1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Đá nguyên liệu tại Công ty Cổ phần Long Thọ

124 42 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 124
Dung lượng 1,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Về quy trình lập và luân chuyển chứng từ: Đối với các nguyên vật liệu dùng cho sản xuất chung như dầu Dầu PLC, Bu lông dẫn hướng là những nguyên vật liệu cần xuất ngay, thường xuyên và liên tục; do đó cuối tháng kế toán mới lập phiếu xuất kho cho những nguyên vật liệu này. Điều đó có thể dẫn đến tình trạng một lượng nguyên vật liệu hao hụt và kế toán không phản ánh được số lượng thực tế xuất chính xác.  Về chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Các chi phí nguyên vật liệu sử dụng theo định mức khi sản xuất, tuy nhiên chưa có những đánh giá, theo dõi hay tính toán về hao hụt, tổn thất nguyên vật liệu. Bên cạnh đó, nguyên vật liệu đầu vào chưa được kiểm tra chất lượng chặt chẽ khi nhập kho do số lượng nhập quá lớn. Trong quá trình xuất kho sản xuất, nguyên vật liệu sẽ bị hao hụt khi vận chuyển nên khó đánh giá về mặt khối lượng cũng như giá trị, ảnh hưởng đến tính chính xác của việc tính giá thành sản phẩm. Các phiếu yêu cầu vật tư không được đánh số thứ tự trước dễ xảy ra tình trạng người không có thẩm quyền có thể đề nghị cấp vật tư. Công tác chuẩn bị vật tư có lúc chưa tốt, việc tìm nguồn vật tư còn hạn chế và chậm, lượng vật tư dự phòng đôi khi vẫn chưa đảm bảo cho quá trình sản xuất  Về chi phí sản nhân công trực tiếp Bảng chấm công của công nhân do các tổ trưởng thực hiện chấm công và cuối tháng mới thực hiện công bố cho công nhân biết nên công nhân không thể theo dõi kịp thời việc chấm công đúng hay sai, một số sai phạm thường gặp như chấm nhầm công của người này sang người khác do xí nghiệp thường có nhiều người trùng tên nhau hay chấm thiếu... điều này sẽ ảnh hưởng đến lương của công nhân nên dễ xảy ra sự khó chịu, bất mãn trong công việc dẫn đến thái độ làm việc hời hợt, thiếu nghiêm túc, trách nhiệm. Tiền lương công nhân và lương của xí nghiệp hàng tháng được thanh toán bằng tiền mặt việc này dễ gây ra rủi ro cao, có thể dẫn đến tình trạng mất mát. Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM ĐÁ NGUYÊN LIỆU

TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN LONG THỌ

LÊ THỊ HUYỀN CHÂU

Khóa học: 2016 – 2020

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM ĐÁ NGUYÊN LIỆU

TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN LONG THỌ

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành tốt khóa luận tốt nghiệp, ngoài

sự nỗ lực của bản thân, tôi đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ và động viên quý giá.

Lời đầu tiên, cho tôi gửi lời cảm ơn đến quý thầy cô trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế, quý thầy cô trong khoa Kế toán - Kiểm toán Thầy Cô Trường Đại học Kinh tế Huế đã truyền đạt cho tôi những kiến thức và kinh nghiệm vô cùng quý báu trong suốt khoảng thời gian qua Đặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Giảng viên TS Nguyễn Đình Chiến - người đã tận tình giúp đỡ và chỉ dẫn cho tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành khóa luận này.

Tôi cũng xin cảm ơn Ban lãnh đạo, các Cô Chú, các Anh Chị trong Phòng Kế toán Công ty Cổ phần Long Thọ đã luôn quan tâm, giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong việc thu thập thông tin nghiên cứu, cung cấp tài liệu cần thiết cũng như chia sẻ những kiến thức và kinh nghiệm tích lũy được để tôi có thể hoàn thành tốt khóa luận tốt nghiệp.

Và cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn đến những người thân trong gia đình và bạn bè đã luôn quan tâm, động viên và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian qua.

Mặc dù đã nỗ lực hết mình, song do giới hạn về mặt thời gian cũng như lượng kiến thức và kinh nghiệm còn thiếu sót nên đề tài nghiên cứu không tránh khỏi những thiếu sót và hạn chế Kính mong

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 4

nhận được sự góp ý từ phía Thầy Cô và Công ty để khóa luận được hoàn thiện hơn.

Xin chân thành cảm ơn!

Huế, tháng 12 năm

2019

Sinh viên thực hiện

Lê Thị Huyền Châu DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

BHTN Bảo hiểm thất nghiệp

GTGT Giá trị gia tăng

Trang 5

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 6

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Tình hình lao động của Công ty qua 2 năm 2017 – 2018 48Bảng 2.2 Tình hình tài sản của Công ty qua 2 năm 2017 – 2018 50Bảng 2.3 Tình hình nguồn vốn của Công ty qua 2 năm 2017 - 2018 52Bảng 2.4 Tình hình kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty qua 2 năm

2017 - 2018 54Bảng 2.5 Định mức kế hoạch tiêu hao NVL của Đá nguyên liệu 63Bảng 2.6 Khối lượng NVL cần xuất kho để sản xuất Đá nguyên liệu tháng 06/2019 65Bảng 2.7: Trích Tổng hợp nhập - xuất - tồn NVL tháng 06/2019 67Bảng 2.8: Tình hình xuất nguyên vật liệu sản xuất Đá nguyên liệu tháng 06/2019 68

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 7

DANH MỤC BIỂU

Biểu 2.1: Trích Phiếu yêu cầu vật tư 65

Biểu 2.2: Trích Phiếu xuất kho nguyên vật liệu 66

Biểu 2.3: Trích Sổ chi tiết TK 621DA tháng 06/2019 69

Biểu 2.4: Trích Sổ Cái TK 621DA tháng 06/2019 70

Biểu 2.5: Trích Bảng chấm công giờ hành chính Bộ phận Xí nghiệp Đá nguyên liệu tháng 06/2019 74

Biểu 2.6: Trích Bảng tổng hợp thanh toán tiền lương Xí nghiệp Đá nguyên liệu tháng 06/2019 75

Biểu 2.7: Trích Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương của công nhân trực tiếp sản xuất Đá nguyên liệu tháng 06/2019 76

Biểu 2.8: Trích Sổ chi tiết TK 622DA tháng 06/2019 77

Biểu 2.9: Trích Sổ cái TK 622DA tháng 06/2019 78

Biểu 2.10: Trích Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương của quản lý phân xưởng Đá nguyên liệu tháng 06/2019 82

Biểu 2.11: Trích Phiếu xuất kho nguyên vật liệu sản xuất 83

Biểu 2.12: Trích Bảng kê chi phí NVL sản xuất Xí nghiệp Đá nguyên liệu tháng 06/2019 84

Biểu 2.13: Trích Bảng kê chi phí phân bổ công cụ dụng cụ của Xí nghiệp Đá nguyên liệu tháng 06/2019 85

Biểu 2.14 Tình hình sử dụng công cụ dụng cụ của Xí nghiệp Đá nguyên liệu tháng 06/2019 85

Biểu 2.15: Trích Bảng kê chi phí dịch vụ mua ngoài tháng 06/2019 86

Biểu 2.16: Trích hóa đơn GTGT tiền điện tháng 06/2019 87

Biểu 2.17: Trích Bảng kê chi phí bằng tiền phát sinh của Xí nghiệp Đá nguyên liệu tháng 06/2019 88

Biểu 2.18: Trích Sổ chi tiết TK 627DA tháng 06/2019 90

Biểu 2.19: Trích Sổ cái TK 627DA tháng 06/2019 91

Biểu 2.20: Trích Sổ chi tiết TK 1541DA tháng 06/2019 93

Biểu 2.21: Trích Sổ cái TK 1541DA tháng 06/2019 94

Biểu 2.22: Trích Bảng tính giá thành sản phẩm Đá nguyên liệu tháng 06/2019 96

Biểu 2.23: Trích Phiếu nhập kho thành phẩm Đá nguyên liệu tháng 06/2019 97 Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 8

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 17

Sơ đồ 1.2 Sơ đồ kế toán chi phí NVL trực tiếp 21

Sơ đồ 1.3 Sơ đồ kế toán chi phí nhân công trực tiếp 23

Sơ đồ 1.4 Sơ đồ kế toán chi phí SXC 25

Sơ đồ 1.5 Sơ đồ kế toán tổng hợp chi phí sản xuất theo phương pháp kê khai thường xuyên 27

Sơ đồ 2.1 Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty 39

Sơ đồ 2.2 Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty 43

Sơ đồ 2.3 Trình tự ghi sổ kế toán trên máy vi tính tại Công ty 45

Sơ đồ 2.4: Quy trình công nghệ sản xuất đá 57

Sơ đồ 2.5: Sơ đồ hạch toán chi phí NVL trực tiếp sản xuất Đá nguyên liệu tháng 06/2019 69

