Phân tích thiӃ t kӃ hӋ thӕ ng
ĈӇ xây dӵng mӝt hӋ thӕng quҧn lý vӅ PiXQyQJWKjQKF{QJYjÿҥt yêu cҫu, cҫn tiӃn hành phân tích thiӃt kӃ hӋ thӕQJĈk\OjEѭӟc quyӃWÿӏQKÿӃn tính thành công, bӅn vӳng cӫa dӵ án vӟLFiFѭXÿLӇPQKѭ
- Có mӝWFiLQKuQÿҫ\ÿӫÿ~QJÿҳn và chính xác vӅ hӋ thӕQJWK{QJWLQÿѭӧc xây dӵQJWURQJWѭѫQJ lai
- Tránh sai lҫm trong thiӃt kӃ và cài ÿһt
- 7ăQJYzQJÿӡi (life cycle) hӋ thӕng
- DӉ sӱa chӳa, bә sung và phát triӇn hӋ thӕng trong quá trình sӱ dөng hoһc khi hӋ thӕng yêu cҫu.
Phân tích thiӃ t kӃ hӋ thӕ QJKѭ ӟQJÿ ӕLWѭ ӧng
Khái niӋ m vӅ phân tích thiӃ t kӃ Kѭ ӟQJÿ ӕLWѭ ӧng
Cách tiếp cận nhanh chóng là một lẽ sống cần thiết trong các thành phố hiện đại Với cách tiếp cận này, một hệ thống sẽ phân chia các thành phần nhỏ hơn, mỗi thành phần bao gồm dữ liệu cần thiết để tối ưu hóa hoạt động của thành phố.
Trong môi trường hiện đại, việc kết hợp các yếu tố đa dạng và phân mềm trở nên quan trọng hơn bao giờ hết Sự kết hợp này không chỉ giúp tối ưu hóa hiệu suất mà còn tạo ra những mối quan hệ chặt chẽ giữa các thành phần Các nguyên tắc cơ bản trong việc xây dựng các mối quan hệ này cần được tuân thủ để đảm bảo tính nhất quán và hiệu quả trong việc phát triển ứng dụng.
Khi nói đến xTrӯXWѭӧng hóa, chúng ta cần hiểu rằng nó bao gồm các thành phần quan trọng trong việc mô hình hóa dữ liệu Việc áp dụng các phương pháp này giúp tối ưu hóa quá trình phân tích và cải thiện hiệu suất Đặc biệt, FDRKѫQGӵa trên thuFWtQKYjSKѭѫQJWK có thể được sử dụng để tạo ra các lớp dữ liệu hiệu quả hơn Thông tin từ FiF ÿӕL Wѭӧng có thể cung cấp những hiểu biết quý giá cho việc phát triển và triển khai các chiến lược phù hợp.
SKѭѫQJWKӭc có những tính năng riêng mà FiFÿӕLWѭӧng không thể sánh được Tính mô-đun của các bài toán được phân chia thành những phần quản lý và xử lý khác nhau Tính phân cấp: cấu trúc của một hệ thống là dạng phân cấp theo các mức độ từ thấp đến cao.
Các khái niệm cơ bản trong học thuyết hệ thống bao gồm: hệ thống, là mô hình có chung các thuộc tính, hành vi và mối quan hệ; thành phần, là một phần của hệ thống được lắp ghép và giữ một chức năng nhất định.
Gói trong hệ thống là cách tổ chức các thành phần, phần tử thành các nhóm Quan hệ kĩ thuật là một lớp có thể sử dụng nhiều lớp khác nhau Kiểu quan hệ này được gọi là quan hệ kĩ thuật xây dựng dựa trên mối quan hệ kĩ thuật trong bài toán thực tiễn Mô hình cần xây dựng là gì, thành phần của mô hình này gắn với hệ thống thực Thiết kế kĩ thuật cho biết hệ thống sẽ được xây dựng qua các bản thiết kế kiến trúc và thiết kế chi tiết Lập trình và tích hợp thực hiện bản thiết kế kĩ thuật bằng cách sử dụng các ngôn ngữ lập trình như C++, Java,
Khái niӋ m vӅ UML
UML là ngôn ngӳ mô hình hóa hӧp nhҩWGQJÿӇ biӇu diӉn hӋ thӕng Nói mӝWFiFKÿѫQJLҧQOjQyGQJÿӇ tҥo ra các bҧn vӁ nhҵm mô tҧ thiӃt kӃ hӋ thӕng
Các bҧn vӁ Qj\ÿѭӧc sӱ dөQJÿӇ các nhóm thiӃt kӃ WUDRÿәi vӟLQKDXFNJQJQKѭ
GQJÿӇ thi công hӋ thӕng (phát triӇn), thuyӃt phөFNKiFKKjQJFiFQKjÿҫXWѭ v.v (giӕQJQKѭWURQJ[k\GӵQJQJѭӡi ta dùng các bҧn vӁ thiӃt kӃ ÿӇ Kѭӟng dүn và kiӇPVRiWWKLF{QJEiQKjQJFăQKӝ v.v ).
Phân tích thiӃ t kӃ Kѭ ӟQJÿ ӕLWѭ ӧng sӱ dөng UML
OOAD sử dụng UML bao gồm các thành phần chính sau: Góc nhìn, cho phép việc sử dụng nhiều góc nhìn trong phân tích thiết kế, giúp phân tích viên nắm bắt được nhiều khía cạnh khác nhau Các biểu đồ là các bản vẽ thể hiện các góc nhìn của hệ thống.
Bản vẽ mô tả về cấu trúc của hệ thống giúp chúng ta nhận diện ai sử dụng hệ thống và các yêu cầu cần thiết để xây dựng Bản vẽ này mô tả các thành phần của hệ thống, cũng như các khía cạnh quan trọng liên quan đến hệ thống Bản vẽ yêu cầu là tài liệu mô tả yêu cầu thay vì thiết kế Bản vẽ tuần tự là bản mô tả về quy trình trong hệ thống và thời gian thực hiện Các quy tắc thiết kế là các hướng dẫn cần có cho mỗi bản vẽ, và nhà phân tích phải nắm rõ để tạo nên các bản vẽ thiết kế hiệu quả.
