1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tài liệu luận văn Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Sự Lựa Chọn Trường Mẫu Giáo

137 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 137
Dung lượng 4,4 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn “CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ LỰA CHỌN TRƯỜNG MẪU GIÁO CHO CON CỦA PHỤ HUYNH TẠI TP.HCM” là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi dưới sự hướ

Trang 1

- -

TRẦN XUÂN THẮNG

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ LỰA CHỌN TRƯỜNG MẪU GIÁO CHO CON CỦA PHỤ HUYNH TẠI

TP.HCM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP Hồ Chí Minh - Năm 2013

Trang 2

- -

TRẦN XUÂN THẮNG

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ LỰA CHỌN TRƯỜNG MẪU GIÁO CHO CON CỦA PHỤ HUYNH TẠI

TP.HCM Chuyên ngành : Quản trị kinh doanh

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn “CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ LỰA CHỌN TRƯỜNG MẪU GIÁO CHO CON CỦA PHỤ HUYNH TẠI TP.HCM” là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi dưới sự hướng dẫn khoa học của

TS Hoàng Lâm Tịnh Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về đề tài nghiên cứu này

Tp Hồ Chí Minh, tháng 12 năm 2013

Tác giả

Trần Xuân Thắng

Trang 4

MỤC LỤC

TRANG PHỤ BÌA

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ VÀ ĐỒ THỊ

TÓM TẮT LUẬN VĂN 1

Chương 1: TỔNG QUAN ĐỀ TÀI 3

1.1 Lý do chọn đề tài 3

1.2 Mục tiêu đề tài 4

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4

1.4 Ý nghĩa của nghiên cứu 5

1.5 Kết cấu luận văn 5

Chương 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 6

Giới thiệu 6

2.1 Lý thuyết về dịch vụ 6

2.2 Lý thuyết về hành vi tiêu dùng 7

2.2.1 Định nghĩa 7

2.2.2 Các yếu tố ảnh hưởng hành vi người tiêu dùng 7

2.3 Tổng quan về dịch vụ mầm non tại Tp Hồ Chí Minh 9

2.4 Các nghiên cứu nước ngoài về sự lựa chọn trường mẫu giáo 14

2.4.1 Nghiên cứu của Tung-Sheng Kuo và Ling-Ling Lin (2008) 14

2.4.2 Nghiên cứu của Kathryn E.Grogan (2011) 15

2.5 Mô hình nghiên cứu đề xuất 16

Trang 5

Tóm tắt chương 2 21

Chương 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22

Giới thiệu 22

3.1 Thiết kế nghiên cứu 22

3.1.1 Phương pháp nghiên cứu 22

3.1.1.1 Nghiên cứu sơ bộ 22

3.1.1.2 Nghiên cứu chính thức 23

3.1.2 Quy trình nghiên cứu 24

3.2 Xây dựng thang đo sơ bộ 26

3.3 Kiểm định thang đo sơ bộ 29

3.3.1 Kiểm định Cronbach Alpha 30

3.3.2 Phân tích EFA 32

3.3.3 Điều chỉnh thang đo 40

Tóm tắt chương 3 44

Chương 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 45

Giới thiệu 45

4.1 Thông tin mẫu nghiên cứu 45

4.2 Đánh giá thang đo 46

4.2.1 Kiểm định thang đo bằng hệ số tin cậy Cronbach alpha 46

4.2.2 Phân tích nhân tố khám phá EFA 48

4.3 Phân tích hồi quy 56

4.3.1 Mô hình hồi quy bội 56

4.3.2 Phân tích các giả thuyết trong mô hình 58

4.3.2.1 Kiểm định độ phù hợp của mô hình 59

4.3.2.2 Kiểm định các giả thuyết nghiên cứu 59

Trang 6

4.3.2.3 Xác định tầm quan trọng của nhân tố 62

4.4 Phân tích ảnh hưởng của các biến định tính đến sự lựa chọn trường mẫu giáo 64

4.4.1 Ảnh hưởng của giới tính 64

4.4.2 Ảnh hưởng của độ tuổi 64

4.4.3 Ảnh hưởng của số lượng con trong gia đình 64

4.4.4 Ảnh hưởng của trình độ học vấn 65

4.4.5 Ảnh hưởng của thu nhập 65

Tóm tắt chương 4 65

Chương 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý 66

Giới thiệu 66

5.1 Tóm tắt kết quả của đề tài 66

5.2 Một số hàm ý cho các trường mẫu giáo 67

5.2.1 Về sự an toàn và sức khỏe của trẻ 67

5.2.2 Về cơ sở vật chất 68

5.2.3 Về đội ngũ giáo viên, nhân viên nhà trường 69

5.2.4 Về chương trình đào tạo 70

5.2.5 Về sự thuận tiện cho phụ huynh 71

5.2.6 Về chi phí 71

5.3 Hạn chế của đề tài 72

5.4 Hướng nghiên cứu tiếp theo của đề tài 72

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

PHỤ LỤC 1: PHỎNG VẤN 20 Ý KIẾN

PHỤ LỤC 2: PHỎNG VẤN TAY ĐÔI

Trang 7

PHỤ LỤC 3: THẢO LUẬN NHÓM

PHỤ LỤC 4: BẢNG KHẢO SÁT SƠ BỘ

PHỤ LỤC 5: BẢNG KHẢO SÁT CHÍNH THỨC

PHỤ LỤC 6: KẾT QUẢ KIỂM ĐỊNH CRONBACH ALPHA SƠ BỘ

PHỤ LỤC 7: KẾT QUẢ PHÂN TÍCH EFA SƠ BỘ

PHỤ LỤC 8: CRONBACH ALPHA CHÍNH THỨC

PHỤ LỤC 9: PHÂN TÍCH EFA CHÍNH THỨC

PHỤ LỤC 10: KẾT QUẢ HỒI QUY

PHỤ LỤC 11: THỐNG KÊ MÔ TẢ

PHỤ LỤC 12: XÁC ĐỊNH SỰ ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC BIẾN ĐỊNH TÍNH ĐỐI VỚI SỰ LỰA CHỌN TRƯỜNG MẪU GIÁO

Trang 8

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

CHỮ VIẾT TẮT

ANOVA : Analysis Variance - Phân tích phương sai

ĐHQG : Đại học quốc gia

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Trang

Bảng 2.1: Thống kê trường mầm non/mẫu giáo Tp.HCM 12

Bảng 2.2: Số liệu thống kê giáo dục mẫu giáo trên toàn quốc 13

Bảng 2.3: Số liệu thống kê giáo dục mẫu giáo Tp.HCM 14

Bảng 3.1: Cronbach alpha sơ bộ 31

Bảng 3.2: Kết quả EFA sơ bộ lần 1 34

Bảng 3.3: Kết quả EFA sơ bộ lần 2 35

Bảng 3.4: Kết quả EFA sơ bộ lần 3 37

Bảng 3.5: KMO và Barlett test biến phụ thuộc sơ bộ 39

Bảng 4.1: Thống kê mô tả mẫu 45

Bảng 4.2: Kết quả kiểm định Cronbach alpha chính thức 47

Bảng 4.3: Phân tích EFA lần 1 49

Bảng 4.4: Phân tích EFA lần 2 51

Bảng 4.5: Phân tích EFA lần 3 52

Bảng 4.6: Phân tích EFA lần 4 54

Bảng 4.7: Phân tích EFA đối với biến phụ thuộc 56

Bảng 4.8: Kiểm định độ phù hợp của mô hình 59

Bảng 4.9: Trọng số hồi quy 60

Bảng 4.10: Kết quả kiểm định giả thuyết 60

Bảng 4.11: Kiểm định độ phù hợp của mô hình sau khi loại yếu tố TK 62

Bảng 4.12: Trọng số hồi quy sau khi loại yếu tố TK 63

Trang 10

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ VÀ ĐỒ THỊ

Trang

Hình 2.1: Các yếu tố ảnh hưởng hành vi tiêu dùng 7

Hình 2.4: Các yếu tố ảnh hưởng sự lựa chọn trường mẫu giáo tại Yunlin 15

Hình 2.5: Các yếu tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn trường mẫu giáo tại Mỹ 16

