Kinh tế lượng, Báo cáo thực hành aaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaa
Trang 2Hướng dẫn thực hành Tên đề tài: Khảo sát mối quan hệ giữa GDP, lạm phát và thất nghiệp ở
Việt Nam Giai đoạn 1993-2013
Tên thành viên:
1 Tô Ánh Nguyệt
2 Đào Thị Mỹ Anh
3 Tào Thị Mai Hương
4 Phí Tiến Bắc Hải
5 Phạm Vũ Hoàng Nam
6 Nguyễn Thị Huyền Trang Lớp: 202_INE1052 6
Trang 31 Nêu giả thiết về mối quan hệ:
- Lý do chọn đề tài:
Tốc độ tăng trưởng kinh tế, lạm phát và thất nghiệp là 3 vấn đề lớn của nền kinh tế vĩ mô Vì vậy nghiên cứu 3 vấn đề này là một vấn đề quan trọng và cần thiết
Trong bài thực hành của nhóm nghiên cứu, công việc chủ yếu sẽ là kiểm định các lý thuyết kinh tế đã được đưa ra và xác định mối quan hệ và tác động của lạm phát, thất nghiệm đến tốc độ tăng trưởng kinh tế
- Lý thuyết kinh tế:
❖ Về mối quan hệ giữa tăng trưởng và thất nghiệp:
Quy luật Okun:
𝑈
𝑇 = 𝑈
𝑛 + 𝑌𝑃 − 𝑌𝑇
𝑌𝑃 𝑥 50%
Trong đó:
: Tỷ lệ thất nghiệp thực tế 𝑈
𝑇
: Tỷ lệ thất nghiệp 𝑈
𝑛
: GDP tiềm năng 𝑌
𝑃
: GDP thực tế
𝑌
𝑇
Quy luật này được phát biểu như sau: với mỗi 1% tăng lên của tỉ lệ thất nghiệp, GDP
sẽ giảm tương đương 2% so với GDP tiềm năng
❖ Về mối quan hệ giữa thất nghiệp và lạm phát:
Đường Phillips ngắn hạn theo A.W.Phillips
𝑔𝑝 =− β (𝑢 − 𝑢*)
Khi mức % của tiền lương danh nghĩa bằng mức lạm phát (gp) thì ta có phương trình trên Phương trình này gợi ý có thể đánh đổi lạm phát nhiều hơn để có 1 tỷ lệ thất nghiệp ít hơn và ngược lại
+ Tên biến phụ thuộc:
- Tỷ lệ thất nghiệp (%) 𝑌
𝑖
+ Tên biến độc lập:
- GDP (nghìn tỷ USD)
𝑋2
- Tỷ lệ lạm phát (%) 𝑋
3
+ Một số nhận định:
Tỷ lệ thất nghiệp phụ thuộc vào GDP và tỷ lệ lạm phát Quan hệ của tỷ lệ thất nghiệp và GDP ngược chiều Quan hệ của tỷ lệ thất nghiệp và tỷ lệ lạm phát ngược chiều
2 Hàm hồi quy tổng thể và Mô hình hồi quy tổng thể:
PRF: 𝐸(𝑙𝑜𝑔(𝑌)) = 2, 250698 + − 0 010626 𝑋
2 + − 0 010858 𝑋
3
PRM:
𝑙𝑜𝑔(𝑌
𝑖 ) = 2, 250698 + − 0 010626 𝑋
2 + − 0 010858 𝑋
3 + 𝑈
𝑖
3 Thu thập số liệu:
Nguồn số liệu:
- Luận văn mối quan hệ giữa lạm phát và thất nghiệp ở Việt Nam giai đoạn 1986-2009
Trang 4- Tổng cục thống kê
- Tỷ lệ thất nghiệp (%) 𝑌
𝑖
- GDP (nghìn tỷ USD) 𝑋
2
- Tỷ lệ lạm phát (%) 𝑋
3
4 Ước lượng các tham số của mô hình:
- Đưa báo cáo EVIEWS
Trang 5- Với báo cáo Eviews như trên, ta có mô hình hồi quy mẫu:
SRM: 𝐿𝑜𝑔(𝑌) = 2, 250698 − 0 010626 𝑋
2𝑖 − 0 010858 𝑋
3𝑖 + 𝑒
𝑖
- Ý nghĩa kinh tế :
: cho biết khi GDP bằng không và không có lạm phát thì tỷ lệ thất β
1= 2, 250698
nghiệp trung bình là 2,250698 %
cho biết khi GDP tăng 1 nghìn tỷ VND và tỷ lệ lạm β
2 = − 0 010626 < 0:
phát không đổi thì tỷ lệ thất nghiệp giảm 1,0626 % Điều này hoàn toàn phù hợp với
lý thuyết kinh tế
