1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế toánTài chính: Kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Xây lắp Sản xuất và Thương mại Điện cơ S.D.C

135 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 135
Dung lượng 1,5 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2.1.4.3. Tình hình kết quả kinh doanh Xác định kết quả kinh doanh là bước hạch toán cuối cùng trong kỳ kế toán. Thông qua việc xác định kết quả kinh doanh để biết được tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty trong kỳ đã hiệu quả hay chưa, đạt thành tích ở những mặt nào và cần khắc phục ở chỗ nào, việc kinh doanh trong kì lãi hay lỗ…, để từ đó nhà Quản trị (Giám đốc) đưa ra những chiến lược kinh doanh cho kì kế toán tiếp theo. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Xây lắp Sản xuất và Thương mại Điện cơ S.D.C qua 3 năm 2017 2019 cho thấy công ty đều kinh doanh có lãi, đây là một dấu hiệu tốt về nguồn thu nhập chủ yếu từ hoạt động sản xuất kinh doanh thường xuyên. Tuy nhiên, số lãi này lại có sự biến động lớn qua các năm, có thể nhận xét rằng hoạt động kinh doanh của công ty rất thuận lợi trong năm 2017, gặp khó khăn vào năm 2018, đến năm 2019 thì đã khởi sắc hơn.  Doanh thu BH và CCDV: Từ bảng số liệu 2.4 ta có thể thấy doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ chiếm tỷ trọng cao trong tổng doanh thu của doanh nghiệp, nói cách khác đây là hoạt động chủ yếu góp phần tạo doanh thu cho công ty. Năm 2017 là năm công ty hoạt động kinh doanh rất tốt khi chỉ tiêu này đạt 32,060,281,557 đồng. Năm 2018 là năm khó khăn của Công ty, doanh thu giảm 17,914,790,995 đồng, tức giảm tới 55.88%, chỉ đạt 14,145,490,562 đồng. Sang năm 2019, doanh thu BH và CCDV đạt 15,664,772,368 đồng, đã tăng 1,519,281,806 đồng (tăng 10.74%) so với năm 2018.  Giá vốn hàng bán: Năm 2017, giá vốn hàng bán công ty đạt 28,787,669,142 đồng, năm 2018 là 13,414,685,338 đồng, giảm mạnh tới 53.40%, hay đã giảm 15,372,983,804 đồng. Năm 2019, giá vốn hàng bán là 12,010,948,758 đồng, tiếp tục giảm 1,403,736,580 đồng (giảm 10.46%). Giá vốn hàng bán giảm, trong khi doanh thu thuần tăng nên lợi nhuận gộp của công ty trong năm 2019 đã tăng với tốc độ đáng kinh ngạc, lên đến 396.16%. Điều này đã góp phần khẳng định chiến lược kinh doanh có hiệu quả cũng như vị trí trên thị trường của Công ty TNHH Xây lắp Sản xuất và Thương mại Điện cơ S.D.C. Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 1

KHOA KẾ TOÁN TÀI CHÍNH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

KẾ TOÁN DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH XÂY LẮP - SẢN

XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN CƠ S.D.C

VĂN THỊ HỒNG NHỊ

Huế, tháng 04 năm 2020

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 2

KHOA KẾ TOÁN TÀI CHÍNH



-KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

KẾ TOÁN DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH XÂY LẮP - SẢN

XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN CƠ S.D.C

Trang 3

suốt những năm qua.

Em xin chân thành cám ơn các anh chị quản lý, nhân viên trong Công ty TNHH

Xây lắp - Sản xuất và Thương mại Điện cơ S.D.C đã tạo điều kiện cho em được học hỏi

và nhiệt tình giúp đỡ em trong quá trình thực tập, thu thập thông tin, nắm bắt được tìnhhình thực tế tại công ty

Đặc biệt, em xin trân trọng bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS Trịnh VănSơn đã rất tận tâm trong việc dẫn dắt và hướng dẫn em trong quá trình làm đề tài này

Cuối cùng, em xin gửi lời cám ơn đến gia đình, bạn bè - những người đã luôn

đồng hành cùng em, luôn chia sẻ, động viên và giúp đỡ để em có thể hoàn thành tốt

khóa luận tốt nghiệp của mình

Tuy nhiên, do hạn chế về thời gian nghiên cứu cũng như kiến thức, kinhnghiệm nên khó tránh khỏi những sai sót Kính mong quý thầy cô giáo, những người

quan tâm đóng góp để đề tài được hoàn thiện hơn

Một lần nữa, em xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên thực hiện

Văn Thị Hồng NhịTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 4

BVMT Bảo vệ môi trường

CBCNV Cán bộ công nhân viên

Trang 5

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Tình hình lao động phân theo trình độ chuyên môn 53

Bảng 2.2: Tình hình biến động tài sản của Công ty giai đoạn 2017-2019 57

Bảng 2.3: Tình hình biến động nguồn vốn của Công ty giai đoạn 2017-2019 59

Bảng 2.4: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn 2017-2019 62

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 6

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1: Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 15

Sơ đồ 1.2: Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 17

Sơ đồ 1.3: Kế toán doanh thu hoạt động tài chính 19

Sơ đồ 1.4: Kế toán thu nhập khác 22

Sơ đồ 1.5: Kế toán giá vốn hàng bán 26

Sơ đồ 1.7 Kế toán chi phí bán hàng 31

Sơ đồ 1.8: Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 34

Sơ đồ 1.9: Kế toán chi phí khác 36

Sơ đồ 1.10: Kế toán chi phí thuế TNDN hiện hành 40

Sơ đồ 1.11: Kế toán thuế thu nhập hoãn lại 41

Sơ đồ 1.12: Kế toán xác định kết quả kinh doanh 43

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty 47

Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại công ty 63

Sơ đồ 2.3: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung 67

Sơ đồ 2.4: Quy trình kế toán máy 69

Sơ đồ 2.5: Kế toán kết chuyển doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh của công ty năm 2019 102

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 7

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, BIỂU MẪU, HÌNH

Trang BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 2.1: Cơ cấu lao động theo giới tính của công ty giai đoạn 2017 - 2019 50

Biểu đồ 2.2: Cơ cấu lao động theo hợp đồng của công ty giai đoạn 2017 - 2019 51

Biểu đồ 2.3: Cơ cấu lao động theo trình độ của công ty giai đoạn 2017 - 2019 52

Biểu đồ 2.4: Số lao động phân theo loại hình lao động công ty giai đoạn 2017 - 2019 54

