Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Trúc Na ii LỜI CẢM ƠN Trong suốt quá trình thực hiện đề tài “Phát triển năng lực học tập, tự học môn Tin học ở học sinh THPT với sự hỗ trợ của ICT” tôi
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
KHOA TIN HỌC
***
NGUYỄN THỊ TRÚC NA
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC TẬP, TỰ HỌC
MÔN TIN HỌC Ở HỌC SINH THPT
VỚI SỰ HỖ TRỢ CỦA ICT
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Đà Nẵng - Năm 2016
Trang 2ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
KHOA TIN HỌC
***
NGUYỄN THỊ TRÚC NA
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC TẬP, TỰ HỌC
MÔN TIN HỌC Ở HỌC SINH THPT
VỚI SỰ HỖ TRỢ CỦA ICT
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN: ThS LÊ VIẾT CHUNG
Đà Nẵng - Năm 2016
Trang 3Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Trúc Na i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi
Các số liệu, kết quả nêu trong đề tài là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tác giả
Nguyễn Thị Trúc Na
Trang 4Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Trúc Na ii
LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình thực hiện đề tài “Phát triển năng lực học tập, tự
học môn Tin học ở học sinh THPT với sự hỗ trợ của ICT” tôi xin gởi lời
cảm ơn sâu sắc đến thầy Lê Viết Chung, người đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo, đóng góp những ý kiến quý báu trong suốt thời gian tôi thực hiện khóa luận
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến tất cả thầy cô trong khoa Tin học, trường Đại học Sư phạm – Đại học Đà Nẵng đã chỉ dạy tận tình cho tôi trong suốt 4 năm Đại học, tạo tiền đề cho tôi có thể hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này
Đồng thời, tôi cũng xin chân thành cảm ơn thầy Lê Trung Dũng, giáo viên bộ môn Tin học trường THPT Nguyễn Trãi – Đà Nẵng đã tạo cơ hội cho tôi thực nghiệm đề tài của mình Cảm ơn các thầy cô ở các trường: Phan Châu Trinh, Hòa Vang, Nguyễn Trãi, Phạm Phú Thứ, Thái Phiên đã tạo cơ hội cho tôi thực hiện khảo sát thuận lợi
Cuối cùng, tôi xin cảm ơn gia đình, bạn bè đã dành nhiều lời khuyên và đóng góp ý kiến trong quá trình thực hiện đề tài
Trong quá trình thực hiện mặc dù đã cố gắng nhưng không thể tránh khỏi các thiếu sót, mong thầy cô và các bạn góp ý chỉnh sửa
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Trang 5Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Trúc Na iii
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN ………
………
………
………
………
………
………
………
………
Đà Nẵng, tháng 5 năm 2016
Giáo viên hướng dẫn
ThS Lê Viết Chung
Trang 6Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Trúc Na iv
MỤC LỤC DANH MỤC VIẾT TẮT vii
DANH MỤC BẢNG BIỂU viii
DANH MỤC HÌNH ẢNH viii
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài: 1
2 Mục tiêu nghiên cứu: 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: 2
4 Phương pháp nghiên cứu: 2
5 Bố cục của đề tài: 3
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HỌC TẬP, TỰ HỌC VỚI SỰ HỖ TRỢ CỦA ICT 5
1.1 NĂNG LỰC LÀ GÌ? 5
1.2 HOẠT ĐỘNG HỌC: 6
1.2.1 Khái niệm: 6
1.2.2 Bản chất của hoạt động học: 7
1.3 TỰ HỌC: 8
1.3.1 Khái niệm: 8
1.3.2 Vai trò của tự học: 9
1.3.3 Quy trình tự học: 10
1.4 CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG: 11
1.4.1 Công nghệ thông tin là gì? 11
1.4.2 Truyền thông là gì? 13
1.4.3 Công nghệ thông tin và truyền thông là gì? 14
1.4.4 Vai trò của công nghệ thông tin và truyền thông trong giáo dục: 14 1.5 VAI TRÒ CỦA MÔN TIN HỌC TRONG VIỆC PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC ICT: 16
Trang 7Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Trúc Na v
1.6 TÁC ĐỘNG CỦA NĂNG LỰC HỌC TẬP, TỰ HỌC VỚI SỰ HỖ TRỢ CỦA ICT ĐẾN VIỆC TỰ HỌC MÔN TIN HỌC Ở PHỔ THÔNG: 17 CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CỦA VẤN ĐỀ HỌC TẬP, TỰ HỌC MÔN TIN HỌC VỚI SỰ HỖ TRỢ CỦA ICT Ở TRƯỜNG THPT 19
2.1 KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH KHẢO SÁT: 19
2.1.1 Mục đích khảo sát: 19
2.1.2 Nội dung khảo sát: 19
2.1.3 Đối tượng, phạm vi khảo sát: 19
2.1.4 Phương pháp khảo sát: 19
2.2 KHÁI QUÁT VỀ HỆ THỐNG CÁC TRƯỜNG THPT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG: 20