NӅ n tҧ ng công nghӋ
Giӟ i thiӋ u vӅ HTML
HTML (viết tắt cho HyperText Markup Language) là ngôn ngữ được sử dụng để thiết kế và trình bày các website trên World Wide Web HTML định nghĩa cấu trúc và nội dung của trang web, giúp người dùng dễ dàng truy cập thông tin.
HTML là ngôn ngữ đánh dấu chính thức cho các tài liệu trên web, được duy trì bởi tổ chức World Wide Web Consortium (W3C) Phiên bản mới nhất của HTML là XHTML, đáp ứng các tiêu chuẩn và yêu cầu xuất bản phức tạp.
HTML5 là mӝt ngôn ngӳ cҩu trúc và trình bày nӝi dung cho World Wide
HTML là ngôn ngữ đánh dấu được giới thiệu bởi World Wide Web Consortium (W3C) vào năm 2012 Mục tiêu cốt lõi khi thiết kế ngôn ngữ này là tối ưu hóa trải nghiệm người dùng và đảm bảo tính tương thích với các thiết bị khác nhau.
YjFiFFKѭѫQJWUuQKPi\WtQKQKѭ trình duyӋt web, phân tích cú pháp, v.v [10]
+70/ÿmJLӳ lҥi nhӳQJÿһFÿLӇPFѫEҧn cӫa HTML4 và bә VXQJWKrPFiFÿһc tҧ nәi trӝi cӫa XHTML, DOM cҩp 2, ÿһc biӋt là JavaScript
- Thҿ HTML GQJÿӇ viӃt lên nhӳng thành tӕ +70/ÿѭӧc bao quanh bӣi hai dҩXEpKѫQYj!OӟQKѫQ
- Nhӳng thҿ +70/WKѭӡng có mӝt cһp giӕQJQKѭE!YjE!WURQJÿyWKҿ thӭ nhҩt là thҿ mӣ ÿҫu, thҿ thӭ hai là thҿ kӃt thúc
Dòng chữ trong HTML không phân biệt chữ hoa và chữ thường, điều này có nghĩa là các thẻ như và sẽ được xử lý giống nhau Nội dung trong thẻ HTML quyết định ý nghĩa của đoạn văn, vì vậy việc sử dụng đúng thẻ là rất quan trọng để đảm bảo nội dung được hiển thị chính xác.
Cấu trúc của một tài liệu HTML gồm có 3 phần chính: phần `` chứa thông tin về tài liệu và các liên kết đến các tệp tin bên ngoài, phần `` chứa nội dung chính của trang web Phần `` được đặt trước phần `` trong tài liệu HTML.
- CҩXWU~Fÿѭӧc thӇ hiӋQQKѭVDX
Hình 0.1 C̭u trúc cͯa m͡t tài li u HTML
- Các thҿ thông dөng trong HTML:
;iFÿӏnh mӝt comment, mӝt chú thích
;iFÿӏnh mүXFKRYăQEҧn HTML
;iFÿӏnh phҫn thân cӫDYăQEҧn HTML
Ngҳt mӝWÿRҥn text xuӕng hàng
;iFÿӏQKFiFÿRҥn chӳ giӕQJFiFÿRҥn mã trong máy tính
ĈѭӧFGQJÿӇ nhóm các thành phҫn bên trong khuôn mүu mӝt cách hӧp lý
;iFÿӏnh mӝt mүXKWPOFKRQJѭӡi dùng nhұp
;iFÿӏnh, khai báo thông tin vӅ YăQEҧn HTML
Tҥo mӝWÿѭӡng ngang
;iFÿӏnh mӝWYăQEҧn html
;iFÿӏnh mӝWÿLӅu khiӇn nhұp
Tҥo mӝt nhãn cho thành phҫn input
;iFÿӏnh mӝt chú thích cho mӝt phҫn tӱ fieldset ÿmP{Wҧ ӣ trên)
;iFÿӏnh siêu dӳ liӋu vӅ mӝWYăQEҧn HTML
;iFÿӏnh danh sách lӵa chӑn
HiӇn thӏ WH[Wÿұm (mөFÿtFKQKҩn mҥnh)
;iFÿӏnh thông tin kiӇu kiӃQWU~FFKRYăQEҧn
;iFÿӏnh mӝt nhóm nӝi dung cӫa bҧng
;iFÿӏnh mӝt phҫn tӱ nӝi dung cӫa bҧng
;iFÿӏnh mӝWYQJÿLӅu khiӇn nhұp text
Mӝt nhóm nӝi dung cuӕi cӫa bҧng
;iFÿӏnh mӝt phҫn tӱ WLrXÿӅ cӫa bҧng
Mӝt nhóm phҫn tӱ WLrXÿӅ cӫa bҧng
;iFÿӏnh mӝWWLrXÿӅ cӫa YăQEҧn HTML
;iFÿӏnh mӝt hàng cӫa bҧng
- ;iFÿӏnh danh sách không thӭ tӵ
B̫ng 0.1 B̫ng mô t̫ các th̓ thông dͭng trong HTML
Cú pháp HTML5 Ĉѭӧc kӃ thӯDÿDVӕ các thҿ cӫa HTML phiên bҧn thӭ Wѭvà bә sung thêm mӝt sӕ các thҿ GѭӟLÿk\
- Các phҫn tӱ dҥng khӕi: o , : Bҥn sӁ không còn cҫn thiӃt phҧi tҥo các nhұn biӃt
Trong bài viết này, chúng ta sẽ tìm hiểu về các yếu tố quan trọng trong cấu trúc của một trang web Đầu tiên, phần tiêu đề (header) và phần chân trang (footer) đóng vai trò quan trọng trong việc xác định nội dung chính của trang Phần bài viết () chứa thông tin chính, bao gồm bài viết, bình luận và thông báo Phần bên () cung cấp nội dung bổ sung, thường nằm ở thanh bên trái hoặc phải của trang Phần điều hướng () giúp người dùng dễ dàng truy cập các mục trong menu, tạo điều kiện thuận lợi cho việc tìm kiếm thông tin Cuối cùng, phần phân vùng () cho phép chúng ta tổ chức nội dung một cách hợp lý, khác với phần không có ý nghĩa phân loại rõ ràng.
