hay hình ảnh của một quốc gia nhằm kích thích nhu cầu ham muốn đi du lịch của khách du lịch tại thị trường tiềm năng

Bên cạnh đó, quảng bá du lịch còn là một hoạt động chủ đích của con người trong hoạt động kinh doanh hoặc hỗ trợ cho hoạt động kinh doanh du lịch nhằm thu hút khách biết tới và sử dụng ngày càng nhiều hơn dịch vụ của một doanh nghiệp, một địa phương, một vùng, một miền hay ngành du lịch của một quốc gia

Quảng bá chính là hoạt động trực tiếp hoặc gián tiếp nhằm khuếch trương rộng khắp các ưu thế vốn có và sẽ có nhằm khai thác tối đa tiềm năng của ngành du lịch

để đạt được hiệu quả kinh doanh cao nhất theo mục tiêu chiến lược đã đề ra

1.2 Thực tiễn quảng bá du lịch qua mạng xã hội

1.2.1 Mạng xã hội

1.2.1.1 Khái niệm mạng xã hội

Mạng xã hội, hay gọi là mạng xã hội ảo, (tiếng Anh: Social Network) là dịch

vụ nối kết các thành viên cùng sở thích trên Internet lại với nhau với nhiều mục đích khác nhau không phân biệt không gian và thời gian Những người tham gia vào mạng xã hội còn được gọi là cư dân mạng

Mạng xã hội có những tính năng như chat, e-mail, phim ảnh, voice chat, chia

sẻ file, blog và xã luận Mạng đổi mới hoàn toàn cách cư dân mạng liên kết với nhau và trở thành một phần tất yếu của mỗi ngày cho hàng trăm triệu thành viên khắp thế giới Các dịch vụ này có nhiều phương cách để các thành viên tìm kiếm bạn bè, đối tác: dựa theo group (ví dụ như tên trường hoặc tên thành phố), dựa trên

Trang 13

thông tin cá nhân (như địa chỉ e-mail hoặc screen name), hoặc dựa trên sở thích cá nhân (như thể thao, phim ảnh, sách báo, hoặc ca nhạc), lĩnh vực quan tâm: kinh doanh, mua bán

Hiện nay thế giới có hàng trăm mạng mạng xã hội khác nhau, với MySpace và Facebook nổi tiếng nhất trong thị trường Bắc Mỹ và Tây Âu, hiện nay Facebook phát triển vô cùng nhanh và đang dẫn đầu toàn cầu về độ phổ biến; Orkut và Hi5 tại Nam Mỹ; Friendster tại châu Á và các đảo quốc Thái Bình Dương Mạng xã hội khác gặt hái được thành công đáng kể theo vùng miền như Bebo tại Anh Quốc, CyWorld tại Hàn Quốc, Mixi tại Nhật Bản và tại Việt Nam xuất hiện rất nhiều các mạng xã hội như: Zing Me, YuMe, Tamtay

1.2.1.2 Quá trình ra đời và phát triển các mạng xã hội

Facebook

Được thành lập vào tháng 2 năm 2004, Facebook ban đầu có tên là Facemash Đây là một phiền bản Hot or Not của trường đại học Harvard Sau đó, MarkZuckerberg thành lập “The Facebook” đặt trền domain thefacebook.com Dịch

vụ mạng xã hội này ban đầu chỉ dành riêng cho các sinh viền của Đại học Harvard Chỉ sau một tháng, hơn nửa số sinh viên Đại học Harvard đã đăng ký sử dụng dịch

vụ này

Mark Zuckerberg đã cùng với ba người bạn của mình là Eduardo Saverin, Dustin Moskivitz và Andrew McCollum mở rộng quảng cáo cho website thefacebook.com giúp trang này phát triển mạnh mẽ Mark Zuckerberg quyết định

mở rộng phạm vi hoạt động của thefacebook.com tại hầu hết các trường đại học của

Mỹ và Canada

Tháng 9 năm 2004, Mark Zuckerberg đã chuyển trụ sở của thefacebbook.com

về Palo, Alto, California và bỏ chữ “the” trong tền miền thefacebook.com, chuyển thành facebook.com

Facebook nhanh chóng trở thành cái tên quen thuộc đối với người sử dụng các dịch vụ mạng xã hội Đến tháng 12 năm 2004, tức chỉ 10 tháng sau khi thành lập, Facebook đã gần chạm mốc 1 triệu người dùng

Trang 14

Một năm sau đó, số người dùng đã tăng vọt lên tới 5.5 triệu người Facebook dần dần mở rộng hoạt động ra phạm vi bên ngoài các trường đại học Các trường trung học tại Hoa Kỳ bắt đầu được thêm vào hệ thống

Bản thân Facebook cũng có nhiều sự thay đổi hướng tới người dùng Tháng 10 năm 2005, Facebook đã thêm tính năng chia sẻ hình ảnh vào trang mạng của mình dưới dạng một ứng dụng rồi sau đó mở rộng hệ thống hoạt động ra bên ngoài khu vực Bắc Mỹ Tháng 6 năm 2006, ứng dụng Facebook Mobile chính thức ra mắt

Số lượng người dùng Facebook liên tục tăng theo cấp số nhân Tháng 10 năm

2007, số thành viên của mạng xã hội này đã vượt qua con số 50 triệu

Với số lượng thành viên tăng nhanh chóng mặt, Facebook cũng liên tục cải tiến nền tảng ứng dụng Một loạt các tính năng như MarketPlace, FB event, các tuỳ chỉnh riêng tư như Friend list privacy, Facebook chat…đã lần lượt ra đời

Tháng 4 năm 2008, Facebook chính thức có mặt trên nhiều quốc gia và vùng lãnh thổ với 21 ngôn ngữ khác nhau Số thành viên của mạng xã hội này đã lền tới

100 triệu người

Tầm ảnh hưởng rộng lớn của Facebook đã trở thành công cụ kiếm bội tiền cho Mark Zuckerberg Tháng 10 năm 2007, Facebook chính thức ký hợp đồng quảng cáo với Microsoft và đưa Facebook Ads vào hoạt động

Thành công đến với Facebook nhanh hơn mong đợi khi số lượng thành viên của mạng xã hội này lần lượt chạm mốc 200 triệu vào tháng 4, 300 triệu vào tháng 9 năm 2009, 400 triệu vào tháng 2 năm 2010 Mới đây nhất, theo số liệu thống kê cuối năm 2015 Facebook đã chính thức chạm mốc 1,04 tỉ người dùng tích cực mỗi ngày

Thành công của Facebook phần lớn nhờ vào các dịch vụ trực tuyến Hệ thống ứng dụng rất phong phú cùng “kho” game đồ sộ đã giúp Facebook giữ chân người dùng được lâu hơn Giao diện người dùng đơn giản, ổn định và độ bảo mật tương đối cao Hiện tại mạng xã hội này đang có hơn 500.000 ứng dụng và hơn một nửa trong số đó có lượng người dùng mỗi tháng lên tới hơn 1 triệu

Theo thống kê của Website-monitoring.com, top 10 quốc gia có lượng người

sử dụng Facebook đông đảo nhất là Mỹ, Anh, Indonesia, Thổ Nhĩ Kỳ, Pháp, ý,

Trang 15

Canada, Philipin, Tây Ban Nha và Mexico Việt Nam cũng là một trong số những nước đầu bảng về tốc độ tăng trưởng người dùng mạng xã hội này

Tin đồn về việc một số tập đoàn lớn đang có ý định mua lại Facebook với mức giá lên đến hàng tỷ đô la đã từng gây xôn xao dư luận cộng đồng mạng xã hội đông dân cư nhất hành tinh Tuy nhiên, điều này chưa được các bên liên quan chính thức xác nhận Trong khoảng thời gian tới, Facebook vẫn sẽ tiếp tục một mình tiến bước trên con đường bảo vệ ngôi vị số một trong thế giới mạng xã hội

Instagram

Instagram là một phần mềm chia sẻ ảnh miễn phí cho phép người dùng chụp ảnh trên điện thoại của mình, thêm các bộ lọc hình ảnh, và sau đó chia sẻ trên nhiều mạng xã hội khác nhau, kể cả Instagram Những bức ảnh chụp được sẽ có dạng hình vuông với tỉ lệ 4:3 thường được dùng trong các thiết bị di động

Ban đầu Instagram được thiết kế dành riêng cho iPad, iPhone và iPod Touch Sau đó, Instagram đã có phiên bản cho các dòng máy chạy hệ điều hành Android 2.2 trở lên vào tháng 4 năm 2012 Hiện tại Instagram cho Android được phát hành trên Google Play

Trong cuộc thâu tóm lịch sử, Facebook đã thâu tóm Instagram với giá 1 tỷ

đô-la tiền mặt và cổ phiếu trong tháng 4 năm 2012 Facebook có ý định để Instagram độc lập với Facebook