Sơ đồ 2.6: Sơ đồ hạch toán chi phí SXC Đá nguyên liệu tháng 06/2019 89

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 9

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ii

DANH MỤC BẢNG iv

DANH MỤC BIỂU v

DANH MỤC SƠ ĐỒ vi

MỤC LỤC vii

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng nghiên cứu của đề tài 3

4 Phạm vi nghiên cứu 3

5 Phương pháp nghiên cứu 3

6 Kết cấu đề tài 4

7 Tình hình nghiên cứu 5

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 7

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT 7

1.1 Những vấn đề cơ bản về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp 7

1.1.1 Tổng quan về chi phí sản xuất 7

1.1.1.1 Khái niệm chi phí sản xuất 7

1.1.1.2 Phân loại chi phí sản xuất 8

1.1.2 Tổng quan về giá thành sản phẩm 14

1.1.2.1 Khái niệm giá thành sản phẩm 14

1.1.2.2 Phân loại giá thành sản phẩm 15

1.1.3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 16

1.1.4 Nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 17

1.2 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất 18

1.2.1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất 18

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 10

1.2.2 Phương pháp tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất 19

1.2.3 Kế toán các chi phí sản xuất 20

1.2.3.1 Kế toán chi phí NVL trực tiếp 20

1.2.3.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 21

1.2.3.3 Kế toán chi phí SXC 23

1.3 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất 25

1.3.1 Nội dung 25

1.3.2 Tài khoản sử dụng 26

1.3.3 Phương pháp hạch toán 27

1.4 Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ 27

1.4.1 Khái niệm sản phẩm dở dang cuối kỳ 27

1.4.2 Các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ 28

1.5 Tính giá thành sản phẩm 31

1.5.1 Đối tượng tính giá thành sản phẩm 31

1.5.2 Kỳ tính giá thành sản phẩm 31

1.5.3 Các phương pháp tính giá thành 32

1.5.3.1 Phương pháp giản đơn 32

1.5.3.2 Phương pháp hệ số 33

1.5.3.3 Phương pháp tỷ lệ 33

1.5.3.4 Phương pháp tính giá thành phân bước 33

1.5.3.5 Phương pháp kết chuyển song song 33

1.5.3.6 Phương pháp kết chuyển tuần tự 34

1.5.3.7 Phương pháp đơn đặt hàng 34

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN XUẤT ĐÁ NGUYÊN LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN LONG THỌ 35

2.1 Tổng quan về Công ty Cổ phần Long Thọ 35

2.1.1 Giới thiệu chung về Công ty Cổ phần Long Thọ 35

2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển 36

2.1.3 Chức năng, nhiệm vụ hoạt động và định hướng phát triển của Công ty 37

2.1.3.1 Chức năng 37 Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 11

2.1.3.2 Nhiệm vụ 37

2.1.4 Đặc điểm hoạt động và sản xuất kinh doanh của Công ty 38

2.1.5 Tổ chức công tác quản lý của Công ty 39

2.1.5.1 Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty 39

2.1.5.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận 39

2.1.6 Tổ chức công tác kế toán của Công ty 42

2.1.6.1 Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty 42

2.1.6.2 Chức năng, nhiệm vụ của bộ máy kế toán 43

2.1.6.3 Hình thức kế toán áp dụng 45

2.1.6.4 Đặc điểm hệ thống chứng từ và hệ thống tài khoản kế toán 46

2.1.7 Tình hình nguồn lực của Công ty Cổ phần Long Thọ giai đoạn 2017 –201847 2.1.7.1 Tình hình nguồn lao động 47

2.1.7.2 Tình hình tài chính 50

2.1.7.3 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh 54

2.2 Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành Đá nguyên liệu tại Công ty Cổ phần Long Thọ 55

2.2.1 Đặc điểm và quy trình công nghệ sản xuất Đá nguyên liệu tại Công ty Cổ phần Long Thọ 55

2.2.1.1 Đặc điểm về sản phẩm sản xuất 55

2.2.1.2 Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm 57

2.2.2 Những vấn đề chung về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Long Thọ 59

2.2.2.1 Đặc điểm và phân loại chi phí sản xuất 59

2.2.2.2 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất 59

2.2.2.3 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất 59

2.2.2.4 Đối tượng tính giá thành sản phẩm 60

2.2.2.5 Phương pháp tính giá thành sản phẩm 60

2.2.2.6 Kỳ tính giá thành sản phẩm 60

2.2.3 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất tại Công ty Cổ phần Long Thọ 60

2.2.3.1 Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 60

2.2.3.2 Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp 71 Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 12

2.2.4 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất tại Công ty Cổ phần Long Thọ 92

2.2.4.1 Tài khoản sử dụng 92

2.2.4.2 Phương pháp hạch toán 92

2.2.5 Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ 95

2.2.6 Tính giá thành sản phẩm 95

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH ĐÁ NGUYÊN LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN LONG THỌ 98

3.1 Đánh giá chung về công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Long Thọ 98

3.1.1 Đánh giá về tổ chức công tác kế toán tại Công ty Cổ phần Long Thọ 98

3.1.1.1 Ưu điểm 98

3.1.1.2 Nhược điểm 99

3.1.2 Đánh giá về công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của Công ty Cổ phần Long Thọ 100

3.1.2.1 Ưu điểm 100

3.1.2.2 Nhược điểm 101

3.2 Một số giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Đá nguyên liệu tại Công ty Cổ phần Long Thọ 104

3.2.1 Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại Công ty 104

3.2.2 Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 104

3.2.2.1 Về chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 104

3.2.2.2 Về chi phí nhân công trực tiếp 105

3.2.2.3 Về chi phí sản xuất chung 105

3.2.2.4 Về chi phí dịch vụ mua ngoài 105

3.2.2.5 Về đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ 106

PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 107

1 Kết luận 107

2 Kiến nghị 108

TÀI LIỆU THAM KHẢO 110

PHỤ LỤC 111

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 13

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Lý do chọn đề tài

Trong bối cảnh hiện nay, tình hình kinh tế thế giới có xu hướng tăng trưởngchậm lại Giá cả hàng hóa thế giới diễn biến phức tạp do chiến tranh thương mại và bất

ổn chính trị Trước thực trạng như vậy, để tồn tại được đòi hỏi các doanh nghiệp phải

nỗ lực hết mình, phải cạnh tranh gay gắt, khốc liệt hơn Doanh nghiệp muốn hoạt độnghiệu quả, mang lại lợi nhuận cao thì phải phát huy được mọi lợi thế, nắm bắt được cơhội cũng như nhu cầu của thị trường, tiết kiệm sản xuất, nâng cao chất lượng sảnphẩm, hợp lý hóa quá trình sản xuất kinh doanh Do đó, các doanh nghiệp phải sửdụng hàng loạt công cụ quản lý cùng lúc, trong đó hạch toán kế toán nhất là kế toántập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm được xem là công cụ hữu hiệu Bởi vì chiphí sản xuất và giá thành sản phẩm là những chỉ tiêu hàng đầu để đánh giá hiệu quảhoạt động sản xuất kinh doanh Vấn đề đặt ra là phải quản lý chi phí sản xuất một cáchchặt chẽ, cung cấp các thông tin phải kịp thời, chính xác để nhà quản lý đưa ra giá bánhợp lý và các biện pháp tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, các chính sách bánhàng nhằm thu hút khách hàng

Công ty Cổ phần Long Thọ là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất,chuyên sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng trên địa bàn Tỉnh Thừa Thiên Huế,mạng lưới tiêu thụ sản phẩm của Công ty đã toả rộng khắp từ thành phố đến các vùng

xa xôi hẻo lánh, mở rộng khắp các tỉnh thành Miền Trung – Tây Nguyên, về phía Nam

đến Phú Yên, Bình Định và các tỉnh Miền Tây Vấn đề đặt ra đặt ra đối với công ty là

làm thế nào để kiểm soát tốt các khoản chi phí, hạ giá thành sản phẩm; đồng thời, đảmbảo đầu ra của quá trình sản xuất là tạo ra sản phẩm mà xã hội chấp nhận và làm tănglợi nhuận cho Công ty Hơn nữa, Công ty có một thế mạnh vượt trội so với các doanhnghiệp cùng ngành là có một hệ thống phân phối trực tiếp đến người tiêu dùng thông

qua các đại lý và nhiều nhà phân phối trải dài đến phía Nam nên có nhiều bất cập trong

việc lưu chuyển chứng từ về công ty hay tính trung thực của các khoản mục chi phíphát sinh, cũng làm ảnh hưởng đến công tác hạch toán Bởi lẽ, giá thành sản phẩm

