CHỦ ĐỀ: VẬT SỐNG – ĐA DẠNG THẾ GIỚI SỐNG – SỰ ĐA DẠNG CÁC NHÓM SINH VẬT – ĐA DẠNG NẤM; Môn Khoa học tự nhiên Lớp 6; Thời gian thực hiện: 3 tiết. Nhận biết được một số đại diện nấm phổ biến. Trình bày sự đa dạng của nấm, Trình bày được vai trò của nấm trong tự nhiên và trong thực tiễn.
Trang 1KẾ HOẠCH BÀI DẠY Trường THCS
Tổ KHTN
Họ và tên giáo viên
TÊN CHỦ ĐỀ: VẬT SỐNG – ĐA DẠNG THẾ GIỚI SỐNG – SỰ ĐA DẠNG CÁC
NHÓM SINH VẬT – ĐA DẠNG NẤM
Môn học: Khoa học tự nhiên Lớp 6 Thời gian thực hiện: 3 tiết
I MỤC TIÊU
1 Về kiến thức: (Do điều kiện nhà trường và học sinh nên ở năng lực đặt thù chỉ đặt ra
mục tiêu về kiến thức là HS đạt được yêu cầu cần đạt của năng lực khoa học
của chủ đề)
2 Về năng lực:
a) Năng lực chung:
Năng lực tự chủ và
tự học
- Biết chủ động tham khảo tài liệu tìm hiểu vai trò của nấm trong tự nhiên và trong thực tiễn, một số bệnh do nấm gây ra
- Trình bày cách phòng và chống bệnh do nấm gây ra
TC.1
- Biết thực hành, quan sát và vẽ được hình nấm TC.3.3
Năng lực giao tiếp
và hợp tác
- Biết sử dụng ngôn ngữ kết hợp quan sát hình ảnh, mẫu vật một số đại diện phổ biến của nấm GT.1.4
Nhận thức khoa học
tự nhiên
- Nhận biết được một số đại diện nấm phổ biến KH.1.1
- Trình bày sự đa dạng của nấm
- Trình bày được vai trò của nấm trong tự nhiên
và trong thực tiễn
KH.1.2
- Nêu được một số bệnh do nấm gây ra
- Trình bày cách phòng và chống bệnh do nấm gây ra
KH.1.2
Tìm hiểu tự nhiên - Thực hành, quan sát và vẽ được hình nấm KH.2.5
Vận dụng kiến thức,
kĩ năng đã học
- Vận dụng được hiểu biết về nấm vào giải thích một số hiện tượng trong đời sống KH.3.1
Trang 2hoàn thành nội dung phiếu học tập.
Năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo
- Biết đặt câu hỏi và sử lý thông tin về nấm để giải thích một số hiện tượng trong đời sống
- Vận dụng quy trình làm nấm, làm sữa chua để
b) Năng lực đặc thù:
- Học sinh rèn luyện năng lực ngôn ngữ thông qua các hoạt động thảo luận, trình bày sản phẩm học tập
- Học sinh hình thành năng lực khoa học thông qua các hoạt động tìm hiểu về chủ đề nấm: KH.1.1, KH.1.2, KH.2.5, KH.3.1
3 Về phẩm chất:
Chăm chỉ - Tích cực tìm hiểu tài liệu về nấm và một sốvấn đề liên quan đến nấm. CC1.2
Trách nhiệm - Có trách nhiệm tìm hiểu nội dung, tham giathảo luận đề hoàn thành nội dung học tập. TN1.3
Trung thực
- Trung thực trong báo cáo kết quả thực hành
- Trung thực trong thực hiện đánh giá sản phẩm học tập của các nhóm
TT1.3
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
Hoạt động 1 Khởi
động
- Máy chiếu hoặc Tivi có cùng chức năng
- Tranh ảnh, mẫu vật về các loại nấm
Tìm hiểu trước thông tin, hình ảnh
về một số loại nấm trên internet
Hoạt động 2 Hình
thành kiến thức mới.