- Các phҫn tӱ nӝi tuyӃn (Inline elements): o o o o
- Các kiӇXÿҫu vào trong khuôn mүu, giúp cho viӋc lӵa chӑn thuұn tiӋn và
The HTML5 input types enhance user experience by providing specific formats for data entry The "datetime" type allows users to select both date and time, while "datetime-local" is tailored for local date and time inputs The "date" type is for selecting just the date, and "month" focuses on month selection For weekly inputs, the "week" type is available, and the "time" type is dedicated to time entries Numeric values can be entered using the "number" type, and the "range" type allows users to select values within a specified range For email addresses, the "email" type ensures valid email input, while the "url" type is designed for entering web addresses.
Giӟ i thiӋ u vӅ CSS và Bootstrap
CSS là ngôn ngữ được sử dụng để định dạng các phần tử trong tài liệu HTML, giúp tạo ra giao diện đẹp mắt và dễ sử dụng cho người dùng Nó cho phép lập trình viên điều chỉnh màu sắc, kiểu chữ, khoảng cách và nhiều yếu tố khác để cải thiện trải nghiệm người dùng trên website.
UDFiFÿRҥQYăQEҧQFiFWLrXÿӅ, bҧQJôWKu&66VӁ giỳp ta cú thӇ thờm mӝt
FK~W³SKRQJFiFK´YjRFiFSKҫn tӱ +70/ÿyQKѭÿәi màu sҳFWUDQJÿәi màu chӳWKD\ÿәi cҩu trúc, [11]
Bootstrap là mӝt framework cho phép thiӃt kӃ ZHEVLWHÿiSӭng (responsive)
QKDQKKѫQYjGӉ GjQJKѫQ%RRWVWUDSEDRJӗm các mүu HTML, mүu CSS và
The article discusses the importance of typography, forms, buttons, tables, and navigation elements in HTML and HTML5, highlighting their role in creating effective web designs It emphasizes the need for these components to enhance user experience and engagement on websites.
FăQFӭ trên HTML, CSS và JavaScript chӍ cҫn có kiӃn thӭFFѫEҧn thì có thӇ sӱ dөng Bootstrap tӕt
Thuұn lӧi khi sӱ dөng Bootstrap: o Rҩt dӉ ÿӇ sӱ dөQJ%RRWVWUDSÿѫQJLҧQYuQyÿѭӧc xây dӵng dӵa trên
HTML, CSS và Javascript chӍ cҭn có kiӃn thӭFFѫEҧn vӅ ba thành phҫQÿyOjFyWKӇ sӱ dөng Bootstrap tӕt o Responsive: Bootstrap xây dӵng sҹn reponsive css trên các thiӃt bӏ
iPhones, tablets, and desktops are essential for creating user-friendly websites compatible with various devices The website should perform well across all major browsers, including Chrome, Firefox, Internet Explorer, Safari, and Opera However, it is important to note that Bootstrap only supports Internet Explorer 9 and above, as IE8 lacks support for HTML5 and CSS3.
Giӟ i thiӋ u vӅ SASS
SASS (Syntactically Awesome StyleSheets) is a powerful CSS preprocessor that enhances CSS code management It serves as an essential component of CSS, offering numerous features that facilitate organized and maintainable stylesheets Key functionalities include variables, selector inheritance, functions, nested rules, mixins, and for loops, all of which contribute to a more efficient and streamlined coding experience.
LIôHOVH&KtQK[iFOj6$66ÿDQJOjPQKLӋm vө logic húa và cҩXWU~FFiFÿRҥn mã CSS sao cho nó gҫn vӟi ngôn ngӳ lұp trình nhҩt có thӇ [17]
6$66ÿѭӧc biӃWÿӃQQKѭF~SKiSWKөWÿҫu dòng (indented syntax)
SCSS mӝWF~SKiSNKiFÿӇ YLrW6$66WѭѫQJÿӕi giӕng CSS
Lӏch sӱ SASS%DQÿҫu, SASS là mӝt phҫn cӫa mӝt tiӅn xӱ lý khác gӑi là
SASS là một công cụ mạnh mẽ dành cho các lập trình viên Ruby, cho phép sử dụng cú pháp đơn giản hơn mà không cần phải sử dụng dấu ngoặc nhọn ({}) hay dấu chấm phẩy (;) Điều này giúp tăng tính dễ đọc và quản lý mã nguồn, đồng thời thúc đẩy quy trình phát triển web hiệu quả hơn.
Giӟ i thiӋ u vӅ JavaScript
JavaScript, theo phiên bҧn hiӋn hành, là mӝt ngôn ngӳ lұp trình kӏch bҧn dӵa
WUrQÿӕLWѭӧQJÿѭӧc là một công cụ phát triển ý tưởng nguyên mẫu Ngôn ngữ Qj\ÿѭӧc được sử dụng để tạo ra các script, giúp hỗ trợ trong việc phát triển các ứng dụng Nó được phát triển với mục tiêu nâng cao hiệu quả trong các lĩnh vực khác nhau.