đòi hỏi phải tính đúng, tính đủ chi phí sản xuất đã bỏ ra để mang lại lợi nhuận cho

doanh nghiệp Mặt khác, việc tiết kiệm chi phí và giá thành hợp lý cũng là tiết kiệmTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 14

nguồn lực cho công ty và góp phần cải thiện đời sống cho nhân viên Do vậy, công táchạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm đóng vai trò rất quan trọng đốivới Công ty, để phản ánh chính xác thực trạng kế toán chi phí làm cơ sở cho việc tínhgiá thành và cung cấp thông tin chính xác phục vụ quá trình điều hành, kiểm soát chiphí là rất cần thiết Nắm rõ phần hành kế toán chi phí giúp Công ty đưa ra được cácchính sách kinh doanh hợp lý nhằm tối thiểu hóa chi phí, hạ giá thành, nâng cao vị thế

so với các đối thủ cạnh tranh và đạt được lợi nhuận cao

Nhận thức được tầm quan trọng đó nên trong quá trình thực tập tại Công ty Cổ

phần Long Thọ tôi đã chọn đề tài: “K ế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản

ph ẩm Đá nguyên liệu tại Công ty Cổ phần Long Thọ” làm khóa luận tốt nghiệp của

mình với mong muốn được tìm tòi, học hỏi, trau dồi và củng cố kiến thức về mặt lýluận, vận dụng những kiến thức đã được học trên ghế nhà trường vào thực tiễn và tiếpthu các kinh nghiệm thực tế để hoàn thiện bản thân, phục vụ cho công việc sau này

2 Mục tiêu nghiên cứu

Trong quá trình nghiên cứu, đề tài hướng đến các mục tiêu sau:

Mục tiêu chung:

Tìm hiểu thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Đánguyên liệu tại Công ty Cổ phần Long Thọ

Mục tiêu cụ thể:

- Hệ thống hóa lại một cách chi tiết, rõ ràng cơ sở khoa học về kế toán tập hợp

chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại các doanh nghiệp sản xuất để làm cơ sở

lý thuyết nghiên cứu đề tài

- Nghiên cứu, phân tích thực trạng công tác tổ chức kế toán, đặc biệt là kế toán

tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Đá nguyên liệu tại Công ty Cổphần Long Thọ

- Trên cơ sở hệ thống hóa lý luận cùng với việc tìm hiểu công tác kế toán chi phí sản

xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty để tìm ra điểm mạnh, hạn chế, đưa ra nhậnxét, đánh giá thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm, từ đó đề xuất giải pháp hoàn thiện hơn công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất vàTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 15

3 Đối tượng nghiên cứu của đề tài

Đề tài tập trung đi sâu vào nghiên cứu các nghiệp vụ kinh tế liên quan đến công

tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Đá nguyên liệu tạiCông ty Cổ phần Long Thọ

4 Phạm vi nghiên cứu

- Về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu công tác kế toán chi phí sản xuất và

tính giá thành sản phẩm Đá nguyên liệu tại Công ty Cổ phần Long Thọ

- Về không gian: Đề tài này được thực hiện tại Phòng Kế toán của Công ty Cổ phần

Long Thọ, thông qua các chứng từ có liên quan, cùng các quy định, quy chế của Công ty

- Về thời gian: Đề tài nghiên cứu tình hình tổng quan của doanh nghiệp trong 2

năm gần đây từ năm 2017 – 2018, số liệu phản ánh công tác kế toán chi phí sản xuất

và tính giá thành sản phẩm Đá nguyên liệu trong tháng 06 năm 2019 của Công ty

5 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp thu thập số liệu

- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Phương pháp này được sử dụng để nghiên

cứu giáo trình kế toán chi phí, các tài liệu về phương pháp tính giá thành, các phươngpháp tập hợp chi phí nhằm tổng hợp và hệ thống hóa cơ sở lý luận trong chương 1 và

thông qua đó có cơ sở để thu thập các tài liệu cần thiết theo hướng đi của đề tài nhằm

làm rõ nội dung trong chương 2

- Phương pháp quan sát: Để có những kiến thức thực tế về công tác kế toán tập

hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty tôi đã quan sát quá trìnhlàm việc của nhân viên kế toán và một số cán bộ, nhân viên các phòng ban khác đểnắm bắt quy trình xử lý, luân chuyển các chứng từ, định khoản, ghi sổ các nghiệp vụkinh tế phát sinh và hiểu rõ hơn công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giáthành tại Công ty

- Phương pháp thu thập số liệu và các tài liệu liên quan: Nhằm thu thập các báo

cáo tài chính, chứng từ, sổ sách liên quan để có con số thực tế cụ thể minh họa và phảnánh nội dung liên quan, ngoài ra còn tăng tính tin cậy và thuyết phục cho đề tài

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 16

- Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Để có được thông tin về cơ cấu bộ máy quản

lý, bộ máy kế toán, chính sách kế toán áp dụng, quy trình luân chuyển chứng từ, tôi

đã tiến hành phỏng vấn nhân viên kế toán tại Công ty Ngoài ra trong quá trình tiếp

nhận thông tin có một số vấn đề nào đó chưa hiểu, tôi sẽ dùng phương pháp này để hỏitrực tiếp nhân viên kế toán để làm rõ vấn đề đang thắc mắc ngay lập tức

Phương pháp xử lý số liệu:

- Phương pháp phân tích: Trước tiên, đề tài nghiên cứu đã sử dụng phương pháp

này để phân tích số liệu tình hình nguồn lực công ty như: về tài sản, nguồn vốn, kết

quả hoạt động sản xuất kinh doanh, trong 2 năm 2017, 2018 kết hợp với lý thuyết

được trang bị, tôi đã phân tích để từ đó đưa ra các biện pháp nhằm góp phần hoàn

thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty

- Phương pháp kế toán: Thu thập các chứng từ kế toán để chứng minh cho các

nghiệp vụ kinh tế xảy ra tại công ty; ghi nhận, hạch toán theo các tài khoản đối ứngvào sổ sách kế toán liên quan từ đó đối chiếu sự khớp đúng giữa sổ sách và chứng từcũng như phân tích, xử lý số liệu sử dụng trong phần thực trạng kế toán tập hợp chi phí

và tính giá thành sản phẩm tại Công ty

6 Kết cấu đề tài

Để hoàn thiện đề tài nghiên cứu “Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản

phẩm Đá nguyên liệu tại Công ty Cổ phần Long Thọ” tôi xây dựng bố cục theo trình

tự gồm ba phần:

Phần I: Đặt vấn đề

Phần II: Nội dung và kết quả nghiên cứu

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

trong doanh nghiệp sản xuất

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản

phẩm Đá nguyên liệu tại Công ty Cổ phần Long Thọ

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá

thành sản phẩm Đá nguyên liệu tại Công ty Cổ phần Long Thọ

Phần III: Kết luận

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 17

7 Tình hình nghiên cứu

Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là một phần hành cơ bản vàrất quan trọng trong việc đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp Việc hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm vốn đã là một phần

hành cơ bản của công tác kế toán lại càng có ý nghĩa hơn đối với doanh nghiệp sản

xuất nói riêng và xã hội nói chung Việc am hiểu các kĩ năng cơ bản về phần hành này

là yêu cầu thiết yếu đối với một sinh viên ngành kế toán Chính vì thế mà đề tài về kếtoán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm được nhiều sinh viên lựa chọn đểnghiên cứu Tại trường Đại Học Kinh Tế Huế tôi có tham khảo một số khóa luận về đềtài kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của khóa trước như:

Khóa luận “Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Minh Hưng- Nhà máy gạch Tuynel” của sinh viên Nguyễn Thị Kim

viên Trịnh Thị Huyền Trang (2017)

Nhìn chung, các khóa luận ở trên đã giải quyết được các vấn đề sau:

Thứ nhất, các khóa luận đã hệ thống hóa được cơ sở lý luận về công tác kế toánchi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp

Thứ hai, khái quát được thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm tại cơ sở thực tập

Thứ ba, các khóa luận đã đưa ra được một số nhận xét đánh giá về tổ chức côngtác kế toán đồng thời đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phísản xuất và tính giá thành sản phẩm tại đơn vị thực tập

Tuy nhiên, vẫn còn một số vấn đề mà các khóa luận nêu trên chưa làm tốt, cụ thể

là chưa có phần giải thích điểm mới trong luận văn về kế toán chi phí và tính giá thànhcủa công ty, các biện pháp hoàn thiện, ưu và nhược điểm các khóa luận đưa ra cònTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 18

mang tính chung chung, chưa đi sâu vào công tác kế toán chi phí và tính giá thành tại

đơn vị thực tập; các phương pháp nghiên cứu đề tài còn hạn chế Qua thời gian tìm

hiểu, đã có khá nhiều đề tài nghiên cứu được thực hiện tại Công ty Cổ phần Long Thọ

nhưng phần lớn là đề tài về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh, kế toán

tiền lương, kế toán tài sản cố định… Trong thời gian gần đây nhất tuy có bài nghiêncứu về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm nhưng chỉ mới nghiên cứu

về sản phẩm gạch Terrazzo và dừng ở mức chuyên đề, chưa đi sâu phản ánh được thựctrạng tình hình công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại doanhnghiệp Đề tài đề cập đến vấn đề thực tế dựa trên cơ sở lý thuyết là chính, phần giảipháp chỉ nêu chung chung, chưa đề cập cụ thể những hạn chế cần khắc phục Do đó,

đây chính là cơ hội và động lực để tôi lựa chọn nghiên cứu đề tài kế toán chi phí sản

xuất và tính giá thành sản phẩm làm nội dung nghiên cứu cho bài khóa luận tốt nghiệp

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 19

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT

VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT 1.1 Những vấn đề cơ bản về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp

1.1.1 T ổng quan về chi phí sản xuất

1.1.1.1 Khái niệm chi phí sản xuất

Quá trình hoạt động sản xuất là quá trình kết hợp ba yếu tố cơ bản đó là lao động,

tư liệu lao động và đối tượng lao động để tạo ra sản phẩm Trong quá trình kết hợp đó,

các yếu tố nói trên bị tiêu hao và tạo ra chi phí sản xuất kinh doanh

Chi phí có thể được định nghĩa theo nhiều phương diện khác nhau Tùy thuộc

vào góc độ nhìn nhận trong từng loại kế toán khác nhau mà chi phí được hiểu theo

nhiều cách khác nhau

– Trên góc độ kế toán tài chính:

Theo PGS.TS Nghiêm Văn Lợi (2008): “Chi phí được nhìn nhận như những

khoản phí tổn nguồn lực kinh tế thực tế phát sinh gắn liền với hoạt động của doanhnghiệp để đạt được một loại sản phẩm, dịch vụ nhất định, mục đích cụ thể trong kinh

doanh.”