- Tranh ảnh, mẫu vật về các loại nấm
- Phiếu học tập, tranh ảnh
- Video
- Thông tin, hình ảnh về một số loại nấm trên internet
- Tranh ảnh sưu tầm 1 số loại nấm
- Các tài liệu liên quan đã chuẩn bị
Hoạt động 3 Luyện
tập
- Nội dung sơ đồ tư
- Phiếu hướng dẫn thực hành
- Dụng cụ thực hành
- Bút lông, bút màu
- Giấy A3
Hoạt động 4 Vận dụng - Phiếu hướng dẫn thực hiện sản - Bút, giấy
Trang 3phẩm - Sản phẩm hoàn
thiện
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Hoạt động 1 Khởi động a) Mục tiêu:
- Tạo hứng thú trước tiết học
- Xác định chủ đề học tập: ĐA DẠNG NẤM
b) Nội dung: Quan sát hình ảnh xác định từ khóa.
c) Sản phẩm: Nội dung câu trả lời của học sinh.
d) Tổ chức thực hiện:
- Chuyển giao nhiệm vụ: Gv yêu cầu học sinh quan sát các hình ảnh và xác định:
+ Các em hãy quan sát hình ảnh sau và chọn các cụm từ miêu tả sao cho phù hợp? + Những hình ảnh trên, hình nào gây hại cho con người và sinh vật và những hình nào có lợi?
- Thực hiện nhiệm vụ.
HS quan sát hình và hoàn thành nhiệm vụ học tập
- Báo cáo thảo luận
+ Hs xác định tên gọi tương ứng với các hình ảnh.
+ Hs xác định những hình ảnh có lợi và có hại.
- Kết luận, đánh giá:
Qua hoạt động vừa tìm hiểu ta thấy có rất nhiều loại nấm với nhiều đặc điểm, màu sắc, vai trò khác nhau Vậy sự đa dạng của nấm thể hiện như thế nào? Chúng có vai trò gì? Hay những lợi ý chúng mang lại là gì? Chúng có tác hại gì hay không? Để trả lời những câu hỏi đó chúng ta tìm hiểu chủ đề: “Đa dạng nấm”.
2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thực mới 2.1 Tìm hiểu sự đa dạng của Nấm
a) Mục tiêu:
- Nhận biết được một số đại diện nấm phổ biến
- Trình bày sự đa dạng của nấm
- Hình thành năng lực giao tiếp hợp tác GT.1.4
- Hình thành phẩm chất trách nhiệm TN.1.3
b) Nội dung: Học sinh xem video giới thiệu một số loại nấm và tìm hiểu nội dung
Trang 4tài liệu thảo luận nhóm hoàn thành phiếu học tập số 1.
c) Sản phẩm: Phiếu học tập số 1 của học sinh.
d) Tổ chức thực hiện:
- Chuyển giao nhiệm vụ:
+ Học sinh xem video giới thiệu một số loại nấm và tìm hiểu nội dung tài liệu thảo luận nhóm hoàn thành phiếu học tập số 1.
Phiếu học tập số 1: “Phân biệt một số loại nấm”
NƠI SỐNG DẠNGHÌNH MÀU SĂC
VAI TRÒ (LỢI HAY HẠI) 1
2
3
4
5
+ Qua nội dung phiếu học tập và tài liệu hãy rút ra kết luận về sự đa dạng của nấm?
- Thực hiện nhiệm vụ.
HS theo dõi nội dung video, tìm hiểu tài liệu và hoàn thành nhiệm vụ học tập.
- Báo cáo thảo luận
+ Hs trình bày nội dung phiếu học tập
+ Hs xác rút ra kết luận về sự đa dạng của nấm.
- Kết luận, đánh giá:
Tiếu kết: Nấm rất đa dang được thể hiện bởi:
- Có số lượng loài lớn
- Đa dạng về môi trường sống
- Đa dạng về hình thái, cấu tạo và màu sắc.
