1. Trang chủ
  2. » Tất cả

GA LÍ 6 CĐ 4 SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA CÁC CHẤT 5512

11 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 142,87 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: - Mô tả được hiện tượng nở vì nhiệt của các chất rắn, lỏng, khí.. - Mô tả được hiện tượng nở vì nhiệt của các chất rắn, lỏng, khí.. Mục tiêu: HS mô tả được hiện tượng sự nở vì

Trang 1

CHỦ ĐỀ: SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA CÁC CHẤT

Môn Vật lí - Lớp 6 Thời gian thực hiện: 4 tiết Ngày soạn:

Ngày dạy:

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Mô tả được hiện tượng nở vì nhiệt của các chất rắn, lỏng, khí

- Nhận biết được các chất khác nhau nở vì nhiệt khác nhau (Dành cho Học sinh hòa nhập)

- Nêu được ví dụ về các vật khi nở vì nhiệt, nếu bị ngăn cản thì gây ra lực lớn

2 Năng lực

- Năng lực tự chủ và tự học

- Năng lực giao tiếp và hợp tác

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo

3 Phẩm chất:

- Rèn tính cẩn thận, trung thực, trách nhiệm

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:

- Sách giáo khoa

- Các dụng cụ thí nghiệm

- Các video minh học

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Hoạt động 1: Xác định vấn đề/ Nhiệm vụ học tập/ mở đầu (10-15 phút)

a Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS trong học tập, tạo sự tò mò cần thiết của tiết học Tổ chức tình huống học tập

b Nội dung: Từ thực tế HS nhận ra được các chất nở ra khi nóng lên và co lại khi lạnh đi

c Sản phẩm: Câu trả lời của HS

d Tiến trình hoạt động:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

GV giới thiệu vài điều về tháp Epphen: là thép bằng thép cao 320m, do kĩ sư người Pháp thiết kế, tháp xây dựng vào năm 1889 nhân dịp hội chợ quốc tế lần thứ nhất tại Pari, hiện nay tháp được dung làm trung tâm phát thanh và truyền hình – điểm du lịch nổi tiếng của nước Pháp

Các phép đo chiều cao cho thấy trong vòng 6tháng (01/01/1980 – 01/07/1980) tháp cao thêm 10

cm Chẳng nhẽ một cái tháp bằng thép lại có thể “lớn lên” được hay sao? Nguyên nhân nào làm cho cái tháp đó cao lên hay thấp xuống

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- Cá nhân suy nghĩ trả lời

Bước 3: Báo cáo

GV gọi HS nêu câu trả lời của mình sau khi thực hiện nhiệm vụ

Bước 4: Kết luận

GV chốt câu trả lời và dẫn dắt vào bài

2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức/ giải quyết vấn đề (100 phút)

a Mục tiêu:

Trang 2

- Mô tả được hiện tượng nở vì nhiệt của các chất rắn, lỏng, khí

- Nhận biết được các chất khác nhau nở vì nhiệt khác nhau (Dành cho Học sinh hòa nhập)

- Nêu được ví dụ về các vật khi nở vì nhiệt, nếu bị ngăn cản thì gây ra lực lớn

b Nội dung: HS tìm hiểu được sự nở vì nhiệt của các chất và ứng dụng của chúng trong cuộc

sống

c Sản phẩm: HS trả lời được câc câu C và rút ra kết luận.

d Cách thức tổ chức:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung (ghi bảng)

2.1 HĐ1: Tìm hiểu sự nở vì nhiệt của chất rắn (25 phút)

a Mục tiêu: HS mô tả được hiện tượng sự nở vì nhiệt của chất rắn.

b Nội dung: Sự nở vì nhiệt của chất rắn.

c Sản phẩm: Kết quả hoạt động nhóm và câu trả lời của học sinh.