: cho biết khi tỷ lệ lạm phát tăng 1% và GDP không đổi β
3= − 0 010858 < 0
thì tỷ lệ thất nghiệp giảm 1,0858% Điều này hoàn toàn phù hợp với lý thuyết kinh tế
❖ Kiểm định sự phù hợp của các hệ số hồi quy
2
Giả thuyết 𝐻 :
0 β
2 = 0 Đối thuyết 𝐻 :
1 β
2 ≠ 0
Trang 6Tiêu chuẩn kiểm định: 𝑇 = β2
𝑆𝑒(β 2) ∼ 𝑇(𝑛−2)
Miền bác bỏ: 𝑊α = 𝑡: 𝑡 { | | ≻ 𝑡 α/2𝑛−3 }
𝑞𝑠
| |= 14, 88695 > 𝑡
0.025
18
= 2 101
Bác bỏ𝐻 , Chấp nhận
1
Kết luận: Với mức ý nghĩa 5% ta thấy tỉ lệ thất nghiệp ở Việt Nam chịu ảnh ảnh bởi GDP
3
Giả thuyết 𝐻 0: β 3 = 0
Đối thuyết 𝐻 :
1 β
3 ≠ 0
Tiêu chuẩn kiểm định: 𝑇 = β 3
𝑆𝑒(β 3) ∼ 𝑇(𝑛−2)
Miền bác bỏ: 𝑊
α = 𝑡: 𝑡 | | ≻ 𝑡
α/2 𝑛−3
𝑞𝑠
| |= 2, 224629 > 𝑡
0.025
18
= 2 101
Bác bỏ𝐻 , Chấp nhận
1
Kết luận: Với mức ý nghĩa 5% ta thấy tỉ lệ thất nghiệp ở Việt Nam chịu ảnh ảnh bởi lạm phát
❖ Kiểm định sự phù hợp của hàm hồi quy
0 : 𝑅 2= 0
1 : 𝑅 2> 0 Dựa vào báo cáo 𝐹
𝑞𝑠= 143 1248
Miền bác bỏ 𝑊 =
α 𝐹; 𝐹 ≻ 𝐹
α (𝑘−1; 𝑛−𝑘)
⎰
⎱
⎱
⎰
𝐹
𝑞𝑠 = 143 1248 > 𝐹
0.05
2, 18
= 3, 55
➔ Bác bỏ 𝐻 , Chấp nhận
1
Kết luận: Với mức ý nghĩa 5 %, hàm hồi quy trên hoàn toàn phù hợp
Trang 75 Kiểm tra các khuyết tật của mô hình
5.1 Tự tương quan
Dependent Variable: LOG(Y)
Method: Least Squares
Date: 05/24/21 Time: 20:27
Sample: 1993 2013
Included observations: 21
❖ Kiểm định Durbin – Watson
Trang 8Kiểm định giả thuyết:𝐻 : Mô hình gốc không có tự tương quan
0
: Mô hình gốc có tự tương quan 𝐻
1
- Ta có: n=21 ;α = 0 05; k’=2
d=1.412987
Tra bảng giá trị thống kê Durbin Watson : dU= 1.538 ; dL = 1.125
Dựa theo mô hình kiểm định :
Hoặc
⟹ 1<d<3 thì kết luận mô hình không tự tương quan
Hoặcd < dU thì chưa có cơ sở để bác bỏ H0 (với mức ý nghĩaα = 5%), nghĩa là mô hình không tự tương quan
❖ Kiểm định BG
Breusch-Godfrey Serial Correlation LM Test:
Obs*R-square
Test Equation:
Trang 9Dependent Variable: RESID
Method: Least Squares
Date: 05/24/21 Time: 20:50
Sample: 1993 2013
Included observations: 21
Presample missing value lagged residuals set to zero
Adjusted
S.E of
Sum squared
Log likelihood 16.66213 Hannan-Quinn criter -1.056705
Prob(F-statisti
Trang 10Mô hình BG:
𝑒
𝑖= α
1 + α
2 𝑙𝑜𝑔𝑋
2𝑖 + α
3 𝑙𝑜𝑔𝑋
3𝑖 + α
4 𝑒
𝑖−1+ α
5 𝑒
𝑖−2 + 𝑉 Kiểm định cặp giả thuyết:𝐻 : Mô hình gốc không có tự tương quan
0
: Mô hình gốc có tự tương quan
𝐻
1
Ta có: 𝑃
𝑣𝑎𝑙𝑢𝑒= 0 8020 > α = 0 05
Kết luận: Chưa đủ cơ sở bác bỏ H0
Mô hình gốc không có tự tương quan
5.2 Phương sai sai số ngẫu nhiên thay đổi
* Kiểm định White:
Heteroskedasticity Test: White
Scaled explained
Test Equation:
Dependent Variable: RESID^2
Method: Least Squares
Date: 05/24/21 Time: 20:32
Sample: 1993 2013
Included observations: 21
Trang 11Variable Coefficient Std Error t-Statistic Prob.