Brendan Eich tҥi Hãng truyӅn thông Netscape vӟLFiLWrQÿҫu tiên Mocha, rӗi sau ÿyÿәi tên thành LiveScript, và cuӕi cùng thành JavaScript [13]
Phiên bҧn mӟi nhҩt cӫa JavaScript là phiên bҧQWѭѫQJӭng vӟi ECMA-
262 bҧn 3 ECMAScript là phiên bҧn chuҭn hóa cӫa JavaScript Trình duyӋt
Mozilla phiên bҧn 1.8 beta 1 có hӛ trӧ NK{QJÿҫ\ÿӫ cho E4X - phҫn mӣ rӝng cho
JavaScript hӛ trӧ làm viӋc vӟL;0/ÿѭӧc chuҭn hóa trong ECMA-357 Ӭng dөng JavaScirpt: xJavaScript là mӝt ngôn ngӳ lұp trình dӵa trên nguyên mүu vӟi cú pháp phát triӇn tӯ C GiӕQJQKѭ&-DYD6FULSWFyNKiLQLӋm tӯ NKyDGRÿy
JavaScript gҫQQKѭNK{QJWKӇ ÿѭӧc mӣ rӝng xTrên trình duyӋt, rҩt nhiӅu trang web sӱ dөQJ-DYD6FULSWÿӇ thiӃt kӃ
WUDQJ ZHE ÿӝng và mӝt sӕ hiӋu ӭng hình ҧnh thông qua DOM
-DYD6FULSWÿѭӧFGQJÿӇ thӵc hiӋn mӝt sӕ tác vө không thӇ thӵc hiӋn ÿѭӧc vӟi chӍ +70/QKѭNLӇm tra thông tin nhұp vào, tӵ ÿӝQJWKD\ÿәi hình ҧnh,
JavaScript is a versatile programming language, distinct from ActionScript, which is primarily used in Macromedia Flash While ActionScript features a more simplified syntax, JavaScript employs a more complex structure Additionally, JSON (JavaScript Object Notation) serves as a lightweight data interchange format, facilitating the sharing of data between applications effectively.
Giӟ i thiӋ u vӅ TypeScript
TypeScript là một ngôn ngữ mã nguồn mở được phát triển bởi Microsoft, được xem như một phiên bản nâng cao của JavaScript nhờ việc bổ sung các tính năng tùy chọn.
NhӳQJѭXÿLӇm mà TypeScript mang lҥi: xDӉ phát triӇn dӵ án lӟn: Vӟi viӋc sӱ dөng các kӻ thuұt mӟi nhҩt và lұp
TypeScript là công cụ hữu ích giúp phát triển các dự án lớn một cách dễ dàng Nhiều framework hiện nay, đặc biệt là các JavaScript framework, khuyến khích việc sử dụng TypeScript trong quá trình phát triển, ví dụ như React.
Angular 2 và Ionic 2.0 xHӛ trӧ FiFWtQKQăQJFӫa JavaScript phiên bҧn mӟi nhҩt: TypeScript
OX{Q ÿҧm bҧo viӋc sӱ dөQJ ÿҫ\ ÿӫ các kӻ thuұt mӟi nhҩt cӫa
JavaScript, ví dө QKѭYHUVLRQKLӋn tҥi là ECMAScript 2015 (ES6) xTypeScript là Javascript: Bҧn chҩt cӫa TypeScript là biên dӏch tҥo ra
JavaScript là ngôn ngữ lập trình phổ biến, cho phép lập trình viên chạy mã một cách linh hoạt Ngoài ra, cú pháp của TypeScript cũng hỗ trợ việc phát triển ứng dụng, giúp cải thiện hiệu suất và khả năng bảo trì mã nguồn.
Giӟ i thiӋ u vӅ Angular 4
Phiên bản mới nhất hiện nay là Angular 5, được nâng cấp từ Angular 4, kết hợp với TypeScript để cải thiện hiệu suất và khả năng xử lý Angular 5 mang lại những cải tiến đáng kể về hiệu suất, giúp giảm thiểu kích thước mã nguồn lên đến 60% so với phiên bản trước.
WUѭӟFÿyWѭѫQJWKtFKYӟi TypeScript 2.1, 2.2, Angular Universal, Source Map for
Angular CLI cung cấp công cụ mạnh mẽ giúp cấu trúc dự án một cách hiệu quả, với khả năng tạo mã mẫu cho các component và service Điều này giúp tăng tốc độ phát triển ứng dụng và đảm bảo tính nhất quán trong mã nguồn.
Javascript mӟi nhҩt (ES6, ES7) YjKѫQWKӃ nӳa các Class, Module, Decorators hӛ trӧ nhiӅu trình duyӋt hiӋn tҥi Edge, Chrome, Firefox và cҧ IE.
Giӟ i thiӋ u vӅ RESTful API
RESTful API là tiêu chuẩn thiết kế cho các API, giúp quản lý dữ liệu hiệu quả cho ứng dụng RESTful là một trong những kiểu thiết kế phổ biến nhất hiện nay.
Trӑng tâm cӫD5(67TX\ÿӏnh cách sӱ dөQJFiF+773PHWKRGQKѭ*(7 3267387'(/(7(YjFiFKÿӏnh dҥng các URL cho ӭng dөQJZHEÿӇ quҧn lý các tài nguyên
Vӟi các ӭng dөQJZHEÿѭӧc thiӃt kӃ sӱ dөng RESTful, lұp trình viên có thӇ dӉ dàng biӃWÿѭӧF85/Yj+773PHWKRGÿӇ quҧn lý mӝt tài nguyên.
Giӟ i thiӋ u vӅ Java
Ngôn ngữ lập trình Java là một ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng (OOP) dựa trên các lớp Khác với phần lớn ngôn ngữ lập trình khác, Java biên dịch mã nguồn thành mã byte, cho phép mã này chạy trên bất kỳ nền tảng nào có máy ảo Java (JVM) Điều này giúp Java trở thành một ngôn ngữ linh hoạt và dễ dàng tích hợp với nhiều ứng dụng khác nhau.