d Cách thức tổ chức:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- GV yêu cầu HS đọc SGK phần thí nghiệm quan

sát hình 18.1

- Giới thiệu dụng cụ thí nghiệm và tiến hành từng

bước cho HS quan sát kết quả

- GV lần lượt nêu các câu hỏi C1, C2 cho HS suy

nghĩ trả lời

- Yêu cầu HS dựa vào thí nghiệm tìm từ thích hợp

điền vào chỗ trống ở phần kết luận

- GV giới thiệu “chú ý”

- Treo bảng ghi độ tăng chiều dài của 3 thanh kim

loại

- Yêu cầu HS trả lời câu 4

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS đọc SGK, quan sát hình vẽ và quan sát thí

nghiệm do GV thực hiện

- HS theo dõi, trao đổi chia sẽ với nhóm, thảo luận

nhóm hoàn thành trả lời câu hỏi C1 C2

- HS tìm từ điền vào kết luận C3

- HS theo dõi bảng ghi độ tăng chiều dài của 3

thanh kim loại

- HS quan sát, nhận xét trả lời câu 4

Bước 3: Báo cáo

HS đại diện trình bày kết quả thảo luận

Cả lớp theo dõi, nhận xét

Bước 4: Kết luận, nhận định

GV đánh giá kết quả

HS tự rút ra kết luận

- Các chất rắn nở ra khi nóng lên và co lại khi lạnh

ND1: Sự nở vì nhiệt của chất rắn

1 Làm thí nghiệm:

2 Trả lời các câu hỏi : C1: Qủa cầu không lọt qua vòng kim loại vì quả cầu nóng lên nở ra

C2: Qủa cầu gặp lạnh co lại nên lọt qua vòng kim loại

3 Rút ra kết luận : C3: (1) tăng (2) lạnh đi C4: Các chất rắn khác nhau nở vì nhiệt khác nhau

Trang 3

- Các chất rắn khác nhau nở vì nhiệt khác nhau

2.2 HĐ2: Tìm hiểu sự nở vì nhiệt của chất lỏng (25 phút)

a Mục tiêu: HS mô tả được hiện tượng sự nở vì nhiệt của chất lỏng.

b Nội dung: Sự nở vì nhiệt của chất lỏng.

c Sản phẩm: Kết quả hoạt động nhóm và câu trả lời của học sinh.

d Cách thức tổ chức

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- Hướng dẫn các nhóm HS lắp và tiến hành TN như

hình 19.2 và 19.3

- Phát lệnh C1

- Phát lệnh C2: Yêu cầu HS dự đoán và làm TN

kiểm chứng

- Tiến hành TN với các chất lỏng khác nhau như

hình 19.3 Yêu cầu HS quan sát, nhận xét (C3)

- Yêu cầu HS báo cáo, thảo luận Uốn nắn, thống

nhất cùng với HS

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- Hoạt động nhóm: Tiến hành TN, quan sát hiện

tượng

- Đại diện nhóm trả lời C1, các nhóm thảo luận,

thống nhất: Nước trong ống thủy tinh dâng lên Vì

nước gặp nóng, nở ra

- Cá nhân trả lời C2, các nhóm làm TN kiểm chứng:

Mực nước trong ống thủy tinh hạ xuống

- Cả lớp quan sát TN

Bước 3: Báo cáo

- Cá nhân báo cáo nhận xét, cả lớp thảo luận, thống

nhất

- Cá nhân hoàn thành C4, thảo luận, thống nhất và

ghi vở

Bước 4: Kết luận, nhận định

- Yêu cầu HS rút ra kết luận

- Điều chỉnh, bổ sung và cho HS ghi vở

- Chất lỏng nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi

- Các chất lỏng khác nhau nở vì nhiệt khác nhau

ND2: Sự nở vì nhiệt của chất lỏng

1 Thí nghiệm.

- Dụng cụ

- Tiến trình thí nghiệm

2 Trả lời các câu hỏi.

C1: Mực nước dâng lên vì nước trong bình nóng lên , nở ra làm thể tích nước cũng tăng lên