Instagram được thành lập bởi Kevin Systrom và Mike Krieger, ban đầu được đặt tên là burbn, một chương trình check-in giống Foursquare, sử dụng nền tảng HTML5 Họ cùng nhau huy động khoảng 500 nghìn USD đầu tư từ quỹ Andreessen Horowitz và quỹ Baseline Ventures 7 tháng sau, họ đưa ra ứng dụng Instagram Ngày 6-10-2010, Instagram được phát hành trên Apple App Store

Liên quan đến các bức ảnh được đăng tải lên Instagram, vào tháng 7 2011 có

100 triệu tấm ảnh đã được đăng tải lên ứng dụng này Con số sau là 150 triệu vào tháng 8 ngay sau đó Vào tháng 5 2012, ước tính cứ mỗi giây lại có 58 bức ảnh được đăng tải lên và 1 người dùng mới đăng ký tạo tài khoản Số lượng ảnh được đăng tải qua ứng dụng này ước tính đã vượt quá con số 1 tỷ cho đến này

Trang 16

Instagram đưa ra một số quy định cho người dùng gồm có yêu cầu người dùng phải trên 13 tuổi Ứng dụng này cũng nghiêm cấm các bức ảnh đăng tải có nội dung liên quan đến bạo lực, hình khỏa thân, hình ảnh khiêu dâm cùng một số trách nhiệm dành cho tài khoản người dùng

Instagram không xác nhận quyền sở hữu của các hình ảnh đăng tải thông qua ứng dụng này bao gồm có nội dung, dữ liệu, hình ảnh, video, các đoạn âm thanh, các tác phẩm nghệ thuật

Ngày 9/8/2012, một nhạc sĩ người Anh tên Ellie Goulding đã cho ra đời một

music video cho tác phẩm mới của mình có tên "Anything Could Happen" Các hình

ảnh được sử dụng trong video được lấy từ hơn 1,200 hình ảnh được đăng tải qua Instagram với nội dung liên quan đến các từ ngữ và lời của ca khúc

Số lượng tài khoản đang hoạt động trên Instagram là 100 triệu tài khoản, con

số thống kê vào ngày 27/2/2013 Vào tháng 9/2012, công ty đã công bố số lượng tài khoản đang hoạt động là 150 triệu tài khoản

Vào tháng năm 2010, con số người dùng Instagram là 1 triệu người Chỉ vài tháng sau đó vào tháng 6 năm 2011, Instagram đã công bố tổng số người dùng lên đến 5 triệu người và nhanh chóng tăng lên con số 10 triệu người dùng vào tháng 9 năm 2011 Tháng 4, 2012 có tổng cộng 3 triệu tài khoản được lập trên Instagram Vào tháng 12 năm 2014, nhà đồng sáng lập Kevin Systrom đã công bố có tới hơn

300 triệu người dùng đăng nhập vào ứng dụng mỗi tháng Đến cuối tháng 9 năm

2015, con số này là hơn 400 triệu người

Rất nhiều ngôi sao và người nổi tiếng có một tài khoản Instagram dùng để chia

sẻ các hình ảnh, video về các sản phẩm nghệ thuật của mình cũng như đời tư cho người hâm mộ

Tạp chí Times của Mỹ xếp hạng Instagram vào danh sách 50 ứng dụng tuyệt vời nhất chạy trên hệ điều hành Android vào năm 2013

Twitter

Twitter là một trang mạng xã hội cho người sử dụng có thể tải hình ảnh lên, viết và đọc nội dung có độ dài giới hạn, chỉ có 140 ký tự Do đó Twitter không thể giống như Facebook nơi bạn có thể đăng 1 bài status (trạng thái) dài Twitter cũng

Trang 17

không có album ảnh hay nơi để tải lên video như Facebook, cũng không có tính năng kết bạn, chỉ Follow mà thôi Đây chính là sự khác biệt rõ nhất

Những mẩu tweet được giới hạn tối đa 140 ký tự được lan truyền nhanh chóng trong phạm vi nhóm bạn của người nhắn hoặc có thể được trưng rộng rãi cho mọi người Những tweet có thể chỉ là dòng tin vặt cá nhân cho đến những cập nhật thời

sự tại chỗ kịp thời và nhanh chóng hơn cả truyền thông chính thống

Twitter đã được tạo ra vào tháng 3 năm 2006 bởi Jack Dorsey, Evan Williams, Biz Stone và Noah Glass và hoạt động vào tháng 7 năm 2006 Twitter có trụ sở chính tại San Francisco và đã có hơn 25 văn phòng trên toàn thế giới Tính đến tháng 5 năm 2015, Twitter đã có hơn 500 triệu người dùng, trong đó có hơn 302 triệu người hoạt động thường xuyên Twitter cũng được xem như là SMS của Internet

Hiện nay ở Việt Nam số người sử dụng Twitter rất ít Nhưng ở nước ngoài thì

số lượng người dùng không hề nhỏ Chính sự đơn giản đã làm nên bản sắc thành công cho Twitter

Pinterest

Pinterest xuất hiện từ tháng 3/2010, nhưng đến tận đầu năm 2011 nó mới bắt đầu được chú ý nhiều Và phải đến tháng 8/2011, khi trang web này được liệt kê trong danh sách "50 trang web tuyệt nhất năm 2011" của tạp chí Time, Pinterest mới thực sự được biết đến rộng rãi Lượng người truy cập tăng liên tục, trong khi thời gian trung bình mỗi người lưu lại trên trang web cũng tăng và giữ ổn định Theo con số của Google AdPlanner, hiện tại số người truy cập vào trang web Pinterest.com hàng ngày đã vượt quá con số 4 triệu Đến đầu tháng 4 năm 2012, Pinterest đã vượt lên trên cả Google+, MySpace để trở thành mạng xã hội đứng thứ ba thế giới

Điều cơ bản nhất mà mọi người làm với Pinterest là chia sẻ ảnh và xem ảnh

Cả hai tính năng này đều rất đơn giản, và trên Pinterest có hàng ngàn bức ảnh thú vị

để khám phá, về tất cả các chủ đề

Bên cạnh việc xem ảnh, Pinterest có thể được sử dụng để lưu lại những lưu ý cho công việc, đặc biệt là những công việc liên quan nhiều đến hình ảnh như tìm vật

Trang 18

dụng và ý tưởng trang trí cho nhà cửa, hay lên kế hoạch cho các sự kiện như đám cưới hay sinh nhật Một số người còn sử dụng Pinterest để lưu giữ các hình ảnh truyền cảm hứng cho công việc

Pinterest có thể sử dụng trên tất cả các trình duyệt Hầu hết các trình duyệt thông dụng đều có ứng dụng bổ sung (add-on) Pinterst không chính thức, hỗ trợ đính ảnh lên chỉ bằng cách click chuột Ngoài ra Pinterest cũng cung cấp một địa chỉ đánh dấu (bookmark) để người dùng đưa lên trang đánh dấu, qua đó dễ dàng đính một ảnh khi lướt web trên bất kì trình duyệt nào

Người dùng cũng là một điểm cộng của Pinterest Không giống như Twitter hay Facebook có rất nhiều người trẻ, cũng như nhiều công ty sử dụng hai mạng xã hội này để quảng cáo, hầu hết người dùng của Pinterest là nữ, ở độ tuổi từ 25-34

Do đó hình ảnh những người dùng này đính lên cũng có tính hấp dẫn người dùng nhiều hơn Thống kê cho thấy trong tháng 1 năm 2012, người dùng bỏ ra trung bình

89 phút (trong cả tháng) cho trang web Pinterest, nhiều hơn hẳn so với các mạng xã hội khác như Twitter (21 phút), LinkedIn (17 phút) Điều đó cho thấy nội dung trên Pinterest hấp dẫn người dùng hơn nhiều

Youtube

YouTube là một trang mạng xã hội chia sẻ video nơi người dùng có thể tải lên, xem và chia sẻ các video clip Dịch vụ đặt tại San Bruno sử dụng công nghệ Adobe Flash để hiển thị nhiều nội dung video khác nhau, bao gồm những đoạn phim, đoạn chương trình TV và video nhạc, cũng như những phim nghiệp dư như videoblogging và những đoạn video gốc chưa qua xử lý Vào tháng 10 năm 2006, Google đã thông báo đạt được thỏa thuận để mua lại công ty này với giá 1,65 tỷ đô

la Mỹ bằng cổ phiếu Google Thỏa thuận được ký kết vào ngày 13 tháng 11, 2006 Người dùng không đăng ký vẫn có thể xem được hầu hết video ở trang, còn người dùng đăng ký được phép tải lên số lượng video vô hạn Một số video chỉ dành cho người dùng trên 18 tuổi (ví dụ video có chứa những nội dung có khả năng xúc phạm) Việc tải nội dung khiêu dâm không được phép Những video có liên quan đến nhau, được xếp theo tựa đề và thẻ đánh dấu, xuất hiện ở phía bên phải video đang xem Vào năm thứ hai của YouTube, trang web đã thêm vào những