Trong lĩnh vực kế toán tài chính, chi phí cũng được hiểu như sau: “Chi phí lànhững phí tổn thực tế của hoạt động sản xuất kinh doanh, được chứng minh bởi nhữngchứng cứ nhất định.” (TS Huỳnh Lợi, 2010, Kế toán chi phí, NXB Giao thông vận tải,

TP Hồ Chí Minh)

– Trên góc độ kế toán quản trị:

Theo PGS.TS Nghiêm Văn Lợi, chi phí sản xuất được định nghĩa như sau: “Chi

phí sản xuất kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về lao độngsống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp đã bỏ ra liên quan đến hoạt động sản xuấtkinh doanh trong một thời kỳ nhất định (tháng, quý, năm).”

Hoặc chi phí có thể được định nghĩa là: Là toàn bộ số tiền mà doanh nghiệp haynhà quản lý phải bỏ ra để chi mua các yếu tố đầu vào cần thiết cho quá trình sản xuấthàng hóa nhằm mục đich thu lại lợi nhuận cho doanh nghiệp

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 20

– Trên góc độ kế toán chi phí:

“Xuất phát từ mục tiêu kế toán chi phí vừa cung cấp thông tin chi phí sang lĩnh

vực kế toán tài chính và lĩnh vực kế toán quản trị nên kế toán chi phí tùy thuộc vàomục đích cung cấp thông tin chi phí sang lĩnh vực nào chi phí sẽ được nhận diện, hệthống và định lượng theo yêu cầu thích hợp.” (TS Huỳnh Lợi, 2010, Kế toán chi phí,NXB Giao thông vận tải, TP Hồ Chí Minh)

Mặc dù với những quan điểm, góc độ và hình thức thể hiện chi phí khác nhau làm choviệc nhận thức chi phí là không giống nhau nhưng tất cả đều chỉ ra một điểm chung - bảnchất kinh tế của chi phí trong hoạt động sản xuất kinh doanh Đó là: “Chi phí là phí tổn tàinguyên, vật chất, lao động và phải phát sinh gắn liền với mục đích sản xuất kinh doanh.”(TS Huỳnh Lợi, 2010, Kế toán chi phí, NXB Giao thông vận tải, TP Hồ Chí Minh)

Chính bản chất kinh tế của chi phí trong hoạt động sản xuất kinh doanh mà nhàquản lý có thể phân biệt được chi phí với chi tiêu và chi phí với tài sản

1.1.1.2 Phân loại chi phí sản xuất

Phân loại chi phí sản xuất là nội dung quan trọng cần phải thực hiện để phục vụcho việc tổ chức, theo dõi, tập hợp chi phí sản xuất để tính giá thành sản phẩm và kiểmsoát chặt chẽ các loại chi phí sản xuất phát sinh Nó tạo điều kiện thuận lợi cho côngtác quản lý và hạch toán, hoàn thành tốt nhất mục tiêu của doanh nghiệp

Chi phí sản xuất kinh doanh được phân loại theo những tiêu thức sau:

a.Phân loại chi phí theo nội dung kinh tế ban đầu

Theo tiêu thức này, chi phí trong kỳ kế toán của doanh nghiệp tồn tại dưới cácyếu tố sau:

Chi phí nguyên vật liệu: Bao gồm giá mua, chi phí mua của NVL dùng vàohoạt động sản xuất kinh doanh Yếu tố này bao gồm những thành phần sau:

+ Chi phí NVL chính: Bao gồm giá mua và chi phí mua của những loại NVL

chính được sử dụng trực tiếp trong từng hoạt động sản xuất NVL chính thường cấuthành nên cơ sở vật chất của sản phẩm và chi phí của nó thường chiếm một tỷ lệ trọng

yếu trong giá thành sản phẩm ở các doanh nghiệp sản xuất

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 21

+ Chi phí NVL phụ: Bao gồm giá mua và chi phí mua của những loại NVL dùng

để kết hợp với NVL chính làm tăng chất lượng, độ bền về thẩm mỹ của sản phẩm

+ Chi phí nhiên liệu: Bao gồm giá mua và chi phí mua của nhiên liệu

+ Chi phí phụ tùng thay thế: Bao gồm giá mua và chi phí mua của các loại phụtùng thay thế

+ Chi phí NVL khác: Bao gồm giá mua và chi phí mua của những loại NVL khôngthuộc các yếu tố trên như chi phí NVL đặc thù, chi phí phế phẩm, phế liệu tận dụng

Nhận thức chi phí NVL giúp nhà quản trị xác định được tổng vốn NVL cần thiếtcho nhu cầu sản xuất kinh doanh trong kỳ Trên cơ sở đó, nhà quản trị sẽ tiến hànhhoạch định được tổng mức luân chuyển, tổng mức dự trữ cần thiết của NVL để tránh ứ

đọng vốn hoặc thiếu NVL gây cản trở cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh

nghiệp Đây cũng là cơ sở để hoạch định các NVL thiết yếu, có thể chủ động trongcông tác cung ứng vật tư

Chi phí nhân công (chi phí lao động): Bao gồm các khoản tiền lương chính,phụ, phụ cấp theo lương phải trả cho người lao động và các khoản trích theo lương

như kinh phí công đoàn, bảo hiểu xã hôi, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp củangười lao động Nhận thức yếu tố chi phí nhân công giúp nhà quản trị xác định tổng

quỹ lương của doanh nghiệp và là cơ sở để hoạch định mức tiền lương bình quân cho

người lao động, tiền đề điều chỉnh chính sách lương đạt được sự cạnh tranh lành mạnh

về nguồn lực lao động

Chi phí công cụ dụng cụ: Yếu tố này bao gồm giá mua và chi phí mua của cáccông cụ dụng cụ dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh Nhận diện chi phí công cụdụng cụ giúp nhà quản lý hoạch định mức luân chuyển qua kho, định mức dự trữ, nhucầu thu mua công cụ dụng cụ hợp lý

Chi phí khấu hao tài sản cố định: Bao gồm khấu hao của tất cả TSCĐ, TSDHdùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh Tổng mức chi phí khấu hao giúp nhà quản lýnhận biết được mức chuyển dịch, hao mòn TSCĐ, TSDH, hoạch định tốt chiến lược tái

đầu tư, đầu tư mở rộng để đảm bảo cơ sở vật chất, thiết bị thích hợp cho quá trình sản

xuất kinh doanh

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 22

Chi phí dịch vụ thuê ngoài: chi phí mua ngoài phục vụ cho hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp như tiền nước, tiền điện, điện thoại, chi phí quảng cáo,chi phí sửa chửa,…Tổng chi phí dịch vụ giúp nhà quản lý hiểu rõ tổng mức dịch vụ

liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp để thiết lập quan hệ trao đổi, cung ứng vớicác đơn vị dịch vụ tốt hơn

Chi phí khác bằng tiền: Bao gồm tất cả các khoản chi phí SXKD bằng tiền phátsinh trong quá trình SXKD của doanh nghiệp Nhận thức tốt chi phí khác bằng tiềngiúp nhà quản lý hoạch định ngân sách tiền mặt chi tiêu, hạn chế những tồn đọng tiềnmặt, tránh tổn thất, thiệt hại trong quản lý vốn bằng tiền

(Nguồn: TS Huỳnh Lợi, Nguyễn Khắc Tâm, 2002, Kế toán chi phí, Nhà Xuất bản thống kê)

b Phân loại chi phí theo công dụng kinh tế

Theo tiêu thức này, chi phí trong kỳ kế toán của doanh nghiệp bao gồm:

– Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Bao gồm toàn bộ chi phí nguyên vật liệu sử

dụng trực tiếp trong từng hoạt động sản xuất sản phẩm như chi phí nguyên vật liệuchính, chi phí nguyên vật liệu phụ… Chi phí này thường chiếm tỷ lệ lớn trên tổng chi

phí nhưng dễ nhận diện, định lượng chính xác, kịp thời khi phát sinh; thường đượcđịnh mức theo từng loại sản phẩm và có thể nhận diện trên hồ sơ kỹ thuật sản xuất,định mức vật tư trực tiếp

