1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phương pháp lượng giác trong giải phương trình bất phương trình và hệ phương trình

55 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 1,51 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một số phương dấu hiệu để nhận biết một phương trình, bất phương trình và hệ phương trình có thể giải bằng phương pháp lượng giác.. Có nhiều phương pháp giải phương trình, bất phương trì

Trang 1

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHA ̣M

Giảng viên hướng dẫn : TS Nguyễn Ngọc Châu

Sinh viên thực hiê ̣n : Trần Thị Thanh Vân

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Với lòng biết ơn sâu sắc nhất, em xin gửi đến quý Thầy Cô khoa Toán- Trường đại học Sư phạm Đà Nẵng cùng với tri thức và tâm huyết của mình đã truyền đạt vốn kiến thức quý báu cho em trong suốt thời gian học tập tại trường Đặc biệt, em xin cảm ơn thầy Nguyễn Ngọc Châu đã tận tình giúp đỡ em trong suốt thời gian thực hiện đề tài của mình

Đà nẵng, tháng 4 năm 2017 Sinh viên thực hiện Trần Thị Thanh Vân

Trang 3

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

Chương 1: KIẾN THỨC CHUẨN BỊ 3

1.1 Một số định nghĩa .3

1.1.1 Góc và cung lượng giác: 3

1.1.2 Giá trị lượng giác của góc (cung) lượng giác: 4

1.2 Các hàm số lượng giác .6

1.2.1 Hàm số sin .6

1.2.2 Hàm số cosin .6

1.2.3 Hàm số tan 7

1.2.4 Hàm số cot 7

1.3 Các công thức lương giác .8

1.3.1 Hệ thức lượng giác cơ bản .8

1.3.2 Hệ thức giữa các giá trị lượng giác của các cung - góc có liên quan đặc biệt .2

1.3.3 Công thức lượng giác .2

Chương 2: PHƯƠNG PHÁP LƯỢNG GIÁC TRONG GIẢI PHƯƠNG TRÌNH BẤT PHƯƠNG TRÌNH VÀ HỆ PHƯƠNG TRÌNH 5

2.1 Một số phương dấu hiệu để nhận biết một phương trình, bất phương trình và hệ phương trình có thể giải bằng phương pháp lượng giác .5

2.2 Phương pháp lượng giác trong giải phương trình đại số 8

2.3 Phương pháp lượng giác trong giải bất phương trình đại số 20

2.4 Phương pháp lượng giác trong giải hệ phương trình đại số 28

KẾT LUẬN 42

TÀI LIỆU THAM KHẢO 43

Trang 4

CÁC KÍ HIỆU SỬ DỤNG TRONG KHÓA LUẬN

- UV là cung lượng giác có điểm đầu là U và điểm cuối là V

- (Ou, Ov) là góc lượng giác có tia đầu là Ou và tia cuối là Ov

- Sd(Ou, Ov) là số đo góc lượng giác (Ou, Ov)

- AB là độ dài đại số của đoạn thẳng AB

- là tập các số thực

- là tập các số nguyên

Trang 5

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Phương trình, bất phương trình và hệ phương trình là những nội dung cơ bản và quan trọng của chương trình toán bậc phổ thông trung học Có nhiều phương pháp giải phương trình, bất phương trình và hệ phương trình đại số, trong đó phương pháp lượng giác tỏ ra có hiệu quả đối với một số lớp phương trình, bất phương trình

và hệ phương trình Trong chương trình toán bậc phổ thông trung học, học sinh cũng đã được làm quen với phương pháp lượng giác, tuy nhiên với một số thời lượng không nhiều và chỉ ở một mực độ nhất định Việc vận dụng phương pháp lượng giác, cũng như rèn luyện kỹ năng giải toán là cần thiết đối với học sinh trung học phổ thông

Là một sinh viên ngành sư phạm Toán, một giáo viên Toán tương lai, tôi muốn tìm hiểu kỹ phương pháp lượng giác nhằm phục vụ cho ngành nghề sau này, nên tôi chọn đề tài “Phương pháp lượng giác trong giải phương trình, bất phương trình

và hệ phương trình” cho khóa luận của mình

2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu các dấu hiệu để nhận biết một phương trình, bất phương trình và

hệ phương trình đại số có thể giải được bằng phương pháp lượng giác Hệ thống và phân loại các lớp bài toán này

- Đưa ra quy trình giải cho từng lớp bài toán, với nhiều vi dụ minh họa

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Phương pháp lượng giác trong giải phương trình, bất phương trình và hệ phương trình

- Phương trình, bất phương trình và hệ phương trình thuộc chương trình trung học phổ thông

4 Phương pháp nghiên cứu

Trang 6

- Nghiên cứu tư liệu qua các sách kháo khoa, sách tham khảo, các tạp chí Toán, và các tài liệu từ internet

- Phương pháp tiếp cận: Phân tích, tổng hợp, hệ thống các tài liệu sưu tầm được để thực hiện khóa luận

- Trao đổi, thảo luận với người hướng dẫn

5 Nội dung của khóa luận

Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, nội dung khóa luận được chia làm 2 chương

Chương 1 Kiến thức chuẩn bị

Chương này trình bày sơ lược những kiến thức cơ sở về lượng giác để làm tiền đề cho chương sau

Chương 2 Phương pháp lượng giác trong giải phương trình, bất phương trình và

hệ phương trình

Chương này trình bày phương pháp lượng giác trong giải một số lớp phương trình, bất phương trình và hệ phương trình

Trang 7

Chương 1: KIẾN THỨC CHUẨN BỊ

Chương này nhắc lại sơ lược những kiến thức cơ sở về lượng giác như: Một

số định nghĩa, các tính chất cơ bản, các công thức lượng giác để làm cơ sở cho

chương sau

1.1 Một số định nghĩa

1.1.1 Góc và cung lượng giác:

Để khảo sát việc quay tia Om quanh điểm O, ta cần chọn một chiều quay là

chiều dương Thông thường ta chọn chiều ngược chiều quay của kim đồng hồ là

chiều dương (và chiều quay cùng chiều kim đồng hồ là chiều âm)

Định nghĩa 1.1 ([8])

Cho hai tia Ou, Ov, nếu tia Om chỉ quay theo chiều âm (hoặc chiều dương),

xuất phát từ tia Ou đến trùng với tia Ov thì ta nói: Tia Om quét một góc lượng giác

tia đầu Ou, tia cuối Ov

Chú ý 1.1

Trang 8

- Khi cho hai tia Ou, Ov thì có vô số góc lượng giác có tia đầu Ou, tia cuối

Ov Mỗi góc lượng giác như thế đều được kí hiệu là (Ou,Ov)

- Khi tia Om quay góc a° ( hay α rad ) thì ta nói góc lượng giác mà tia đó quét nên có số đo là a° ( hay α rad )

- Nếu một cung lượng giác UVcó số đo α thì mọi cung lượng giác có cùng điểm đầu, điểm cuối với cung lượng giác UVcó số đo dạng α + k2π, (k  ); mỗi cung ứng với một giá trị của k

1.1.2 Giá trị lượng giác của góc (cung) lượng giác:

Định nghĩa 1.3 ([8])

Trang 9

Đường tròn lượng giác là đường tròn định hướng, có bán kính bằng 1 và trên

đó có một điểm A là điểm gốc

Với mỗi góc lượng giác (Ou, Ov) có số đo α, lấy điểm M trên đường tròn lượng giác sao cho (OA,OM)  α Chọn hệ trục tạ độ như Hình 1.3 và gọc M(x,y) Ta định nghĩa:

Nếu sd(Ou, Ov) = a° ta cũng viết:

sin(Ou, Ov) = sin a° ; cos(Ou, Ov) = cos a°

Trang 10

tan(Ou, Ov) = tan a° ; cot(Ou, Ov) = cot a°

tan α = AT, trục At còn được gọi là trục tang

cot α = BS , trục Bs còn được gọi là trục tang

1.2 Các hàm số lượng giác

1.2.1 Hàm số sin

Hàm số y = sinx có tập xác định là ℝ và -1 ≤ sinx ≤ 1, ∀ x∈ℝ

y = sinx là hàm số lẻ và là hàm số tuần hoàn với chu kì 2π

Hàm số y = sinx nhận các giá trị đặc biệt:

 sinx = 0 khi x = kπ, k∈ℤ

 sinx = 1 khi x =

2

 + k2π, k∈ℤ

y = cosx là hàm số chẵn và là hàm số tuần hoàn với chu kì 2π

Hàm số y = cosx nhận các giá trị đặc biệt:

 cosx = 0 khi x =

2

 + kπ, k∈ℤ

 cosx = 1 khi x = k2π, k∈ℤ

Trang 11

y = tanx là hàm số lẻ và là hàm số tuần hoàn với chu kì π

Hàm số y = tanx nhận các giá trị đặc biệt:

Trang 12

Hàm số y = cotx = cos

sin

x

x có tập xác định là D = \ k , k   

y = cotx là hàm số lẻ và là hàm số tuần hoàn với chu kì π

Hàm số y = cotx nhận các giá trị đặc biệt:

1.3 Các công thức lương giác

1.3.1 Hệ thức lượng giác cơ bản

Trang 13

1.3.2 Hệ thức giữa các giá trị lượng giác của các cung - góc có liên quan đặc biệt

Cung đối nhau:

cos(-x) = cosx , sin(-x) = - sinx

tan(-x) = - tanx , cot(-x) = - cotx

Cung bù nhau:

cos( - x) = - cosx , sin( - x) = sinx

tan( - x) = - tanx , cot( - x) = - cotx

Cung phụ nhau:

cos( ) = sinx sin( ) = cosx

Cung hơn kém nhau:

cos(π+ x) = - cosx, sin(π+ x) = - sinx

tan(π- x) = tanx , cot(π- x) = cotx

1.3.2 Công thức lượng giác

1.2.3.1 Công thức cộng

cocos(  )  s cos  sinsin sin(  )  sin c os sin cos 

  tan tantan

1.2.3.2 Công thức nhân đôi

sin 2a  2sin a cos a

x2

2

π 

x2

Trang 14

   

1sin a sin b cos a b cos a b

2

   

1sin a cos b sin a b sin a b

2

) a 2 cos 1 ( 2

1 a cos2  

) a 2 cos 1 ( 2

1 a sin2  

2

b a cos 2

b a cos 2 b cos a

b a sin 2 b cos a

2

bacos2

basin2bsina

2

basin2

bacos2bsina

Trang 15

1 tan x

Trang 16

2.1 Một số dấu hiệu để nhận biết một phương trình, bất phương trình và

hệ phương trình có thể giải bằng phương pháp lượng giác

Để áp dụng phương pháp lượng giác vào giải phương trình, bất phương trình

và hệ phương trình ta cần nhận biết các dấu hiệu sau đây:

Trang 19

Bước 1: Nhận biết các dấu hiệu có trong bài toán (có thể phải sử dụng một số

phép biến đổi thì mới xuất hiện dấu hiệu có trong bài toán)

Bước 2: Lượng giác hóa bài toán nghĩa là đặt ẩn phụ (là các hàm lượng giác), để

chuyển phương trình, bất phương trình hay hệ phương trình thành phương trình, bất phương trình hay hệ phương trình lượng giác

Bước 3: Giải phương trình, bất phương trình hay hệ phương trình lượng giác tương

ứng và kết luận

2.2 Phương pháp lượng giác trong giải phương trình đại số

Bài toán 2.1.1 ([2]) Giải phương trình: 4x3 3x  1x2

Giải:

Bước 1: Nhận biết các dấu hiệu có trong bài toán

Điều kiện của bài toán là: 2

1 x  0 x 1 nên đặt

 

Trang 20

Bước 3: Giải phương trình lượng giác: cos3  sin

Ta có: cos 3 sin cos 3 cos

83

Trang 21

Bước 3: Giải phương trình lượng giác sin 3   cos

Ta có: sin 3  cos sin ( 3 ) sin 2

Bước 1: Nhận biết các dấu hiệu có trong bài toán

Điều kiện của phương trình là: x 0

Trang 22

Bước 3: Giải phương trình lượng giác: 1 1 2

cos t sin 2t  sin 4t

sin t 0sin t 1sin t

Trang 23

Bước 2: Lượng giác hóa bài toán:

Trang 24

x k2 , k4

Bài toán 2.1.4 ([13] Giải phương trình:

Trang 25

1 1 sin   sin 1 2 1 sin  

 1 cos   sin (1 2 cos )   2 cos sin sin 2

Trang 26

tan t 1

2 2

1

tan t 2 cos tcos t

1

tan t 2 cos tcos t

4 cos t  3cos t  1 cos t

Trang 27

8 2 2

  ( thoã điều kiện)

Vậy phương trình có nghiệm duy nhất: 2 2

Rõ ràng x  2 là nghiệm của phương trình (3)

Vì t   0,4 nên 0  sin 2t , cos 2t  1 do đó:

Với x  2 ta có:

(cos 2 t) (cos 2 t)(sin 2 t) (sin 2 t)

Trang 28

Suy ra với x  2 thì phương trình (3) vô nghiệm

Vậy x  2 là nghiệm duy nhất của phương trình đã cho

Bài toán 2.1.9 ([7]) Giải phương trình:

Vậy phương trình có nghiệm duy nhất : x 2

2

Bài toán 2.1.10 ([9]) Cho phương trình

x  1x  m (với m là tham số) (1) a) Tìm điều kiện của m để phương trình (1) có nghiệm

b) Giải phương trình khi m 1

Trang 29

Vậy khi m 1 phương trình (1) có 2 nghiệm x  0 , x 1

Một số bài toán tương tự:

Bài toán 2.1.11 ([14]) Giải phương trình:

Trang 30

Hướng dẫn: Đặt x  cos t , t  0,

Phương trình trở thành: 3 3

cos t sin t  2 sin t cos t

sin t cos t 1 sin t cos t  2 sin t cos t

Bài toán 2.1.12 ([14]) Giải phương trình: x3 3x  x2

Hướng dẫn: Điều kiện: x  2

Xét x  2 Phương trình vô nghiệm

Trang 31

2.3 Phương pháp lượng giác trong giải bất phương trình đại số

Bài toán 2.2.1.([7]) Giải bất phương trình sau:

1 x 1xx

Giải:

Bước 1: Nhận biết các dấu hiệu có trong bài toán

1 cos t  1 cos t  cost

Bước 3: Giải bất phương trình: 1 cos t  1 cos t  cost

Ta có: 1 cos t  1 cos t  cost

Trang 32

Vậy bất phương trình có nghiệm: 1  x  0

Bài toán 2.2.2 Giải bất phương trình sau:

Bước 1: Nhận biết các dấu hiệu có trong bài toán

Bất phương trình xác định   x R,đồng thời bất phương trình có chứa biểu thức 2 2

Trang 33

Bước 3: Giải bất phương trình: 2 2 2 2

Bước 1: Nhận biết các dấu hiệu có trong bài toán

Điều kiện của bài toán là: 2

Bất phương trình 2

x  1 3  2 x trở thành

Trang 34

Kết luận : Vậy nghiệm của bất phương trình là x  1 và x  1

Bài toán 2.2.4 ([15]) Giải bất phương trình

Trang 35

cos t 2sin tcot t 2

t4

5t

t4

Trang 36

1

tan t 2 cos tcos t

tan t

3

Trang 37

Một số bài toán tương tự

Bài toán 2.2.7 Giải bất phương trình: 2 2

Nghiệm của bất phương trình là: x   3

Bài toán 2.2.8 ([15]) Giải bất phương trình

Trang 38

Nghiệm của bất phương trình là:  1 x 1

Bài toán 2.2.9 ([2]) Với giá trị nào của tham số m bất phương trình sau có

Hướng dẫn:

Xét trường hợp: m < 0 bất phương trình vô nghiệm

Xét trường hợp m = 0 bât phương trình có nghiệm

Xét trường hợp m > 0 : Điều kiện của bất phương trình là: x 0

Bất phương trình có nghiệm khi 0  m  2

Bài toán 2.2.10 ([16]) Giải bất phương trình

Trang 39

Nghiệm của bất phương trình là

3

x

2.4 Phương pháp lượng giác trong giải hệ phương trình đại số

Bài toán 3.2.1 ([10]) Giải hệ phương trình sau:

Bước 1: Nhận biết các dấu hiệu có trong bài toán

Điều kiện của bài toán là:

Trang 40

k2 , k2

(k, h, l )h2

2l2

Kết luận: Vậy nghiệm của hệ phương trình là: (x; y)  (0,1)

Bài toán 3.2.2 ([2]) Giải hệ phương trình sau :

Trang 41

Bước 2: Lượng giác hóa bài toán:

Phương trình 2 (xy)(1 4xy)  3 trở thành:

2 (sin cos )(1 4 cos  sin )  3 Bước 3: Giải phương trình: 2 (sin cos )(1 4 cos  sin )  3

Ta có: 2 (sin cos )(1 4 cos  sin )  3

Trang 42

x y x

Giải:

Bước 1: Nhận biết các dấu hiệu có trong bài toán

Hệ phương trình có tập xác định : D = R nên đặt:

tantan

Trang 43

Bước 3: Giải hệ phương trình: 2

+ Nếu sin 0 và sin  0 : Nhân (1) và (2) vế theo vế ta có :

sin 2 sin 2   tan tan 

Trang 44

Bài toán 3.2.4 ([12]) Giải hệ phương trình:

2 2 2

222

x y z

y z x

Trang 45

, 0, 23cos

Khi đó: xz  6cos cosa b  3 cos abcosab 3cosab

Vậy xz đạt giá trị lớn nhất  cos a  b  1  a  b (3)

Từ (1) và (3) suy ra: a  b  

Trang 46

Suy ra nghiệm của hệ phương trình là : x y 2; z v 3 2

Vì y2 1, z2 1 không phải là nghiệm của hệ phương trình

Nên hệ phương trình tương đương với 2

2

12121

y z x

Trang 49

Một số bài toán tương tự:

Bài toán 3.2.8 ([16]) Giải hệ phương trình sau:

2 2 2

8zy

8xz

3 ( 2 cos t)  2sin t.cos t4sin t 3 (3)

(2 3 3) cos t 2sin t.cos t sin t 0

Trang 50

Nghiệm của hệ phương trình là: (x, y) 2; 3 ; 1 3; 6 2

Trang 51

1 3z3x xy

1 3x3y yx

269k

Trang 52

Hệ phương trình có nghiệm duy nhất là: x 3

Trang 53

KẾT LUẬN

Khóa luận “Phương pháp lượng giác để giải phương trình, bất phương

trình và hệ phương trình” đã thực hiện mục đích đề ra, cụ thể là giải quyết được

các vấn đề sau:

1 Đề xuất một số dấu hiệu để nhận biết một phương trình, bất phương trình và hệ phương trình đại số có thể giải được bẳng phương pháp lượng giác Đồng thời đưa ra quy trình giải cho từng lớp bài toán

2 Ứng dụng phương pháp lượng giác để giải những phương trình, bất phương trình và hệ phương trình đại số Đối với mỗi lớp bài toán, ngoài các ví dụ minh họa còn có những bài toán tương tự kèm theo

Hy vọng rằng nội dung của khóa luận còn tiếp tục được mở rộng và hoàn thiện hơn, nhằm có thể giải được nhiều lớp bài toán khác

Trang 54

TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1] Bộ Giáo dục và Đào tạo – Hội Toán học Việt Nam (1998), Tuyển tập 30