Trang 19

chức năng giúp tăng thêm những chức năng cho người dùng như tải lên những đoạn video 'trả lời' và đăng ký nhận nội dung vắn tắt

YouTube do Chad Hurley, Steve Chen và Jawed Karim, tất cả đều là những nhân viên đầu tiên của PayPal (một công ty chuyên thanh toán trực tuyến), sáng lập Trước khi đến với PayPal, Hurley học thiết kế ở Đại học Indiana của Pennsylvania Chen và Karim học khoa học máy tính cùng nhau tại Đại học Illiois ở Urbana-Champaign Tên miền "YouTube.com" được kích hoạt vào ngày 14 tháng 2, 2005,

và trang web được phát triển vài tháng sau đó

Sau khi PayPal bị mua lại với giá 1,5 tỉ USD, cả ba người quyết định ra riêng

và tự thành lập một công ty mới Đầu năm 2005, cả ba cùng rời PayPal và bàn kế hoạch tại quán café Max's Opera gần trường Standford Trụ sở đầu tiên của YouTube là tại thung lũng Silicon Những tác giả cung cấp bản xem thử của trang web trước công chúng vào tháng 5 năm 2005, sáu tháng trước khi YouTube chính thức ra mắt

Trong mùa hè năm 2006, YouTube là một trong những trang web phát triển nhanh nhất trong cộng đồng Web, và được xếp hạng thứ 5 trong những trang web phổ biến nhất trên Alexa, với tốc độ tăng trưởng thậm chí còn nhanh hơn MySpace Theo cuộc điều tra vào ngày 16 tháng 7 năm 2006, 100 triệu video clip được xem hàng ngày trên YouTube, cộng thêm 65.000 video mới được tải lên mỗi ngày Trang web có trung bình 20 triệu lượt truy cập mỗi tháng, theo như Nielsen/NetRatings, trong đó khoảng 44% là nữ giới, 56% nam giới, và khoảng tuổi

từ 12 đến 17 tuổi chiếm ưu thế Điểm ưu việt của YouTube trong thị trường video online đó là sự thực tế Theo như trang web Hitwise.com, YouTube làm chủ tới 64% thị phần video online ở Anh

1.2.1.3 Những đặc trưng và xu hướng của các mạng xã hội

Đặc trưng

Là một website mở, nội dung được xây dựng hoàn toàn bởi các thành viên tham gia Facebook, Twitter hay bất kỳ mạng xã hội nào đều không tự tạo ra nội dung mà chính các thành viên mới là người tạo ra nó Tất cả những gì người dùng chia sẻ, bao gồm cả cập nhật trạng thái, chia sẻ, ảnh, video, note, chính là nội

Trang 20

dung của mạng xã hội Những tính năng cơ bản của mạng xã hội cũng giúp cho các thành viên đăng tải nội dung và chia sẻ dễ dàng hơn

Có sự tham gia trực tiếp của nhiều cá nhân (hoặc doanh nghiệp nhưng vai trò như các cá nhân) Theo trang Business Insider, tính đến năm 2013, Facebook đã có 1,16 tỉ người dùng Đứng ngay sau Facebook là mạng chia sẻ video trực tuyến YouTube với 1 tỷ người dùng tích cực mỗi tháng Mạng xã hội Qzone của Trung Quốc ở vị trí thứ ba với 712 triệu thành viên Số thành viên của Qzone cao gấp đôi

so với số người dùng ứng dụng nhắn tin WhatsApp và gần gấp ba lần so với thành viên mạng tiểu blog Twitter Lượng người sử dụng mạng xã hội ngày một tăng nhanh là cơ hội cho các doanh nghiệp tiếp cận công chúng 1 cách dễ dàng với chi phí rẻ hơn rất nhiều so với các phương tiện truyền thông khác, đặc biệt là các doanh nghiệp vừa và nhỏ

Độ tương tác cao là một trong những ưu điểm nổi trội của mạng xã hội Mạng

xã hội cung cấp các công cụ cho phép mọi người chia sẻ thông tin và tương tác online với nhau theo nhiều cách như thích, bình luận, tag ảnh, chat, cùng sử dụng các ứng dụng vui, kết nối về một nội dung, blog hay trang web nào đó Nhờ vậy, người dùng mạng xã hội có thể cùng nhau thảo luận, chia sẻ, tương tác ở bất cứ đâu với gia đình, bạn bè Không những vậy, các mạng xã hội hiện nay còn thêm tính năng liên kết các tài khoản của các mạng xã hội khác lại với nhau Với sự giúp đỡ của các ứng dụng tiện ích, bạn có thể tích hợp nhiều trang mạng xã hội như Twitter, Flickr, và nhiều trang khác một cách nhanh chóng Nhờ vậy, các doanh nghiệp có thể hiết lập mối quan hệ với số đông khách hàng mục tiêu, tạo cơ hội cho doanh nghiệp được đối thoại với khách hàng, nhanh chóng tiếp cận ý kiến phản hồi từ khách hàng, thảo luận, chia sẻ vấn đề cùng họ, thực hiện các cuộc thăm dò hoặc giải đáp các thắc mắc khó khăn của họ Từ đó kiểm soát tối đa các vẫn đề tiêu cực có thể nảy sinh, tăng mức độ thân thiết giữa thương hiệu và người tiêu dùng

Theo một nghiên cứu về mạng xã hội ở Úc, 80% người tiêu dùng tại Úc kết nối với ít nhất một thương hiệu trên mạng xã hội và 29% kết nối với hơn 10 thương hiệu 33% người tiêu dùng tại Úc xem mạng xã hội là kênh trao đổi hiệu quả và thân thiện nhất đối với thương hiệu, so với chỉ 25% chọn trao đổi qua website và

Trang 21

13% qua email Trên mạng xã hội, người tiêu dùng cảm thấy thoải mái và thật sự được lắng nghe

Khả năng lan truyền thông tin nhanh chóng: Thông tin về các sản phẩm mới, khuyến mại, các event sắp diễn ra được mạng xã hội cập nhật 1 cách nhanh chóng đến người tiêu dùng chỉ bằng một cái click chuột

Thông tin cá nhân khá chân thực về người dùng: chỉ cần vào trang cá nhân của

1 thành viên trên mạng xã hội, doanh nghiệp có thế hình dung chân dung người mua hàng tiềm năng… mở rộng đối tượng công chúng

Cơ hội để kể chuyện về doanh nghiệp và sản phẩm đồng thời tăng độ nhận biết thương hiệu

Thiết lập các mối quan hệ với báo chí: Các nhà báo thường có 1 vài tài khoản trên các mạng xã hội Đây là cơ hội để người làm PR làm quen và thiết lập các mối quan hệ cần thiết với báo giới một cách đợnk giản và nhanh chóng

Số lượng người dùng lớn giúp thông tin của doanh nghiệp đến được với đối tượng công chúng đa dạng hơn

Hiệu quả cao - chi phí thấp: tính năng lan truyền (viral) của mạng xã hội vừa giúp đưa thông tin về sản phẩm lan nhanh trong cộng đồng vừa cho phép doanh

nghiệp có thể "lắng nghe" tiếng nói của khách hàng để có sự điều chỉnh kịp thời cho

phù hợp với nhu cầu của họ

Bên cạnh đó, công cụ quản trị trên fanpage sẽ giúp các nhãn hàng, doanh nghiệp có thể đo lường trực tiếp hiệu quả đầu tư (ROI), từ đó có định hướng xây dựng chiến lược quảng cáo trực tuyến sao cho hiệu quả Số liệu về lượng tương tác, tốc độ tăng trưởng, lượt xem, lượt thích (Facebook, Zing Me ), số người hâm mộ, theo dõi (Twitter) các con số này sẽ cho doanh nghiệp thấy được mức độ quan tâm của khách hàng với sản phẩm, dịch vụ mà doanh nghiệp, nhãn hàng này cung cấp Một ví dụ về tính hiệu quả của việc tiết kiệm chi phí thông qua quảng cáo trên mạng xã hội là sản phẩm Nokia N95 Nokia Việt Nam đã có một video clip nói lên tính ưu việt của sản phẩm và đưa lên mạng xã hội Youtube Chỉ một thời gian ngắn,

có hàng trăm ngàn lượt người xem clip này và kết quả là doanh số bán hàng của N95 đạt kết quả rất cao