BIỂU MẪU Biểu mẫu 3.1: Hóa đơn GTGT số 0000008 73

Biểu mẫu 3.2: Hóa đơn GTGT số 0000044 75

Biểu mẫu 2.3: Giấy báo Có của Ngân hàng ACB trả lãi 80

HÌNH Hình 2.1: Giao diện chính của phần mềm kế toán MISA SME.NET 2020 R1 68

Hình 2.2: Đường dẫn nhập doanh thu BH&CCDV trên phần mềm 71

Hình 2.3: Đường dẫn nhập liệu doanh thu tài chính trên phần mềm 79

Hình 2.4: Đường dẫn nhập doanh thu khác 82

Hình 2.5: Đường dẫn nhập chi phí khác 89

Hình 2.6: Giao diện website kê khai thuế điện tử 97

Hình 2.7: Giao diện website lập giấy nộp thuế điện tử 98

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 8

MỤC LỤC

PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu đề tài 2

2.1 Mục tiêu chung 2

2.2 Mục tiêu cụ thể 2

3 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu 2

3.1 Đối tượng nghiên cứu 2

3.2 Phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 3

4.1 Phương pháp thu thập số liệu và thông tin 3

4.2 Phương pháp xử lý và phân tích 3

5 Kết cấu của đề tài 4

PHẦN II NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 5

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 5

1.1 Tổng quan về doanh thu và xác định kết quả kinh doanh 5

1.1.1 Doanh thu 5

1.1.1.1 Khái niệm doanh thu 5

1.1.1.2 Phân loại doanh thu 6

1.1.1.3 Các khoản giảm trừ doanh thu 6

1.1.1.4 Ý nghĩa của doanh thu 7

1.1.2 Kết quả kinh doanh 8

1.1.2.1 Khái niệm kết quả kinh doanh 8

1.1.2.2 Ý nghĩa của việc xác định kết quả kinh doanh 9

1.2 Nội dung công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh 10

1.2.1 Vai trò và nhiệm vụ của kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh 10

1.2.1.1 Vai trò 10

1.2.1.2 Nhiệm vụ 10

1.2.2 Kế toán doanh thu 11

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 9

1.2.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 11

1.2.2.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 15

1.2.2.3 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính 17

1.2.2.4 Kế toán thu nhập khác 19

1.2.3 Kế toán chi phí 23

1.2.3.1 Kế toán giá vốn hàng bán 23

1.2.3.2 Kế toán chi phí hoạt động tài chính 26

1.2.3.3 Kế toán chi phí bán hàng 28

1.2.3.4 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 31

1.2.3.5 Kế toán chi phí khác 34

1.2.3.6 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 36

1.2.4 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 41

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH XÂY LẮP - SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN CƠ S.D.C 44

2.1 Khái quát về Công ty TNHH Xây lắp - Sản xuất và Thương mại Điện cơ S.D.C 44

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty TNHH Xây lắp - Sản xuất và Thương mại Điện cơ S.D.C 44

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của công ty 45

2.1.2.1 Chức năng 45

2.1.2.2 Nhiệm vụ 46

2.1.3 Tổ chức bộ máy và chức năng nhiệm vụ các bộ phận quản lý tại Công ty 46

2.1.3.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức của công ty 47

2.1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận thành viên 48

2.1.4 Tình hình các nguồn lực hoạt động của công ty 49

2.1.4.1 Tình hình về lao động 49

2.1.4.2 Tình hình về tài sản, nguồn vốn 54

2.1.4.3 Tình hình kết quả kinh doanh 60

2.1.5 Tổ chức bộ máy và công tác kế toán tại Công ty TNHH Xây Lắp - Sản Xuất Và Thương Mại Điện Cơ S.D.C 63

2.1.5.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán 63

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 10

2.1.5.2 Chức năng và nhiệm vụ của từng phần hành 63

2.1.5.3 Tổ chức vận dụng chế độ kế toán 65

2.2 Thực trạng kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Xây lắp -Sản xuất và Thương mại Điện cơ S.D.C 69

2.2.1 Kế toán doanh thu, thu nhập và các khoản giảm trừ doanh thu 69

2.2.1.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 69

Mã số: 02-VT 71

PHIẾU XUẤT KHO 71

2.2.1.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 76

2.2.1.3 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính 78

2.2.1.4 Kế toán thu nhập khác 80

2.2.2 Kế toán chi phí 82

2.2.2.1 Kế toán giá vốn hàng bán 82

Mã số: 02-VT 84

PHIẾU XUẤT KHO 84

2.2.2.2 Kế toán chi phí hoạt động tài chính 84

2.2.2.3 Kế toán chi phí bán hàng 85

2.2.2.4 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 86

2.2.2.5 Kế toán chi phí khác 88

2.2.2.6 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 89

2.2.3 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 98

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH XÂY LẮP - SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI 103

ĐIỆN CƠ S.D.C 103

3.1 Nhận xét chung về việc tổ chức công tác kế toán và kế toán doanh thu & xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Xây lắp - Sản xuất và Thương mại Điện cơ S.D.C 103

3.1.1 Nhận xét chung về tổ chức công tác kế toán 103

3.1.1.1 Những ưu điểm 103

3.1.1.2 Những hạn chế 105

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 11

3.1.2 Nhận xét về công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty

TNHH Xây lắp - Sản xuất và Thương mại Điện cơ S.D.C 105

3.1.2.1 Đánh giá về tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ 105

3.1.2.2 Đánh giá về hệ thống tài khoản sử dụng 106

3.1.2.3 Đánh giá về phương pháp, trình tự hạch toán và nhập liệu trên phần mềm 106

3.1.2.4 Đánh giá về sổ sách kế toán 107

3.2 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Xây lắp - Sản xuất và Thương mại Điện cơ S.D.C 108

3.2.1 Đối với tổ chức công tác kế toán nói chung 108

3.2.2 Đối với công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh 109

PHẦN III KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 110

3.1 Kết luận 110

3.2 Kiến nghị 111

PHỤ LỤC 112

TÀI LIỆU THAM KHẢO 124

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 12

có thể thành công, doanh nghiệp cần chủ động trong sản xuất kinh doanh, nắm bắt các

thông tin, đặc biệt là các thông tin kinh tế tài chính chính xác và kịp thời

Doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh là những thông tin quan trọng không chỉ

đối với bản thân doanh nghiệp mà còn rất cần thiết cho Nhà nước, nhà đầu tư, các tổ

chức tài chính…Các thông tin này được kế toán trong công ty tập hợp và phản ánhthông qua các con số, các chỉ tiêu và báo cáo tài chính Việc xác định đúng doanh thu,chi phí tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà quản trị đưa ra các quyết định đúng đắn, kịpthời trong việc quản lý, điều hành và phát triển công ty

Việt Nam đang trong giai đoạn cuối của tiến trình công nghiệp hóa, hiện đạihóa, vấn đề hoàn thiện cơ sở vật chất, kết cấu hạ tầng phục vụ cho sự nghiệp phát triểncủa đất nước đòi hỏi ngày càng chuyên nghiệp và nhanh chóng Trong số đó, điện làmột trong những nhu cầu thiết yếu, việc xây lắp, sản xuất và buôn bán các thiết bị điện,thiết bị, linh kiện điện tử…ngày càng phổ biến Hòa chung vào xu thế đó, Công tyTNHH Xây lắp - Sản xuất và Thương mại Điện cơ S.D.C được thành lập năm 2000, đã

và đang hoạt động tích cực, bước nhanh trên con đường phát triển và hội nhập với nền

kinh tế Tỉnh Thừa Thiên Huế nói riêng và kinh tế cả nước nói chung…

Cũng như bất kỳ một công ty nào khác, công tác kế toán nói chung và kế toán

doanh thu, xác định kết quả kinh doanh đối với công ty có ý nghĩa quan trọng và vô

cùng cần thiết Thực tế, hiện tại đã có một số đề tài nghiên cứu về phân tích tình hìnhtài chính, về mảng tiền lương, tính giá thành nguyên vật liệu,… của công ty, nhưngvẫn chưa có đề tài nào đề cập đến doanh thu và xác định kết quả kinh doanh