Hình 2.6: Mô hình nghiên cứu đề xuất của tác giả 17

Hình 3.1: Quy trình nghiên cứu 25

Hình 3.2: Mô hình nghiên cứu điều chỉnh sau khảo sát sơ bộ 43

Hình 4.1: Mô hình hồi quy bội 57

Hình 4.2: Mô hình điều chỉnh các yếu tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn trường mẫu giáo cho con của phụ huynh tại Tp.HCM 61

Trang 11

TÓM TẮT LUẬN VĂN

Nghiên cứu này nhằm mục tiêu: (1) Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn trường mẫu giáo cho con của phụ huynh; (2) Xây dựng và kiểm định mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn trường mẫu giáo của phụ huynh tại Tp.HCM; (3) Đánh giá tầm quan trọng của các yếu tố; (4) Đưa ra một số hàm ý với các trường mẫu giáo

Tham khảo kết quả hai công trình nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn trường mẫu giáo tại Đài Loan và Mỹ, kết hợp với quá trình nghiên cứu sơ

bộ, tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu gồm các yếu tố tác động đến sự lựa chọn trường mẫu giáo cho con của phụ huynh như sau: (1) Cơ sở vật chất; (2) Đội ngũ giáo viên; (3) Chương trình đào tạo; (4) Sự an toàn và sức khỏe của trẻ; (5) Chi phí

và sự thuận tiện; (6) Thông tin tham khảo

Nghiên cứu chính thức được tiến hành bằng phương pháp định lượng với

259 mẫu khảo sát thu thập từ các bậc phụ huynh đã gửi con hoặc chuẩn bị gửi con vào các trường mẫu giáo tại Tp.HCM Tác giả sử dụng phần mềm SPSS 20 để kiểm định và phân tích số liệu Đầu tiên, tác giả kiểm định thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha và phân tích nhân tố khám phá EFA Kế đến, tác giả sử dụng phân tích hồi quy để kiểm định các giả thuyết và xác định tầm quan trọng của các yếu tố tác động đến sự lựa chọn trường mẫu giáo cho con của phụ huynh tại Tp.HCM Kết quả có 6 giả thuyết được chấp nhận tương ứng với 6 yếu tố tác động đến sự lựa chọn trường mẫu giáo cho con gồm: (1) Cơ sở vật chất; (2) Đội ngũ giáo viên; (3) Chương trình đào tạo; (4) Sự an toàn và sức khỏe của trẻ; (5) Sự thuận tiện; (6) Chi phí Cuối cùng, tác giả tiến hành phân tích xem có sự khác biệt về sự lựa chọn trường mẫu giáo cho con giữa các nhóm tuổi, mức thu nhập của phụ huynh, trình độ học vấn, số lượng con trong gia đình

Kết quả nghiên cứu cho thấy hai yếu tố được phụ huynh quan tâm nhiều nhất

khi gửi con là Sự an toàn và sức khỏe và Cơ sở vật chất, kế đến là các yếu tố Đội

ngũ giáo viên, nhân viên, Chương trình đào tạo, Sự thuận tiện, Chi phí Dựa vào

Trang 12

kết quả nghiên cứu, tác giả đưa ra một số kiến nghị để các trường mẫu giáo điều chỉnh dịch vụ của mình cho phù hợp với nhu cầu của phụ huynh

Trang 13

Chương 1: TỔNG QUAN ĐỀ TÀI 1.1 Lý do chọn đề tài

Lứa tuổi mầm non có vị trí đặc biệt quan trọng trong quá trình phát triển của mỗi người Nhiều công trình nghiên cứu giáo dục trẻ em tuổi mầm non đã chứng minh rằng sự hình thành cơ sở đầu tiên cho sự phát triển trí tuệ của con người đã đạt được ở độ tuổi này: 50% của sự phát triển trí tuệ sau này của mỗi người đạt được ở

độ tuổi từ lọt lòng đến 4 tuổi; đạt tiếp 30% từ 4 đến 8 tuổi và tiếp tục hoàn thiện đến tuổi trưởng thành nhưng tốc độ chậm dần sau tuổi 18 Nhận thức được vấn đề này, nhiều quốc gia trên thế giới đã xác định giáo dục mầm non là mục tiêu quan trọng trong nền giáo dục

Ở Việt Nam, Đảng và Nhà nước ta luôn coi trọng giáo dục mầm non, xác định nhiệm vụ giáo dục mầm non là nhiệm vụ quan trọng nhằm giúp trẻ phát triển

về thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ, hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách Đề án “Phát triển giáo dục mầm non giai đoạn 2006-2015” thể hiện quan điểm chỉ đạo của Đảng và Nhà nước ta là: “Đẩy mạnh xã hội hoá, tạo điều kiện thuận lợi

về cơ chế, chính sách để mọi tổ chức, cá nhân và toàn xã hội tham gia phát triển

giáo dục mầm non” Trong nhận thức chung, XHHGD được hiểu là sự huy động

toàn xã hội làm giáo dục, động viên các tầng lớp nhân dân góp sức xây dựng nền giáo dục quốc dân dưới sự quản lý của Nhà nước Chính sách XHHGD đã tạo điều kiện cho nhiều tổ chức, cá nhân tham gia vào lĩnh vực cung cấp dịch vụ mầm non Các trường mầm non, mẫu giáo dân lập, tư thục góp phần thu hút trẻ đến trường, giảm tải cho các trường mầm non, mẫu giáo công lập, giúp cho các bậc phụ huynh

có nhiều lựa chọn hơn trong việc gửi con và yên tâm làm việc

Xét từ khía cạnh kinh tế học, giáo dục mầm non là một loại dịch vụ mang tính chất thị trường Những nhà kinh doanh dịch vụ mầm non muốn thu hút được phụ huynh gửi trẻ thì phải cung cấp dịch vụ tốt và đáp ứng đúng nhu cầu của phụ huynh Bên cạnh khuyến khích XHHGD, Nhà nước cũng chú trọng đầu tư cho hệ

Trang 14

thống trường mầm non, mẫu giáo công lập Vì thế, phụ huynh thường có tâm lý chọn trường công lập để gửi con vì trường công lập được đầu tư cơ sở vật chất bài bản, chất lượng giáo dục tốt và mức học phí được sự trợ cấp của Nhà nước Do đó, các trường dân lập có khả năng cạnh tranh yếu hơn so với các trường công lập