Dự kiến đánh giá:
- Đánh giá hình thành năng lực đặc thù:
+ Dựa vào quá trình tham gia và hoàn thành phiếu học tập để đánh giá:
RUBRIC ĐÁNH GIÁ NỘI DUNG PHIẾU HỌC TẬP
Trang 5- Đánh giá hình thành năng lực chung của học sinh: Dựa trên quá trình tham gia học tập để đánh giá:
2.2 Tìm hiểu vai trò của nấm a) Mục tiêu:
- Trình bày được vai trò của nấm trong tự nhiên và trong thực tiễn (KH.1.2)
- Vận dụng được hiểu biết về nấm vào giải thích một số hiện tượng trong đời sống (KH.3.1)
- Hình thành năng lực tự chủ tự học (TC.1)
- Hình thành phẩm chất chăm chỉ (CC.1.2)
b) Nội dung: Hs đọc nội dung tài liệu tham khảo, quan sát hình ảnh một số loại nấm
thường và nấm độc, xem video giới thiệu một số bệnh liên quan về nấm để hoàn thành nội dung học tập học tập
c) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh, phiếu học tập số 2
d) Tổ chức thực hiện:
- Chuyển giao nhiệm vụ:
+ Học sinh đọc nội dung tài liệu tham khảo (Nếu có video thì nên cho hs xem video thay vì đọc tài liệu): “Nấm có nhiều vai trò quan trọng trong tự nhiên cũng như đời sống con người Nấm đóng một vai trò quan trọng trong hệ sinh thái, chúng phân hủy các vật chất hữu cơ và không thể thiếu được trong chu trình chuyển hóa và trao đổi vật chất Nấm được ứng dụng rất rộng rãi trong đời sống lẫn sản xuất Nhiều loài được sử dụng trong công nghệ thực phẩm, sử dụng làm thức ăn hoặc trong quá trình lên men Nấm còn được dùng để sản xuất chất kháng sinh, hoóc môn trong y
Họ và
Năng lực hợp
Nhiệt tình, sôi nổi, tích cực, có nhiều
ý kiến và ý tưởng, phân công nhiệm
vụ rỏ ràng
Có tham gia thực hiện nhiệm vụ nhóm, có ý kiến, có phân công nhiệm vụ
Ngồi quan sát các bạn thực hiện, chỉ lắng nghe ý kiến
Họ và
tên
Năng lực Tiêu
chí
Khoa học
tự nhiên KH.1.1
Cá nhân học sinh tập hợp nhóm nhanh, trật tự theo đúng các tiêu chí mà giáo viên yêu cầu
Cá nhân học sinh tập hợp nhóm theo đúng các tiêu chí mà giáo viên yêu cầu
Cá nhân học sinh tập hợp nhóm cần sự hướng dẫn của giáo viên
Trang 6học và nhiều loại enzym, ngày nay nhiều loại nấm được biết đến và sử dụng trong phòng chống nhiều loại bệnh hiểm nghèo như viêm gan, mỡ máu, đột quỵ, ung thư Tuy vậy, nhiều loại nấm lại có chứa các chất hoạt động sinh học được gọi
là mycotoxin, như ancaloit và polyketit-là những chất độc đối với động vật lẫn con người(gây buồn nôn, khó chịu, ngộ độc) Một số loại nấm được sử dụng để kích thích hoặc dùng trong các nghi lễ truyền thống với vai trò tác động lên trí tuệ và hành vi của con người Vài loại nấm có thể gây ra các chứng bệnh cho con người và động vật, cũng như bệnh dịch cho cây trồng, mùa màng và có thể gây tác động lớn lên an ninh lương thực và kinh tế.
Trình bày vai trò thực tiển của nấm? Cho vd minh họa?
- HS quan sát tranh 1 số loại nấm thường và nấm độc, đọc tài liệu tham khảo hoàn thành phiếu học tập số 2:
Phiếu học tập số 2: “Phân biệt nấm thường và nấm độc”
Nấm thường
Nấm độc
Gợi ý - Có màu sắc khá sặc sỡ,
nhiều màu, nổi bật
- Màu sắc bình thường, ít nỗi bật
- Khi ngắt có nhựa chảy ra
- Có mùi cay, mùi hắc, hoặc mùi đắng xộc lên
- có mùi dịu, thơm, hoặc không mùi
+ Xem nội dung video giới thiệu một số loại bệnh về nấm: Trình bày một số bệnh do nấm gây ra và đề xuất 1 số cách phòng, chống?
- Thực hiện nhiệm vụ.
HS đọc nội dung tài liệu tham khảo, quan sát tranh, theo dõi nội dung video và hoàn thành nhiệm vụ học tập.
- Báo cáo thảo luận
+ Hs trình bày vai trò của nấm.
+ Hs trình bày nội dung phiếu học tập số 2
+ Hs trình bày 1 số bệnh về nấm và đề xuất 1 số cách phòng, chống.
- Kết luận, đánh giá:
GV nhận xét kết quả học tập của HS đã hoàn thành Điều chỉnh sai sót (nếu có) và kết luận.
Tiểu kết:Vai trò của nấm:
Trang 7Nấm có nhiều vai trò trong đời sống tự nhiên và con người:
* Lợi ích:
- Phân hủy các chất hữu cơ.
- Có vai trò trong công nghệ thực phẩm.
- Là thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cao.
- Là nguồn cung cấp dược liệu quý.
- Có giá trị kinh tế cao.
* Tác hại:Một số loại nấm:
- Gây bệnh cho người và động, thực vật.
- Gây hại cho đồ dùng sinh hoạt
- Gây ngộ độc khi sử dụng.