Xuất phát từ những lý do trên, sau thời gian thực tập, học hỏi cũng như được sựcho phép của đại diện Công ty TNHH Xây lắp - Sản xuất và Thương mại Điện cơ S.D.C

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 13

cùng giáo viên hướng dẫn, em đã quyết định lựa chọn đề tài “Kế toán doanh thu và xácđịnh kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Xây lắp - Sản xuất và Thương mại Điện cơ

S.D.C” làm đề tài khóa luận tốt nghiệp của mình

2 Mục tiêu nghiên cứu đề tài

2.1 Mục tiêu chung

Từ nghiên cứu thực trạng, Khóa luận đề xuất một số giải pháp nhằm góp phầnhoàn thiện công tác Kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công tyTNHH Xây lắp - Sản xuất và Thương mại Điện cơ S.D.C

2.2 Mục tiêu cụ thể

Một là, hệ thống hoá một số vấn đề lý luận cơ bản về công tác kế toán doanh

thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

Hai là, Nghiên cứu thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quảkinh doanh tại Công ty TNHH Xây lắp - Sản xuất và Thương mại Điện cơ S.D.C

Ba là, Đề xuất một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán doanh thu

và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Xây lắp - Sản xuất và Thương mạiĐiện cơ S.D.C

3 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu đề tài là lý luận và thực trạng công tác kế toán doanh thu

và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Xây lắp - Sản xuất và Thương mạiĐiện cơ S.D.C

3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Về thời gian: Các số liệu thu thập để phục vụ cho việc đánh giá quy mô,nguồn lực kinh doanh được thu thập trong thời gian từ 2017 - 2019 Các số liệu minhhọa về công tác kế toán doanh thu, thu nhập và xác định KQKD lấy của tháng 12 năm

2019 hoặc các tháng khác nếu như tháng 12 không phát sinh nghiệp vụ

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 14

- Về không gian: Đề tài được nghiên cứu tại Công ty TNHH Xây lắp - Sản xuất

và Thương mại Điện cơ S.D.C, chủ yếu là bộ phận kế toán của Công ty

- Về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu các vấn đề liên quan đến công tác kế

toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Xây lắp - Sản xuất vàThương mại Điện cơ S.D.C

4 Phương pháp nghiên cứu

4.1 Phương pháp thu thập số liệu và thông tin

- Phương pháp khảo cứu tài liệu: Tham khảo qua Luật kế toán 2015, Chuẩn mực

kế toán, Nghị định/ Thông tư, các giáo trình, bài giảng tài liệu sách báo giấy, điện tử vàcác nguồn thông tin chính thống khác để thu thập những thông tin liên quan nhằm hệthống hóa các kiến thức cơ bản về cơ sở lý luận, từ đó chắt lọc những thông tin cần thiếtliên quan nhằm phục vụ nghiên cứu đề tài

Thu thập hóa đơn, chứng từ, sổ sách làm số liệu thô và các số liệu từ các báo

cáo tài chính như bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh, báo cáo tình hìnhlao động của đơn vị…

- Phương pháp quan sát: Sử dụng phương pháp quan sát tổng quan về hoạt độngkinh doanh của công ty, hoạt động của bộ máy kế toán, các quy trình luân chuyển côngviệc, chứng từ,… giữa các phòng ban

- Phỏng vấn: Có một số vấn đề chỉ quan sát được mặt ngoài, chưa hiểu được

bản chất cũng như một số vấn đề đặc thù của doanh nghiệp, em đã tiến hành phỏngvấn quản lý công ty, kế toán trưởng, nhân viên kế toán, cán bộ hướng dẫn

4.2 Phương pháp xử lý và phân tích

- Phương pháp so sánh: Đối chiếu những chỉ tiêu có cùng bản chất, hiện tượng

để xác định xu hướng, biến động của chỉ tiêu đó, từ đó đánh giá những ưu điểm, nhượcđiểm trong công tác kinh doanh tại doanh nghiệp

- Phương pháp thống kê: Tiến hành phân tích, xử lý các số liệu đã thu thập

được, từ đó đưa ra nhận xét khách quan về nguyên nhân cũng như tìm giải pháp khắc

phục cho vấn đề

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 15

- Phương pháp phân tích tài chính: Tiến hành phân tích tình hình hoạt động của

công ty qua 3 năm 2017, 2018 và 2019 thông qua báo cáo tài chính của công ty

- Phương pháp phân tích số liệu: Dựa trên những số liệu đã thu thập được, tiến

hành xử lý số liệu thô và chọn lọc để đưa vào khóa luận một cách phù hợp, khoa học

và đưa đến cho người đọc những thông tin hiệu quả nhất

5 Kết cấu của đề tài

Đề tài gồm có 3 phần chính như sau:

Phần I: Đặt vấn đề

Phần II: Nội dung và kết quả nghiên cứu

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanhChương 2: Thực trạng kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại

Công ty TNHH Xây lắp - Sản xuất và Thương mại Điện cơ S.D.C

Chương 3: Một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán doanh thu vàxác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Xây lắp - Sản xuất và Thương mạiĐiện cơ S.D.C

Phần III: Kết luận và kiến nghị

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 16

PHẦN II NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU VÀ XÁC

ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH

1.1 Tổng quan về doanh thu và xác định kết quả kinh doanh

1.1.1 Doanh thu

1.1.1.1 Khái niệm doanh thu

Hiện nay trong các tài liệu về khoa học kinh tế, có khá nhiều quan điểm vềdoanh thu, có thể đưa ra một số định nghĩa như sau:

Điều 78, Thông tư 200/2014/TT-BTC và Điều 56, Thông tư 133/2016/TT-BTCnêu rõ: “Doanh thu là lợi ích kinh tế thu được làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh

nghiệp ngoại trừ phần đóng góp thêm của các cổ đông Doanh thu được ghi nhận tạithời điểm giao dịch phát sinh, khi chắc chắn thu được lợi ích kinh tế, được xác địnhtheo giá trị hợp lý của các khoản được quyền nhận, không phân biệt đã thu tiền hay sẽ

thu được tiền”

Mặt khác, Theo Chuẩn mực kế toán số 14 - Doanh thu và thu nhập khác: “Doanhthu là tổng giá trị lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từcác hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốnchủ sở hữu.”

Còn theo chuẩn mực VAS 01 “Doanh thu và thu nhập khác là tổng giá trị cáclợi ích kinh tế của doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt độngsản xuất, kinh doanh thông thường và các hoạt động khác của doanh nghiệp, góp phầnlàm tăng vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản vốn của cổ đông hoặc chủ sử hữu”

Doanh thu bán hàng (bao gồm doanh thu tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa) và cungcấp dịch vụ là giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phátsinh từ các hoạt động tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp,góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu

Doanh thu thuần được xác định bằng tổng doanh thu sau khi trừ đi các khoản

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 17

chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và doanh thu hàng đã bán bị trả lại.