Trong tình trạng chung của giáo dục mầm non, các trường mầm non, mẫu giáo công lập tại Tp.Hồ Chí Minh thường xuyên ở tình trạng quá tải trong khi công suất của trường dân lập còn thấp Điều này dẫn đến việc doanh thu không bù đắp được chi phí ở các trường dân lập kéo theo chất lượng giảng dạy trẻ giảm, làm giảm

khả năng thu hút phụ huynh gửi con Vì lý do đó, tác giả chọn đề tài “Các yếu tố

ảnh hưởng đến sự lựa chọn trường mẫu giáo cho con của phụ huynh tại Thành phố Hồ Chí Minh” làm đề tài nghiên cứu để giúp cho các trường mẫu giáo hiểu

hơn và đáp ứng các mối quan tâm của phụ huynh khi lựa chọn trường gửi con

- Đưa ra một số hàm ý đối với các trường mẫu giáo nhằm nâng cao khả năng thu hút phụ huynh gửi trẻ

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: các yếu tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn trường mẫu giáo cho con của các bậc phụ huynh tại Tp.HCM

Trang 15

- Phạm vi nghiên cứu: các bậc phụ huynh chuẩn bị gửi con vào các trường mẫu giáo hoặc có con đang theo học mẫu giáo trên địa bàn Tp.HCM

1.4 Ý nghĩa của nghiên cứu

Nghiên cứu đo lường các yếu tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn trường mẫu giáo cho con của các bậc phụ huynh tại Tp.HCM Kết quả nghiên cứu có thể áp dụng cho:

- Các trường mẫu giáo hiểu rõ hơn các yếu tố tác động đến sự lựa chọn trường mẫu giáo của phụ huynh và mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố để có điều chỉnh dịch vụ phù hợp

- Phụ huynh tham khảo danh sách các tiêu chí khi lựa chọn trường mẫu giáo cho con em mình

1.5 Kết cấu luận văn

Cấu trúc luận văn gồm 5 Chương:

Trang 16

Chương 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT Giới thiệu

Chương 2 giới thiệu các lý thuyết liên quan đến đề tài nghiên cứu, bao gồm các phần: (1) Lý thuyết về dịch vụ; (2) Dịch vụ chăm sóc mầm non tại Tp.HCM; (3)

Lý thuyết về hành vi tiêu dùng; (4) Mô hình ra quyết định mua hàng; (5) Nghiên cứu sự lựa chọn trường mẫu giáo tại Đài Loan; (6) Nghiên cứu sự chọn trường mẫu giáo tại Mỹ; (7) Mô hình đề xuất của tác giả; (8) Tóm tắt

2.1 Lý thuyết về dịch vụ

Theo Zeithaml và Bitner (1996) (dẫn theo Vũ Nhân Vương, 2012) thì dịch

vụ là những hành vi, cách thức, quá trình làm việc tạo ra giá trị sử dụng cho khách hàng, làm thỏa mãn những nhu cầu của khách hàng

Những đặc điểm của dịch vụ:

- Tính vô hình: Tính vô hình của dịch vụ là đặc tính không thể sờ mó, nắm bắt được Dịch vụ không có hình dạng cụ thể giống như một sản phẩm hữu hình, người mua không thể nhìn thấy, không thể nếm được, không thể ngửi được trước khi mua

- Tính không đồng nhất: thể hiện qua sự khác nhau giữa các mức độ thực hiện một dịch vụ Nghĩa là dịch vụ được xếp hạng từ mức độ rất kém đến rất hoàn hảo Các vấn để thiết yếu hay chất lượng của dịch vụ có thể thay đổi theo người phục vụ, theo khách hàng cảm nhận và theo thời gian phục vụ Tính biến thiên trong dịch vụ dễ xảy ra và xảy ra thường xuyên hơn so với so với sản phẩm hữu hình, vì dịch vụ có sự tương tác con người cao Điều này làm cho việc chuẩn hóa dịch vụ khó thực hiện hơn

- Tính không thể tách rời (tính đồng thời): thể hiện qua việc khó khăn để phân biệt rõ ràng giữa giai đoạn tạo ra và giai đoạn sử dụng dịch vụ Việc tạo thành

và sử dụng dịch vụ hầu hết xảy ra đồng thời với nhau Đối với sản phẩm hữu hình,

Trang 17

khách hàng sử dụng sản phẩm ở giai đoạn cuối khi nó đã được tạo thành, còn đối với dịch vụ thì khách hàng luôn đồng hành trong suốt hoặc một phần của quá trình tạo ra dịch vụ

- Tính không lưu giữ được: Không như các hàng hóa hữu hình khác, dịch

vụ không thể tồn kho hay cất giữ Đây là một mối quan tâm rất lớn của các nhà cung cấp dịch vụ vì nó liên quan đến cung, cầu của dịch vụ Khi nhu cầu khách hàng thay đổi, nhà cung cấp dịch vụ phải tìm ra cách làm cho cung và cầu dịch vụ phù hợp với nhau

2.2 Lý thuyết về hành vi tiêu dùng

2.2.1 Định nghĩa

Theo Philip Kotler (2007), nghiên cứu về hành vi tiêu dùng chính là nghiên cứu cách thức mỗi người tiêu dùng sẽ thực hiện khi đưa ra các quyết định sử dụng tài sản của họ để mua sắm, sử dụng hàng hóa, dịch vụ Hàng hóa, dịch vụ đề cập trong nghiên cứu này là dịch vụ chăm sóc trẻ của các trường mẫu giáo, người mua

TÂM LÝ

Động cơ Nhận thức Hiểu biết Niềm tin và thái độ Người mua

Hình 2.1 Các yếu tố ảnh hưởng hành vi tiêu dùng

Trang 18

Văn hóa

Văn hóa ảnh hưởng sâu rộng tới hành vi mua sắm người tiêu dùng qua ba hình thức chính: nền văn hóa, nhánh văn hóa, và tầng lớp xã hội Con người sống trong những nền văn hóa khác nhau thì hành vi mua sắm cũng khác nhau

- Gia đình: Thành viên trong gia đình là một nhóm tham khảo rất quan trọng ảnh hưởng lớn nhất đến hành vi người mua Gia đình cũng là tổ chức mua hàng quan trọng nhất trong xã hội Ta cần quan tâm đến vai trò, ảnh hưởng tương đối của vợ, chồng và con cái đến việc mua sắm các loại sản phẩm, dịch vụ khác nhau, xác định thành viên nào hay có ảnh hưởng lớn hơn đến sự lựa chọn các sản phẩm khác nhau

- Vai trò và địa vị: Một người tham gia vào rất nhiều nhóm, các câu lạc bộ, các tổ chức Trong mỗi nhóm, vị trí của người đó có thể xác định dựa vào vai trò, địa vị của họ Người ta lựa chọn sản phẩm, nơi mua sắm nhằm thể hiện vai trò, địa

vị của mình

Cá nhân

Quyết định của người mua chịu ảnh hưởng của đặc điểm cá nhân như: tuổi tác, giới tính, giai đoạn chu kỳ sống, nghề nghiệp, hoàn cảnh kinh tế của người mua

Trang 19

- Tuổi tác và giai đoạn chu kỳ sống: Con người mua những hàng hóa, dịch

vụ khác nhau trong cuộc đời mình Việc tiêu dùng được định hình theo từng giai đoạn của chu kỳ sống

- Nghề nghiệp: Nghề nghiệp cũng ảnh hưởng đến cách tiêu dùng của con người Sự khác biệt về nghề nghiệp dẫn tới những hành vi mua sắm cũng khác nhau Do đó, chúng ta cần xác định những nhóm nghề nghiệp quan tâm trên mức trung bình đối với các sản phẩm, dịch vụ của mình