– Chi phí nhân công trực tiếp: Bao gồm tiền lương và các khoản trích theo lương

tính vào chi phí sản xuất như KPCĐ, BHYT, BHXH, BHTN của công nhân trực tiếpsản xuất Chi phí nhân công trực tiếp dễ nhận diện, định lượng chính xác, kịp thời khiphát sinh Trong quản lý, chi phí nhân công trực tiếp được định mức theo từng loại sảnphẩm, dịch vụ

– Chi phí sản xuất chung: Bao gồm tất cả các chi phí sản xuất ngoài hai khoản

mục trên Cụ thể chi phí sản xuất chung thường bao gồm: chi phí lao động gián tiếp,chi phí phục vụ, chi phí tổ chức quản lý tại phân xưởng; chi phí NVL dùng trong máymóc thiết bị; chi phí CCDC dùng trong sản xuất; chi phí khấu hao máy móc thiết bị, tàisản cố định khác dùng trong hoạt động sản xuất; chi phí dịch vụ thuê ngoài như điện,

nước, sửa chữa, bảo hiểm tài sản tại xưởng sản xuất

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 23

– Chi phí bán hàng (được gọi là chi phí lưu thông): Là những chi phí đảm bảo

cho việc thực hiện chính sách, chiến lược bán hàng của doanh nghiệp Khoản mục chiphí bán hàng bao gồm chi phí lương và các khoản trích theo lương tính vào chi phí củatoàn bộ lao động trực tiếp, gián tiếp hay quản lý trong hoạt động bán hàng, vận chuyểnhàng hóa tiêu thụ; chi phí về nguyên vật liệu dùng trong bán hàng, vận chuyển hànghóa tiêu thụ; chi phí về CCDC, bao bì luân chuyển,… dùng bán hàng; chi phí khấu haothiết bị và TSCĐ dùng trong bán hàng; chi phí dịch vụ thuê ngoài liên quan đến bánhàng; chi phí khác bằng tiền trong hoạt động bán hàng

– Chi phí quản lý doanh nghiệp: Là tất cả các chi phí có liên quan đến công việc

hành chính, quản trị ở phạm vi toàn doanh nghiệp Ngoài ra, chi phí quản lý doanhnghiệp còn bao gồm cả những chi phí không thể ghi nhận vào những khoản mục chi phí

trên như chi phí lương và các khoản trích theo lương tính vào chi phí của người laođộng, quản lý ở các phòng ban của doanh nghiệp; chi phí vật liệu, năng lượng dùng

trong hành chính quản trị; chi phí CCDC dùng trong hành chính quản trị; chi phí khấuhao thiết bị, TSCĐ dùng trong hành chính quản trị; chi phí dịch vụ điện, nước, bảohiểm,… phục vụ toàn doanh nghiệp; thuế, lệ phí chưa tính vào giá trị tài sản; chi phí liên

quan đến sự giảm sút giá trị tài sản do tác động của thị trường, tình hình kinh tế dùng

trong sản xuất kinh doanh; chi phí khác bằng tiền phục vụ quản lý toàn doanh nghiệp

– Chi phí khác: Ngoài những chi phí liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh

chức năng của doanh nghiệp, trong chi phí của doanh nghiệp còn tồn tại những chi phíkhác Bao gồm chi phí hoạt động tài chính, chi phí hoạt động bất thường Chi phí này

thường chiếm tỷ lệ nhỏ Trong một doanh nghiệp nhỏ, chi phí này có thể bằng không

(Nguồn: TS Huỳnh Lợi, Nguyễn Khắc Tâm, 2002, Kế toán chi phí, Nhà Xuất bản thống kê)

c.Phân loại chi phí theo mối quan hệ với thời kỳ tính kết quả

Theo tiêu thức này, chi phí trong kỳ kế toán của doanh nghiệp bao gồm:

– Chi phí sản phẩm: Là những chi phí gắn liền với sản phẩm được sản xuất ra

hoặc được mua vào trong kỳ Chi phí sản phẩm phát sinh trong một kỳ và ảnh hưởng

đến nhiều kỳ sản xuất kinh doanh, kỳ tính kết quả kinh doanh

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 24

– Chi phí thời kỳ: Là những chi phí phát sinh và ảnh hưởng trực tiếp đến lợi

nhuận trong kỳ kế toán Chi phí thời kỳ không phải là một phần của giá trị sản phẩmsản xuất hoặc hàng hóa mua vào mà là những chi phí được khấu trừ vào kỳ tính lợinhuận Chi phí thời kỳ trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp tồn tạikhá phổ biến như chi phí hoa hồng bán hàng, chi phí quảng cáo, chi phí thuê nhà, chi

phí văn phòng… Những chi phí này đều là chi phí thời kỳ, chúng được tính vào chi

phí giảm lợi tức trong kỳ tính kết quả kinh doanh

(Nguồn: TS Huỳnh Lợi, Nguyễn Khắc Tâm, 2002, Kế toán chi phí, Nhà Xuất bản thống kê)

d Phân loại chi phí theo phương pháp quy nạp

Cách phân loại này tác động tích cực đến nhận thức, lựa chọn phương pháp tậphợp và phân bổ chi phí thích hợp, giúp nhà quản lý chính xác hơn trong các quyết địnhchi phí

– Chi phí trực tiếp: Là những chi phí phát sinh liên quan trực tiếp đến từng đốitượng chịu chi phí (từng loại sản phẩm, công việc, đơn đặt hàng…); có thể quy nạp vào

từng đối tượng chịu chi phí như chi phí NVL trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp…Loại chi phí này thường chiếm một tỷ lệ rất lớn trong tổng chi phí nhưng dễ được nhậndạng, hạch toán chính xác Do đó, ít gây ra sai lệch thông tin chi phí ở từng bộ phận,từng hoạt động sản xuất

– Chi phí gián tiếp: Là những chi phí phát sinh liên quan đến nhiều đối tượng chiphí như chi phí NVL phụ, chi phí nhân công phụ, chi phí quảng cáo… Với chi phí gián

tiếp, nguyên nhân gây ra chi phí và đối tượng chịu chi phí rất khó nhận dạng Bởi vậy,phải tập hợp chung, sau đó lựa chọn tiêu thức phân bổ cho từng đối tượng chịu chi phí

(Nguồn: TS Huỳnh Lợi, Nguyễn Khắc Tâm, 2002, Kế toán chi phí, Nhà Xuất bản thống kê)

e.Phân loại chi phí theo mối quan hệ với mức độ hoạt động (mô hình ứng xử chi phí)

Theo tiêu thức này, chi phí trong kỳ kế toán bao gồm biến phí, định phí và chi phíhỗn hợp Tuy nhiên, trong dài hạn thì chi phí chỉ bao gồm biến phí và định phí Do đó, kếtoán cần nhận biết từng loại chi phí cụ thể và phân tích chúng thành biến phí, định phí

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 25

– Biến phí: Là những chi phí thay đổi tỷ lệ thuận với mức độ hoạt động, mức độ

hoạt động có thể là số lượng sản phẩm sản xuất ra, số lượng sản phẩm tiêu thụ, số giờmáy vận hành; tỷ lệ thuận chỉ trong một phạm vi hoạt động Mặt khác, nếu xét trên một

đơn vị mức độ hoạt động (1 sản phẩm, 1 giờ máy…) thì biến phí là một hằng số

– Định phí: Là những chi phí không thay đổi theo mức độ hoạt động nhưng nếu

xét trên một đơn vị mức độ hoạt động thì tỷ lệ nghịch với mức độ hoạt động Nhưvậy, dù doanh nghiệp có hoạt động hay không hoạt động thì vẫn tồn tại định phí;

ngược lại khi doanh nghiệp tăng mức độ hoạt động thì định phí trên một đơn vị mức

độ hoạt động sẽ giảm dần Tuy nhiên những đặc điểm trên của định phí chỉ tồn tại

trong một phạm vi nhất định Nếu vượt khỏi giới hạn đó, đinh phí có thể xuất hiệnnhững thay đổi đột biến

– Chi phí hỗn hợp: Là những chi phí bao gồm cả yếu tố định phí và yếu tố biến

phí Ở một mức độ hoạt động nào đó, chi phí hỗn hợp là định phí, thể hiện đặc điểmcủa định phí; ở một mức độ hoạt động khác, nó có thể bao gồm cả định phí, biến phí và

đặc điểm của định phí và biến phí

(Nguồn: TS Huỳnh Lợi, Nguyễn Khắc Tâm, 2002, Kế toán chi phí, Nhà Xuất bản thống kê)

f Các nhận diện khác về chi phí

– Chi phí kiểm soát được và chi phí không kiểm soát được

+ Chi phí kiểm soát được: Là những chi phí mà nhà quản lý xác định được chínhxác mức phát sinh của nó trong kỳ; đồng thời nhà quản lý cũng có quyền quyết định về

sự phát sinh của nó

+ Chi phí không kiểm soát được: Là những chi phí mà nhà quản lý không thể dự

đoán chính xác mức phát sinh của nó trong kỳ và sự phát sinh của nó vượt quá tầm kiểm

soát, quyết định của nhà quản trị

Việc phân loại chí phí kiểm soát được và chi phí không kiểm soát được giúp nhàquản lý hoạch định được ngân sách chi phí chính xác hơn, tạo điều kiện hạn chế tìnhtrạng bị động về vốn và trách nhiệm quản lý

– Chi phí chênh lệch: Là những chi phí khác biệt về chủng loại và mức chi phí

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 26

giữa các phương án sản xuất kinh doanh Chi phí chênh lệch thường xuất hiện với mứcphí khác nhau hoặc chỉ xuất hiện trong phương án sản xuất kinh doanh này mà khôngxuất hiện trong phương án sản xuất kinh doanh khác Chi phí chênh lệch giúp nhà quảntrị nhận định được sự khác biệt chi phí, lợi ích trong các phương án khác nhau tốt hơn.