Tựu chung lại, doanh thu là phần giá trị mà công ty thu được trong quá trình hoạt

động kinh doanh bằng việc bán sản phẩm hàng hóa của mình Doanh thu là một trong

những chỉ tiêu quan trọng phản ánh quá trình hoạt động kinh doanh của đơn vị ở mộtthời điểm cần phân tích Thông qua nó chúng ta có thể đánh giá được hiện trạng củadoanh nghiệp hoạt động có hiệu quả hay không

Doanh thu của doanh nghiệp được tạo ra từ các hoạt động:

– Doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh chính

– Doanh thu từ hoạt động tài chính

– Doanh thu từ hoạt động bất thường

1.1.1.2 Phân loại doanh thu

Theo chuẩn mực kế toán số 14 thì các loại doanh thu được phân loại như sau:Phân loại doanh thu theo nội dung, doanh thu bao gồm:

– Doanh thu bán hàng: Là doanh thu bán sản phẩm mà doanh nghiệp sản xuất

ra, bán hàng hóa mua vào và bán bất động sản đầu tư

– Doanh thu cung cấp dịch vụ: Là doanh thu thực hiện công việc đã thỏa thuận

theo hợp đồng trong một hay nhiều kỳ kế toán như cung cấp dịch vụ vận tải, du lịch,cho thuê tài sản cố định theo phương thức cho thuê hoạt động…

– Doanh thu bán hàng nội bộ: Là doanh thu của số sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ

tiêu thụ trong nội bộ doanh nghiệp, là lợi ích kinh tế thu được từ việc bán hàng hóa,sản phẩm, cung cấp dịch vụ nội bộ giữa các đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộctrong cùng một công ty, tổng công ty tính theo giá bán nội bộ

– Doanh thu hoạt động tài chính: Là doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức,

lợi nhuận được chia và doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp

1.1.1.3 Các khoản giảm trừ doanh thu

Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm:

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 18

- Chiết khấu thương mại: Là khoản chiết khấu thương mại mà doanh nghiệpgiảm trừ, hoặc đã thanh toán cho người mua hàng do việc người mua hàng đã mua sảnphẩm, hàng hóa, dịch vụ với khối lượng lớn và theo thỏa thuận bên bán sẽ dành chobên mua một khoản chiết khấu thương mại (đã ghi trên hợp đồng kinh tế mua bán hoặccác cam kết mua, bán hàng)

– Hàng bán bị trả lại: Là giá trị số sản phẩm, hàng hóa bị khách hàng trả lại docác nguyên nhân như vi phạm cam kết, vi phạm hợp đồng kinh tế, hàng bị kém, mất

phẩm chất, không đúng chủng loại, quy cách

– Giảm giá hàng bán: Là khoản giảm giá hàng bán thực tế phát sinh, là khoản

giảm trừ cho người mua do sản phẩm, hàng hóa kém, mất phẩm chất hay không đúngquy cách theo quy định hợp đồng kinh tế

(Thông tư 200/2014/TT-BTC)

Ngoài ra tùy theo từng doanh nghiệp cụ thể mà doanh thu có thể phân chia theomặt hàng tiêu thụ, theo nơi tiêu thụ, theo số lượng tiêu thụ (doanh thu bán buôn, doanhthu bán lẻ)…

1.1.1.4 Ý nghĩa của doanh thu

Doanh thu lớn hay nhỏ phản ánh quy mô của quá trình tái sản xuất trong doanhnghiệp

- Doanh thu là cơ sở để bù đắp chi phí sản xuất đã tiêu hao trong sản xuất vàthực hiện nộp các khoản thuế cho Nhà nước Sau khi trừ đi các khoản chi phí phát sinh,thì phần doanh thu dôi ra chính là lợi nhuận của doanh nghiệp Việc tạo ra doanh thulớn hơn so với chi phí đồng nghĩa với việc hình thành nên lợi nhuận, từ đó làm tănggiá trị của nguồn vốn chủ sở hữu Quy mô doanh thu càng lớn chứng tỏ doanh nghiệphoạt động càng có hiệu quả

- Doanh thu được thực hiện là kết thúc giai đoạn cuối cùng của quá trình luânchuyển vốn tạo điều kiện để thực hiện quá trình tái sản xuất tiếp theo Đây là nguồn tàichính quan trọng giúp doanh nghiệp trang trải các chi phí bỏ ra trong quá trình sảnxuất kinh doanh, là mắt xích quan trọng đảm bảo cho sự hoạt động liên tục của một

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 19

doanh nghiệp.

- Doanh thu là cơ sở để cơ quan Thuế xác định số thuế phải nộp của doanhnghiệp để đảm bảo nguồn thu Ngân sách nhà nước Do đó, đây là chỉ tiêu rất quantrọng trên báo cáo tài chính Tuy nhiên, đây lại là một khoản mục phức tạp, tính phứctạp của doanh thu nằm ở sự đa dạng của nó, vấn đề đo lường và xác định thời điểm đểghi nhận doanh thu cũng gây ra những khó khăn không nhỏ

1.1.2 Kết quả kinh doanh

1.1.2.1 Khái niệm kết quả kinh doanh

Theo Điều 96, Thông tư 200/2014/TT-BTC thì “Kết quả hoạt động sản xuất,

kinh doanh là số chênh lệch giữa doanh thu thuần và trị giá vốn hàng bán (gồm cả sảnphẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư và dịch vụ, giá thành sản xuất của sản phẩm xâylắp, chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh bất động sản đầu tư, như: chi phí khấuhao, chi phí sửa chữa, nâng cấp, chi phí cho thuê hoạt động, chi phí thanh lý, nhượngbán bất động sản đầu tư), chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.”

Vậy kết quả kinh doanh là số lãi (lỗ) do quá trình hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp mang lại trong một kỳ kế toán Thời điểm xác định kết quả kinh doanhphụ thuộc vào chu kỳ kế toán của từng doanh nghiệp sản xuất kinh doanh trong từngngành nghề

Theo Điều 68, Thông tư 133/2016/TT-BTC:

“…Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm: Kết quả hoạtđộng sản xuất, kinh doanh, kết quả hoạt động tài chính và kết quả hoạt động khác.”

-Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh: là số chênh lệch giữa doanh thu thuầnvới giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp

-Theo Điều 113, Thông tư 200/2014/TT-BTC, thì:

Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh = Doanh thu bán hàng và cung cấpdịch vụ - Các khoản giảm trừ doanh thu – Giá vốn hàng bán – Chi phí bán hàng – Chiphí quản lý doanh nghiệp

-Kết quả hoạt động tài chính: là số chênh lệch giữa thu nhập của hoạt động tài

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 20

chính và chi phí hoạt động tài chính.

Lợi nhuận từ hoạt động tài chính = Doanh thu hoạt động tài chính – Chi phí tàichính

-Kết quả hoạt động khác: là số chênh lệch giữa các khoản thu nhập khác, cáckhoản chi phí khác ngoài dự tính của doanh nghiệp không mang tính chất thườngxuyên, hoặc những khoản thu có dự tính nhưng ít khi xảy ra do nguyên nhân chủ quanhay khách quan mang lại và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

Lợi nhuận từ hoạt động khác = Thu nhập khác – Chi phí khác

1.1.2.2 Ý nghĩa của việc xác định kết quả kinh doanh

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, các doanh nghiệp muốn tồn tại và pháttriển cần tuân theo nguyên tắc “lấy thu bù chi và có lãi” Lãi là chỉ tiêu chất lượng tổnghợp quan trọng của doanh nghiệp, chỉ tiêu này thể hiện kết quả kinh doanh và chất

lượng hoạt động của doanh nghiệp

-Kết quả kinh doanh là mục đích cuối cùng của hoạt động sản xuất, kinh doanhtrong doanh nghiệp, là chỉ tiêu quan trọng không chỉ cần thiết cho doanh nghiệp màcòn là sự quan tâm của các cơ quan, cá nhân và tổ chức khác