Công nghệ "biên dịch kịp thời" (Just in time compilation) cho phép thu hẹp và tối ưu hóa quy trình biên dịch trong Java, giúp ngôn ngữ này có khả năng dịch và chạy mã nguồn hiệu quả hơn So với C#, Java mang đến một cú pháp và quy trình dịch/chạy khác biệt, tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát triển ứng dụng.
Giӟ i thiӋ u vӅ mô hình MVC
Hình 1.4 Giͣi thi u v͉ mô hình MVC
MVC là viết tắt của Model - View - Controller, là một kiến trúc phần mềm quan trọng Kiến trúc này giúp tổ chức mã nguồn một cách rõ ràng và hiệu quả, đặc biệt trong việc phát triển ứng dụng MVC được sử dụng rộng rãi trong việc xây dựng giao diện người dùng, bắt đầu từ Smalltalk-80.
MVC bao gӗm 3 loҥLÿӕLWѭӧQJ0RGHOOjÿӕLWѭӧng ӭng dөQJ9LHZOjÿӕi
Wѭӧng biӇu diӉQPjQKuQKYjÿӕLWѭӧng Controller ÿӏnh QJKƭDFiFSKҧn hӗi tӯ khi
QJѭӡi sӱ dөQJWѭѫQJWiFYӟi giao diӋQQJѭӡi sӱ dөng Mô hình MVC tách các thành phҫQQj\UDÿӇ WăQJWtQKlinh hoҥt và dӉ sӱ dөng
Mô hình MVC là một kiến trúc phần mềm phổ biến hiện nay, giúp tổ chức mã một cách hợp lý và có hệ thống Nó tách biệt phần xử lý dữ liệu khỏi phần giao diện, bao gồm ba thành phần chính: Model, đảm nhiệm việc thao tác với dữ liệu và chứa tất cả các hàm thực hiện truy vấn trực tiếp với dữ liệu; View, chịu trách nhiệm hiển thị thông tin cho người dùng; và Controller, kết nối giữa Model và View, xử lý các yêu cầu từ người dùng.
WK{QJTXDFiFKjPSKѭѫQJWKӭFÿyÿӇ lҩy dӳ liӋu rӗi gӱi qua View Xem: Có nhiều vấn đề hiện tại liên quan đến mã QR, đặc biệt là phải nhận diện đúng để sử dụng Có thể hiểu nôm na rằng việc này rất quan trọng trong việc tối ưu hóa trải nghiệm người dùng.
QJѭӡi ta còn gӑi là thành phần giao diện, trong khi xController hoạt động như bộ não của mô hình KuQK09&ÿyQJYjLWUzOjWUXQJJLDQ, kết nối giữa Model và View Nó có nhiệm vụ tiếp nhận yêu cầu từ QJѭӡi, xử lý các yêu cầu hoặc tìm cách xử lý dữ liệu từ 0RGHOWѭѫQJӭng và gửi dữ liệu XTXD9LHZWѭѫQJӭng để trả kết quả về FKRQJѭӡi.
Giӟ i thiӋ u vӅ Spring boot
Spring boot là mӝt dӵ án phát triӇn bӣi ngôn ngӳ Java trong hӋ sinh thái
Spring framework Nó giúp cho các lұSWUuQKYLrQÿѫQJLҧn hóa quá trình lұp trình mӝt ӭng dөng vӟi Spring, chӍ tұp trung vào viӋc phát triӇn yêu cҫu cho ӭng dөng [15]
Sӱ dөng Spring bRRWÿӇ xây dӵng các R(67IXO$3,ÿѫQJLҧn và nhanh chóng
Spring Boot simplifies the development of Java applications by providing embedded servers like Tomcat, Jetty, or Undertow, eliminating the need to deploy WAR files Its starter dependencies streamline project setup, while Spring's configuration is flexible and does not require XML or extensive coding.
Giӟ i thiӋ u vӅ MySQL
MySQL là một trong những hệ quản trị cơ sở dữ liệu phổ biến nhất hiện nay, sử dụng Ngôn ngữ truy vấn có cấu trúc (SQL) để quản lý và truy cập dữ liệu hiệu quả.
FѫVӣ dӳ liӋu quan hӋ64/GQJÿӇ chӭa và truy xuҩt dӳ liӋu tӯ mӝWFѫVӣ dӳ liӋu
1y WKѭӡQJ ÿѭӧc dùng trong các hӋ thӕQJ Fѫ Vӥ dӳ liӋX QKѭ 0\64/ 2UDFOH
SybDVH3RVWJUH64/Yj0LFURVRIW64/6HUYHUô [14]
0\64/ÿѭӧc sӱ dөng cho viӋc bә trӧ PHP, Perl, và nhiӅu ngôn ngӳ khác, nó là QѫLOѭXWUӳ nhӳng thông tin trên các trang web
MySQL là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu mã nguồn mở, cho phép người dùng quản lý và xử lý dữ liệu một cách hiệu quả Nó hoàn toàn miễn phí cho tất cả các tổ chức sử dụng MySQL hỗ trợ ngôn ngữ truy vấn SQL, giúp người dùng dễ dàng thao tác với dữ liệu Ngoài ra, người dùng có thể truy cập MySQL thông qua các ứng dụng hỗ trợ ODBC (Open Database Connectivity).
Kết nối cơ sở dữ liệu - mӝt giao thức giao tiếp giữa các máy chủ và client, cho phép nhiều máy khác nhau truy cập dữ liệu đồng thời Các client có thể sử dụng giao thức này để tương tác và xử lý dữ liệu hiệu quả trong thời gian thực.
&+ѬѪ1*3+ặ17ậ&+VÀ THIӂT Kӂ Hӊ THӔNG
Ĉһ t vҩ Qÿ Ӆ
Ngân hàng máu sàng đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý và cung cấp máu Hiện nay, việc tìm kiếm người hiến máu chủ yếu dựa vào hình thức kêu gọi từ cộng đồng Nhiều lúc, việc này không thể đáp ứng kịp thời nhu cầu máu khẩn cấp Để giải quyết vấn đề này, các ngân hàng máu cần xây dựng trang web hiệu quả, giúp kêu gọi và tìm kiếm người hiến máu nhanh chóng và dễ dàng hơn.