Adjusted
S.E of
Sum squared
Prob(F-statistic) 0.516591
Kiểm định P-value
Trang 12có P-value = 0.5166> α=0.05 => chưa đủ cơ sở bác bỏ Ho
Vậy mô hình không xảy ra hiện tượng PSSSNN thay đổi
* Kiểm định Glejser
Heteroskedasticity Test: Glejser
Scaled explained
Test Equation:
Dependent Variable: ARESID
Method: Least Squares
Date: 05/24/21 Time: 20:31
Sample: 1993 2013
Included observations: 21
Adjusted
Prob(F-statistic) 0.794596
- Mô hình Glejser: 𝑒
𝑖 = β
1 + β
2 𝑋
2𝑖 + 𝑣
𝑖
Kiểm định giả thiết:
Trang 13Ho: PSSS ngẫu nhiên không đổi
H1: PSSS ngẫu nhiên thay đổi
Kiểm định P-value
Từ bảng kiểm định Glejser ta có P-value = 0.7673 > α = 0.05 -> Chưa đủ cơ sở bác
bỏ Ho
Vậy mô hình không xảy ra hiện tượng phương sai sai số thay đổi
* Kiểm định dựa trên biến phụ thuộc
𝑒𝑖2= α1+ α2𝑌𝑖
2
+ 𝑉𝑖 Hồi quy mô hình gốc
𝑒, 𝑙𝑜𝑔𝑌 = 𝑙𝑜𝑔(𝑌) 𝐹
Dependent Variable: E^2
Method: Least Squares
Date: 05/24/21 Time: 21:14
Sample: 1993 2013
Included observations: 21
Adjusted
Prob(F-statistic) 0.433979
Kiểm định giả thiết
Ho: PSSS không đổi
H1: PSSS thay đổi
Trang 14Kiểm định P-value
Ta có: P-value = 0.4349 > 0.05⇒Chưa đủ điều kiện bác bỏ H0
Kết luận: Mô hình không xảy ra hiện tượng phương sai sai số thay đổi
5.3 Đa cộng tuyến
Đa cộng tuyến
Hồi quy phụ: 𝑋
2𝑖 = α
1+ α
2𝑋
3𝑖 + 𝑉
𝑖
Dependent Variable: X2
Method: Least Squares
Date: 05/24/21 Time: 21:46
Sample: 1993 2013
Included observations: 21
Prob(F-statistic) 0.113930
Kiểm định cặp giả thuyết:
H0: Mô hình gốc không có đa cộng tuyến
H1: Mô hình có đa cộng tuyến
Miền bác bỏ𝑊 =
α 𝐹: 𝐹 > 𝐹
0.05 1;19
Từ báo cáo ta có:𝐹 = 2.745817 < = 4,38 Suy ra không thuộc miền bác bỏ
0.05 1;19
Chưa đủ cơ sở bác bỏ H0
Kết luận: Vậy với mức ý nghĩa = 0.05 thì mô hình không có đa cộng tuyến.α
Độ đo Theil:
Trang 15= Suy ra R2= 0.940838
log 𝑙𝑜𝑔 𝑌
1
^
+ β
2
^
𝑋
2𝑖+ β
3
^
𝑋
3𝑖+ 𝑒
𝑖
Hồi quy Y theo X3
Hồi quy: log 𝑙𝑜𝑔 𝑌
𝑖= α
1 + α
2𝑋
3𝑖 + 𝑣
Dependent Variable: X2
Method: Least Squares
Date: 05/24/21 Time: 21:46
Sample: 1993 2013
Included observations: 21
Adjusted R-squared 0.080283 S.D dependent var 40.16749 S.E of regression 38.52137 Akaike info criterion 10.23070
Prob(F-statistic) 0.113930
Hồi quy Y theo X2
log 𝑙𝑜𝑔 𝑌
𝑖= α
1 + α
2𝑋
2𝑖 + 𝑣 Dependent Variable: LOG(Y)
Method: Least Squares
Date: 05/24/21 Time: 22:16
Sample: 1993 2013
Included observations: 21
Trang 16R-squared 0.924571 Mean dependent var 1.551776
Adjusted R-squared 0.920601 S.D dependent var 0.467450
S.E of regression 0.131717 Akaike info criterion -1.125931
Prob(F-statistic) 0.000000
Tính độ đo Theil:
Từ 2 bảng hồi quy trên ta thu được kết quả
0.924571
𝑟
12
2
=
𝑟
13
2
= 0 126269
12
2
) − (𝑅2− 𝑟
13
2
) = (0.940838 -0 126269)= 0.110002
Vậy độ đo của Theil về mức độ đa cộng tuyến là 0.110002
5.4 Mô hình bỏ sót biến thích hợp
Kiểm định Ramsey
Mô hình: 𝑙𝑜𝑔(𝑌
𝑖) = α
1 + α
2(𝑋
2𝑖) + α
3(𝑋
3𝑖) + α
4𝑙𝑜𝑔(𝑌
𝑖
2
) + α
5𝑙𝑜𝑔(𝑌
𝑖
3
) + 𝑉
𝑖
Trang 17Kiểm định giả thuyết
H0: Mô hình gốc không bỏ sót biến thích hợp
H1: Mô hình gốc bỏ sót biến thích hợp
Kiểm định P-value
Ta có: P-value=0.7843>0.05⇒Chưa đủ điều kiện bác bỏ H0 Vậy mô hình gốc không bỏ sót biến thích hợp
Trang 185.5 Kiểm tra tính phân phối chuẩn của sai số ngẫu nhiên
Kiểm định Jarrque - bera (JB)
𝑙𝑜𝑔(𝑌
𝑖) = β
1 + β
2𝑋
2𝑖 + β
3𝑋
3𝑖 + 𝑈
𝑖
Kiểm định cặp giả thuyết
H0: U có phân phối chuẩn
H1: U không có phân phối chuẩn
Kiểm định P- value
Ta có : P-value= 0.078654> 0.05⇒Chưa đủ cơ sở bác bỏ Ho
Vậy sai số ngẫu nhiên U có phân phối chuẩn
6 Phân tích kết quả hồi quy
Khoảng tin cậy β
2: β
2
^
− 𝑆𝑒 β
2
^
( )𝑡
0.025
18
≤ β
2 ≤ β
2
^
+ 𝑆𝑒 β
2
^
( )𝑡
0.025 18
t=2.101
⬄ − 0 0121 ≤ β2≤ − 0 0091
Kết luận: Vậy với mức ý nghĩaα = 0 05 GDP tăng lên 1000 tỉ đồng thì tỉ lệ thất nghiệp sẽ giảm trong khoảng từ (0 91; 1 21)%
Khoảng tin cậy β
3:
β^3− 𝑆𝑒 β( )^3 𝑡0.02518 ≤ β3≤ β^3+ 𝑆𝑒 β( )^3 𝑡0.02518
⬄− 0 0211≤ β3≤ − 0 0006
Trang 19Kết luận: Vậy với mức ý nghĩaα = 0 05khi tỉ lệ lạm phát tăng lên 1% thì tỉ lệ thất nghiệp
sẽ giảm trong khoảng từ (0 06; 2 11)%
Khoảng tin cậy của σ2:
𝑛−𝑘 ( )σ2
χ α
2 𝑛−𝑘 ( ) ≤ σ2 ≤ (𝑛−𝑘)σ
2
χ 1−α 2
2 𝑛−𝑘 ( )
⇨ 0 008201≤ σ2≤0 031414
Kết luận: Vậy với mức ý nghĩaα = 0 05thì sự biến động của biến phụ thuộc đo bằng phương sai do các yếu tố ngẫu nhiên gây ra nằm trong khoảng (0 008201; 0 031414)
7 Dự báo
Tỉ lệ thất nghiệp năm 2014
GDP(X2): 140 nghìn tỉ USD
Tỉ lệ lạm phát(X3):6%
⇨ Dự báo tỉ lệ thất nghiệp (Y)
Ước lượng điểm: 2.0
Ước lượng khoảng (1.5;2.6)
Dự báo tỉ lệ thất nghiệp năm 2014 là 2.009585%
8 Kết luận
- Tổng kết:
Trang 20Mô hình không có khuyết tật và phù hợp với lý thuyết kinh tế Tuy nhiên vì mặt giới hạn về thời gian nên số liệu còn hạn chế và nguồn số liệu còn chưa cập nhật và nhiều nguồn chưa thực sự mang độ tin cậy cao
- Giải pháp
Để giảm thất nghiệp thì nên phát triển kinh tế Về mối quan hệ giữa giảm thất nghiệp
và tăng tỷ lệ lạm phát, điều này được các nhà khoa học chứng minh là chưa chuẩn xác, tuy nhiên mối quan hệ ngược chiều của chúng vẫn đúng trong trường hợp thực nghiệm