Trang 22

Mạng xã hội liên tục được cải tiến, thêm nhiều tính năng hữu ích, hỗ trợ nhiều hơn cho việc quảng bá của doanh nghiệp Tích hợp sẵn nhiều công cụ hỗ trợ các nhãn hàng tổ chức các sự kiện online nhằm tăng tường độ gắn kết giữa khách hàng

và doanh nghiệp: ứng dụng quay số trúng thưởng, ứng dụng photo, blog, link, video

Xây dựng thương hiệu là một trong những vấn đề sống còn của mọi doanh nghiệp Ngoài các kênh truyền thông truyền thống, mạng xã hội đã trở thành một công cụ không thể bỏ qua bất kể quy mô doanh nghiệp lớn hay nhỏ, bình dân hay cao cấp Ngoài các đặc điểm là "rẻ", tính tương tác cao, sinh động, mạng xã hội còn

là kênh truyền miệng hết sức hữu hiệu bởi người tiêu dùng đặc biệt tin tưởng vào kênh truyền thông này

Người đã sử dụng dịch vụ/sản phẩm thường đưa ra nhận xét của mình cho những người xung quanh Nhiều nghiên cứu hành vi của người tiêu dùng cho thấy, khi một người hài lòng, người ấy sẽ nói đến sản phẩm/dịch vụ tới 3-5 người, khi không hài lòng là tới 10-20 người Tuy nhiên, trong thời đại kỹ thuật số với sự bùng

nổ của các mạng xã hội, con số người biết đến sự hài lòng hay không hài lòng có thể nhân lên 10 đến 1000 lần tùy theo độ nổi tiếng của người tiêu dùng và uy tín của người đó trên mạng xã hội

Điểu này giống như con dao hai lưỡi với doanh nghiệp bởi chỉ cần một thông tin sai lệch về sản phẩm khi được chia sẻ trên mạng xã hội có thể giết chết doanh nghiệp một cách nhanh chóng Điều này đặc biệt nguy hiểm khi doanh nghiệp không thể kiểm soát thông tin

Xu hướng

Thứ nhất: Nhắm đúng content mà người dùng đang quan tâm để thu hút khách

hàng mới Tập trung chú trọng đến content theo tiêu chí “Chất lượng hơn số lượng”

nhằm thu hút khách hàng, người dùng và chăm sóc khách hàng cũ tốt hơn Và lúc

nào cũng cần ghi nhớ “Content is King” (Tạm dịch “Nội dung là vua”)

Thứ hai: Chi phí quảng cáo mạng xã hội sẽ tăng lên do thị trường quảng cáo này cạnh tranh ngày càng khốc liệt, các bạn cần lên kế hoạch và tìm hểu thật sâu tới tập đối tượng khách hàng để có một kế hoạch quảng cáo tiết kiệm chi phí

Trang 23

Thứ ba: Mạng xã hội là một công cụ marketing hiệu quả và trở thành trào lưu của tất cả các doanh nghiệp nhưng mức độ hiệu quả để tiếp thị của nó thì không công cụ khác nào có thể sánh được

Thứ tư: Đánh giá mức độ thành công của social media (chỉ số ROI) từ các chỉ

số nội bộ đã dần không còn quá chú tâm vào giá thành quảng cáo cao hay thấp Thứ năm: Ngày càng chú ý đến việc tiếp thị các trang mạng này với giao diện mobile, vì theo thống kê thì số lượng người có thói quen dùng smartphone để lướt web lên tới gần 90% vì vậy các đơn vị quảng cáo ngày càng chú ý nắm rõ giao diện moblile có những gì, hạn chế những gì, để có những định hướng cho một chiến dịch tiếp cận người dùng social media trên mobile

Thứ sáu: Chiến lược Social sẽ không chỉ có Facebook mà còn có những cộng đồng nhỏ (riêng tư hơn) khác đang ngày một mạnh mẽ hơn

Thứ bảy: Video marketing sẻ mở ra một hướng đi mới với việc Facebook bước chân vào thị trường trả tiền video do người dùng đăng để hiển thị quảng cáo Thứ tám: Real-time marketing sẽ không còn là nhanh chóng trả lời, tương tác với người dùng, mà còn là cung cấp nội dung đúng thời điểm

1.2.1.4 Chức năng chủ đạo của các mạng xã hội

Chức năng kết nối người dùng

Ngay từ định nghĩa mạng xã hội, chức năng kết nối người dùng đã được thể hiện rất rõ rệt, đó cũng chính là mục đích chủ đạo khi các mạng xã hội được thành lập từ những ngày đầu cho đến nay ạng đổi mới hoàn toàn cách cư dân mạng liên kết với nhau và trở thành một phần tất yếu của mỗi ngày cho hàng trăm triệu thành viên khắp thế giới Các dịch vụ này có nhiều phương cách để các thành viên tìm kiếm bạn bè, đối tác: dựa theo group (ví dụ như tên trường hoặc tên thành phố), dựa trên thông tin cá nhân (như địa chỉ e-mail hoặc screen name), hoặc dựa trên sở thích

cá nhân (như thể thao, phim ảnh, sách báo, hoặc ca nhạc), lĩnh vực quan tâm: kinh doanh, mua bán

Chức năng chia sẻ - lưu trữ thông tin

Trang 24

Các thành viên kết nối với nhau với mục đích cuối cùng là chia sẻ và trao đổi thông tin Là một website mở, nội dung được xây dựng hoàn toàn bởi các thành viên tham gia Facebook, Twitter hay bất kỳ mạng xã hội nào đều không tự tạo ra nội dung mà chính các thành viên mới là người tạo ra nó Tất cả những gì người dùng chia sẻ, bao gồm cả cập nhật trạng thái, chia sẻ, ảnh, video, note, chính là nội dung của mạng xã hội Những tính năng cơ bản của mạng xã hội cũng giúp cho các thành viên đăng tải nội dung và chia sẻ dễ dàng hơn

Những thông tin được chia sẻ sẽ được lưu trữ vô thời hạn trên các mạng xã hội này, thông qua các công cụ tìm kiếm (Search Engine) trong và ngoài, người dùng có thể dễ dàng tìm lại được những thông tin cần thiết

Chức năng quảng cáo, tiếp thị

Thu hút một lượng người dùng vô cùng lớn, tiềm năng quảng cáo và tiếp thị của các mạng xã hội là điều hoàn toàn dễ dàng nhận ra Hầu hết các mạng xã hội đều đã đưa ra những hình thức quảng cáo của mình, nhằm liên kết và hỗ trợ các doanh nghiệp cũng như các cá nhân trong việc đẩy mạnh quảng bá sản phẩm, dịch

vụ đến với cộng đồng người dùng Có thể nói, quảng cáo, tiếp thị trên mạng xã hội chính là con gà đẻ trứng vàng cho cả các doanh nghiệp đối tác cũng như bản thân các mạng xã hội

1.2.1.5 Các nội dung quảng bá qua mạng xã hội

Các nội dung quảng bá sẽ tùy thuộc vào loại hình mạng xã hội đơn vị kinh doanh du lịch lựa chọn sử dụng Đó có thể là những bài post, những hình ảnh hoặc video trên fanpage Facebook, có thể là một dòng tweet kèm link hoặc hình ảnh trên Twitter, có thể là một pin trên Pinterest và cũng có thể là một video được đầu tư kĩ lưỡng trên kênh Youtube của đơn vị kinh doanh du lịch

1.2.1.6 Các bước thực hiện quảng bá du lịch qua mạng xã hội

Công tác quảng bá du lịch qua mạng xã hội đòi hỏi phải thực hiện khá nhiều công đoạn, mỗi công đoạn đều phải thực hiện hết sức khoa học và nghiêm túc, nhằm mang lại hiệu quả cao nhất song hành cùng số vốn đầu tư thấp nhất Để tạo ra một chiến dịch (Campaign) quảng bá du lịch qua mạng xã hội, cần tuân theo những trình tự sau:

Trang 25

Xác định loại hình dịch vụ

Đây là bước tiên quyết, quyết định nội dung và quy mô, tính chất của chiến dịch quảng bá trên mạng xã hội Cần phải có loại hình cụ thể mới có thể xác định đối tượng khách hàng, nhu cầu của đối tượng, tính toán được mức độ đầu tư cũng như kết quả thu về

Xác định đối tượng

Cần đặt câu hỏi “liệu chiến dịch quảng bá này hướng đến tất cả mọi người?”