- Hoàn cảnh kinh tế: Hoàn cảnh kinh tế một người gồm thu nhập có thể chi tiêu: mức thu nhập, tài sản, tiền tiết kiệm, nợ, khả năng vay mượn; thái độ với chi tiêu và tiết kiệm Dựa vào các chỉ số nền kinh tế, những nhà kinh doanh điều chỉnh giá của sản phẩm, dịch vụ cho phù hợp người tiêu dùng

- Lối sống: Lối sống của một người là một cách sống thể hiện ra trong hoạt động, sự quan tâm và ý kiến của người đó Hành vi mua sắm và lựa chọn sản phẩm thể hiện lối sống người tiêu dùng

- Nhân cách, ý niệm về bản thân: Nhân cách là những đặc điểm tâm lý của một người dẫn tới những phản ứng nhất quán, lâu bền với môi trường của họ

Các yếu tố cá nhân của người tiêu dùng (phụ huynh) sẽ được tác giả sử dụng

để phân tích ảnh hưởng của các yếu tố cá nhân đến sự lựa chọn trường mẫu giáo cho con

2.3 Tổng quan về dịch vụ mầm non tại Tp Hồ Chí Minh

Trước đây, dịch vụ mầm non chỉ đơn thuần là dịch vụ do Nhà nước cung cấp Từ khi Nhà nước có chính sách xã hội hóa giáo dục mầm non, các tổ chức và

cá nhân đã tham gia cung cấp dịch vụ này ngành này Xét về phương diện kinh tế học, dịch vụ giáo dục mầm non là một loại dịch vụ chịu ảnh hưởng theo quy luật cung cầu của thị trường

Trang 20

Ngày nay, các trường mầm non công lập ngày càng cải tiến chất lượng, cơ sở vật chất tốt đã giúp phụ huynh tin tưởng và mong muốn được gửi con vào trường công lập Do vậy, các trường dân lập phải cải tiến chất lượng của mình để thu hút được phụ huynh gửi trẻ

2.3.1 Các loại hình trường mầm non

Theo Điều 3 của Điều lệ trường mầm non (2008), trường mầm non, trường mẫu giáo, nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập được tổ chức theo các loại hình: công lập, dân lập và tư thục

- Nhà trường, nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo công lập do cơ quan Nhà

nước thành lập, đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, bảo đảm kinh phí cho các nhiệm vụ chi thường xuyên

- Nhà trường, nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo dân lập do cộng đồng

dân cư ở cơ sở thành lập, đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, đảm bảo kinh phí hoạt động và được chính quyền địa phương hỗ trợ

- Nhà trường, nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo tư thục do tổ chức xã

hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức kinh tế, cá nhân thành lập, đầu tư xây dựng cơ sở vật chất và bảo đảm kinh phí hoạt động bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước

2.3.2 Điều kiện thành lập trường mầm non

Nhà trường, nhà trẻ được cấp có thẩm quyền quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập khi đảm bảo các điều kiện sau:

- Phù hợp với quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, tạo điều kiện thuận lợi cho trẻ em đi học

- Có từ ba nhóm trẻ, lớp mẫu giáo trở lên với số lượng ít nhất 50 trẻ em và

có không quá 15 nhóm trẻ, lớp mẫu giáo

- Có đủ cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên theo tiêu chuẩn

Trang 21

- Có cơ sở vật chất, trang thiết bị theo quy định

2.3.3 Phân cấp quản lý nhà nước đối với dịch vụ mầm non

Điều lệ trường mầm non (2008) đưa ra quy định về việc quản lý nhà nước đối với dịch vụ mầm non như sau:

- Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh quản lý nhà trường, nhà trẻ công lập trên địa bàn

- Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn quản lý nhà trường, nhà trẻ dân lập; nhà trường, nhà trẻ tư thục và các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập trên địa bàn

- Phòng giáo dục và đào tạo có chức năng quản lý nhà nước về giáo dục đối với mọi loại hình nhà trường, nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập trên địa bàn

2.3.4 Phân lớp theo độ tuổi

Trẻ em học tại các trường mầm non được phân lớp theo độ tuổi Điều lệ trường mầm non(2008) quy định phân nhóm trẻ theo hai nhóm: nhóm trẻ và lớp mẫu giáo

Đối với nhóm trẻ: trẻ em từ 3 tháng tuổi đến 36 tháng tuổi được tổ chức

thành các nhóm trẻ Số trẻ tối đa trong một nhóm trẻ được quy định như sau:

- Nhóm trẻ từ 3 - 12 tháng tuổi: 15 trẻ;

- Nhóm trẻ từ 13 - 24 tháng tuổi: 20 trẻ;

- Nhóm trẻ từ 25 - 36 tháng tuổi: 25 trẻ

Đối với lớp mẫu giáo: Trẻ em từ ba tuổi đến sáu tuổi được tổ chức thành

các lớp mẫu giáo Số trẻ tối đa trong một lớp mẫu giáo được quy định như sau:

- Lớp mẫu giáo 3 - 4 tuổi: 25 trẻ;

- Lớp mẫu giáo 4 - 5 tuổi: 30 trẻ;

- Lớp mẫu giáo 5 - 6 tuổi: 35 trẻ

Trang 22

Lứa tuổi mẫu giáo này chính là phân khúc nghiên cứu của luận văn

2.3.5 Thực trạng mầm non tại Tp.HCM

Theo thống kê của Sở giáo dục Tp.HCM, đến năm 2013 tồng số trường mầm non, mẫu giáo tại Tp.HCM là 755 trường, trong đó công lập có 414 trường chiếm 55%, tư thục có 341 trường chiếm 45% Bên cạnh đó, còn có 1106 nhóm trẻ gia đình và nhóm lớp mẫu giáo tư thực, mầm non tư thục phục vụ nhu cầu gửi trẻ

Bảng 2.1 Thống kê trường mầm non/mẫu giáo Tp.HCM

(Nguồn: Sở giáo dục và đào tạo Tp.HCM)

QUẬN

TỔNG

SỐ TRƯỜNG

CÔNG LẬP

TƯ THỤC

NTGĐ/LỚP MGTT/LỚPMNTT

TỔNG SỐ TRƯỜNG VÀ NHÓM LỚP Quận 1 24 16 8 3 27

Trang 23

Từ số liệu thống kê giáo dục mẫu giáo của Tổng cục thống kê, năm học

2012-2013, cả nước có 3.551.100 trẻ đến trường và có 188.200 giáo viên nuôi dạy trẻ Riêng Tp.HCM có 253.800 trẻ đến trường với số lượng giáo viên là 12.765 người Qua các năm từ 2010 đến 2012, tỷ lệ tăng giáo viên mầm non tại Tp.HCM thấp hơn

tỷ lệ tăng của học sinh cho thấy số lượng giáo viên chưa đáp ứng kịp sự gia tăng của học sinh mầm non Năm học 2012 - 2013 Tp.HCM vẫn thiếu 1.258 giáo viên mầm non Giải thích thực trạng thiếu giáo viên dạy mầm non, bà Trương Thị Việt Liên, Phó trưởng phòng Mầm non Sở GD-ĐT Tp.HCM, nói: “Ngay cả giáo sinh tốt nghiệp các trường sư phạm tuyển dụng vào làm ở trường mầm non cũng không muốn gắn bó với nghề lâu dài” Bên cạnh thiếu lửa đam mê yêu nghề, yêu trẻ hoặc miễn cưỡng chọn ngành mầm non thì việc phải kiêm nhiệm những công việc của bảo mẫu khiến nhiều cô giáo trẻ quay lưng với nghề Bên cạnh đó, không có quy định về chức danh bảo mẫu nên việc tuyển dụng bảo mẫu càng khó vì họ không được đưa vào biên chế, thu nhập thấp (theo Sài Gòn giải phóng)