– Chi phí chìm: Là những chi phí luôn luôn xuất hiện trong tất cả các quyết định

của nhà quản lý hoặc trong các phương án sản xuất kinh doanh khác nhau Chi phí chìmkhông phải là định phí mà nó là chi phí mà nhà quản lý phải chấp nhận trong các quyết

định khác nhau

– Chi phí cơ hội: Là một nguồn thu nhập tiềm tàng bị mất đi hay phải hy sinh để

lựa chọn, thực hiện hành động Chi phí cơ hội không xuất hiên trên các tài liệu chi phí

ở phạm vi chi phí của kế toán tài chính

(Nguồn: TS Huỳnh Lợi, Nguyễn Khắc Tâm, 2002, Kế toán chi phí, Nhà Xuất bản thống kê)

1.1.2 T ổng quan về giá thành sản phẩm

1.1.2.1 Khái niệm giá thành sản phẩm

Theo TS Huỳnh Lợi, 2010, Kế toán chi phí, NXB Giao thông vận tải, TP Hồ ChíMinh: “Giá thành sản phẩm là chi phí sản xuất tính cho một khối lượng sản phẩm dịch

vụ hoàn thành nhất định.”

Giá thành sản phẩm là một thước đo giá trị và cũng là một đòn bẩy kinh tế Giáthành sản phẩm thường mang tính khách quan và tính chủ quan Đồng thời nó cũng làmột đại lượng cá biệt, mang tính giới hạn và còn là một chỉ tiêu, một biện pháp quản lýchi phí của doanh nghiệp

Tùy thuộc vào đặc điểm kinh tế và quy trình kỹ thuật của mỗi ngành sản xuấtkinh doanh, kết cấu giá thành sản phẩm sẽ bao gồm những khoản mục chi phí khácnhau Cụ thể: Đối với ngành xây lắp, giá thành sản phẩm bao gồm các khoản mục chiphí NVL trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công và chi phí

SXC Đối với ngành sản xuất công nghiệp thì giá thành sản phẩm bao gồm chi phí

NVL trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí SXC

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 27

1.1.2.2 Phân loại giá thành sản phẩm

Phân loại giá thành giúp cho kế toán nghiên cứu và quản lý, hạch toán tốt giáthành sản phẩm và cũng đáp ứng tốt yêu cầu xây dựng giá cả sản phẩm Dựa vào tiêuthức khác nhau và xét dưới nhiều góc độ mà người ta phân thành các loại giá thành

khác nhau Theo TS Phan Đức Dũng (2006) có những cách phân loại giá thành sản

phẩm như sau:

a.Phân loại giá thành theo thời điểm và nguồn gốc số liệu:

– Giá thành định mức: Được xây dựng trên tiêu chuẩn của chi phí định mức Giáthành định mức thường được lập cho từng loại sản phẩm trước khi sản xuất Nó là đơn

vị cơ sở để xây dựng giá thành kế hoạch, giá thành dự toán và xác định chi phí tiêuchuẩn Đồng thời, nó còn là thước đo để xác định kết quả sử dụng các tài sản, vật tư,tiền vốn của doanh nghiệp, làm cơ sở đánh giá các giải pháp kinh tế, kỹ thuật màdoanh nghiệp đã sử dụng

– Giá thành kế hoạch (giá thành dự toán): Được xây dựng trên cơ sở tiêu chuẩnchi phí định mức nhưng có sự điều chỉnh theo năng lực hoạt động trong kỳ kế hoạch

hoặc kỳ dự toán Giá thành kế hoạch có thể được lập cho từng sản phẩm hoặc một khối

lượng sản phẩm, công việc nhất định trong từng kỳ sản xuất Nó được xem là mục tiêu

phấn đấu và là căn cứ để doanh nghiệp phân tích, đánh giá tình hình thực hiện kếhoạch giá thành

– Giá thành thực tế: Được tính toán dựa trên cơ sở chi phí thực tế phát sinh trong

quá trình sản xuất sản phẩm Giá thành thực tế thường chỉ có được sau khi đã kết thúc quátrình sản xuất sản phẩm, chế tạo sản phẩm đã hoàn thành Giá thành thực tế là chỉ tiêukinh tế tổng hợp để xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

b Phân loại giá thành theo phạm vi phát sinh chi phí:

Giá thành sản xuất (giá thành công xưởng): Là giá thành phản ánh tất cả các khoảnmục chi phí phát sinh liên quan đến quá trình sản xuất sản phẩm trong phạm vi phân

xưởng như chi phí NVL trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí SXC tính cho

những sản phẩm đã hoàn thành, dịch vụ đã cung cấp Giá thành sản xuất được chia thành:

+ Giá thành sản xuất toàn bộ: bao gồm toàn bộ các chi phí sản xuất như chi phíTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 28

NVL trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí SXC Nó có vai trò quan trọngmang tính chiến lược lâu dài như quyết định ngưng sản xuất một loại sản phẩm nào đó.

+ Giá thành sản xuất theo biến phí: bao gồm các biến phí sản xuất kể cả biến phítrực tiếp và biến phí gián tiếp Do đó, nếu xác định giá thành sản xuất theo biến phí thìcác chi phí sản xuất cố định được ghi vào báo cáo kết quả kinh doanh

+ Giá thành sản xuất có phân bổ hợp lý chi phí cố định: bao gồm toàn bộ biến phísản xuất (trực tiếp và gián tiếp) và phần định phí SXC cố định được phân bổ trên cơ sởcông suất hoạt động thực tế so với công suất hoạt động chuẩn thiết kế và định mức(công suất hoạt động bình thường)

Giá thành toàn bộ sản phẩm tiêu thụ (giá thành tiêu thụ sản phẩm): Là giá thành sảnxuất sản phẩm toàn bộ cộng các chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp Chỉ tiêunày chỉ được tính toán xác định khi sản phẩm đã được tiêu thụ và được sử dụng để xác

định kết quả tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp Nó là căn cứ để tính toán và xác định lợi

nhuận trước thuế của doanh nghiệp Giá thành toàn bộ sản phẩm tiêu thụ được tính:

Giá thành toàn bộ= Giá thành sản xuất + Chi phí ngoài sản xuất

Giá thành của

toàn bộ sản phẩm =

Giá thành sản xuấtcủa sản phẩm +

Chi phíbán hàng +

Chi phí quản lýdoanh nghiệp

1.1.3 M ối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

Giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có mối quan hệ chặt chẽ với nhautrong quá trình sản xuất tạo ra sản phẩm Chi phí sản xuất là cơ sở để tính giá thànhsản phẩm, là biểu hiện của sự hao phí Giá thành sản phẩm biểu hiện kết quả quá trìnhsản xuất Chúng giống nhau về chất, đều là các chi phí về lao động sống, lao động vậthóa kết tinh trong sản phẩm mà doanh nghiệp bỏ ra trong quá trình sản xuất.Tuy nhiênhai khái niệm này vẫn có những điểm khác biệt:

- Chi phí sản xuất luôn gắn liền với từng thời kỳ nhất định đã phát sinh chi phícòn giá thành sản phẩm gắn với khối lượng sản phẩm, công việc đã hoàn thành Nóicách khác, giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền toàn bộ các khoản chi phí màdoanh nghiệp bỏ ra bất kể ở kì nào nhưng có liên quan đến khối lượng công việc, sảnphẩm đã hoàn thành trong kỳ

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 29

- Chi phí sản xuất trong kỳ bao gồm cả chi phí sản xuất ra những sản phẩm hoànthành, sản phẩm hỏng và sản phẩm dở dang cuối kỳ Còn giá thành sản phẩm khôngliên quan đến sản phẩm hỏng và sản phẩm dở dang cuối kỳ nhưng lại có liên quan đếnchi phí của sản phẩm dở dang kỳ trước chuyển sang.

Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm được khái quát như sau:

Sơ đồ 1.1 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

Và mối quan hệ này được biểu hiện bằng công thức sau:

đầu kỳ

+

Chi phísản xuấtphát sinhtrong kỳ

-Chi phí sảnxuất dở dangcuối kỳ

-Khoản điềuchỉnh giảmgiá thành

1.1.4 Nhi ệm vụ của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

Để thực hiện và phát huy tốt vai trò cũng như đáp ứng được yêu cầu quản lý chi

phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm cần thực hiện các nhiệm vụ cơ bản sau:

nghệ sản xuất, đặc điểm sản phẩm để xác định đúng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất

và làm cơ sở để xác định phương pháp tính giá thành sản phẩm phù hợp

Tổ chức tập hợp và phân bổ từng loại chi phí sản xuất theo đúng với đối tượngtập hợp chi phí đã xác định Từ đó, xác định một cách chính xác, kịp thời chi phí sảnxuất của SPDD cuối kỳ

Tổ chức hệ thống chứng từ, hệ thống tài khoản và sổ sách kế toán phù hợp với cácnguyên tắc, chuẩn mực kế toán; thực hiện ghi chép, hạch toán chính xác, đầy đủ các

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 30

khoản mục chi phí thực tế phát sinh trong quá trình sản xuất; theo dõi và kiểm tra thườngxuyên tình hình thực hiện các định mức chi phí, các dự toán chi phí nhằm phục vụ tốt hơnquá trình kiểm soát chi phí, hạ giá thành sản phẩm và gia tăng năng lực cạnh tranh.

Xác định đúng chi phí SPDD cuối kỳ, áp dụng các phương pháp phù hợp để tínhgiá thành sản phẩm, làm cơ sở để xác định kết quả kinh doanh Phát hiện các hạn chế,rủi ro tiềm tàng và kịp thời ngăn chạn bằng các biện pháp giảm chi phí sản xuất, hạ giáthành sản phẩm

Tổ chức lập, phân tích và cung cấp các báo cáo định kỳ về chi phí sản xuất vàgiá thành sản phẩm cho các nhà quản lý giúp họ đưa ra các quyết định đúng đắn; xác

định đúng chi phí SPDD cuối kỳ, áp dụng các phương pháp phù hợp để tính giá thành

sản phẩm, làm cơ sở để xác định kết quả hoạt động kinh doanh Đồng thời, phát hiệncác hạn chế, rủi ro tiềm tàng và kịp thời ngăn chạn bằng các biện pháp giảm chi phí sảnxuất, hạ giá thành sản phẩm

1.2 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất

1.2.1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất

Theo TS Huỳnh Lợi, 2010, Kế toán chi phí, NXB Giao thông vận tải, TP Hồ ChíMinh: “Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất trong kế toán chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm hoạt động phục vụ thường được chọn là từng phân xưởng, bộ phận sảnxuất của từng hoạt động phục vụ”

Xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là bước đầu tiên trong công tác kếtoán tập hợp chi phí sản xuất Thực chất của việc xác định đối tượng tập hợp chi phíchính là xác định nơi phát sinh chi phí (phân xưởng, bộ phận, quy trình sản xuất…) vàxác định nơi chịu chi phí (sản phẩm A, B, C…)

Việc xác định đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất căn cứ vào địa bàn sảnxuất, đặc điểm cơ cấu tổ chức sản xuất; tính chất và quy trình công nghệ sản xuất giản

đơn hay phức tạp, là quy trình công nghệ liên tục hay song song; loại hình sản xuấtđơn chiếc hay hàng loạt; đặc điểm sản phẩm và bán thành phẩm, yêu cầu quản lý, trình

độ và phương tiện của kế toán Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất có thể là:

– Từng phân xưởng, bộ phận, từng đội sản xuất hay toàn doanh nghiệp

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 31

– Từng giai đoạn công nghệ sản xuất hoặc toàn bộ quy trình công nghệ sản xuất.– Từng sản phẩm, chi tiết sản phẩm, nhóm sản phẩm, từng đơn đặt hàng, từng

loại hạng mục công trình như trong xây dựng cơ bản

Việc xác định chính xác đối tượng tập hợp chi phí sản xuất, phù hợp với đặc

điểm kinh doanh, yêu cầu quản lý của doanh nghiệp là cơ sở để xây dựng hệ thống

chứng từ ban đầu, hệ thống tài khoản, tổ chức hệ thống sổ sách kế toán về chi phí sảnxuất Từ đó, tạo điều kiện thuận lợi thực hiện công tác hạch toán chi phí sản xuất vàphục vụ tốt cho việc tính giá thành

1.2.2 Phương pháp tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất

Theo TS Huỳnh Lợi, 2010, Kế toán chi phí, NXB Giao thông vận tải, TP Hồ ChíMinh: “Phương pháp tập hợp chi phí là cách thức, kỹ thuật xác định, tập hợp chi phícho từng đối tượng tập hợp chi phí Tập hợp chi phí sản xuất là giai đoạn đầu của quytrình kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.”

Dựa vào đặc điểm ban đầu của chi phí sản xuất phát sinh và mối quan hệ với từng

đối tượng tập hợp chi phí sản xuất mà doanh nghiệp sẽ chọn lựa phương pháp thích hợp

 Những chi phí sản xuất phát sinh liên quan trực tiếp đến từng đối tượng tập hợp

chi phí sản xuất được tập hợp trực tiếp vào từng đối tượng chịu chi phí sản xuất nhưnguyên vật liệu chính, chi phí nhân công trực tiếp,…

 Những chi phí sản xuất liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí sản xuấtthường tập hợp thành từng nhóm và chọn tiêu thức phân bổ cho từng đối tượng chịu chi phí

Việc phân bổ này sẽ được tiến hành như sau:

+ Xác định hệ số phân bổ chi phí:

Hệ số phân bổ chi phí =

Tổng chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ

Tổng tiêu thức phân bổ+ Xác định chi phí phân bổ:

Mức phân bổ chi

Hệ số phân bổchi phí x

Tiêu thức phân bổcủa đối tượng iTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 32

1.2.3 K ế toán các chi phí sản xuất

1.2.3.1 Kế toán chi phí NVL trực tiếp

a Khái niệm: Chi phí NVL trực tiếp là chi phí về nguyên vật liệu chính, nửathành phẩm mua ngoài, vật liệu phụ, nhiên liệu để sử dụng trực tiếp cho quá trình sảnxuất chế tạo sản phẩm hoặc thực hiện lao vụ, dịch vụ của doanh nghiệp trong các

ngành nông, lâm, ngư, bưu chính, viễn thông,….( PGS TS Võ Văn Nhị (2016))

Chi phí NVL trực tiếp trong sản xuất gồm chi phí NVL chính và vật liệu phụdùng trực tiếp để sản xuất ra sản phẩm Nếu NVL trực tiếp sử dụng sản xuất từng loạisản phẩm thì tập hợp chi phí theo từng loại sản phẩm Trường hợp NVL trực tiếp sửdụng sản xuất nhiều loại sản phẩm thì tập hợp chung và trước khi tập hợp chi phí đểtính giá thành phải tiến hành phân bổ cho từng đối tượng tính giá thành

Bên Nợ: Trị giá thực tế nguyên liệu, vật liệu xuất dùng trực tiếp cho hoạt động

sản xuất sản phẩm, hoặc thực hiện dịch vụ trong kỳ hạch toán

Bên Có:

- Kết chuyển trị giá nguyên liệu, vật liệu thực tế sử dụng cho sản xuất kinh doanh trong

kỳ vào bên Nợ TK 154 - “Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang” hoặc bên Nợ TK 631 -“Giá

thành sản xuất” và chi tiết cho các đối tượng để tính giá thành sản phẩm, dịch vụ

- Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp vượt trên mức bình thường vào TK

632- “Giá vốn hàng bán”

- Trị giá nguyên liệu, vật liệu trực tiếp sử dụng không hết được nhập lại kho

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 33

TK 621 không có số dư cuối kỳ và được mở chi tiết cho từng đối tượng tập hợpchi phí.

d Phương pháp hạch toán

Sơ đồ 1.2 Sơ đồ kế toán chi phí NVL trực tiếp

1.2.3.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp

a Khái niệm: Theo PGS TS Võ Văn Nhị (2002): Chi phí nhân công trực tiếpbao gồm tiền lương và các khoản trích theo lương theo quy định, tiền ăn ca phải trảcho công nhân sản xuất, phụ cấp theo quy định của công ty

Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm tiền lương chính, tiền lương phụ, các khoảnphụ cấp lương, các khoản trích theo lương theo quy định như tiền trích BHXH, BHYT,

KPCĐ, BHTN theo số tiền lương của công nhân sản xuất

Theo QĐ 595/QĐ – BHXH ban hành 14/04/2017 thì mức đóng BHXH, BHYT,BHTN được quy định như sau:

Xuất kho NVL dùngcho hoạt động sản xuất

sản phẩm

Cuối kỳ kết chuyểnchi phí NVL trực tiếp

Mua NVL sử dụng ngay chohoạt động sản xuấtkinh doanh

NVL thừa không dùng hếtnhập lại kho

Trang 34

Bảng 1.1 Mức đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp

Các khoản trích theo lương Doanh nghiệp Người lao động Tổng

dung như sau:

Bên Nợ: Chi phí NCTT tham gia quá trình sản xuất sản phẩm, thực hiện dịch vụ

bao gồm: Tiền lương, tiền công lao động và các khoản trích trên tiền lương, tiền công

theo quy định phát sinh trong kỳ

Trang 35

tổ hay đội sản xuất Trường hợp một quy trình sản xuất ra nhiều loại sản phẩm trongcùng một khoảng thời gian mà chi phí SXC của mỗi loại sản phẩm không được phảnánh một cách tách biệt thì chi phí SXC được phân bổ cho các loại sản phẩm theo tiêuthức phù hợp và nhất quán giữa các kỳ kế toán.