C2: Mực nước sẽ tụt xuống

C3: Các chất lỏng khác nhau nở vì nhiệt khác nhau

C4: ( 1) tăng (2) giảm (3) khác nhau

3 Kết luận.

(1) tăng (2) giảm (3) khác nhau

- Chất lỏng nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi

- Các chất lỏng khác nhau nở vì nhiệt khác nhau

2.3 HĐ3: Tìm hiểu sự nở vì nhiệt của chất khí (25 phút)

a Mục tiêu: HS mô tả được hiện tượng sự nở vì nhiệt của chất khí

b Nội dung: Sự nở vì nhiệt của chất khí.

c Sản phẩm: Kết quả hoạt động nhóm và câu trả lời của học sinh.

Trang 4

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- GV hướng dẫn HS làm TN theo nhóm

- Gọi đại diện nhóm nhận dụng cụ TN

- Yêu cầu đọc các bước tiến hành trong phần 1.TN

- Hướng dẫn HS tiến hành làm TN, lưu ý khi lấy

giọt nước màu đi lên (hoặc đi ra) có thể bỏ tay áp

vào bình cầu để tránh giọt nước đi ra khỏi ống thuỷ

tinh

-Trong TN, giọt nước màu có tác dụng gì?

- Điều khiển HS thảo luận câu hỏi C1, C2, C3,

C4,C5

- Yêu cầu HS đọc bảng 20.1 nêu nhận xét và ghi

vào phiếu học tập:

+ Sự nở vì nhiệt của các chất khí khác nhau

+ Sự nở vì nhiệt của các chất lỏng khác nhau

+ Sự nở vì nhiệt của các chất rắn khác nhau

+ So sánh sự nở vì nhiệt của các chất rắn, lỏng, khí

(Lưu ý với chất khí số liệu ở bảng chỉ đúng khi áp

suất chất khí không đổi)

- Điều khiển HS thảo luận về các kết luận trên

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS thảo luận phương án làm TN, nêu phương án

- Đọc các bước tiến hành TN, chọn dụng cụ TN cần

thiết

-Tiến hành TN theo đúng các bước

-HS quan sát hiện tượng xảy ra với giọt nước màu

- Các nhóm cử đại diện trình bày kết quả TN

- Thảo luận trả lời câu hỏi C1, C2, C3, C4

- HS đọc bảng 20.1→ đưa ra nhận xét

- Hoạt động cá nhân làm C6

Bước 3: Báo cáo

- Học sinh trình bày câu trả lời, các nhóm nhận xét,

bổ sung, đánh giá

Bước 4: Kết luận, nhận định

- Yêu cầu HS rút ra kết luận

- Điều chỉnh, bổ sung và cho HS ghi vở

Chất khí nở vì nhiệt nhiều hơn chất lỏng, chất lỏng

nở vì nhiệt nhiều hơn chất rắn

1 Thí nghiệm:

2 Trả lời câu hỏi

C1: Giọt nước màu đi lên, chứng tỏ thể tích không khí trong bình tăng: Không khí nở ra

C2: Giọt nước màu đi xuống, chứng

tỏ thể tích không khí trong bình giảm: Không khí co lại

C3: Do không khí trong bình bị nóng lên

C4: Do không khí trong bình lạnh đi

→Chất khí nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi

C5:

- Các chất khí khác nhau, nở vì nhiệt giống nhau

- Các chất lỏng, rắn khác nhau nở vì nhiệt khác nhau

- Chất khí nở vì nhiệt nhiều hơn chất lỏng, chất lỏng nở vì nhiệt nhiều hơn chất rắn

3 Rút ra kết luận

C6: (1)- tăng;

(2)-lạnh đi;

(3)- ít nhất

(4)-nhiều nhất

2.4 HĐ4: Tìm hiểu một số ứng dụng sự nở vì nhiệt của các chất (25 phút)

a Mục tiêu: HS tìm hiểu được một số ứng dụng hiện tượng nở vì nhiệt của các chất

b Nội dung: Ứng dụng sự nở vì nhiệt của chất lỏng.

c Sản phẩm: Kết quả hoạt động nhóm và câu trả lời của học sinh.