Bảng 2.2 Số liệu thống kê giáo dục mẫu giáo trên toàn quốc

Số học sinh bình quân/lớp học - Học sinh 26 28 29

Số học sinh bình quân/giáo viên - Học sinh 19 19 19

Trang 24

Bảng 2.3 Số liệu thống kê mẫu giáo tại Tp.HCM

Tỷ lệ tăng học sinh so với năm trước 12.48% 10.20%

Tỷ lệ tăng giáo viên so với năm trước 11.60% 6.53%

Ngoài ra, TP HCM cũng tồn tại một nghịch lý trong ngành giáo dục mầm non, con nhà khá giả được học ở trường công lập có chất lượng giáo dục tốt, đóng học phí thấp vì được Nhà nước đầu tư đạt chuẩn theo quy định và được hỗ trợ học phí, những trẻ nghèo phải học trong các nhà trẻ tư thục, nhóm trẻ gia đình có mức học phí cao nhưng chất lượng không đảm bảo và cũng không nhận được sự hỗ trợ Trước thực trạng này, Sở GD-ĐT Tp.HCM đề nghị đẩy tiến độ xây dựng các trường công lập để đáp ứng nhu cầu Trong điều kiện trường công lập không đủ cho học sinh, Nhà nước nên hỗ trợ các trường tư thục để giảm khoản đóng của học sinh, tạo

sự công bằng hơn cho các em (theo Tin giáo dục)

2.4 Các nghiên cứu nước ngoài về sự lựa chọn trường mẫu giáo

2.4.1 Nghiên cứu của Tung-Sheng Kuo và Ling-Ling Lin (2008)

Nghiên cứu “Nghiên cứu thị trường mẫu giáo qua sự lựa chọn của cha mẹ:

trường hợp thành phố Yunlin” của Tung-Sheng Kuo & Ling-Ling Lin (2008) khảo

sát trên 338 bậc phụ huynh tại thành phố Yunlin (Đài Loan) Kết quả nghiên cứu đã xác định 5 yếu tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn trường mẫu giáo tại Yunlin gồm: (1) Môi trường học và sự tiện nghi (cơ sở vật chất); (2) Chương trình đào tạo; (3) Đội ngũ giáo viên; (4) Nền tảng dịch vụ nhà trường; (5) Chi phí và sự thuận tiện

Trang 25

Môi trường và sự tiện nghi

Chương trình đào tạo

Lựa chọn trường mẫu giáo

cho con

Hình 2.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn trường mẫu giáo tại Yunlin

(Nguồn: ghi nhận từ nghiên cứu Tung-Sheng Kuo & Ling-Ling Lin (2008))

2.4.2 Nghiên cứu của Kathryn E.Grogan (2011)

Nghiên cứu của Kathryn E.Grogan(2011) về “Sự lựa chọn trường mẫu giáo

của cha mẹ: phương pháp tiếp cận giao dịch ” được thực hiện trên 203 phụ huynh

tại Mỹ Nghiên cứu của Kathryn E.Grogan đã đưa ra các nhân tố chính tác động

đến sự lựa chọn trường mẫu giáo của phụ huynh tại Mỹ như sau:

Trang 26

Sự thuận tiện

Đặc điểm của trẻ

An toàn và sức khỏe Đội ngũ giáo viên, nhân viên

Chương trình đào tạo

Lựa chọn trường mẫu giáo

cho con

Hình 2.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn trường mẫu giáo tại Mỹ

(Nguồn: ghi nhận từ nghiên cứu Kathryn E.Grogan, 2011)

2.5 Mô hình nghiên cứu đề xuất

Dựa trên các nghiên cứu của Tung-Sheng Kuo & Ling-Ling Lin (2008) và

Kathryn E.Grogan (2011) cùng với kết quả nghiên cứu định (tham khảo kết quả

nghiên cứu định tính ở phụ lục 1,2,3), tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu với 6 yếu

tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn trường mẫu giáo cho con của phụ huynh tại Tp.HCM như sau:

Trang 27

Cơ sở vật chất

Chi phí và sự thuận tiện

Sự an toàn và sức khỏe

của trẻ

Chương trình đào tạo

Đội ngũ giáo viên, nhân

viên

Lựa chọn trường mẫu giáo

H1

H5 H4 H3 H2

H6

Thông tin tham khảo

Hình 2.6 Mô hình nghiên cứu đề xuất của tác giả

Trong nghiên cứu của Tung-Sheng Kuo & Ling-Ling Lin (2008), yếu tố Nền

tảng dịch vụ được đo bằng các biến quan sát: sự tham gia của cha mẹ vào quá trình

đào tạo; người lãnh đạo có uy tín; trường có hình ảnh đẹp; có dịch vụ theo dõi sức khỏe định kỳ; giới hạn sỉ số lớp Các biến quan sát này đã nằm trong các yếu tố mà

nghiên cứu Kathryn E.Grogan (2011) đề xuất, do đó tác giả không đưa vào mô hình

nghiên cứu đề xuất của mình

Yếu tố Đặc điểm của trẻ trong nghiên cứu của Kathryn E.Grogan (2011) đề

cập đến những đặc điểm, biểu hiện, tính cách của trẻ và định hướng phát triển cho con của cha mẹ Từ những đặc điểm này, phụ huynh sẽ cân nhắc lựa chọn trường phù hợp cho con mình Tuy nhiên, trong quá trình phỏng vấn nhóm, các phụ huynh

Trang 28

tham gia cho rằng tại Tp.HCM không có những trường chuyên biệt như vậy nên tác giả không đưa yếu tố này vào mô hình nghiên cứu

Các thành phần trong mô hình:

Yếu tố “Cơ sở vật chất”: kế thừa từ kết quả nghiên cứu của

Tung-Sheng Kuo & Ling-Ling Lin (2008) Cơ sở vật chất là những gì phụ huynh có thể nhìn thấy ngay được khi đặt chân vào trường, nó thể hiện được mức đầu tư của trường cho dịch vụ của mình, từ đó phụ huynh cân nhắc xem có nên gửi con vào trường hay không Trong nghiên cứu của Tung-Sheng Kuo & Ling-Ling Lin, yếu tố này được đặt tên là “Môi trường và sự tiện nghi” nhằm đo lường các biến khảo sát như phòng học, sân chơi, dụng cụ dạy học,…Trong quá trình phỏng vấn nhóm, những người tham gia đề xuất đổi tên gọi yếu tố này thành cơ sở vật chất cho phù hợp với Việt Nam

Yếu tố “Đội ngũ giáo viên và nhân viên” kế thừa từ nghiên cứu của

Kathryn E.Grogan (2011) và Tung-Sheng Kuo & Ling-Ling Lin (2008) Yếu tố này thể hiện qua bằng cấp chuyên môn của giáo viên; sự tận tâm, nhiệt tình của giáo viên, nhân viên nhà trường trong việc chăm sóc trẻ; và thái độ của giáo viên, nhân viên đối với phụ huynh