Chi phí SXC bao gồm chi phí nhân viên phân xưởng, chi phí NVL, chi phíCCDC, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài và các chi phí khác

b Chứng từ và sổ sách sử dụng

Phiếu xuất kho, Phiếu nhập kho, Phiếu thu, Phiếu chi, Hóa đơn GTGT, Bảng tính

và phân bổ khấu hao công cụ dụng cụ, Hóa đơn tiền điện/nước, Bảng kê chi phí NVLsản xuất và Bảng kê chi phí phân bổ CCDC, Sổ chi tiết TK 627, Sổ cái TK 627 và các

sổ sách liên quan

Tính lương và các

khoản

Cuối kỳ tính phân bổ và

trích theo lương phải trả

cho nhân công trực tiếpsản xuất

kết chuyển chiphí nhân côngtrực tiếp

công nhânsản xuất

vượt trên mức bình

thường

Tiền lươngnghỉ phép

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 36

c Tài khoản sử dụng

Tài khoản sử dụng để hạch toán chi phí SXC là TK 627 – “Chi phí sản xuất

chung” Tài khoản này dùng để phản ánh chi phí phục vụ sản xuất, kinh doanh chung

phát sinh ở phân xưởng, bộ phận,… phục vụ sản xuất sản phẩm, thực hiện dịch vụ vàtheo dõi tình hình tập hợp và kết chuyển hoặc phân bổ chi phí SXC trong quá trình sảnxuất sản phẩm có kết cấu và nội dung như sau:

Bên Nợ: Các chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ.

Bên Có:

- Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung

- Chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ được ghi nhận vào giá vốn hàngbán trong kỳ do mức sản phẩm thực tế sản xuất ra thấp hơn công suất bình thường

- Kết chuyển chi phí sản xuất chung vào bên Nợ tài khoản 154 - “Chi phí sảnxuất, kinh doanh dở dang” hoặc vào bên Nợ TK 631 - “Giá thành sản xuất”

Tài khoản 627 có 6 tài khoản cấp 2:

– TK 6271: Chi phí nhân viên phân xưởng

– TK 6272: Chi phí nguyên, vật liệu

– TK 6273: Chi phí dụng cụ sản xuất

– TK 6274: Chi phí khấu hao TSCĐ

– TK 6277: Chi phí dịch vụ mua ngoài

Trang 37

d Phương pháp hạch toán

Sơ đồ 1.4 Sơ đồ kế toán chi phí SXC

1.3 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất

1.3.1 N ội dung

Theo TS Huỳnh Lợi, 2010, Kế toán chi phí, NXB Giao thông vận tải, TP Hồ ChíMinh: “Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất là giai đoạn kế tiếp giai đoạn tập hợp chi phísản xuất của quy trình kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành theo chi phí thực tếphát sinh Giai đoạn này kế toán sẽ tiến hành phân tích chi phí đã tập hợp ở từng đối

tượng tập hợp chi phí sản xuất để kết chuyển hoặc phân bổ chi phí sản xuất vào đốitượng tính giá thành.”

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 38

1.3.2 Tài kho ản sử dụng

Đối với doanh nghiệp áp dụng theo phuơng pháp kê khai thường xuyên trong

hạch toán hàng tồn kho:

Tài khoản 154 – “Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang”: Tài khoản này

dùng để phản ánh tổng hợp chi phí sản xuất, kinh doanh phục vụ cho việc tính giáthành sản phẩm, dịch vụ ở doanh nghiệp; chi phí sản xuất, kinh doanh phát sinh trongkỳ; chi phí sản xuất, kinh doanh của khối lượng sản phẩm, dịch vụ hoàn thành trongkỳ; chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang đầu kỳ, cuối kỳ của các hoạt động sản xuất,kinh doanh chính và phụ,… có kết cấu và nội dung như sau:

Bên Nợ: Các chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp,

chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ liên quan đếnsản xuất sản phẩm và chi phí thực hiện dịch vụ

Bên Có:

- Giá thành sản xuất thực tế của sản phẩm đã chế tạo xong nhập kho, chuyển đibán, tiêu dùng nội bộ ngay hoặc sử dụng ngay vào hoạt động XDCB

- Trị giá phế liệu thu hồi, giá trị sản phẩm hỏng không sửa chữa được

- Trị giá nguyên liệu, vật liệu, hàng hóa gia công xong nhập lại kho

Số dư bên Nợ: Chi phí sản xuất, kinh doanh còn dở dang cuối kỳ.

Bên cạnh đó, kế toán tổng hợp chi phí sản xuất theo phương pháp kiểm kê định

kỳ trong hạch toán hàng tồn kho thường sử dụng tài khoản 631 – “Giá thành sản xuất”

nhưng TK 154 vẫn được dùng để tập hợp các chi phí là TK 621, TK 622, TK 627 Bên

Nợ TK 631 dùng để tập hợp các khoản chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, nhân côngtrực tiếp, sản xuất chung và giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ chuyển sang Sau đó cuối

kỳ khi đã kiểm kê đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ xong thì kết chuyển chi phí sảnxuất, kinh doanh dở dang cuối kỳ từ TK 631 sang TK 154 Vì vậy, số dư đầu kỳ cộngvới chi phí tập hợp được trong kỳ trừ đi sản phẩm dở dang kiểm kê cuối kỳ sẽ tính ra

được giá thành thực tế của sản phẩm

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 39

1.3.3 Phương pháp hạch toán

Sơ đồ 1.5 Sơ đồ kế toán tổng hợp chi phí sản xuất theo phương pháp kê khai

thường xuyên 1.4 Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ

1.4.1 Khái ni ệm sản phẩm dở dang cuối kỳ

“Sản phẩm dở dang cuối kỳ là những sản phẩm tại thời điểm tính giá thành chưa

hoàn thành về mặt kỹ thuật sản xuất và thủ tục quản lý ở các giai đoạn của quy trìnhcông nghệ chế biến sản phẩm.” (TS Huỳnh Lợi, 2010, Kế toán chi phí, NXB Giaothông vận tải, TP Hồ Chí Minh)

Như vậy, số lượng SPDD cuối kỳ không những tùy thuộc vào quy trình sản xuất

mà còn phụ thuộc vào chọn lựa kỳ tính giá thành

Kết chuyển chi phí NVLtrực tiếp cuối kỳ

Giá trị phế liệu thu hồi

TK 632

TK 627

Sản phẩm hoàn thành đãtiêu thụ trong kỳ

Kết chuyển chi phí SXC Các khoản bồi thường

Trang 40

1.4.2 Các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ

“Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ là xác định chi phí sản xuất của sản phẩm

dở dang cuối kỳ.” (TS Huỳnh Lợi, 2010, Kế toán chi phí, NXB Giao thông vận tải, TP

Hồ Chí Minh)

Tùy vào đặc điểm, mức độ chi phí sản xuất trong SPDD và yêu cầu quản lý về chi

phí sản xuất mà có thể đánh giá SPDD cuối kỳ theo một trong những phương pháp sau:

 Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo chi phí NVL trực tiếp:

Phương pháp này được áp dụng tại các doanh nghiệp có chi phí NVL trực tiếp

phát sinh cấu thành trong giá thành sản phẩm chiếm tỷ trọng cao, số lượng SPDD quacác kỳ ít biến động Tuy đơn giản, dễ tính nhưng mức độ chính xác không cao

– Trường hợp 1: Chi phí NVL trực tiếp bao gồm cả chi phí NVL chính và chi

phí NVL phụ đều được sử dụng ngay từ đầu của quy trình sản xuất và tham gia trongSPDD và thành phẩm ở cùng một mức độ Khi đó, chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ sẽ

+ Chi phí NVL trực tiếpphát sinh trong kỳ

x

Số lượngSPDDcuối kỳ

Số lượng sản phẩmhoàn thành trong kỳ +

Số lượng SPDDcuối kỳ

– Trường hợp 2: Chi phí NVL trực tiếp gồm chi phí NVL chính và chi phí NVL

phụ NVL chính sử dụng từ đầu quy trình sản xuất, tham gia trong SPDD và thànhphẩm cùng một mức độ; NVL phụ sử dụng theo mức độ sản xuất, tham gia vào thànhphẩm và SPDD theo mức độ hoàn thành

+ Đối với chi phí NVL chính:

x

Số lượngSPDDcuối kỳ

Số lượng sản phẩmhoàn thành trong kỳ +

Số lượng SPDDcuối kỳTrường Đại học Kinh tế Huế

Ngày đăng: 26/06/2021, 15:50

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w