Trang 5

d Cách thức tổ chức

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

GV yêu cầu quan sát hình 21.2; 21.3

- Em có nhận xét gì về chỗ tiếp nối hai đầu thanh

ray tàu hỏa và chỗ gối đỡ ở hai đầu cầu ?

- Tại sao người ta phải làm như vậy

Để trả lời cho câu hỏi này, chúng ta cùng nhau tìm

hiểu bài học ngày hôm nay

GV: Chia lớp thành 4 nhóm, phân nhóm trưởng, thư

- Phát phiếu học tập cho các nhóm

- Chiếu hình 21.1a; 21.1b

- Yêu cầu đồng thời

+ Nhóm 1, nhóm 2: đọc thông tin phần thí nghiệm

- Thí nghiệm trong hình 21.1a bao gồm những dụng

cụ gì:

+ Ốc và chốt ngang nằm ở vị trí nào (trong hay

ngoài)

+ Dự đoán:

- Hiện tượng gì xẩy ra với thanh thép khi nó nóng

lên:

+ Khi đó chốt ngang sẽ như thế nào:

- Chứng tỏ điều gì

+ Nhóm 3, nhóm 4: đọc thông tin câu C3 và quan

sát hình 21.1b

Ốc và chốt ngang trong thí nghiệm hình 21.1b nằm

ở vị trí nào(trong hay ngoài)?

Dự đoán hiện tượng gì xẩy ra với thanh thép khi nó

lạnh đi?

Khi đó chốt ngang sẽ như thế nào và chứng tỏ điều

gì?

- Để kiểm tra dự đoán của các em có chính sác

không thi chúng ta quan sát thầy làm thí nghiệm

- Vậy dự đoán của các e có chính xác không ?

- Vận dụng kết quả thí nghiệm, các em trả lời các

câu hỏi sau:

ND 4: Ứng dụng sự nở vì nhiệt của các chất

I Lực xuất hiện trong sự co dãn vì nhiệt:

1 Thí nghiệm:

- Bộ thí nghiệm hình 21.1a; 21.1b

Trang 6

C1: Có hiện tượng gì xảy ra với thanh thép khi nó

nóng lên?

C2; C3 Hiện tượng xảy ra với chốt ngang chứng tỏ

điều gì ?

- Chọn từ thích hợp điền vào chổ trống

GV: Điều khiển lớp thảo luận về các câu hỏi C4

- Vận dụng những kiến thức vừa học bây giờ các

em trả lời cho thầy câu hỏi câu hỏi đã nêu ra ở

đầu bài

- GV chiếu hình 21.2; 21.3, giao nhiệm vụ

Nhóm 1;2 trả lời câu C5;

C5:

Nhóm 3;4 trả lời câu C6

C6:

GV: Mở rộng thêm:

+ Trong xây dựng ( đường ray tàu hỏa, nhà cửa,

cầu ) cần tạo ra khoảng cách nhất định giữa các

phần để các phần đó dãn nở

- Phát phiếu học tập số 2 cho các nhóm

- Chiếu hình 21.4a; 21.4b

- Yêu cầu:

+ Nhóm 1, nhóm 2: đọc thông tin phần 1,

Cho biết băng kép được cấu tạo như thế nào?

Thí nghiệm gồm những dụng cụ gì?

Đồng và thép nở vì nhiệt giống nhau hay khác

nhau?

+ Nhóm 3, nhóm 4: Quan sát hình 21.4a; 21.4b đưa

ra dự đoán

- Khi bị hơ nóng, băng kép luôn cong mặt lồi về

phía thanh nào ? tại sao ?

- Khi bị làm lạnh, băng kép luôn cong mặt lồi về

phía thanh nào ? tại sao ?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- Các nhóm thảo luận, chia sẽ ý kiến, tổng hợp hoàn

thành phiếu học tập

2 Trả lời câu hỏi:

C 1: Thanh thép nở ra (dài ra)

C 2; C3 Khi dãn nở hoặc co lại vì

nhiệt, nếu bị ngăn cản thanh thép có thể gây ra lực rất lớn.