Yêu cҫ u chӭ FQăQJ
Giao diện trang web cung cấp khả năng truy cập tài khoản và thông tin nhanh chóng Nó bao gồm danh sách các tin tức nóng hổi và sự kiện hiện tại Ngoài ra, giao diện cũng cho phép thành viên đăng nhập và xem chi tiết nội dung của từng tin tức một cách dễ dàng.
Giao diện trang xem cung cấp thông tin chi tiết về các sự kiện của câu lạc bộ, cho phép thành viên có quyền truy cập vào danh sách các sự kiện hiện có Giao diện quản trị viên hiển thị danh sách các thành viên sẵn sàng hiến máu, với khả năng tìm kiếm thành viên hiến máu và quản lý các sự kiện, duyệt tin tức của thành viên và xem thống kê liên quan Giao diện trang liên hệ cho phép gửi tin nhắn liên lạc với câu lạc bộ một cách thuận tiện.
Yêu cҫ u phi chӭ FQăQJ
x Giao diӋQÿѫQJLҧn, dӉ sӱ dөng x Hӛ trӧ các loҥi trình duyӋWQKѭFӕc cӕc, chorme, firefox x Tìm kiӃPQJѭӡi hiӃn máu nhanh và chính xác.
Phân tích thiӃ t kӃ hӋ thӕ ng
Ĉһ t tҧ ca sӱ dө ng chung cho tҩ t cҧ các loҥ i tài khoҧ n
- MөFÿtFKtҥo mӝt tài khoҧn trên hӋ thӕng ÿӇ ÿăQJQKұp sӱ dөng
- Mô tҧ: VDXNKLÿLӅQFiFWK{QJWLQÿăQJNêKӋ thӕng bҳWÿҫu kiӇm tra thông tin nhұSYjRVDXÿyWKӵc hiӋn và trҧ vӅ kӃt quҧ ÿăQJNê
+jQKÿӝQJWiFQKkQ3KҧQӭQJKӋWKӕQJ'ӳOLӋXOLrQTXDQ
+LӇQWKӏWUDQJJLDRGLӋQ ÿӇQKұSWK{QJWLQYӅWjL NKRҧQ
.LӇPWUDWK{QJWLQWjL NKRҧQÿmQKұSVDXÿy WҥRWjLNKRҧQKRһFKӫ\
B̫ng 2.1: B̫ng mô t̫ lu͛ng s ki n chính cͯa ca s͵ dͭng ÿăQJNê
- Luӗng sӵ kiӋn phө: không
- Ngoҥi lӋ: nӃXWK{QJWLQÿăQJNêNK{QJFKtQK[iFWKu\rXFҫu nhұp lҥi
- MөFÿtFKtruy cұp vào hӋ thӕQJWKHRÿ~QJORҥi phân quyӅn
- Mô tҧ: VDXNKLÿLӅn tên tài khoҧn và mұt khҭu, hӋ thӕng bҳWÿҫu xác thӵc quyӅQQJѭӡLGQJÿӇ chҩp nhұQÿăQJQKұp hoһc tӯ chӕi
+jQKÿӝQJWiFQKkQ3KҧQӭQJKӋWKӕQJ'ӳOLӋXOLrQTXDQ
.LӇPWUDWK{QJWLQWjL NKRҧQÿmQKұSYӟL
B̫ng 2.2: B̫ng mô t̫ lu͛ng s ki n chính ca s͵ dͭQJÿăQJQK̵p
- Luӗng sӵ kiӋn phө: không
- Ngoҥi lӋ: nӃu tài khoҧn không chính xác thì yêu cҫu nhұp lҥi
2.4.2.3 Ca sӱ dөng quҧn lý thông tin cá nhân
- MөFÿtFKxem thông tin cá nhân và cұp nhұt thông tin cá nhân cӫa tài khoҧn
- Mô tҧ: VDXNKLÿăQJQKұp vào hӋ thӕng QJѭӡi dùng cұp nhұt thông tin cá nhân vào biӇu mүu
+jQKÿӝQJWiFQKkQ3KҧQӭQJKӋWKӕQJ'ӳOLӋXOLrQTXDQ
+LӇQWKӏJLDRGLӋQÿӇ FұSQKұWWK{QJWLQ
B̫ng 2.3: B̫ng mô t̫ lu͛ng s ki n chính ca s͵ dͭng qu̫n lý thông tin cá nhân
- Luӗng sӵ kiӋn phө: không
- Ngoҥi lӋ: nӃu thông tin nhұp vào không chính xác thì yêu cҫu nhұp lҥi
- MөFÿtFKxem thông tin chi tiӃt các tin tӭc cӫa các QJѭӡi dùng khác ÿăQJ
- Mô tҧ: QJѭӡi dùng vào trang chӫ ÿӇ xem danh sách các tin tӭc và chӑn tin tӭc muӕQ[HPÿӇ chuyӇn sang trang hiӇn thӏ chi tiӃt tin tӭc
+jQKÿӝQJWiFQKkQ3KҧQӭQJKӋWKӕQJ'ӳOLӋXOLrQTXDQ
&KӑQWLQWӭFPXӕQ[HP +LӇQWKӏWK{QJWLQFKL
B̫ng 2.4: B̫ng mô t̫ lu͛ng s ki n chính ca s͵ dͭng xem tin tͱc
- Luӗng sӵ kiӋn phө: không
- MөFÿtFKxem thông tin chi tiӃt cӫa sӵ kiӋQYjÿăQJNêWKDPJLDVӵ kiӋn
QJѭӡi là công cụ hữu ích để truy cập danh sách các sự kiện, cho phép người dùng xem chi tiết và chuyển sang trang hiển thị thông tin cụ thể về sự kiện.