Cần xác định, chiến dịch quảng bá này sẽ nhắm đến những đối tượng tiềm năng, những người thực sự có mối quan tâm và có điều kiện cũng như nhu cầu cụ thể Việc xác định được đối tượng sẽ giúp xác định được nên quảng bá qua kênh nào, thời gian nào trong ngày sẽ chạy chiến dịch, nội dung quảng bá sẽ xây dựng ra sao,…

Chọn mạng xã hội chạy chiến dịch

Không phải tất cả các chiến dịch quảng bá đều có thể chạy trên một mạng xã hội nhất định Cần phải xác định được nội dung quảng bá là gì để lựa chọn kênh phù hợp Đồng thời cần chú ý lựa chọn giữa việc tự đơn vị kinh doanh du lịch chạy chiến dịch quảng bá, hoặc liên kết với các đối tác, các đơn vị chuyên môn về quảng cáo trên mạng xã hội Tùy vào quy mô cũng như đối tượng khách hàng mà đơn vị kinh doanh du lịch sẽ lựa chọn một trong hai phương thức trên

Thiết kế nội dung

Nội dung có thể là một poster, một bài viết, một video, hoặc một website cụ thể Đặc biệt ưu tiên hình ảnh và video nếu quảng bá trên các mạng xã hội vì người dùng thường có tâm lí ngại đọc Nội dung cũng cần ngắn gọn, súc tích nhưng đầy

đủ thông tin, có tính sáng tạo thu hút tương tác, thu hút được tương tác càng cao thì chi phí quảng cáo sẽ càng rẻ và hiệu quả càng tăng

Trang 26

Chạy chiến dịch

Đây là bước cuối cùng trong công tác quảng bá du lịch qua mạng xã hội Việc chạy chiến dịch có hai lựa chọn: một là chạy chiến dịch không quảng cáo, chủ yếu dựa vào lượng tương tác tự nhiên, lựa chọn này thường không được đánh giá cao và chỉ được sử dụng bởi những doanh nghiệp hoặc những đơn vị có lượng người dùng theo dõi lớn hoặc rất lớn trên các trang mạng xã hội; hai là chạy chiến dịch có quảng cáo, thường được sử dụng bởi tính hiệu quả, với một lượng ngân sách định sẵn, quảng cáo sẽ được trang mạng xã hội phân phối đến đối tượng được chỉ định

1.2.1.7 Chức năng, vai trò và tác động của hoạt động quảng bá qua mạng xã hội

đến du lịch

Mạng xã hội là công cụ hữu hiệu để giúp các đơn vị kinh doanh du lịch tiếp xúc với tần suất cao các khách hàng tiềm năng Tạo mối liên hệ gắn bó qua các hoạt động của các đơn vị kinh doanh du lịch trên trang mạng xã hội của mình (fanpage, kênh Youtube,…) Mạng xã hội cũng là không gian tham khảo vô cùng lí tưởng đối với các khách hàng, khi mà sự cạnh tranh giữa các đơn vị ngày một khốc liệt

Mạng xã hội giúp mở rộng mạng lưới thị trường một cách hiệu quả Các nghiên cứu đã chỉ ra răng người ta ngày càng ít sử dụng các phương tiện truyền thông truyền thống, các quảng cáo trên TV, báo đài ngày càng kém thu hút người xem, thay vào đó là việc sử dụng mạng xã hội để cập nhật thông tin ngày càng tăng trên thế giới Nhờ vào tốc độ lan truyền nhanh với cấp số nhân, việc sử dụng viral marketing (marketing lan truyền) qua mạng xã hội đã giúp cho các đơn vị kinh doanh du lịch gặt hái được rất nhiều thành công Dịch vụ du lịch cũng nhờ vậy mà ngày càng phát triển cả về chất lượng lẫn số lượng

1.2.1.8 Các nhân tố ảnh hưởng đến quảng bá du lịch qua mạng xã hội

Tất cả các đơn vị kinh doanh du lịch đều hoạt động trong một môi trường nhất định Có nghĩa là các đơn vị đều bị bao bọc và phải đối đầu với những lực lượng bên ngoài Nhà quản lý không thể điều chỉnh sự tồn tại khách quan của những lực lượng môi trường bên ngoài nhưng chúng lại có tác động và gây ảnh hưởng tới thái

độ khách hàng và sự phát triển chiến lược quảng bá có hiệu quả của các đơn vị kinh doanh Công việc của các đơn vị kinh doanh du lịch là phát hiện và phân tích một

Trang 27

cách xác đáng các biến số không thể kiểm soát được đó để làm cơ sở hoạch định quảng bá cho phù hợp

Nhân tố mục tiêu và nguồn lực của đơn vị kinh doanh du lịch

Đây là một trong những nhân tố quan trọng nhất, bởi chỉ khi xác định đúng mục tiêu, nắm rõ được nguồn lực của đơn vị kinh doanh du lịch mới có thể có những bước xây dựng nội dung quảng bá phù hợp

Nhân tố văn hóa xã hội

Hoạt động quảng bá dưới hình thức nào cũng đều trong phạm vi xã hội và mỗi phạm vi xã hội lại có một nền văn hóa riêng của nó Chú trọng đến nhân tố văn hóa khi tiến hành quảng bá du lịch sẽ có thể cho phép các đơn vị kinh doanh hiểu biết được ở những mức độ khác nhau về đối tượng quảng bá của mình, có thể kể đến như là:

Dân số hay số người hiện hữu trên thị trường, từ đó xác định được quy mô, nhu cầu và tính đa dạng của nhu cầu

Sự dịch chuyển dân cư và xu hướng vận động

Thu nhập và phân bố thu nhập của đối tượng, liên quan đến sự thỏa mãn nhu cầu theo khả năng tài chính

Nghề nghiệp, chủng tộc, sắc tộc và tôn giáo

Nhân tố chính trị, pháp luật

Bao gồm các đường lối, chính sách của chính phủ, cấu trúc chính trị, hệ thống quản lí hành chính và môi trường luật pháp Các yếu tố này chi phối mạnh mẽ sự hình thành cơ hội thương mại và khả năng thực hiện mục tiêu quảng bá của bất kì đơn vị nào

Nhân tố cạnh tranh

Cạnh tranh được xác định là động lực thúc đẩy sự phát triển với nguyên tắc ai hoàn thiện hơn, thỏa mãn nhu cầu tốt hơn và hiệu quả hơn thì sẽ chiến thắng, sẽ tồn tại và phát triển Trong điều kiện cạnh tranh ngày càng gay gắt hơn đòi hỏi các đơn

vị kinh doanh du lịch phải vươn lên vượt qua các đối thủ của mình, vì lẽ đó cần phải

Trang 28

xác định được một chiến lược quảng bá, thu hút khách hàng hiệu quả, không ngừng thay đổi thích nghi cũng như không ngừng sáng tạo

Nhân tố đối tượng

Nói cách khác đó chính là các khách hàng tiềm năng của các đơn vị kinh doanh du lịch Có hàng tỷ người truy cập vào các trang mạng xã hội mỗi ngày để khám phá đam mê và lợi ích mà họ muốn có được Việc doanh nghiệp cần phải đẩy mạnh phát triển đó chính là sự kết nối với người tiêu dùng trên chính những nội dung quảng bá của mình tạo ra Để làm được điều đó, cần có sự thấu hiểu những hành vi, thái độ của người tiêu dùng để biến họ trở thành những người hâm mộ sâu sắc hơn đối với thương hiệu và sẽ đi theo doanh nghiệp trên từng nội dung xuất bản

ra

Lấy ví dụ ở mạng xã hội video lớn nhất thế giới Youtube:

- 66% số người mua sản phẩm làm đẹp chỉ ra rằng YouTube đã ảnh hưởng đến việc mua hàng của họ bằng cách giúp họ hình dung những sản phẩm phù hợp với lối sống của họ như thế nào

- 72% số người mua xe ô-tô chỉ ra rằng YouTube đã ảnh hưởng đến việc mua hàng của họ bằng cách cung cấp những video sử dụng thực tế của phương tiện họ đang xem xét giúp họ có cái nhìn sâu sắc hơn về trải nghiệm sản phẩm thông qua online

- 62% người mua smartphone chỉ ra rằng YouTube đã ảnh hưởng đến hành vi mua hàng của họ với những video hướng dẫn và đánh giá về điện thoại đó

Người dùng mạng xã hội với đủ các thành phần nhưng theo nghiên cứu tập trung lớn nhất ở độ tuổi 18-34 tuổi vì vậy doanh nghiệp tập trung lớn về các thiết bị hiện đại như smartphone, máy tính bảng để tạo ra review và tương tác

1.2.2 Quảng bá du lịch qua mạng xã hội trên thế giới và Việt Nam

1.2.2.1 Quảng bá du lịch qua mạng xã hội trên thế giới

Trong những năm qua, cùng với tốc độ phát một cách vượt bậc của các mạng

xã hội, các nước trên thế giới đã nhanh chóng nắm bắt, tận dụng xu thế để đẩy mạnh quảng bá du lịch của quốc gia Có thể đề cập đến một số ví dụ về công tác quảng bá