3 Rút ra kết luận:

C 4:

a/ (1) nở ra ; (2) lực b/ (3) vì nhiệt;

(4) lực

C 5 : Khi trời nóng đường day dài ra

nếu không có khe hở sự nở vì nhiệt của đường day bị ngăn cản gây ra một lực rất lớn làm cong đường day

C 6 : Không giống nhau, một đầu

được đặt gối nên con lăn, tạo điều kiện cho cầu dài ra khi nóng nên mà không bị ngăn cản

Trang 7

- Hết thời gian quy định, GV thu phiếu học tập,

dính lên bảng chính

+ Yêu cầu nhóm 1; 3 trả lời hoặc trình bày ý tưởng

+ Yêu cầu nhóm 2; 4 đưa ra nhận xét

Bước 3: Báo cáo

- Học sinh trình bày câu trả lời, các nhóm nhận xét,

bổ sung, đánh giá

Bước 4: Kết luận, nhận định

- Yêu cầu HS rút ra kết luận

- Điều chỉnh, bổ sung và cho HS ghi vở

3 Hoạt động 3: Luyện tập (35 phút)

a Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học, giải quyết được một số vấn đề trong thực tế.

b Nội dung: Sự nở vì nhiệt của các chất

c Sản phẩm: Kết quả câu trả lời của HS

d Cách thức tổ chức

GV: Tổ chức trò chơi Vượt chướng ngại vật/ Rung chuông vàng

Bộ câu hỏi tham khảo:

Câu 1 Hiện tượng nào sau đây sẽ xảy ra khi nung nóng một vật rắn? (Thông hiểu)

A Khối lượng của vật tăng B Khối lượng của vật giảm

C Khối lượng riêng của vật tăng D Khối lượng riêng của vật giảm.

Câu 2 Một lọ thuỷ tinh được đậy bằng nút thuỷ tinh Nút bị kẹt Hỏi phải mở nút bằng cách nào trong các cách sau đây? (Thông hiểu)

C Hơ nóng cả nút và cổ lọ D Hơ nóng đáy lọ

Câu 3 Ở đầu cán (chuôi) dao, liềm bằng gỗ, thường có một đai bằng sắt gọi là cái khâu dùng để giữ chặt lưỡi dao, liềm Tại sao khi lắp khâu người thợ rèn phải nung nóng khâu rồi mới tra vào cán?

Đáp án: Phải nung nóng khâu dao, liềm vì khi được nung nóng, khâu nở ra dể lắp vào cán,

và khi nguội đi khâu co lại xiết chặt vào cán.

Câu 4 Tại sao các tấm tôn lợp lại có dạng lượn sóng? (Vận dụng)

Đáp án: Để khi trời nóng các tấm tôn có thể dãn nở vì nhiệt mà ít bị ngăn cản hơn, nên tránh được hiện tượng gây ra lực lớn, có thể làm rách tôn lợp mái.

Câu 5 Chọn câu phát biểu sai (Nhận biết)

A Chất rắn khi nóng lên thì nở ra

B Các chất rắn khác nhau nở vì nhiệt khác nhau

C Chất rắn khi lạnh đi thì co lại

D Các chất rắn khác nhau nở vì nhiệt như nhau.

Trang 8

Câu 6 Khi xây cầu, thông thường một đầu cầu người ta cho gối lên các con lăn Hãy giải thích cách làm đó? (Vận dụng)

A Để dễ dàng tu sửa cầu

B Để tránh tác hại của sự dãn nở vì nhiệt.