+jQKÿӝQJWiFQKkQ3KҧQӭQJKӋWKӕQJ'ӳOLӋXOLrQTXDQ
+LӇQWKӏJLDRGLӋQGDQK sách các VӵNLӋQ
B̫ng 2.5: B̫ng mô t̫ lu͛ng s ki n chính ca s͵ dͭng xem s ki n
- Luӗng sӵ kiӋn phө: không
- Ngoҥi lӋ: nӃXFKѭDÿăQJQKұp thì phҧLÿăQJQKұSÿӇ ÿăQJNêWKDPJLD sӵ kiӋn
- MөFÿtFKWKjQKYLrQÿăQJWLQWӭc tìm máu hoһc cҧPѫQOrQWUDQJZHE
- Mô tҧ: QJѭӡLGQJYjRWUDQJÿăQJWLQÿӇ ÿăQJWLQPXӕQÿăQJFKRTXҧn trӏ viên duyӋt
+jQKÿӝQJWiFQKkQ3KҧQӭQJKӋWKӕQJ'ӳOLӋXOLrQTXDQ
+LӇQWKӏJLDRGLӋQ QKұS WK{QJWLQFҫQÿăQJ
1KұSWK{QJWLQFҫQ ÿăQJVDXÿyQKҩQQ~W ÿăQJWLQ
/ѭXWLQWӭFYjRFѫVӣ GӳOLӋXYjFKӡTXҧQWUӏ YLrQGX\ӋWÿӇKLӇQWKӏ OrQWUDQJFKӫ
B̫ng 2.6: B̫ng mô t̫ lu͛ng s ki n chính ca s͵ dͭng ÿăQJ tin tͱc
- Luӗng sӵ kiӋn phө: không
- Ngoҥi lӋ: nӃu nhұp thông tin không chính xác thì yêu cҫu nhұp lҥi
2.4.2.7 Ca sӱ dөng xem lӏch sӱ hiӃn máu
- MөFÿtFKxem thông tin chi tiӃt lӏch sӱ hiӃn máu cӫa bҧn thân và cұp nhұt lӏch sӱ hiӃn máu
- Mô tҧ: VDX NKLÿăQJQKұp QJѭӡi dùng vào trang quҧn lý thông tin cá
QKkQÿӇ xem lӏch sӱ hiӃn máu và cұp nhұt
+jQKÿӝQJWiFQKkQ3KҧQӭQJKӋWKӕQJ'ӳOLӋXOLrQTXDQ
&KӑQFKӭFQăQJTXҧQ lý thông tin cá nhân
+LӇQWKӏJLDRGLӋQxem thông tin cá nhân
+LӇQWKӏELӇXPүXÿӇ QKұSWK{QJWLQ
.LӇPWUDWK{QJWLQYj FұSQKұWYjRFѫVӣGӳ OLӋX
B̫ng 2.7: B̫ng mô t̫ lu͛ng s ki n chính ca s͵ dͭng xem l͓ch s͵ hi͇n máu
- Luӗng sӵ kiӋn phө: không
- Ngoҥi lӋ: nӃu nhұp thông tin không hӧp lӋ yêu cҫu nhұp lҥi.
Ĉһ c tҧ ca sӱ dө ng riêng cho quҧ n trӏ viên
- MөFÿtFKtìm kiӃPQJѭӡi sҹn sàng hiӃQPiXWKHRQKyPPiXYjÿӏa chӍ
- Mô tҧ: sau khi chӑn nhóm máu và nhұp thông tin cҫn tìm kiӃm, hӋ thӕng sӁ lӑc theo yêu cҫu tìm kiӃm và trҧ vӅ danh sách kӃt quҧ
+jQKÿӝQJWiFQKkQ3KҧQӭQJKӋWKӕQJ'ӳOLӋXOLrQTXDQ
B̫ng 2.8: B̫ng mô t̫ lu͛ng s ki n chính ca s͵ dͭng tìm ki͇m
- Luӗng sӵ kiӋn phө: không
- Ngoҥi lӋ: nӃu tӯ NKyDNK{QJFyWURQJFѫVӣ dӳ liӋu thì trҧ vӅ kӃt quҧ không tìm thҩy
2.4.3.2 Ca sӱ dөng quҧn lý tin tӭc
- MөFÿtFKduyӋt tin tӭc cӫa thành viên, xóa, chӍnh sӱa tin tӭc
Sau khi đăng nhập vào trang quản trị, bạn sẽ thấy danh sách tin tức đã được duyệt, cho phép bạn thực hiện các thao tác như duyệt tin tức mới, xóa hoặc chỉnh sửa nội dung.
+jQKÿӝQJWiFQKkQ3KҧQӭQJKӋWKӕQJ'ӳOLӋXOLrQTXDQ
+LӇQWKӏGDQKViFKWLQ WӭFFKѭDÿѭӧFGX\ӋW
&ұSQKұWWUҥQJWKiLWLQ WӭFÿmÿѭӧFGX\ӋWYjR FѫVӣGӳOLӋX
&KӑQWLQWӭFPXӕQ[yD ;yDFiFWLQÿmÿѭӧF
+LӇQWKӏELӇXPүXÿӇ QKұSWK{QJWLQ
&ұSQKұWWLQWӭFÿm FKӍQKVӱDYjRFѫVӣGӳ OLӋX
B̫ng 2.9: B̫ng mô t̫ lu͛ng s ki n chính ca s͵ dͭng qu̫n lý tin tͱc
- Luӗng sӵ kiӋn phө: không
- Ngoҥi lӋ: nӃu nhұp thông tin không hӧp lӋ thì yêu cҫu nhұp lҥi
2.4.3.3 Ca sӱ dөng quҧn lý sӵ kiӋn
- MөFÿtFKQJѭӡi dùng tҥo sӵ kiӋn, chӍnh sӱa và xóa sӵ kiӋn
Để quản lý sự kiện hiệu quả, bạn cần truy cập vào trang quản trị và chọn mục quản lý sự kiện Tại đây, danh sách các sự kiện đã tạo sẽ được hiển thị, cho phép bạn xem chi tiết, chỉnh sửa hoặc xóa các sự kiện một cách dễ dàng.