Trang 29

Chiến dịch quảng bá “There is another Seville, full of experiences” (tạm dịch:

Có một Seville rất khác, đầy trải nghiệm) Được chính quyền tỉnh Seville – Tây Ban

Nha tổ chức dưới dạng một cuộc thi xuất bản video, qua đó cho phép các thí sinh được tải lên video do chính mình thực hiện Trong cuộc thi này, những người tham gia sẽ đăng tải video nói về những trải nghiệm tuyệt vời nhất của mình tại Seville, nhằm mục đích để những du khách nói lên chính tiếng nói của mình Chiến dịch thành công vang dội và thu về vô số video ấn tượng, thu hút một lượng khách du lịch không nhỏ

Chiến dịch quảng bá “Asturias, Natural Paradise” (tạm dịch: Asturias, Thiên

đường tự nhiên) Một cuộc thi ảnh đa chủ đề trên mạng xã hội Đây là một ví dụ

hoàn hảo về việc quảng bá du lịch qua mạng xã hội bởi nhiều lí do Thứ nhất, chiến dịch quảng bá này trao cơ hội cho hầu hết mọi người, bất cứ ai có ảnh đều có thể tham gia Thứ hai, thể lệ cuộc thi vô cùng đơn giản, với rất nhiều chủ đề dự thi dành cho khách du lịch trong khu vực, bao gồm phong cảnh, thiên nhiên, bãi biển, ẩm thực, phố thị, văn hóa, thể thao và phiêu lưu… kết quả là cuộc thi đã tạo được một nhóm quảng bá với vô số hình ảnh đẹp về Asturias, gây được hiệu ứng vô cùng tích cực cho du lịch nơi này

Chiến dịch “Gran Canaria Inspires Me” (tạm dịch: Gran Canaria truyền cảm

hứng cho tôi) Là một chiến dịch phát động viết Slogan cho hòn đảo Canary, với

giải thưởng là một chuyến du lịch đến chính hòn đảo này Chiến dịch được phát động trên fanpage Facebook và nhận được một lượng tương tác ngoài mong đợi, kết

quả, slogan hay nhất được chọn đó là “Gran Canaria, the island that enchanted

time” (tạm dịch: Gran Canaria, hòn đảo mê hoặc cả thời gian)

1.2.2.2 Quảng bá du lịch qua mạng xã hội ở Việt Nam

Một thực tế rõ ràng cho thấy qua những con số thống kê, có thể nhận ra rằng, mạng xã hội chính là một tiềm năng để quảng bá doanh nghiệp một cách hiệu quả nhất, cũng tiếp cận nhiều khách hàng nhất Vì thế, mà ngành du lịch Việt Nam cũng không bỏ lỡ những ứng dụng đó để quảng bá hình ảnh, đất nước, con người Việt đến với bạn bè quốc tế

Trang 30

Xây dựng các fanpage quảng bá điểm đến có chất lượng cao bằng nhiều ngôn ngữ, có khả năng tích hợp áp dụng phương thức doanh nghiệp tới khách hàng là việc làm mới của ngành du lịch

Tại Quảng Nam, Hiệp hội du lịch Quảng Nam đưa ra nhiệm tại Hội nghị tổng kết hoạt động năm 2015 và định hướng chương trình hoạt động hiệp hội năm 2016

diễn ra trong ngày 26/2 là “Trong năm 2016, Quảng Nam sẽ tận dụng các kênh

truyền thông qua các website và mạng xã hội Facebook để đẩy mạnh quảng bá du lịch” Đẩy mạnh công tác tuyên truyền quảng bá xúc tiến du lịch, đặc biệt chú ý

nâng cấp trang website và Facebook của hiệp hội, xem đây là một trong những công

cụ hữu hiệu để liên lạc với các hội viên với hiệp hội, hội viên với nhau, là diễn đàn

để các hội viên trao đổi kinh nghiệm hoạt động, là kênh cung cấp thông tin và quảng bá sản phẩm du lịch; Tổ chức Đại hội nhiệm kỳ III (2016-2020)

Tại Quảng Bình, Chiều 17/12, tại thành phố Đồng Hới, Sở Công Thương tỉnh Quảng Bình phối hợp với Cục Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin, Bộ Công Thương, tổ chức Hội thảo Kỹ năng ứng dụng E-Marketing (tiếp thị điện tử) thúc đẩy thương mại, du lịch Quảng Bình

Trên cơ sở nhận định đúng vai trò của công nghệ thông tin và thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin trong ngành thương mại - du lịch, gần đây ở Quảng Bình, nhiều doanh nghiệp lữ hành, nhà hàng trong tỉnh có xu hướng thực hiện marketing qua mạng internet, sử dụng blog du lịch hoặc tận dụng các trang mạng xã hội có tính tương tác cao như Facebook để tiến hành các hoạt động quảng bá, xúc tiến và phát triển du lịch Tuy nhiên, việc thực hiện quảng bá của các doanh nghiệp và đơn

vị qua mạng xã hội vẫn còn hạn chế nhất định làm ảnh hưởng không nhỏ đến thương hiệu và sự phát triển du lịch

Tại Ninh Bình, ngày 18/6/2014, Cục Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin phối hợp với Sở Công Thương tỉnh Ninh Bình và công ty Check-in Việt Nam tổ

chức Hội nghị “Thương mại điện tử với ngành du lịch Ninh Bình”

Hội nghị tập trung sau vào các nội dung sau:

- Tổng quan về thương mại điện tử và Chương trình phát triển thương mại điện tử quốc gia giai đoạn 2014-2020

Trang 31

- Vai trò của thương mại điện tử trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp du lịch Việt Nam

- Gian lận trong thương mại điện tử và chế tài xử phạt hành chính trong hoạt động TMĐT

- Giới thiệu hệ thống Booking Engine hỗ trợ cho công tác ứng dụng và triển khai E-Marketing cho các Khách sạn & Resort tại Việt nam

- Lưu ý khi quản trị nội dung website doanh nghiệp ngành du lịch năm 2014

- Nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh thông qua phần mềm quản lý khách sạn trên nền web

- Facebook Marketing - Chiến lược thu hút fanpage khách hàng du lịch

Tại Hải Phòng, cùng với việc xây dựng chuyên trang du lịch quần đảo Cát Bà, trung tâm thương mại điện tử cũng hỗ trợ quảng bá website trên các công cụ quảng

bá trực tuyến hiệu quả nhất hiện nay như SEO từ khóa về du lịch Cát Bà, đặt mua quảng cáo trên google, đặt liên kết tại các trang du lịch trực tuyến nổi tiếng, các cổng thông tin, các diễn đàn có lượng truy cập cao nhằm mục tiêu đưa website http://dulichcatba.com.vn luôn nằm trong top 5 tìm kiếm trên Google, tổng click đến website đạt lượng 6500 – 7500 click trong 3 tháng Ngoài ra để tang cường hơn nũa việc quảng bá hình ảnh Cát Bà tới đông đảo người dùng internet, TTTMĐT tiến hành xây dựng fanpage du lịch Cát Bà trên 2 trang mạng xã hội nổi tiếng là Google+ và Facebook với nhiều hoạt động tương tác với chuyên trang như: viết bài

PR đăng lên Fanpage; thiết kế hình ảnh quảng cáo hàng ngày cho fanpage; tạo các chủ đề thảo luận; thường xuyên kiểm tra, trả lời các bình luận, tin nhắn; tổ chức các event; chạy các quảng cáo trên Facebook nhằm mục tiêu xây dựng cộng đồng, đạt lượng tương tác lớn với 7000 lượt thích, 25000 lượt truy cập trong 3 tháng đầu triển khai

Trang 32

CHƯƠNG 2 TIỀM NĂNG VÀ THỰC TRẠNG QUẢNG BÁ DU LỊCH ĐÀ NẴNG QUA MẠNG XÃ HỘI

2.1.1 Tiềm năng

2.1.1.1 Thương mại điện tử

Theo thống kê, thì đến nay có 45% các công ty có website riêng, 35% doanh nghiệp có doanh thu 15% nhờ thương mại điện tử, 88% doanh nghiệp chấp nhận đơn hàng bằng thương mại điện tử và 65% người tìm hiểu thông tin trên mạng trước khi mua sắm, du lịch

Các công ty du lịch đã có website riêng để giới thiệu sản phẩm du lịch của công ty Bên cạnh trang chủ giới thiệu chung về du lịch, website của công ty du lịch còn cung cấp thêm các trang web giới thiệu chi tiết về chương trình khuyến mãi, tour, giá cả,… để khách hàng có thể liên hệ với công ty tổ chức tour