Ở lứa tuổi trẻ đi học mẫu giáo, thời gian chăm sóc con của cha mẹ ít hơn cả thời gian trẻ được cô giáo dạy dỗ Mọi hoạt động chăm sóc nuôi dưỡng giáo dục như: ăn, ngủ, vệ sinh, vui chơi, dạy học đều do cô giáo thực hiện Tuy nhiên, các vụ bảo mẫu bạo hành đối với trẻ, gây thương tích cho trẻ thậm chí làm trẻ tử vong xảy

ra thường xuyên trong thời gian gần đây đã gây ra nỗi lo ngại cho phụ huynh khi gửi con vào các trường mẫu giáo Vì vậy, khi chọn trường cho con, phụ huynh luôn cân nhắc tính tình, thái độ của giáo viên Phụ huynh sẽ gửi con vào trường khi có thể tin tưởng được các cô giáo để đảm bảo sự an toàn cho con

Yếu tố “Chương trình đào tạo” kế thừa từ nghiên cứu của Kathryn

E.Grogan (2011) và Tung-Sheng Kuo & Ling-Ling Lin (2008) Yếu tố này nói đến

Trang 29

cách giáo dục trẻ tại trường như sỉ số lớp, lịch học, các hoạt động ngoại khóa, kỹ năng giao tiếp với mọi người…

Trong các nghiên cứu thực hiện tại Đài Loan và Mỹ, phụ huynh quan tâm đến việc tham gia vào các chương trình học của trẻ, các tham gia các hoạt động ngoại khóa cùng trẻ Tuy nhiên, trong quá trình phỏng vấn định tính, các phụ huynh cho rằng yếu tố này không quan trọng đối với họ

Theo phụ huynh, việc giáo dục kiến thức cho trẻ giai đoạn này chưa quan trọng bằng việc giáo dục đạo đức cho trẻ, giúp trẻ hòa đồng và biết lễ phép với người lớn Chương trình đào tạo cần đảm bảo cho trẻ đạt mục tiêu cuối độ tuổi mẫu giáo theo tiêu chuẩn bộ giáo dục đặt ra và chuẩn bị tâm lý tốt cho giai đoạn bước vào lớp một

Yếu tố “Sự an toàn và sức khỏe của trẻ” kế thừa từ nghiên cứu của

Kathryn E.Grogan (2011) Yếu tố này thể hiện mối quan tâm của phụ huynh đến sự

an toàn của trẻ khi học tại trường như an toàn vệ sinh thực phẩm, vệ sinh môi trường, kiểm tra sức khỏe định kỳ, việc tăng cân của trẻ,…

Lứa tuổi mẫu giáo chưa nhận thức được hết những mối nguy hiểm đối với mình, đôi khi những vấn đề tưởng chừng như đơn giản vẫn có thể gây nguy hiểm cho trẻ Đã có nhiều trẻ bị thương hoặc tử vong tại trường mẫu giáo trong thời gian qua như bị ngạt nước trong nhà vệ sinh ở Bình Dương, bị điện giật ở Kiên Giang, bị

té vào hố ga ở Hà Tĩnh… Những vụ việc xảy ra ngày càng nhiều đã tạo ra sự cảnh giác cho phụ huynh Phụ huynh sẽ xem xét kỹ những mối nguy hiểm xảy ra cho con mình trước khi gửi vào trường

Yếu tố “Chi phí và sự thuận tiện” kế thừa từ nghiên cứu của Kathryn

E.Grogan (2011) và Tung-Sheng Kuo & Ling-Ling Lin (2008) Nghiên cứu của Kathryn E.Grogan (2011) chỉ đề cập đến sự thuận tiện Nghiên cứu của Tung-Sheng

Kuo & Ling-Ling Lin (2008) lại gộp hai yếu tố Chi phí và Sự thuận tiện vào cùng

Trang 30

một yếu tố Trong quá trình phỏng vấn nhóm, các thành viên đề nghị tách riêng hai thành phần này ra Tuy nhiên, tác giả vẫn giữ nguyên yếu tố của Tung-Sheng Kuo

& Ling-Ling Lin (2008) để xem xét trong quá trình nghiên cứu hai nhân tố này có tách riêng nhau không Yếu tố này đo lường các chi phí mà phụ huynh phải trả cho nhà trường khi gửi trẻ và những sự thuận tiện khi phụ huynh gửi trẻ tại trường như tiện đường đi làm, giữ trẻ ngoài giờ, có xe đưa đón tận nhà

Yếu tố “Thông tin tham khảo” là yếu tố tác giả khám phá trong quá

trình phỏng vấn định tính Kathryn E.Grogan (2011) cũng đề cập đến yếu tố trong quá trình phỏng vấn định tính và ghi nhận đây là một yếu tố tích cực Tuy nhiên, Kathryn E.Grogan không đưa yếu tố này vào mô hình nghiên cứu của mình

Khi phát sinh nhu cầu gửi trẻ, phụ huynh sẽ bắt đầu tìm kiếm thông tin từ các nguồn khác nhau như: hỏi thăm người thân, bạn bè, xem thông tin quảng cáo, internet Bước kế tiếp, phụ huynh sẽ cho con mình học thử để trãi nghiệm dịch vụ Sau quá trình tham khảo này, phụ huynh sẽ cân nhắc xem có gửi con vào trường hay không

Yếu tố này cũng xuất hiện trong lý thuyết về các yếu tố ảnh hưởng đến hành

vi tiêu dùng của Philip Kotler (2007), người tiêu dùng mua hàng hóa, dịch vụ (trong nghiên cứu này là dịch vụ mẫu giáo) chịu ảnh hưởng của nhiều nhóm khác nhau, trong đó nhóm tham khảo từ gia đình, bạn bè,….Như vậy, thông tin khám phá được trong quá trình phỏng vấn định tính phù hợp với lý thuyết của Philip Kotler Do đó,

tác giả đề xuất yếu tố “Thông tin tham khảo” vào mô hình nghiên cứu

Các giả thuyết nghiên cứu:

 H1: Cơ sở vật chất nhà trường có tác động cùng chiều với sự lựa chọn trường của phụ huynh

chọn trường của phụ huynh

Trang 31

 H3: Chương trình đào tạo có tác động cùng chiều với sự lựa chọn trường của phụ huynh

 H4: Sự an toàn và sức khỏe của trẻ có tác động cùng chiều với sự lựa chọn trường của phụ huynh

 H5: Sự thuận tiện và chi phí có tác động cùng chiều với sự lựa chọn trường của phụ huynh

 H6: Thông tin tham khảo có tác động cùng chiều với sự lựa chọn trường của phụ huynh

Tóm tắt chương 2

Chương 2 đã trình bày các lý thuyết liên quan đến đề tài nghiên cứu cũng như các nghiên cứu đã được thực hiện tại Đài Loan và Mỹ Dựa trên các lý thuyết này, tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu gồm 6 yếu tố tác động tương ứng với 6 giả thuyết nghiên cứu Chương tiếp theo tác giả sẽ trình bày phương pháp và quá trình nghiên cứu của đề tài

Trang 32

Chương 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Giới thiệu

Chương 2 đã trình bày cơ sở lý luận và các giả thuyết nghiên cứu Chương 3

sẽ trình bày phương pháp nghiên cứu của đề tài bao gồm thiết kế nghiên cứu, quy trình nghiên cứu, phương pháp chọn mẫu, điều chỉnh và đánh giá thang đo

3.1 Thiết kế nghiên cứu

3.1.1 Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu được thực hiện qua hai bước chính: (1) nghiên cứu sơ bộ và (2) nghiên cứu chính thức