-Xác định đúng kết quả kinh doanh là cơ sở để xác định các chỉ tiêu tài chính,đánh giá tình hình doanh nghiệp, xác định số vòng luân chuyển vốn, tỷ suất lợi nhuậntrên doanh thu…

-Ngoài ra, đây còn là cơ sở để xác định nghĩa vụ đối với Nhà nước, cụ thể là số

thuế nộp vào Ngân sách nhà nước, xác định cơ cấu phân chia và sử dụng sao cho hợp

lý, hiệu quả lợi nhuận thu được; giải quyết hài hòa lợi ích giữa các tập thể và cá nhân

người lao động

Như vậy, xác định kết quả kinh doanh có ý nghĩa sống còn đối với doanh

nghiệp, tránh hiện tượng “lãi giả, lỗ thật”

Mặt khác, nó còn có ý nghĩa với toàn bộ nền kinh tế quốc dân, giúp các nhàhoạch định chính sách có thể tổng hợp phân tích số liệu, đưa ra các thông tin cần thiết,kịp thời giúp Chính phủ điều tiết nền kinh tế vĩ mô hiệu quả, tạo nguồn thu cho Ngân

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 21

sách nhà nước, thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế.

Với các nhà đầu tư, thông qua các chỉ tiêu về doanh thu, chi phí và xác định kếtquả kinh doanh trên báo cáo tài chính của doanh nghiệp, các nhà đầu tư phân tích,

đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp để đưa ra quyết định có haykhông đầu tư vào doanh nghiệp

1.2 Nội dung công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh

1.2.1 Vai trò và nhiệm vụ của kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh

1.2.1.1 Vai trò

- Doanh thu và xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp là kết quả cuốicùng để đánh giá chính xác hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong

từng thời kỳ Vì vậy, kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh là một bộ phận

vô cùng quan trọng trong cấu thành kế toán doanh nghiệp

- Kế toán kết quả kinh doanh cho chúng ta cái nhìn tổng hợp và chi tiết về hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp, phục vụ đắc lực cho các nhà quản trị trong quá

trình quản lý và phát triển doanh nghiệp Xác định đúng kết quả hoạt động kinh doanh

sẽ giúp cho các nhà quản trị doanh nghiệp thấy được ưu, nhược điểm, những vấn đềcòn tồn tại, từ đó đưa ra các giải pháp khắc phục, đề ra các phương án chiến lược kinh

doanh đúng đắn và phù hợp hơn cho các kỳ tiếp theo, đảm bảo thực hiện đúng các chỉ

tiêu và chiến lược phát triển dài hạn của doanh nghiệp

- Số liệu kế toán cung cấp càng chi tiết, chính xác, nhanh chóng và kịp thời sẽ

hỗ trợ các nhà quản trị doanh nghiệp tốt hơn trong việc cân nhắc để đưa ra nhữngquyết định phù hợp nhất với tình hình hoạt động của doanh nghiệp

- Việc xác định tính trung thực, hợp lý, chính xác và khách quan của các thông

tin về kết quả kinh doanh trên các BCTC là sự quan tâm đầu tiên của các đối tượng sửdụng thông tin tài chính, đặc biệt là các nhà đầu tư

Do đó hoàn thiện hơn nữa công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinhdoanh là điều cần thiết và quan trọng trong mỗi doanh nghiệp

1.2.1.2 Nhiệm vụ

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 22

Để công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh được chính xác,

kịp thời và ngày càng hoàn thiện, kế toán cần đảm bảo thực hiện các nhiệm vụ sau:

- Báo cáo với cấp trên kịp thời, chi tiết và chính xác giá vốn hàng hóa và dịch

vụ bán ra, các khoản mục chi phí như: chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp

và chi phí khác nhằm xác định kết quả kinh doanh

- Kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện kế hoạch bán hàng, doanh thu bán hàng,

tình hình thanh toán tiền hàng, nộp thuế với Nhà nước

- Cung cấp thông tin kịp thời, chính xác, lập quyết toán đầy đủ để đánh giá đúng

hiệu quả kinh doanh cũng như tình hình thực hiện các nghĩa vụ đối với Nhà nước

- Phản ánh chính xác, kịp thời doanh thu bán hàng, doanh thu thuần để xác định

kết quả kinh doanh, kiểm tra, đốc thúc, đảm bảo thu đầy đủ và kịp thời tiền bán hàng,tránh bị chiếm dụng vốn bất hợp lý

- Tổ chức theo dõi, phản ánh chính xác, đầy đủ, kịp thời và giám sát chặt chẽ về

tình hình hiện có và sự biến động nhập - xuất - tồn của từng loại hàng hóa dịch vụ trêncác mặt hiện vật cũng như giá trị

Công ty TNHH Xây lắp - Sản xuất và Thương mại Điện cơ S.D.C áp dụng chế

độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành ngày 22 tháng

12 năm 2014 nên nội dung dưới đây toàn bộ được trình bày theo Thông tư

200/2014/TT-BTC

1.2.2 Kế toán doanh thu

1.2.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Theo Điều 79, Thông tư 200/2014/TT-BTC, doanh thu được ghi nhận khi đảm

bảo các điều kiện sau:

+) Doanh nghiệp chỉ ghi nhận doanh thu bán hàng khi đồng thời thỏa mãn các

điều kiện sau:

- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sởhữu sản phẩm, hàng hóa cho người mua;

- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 23

hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;

- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn Khi hợp đồng quy định người

mua được quyền trả lại sản phẩm, hàng hoá, đã mua theo những điều kiện cụ thể, doanh

nghiệp chỉ được ghi nhận doanh thu khi những điều kiện cụ thể đó không còn tồn tại và

người mua không được quyền trả lại sản phẩm, hàng hoá (trừ trường hợp khách hàng có

quyền trả lại hàng hóa dưới hình thức đổi lại để lấy hàng hóa, dịch vụ khác);

- Doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng;

- Xác định được các chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng

+) Doanh nghiệp chỉ ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ khi đồng thời thỏamãn các điều kiện sau:

- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn Khi hợp đồng quy định người

mua được quyền trả lại dịch vụ đã mua theo những điều kiện cụ thể, doanh nghiệp chỉđược ghi nhận doanh thu khi những điều kiện cụ thể đó không còn tồn tại và ngườimua không được quyền trả lại dịch vụ đã cung cấp;

- Doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch

vụ đó;

- Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào thời điểm báo cáo;

- Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giaodịch cung cấp dịch vụ đó

a) Chứng từ làm căn cứ ghi sổ

- Hóa đơn GTGT: dùng khi doanh nghiệp áp dụng phương pháp tính thuế

GTGT theo phương pháp khấu trừ

- Hóa đơn bán hàng thông thường: dùng khi doanh nghiệp áp dụng phươngpháp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc kinh doanh mặt hàng khôngchịu thuế GTGT

- Phiếu thu

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 24

- Giấy báo có

- Ủy nhiệm thu

- Phiếu xuất kho

- Bán hàng: Bán sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra, bán hàng hoá mua vào

Các tài khoản liên quan: 911, 131, 333, 111, 112,…

Kết cấu tài khoản 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Bên Nợ:

- Các khoản thuế gián thu phải nộp (GTGT, TTĐB, XK, BVMT);

- Doanh thu hàng bán bị trả lại kết chuyển cuối kỳ;

- Khoản giảm giá hàng bán kết chuyển cuối kỳ;

- Khoản chiết khấu thương mại kết chuyển cuối kỳ;

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 25

- Kết chuyển doanh thu thuần vào tài khoản 911 "Xác định kết quả kinh doanh".