Dự kiến đánh giá:
- Đánh giá hình thành năng lực đặc thù:
+ Dựa vào quá trình tham gia và hoàn thành nội dung học tập:
ND trả lời rất tốt ND trả lời tốt ND trả lời khá ND trả lời chưa đạt Không trả lời
- Đánh giá hình thành năng lực chung của học sinh:
Dựa trên quá trình tham gia học tập để đánh giá:
2.3 Thực hành, quan sát và vẽ hình nấm.
a) Mục tiêu:
-Thực hành, quan sát và vẽ được hình nấm (KH.2.5)
- Hình thành năng lực tự chủ tự học (TC.3.3)
- Hình thành phẩm chất Trung thực (TT.1.3)
b) Nội dung: Quan sát tiêu bản một số loại nấm dưới kính hiển vi hoặc kính lúp và
hoàn thành cáo cáo thực hành
c) Sản phẩm: Báo cáo thực hành
Họ và
Tự chủ tự học TC.1
nhanh chóng tìm hiểu nội dung và hoàn thành nhanh nhiệm vụ
Có tham quan sát thực hiện nhiệm vụ
Tham gia quan sát tìm hiểu nội dung còn chậm, chưa hoàn thành nhiệm vụ
Trang 8d) Tổ chức thực hiện:
- Chuyển giao nhiệm vụ:
Hs thực hiện nội dung thực hành Yêu cầu:
+ Quan sát tiêu bản về 1 số loại nâm.
+ Vẽ và xác định loại nấm đã quan sát được.
+ Hoàn thành nộp báo cáo thực hành đúng quy định
- Thực hiện nhiệm vụ.
HS thực hiện nôi dung thực hành.
- Báo cáo thảo luận
HS nộp báo cáo thực hành
- Kết luận, đánh giá:
GV nhận xét kết quá trình tham gia thực hành của lớp
Dự kiến đánh giá:
- Đánh giá hình thành năng lực đặc thù:
+ Dựa vào quá trình tham gia và hoàn thành nội dung học tập:
Rubric đánh giá: Đánh giá kỹ năng thực hành, thí nghiệm của học sinh:
-Đánh giá hình thành năng lực chung của học sinh:
Dựa trên quá trình tham gia học tập để đánh giá:
3.
Hoạt động
Họ và
tên
Tự chủ tự học TC.3.3
Kiên trì thực hiện nhiệm
vụ học tập và hoàn thiện tốt nhiệm vụ
Thực hiện nhiệm vụ học tập và hoàn thiện nhiệm vụ
Thực hiện chưa tốt nhiệm vụ học tập được giao
Nội dung đánh giá
Mức 4 (Giỏi) Mức 3 (Khá) (Trung bình) Mức 2 Mức 1 (Yếu) Thao tác
thực hành
Thực hiện thành thạo các bước theo đúng trật
tự logic Sản phẩm thực hành tốt
Thực hiện được các bước thực hành theo đúng trật tự
Đã có sản phẩm nhưng chưa tốt
Đã thực hiện được các bước nhưng còn lúng túng, chưa ra sản phẩm
Bắt đầu thực hiện các bước nhưng thao tác lúng túng, chưa theo trật tự logic
Ghi chép kết quả
Ghi chép kết quả thực hành đầy đủ
Ghi chép kết quả thực hành nhưng ở dạng tóm tắt
Có ghi chép kết quả thực hành nhưng sơ sài
Chưa ghi chép kết quả thực hành
Trang 93: Luyện tập:
a) Mục tiêu:
- Hs khắc sâu nội dung kiến thức đã học
- Hệ thống lại kiến thức đã học
b) Nội dung:
- HS chơi trò chơi: “Ô chữ bí mật”
- Hoàn thành sơ đồ tư duy hệ thống nội dung của chủ đề
c) Sản phẩm:
- Nội dung phần thi hoàn thành
- Sơ đồ tư duy hệ thống nội dung kiến thức
d) Tổ chức thực hiện:
- Chuyển giao nhiệm vụ: Gv yêu cầu học sinh quan sát các hình ảnh và xác định:
+ Hs tham gia giải nội dung của trò chơi “Ô chữ bí mật” ? (do mới là ý tưởng nên chưa thiết kế được nội dung trò chơi)
+ Vẽ 1 sơ đồ tư duy hệ thống lại kiến thức đã học?
- Thực hiện nhiệm vụ.
+ Hs tham gia hoàn thành nội dung trò chơi.
+ Hs hoàn thành sơ đồ tư duy hệ thống kiến thức chủ đề.
- Báo cáo thảo luận
+ Hs hoàn thành nội dung thi.
+ Một số hs trình bày nội dung sơ đồ tư duy của cá nhân Các hs khác theo dõi nhận xét bổ sung.