C Để tạo thẩm mỹ

D Cả 3 lý do trên

Câu 7 Cho ba thanh kim loại đồng, nhôm, sắt có cùng chiều dài ban đầu là 100 cm Khi tăng thêm 50 oC thì độ tăng chiều dài của chúng theo thứ tự trên lần lượt là 0,12 cm; 0,086 cm; 0,060 cm Trong ba chất đồng, nhôm và sắt, cách sắp xếp nào sau đây là đúng theo thứ

tự từ chất dãn nở vì nhiệt nhiều nhất đến chất dãn nở vì nhiệt ít nhất?

(Nhận biết)

C Sắt – Nhôm – Đồng D Đồng – Nhôm – Sắt

Câu 8 Chọn câu trả lời đúng nhất Người ta sử dụng hai cây thước khác nhau để đo chiều dài Một cây thước bằng nhôm và một cây thước làm bằng đồng Nếu nhiệt độ tăng lên thì dùng hai cây thước để đo thì cây thước nào sẽ cho kết quả chính xác hơn? Biết đồng nở vì nhiệt kém hơn nhôm (Nhận biết)

A Cả hai cây thước đều cho kết quả chính xác như nhau

B Cây thước làm bằng nhôm

C Cây thước làm bằng đồng.

D Các phương án đưa ra đều sai

Câu 9: Hãy dự đoán chiều cao của một chiếc cột bằng sắt sau mỗi năm (Nhận biết)

A Không có gì thay đổi

B Vào mùa hè cột sắt dài ra và vào mùa đông cột sắt ngắn lại.

C Ngắn lại sau mỗi năm do bị không khí ăn mòn

D Vào mùa đông cột sắt dài ra và vào mùa hè cột sắt ngắn lại

Trang 9

Câu 10 Khi một vật rắn được làm lạnh đi thì (Thông hiểu)

A khối lượng của vật giảm đi B thể tích của vật giảm đi.

C trọng lượng của vật giảm đi D trọng lượng của vật tăng lên

Câu 11 Các trụ bê tông cốt thép không bị nứt khi nhiệt độ ngoài trời thay đổi vì:

A Bê tông và lõi thép không bị nở vì nhiệt

B Bê tông nở vì nhiệt nhiều hơn thép nên không bị thép làm nứt

C Bê tông và lõi thép nở vì nhiệt giống nhau.

D Lõi thép là vật đàn hồi nên lõi thép biến dạng theo bê tông

Câu 12 Khi đun nóng một hòn bi bằng sắt thì xảy ra hiện tượng nào dưới đây? ( Thông hiểu)

A Khối lượng của hòn bi tăng B Khối lượng của hòn bi giảm

C Khối lượng riêng của hòn bi tăng D Khối lượng riêng của hòn bi giảm.

Câu 13 Chọn phương án đúng.

Một vật hình hộp chữ nhật được làm bằng sắt Khi tăng nhiệt độ của vật đó thì

A Chiều dài, chiều rộng và chiều cao tăng. B Chỉ có chiều dài và chiều rộng tăng

C Chỉ có chiều cao tăng

D Chiều dài, chiều rộng và chiều cao không thay đổi

Câu 14 Hiện tượng nào sau đây sẽ xảy ra khi đun nóng một chất lỏng? (Thông hiểu)

A Khối lượng của chất lỏng tăng B Trọng lượng của chất lỏng tăng

C Thể tích của chất lỏng tăng.

D Cả khối lượng, trọng lượng và thể tích của chất lỏng đều tăng

Câu 15 Hiện tượng nào sau đây sẽ xảy ra đối với khối lượng riêng của một chất lỏng khi đun nóng một lượng chất lỏng này trong một bình thuỷ tinh? (Vận dụng)

A. Khối lượng riêng của chất lỏng tăng

B. Khối lượng riêng của chất lỏng giảm.

C. Khối lượng riêng của chất lỏng không thay đổi

D. Khối lượng riêng của chất lỏng thoạt đầu giảm, rồi sau đó mới tăng

Trang 10

Câu 16 An định đổ đầy nước vào một chai thuỷ tinh rồi nút chặt lại và bỏ vào ngăn làm nước đá của tủ lạnh Bình ngăn không cho An làm, vì nguy hiểm Hãy giải thích tại sao? (Vận dụng)

Đáp án: Vì chai có thể bị vỡ, do nước khi đông đặc laị thành nước đá, thì thể tích tăng.