Đầu năm 2008, lượng khách du lịch đến với Vietravel thông qua e-tour là trên

3000 trong đó với 2000 khách Quốc tế Quan tổng kết từ các công ty du lịch, thì lượng khách du lịch đến từ e-tour chiếm tỉ lệ khá cao Cụ thể: Vietravel chiếm 20% đến 30%, TST tourist 32%, Vacation Travel khoảng 35%

Tại Việt Nam, ngành Du lịch đang được ưu tiên phát triển và là một ngành mũi nhọn Theo số liệu thống kê của Tổng cục Du lịch công bố thì năm 2009 lượng

du khách đến Việt Nam đạt 3,8 triệu lượt người, đem lại 70 tỉ VND doanh thu cho ngành Du lịch Đó là chưa kể đến khoảng 25 triệu lượt người Việt Nam đi du lịch trong nước và quốc tế

Việc ứng dụng thương mại điện tử trong Du lịch cũng đã được chú trọng Tổng cục Du lịch cũng đã có website giới thiệu về Việt Nam, cũng như là các thông tin cần thiết về cảnh đẹp và các thủ tục cho khách du lịch tại các địa chỉ

www.vietnamtourism.gov.vn

www.dulichvn.org.vn

www.vietnamtourism-info.com

Trang 33

www.vietnam-tourism.com

Trong các website này, khách hàng có thể tìm thấy các thông tin giới thiệu chung về đất nước, con người Việt Nam, các danh lam thắng cảnh trên khắp đất nước Đồng thời, khách hàng cũng có thể tìm thấy địa chỉ về các khách sạn, nhà hàng, cũng như địa chỉ của các công ty lữ hành trên khắp cả nước Tất cả các website này đều được xây dựng trên 4 ngôn ngữ: Việt, Pháp, Anh, Hoa

Ngoài các website này, Tổng cục du lịch còn hợp tác với các đối tác nước ngoài xây dựng các website quảng bá du lịch Việt Nam như hợp tác với các chương trình phát triển kinh tế tư nhân khu vực Mekong (MPDF), xây dựng website quảng

bá du lịch Việt Nam tại địa chỉ www.vietnambudgethotels.org Ưu điểm của website này là những khách sạn, những nhà khách bình dân trong khu vực đều có thể sử dụng website này để quảng bá hoạt động kinh doanh du lịch của mình

Website đều có phần kết nối (link) giới thiệu tiềm năng tour, tuyến, khách sạn,

hệ thống danh lam thắng cảnh, phương thức di chuyển hiệu quả nhất…

Căn cứ vào những thông tin từ những website này, khách du lịch có thể lựa chọn nhiều phương án du lịch, giá cả, nghỉ ngơi, di chuyển…

Không chỉ có Tổng cục Du lịch mà các công ty Du lịch và khách sạn khác cũng đều tự mình hoặc thuê ngoài để xây dựng những website giới thiệu sản phẩm trên mạng

Các công ty Du lịch đều xây dựng cho mình một website riêng để giới thiệu về các sản phẩm của mình Tất cả các website đều có mô hình cơ bản:

Thông tin giới thiệu Giới thiệu tour

Thông tin chi tiết tour

Đặt mua tour

Tiếp nhận đơn đặt qua E-mail

Trang 34

Với mô hình này, các website đều là website tĩnh, không có các công cụ tìm kiếm và cơ sở dữ liệu Các tour đều được thiết kế bằng các trang HTML Khi khách hàng đặt tour cũng không phải là đặt hàng trực tuyến mà tất cả các đơn hàng sẽ được gửi địa chỉ email và người bán lien lạc lại theo cách truyền thống như điện thoại, fax…

Hiện nay, trong ngành khách sạn, đa phần các khách sạn lớn từ 2 sao trở lên đều có website riêng cho mình Cấu trúc của website này không khác so với cấu trúc website các khách sạn trên thế giới Thương mại điện tử cũng đã được áp dụng vào hệ thống đặt tour cũng như thanh toán

Tại Việt Nam, việc ứng dụng thương mại điện tử trong việc bán vé máy bay vẫn còn một số hạn chế Trước đây, các website của các hãng hàng không chỉ dừng lại ở mức giới thiệu thông tin Trong việc đặt vé và giữ chỗ, 2 hãng này đều sử dụng các phần mềm riêng Những phần mềm này lại chỉ được cài đặt cho các đại lý, và chỉ có các đại lý mới vào được hệ thống này để kiểm tra chỗ còn trống và đặt vé Các hệt thống này không cho phép người dùng truy cập Nếu muốn mua vé máy bay, người mua vẫn phải đến các đại lý đặt vé và thanh toán, trong trường hợp muốn hủy hay hoãn chuyến bay, người mua vẫn phải đến đại lý đê thực hiện Công

ty hàng không cổ phần Pacific Airlines (PA), hãng hàng không lớn thứ hai tại Việt Nam, chính là công ty đầu tiên tại Việt Nam đưa vào sử dụng dịch vụ thương mại điện tử (TMĐT), cho phép hành khách mua vé và thanh toán trực tiếp qua hệ thống mạng Internet

Có thể nói, các website thương mại điện tử đóng một vai trò vô cùng quan trọng đối với quá trình quảng bá không chỉ du lịch nói riêng mà còn đối với các đơn vị kinh doanh thể hiện qua những hiệu quả mà nó mang lại Với việc quảng cáo trên hệ thống các trang web thương mại điện tử, trang web rao vặt, các đơn vị kinh doanh có thể quảng bá rộng rãi sản phẩm, dịch vụ cũng như thương hiệu công ty đến các đối tác và khách hàng

2.1.1.2 Quảng bá trên mạng xã hội

Sự ra đời ồ ạt của các mạng xã hội (Social Network) thời gian gần đây ở Việt Nam cũng như trên toàn thế giới đã tạo ra một làn sóng mới, kích thích sự phát triển

Trang 35

Thời kỳ trăm hoa đua nở của các mạng xã hội tất yếu dẫn đến việc phân khúc thị trường ngày một nhỏ hơn, cạnh tranh giữa các mạng xã hội ngày một gay gắt hơn Điểm nổi bật của Social Network mà ai cũng nhận thấy đó là tính kết nối và chia sẻ rất mạnh mẽ Nó phá vỡ những ngăn cách về địa lý, ngôn ngữ, giới tính lẫn quốc gia.Những gì bạn làm, bạn nghĩ, cả thế giới có thể chia sẻ chỉ trong tích tắc Cũng vì thế, từ một công cụ giao tiếp, mạng xã hội đã trở thành phương tiện truyền thông mới hiệu quả 58% các công ty tiếp thị quảng cáo trên thế giới chính thức đưa truyền thông xã hội vào các chiến dịch kinh doanh của mình Tại Việt Nam, Facebook và Youtube đang là mạng xã hội có lượng truy cập lớn nhất

Theo Cục Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin ( 2014) có 49% doanh nghiệp tích hợp mạng xã hội vào website dưới dạng chèn hộp “bình luận”, “chia sẻ”, “thích”, 53% website cung cấp dịch vụ thương mại điện tử có tích hợp mạng xã hội, tiện tích này chỉ đứng sau chức năng lọc/tìm kiếm sản phẩm và hỗ trợ trực tuyến vốn là 2 chức năng cơ bản của một gian hàng trực tuyến

Biểu đồ 2.1: Tỉ lệ website tích hợp chức năng thương mại điện tử thông dụng

(Nguồn: Cục Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin, 2014)

Năm 2014 mạng xã hội vươn lên trở thành công cụ hàng đầu để quảng bá website với 50% doanh nghiệp được khảo sát sử dụng, hiệu quả quảng cáo từ mạng

xã hội đứng thứ hai chỉ sau các công cụ tìm kiếm

Trang 36

Theo một khảo sát khác được thực hiện bởi Viện Kinh tế và Thương mại Quốc

tế, Đại học Ngoại thương (2015), 41,2% doanh nghiệp vừa và nhỏ cho biết đã giao tiếp với khách hàng thông qua mạng xã hội như Facebook, Twitter từ 1 đến 2 năm; 14,1% doanh nghiệp đã triển khai trên 2 năm 23,5% doanh nghiệp đang thử nghiệm đưa mạng xã hội thành một kênh giao tiếp với khách hàng Chỉ 4,7% doanh nghiệp được hỏi chưa có kế hoạch cho tương lai

Biểu đồ 2.2: Tỉ lệ ứng dụng mạng xã hội của doanh nghiệp

(Nguồn: Viện Kinh tế và Thương mại Quốc tế, 2015)

Mạng xã hội tỏ ra hiệu quả trong việc tương tác với khách hàng, phát triển thương hiệu và truyền tải thông tin sản phẩm, tuy nhiên việc triển khai bán hàng trên mạng xã hội vẫn còn khá mới mẻ với các doanh nghiệp vừa và nhỏ Theo Cục Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin (2014) có 24% doanh nghiệp được khảo sát trả lời có bán hàng trên mạng xã hội, 8% doanh nghiệp có kế hoạch bán hàng trong năm 2015, 68% doanh nghiệp chưa triển khai hoạt động này

Trang 37

Biểu đồ 2.3: Tỉ lệ doanh nghiệp bán sản phẩm trên mạng xã hội

(Nguồn: Cục Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin, 2014)

Thực tế, tại Việt Nam, việc bán hàng thông qua mạng xã hội mới chỉ được đẩy mạnh trên Facebook khi mạng xã hội này cho ra đời hình thức mua quảng cáo Facebook Ads Tuy nhiên, ngay cả khi quan tâm nhiều hơn tới các doanh nghiệp thì các mạng xã hội vẫn phải giữ đúng tính chất của một cộng đồng chia sẻ và lan tỏa, các hoạt động như lựa chọn hàng hóa, đặt hàng, thanh toán đều không được tích hợp

mà phải điều hướng tới website thương mại điện tử

Hình thức quảng cáo Facebook Ads giúp doanh nghiệp truyền tải thông điệp đến đúng đối tượng mục tiêu xác định từ trước, việc triển khai tương đối giống với hình thức quảng cáo mạng hiển thị của Google Display Network, tuy nhiên quảng cáo Facebook Ads chỉ được phân phối trong phạm vi trang mạng xã hội Facebook Việc phân phối quảng cáo của Facebook cũng dựa vào cơ chế đấu giá cho mỗi nội dung và đối tượng cần quảng cáo Chi phí dành cho quảng cáo Facebook của các doanh nghiệp thường dao động từ 100.000đ đến 20.000.000đ một ngày

Thị trường quảng cáo trên mạng xã hội ở Việt Nam vẫn chưa có đột phá nào nổi bật Hiện tại, chỉ có khoảng 1% doanh nghiệp ở Việt Nam sử dụng mạng xã hội Đây là con số còn quá khiêm tốn so với một thị trường chủ yếu là người tiêu dùng trẻ – đối tượng thường xuyên sử dụng mạng xã hội như Việt Nam

Bên cạnh đó, tầm nhìn dài hạn cho chiến lược sử dụng mạng xã hội để quảng

bá của các doanh nghiệp cũng là điều đáng bàn Dù trong năm qua, các doanh nghiệp trong nước đã chủ động dành một phần ngân sách truyền thông tiếp thị cho

Ngày đăng: 26/06/2021, 16:10

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
16. Huỳnh Kim Hùng (2011), Đà Nẵng vùng du lịch hấp dẫn của bạn, NXB Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đà Nẵng vùng du lịch hấp dẫn của bạn
Tác giả: Huỳnh Kim Hùng
Nhà XB: NXB Đà Nẵng
Năm: 2011
17. Nguyễn Thị Huệ (2006), Đề tài “Quảng cáo chương trình du lịch trên Internet của các doanh nghiệp lữ hành tại địa bàn Hà Nội”, ĐH Văn hóa Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đề tài “Quảng cáo chương trình du lịch trên Internet của các doanh nghiệp lữ hành tại địa bàn Hà Nội”
Tác giả: Nguyễn Thị Huệ
Năm: 2006
18. Internet marketing cùng với mạng xã hội trong hoạt động tiếp thị, trên trang http://sieuthithietkeweb.com/3/e.n2367/6_Internet-Marketing%E2%80%93-Cung-voi-mang-xa-hoi-trong-hoat-dong-tiep-thi.html (truy cập ngày 18/4/2016) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Internet marketing cùng với mạng xã hội trong hoạt động tiếp thị
19. Mai Thị Hồng Loan (2011), Bài giảng “Thương mại điện tử”, CĐ Kinh tế - kỹ thuật Sài Gòn, Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng “Thương mại điện tử”
Tác giả: Mai Thị Hồng Loan
Năm: 2011
20. Trần Thị Lương (2011), Nghiên cứu sự hài lòng của khách du lịch nội địa đối với điểm đến du lịch Đà Nẵng, Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh, Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu sự hài lòng của khách du lịch nội địa đối với điểm đến du lịch Đà Nẵng
Tác giả: Trần Thị Lương
Năm: 2011
21. Mạng xã hội và công nghiệp quảng cáo, trên trang http://www.tinkinhte.com/nd5/viewsubject/0.s_58.1.html (truy cập ngày 16/4/2016) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mạng xã hội và công nghiệp quảng cáo
22. Đổng Ngọc Minh & Vương Lôi Đình, Kinh tế du lịch và du lịch học, NXB Trẻ, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế du lịch và du lịch học
Nhà XB: NXB Trẻ
23. Th.S Trần Ngọc Nam (2002), Marketing du lịch, NXB Tổng hợp Đồng Nai Sách, tạp chí
Tiêu đề: Marketing du lịch
Tác giả: Th.S Trần Ngọc Nam
Nhà XB: NXB Tổng hợp Đồng Nai
Năm: 2002
24. TS. Trần Nhoãn (2002), Giáo trình Kinh doanh du lịch lữ hành, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kinh doanh du lịch lữ hành
Tác giả: TS. Trần Nhoãn
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 2002
25. Quảng cáo trực tuyến trên mạng xã hội – Cơ hội hay khó khăn? trên trang http://www.travelatvietnam.com/forum/showthread.php?t=6868 (truy cập ngày 16/4/2016) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quảng cáo trực tuyến trên mạng xã hội – Cơ hội hay khó khăn
27. Lương Minh Sâm (2004), “Quy hoạch phát triển du lịch Đà Nẵng”, Tạp chí Du lịch Việt Nam, số 6, tr 22 – 23 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy hoạch phát triển du lịch Đà Nẵng”, "Tạp chí Du lịch Việt Nam
Tác giả: Lương Minh Sâm
Năm: 2004
28. Phạm Côn Sơn (2004), Cẩm nang du lịch Đà Nẵng - Hội An - Mỹ Sơn nơi ước hẹn (101 điều cần biết về du lịch), NXBVăn hóa dân tộc Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang du lịch Đà Nẵng - Hội An - Mỹ Sơn nơi ước hẹn (101 điều cần biết về du lịch)
Tác giả: Phạm Côn Sơn
Nhà XB: NXBVăn hóa dân tộc
Năm: 2004
29. TGS, “Nền kinh tế Facebook”, Tạp chí Thế giới số, số 52, tháng 10/ 2007, trang 28 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nền kinh tế Facebook”, "Tạp chí Thế giới số
30. Tìm hiểu chiến lược của các mạng xã hội ảo trên trang http://www.vietnambranding.com/thong-tin/chuyen-de-thuong-hieu/5118/Tim-hieu-chien-luoc-cua-cac-mang-xa-hoi-ao (truy cập ngày 15/4/2016) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tìm hiểu chiến lược của các mạng xã hội ảo
31. TS. Huỳnh Văn Tòng (1999), Kỹ thuật quảng cáo, NXB Thành phố Hồ Chí Minh, Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật quảng cáo
Tác giả: TS. Huỳnh Văn Tòng
Nhà XB: NXB Thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 1999
32. Ứng dụng mạng xã hội ảo trong chiến thuật marketing, trên trang http://saomaimedia.com.vn/modules.php?name=News&op=viewst&sid=108 (truy cập ngày 20/4/2016).Các tài liệu tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ứng dụng mạng xã hội ảo trong chiến thuật marketing
33. Ahmed Ranjha (2010), Promoting Tourism in Abu Dhabi using social media, Stockholm, Sweeden Sách, tạp chí
Tiêu đề: Promoting Tourism in Abu Dhabi using social media
Tác giả: Ahmed Ranjha
Năm: 2010
34. Claren Lee & Shirley Fung (2007), Online Social Networks and E – Commerce, Amazon.com Sách, tạp chí
Tiêu đề: Online Social Networks and E – Commerce
Tác giả: Claren Lee & Shirley Fung
Năm: 2007
36. Five key social media trends in the tourism industry, trên trang http://www.tourism-review.com/travel-tourism-magazine-top-5-social-media-trends-in-tourism-article1651 (truy cập ngày 20/4/2016) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Five key social media trends in the tourism industry
37. Frank Jefkins, Public Relations – Framworks, NXB Financial Times 38. How to use Social networks to engage the consumers, trên tranghttp://www.ecommerce-guide.com/article.php/3850576/How-to-Use-Social-Networks-to-Engage-Consumers.html (truy cập ngày 15/4/2016) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Public Relations – Framworks", NXB Financial Times 38. "How to use Social networks to engage the consumers
Nhà XB: NXB Financial Times 38. "How to use Social networks to engage the consumers

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w