Bên Có: Doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá, bất động sản đầu tư và cung cấp

dịch vụ của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ kế toán

Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ

Tài khoản 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, có 6 tài khoản cấp 2:

- Tài khoản 5111 - Doanh thu bán hàng hoá: Tài khoản này dùng để phản ánhdoanh thu và doanh thu thuần của khối lượng hàng hoá được xác định là đã bán trongmột kỳ kế toán của doanh nghiệp Tài khoản này chủ yếu dùng cho các ngành kinhdoanh hàng hoá, vật tư, lương thực,

- Tài khoản 5112 - Doanh thu bán các thành phẩm: Tài khoản này dùng để phảnánh doanh thu và doanh thu thuần của khối lượng sản phẩm (thành phẩm, bán thànhphẩm) được xác định là đã bán trong một kỳ kế toán của doanh nghiệp Tài khoản nàychủ yếu dùng cho các ngành sản xuất vật chất như: Công nghiệp, nông nghiệp, xây lắp,

ngư nghiệp, lâm nghiệp,

- Tài khoản 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ: Tài khoản này dùng để phảnánh doanh thu và doanh thu thuần của khối lượng dịch vụ đã hoàn thành, đã cung cấp

cho khách hàng và được xác định là đã bán trong một kỳ kế toán Tài khoản này chủ

yếu dùng cho các ngành kinh doanh dịch vụ như: Giao thông vận tải, bưu điện, du lịch,dịch vụ công cộng, dịch vụ khoa học, kỹ thuật, dịch vụ kế toán, kiểm toán,

- Tài khoản 5114 - Doanh thu trợ cấp, trợ giá: Tài khoản này dùng để phản ánhcác khoản doanh thu từ trợ cấp, trợ giá của Nhà nước khi doanh nghiệp thực hiện cácnhiệm vụ cung cấp sản phẩm, hàng hoá và dịch vụ theo yêu cầu của Nhà nước

- Tài khoản 5117 - Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư: Tài khoản này

dùng để phản ánh doanh thu cho thuê bất động sản đầu tư và doanh thu bán, thanh lý

Trang 26

dịch vụ, doanh thu được trợ cấp trợ giá và doanh thu kinh doanh bất động sản như: Doanhthu bán vật liệu, phế liệu, nhượng bán công cụ, dụng cụ và các khoản doanh thu khác.

c) Sổ kế toán liên quan

Sơ đồ 1.1: Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

1.2.2.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu

Căn cứ theo chuẩn mực số 14 “Doanh thu và thu nhập khác”, các khoản giảm

trừ doanh thu bao gồm:

333

333

Doanh thu chịuthuế XK, TTĐB,BVMT Số tiền trả cho người bánvề hàng bán bị trả lại,

giảm giá, chiết khấu

911

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 27

- Chiết khấu thương mại: Là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho

khách hàng mua hàng với khối lượng lớn

- Giá trị hàng bán trả lại: Là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu thụnhưng bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán

- Giảm giá hàng bán: Là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hoá kém phẩm

chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu

a) Chứng từ làm căn cứ ghi sổ

- Hóa đơn GTGT/ Hóa đơn bán hàng thông thường

- Phiếu giao hàng

- Đối với hàng hóa bị trả lại phải có văn bản đề nghị của người mua ghi rõ ràng

lý do trả lại hàng, số lượng hàng bị trả lại, đính kèm hóa đơn hoặc bản sao hóa đơn, và

đính kèm theo chứng từ nhập lại tại kho của doanh nghiệp số hàng bị trả lại

- Văn bản đề nghị giảm giá hàng bán

b) Tài khoản sử dụng

- Tài khoản trung tâm: Tài khoản 521 “Các khoản giảm trừ doanh thu”

Kết cấu tài khoản:

Bên Nợ:

- Số chiết khấu thương mại đã chấp nhận thanh toán cho khách hàng;

- Số giảm giá hàng bán đã chấp thuận cho người mua hàng;

- Doanh thu của hàng bán bị trả lại, đã trả lại tiền cho người mua hoặc tính trừvào khoản phải thu khách hàng về số sản phẩm, hàng hóa đã bán

Bên Có: Cuối kỳ kế toán, kết chuyển toàn bộ số chiết khấu thương mại, giảm

giá hàng bán, doanh thu của hàng bán bị trả lại sang tài khoản 511 “Doanh thu bánhàng và cung cấp dịch vụ” để xác định doanh thu thuần của kỳ báo cáo

Tài khoản 521 - Các khoản giảm trừ doanh thu không có số dư cuối kỳ

- Các tài khoản liên quan: Tài khoản 111, 112, 131, 333, 152,…

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 28

khoản thuếphải nộp

Sơ đồ 1.2: Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu

d) Sổ sách kế toán

- Sổ cái, sổ chi tiết tài khoản 521

- Sổ cái, sổ chi tiết tài khoản liên quan: 111, 112, 131

1.2.2.3 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính

Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợinhuận được chia và doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp

Doanh thu hoạt động tài chính gồm:

- Tiền lãi: Lãi cho vay, lãi tiền gửi Ngân hàng, lãi bán hàng trả chậm, trả góp,lãi đầu tư trái phiếu, tín phiếu, chiết khấu thanh toán được hưởng do mua hàng hoá,dịch vụ;

- Cổ tức, lợi nhuận được chia cho giai đoạn sau ngày đầu tư;

- Thu nhập về hoạt động đầu tư mua, bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn; Lãichuyển nhượng vốn khi thanh lý các khoản vốn góp liên doanh, đầu tư vào công tyliên kết, đầu tư vào công ty con, đầu tư vốn khác;

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 29

- Thu nhập về các hoạt động đầu tư khác;

- Lãi tỷ giá hối đoái, gồm cả lãi do bán ngoại tệ;

- Các khoản doanh thu hoạt động tài chính khác

a) Chứng từ làm căn cứ ghi sổ

- Bảng kê lãi tiền gửi

- Phiếu chi/ phiếu thu

- Giấy báo nợ

- Sổ phụ, bảng sao kê tiền gửi ngân hàng

- Giấy báo có lãi

b) Tài khoản sử dụng

Tài khoản 515 – Doanh thu hoạt động tài chính

Kết cấu tài khoản:

Bên Nợ:

- Số thuế GTGT phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp (nếu có);

- Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính thuần sang tài khoản 911- “Xác

định kết quả kinh doanh”

Bên Có: Các khoản doanh thu hoạt động tài chính phát sinh trong kỳ.