3.1.1.1 Nghiên cứu sơ bộ

 Nghiên cứu sơ bộ định tính

Nghiên cứu sơ bộ định tính được thực hiện qua kỹ thuật: phỏng vấn 20 ý kiến, phỏng vấn tay đôi và phỏng vấn nhóm Mục đích của nghiên cứu sơ bộ định tính là khám phá, điều chỉnh và bổ sung các biến quan sát

- Phỏng vấn 20 ý kiến: bảng câu hỏi mở được phát ra cho 25 phụ huynh để

phụ huynh tự điền các yếu tố mà theo họ có ảnh hưởng đến việc lựa chọn trường mẫu giáo cho con mình (xem phụ lục 1)

- Phỏng vấn tay đôi: Bảng câu hỏi phỏng vấn tay đôi được xây dựng dựa

trên thang đo của các nghiên cứu trước kết hợp với kết quả phỏng vấn khám phá Dựa trên bảng câu hỏi phỏng vấn tay đôi, tác giả gặp và phỏng vấn trực tiếp các phụ huynh bằng câu hỏi mở để để thu thập thêm các ý kiến và tìm ra các ý kiến chung nhất Sau khi phỏng vấn 21 phụ huynh thì các ý kiến đã có hiện tượng lặp lại trên 80%, tác giả dừng quá trình phỏng vấn tay đôi lại

- Phỏng vấn nhóm: tác giả tiến hành thảo luận trên hai nhóm gồm một

nhóm 8 phụ huynh nam và một nhóm 8 phụ huynh nữ Tác giả đưa ra câu hỏi mở để

Trang 33

tìm thêm các ý kiến của phụ huynh Sau đó, tác giả đưa ra danh sách các yếu tố để phụ huynh chọn mức độ quan trọng của từng yếu tố theo thứ tự: quan trọng nhất; quan trọng thứ hai; quan trọng thứ ba và không quan trọng Mức độ quan trọng này

là một thông tin tham khảo cần thiết để xem xét các biến quan sát có thể loại bỏ ra khỏi bảng câu hỏi chính thức khi tiến hành phỏng vấn sơ bộ hay không Sau bước phỏng vấn nhóm, một số yếu tố đã bị loại bỏ khỏi nghiên cứu chính thức vì đa số các thành viên trong buổi thảo luận nhóm cho rằng các yếu tố này không quan trọng đối với họ khi lựa chọn trường mẫu giáo cho con Một số yếu tố cũng được bổ sung vào nghiên cứu chính thức vì các thành viên cho rằng nó quan trọng đối với họ

 Nghiên cứu định lượng sơ bộ

Mục đích của nghiên cứu định lượng sơ bộ là đánh giá sơ bộ về độ tin cậy

và điều chỉnh thang đo cho phù hợp với nghiên cứu của tác giả Thang đo của nghiên cứu sơ bộ định lượng sẽ được sử dụng cho nghiên cứu chính thức

Từ kết quả nghiên cứu định tính, tác giả xây dựng bảng câu hỏi chi tiết với thang đo Likert 5 mức độ để nghiên cứu sơ bộ định lượng Mẫu nghiên cứu sơ bộ định lượng có kích thước là 150 mẫu và được chọn theo phương pháp lấy mẫu thuận tiện Tác giả sử dụng phương pháp phân tích độ tin cậy (Cronbach Alpha) và phân tích nhân tố (EFA) nhằm loại bỏ các biến không phù hợp cho nghiên cứu và điều chỉnh các biến trong bảng câu hỏi cho phù hợp hơn cho lần nghiên cứu tiếp theo

3.1.1.2 Nghiên cứu chính thức

Nghiên cứu này được thực hiện tại Tp.HCM với phương pháp lấy mẫu thuận tiện Đối tượng khảo sát là các phụ huynh tại Tp.HCM có con trong độ tuổi gửi mẫu giáo hoặc chuẩn bị gửi mẫu giáo (3-5 tuổi)

Trang 34

Hair & ctg(2006) (dẫn theo Nguyễn Đình Thọ( 2012,398)), cho rằng đề sử dụng phân tích nhân tố khám phá (EFA), kích thước mẫu tối thiểu phải là 50, tốt hơn là 100 và tỷ lệ quan sát/biến đo lường là 5:1 Nghiên cứu chính thức có 35 biến quan sát độc lập, vậy số mẫu cần ít nhất là 165 mẫu Để đạt được mức độ tin cậy cao trong nghiên cứu, số lượng bảng khảo sát được phát ra trong nghiên cứu định lượng chính thức là 320 mẫu và tỉ lệ hồi đáp dự kiến là 80%

Dữ liệu thu thập từ các bảng khảo sát được đưa vào SPSS sau khi loại bỏ các bảng không đạt yêu cầu Từ dữ liệu này, tác giả tiến hành kiểm định độ tin cậy thang đo bằng Cronbach Alpha; phân tích nhân tố EFA; phân tích hồi quy Bên cạnh đó, tác giả cũng sử dụng t-TEST và ANOVA để so sánh sự khác biệt giữa các nhóm phu huynh: phân nhóm theo giới tính, độ tuổi, trình độ, mức thu nhập, phụ huynh có con duy nhất và phụ huynh có từ 2 con trở lên

3.1.2 Quy trình nghiên cứu

Quy trình nghiên cứu được trình bày được trình bày qua hình 3.1

- Quá trình nghiên cứu sơ bộ, tác giả thực hiện:

o Phỏng vấn khám phá: 25 mẫu

o Phỏng vấn tay đôi: 21 mẫu

o Phỏng vấn nhóm: 16 mẫu (2 nhóm)

o Nghiên cứu định lượng sơ bộ: 150 mẫu

- Nghiên cứu chính thức: 259 mẫu

Trang 35

Mục tiêu nghiên cứu

Phỏng vấn tay đôi (n=21)

Thảo luận nhóm (2 nhóm 8 người)

Nghiên cứu định lượng sơ bộ

(n=150)

- Thống kê mô tả

- Phân tích nhân tố (EFA)

- Phân tích Cronbach’s Alpha

- Phân tích hồi quy

- Kiểm định

Viết báo cáo

Hình 3.1 Quy trình nghiên cứu

Trang 36

3.2 Xây dựng thang đo sơ bộ

Như đã trình bày trong chương 2, có 6 yếu tố được sử dụng trong nghiên cứu này: (1) Cơ sở vật chất; (2) Đội ngũ giáo viên, nhân viên; (3) Chương trình đào tạo; (4) Sự an toàn và sức khỏe của trẻ; (5) Chi phí và sự thuận tiện; (6) Thông tin tham khảo

Kế thừa các thang đo từ các nghiên cứu trước đây của Tung-Sheng Kuo và Ling-Ling Lin (2008), Kathryn E.Grogan(2011) kết hợp với quá trình phỏng vấn khám phá, phỏng vấn tay đôi và phỏng vấn nhóm, tác giả đã điều chỉnh thang đo cho phù hợp với môi trường giáo dục mầm non tại Việt Nam Bảng câu hỏi khảo sát

sơ bộ được thiết kế gồm 3 phần:

- Phần 1: Câu hỏi để lọc đối tượng khảo sát

- Phần 2: Các câu hỏi để thu thập sự đánh giá của phụ huynh đối với các yếu tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn trường mẫu giáo Phần này gồm 41 câu hỏi tương ứng với 41 biến quan sát Trong đó, 35 biến quan sát đầu dùng để đo lường biến độc lập là các yếu tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn trường mẫu giáo 6 biến quan sát còn lại dùng để đo lường sự lựa chọn trường mẫu giáo của phụ huynh