+jQKÿӝQJWiFQKkQ3KҧQӭQJKӋWKӕQJ'ӳOLӋXOLrQTXDQ
&KӑQWҥRPӟLVӵNLӋQ+LӇQWKӏELӇXPүXÿӇ
.LӇPWUDWK{QJWLQYj FұSQKұWYjRFѫVӣGӳ OLӋX
+LӇQWKӏELӇXPүXÿӇ QKұSWK{QJWLQ
&KӑQQ~W[yDӣPӛL hàng trong danh sách
B̫ng 2.10: B̫ng mô t̫ lu͛ng s ki n chính ca s͵ dͭng qu̫n lý s ki n
- Luӗng sӵ kiӋn phө: không
- Ngoҥi lӋ: nӃu thông tin nhұp không hӧp lӋ thì yêu cҫu nhұp lҥi
2.4.3.4 Ca sӱ dөng thӕng kê
- Mô tҧ: VDXNKLÿăQJQKұp vào trang quҧn trӏ viên, chӑn chӭFQăQJWKӕng kê sӵ kiӋn, chӑn sӵ kiӋn muӕn xem, tҧi vӅ danh sách
+jQKÿӝQJWiFnhân 3KҧQӭQJKӋWKӕQJ'ӳOLӋXOLrQTXDQ
+LӇQWKӏELӇXPүXFKӑQ VӵNLӋQ
+LӇQWKӏGDQKViFK WKjQKYLrQÿmÿăQJNê tham gia
WKjQKWӋSH[FHOYjOѭX YӅPi\WtQK
B̫ng 2.11: B̫ng mô t̫ lu͛ng s ki n chính ca s͵ dͭng th͙ng kê
- Luӗng sӵ kiӋn phө: không
ThiӃ t kӃ FѫV ӣ dӳ liӋ u
2.4.4.2 Cҩu trúc bҧng và ràng buӝc
TÊN 75ѬӠ1*.,ӆ8'Ӳ/,ӊ8 0Ð7Ҧ cityId INT Mã WKjQKSKӕ, khóa chính nameCity VARCHAR(50) Tên WKjQKSKӕ
7Ç175ѬӠ1*.,ӆ8'Ӳ/,ӊ8 0Ð7Ҧ districtId INT 0mTXұQNKyDFKtQK cityId INT 0mWKjQKSKӕNKyDQJRҥL tham FKLӃXWӯEҧQJFLW\ nameDistrict VARCHAR(50) 7rQTXұQ
7Ç175ѬӠ1*.,ӆ8'Ӳ/,ӊ8 0Ð7Ҧ userId INT Mã WjLNKRҧQkhóa chính districtId INT 0mTXұQNKyDQJRҥLWKDP
The article discusses a database schema for a user registration system, detailing the various fields required for user data storage Key attributes include 'fullname' and 'username', both limited to 50 characters, while 'email' also adheres to the same character limit The 'dateofbirth' is stored as a timestamp, and 'gender' is represented as a 10-character string Additionally, the system requires a 'password' of up to 50 characters, a 'phone' number with a maximum of 20 characters, and 'typeBlood' to indicate blood type, limited to 5 characters Lastly, the 'role' field, which defines user permissions, is restricted to 10 characters.
7Ç175ѬӠ1*.,ӆ8'Ӳ/,ӊ8 0Ð7Ҧ newsId INT Mã WLQWӭF, khóa chính userId INT Mã WjLNKRҧQNKyDQJRҥL
WKDPFKLӃXWӯEҧQJuser content VARCHAR(1000) 1ӝLGXQJWLQWӭF status VARCHAR(20) 7UҥQJWKiL title VARCHAR(100) 7LrXÿӅWLQWӭF imageNews VARCHAR(100) +uQKҧQK
The article outlines the structure of an event database, detailing key attributes such as eventId, which is an integer serving as the primary key, and addressEvent, a string with a maximum length of 100 characters It includes a dateStart field formatted as a timestamp, a description field that allows for up to 1000 characters, and an imageEvent field for storing event images Additionally, the nameEvent field captures the event's title, while unitBlood is an integer representing the blood units associated with the event.
7Ç175ѬӠ1*.,ӆ8'Ӳ/,ӊ8 0Ð7Ҧ userId INT Mã WjLNKRҧQ, khóa QJRҥL
WKDPFKLӃXWӯEҧQJXVHU eventId INT Mã VӵNLӋQNKyDQJRҥLWKDP
7Ç175ѬӠ1*.,ӆ8'Ӳ/,ӊ8 0Ð7Ҧ historyId INT 0mOӏFKVӱKLӃQPiXNKyD chính userId INT Mã tài NKRҧQ, khyDQJRҥL
WKDPFKLӃXWӯEҧQJXVHU addressDonation VARCHAR(100) ĈӏDÿLӇPKLӃQPiX dateDonation TIMESTAMP 1Jj\KLӃQPiX unitDonation INT ĈѫQYӏPiXÿmKLӃQ
7Ç175ѬӠ1*.,ӆ8'Ӳ/,ӊ8 0Ð7Ҧ contactId INT 0mOLrQKӋNKyDFKtQK emailContact VARCHAR(100) ĈӏDFKӍPDLOOLrQKӋ gender VARCHAR(10) *LӟLWtQK messageContact VARCHAR(1000) 1ӝLGXQJFҫQJӱL phoneContact VARCHAR(20) 6ӕÿLӋQWKRҥLOLrQKӋ nameContact VARCHAR(100) 7rQQJѭӡLOLrQKӋ
2.4.6.3 6ѫÿӗ tuҫn tӵ quҧn lý thông tin cá nhân
+uQK6˯ÿ͛ tu̯n t qu̫n lý thông tin cá nhân