Tài khoản 515 không có số dư trong kỳ

c) Sổ kế toán liên quan

- Sổ cái tài khoản 515, 112

- Sổ chi tiết thanh toán tài khoản 131, 331,…

d) Phương pháp hạch toán

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 30

911 515 111,112,138

Lãi tiền gửi, lãi tiền cho vay, lãitrái phiếu, cổ tức được chiaCuối kì kết chuyển 1112, 1122 1111, 1121

doanh thu tài chính Tỷ giá Bán ngoại tệ

ghi sổLãi bán ngoại tệ

Mua vật tư hàng hóa, TSCĐdịch vụ bằng ngoại tệ tỷ giá thực tếLãi tỷ giá

Kết chuyển lãi tỷ giá hối đoái do đánh giá lại

số dư cuối kì của hoạt động SXKD

Sơ đồ 1.3: Kế toán doanh thu hoạt động tài chính 1.2.2.4 Kế toán thu nhập khác

Theo Điều 93, Thông tư 200/2014/TT-BTC thì Thu nhập khác là phần thu nhập

ngoài hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, gồm:

- Thu nhập từ nhượng bán, thanh lý TSCĐ;

- Chênh lệch giữa giá trị hợp lý tài sản được chia từ BCC cao hơn chi phí đầu tư

331

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 31

xây dựng tài sản đồng kiểm soát;

- Chênh lệch lãi do đánh giá lại vật tư, hàng hóa, tài sản cố định đưa đi góp vốn

liên doanh, đầu tư vào công ty liên kết và đầu tư khác;

- Các khoản thuế phải nộp khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ nhưng sau đó

được giảm, được hoàn (thuế xuất khẩu được hoàn, thuế GTGT, TTĐB, BVMT phải

nộp nhưng sau đó được giảm);

- Thu tiền phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng;

- Thu tiền bồi thường của bên thứ ba để bù đắp cho tài sản bị tổn thất (ví dụ thutiền bảo hiểm được bồi thường, tiền đền bù di dời cơ sở kinh doanh và các khoản cótính chất tương tự);

- Thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ;

- Thu các khoản nợ phải trả không xác định được chủ;

- Các khoản tiền thưởng của khách hàng liên quan đến tiêu thụ hàng hóa, sảnphẩm, dịch vụ không tính trong doanh thu (nếu có);

- Thu nhập quà biếu, quà tặng bằng tiền, hiện vật của các tổ chức, cá nhân tặngcho doanh nghiệp;

- Giá trị số hàng khuyến mại không phải trả lại nhà sản xuất;

- Các khoản thu nhập khác ngoài các khoản nêu trên

a) Chứng từ làm căn cứ ghi sổ

- Hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng thông thường hàng khuyến mãi

- Phiếu nhập kho

b) Tài khoản sử dụng

Sử dụng tài khoản 711 “Doanh thu khác”

Kết cấu tài khoản

Bên Nợ:

- Số thuế GTGT phải nộp (nếu có) đối với các khoản thu nhập khác ở doanhnghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp

- Cuối kỳ kế toán, kết chuyển các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ sang

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 32

tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”.

Bên Có:

Các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ

Tài khoản 711 - Thu nhập khác không có số dư cuối kỳ

c) Sổ kế toán liên quan

- Sổ cái tài khoản 711, 111, 112, 156, 211,…

- Sổ chi tiết sản phẩm, hàng hóa tài khoản 155, 156, 157

- Sổ kế toán chi tiết, sổ tài sản cố định, sổ chi tiết thanh toán tài khoản 131, 211, 331

d) Phương pháp hạch toán

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 33

Sơ đồ 1.4: Kế toán thu nhập khác

Các khoản thuế trừ vào thu

nhập khác (nếu có) Tiền phạt tính trừ vào khoản

nhận ký quỹ ký cược

Thu phạt khách hàng vi phạm

HĐKT, tiền các tổ chức bảo

hiểm bồi thường

Thu được các khoản thukhó đòi đã xóa sổ

Trang 34

1.2.3 Kế toán chi phí

1.2.3.1 Kế toán giá vốn hàng bán

Giá vốn hàng bán là giá trị thực tế xuất kho của số sản phẩm được xuất bántrong kỳ hoặc là giá thành thực tế của sản phẩm hoàn thành đã được xác định là tiêuthụ và các khoản chi phí khác được phân bổ cho hàng bán ra trong kỳ

a) Chứng từ làm căn cứ ghi sổ

- Phiếu xuất kho/nhập kho

- Hóa đơn GTGT/ Hóa đơn bán hàng thông thường

- Bảng kê xuất nhập tồn hàng hóa

- Bảng phân bổ giá vốn…

b) Tài khoản sử dụng

Tài khoản trung tâm: tài khoản 632 - Giá vốn hàng bán

Kết cấu tài khoản

+) Doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên

Bên Nợ:

- Đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh, phản ánh:

+ Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã bán trong kỳ

+ Chi phí nguyên liệu, vật liệu, chi phí nhân công vượt trên mức bình thường vàchi phí sản xuất chung cố định không phân bổ được tính vào giá vốn hàng bán trong kỳ;

+ Các khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ phần bồi thường dotrách nhiệm cá nhân gây ra;

+ Chi phí xây dựng, tự chế TSCĐ vượt trên mức bình thường không được tính vào

nguyên giá TSCĐ hữu hình tự xây dựng, tự chế hoàn thành;

+ Số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (chênh lệch giữa số dự phòng giảm giáhàng tồn kho phải lập năm nay lớn hơn số dự phòng đã lập năm trước chưa sử dụng hết)

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 35

- Đối với hoạt động kinh doanh BĐS đầu tư, phản ánh:

+ Số khấu hao BĐS đầu tư dùng để cho thuê hoạt động trích trong kỳ;

+ Chi phí sửa chữa, nâng cấp, cải tạo BĐS đầu tư không đủ điều kiện tính vào

nguyên giá BĐS đầu tư;

+ Chi phí phát sinh từ nghiệp vụ cho thuê hoạt động BĐS đầu tư trong kỳ;+ Giá trị còn lại của BĐS đầu tư bán, thanh lý trong kỳ;

+ Chi phí của nghiệp vụ bán, thanh lý BĐS đầu tư phát sinh trong kỳ;

+ Chi phí trích trước đối với hàng hóa bất động sản được xác định là đã bán

Bên Có:

- Kết chuyển giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã bán trong kỳ sang tàikhoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”;

- Kết chuyển toàn bộ chi phí kinh doanh BĐS đầu tư phát sinh trong kỳ để xác

định kết quả hoạt động kinh doanh;

- Khoản hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính (chênhlệch giữa số dự phòng phải lập năm nay nhỏ hơn số đã lập năm trước);

- Trị giá hàng bán bị trả lại nhập kho;

- Khoản hoàn nhập chi phí trích trước đối với hàng hóa bất động sản được xác

định là đã bán (chênh lệch giữa số chi phí trích trước còn lại cao hơn chi phí thực tế

Tài khoản 632 không có số dư cuối kỳ

+) Trường hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê

định kỳ

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 36

 Đối với doanh nghiệp kinh doanh thương mại.

Bên Nợ:

- Trị giá vốn của hàng hóa đã xuất bán trong kỳ.

- Số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (chênh lệch giữa số dự phòngphải lập năm nay lớn hơn số đã lập năm trước chưa sử dụng hết)

Bên Có:

- Kết chuyển giá vốn của hàng hóa đã gửi bán nhưng chưa được xác định là tiêu thụ;

- Hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính (chênh lệchgiữa số dự phòng phải lập năm nay nhỏ hơn số đã lập năm trước);

- Kết chuyển giá vốn của hàng hóa đã xuất bán vào bên Nợ tài khoản 911 “Xác

định kết quả kinh doanh”

 Đối với doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh dịch vụ

Bên Nợ:

- Trị giá vốn của thành phẩm tồn kho đầu kỳ;

- Số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (chênh lệch giữa số dự phòngphải lập năm nay lớn hơn số đã lập năm trước chưa sử dụng hết);

- Trị giá vốn của thành phẩm sản xuất xong nhập kho và dịch vụ đã hoàn thành

- Kết chuyển giá vốn của thành phẩm đã xuất bán, dịch vụ hoàn thành được xác

định là đã bán trong kỳ vào bên Nợ TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh”

Tài khoản 632 không có số dư cuối kỳ

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 37

c) Sổ kế toán liên quan

- Sổ cái, sổ chi tiết tài khoản 632

- Sổ kho

- Sổ chi tiết vật tư…

d) Phương pháp hạch toán

Sơ đồ 1.5: Kế toán giá vốn hàng bán

1.2.3.2 Kế toán chi phí hoạt động tài chính

Theo Điều 90, Thông tư 200/2014/TT-BTC thì “Tài khoản này phản ánh những

khoản chi phí hoạt động tài chính bao gồm các khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên

quan đến các hoạt động đầu tư tài chính, chi phí cho vay và đi vay vốn, chi phí góp

vốn liên doanh, liên kết, lỗ chuyển nhượng chứng khoán ngắn hạn, chi phí giao dịchbán chứng khoán; Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh, dự phòng tổn thất đầu

tư vào đơn vị khác, khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ, lỗ tỷ giá hối đoái…”

a) Chứng từ làm căn cứ ghi sổ

911 627

155, 156

Trị giá vốn của sản phẩm

hàng hóa, dịch vụ xuất bán

Chi phí sản xuất chung cố

định không được phân bổ

được ghi vào GVHB trong kỳ

Trang 38

Tài khoản trung tâm: tài khoản 635 - Chi phí tài chính

Kết cấu tài khoản

Bên Nợ:

- Chi phí lãi tiền vay, lãi mua hàng trả chậm, lãi thuê tài sản thuê tài chính;

- Lỗ bán ngoại tệ;

- Chiết khấu thanh toán cho người mua;

- Các khoản lỗ do thanh lý, nhượng bán các khoản đầu tư;

- Lỗ tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ; Lỗ tỷ giá hối đoái do đánh giá lại cuối

năm tài chính các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ;

- Số trích lập dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh, dự phòng tổn thất

đầu tư vào đơn vị khác;

- Các khoản chi phí của hoạt động đầu tư tài chính khác

Bên Có:

- Hoàn nhập dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh, dự phòng tổn thất

đầu tư vào đơn vị khác (chênh lệch giữa số dự phòng phải lập kỳ này nhỏ hơn số dự

phòng đã trích lập năm trước chưa sử dụng hết);

- Các khoản được ghi giảm chi phí tài chính;

- Cuối kỳ kế toán, kết chuyển toàn bộ chi phí tài chính phát sinh trong kỳ để xác

định kết quả hoạt động kinh doanh

Tài khoản 635 không có số dư cuối kỳ

c) Sổ kế toán liên quan

- Sổ cái tài khoản 711, 111, 112, 156…

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 39

- Sổ chi tiết sản phẩm, hàng hóa

- Sổ kế toán chi tiết, sổ tài sản cố định (211), sổ chi tiết thanh toán (131, 331)

đầu tư chứng khoán

229

Xử lý lỗ do đánh giá lại cáckhoản mục tiền tệ có gốc ngoại

tệ cuối kỳ vào chi phí tài chính

111, 112

Sơ đồ 1.6: Kế toán chi phí tài chính

Lập dự phòng giảm giá chứngkhoán và dự phòng tổn thất đầu

229

Thu tiềnbán cáckhoản

đầu tư

Chiết khấu thanh toán

cho người mua

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 40

ánh các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấpdịch vụ, bao gồm các chi phí chào hàng, giới thiệu sản phẩm, quảng cáo sản phẩm, hoahồng bán hàng, chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hoá (trừ hoạt động xây lắp), chi phíbảo quản, đóng gói, vận chuyển,…”

a) Chứng từ làm căn cứ ghi sổ

- Hóa đơn thuế GTGT/ Hóa đơn bán hàng thông thường

- Bảng kê thanh toán tạm ứng

- Phiếu thu/ phiếu chi

- Phiếu xuất kho công cụ, dụng cụ sử dụng cho bộ phận bán hàng…

b) Tài khoản sử dụng

Tài khoản trung tâm: tài khoản 641 - Chi phí bán hàng

Bên Nợ: Các chi phí phát sinh liên quan đến quá trình bán sản phẩm, hàng hoá,

cung cấp dịch vụ phát sinh trong kỳ

Bên Có:

- Khoản được ghi giảm chi phí bán hàng trong kỳ;

- Kết chuyển chi phí bán hàng vào tài khoản 911 "Xác định kết quả kinh doanh"

để tính kết quả kinh doanh trong kỳ

Tài khoản 641 không có số dư cuối kỳ

Tài khoản 641 - Chi phí bán hàng, có 7 tài khoản cấp 2:

- Tài khoản 6411 - Chi phí nhân viên: Phản ánh các khoản phải trả cho nhân

viên bán hàng, nhân viên đóng gói, vận chuyển, bảo quản sản phẩm, hàng hoá, bao

gồm tiền lương, tiền ăn giữa ca, tiền công và các khoản trích bảo hiểm xã hội, bảohiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp,

- Tài khoản 6412 - Chi phí vật liệu, bao bì: Phản ánh các chi phí vật liệu, bao bìxuất dùng cho việc giữ gìn, tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, như chi phí vật liệu

đóng gói sản phẩm, hàng hoá, chi phí vật liệu, nhiên liệu dùng cho bảo quản, bốc vác,

vận chuyển sản phẩm, hàng hoá trong quá trình tiêu thụ, vật liệu dùng cho sửa chữa,bảo quản TSCĐ, dùng cho bộ phận bán hàng

Trường Đại học Kinh tế Huế

Ngày đăng: 26/06/2021, 15:18

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Bộ Tài chính, Hệ thống 26 chuẩn mực kế toán Việt Nam,https://thuvienphapluat.vn/tintuc/vn/thoi-su-phap-luat/chinh-sach-moi/7051/he-thong-26-chuan-muc-ke-toan-viet-nam Link
3. Bộ Tài chính, Thông tư 133/2016/TT-BTC,http://vbpl.vn/botaichinh/Pages/vbpq-van-ban-goc.aspx?ItemID=113560 Link
7. Thông tư 200/2014/TT-BTC,http://vbpl.vn/botaichinh/Pages/vbpq-van-ban-goc.aspx?ItemID=66801 Link
1. Bộ tài chính (2001), Chuẩn mực số 14 - Doanh thu và thu nhập khác, NXB Tài chính Khác
4. Hồ Thị Ánh Sao, Khóa luận tốt nghiệp (2019), Đại học Kinh tế Huế, Kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty trách nhiệm hữu hạn Yên Loan.5. Luật kế toán 2015 Khác
8. Tôn Khánh Nhi, Khóa luận tốt nghiệp (2014), Đại học Thăng Long, Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần tư vấn và xấy dựng Việt Hưng Khác
9. Trần Duy Phương, Chuyên đề tốt nghiệp (2019), Đại học Kinh tế Huế, Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương Mại Và Dịch Vụ An Bình Khác
10. Võ Văn Nhị (2006), Kế toán tài chính. NXB Tài Chính, TP. HCMTrường Đại học Kinh tế Huế Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w