- Phần 3: Thu thập thông tin cá nhân của phụ huynh

Thang đo sơ bô được xây dựng dưới dạng thang đo Likert 5 bậc (1 hoàn toàn không đồng ý đến 5 là hoàn toàn đồng ý)

 Thang đo yếu tố cơ sở vật chất và dịch vụ nhà trường (ký hiệu VC)

- VC1: Cơ sở vật chất của trường X khang trang

- VC2: Trường X có trang thiết bị dạy học hiện đại

- VC3: Trường X có trang trí đẹp để trẻ thích đến trường

- VC4: Phòng học trường X có đủ ánh sáng tự nhiên

Trang 37

- VC5: Trường X có sân chơi ngoài trời

 Thang đo yếu tố đội ngũ giáo viên, nhân viên nhà trường (ký hiệu GV)

- GV1: Giáo viên trường X hiểu tính nết của con anh/chị để chăm sóc chu đáo

- GV2: Giáo viên trường X thông báo tình hình con anh/chị sau mỗi buổi học

- GV3: Người lãnh đạo tạo được sự tin tưởng cho anh/chị gửi con

- GV4: Giáo viên trường X có bằng cấp chuyên môn mầm non

- GV5: Nhân viên trường X nhiệt tình với anh/chị

- GV6: Nhân viên trường X biết tiếp thu ý kiến đóng góp của anh/chị

 Thang đo yếu tố chương trình đào tạo ( ký hiệu DT)

- DT1: Trường X thường tổ chức các hoạt động ngoại khóa

- DT2: Trường X có lịch học cụ thể cho phụ huynh biết

- DT3: Chương trình học kích thích trẻ khám phá thế giới xung quanh

- DT4: Chương trình học trường X giúp con anh/chị giao tiếp tốt

- DT5: Sỉ số học sinh trong lớp thấp

 Thang đo sự an toàn và sức khỏe ( ký hiệu AT)

- AT1: Con anh/chị tăng cân tốt khi học tại trường X

- AT2: Trường X có dịch vụ theo dõi sức khỏe định kỳ

- AT3: Trường X đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm

Trang 38

- AT4: Trường X có chế độ dinh dưỡng hợp lý

- AT5: Dụng cụ dạy học, đồ chơi trường X được vệ sinh định kỳ

- AT6: Trường X có thực đơn hàng tuần cho anh/chị biết

- AT7: Trường X không có các mối nguy hiểm cho trẻ

 Thang đo về sự thuận tiện và chi phí ( ký hiệu TT)

- TT1:Trường X nhận giữ trẻ ngày thứ bảy

- TT2: Giờ nhận/trả trẻ của trường X linh hoạt

- TT3: Trường X nằm ở vị trí thuận tiện cho việc đưa đón

- TT4: Trường X có xe đưa đón con anh/chị tận nhà

- TT5: Học phí của trường X thấp

- TT6: Chi phí tiền ăn của trường X phù hợp

- TT7: Tiền bồi dưỡng cho giáo viên trường X hợp lý

- TT8: Các khoản phụ thu của trường X hợp lý

 Thang đo thông tin tham khảo

- TK1: Người thân có ảnh hưởng đến sự lựa chọn trường mẫu giáo cho con

của anh/chị

- TK2: Thông tin từ các diễn đàn internet về trường X ảnh hưởng đến sự lựa

chọn trường cho con của anh/chị

- TK3: Các thông tin quảng cáo về trường X ảnh hưởng tới sự lựa chọn

trường cho con của anh/chị

Trang 39

- TK4: Thông tin từ phụ huynh đã từng gửi con vào trường X ảnh hưởng tới

sự lựa chọn của anh/chị

 Thang đo sự lựa chọn trường mẫu giáo ( ký hiệu LC)

- LC1: Nhìn chung, anh/chị lựa chọn trường cho con vì trường có cơ sở vật chất tốt

- LC2: Nhìn chung, anh/chị lựa chọn trường cho con vì trường có đội ngũ giáo viên tốt

- LC3: Nhìn chung, anh/chị lựa chọn trường cho con vì chương trình đào tạo của trường tốt

- LC4: Nhìn chung, anh/chị lựa chọn trường cho con vì trường đảm bảo sức khỏe và sự an toàn cho con anh/chị

- LC5: Nhìn chung, anh/chị lựa chọn trường cho con vì trường thuận tiện cho các anh/chị

- LC6: Nhìn chung, anh/chị lựa chọn trường cho con có sự ảnh hưởng từ các thông tin tham khảo

3.3 Kiểm định thang đo sơ bộ

Mục đích của bước kiểm định thang đo sơ bộ là đánh giá độ tin cậy của các thang đo và điều chỉnh thang đo sử dụng cho nghiên cứu chính thức Quá trình khảo sát sơ bộ được thực hiện theo phương pháp lấy mẫu thuận tiện với kích thước mẫu

là 150 Dữ liệu nghiên cứu sơ bộ được kiểm tra bằng hệ số Cronbach Alpha và EFA

để loại bỏ các biến quan sát

Trang 40

3.3.1 Kiểm định Cronbach Alpha

Theo Hoàng Trọng & Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008): “Hệ số alpha của Cronbach là một phép kiểm định thống kê về mức độ chặt chẽ mà các mục hỏi trong thang đo tương quan với nhau”

Theo Nguyễn Đình Thọ (2012), để tính Cronbach alpha cho một thang đo thì thang đo phải có tối thiểu 3 biến đo lường Về lý thuyết, Cronbach alpha nằm trong khoảng [0,1] và giá trị này càng cao càng tốt vì thang đo có độ tin cậy càng cao Tuy nhiên nếu hệ số Cronbach alpha lớn hơn 0.95 cho thấy chúng cùng đo lường một nội dung nào đó của khái niệm nghiên cứu (gọi là hiện tượng trùng lắp trong đo lường) Một thang đo có độ tin cậy tốt khi nó biến thiên trong khoảng [0.7-0.8], nếu thang đo có Cronbach alpha ≥ 0.6 thì có thể chấp nhận được về mặt độ tin cậy Phân tích Cronbach alpha cũng xét đến hệ số tương quan biến tổng hiệu chỉnh của biến

đo lường, nếu hệ số này ≥ 0.3 thì đạt yêu cầu

Như vậy, tiêu chuẩn để một thang đo đạt yêu cầu kiểm định là hệ số Cronbach alpha ≥ 0.6 và tiêu chuẩn để xét một biến đo lường là hệ số tương quan biến tổng hiệu chỉnh ≥ 0.3

Sau khi kiểm định Cronbach alpha cho các dữ liệu thu thập được từ khảo sát

sơ bộ, các thang đo đều thỏa điều kiện Conbach alpha > 0.6 Trong đó, thang đo

Đội ngũ giáo viên, nhân viên có độ tin cậy cao nhất (0.835), thấp nhất là thang đo Chi phí và sự thuận tiện (0.702) Như vậy các biến quan sát có thể sử dụng các

bước tiếp theo

Kết quả kiểm định Cronbach alpha với dữ liệu thu thập được trình bày trong bảng 3.1 (xem kết quả chi tiết ở phụ lục 6)

Ngày đăng: 26/06/2021, 14:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm