TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KHOA TOÁN --- Đề tài: NHẬN DẠNG VÀ XÁC ĐỊNH TAM GIÁC THEO CÁC YẾU TỐ CHO TRƯỚC Sinh viên thực hiện : Lê Thị Thêm... Nhận dạng tam giác khi biết các hệ thức liên
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
KHOA TOÁN -
Đề tài:
NHẬN DẠNG VÀ XÁC ĐỊNH TAM GIÁC THEO CÁC YẾU TỐ CHO TRƯỚC
Sinh viên thực hiện : Lê Thị Thêm
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Sau một thời gian nghiên cứu và được sự chỉ bảo, hướng dẫn tận tình của
cô giáo Nguyễn Thị Sinh, đến nay khóa luận tốt nghiệp của em đã được hoàn thành
Em xin chân thành cảm ơn cô giáo Nguyễn Thị Sinh đã giúp đỡ em rất nhiều trong thời gian nghiên cứu và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp của mình
Em xin chân thành cảm ơn quý thầy cô khoa Toán đã giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi nhất để em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này
Trang 3MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích – Yêu cầu 1
3 Cấu trúc của khóa luận 2
CHƯƠNG I 3
LÝ THUYẾT CƠ SỞ 3
I Một số kí hiệu 3
II Một số bất đẳng thức 3
1 Bất đẳng thức Cauchy ( Côsi ) 3
2 Bất đẳng thức Bunhiacopxki 3
III Một số định lí trong tam giác 4
1 Định lí hàm số sin 4
2 Định lí hàm số cosin 5
3 Định lí về đường trung tuyến 5
4 Định lí về đường phân giác 6
IV Các dấu hiệu nhận dạng tam giác 8
1 Các dấu hiệu nhận dạng tam giác vuông ABC 8
2 Các dấu hiệu nhận dạng tam giác cân ABC 8
3 Các dấu hiệu nhận dạng tam giác đều ABC 9
CHƯƠNG II 10
NHẬN DẠNG VÀ XÁC ĐỊNH TAM GIÁC THEO CÁC YẾU TỐ CHO TRƯỚC 10
I BÀI TOÁN NHẬN DẠNG TAM GIÁC 10
1 Nhận dạng tam giác khi biết các hệ thức liên hệ giữa cạnh và cạnh 10
2 Nhận dạng tam giác khi biết các hệ thức liên hệ giữa cạnh và góc 18
Trang 43 Nhận dạng tam giác khi biết các hệ thức liên hệ giữa góc và góc 27
4 Nhận dạng tam giác khi biết các hệ thức liên hệ giữa các yếu tố khác 38
II BÀI TOÁN XÁC ĐỊNH TAM GIÁC 50
1 Xác định tam giác theo cạnh và đường cao 50
2 Xác định tam giác theo cạnh và đường trung tuyến 54
3 Xác định tam giác theo cạnh và đường phân giác 58
KẾT LUẬN 60
TÀI LIỆU THAM KHẢO 61
Trang 5MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Hệ thức lượng trong tam giác là một trong những nội dung cơ bản và quan trọng của chương trình toán học phổ thông Mặt khác, nó còn gắn liền với thực tế qua những bài toán tìm cạnh, góc, diện tích đơn giản,…trong tam giác cho đến những bài toán khó đòi hỏi nhiều tính toán, suy luận
Trong chương trình toán học phổ thông, hệ thức lượng trong tam giác được giới thiệu trong chương trình toán học lớp 7 và được nâng cao hơn trong toán học lớp 10
Một trong những lớp bài toán quan trọng của phần hệ thức lượng trong tam giác nói riêng và trong chương trình môn học lượng giác ở nhà trường phổ thông nói chung đó là “ Nhận dạng và xác định tam giác “ Đây là một dạng toán hay và khó, thường gặp trong các kỳ thi tuyển sinh vào đại học và cao đẳng hoặc các kỳ thi có tính chất tuyển chọn học sinh
Ngoài ra, nhận dạng và xác định tam giác được đưa vào như một bước trung gian của rất nhiều bài toán Trong đó việc đoán nhận xem một tam giác
là đều, vuông, cân hay dạng đặc biệt nào đó sẽ giúp ích rất nhiều cho việc tính diện tích, chu vi hay các yếu tố khác trong tam giác
Vì những lí do đó nên em đã chọn đề tài “ Nhận dạng và xác định tam
giác theo các yếu tố cho trước “ làm đề tài khóa luận tốt nghiệp của mình
Đưa ra một số dạng bài toán nhận dạng và xác định tam giác
Đề xuất một số bài tập nhận dạng và xác định tam giác
Trang 63 Cấu trúc của khóa luận
Khóa luận gồm hai chương:
Chương 1: Lý thuyết cơ sở, hệ thống hóa các kiến thức liên quan và hỗ trợ cho việc nhận dạng và xác định tam giác
Chương 2: Nhận dạng và xác định tam giác theo các yếu tố cho trước, trình bày một số dạng bài toán nhận dạng và xác định tam giác Đồng thời đưa
ra một số bài tập cho từng dạng bài toán
Trang 7CHƯƠNG I
LÝ THUYẾT CƠ SỞ
I Một số kí hiệu
1 ABC tam giác ABC có A, B, C là ba đỉnh
2 , ,A B C lần lượt là ba góc BAC ABC ACB , , của ABC
3 a, b, c độ dài các cạnh đối diện với các góc A, B, C tương ứng
4 h h h a, b, c độ dài các đường cao xuất phát từ A, B, C tương ứng
5 m m m a, b, c độ dài các đường trung tuyến xuất phát từ A, B, C tương ứng
6 l l l a, ,b c độ dài các đường phân giác trong xuất phát từ A, B, C tương ứng
7 r r r a, ,b c độ dài bán kính các đường tròn bàng tiếp A, B, C tương ứng
8 R, r bán kính đường tròn ngoại tiếp, nội tiếp ABC
9 SABC diện tích tam giác ABC
10 p nửa chu vi tam giác ABC
Dấu “ = “ xảy ra x1 x2 x3 x n
2 Bất đẳng thức Bunhiacopxki
Trang 8Cho hai dãy số tùy ý: a a1, 2, ,a n và b b1, , ,2 b n nN n, 2,
Trang 9Vậy định lí đã được chứng minh
3 Định lí về đường trung tuyến
Trang 10Vậy định lí đã được chứng minh
4 Định lí về đường phân giác
4.1 Phát biểu định lí
Trong mọi tam giác ABC ta đều có:
Trang 11b c
Chứng minh tương tự ta được:
Trang 12IV Các dấu hiệu nhận dạng tam giác
1 Các dấu hiệu nhận dạng tam giác vuông ABC
sinA 1 ; sinB 1 ; sinC 1
cosA 0 ; cosB 0 ; cosC 0
sin 2A 0; sin 2B 0 ; sin 2C 0
cos 2A 1 ; cos 2B 1 ; cos 2C 1
tanAcotB; tanBcotC ; tanC cotA
sinAsinBC; sinBsinC A ; sinC sinAB
Trang 14CHƯƠNG II NHẬN DẠNG VÀ XÁC ĐỊNH TAM GIÁC THEO CÁC YẾU TỐ CHO TRƯỚC
I BÀI TOÁN NHẬN DẠNG TAM GIÁC
Phương pháp: Dựa vào các yếu tố cho trước biến đổi hệ thức để đưa về
1 trong các dấu hiệu nhận biết ( phần IV Chương I ) từ đó đưa ra dạng tam giác cần tìm
1 Nhận dạng tam giác khi biết các hệ thức liên hệ giữa cạnh và cạnh
Bài 1 Nhận dạng ABC biết:
Trang 15Bài 2 Nhận dạng ABC biết:
(ab)(a2 b2ab)ab(ab)
a3b3 abcab(ab)abcab(abc)
c a abc ca(a b c) (3) Dấu “ = “ xảy ra c = a
Theo giả thiết ta có a = b = c Vậy ABC là tam giác đều
Trang 16Bài 3 Nhận dạng ABC biết:
Vậy ABC vuông cân tại C
Bài 4 Nhận dạng ABC biết:
Trang 17Vậy ABC là tam giác nhọn
Bài 5 Nhận dạng ABC biết:
(bc)(ab)(a c)(abbcca)
Vậy ABC là tam giác cân
Bài 6 Nhận dạng ABC biết:
Trang 18Vậy ABC là tam giác nhọn ( vì A > B và A > C )
Bài 7 Nhận dạng ABC biết:
cos 2Acos 2B2sin A sin C
2sin(AB)sin(B A) 2sin A sin C
Trang 19 sin(B A) sin A ( Vì sinC 0 )
Trang 20Bài 9 Nhận dạng ABC biết:
Vậy ABC là tam giác đều
Bài 10 Nhận dạng ABC biết:
32
bc ca ab 2
Trang 222 Nhận dạng tam giác khi biết các hệ thức liên hệ giữa cạnh và góc
Bài 1 Nhận dạng ABC biết:
Trang 23Suy ra AB Vậy ABC cân tại C
Bài 2 Nhận dạng ABC biết:
Trang 24Bài 3 Nhận dạng ABC biết:
1 cosB 2sin A sin C
1 cos B 2sin A sin C
2sin Asin C2sin A cos B sin Ccos B
2sin A sin C 2sin A cos B sin Ccos B
sin C2sin A cos B
sin A cos B sin BcosA 2sin A cos B
sin(B A) 0
AB
Vậy ABC cân tại C
Bài 4 Nhận dạng ABC biết:
Trang 25Suy ra cos(B C)sin A 2 cos(B C) cos(BC)
cos(B C)(sin A 1) 2 cos(BC)cos A
cos Acos A cos(B C)2 0
cos A 1 cos A cos(B C) 0
Vậy ABC vuông tại A
Bài 5 Nhận dạng ABC biết:
sin Bsin C cos B cosC
sin(B C) sin B sin C
sin Bsin C cos B cosC
Vậy ABC vuông tại A
Trang 26Bài 6 Nhận dạng ABC biết:
Trang 27Bài 7 Nhận dạng ABC biết:
2
3sin sin
Trang 28Bài 8 Nhận dạng ABC biết:
B Ca(2R sin A) cos
2A2sin2
Tương tự:
b cos
b(c a)2
2sin2
2sin2
Trang 29Bài 9 Nhận dạng ABC biết:
Trang 30Bài 10 Nhận dạng ABC biết:
Trang 313 Nhận dạng tam giác khi biết các hệ thức liên hệ giữa góc và góc
Bài 1 Nhận dạng ABC biết:
sin 2Asin 2B4sin sinA B
Giải:
Theo giả thiết
sin 2Asin 2B4sin A sin B
sin A(cos Asin B)sin B(cos B sin A) 0
Trang 32Bài 2 Nhận dạng ABC biết:
2000sinC sin C2000 sin C
sin A2 sin B2 sin C2
4R (sin A2 2 sin B)2 4R sin C2 2
2000
2000sinC 1 1 nên sin A2 sin B2 2000sin C
Dấu “ = “ xảy ra cos Ccos(A B) 0
Trang 33Bài 3 Nhận dạng ABC biết:
Vậy ABC cân tại C
Bài 4 Nhận dạng ABC biết:
Trang 34 tanA 1 tan2 A tan B 1 tan2 B
Vậy ABC cân tại C
Bài 5 Nhận dạng ABC biết:
Theo giả thiết
2cos B cos C sin A
sin 2Asin 2Bcos C sin A sin B 0
2cos A B sin A B 2cos C cosA BsinA B 0
Trang 35Vậy ABC hoặc vuông tại C hoặc cân tại C
Bài 6 Nhận dạng ABC biết:
Trang 36
2 2
Vậy ABC là tam giác cân tại A, với các góc: A 120 , B C30
Bài 7 Nhận dạng ABC biết:
Trang 37 4cos5Ccos5Acos5B 0
Suy ra cos A cos Bcos C0 nên ABC nhọn (2)
( vì ABC không có quá một góc tù )
Trang 38tan3Atan3B tan3 Btan3C tan3Ctan3A
Dấu “ = “ xảy ra ABC Vậy ABC là tam giác đều
Bài 9 Nhận dạng ABC biết:
Trang 39 tanBtanC
1
3
và tan Btan C 2 tan A
tan Btan C 2 tan B tan C
2 là hai nghiệm của phương trình
Trang 40Vậy ABC là tam giác đều
Bài 10 Nhận dạng ABC biết:
a a a
1 2 3 3
Trang 41 3 C
2 cos
2 Tương tự:
Dấu “ = “ xảy ra ABC
Vậy ABC là tam giác đều
Trang 424 Nhận dạng tam giác khi biết các hệ thức liên hệ giữa các yếu tố khác
Bài 1 Nhận dạng ABC biết:
(1) sinA cosA cos Acos Bcos C
sin A 2cosB CcosB C
Trang 43Bài 2 Nhận dạng ABC biết:
2r
Trang 44 sinAcosB C cosAcosA cosAsinA cosAcosB C
Vậy ABC là tam giác vuông
Bài 3 Nhận dạng ABC biết:
p p p Trong đó: p p p, 1, 2 lần lượt là các nửa chu vi của:
Trang 46Bài 4 Nhận dạng ABC biết:
pb pc 2 pb p c (2) hay a 2 p b p c ( Vì p b p c a ) Dấu “ = “ xảy ra pbp c b c
Khi (2) xảy ra dấu “ = “ thì (1) đúng
Vậy ABC cân tại A
Bài 5 Nhận dạng ABC biết:
Trang 47Vậy ABC cân tại A
Bài 6 Nhận dạng ABC biết:
Trang 48Ta có SABC SABD SADC
Vậy ABC là tam giác tù tại A
Bài 7 Nhận dạng ABC biết:
4
Trang 49Vậy ABC là tam giác cân tại A, với các góc: A 120 , B C30
Bài 8 Nhận dạng ABC biết:
Trang 50a 2R sin A , b 2R sin B , c 2R sin C
và h a bsin C 2R sin Bsin C
Ta có bc 3ha a
2 2 2 sin B sin C 3 sin Bsin C sin A
sin B sin C 3sin Bsin C 1sinBcos C sin Ccos B
Vậy ABC là tam giác đều
Bài 9 Nhận dạng ABC biết:
Trang 51Vậy ABC là tam giác đều
Bài 10 Nhận dạng ABC biết:
Trang 52a b c abbcca Nên
Trang 54II BÀI TOÁN XÁC ĐỊNH TAM GIÁC
Trong chương trình toán phổ thông, chúng ta đã làm quen với các bài toán xác định tam giác cơ bản Đó là:
Bài toán 1 Điều kiện cần và đủ để tồn tại một tam giác với các yếu tố a, b, c
Tam giác với các yếu tố như vậy là duy nhất
Bài toán 3 Điều kiện cần và đủ để tồn tại một tam giác với hai góc B,C và
một cạnh xen giữa a là:
0BC , B0, C 0, a 0
Tam giác với các yếu tố như vậy là duy nhất
Ở phần này luận văn đề cập đến một số bài toán xác định tam giác có
liên quan đến các yếu tố khác Đó là:
Xác định tam giác theo cạnh và đường cao
Xác định tam giác theo cạnh và đường trung tuyến
Xác định tam giác theo cạnh và đường phân giác
1 Xác định tam giác theo cạnh và đường cao
1.1 Xác định tam giác theo một cạnh và hai đường cao
Bài toán 1 Điều kiện cần và đủ để tồn tại tam giác với các yếu tố
, a, b
a h h là: ah b 0, h a 0 (1.1)
Trang 55Giả sử a h h, a, b thỏa mãn (1.1) ta chứng tỏ tồn tại ABC thỏa mãn
BC = a, các đường cao AH h BK a, h b bằng cách chỉ ra cách dựng tam giác này ( Hình 1.1 )
Giả sử dựng được ABC như vậy Khi đó BC = a dựng được ngay, để xác định A trước hết ta xác định K Do BK vuông góc với KC nên K thuộc đường tròn đường kính BC Mặt khác, BK h b nên K thuộc đường tròn tâm
B bán kính h b Do đó K là giao điểm của hai đường tròn nói trên
Điểm A CK và cách BC một khoảng bằng h a
Từ đó ta có cách dựng sau:
- Trước hết trên đường thẳng bất kì lấy BC = a
- Dựng đường tròn tâm B bán kính h b, sau đó lại dựng đường tròn
đường kính BC
- Dựng điểm K là giao điểm của hai đường tròn nói trên
- Dựng đường thẳng song song với BC và cách BC một khoảng
bằng h a
Đường thẳng CK cắt tại A Ta được ABC cần dựng
Thật vậy, do ah b nên K tồn tại, do đó tồn tại A là giao điểm của
với CK Do vậy ABC tồn tại thỏa mãn BC = a, các đường cao
,
AH h BK h
Biện luận:
Trang 56- Nếu h b a thì đường tròn tâm B bán kính h b cắt đường tròn đường
kính BC tại hai điểm K và K Các đường thẳng CK, ' CK' lần lượt cắt
tại A, A , do đó có hai tam giác thỏa mãn đề bài '
- Nếu h b a thì đường tròn tâm B bán kính h b cắt đường tròn đường
kính BC tại duy nhất một điểm C Trường hợp này tồn tại duy nhất một
1.2 Xác định tam giác theo hai cạnh và một đường cao
Bài toán 2 Điều kiện cần và đủ để tồn tại tam giác với các yếu tố
Trang 57Điều kiện đủ
Giả sử a b h, , a thỏa mãn (1.2) ta chứng tỏ tồn tại ABC thỏa
BC = a,AC = b, đường cao AH h a, bằng cách chỉ ra cách dựng tam giác này ( Hình 1.2 )
Giả sử dựng được ABC như vậy Do AH vuông góc với BC nên H thuộc đường tròn đường kính AC Mặt khác, AH h a nên H thuộc đường tròn tâm A bán kính h a Do đó H là giao điểm của hai đường tròn nói trên Điểm BHC sao cho BC = a
Từ đó ta có cách dựng sau:
- Trước hết trên đường thẳng bất kì lấy AC = b
- Dựng đường tròn tâm A bán kính h a, sau đó lại dựng đường tròn
đường kính AC
- Dựng điểm H là giao điểm của hai đường tròn nói trên
- Dựng điểm B trên CH sao cho BC = a Ta được ABC cần dựng Thật vậy, do ah b nên H tồn tại Do vậy ABC tồn tại thỏa mãn
BC = a, AC = b, đường cao AH h a
Biện luận:
- Nếu bh a thì đường tròn tâm A bán kính h a cắt đường tròn đường
kính AC tại hai điểm H và H đối xứng qua AC nên ta coi như có một ABC' thỏa mãn AH h a , AC = b Với điểm H đó, trên đường thẳng CH có hai điểm B và B thỏa mãn ' CBCB' a nên có hai tam giác ABC và AB C' thỏa mãn giả thiết bài toán
- Nếu bh a thì H C khi đó CH là tiếp tuyến tại C của đường tròn đường kính AC nên chỉ tồn tại một tam giác ABC với ACbh a , BC = a
Vậy với các yếu tố a b h, , a thỏa mãn (1.2) là điều kiện cần và đủ để tồn tại tam giác
Trang 582 Xác định tam giác theo cạnh và đường trung tuyến
2.1 Xác định tam giác theo một cạnh và hai trung tuyến
Bài toán 3 Điều kiện cần và đủ để tồn tại tam giác với các yếu tố
Trang 59Giả sử a m m , a, b 0 và thỏa mãn (2.1) và do đó thỏa mãn nên tồn
tại duy nhất một tam giác nhận , ,2
Khi đó ABC có BC = a, trung tuyến AM m a , hơn nữa vì BN là trung tuyến của ABC và MA3MG
nên G là trọng tâm của nó Do đó BG
cắt AC tại trung điểm N của AC và 3
BN BG m Vậy tồn tại duy nhất tam giác với các yếu tố a m m, a, b thỏa mãn (2.1)
Trang 602.2 Xác định tam giác theo hai cạnh và một trung tuyến
Bài toán 4 Điều kiện cần và đủ để tồn tại tam giác với các yếu tố
02
02
Giả sử a b m , , a 0và thỏa mãn (2.2) và do đó thỏa mãn nên tồn tại
duy nhất một tam giác nhận , ,
Trang 612.3 Xác định tam giác theo ba trung tuyến
Bài toán 5 Điều kiện cần và đủ để tồn tại tam giác với các yếu tố
m m m là : m b m c m a m b m c (2.3) Hơn nữa tam giác với các yếu tố thỏa mãn (2.3) là duy nhất
Giải:
Điều kiện cần
Cho ABC với các trung tuyến AM m BN a, m CP b, m c
Gọi G là trọng tâm ABC , gọi Q là trung điểm GC
Giả sử m m m a, b, c 0 và thỏa mãn (2.3), do đó thỏa mãn nên tồn tại
duy nhất một tam giác nhận 1 ,1 ,1