năm tạp chí Toán học và tuổi trẻ, NXB Giáo Dục

[2] Phan Đức Chính, Vũ Dương Thụy, Đào Tam, Lê Thống Nhất (1999), Các

bài giảng luyện thi môn Toán (3 tập), NXB Giáo Dục

[3] Nguyễn Huy Đoan (Chủ biên) (2004), Bài tâp đại số và giải tích 11, NXB

Giáo dục

[4] Võ Giang Giai (2006), Các chủ đề đại số 10 nâng cao, NXB Đại Học Quốc

Gia Hà Nội

[5] Nguyễn Trung Kiên (2014), Tài liệu ôn thi đại học môn toán_ Sáng tạo và

giải phương trình, bất phương trình, hệ phương, bất đẳng thức, NXB Đại

Học Quốc Gia Hà Nội

[6] Nguyễn Văn Mậu (2008), Chuyên đề chọn lọc về lượng giác và áp dụng,

NXB Giáo dục

[7] Trần Phương (2003), Tuyển tập các chuyên đề luyện thi đại học môn Toán

–Phương trình lượng giác, NXB Hà Nội

[8] Đoàn Quỳnh (Tổng chủ biên) (2006), Đại số lớp 10 nâng cao, NXB Giáo

Dục

[9] Phan Thế Thương, Bùi Thế Minh, Nguyễn Anh Dũng (2001), Tuyển tập 450

bài toán đại số hình học, NXB Đại Học Quốc Gia Tp.Hồ Chí Minh

[10] Mai Xuân Vinh (chủ biên) (2015), Tư duy logic tìm tòi lời giải hệ phương

trình, NXB Đại Học Quốc Gia Hà Nội

[11] http://123doc.org

Ngày đăng: 26/06/2021, 13:32

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Bộ Giáo dục và Đào tạo – Hội Toán học Việt Nam (1998), Tuyển tập 30 năm tạp chí Toán học và tuổi trẻ, NXB Giáo Dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tuyển tập 30 năm tạp chí Toán học và tuổi trẻ
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo – Hội Toán học Việt Nam
Nhà XB: NXB Giáo Dục
Năm: 1998
[2] Phan Đức Chính, Vũ Dương Thụy, Đào Tam, Lê Thống Nhất (1999), Các bài giảng luyện thi môn Toán (3 tập), NXB Giáo Dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các bài giảng luyện thi môn Toán (3 tập)
Tác giả: Phan Đức Chính, Vũ Dương Thụy, Đào Tam, Lê Thống Nhất
Nhà XB: NXB Giáo Dục
Năm: 1999
[3] Nguyễn Huy Đoan (Chủ biên) (2004), Bài tâp đại số và giải tích 11, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài tâp đại số và giải tích 11
Tác giả: Nguyễn Huy Đoan (Chủ biên)
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2004
[4] Võ Giang Giai (2006), Các chủ đề đại số 10 nâng cao, NXB Đại Học Quốc Gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các chủ đề đại số 10 nâng cao
Tác giả: Võ Giang Giai
Nhà XB: NXB Đại Học Quốc Gia Hà Nội
Năm: 2006
[5] Nguyễn Trung Kiên (2014), Tài liệu ôn thi đại học môn toán_ Sáng tạo và giải phương trình, bất phương trình, hệ phương, bất đẳng thức, NXB Đại Học Quốc Gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu ôn thi đại học môn toán_ Sáng tạo và giải phương trình, bất phương trình, hệ phương, bất đẳng thức
Tác giả: Nguyễn Trung Kiên
Nhà XB: NXB Đại Học Quốc Gia Hà Nội
Năm: 2014
[6] Nguyễn Văn Mậu (2008), Chuyên đề chọn lọc về lượng giác và áp dụng, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chuyên đề chọn lọc về lượng giác và áp dụng
Tác giả: Nguyễn Văn Mậu
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2008
[7] Trần Phương (2003), Tuyển tập các chuyên đề luyện thi đại học môn Toán –Phương trình lượng giác, NXB Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tuyển tập các chuyên đề luyện thi đại học môn Toán –Phương trình lượng giác
Tác giả: Trần Phương
Nhà XB: NXB Hà Nội
Năm: 2003
[8] Đoàn Quỳnh (Tổng chủ biên) (2006), Đại số lớp 10 nâng cao, NXB Giáo Dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại số lớp 10 nâng cao
Tác giả: Đoàn Quỳnh (Tổng chủ biên)
Nhà XB: NXB Giáo Dục
Năm: 2006
[9] Phan Thế Thương, Bùi Thế Minh, Nguyễn Anh Dũng (2001), Tuyển tập 450 bài toán đại số hình học, NXB Đại Học Quốc Gia Tp.Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tuyển tập 450 bài toán đại số hình học
Tác giả: Phan Thế Thương, Bùi Thế Minh, Nguyễn Anh Dũng
Nhà XB: NXB Đại Học Quốc Gia Tp.Hồ Chí Minh
Năm: 2001
[10] Mai Xuân Vinh (chủ biên) (2015), Tư duy logic tìm tòi lời giải hệ phương trình, NXB Đại Học Quốc Gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tư duy logic tìm tòi lời giải hệ phương trình
Tác giả: Mai Xuân Vinh (chủ biên)
Nhà XB: NXB Đại Học Quốc Gia Hà Nội
Năm: 2015

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Đường tròn (O, R) có chiều di động như Hình 1.2 được gọi là đường tròn định hướng.  - Phương pháp lượng giác trong giải phương trình bất phương trình và hệ phương trình
ng tròn (O, R) có chiều di động như Hình 1.2 được gọi là đường tròn định hướng. (Trang 8)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w