Câu 17 Tại sao ở các bình chia độ thường có ghi 20 0 C (Vận dụng)

Đáp án: Vì thể tích của bình phụ thuộc vào nhiệt độ Trên bình ghi 20 0 C, có nghĩa là các giá trị về thể tích ghi trên bình chỉ đúng ở nhiệt độ trên Khi đổ chất lỏng ở nhiệt độ khác 20 0 C vào bình thì giá trị đo được không hoàn toàn chính xác Tuy nhiên sai số này rất nhỏ, không đáng kể với các thí nghiệm không đòi hỏi độ chính xác cao.

Câu 18 Tại sao khi đun nước, ta không nên đổ nước thật đầy ấm? (Vận dụng)

Đáp án: Vì khi bị đun nóng, nước trong ấm nở ra và tràn ra ngoài.

Câu 20 Tại sao người ta không đóng chai nước ngọt thật đầy? (Vận dụng)

Đáp án: Để tránh tình trạng nắp bật ra khi chất lỏng đựng trong chai nở vì nhiệt

Câu 21 Đun nóng một lượng chất lỏng, phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về sự thay đổi một số đại lượng ? (Vận dụng)

A Khối lượng chất lỏng tăng B Khối lượng chất lỏng giảm

C.Thể tích chất lỏng tăng

D Cả khối lượng, trọng lượng và thể tích chất lỏng đều tăng

Câu 22 Điều nào sau đây là sai khi nói về khối lượng riêng của chất lỏng Hãy chọn

phương án trả lời đúng nhất (Nhận biết)

A Mọi chất đều dãn nở vì nhiệt như nhau

B Các chất lỏng khi bị đun nóng đều nở ra.

C Khi nhiệt độ thay đổi thì thể tích của chất lỏng cũng thay đổi theo

D Khi nhiệt độ thay đổi khối lượng chất lỏng không thay đổi

Câu 23 Phát biểu nào sau đây là đúng khi khi nói về sự nở vì nhiệt của nước ? (Vận dụng)

A.Trong mọi nhiệt độ khi bị đun nóng thì nước nở ra

B.Chỉ khi tăng từ từ 4 0 C trở lên nước mới nở ra

C Nước là chất lỏng đặc biệt không có sự dãn nở vì nhiệt

D.Trong mọi nhiệt độ, khi bị làm lạnh (nhiệt độ hạ) thì nước luôn co lại

Câu 24 Khi làm lạnh một lượng chất lỏng thì khối lượng riêng của chất lỏng ấy tăng

Câu giải thích nào sau đây là hợp lý nhất ?

A.Vì khối lượng chất lỏng tăng C.Vì thể tích chất lỏng giảm

B.Vì thể tích chất lỏng giảm còn khối lượng chất lỏng không thay đổi.

D.Vì khối lượng chất lỏng tăng còn thể tích chất lỏng không đổi

Câu 25 Phát biểu nào sau đây sai ? (Nhận biết)

A.Chất lỏng nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi

B.Các chất lỏng khác nhau nở vì nhiệt khác nhau

C.Chất lỏng nở ra khi nóng lên khối lượng chất lỏng không đổi

D.Các chất lỏng có thể tích giống nhau nở vì nhiệt giống nhau.

4 Hoạt động 4: Vận dụng (28 phút)

a Mục tiêu: Học sinh vận dụng những kiến thức đã học để giải quyết tình huống thực tiễn khi

gặp các câu hỏi thực tế

b Nội dung: Các ứng dụng sự nở vì nhiệt của chất rắn, lỏng, khí.

c Sản phẩm: Kết quả bài tập nhóm và cá nhân.

d Cách thức tổ chức

Ngày đăng: 26/06/2021, 14:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w