- Kết luận, đánh giá:
+ Gv đánh giá nhận xét hoạt động Có thể hệ thống lại kiến thức cho HS.
4 Hoạt động 4: Vận dụng a) Mục tiêu:
- Học sinh vận dụng kiến thức đã học để giải quyết một số tình huống trong thực tiễn KH.3.1
- Học sinh thực hiện làm 1 số sản phẩm học tập sau khi vận dụng kiến thức đã học KH3.2
- Xây dựng thói quen sống tốt để bảo vệ cơ thể
b) Nội dung:
Trang 10Bằng kiến thức đã học xử lý một số tình huống và thực hiện nhiệm vụ ngoại khóa.
c) Sản phẩm:
Câu trả lời của học sinh, sản phẩm ngoại khóa
d) Tổ chức thực hiện:
- Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
GV yêu cầu HS sử dụng kiến thức để trả lời các câu hỏi
+ 1 Khi thức ăn để lâu ngày chúng ta thấy sẽ có hiện tưởng thức ăn bị ôi, thiêu Em hãy giải thích hiện tượng trên? Khi thức ăn bị ôi, thiêu chúng ta có nên sử dụng nửa hay không? Vì sao?
+ 2 Khi quần áo chúng ta bị ẩm hoặc để lâu trong tủ không sử dụng sẽ có hiện tượng bị mốc Em hãy cho biết nguyên nhân của hiện tượng trên? Để tránh xãy ra hiện tượng đó chúng ta nên làm gì?
Giao nhiệm vụ: Cho hs theo dõi đoạn video và quy trình làm sữa chua từ nấm Kefir Yêu cầu Hs tiến hày làm sản phẩm tại nhà và nộp sản phẩm sau khi hoàn thành
- Thực hiện nhiệm vụ học tập:
+ HS trả lời câu hỏi.
+ Hoàn thành sản phẩm yêu cầu.
Dự kiến các câu trả lời của học sinh:
- Báo cáo kết quả và thảo luận:
HS báo cáo kết quả bằng cách trả lời câu hỏi và nộp sản phẩm
- Kết luận, nhận định:
+ Giáo viên nhận xét đánh giá câu trả lời
+ Chấm sản phẩm học tập của học sinh sau thời gian tìm hiểu.
Dự kiến đánh giá:
Đánh giá hình thành năng lực đặc thù:
Rubric đánh giá: Khả năng vận dụng kiến thức đã học để làm số sản phẩm(sữa
chua )
Tiêu chí đánh
giá
Mức
Kế hoạch
thực hiện dự
án
Bản kế hoạch cụ thể, chi tiết về nội dung công việc, sản phẩm, phương tiện, phân công công việc rõ ràng
Bản kế hoạch về các nội dung công việc và phân công nhiệm vụ
Mới phác thảo khái
quát bản kế hoạch với các nội dung công việc
Tài liệu thu
thập
Nhiều tài liệu liên quan
dự án, thu thập từ các nguồn khác nhau Có
cả tiếng Anh
Có khá nhiều tài liệu đã thu thập được
Mới thu thập được một vài tài liệu
Trang 11Hình ảnh,
video, ghi âm
quá trình khảo
sát
Đầy đủcác ảnh/video/ghi âm quá trình khảo sát Hình ảnh/video rõ nét
Một số hình ảnh
và đoạn video/
ghi âm được thu thập
Chụp được một số hình ảnh
Biên bản họp
nhóm
Biên bản họp nhóm chi tiết, cấu trúc biên bản logic
Có biên bản họp nhóm nhưng còn
sơ sài
Chưa viết thành biên bản họp nhóm
Sản phẩm dự
án Sản phẩm đáp ứng mụctiêu, mô tả đầy đủ quá
trình thực hiện dự án
và kết quả thu được
Hình ảnh, âm thanh rõ nét
Sản phẩm đáp ứng mục tiêu, có thể thiếu một vài nội dung
Hình ảnh/ âm thanh chưa thật sự
rõ nét
Có sản phẩm nhưng vẫn còn
sơ sài, chưa đáp ứng mục tiêu
Báo cáo dự án Báo cáo rõ ràng, ngắn
gọn nhưng đầy đủ
Thuyết trình hấp dẫn người nghe
Báo cáo đầy đủ nhưng còn quá dài hoặc quá ngắn
Báo cáo còn thiếu hoặc quá ngắn/ quá dài, người nghe chưa hiểu hết vấn đề
* Sau khi hoàn thành chủ để giáo viên đánh gia phẩm chất của học sinh:
Rubric đánh giá phẩm chất của HS được hình thành trong chủ đề