2.3 THỰC TRẠNG VIỆC DẠY VÀ HỌC TẬP THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN HỌC TẬP, TỰ HỌC MÔN TIN HỌC CỦA HỌC SINH THPT VỚI SỰ HỖ TRỢ CỦA ICT: 20
2.3.1 Nhận thức về vấn đề tự học: 20
2.3.2 Sở hữu các loại thiết bị ICT: 22
2.3.3 Đánh giá việc tự học môn Tin học: 23
2.3.4 Cách giải quyết một bài toán Tin học khó: 24
2.3.5 Tiêu chí chọn tài liệu khi tìm kiếm trên mạng: 25
2.3.6 Thực trạng việc sử dụng các phương pháp dạy học nhằm phát triển năng lực học tập, tự học môn Tin học với sự hỗ trợ của ICT ở trường THPT: 26
2.4 ĐÁNH GIÁ VỀ THỰC TRẠNG VIỆC HỌC TẬP, TỰ HỌC MÔN TIN HỌC Ở HỌC SINH THPT VỚI SỰ HỖ TRỢ CỦA ICT: 27
2.4.1 Ưu điểm: 27
2.4.2 Hạn chế: 27
2.4.3 Nguyên nhân của những hạn chế: 27
Trang 8Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Trúc Na vi
CHƯƠNG 3 ĐỀ XUẤT MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP HỌC TẬP VÀ MỘT SỐ TRANG WEB, PHẦN MỀM GIÚP PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC TẬP, TỰ HỌC VỚI SỰ HỖ TRỢ CỦA ICT CHO HỌC SINH Ở TRƯỜNG THPT 29
3.1 ĐỀ XUẤT MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP MÀ GIÁO VIÊN NÊN THỰC HIỆN NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC TẬP, TỰ HỌC VỚI SỰ HỖ TRỢ CỦA ICT: 29
3.1.1 Một số phương pháp: 29
3.1.2 Thực nghiệm: 31
3.2 GIỚI THIỆU MỘT SỐ CHƯƠNG TRÌNH, PHẦN MỀM HỖ TRỢ CHO VIỆC HỌC TẬP, TỰ HỌC MÔN TIN HỌC: 33
3.2.1 Tin học lớp 10: 33
3.2.2 Tin học lớp 11: 37
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 42
1 Kết luận: 42
2 Kiến nghị: 42
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 44
PHỤ LỤC 1
Trang 9Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Trúc Na vii
DANH MỤC VIẾT TẮT
ICT Công nghệ thông tin và truyền thông
Trang 10Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Trúc Na viii
DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 2.1: Cách giải quyết một bài toán Tin học khó 24
Bảng 2.2: Cách chọn tài liệu khi tìm kiến trên mạng 26
DANH MỤC HÌNH ẢNH Hình 2.1: Nhận thức của học sinh về vấn đề tự học 21
Hình 2.2: Mức độ sở hữu các thiết bị ICT 22
Hình 2.3: Thực trạng việc làm bài tập về nhà môn Tin học 23
Hình 3.1: Trang chủ Viet Jack 34
Hình 3.2: Trang học chính 35
Hình 3.3: Bài học cụ thể 36
Hình 3.4: Giao diện chính 37
Hình 3.5: Giao diện phần lý thuyết 38
Hình 3.6: Giao diện phần bài tập 39
Hình 3.7: Giao diện phần ứng dụng trò chơi 39
Hình 3.8: Giao diện phần phụ lục 40
Trang 11Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Trúc Na 1
MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài:
Chúng ta đang sống trong thế kỷ mà sự tiến bộ không ngừng của khoa học – công nghệ với những bước nhảy vượt bậc Nếu không muốn tụt hậu thì chúng ta phải kịp thời nắm bắt những tri thức khoa học tiên tiến, mỗi con người phải không ngừng học hỏi vươn lên hoàn thiện bản thân Trước nhu cầu tất yếu của xã hội, đổi mới và nâng cao chất lượng giáo dục là bài toán mà các nhà quản lý giáo dục đang đi tìm lời giải
Mục tiêu của nền giáo dục hiện nay là chuyển từ dạy học lấy giáo viên làm trung tâm của quá trình dạy học sang dạy học định hướng vào học sinh nhằm phát triển tính tích cực, tự lực, sáng tạo của học sinh Bộ giáo dục cũng đang trong quá trình đổi mới sách giáo khoa, phát triển năng lực học tập, tự học cho học sinh là nội dung cần thiết của quá trình đổi mới này
Tự học không còn là từ khóa xa lạ với bất kì ai, nó gắn liền với quá trình phát triển của loài người Ngày trước, muốn tự học thì tài liệu thật hạn hẹp, chỉ có trong sách vở, khi cần tìm hiểu về một vấn đề phải mất thời gian khá lâu Ngày nay, ngoài những thông tin có trong sách báo thì việc tự học với sự
hỗ trợ của các thiết bị công nghệ thông tin và truyền thông (ICT) được thực hiện dễ dàng hơn rất nhiều, đa số học sinh đã được tiếp cận với các thiết bị ICT và đã biết cách sử dụng Việc tự học nhờ các thiết bị ICT có thể giúp chúng ta học tập ở mọi lúc mọi nơi mà nguồn tài liệu thì luôn luôn dồi dào và phong phú Cũng chính nhờ những ưu điểm của ICT mà một giáo sư của đại học Harvard cũng đã nói rằng: “Với khả năng điện tử, chúng ta có thể biến thời gian làm lớp học Chúng ta phá bỏ những rào chắn và tích hợp kiến thức của thời gian vào việc học tập của chúng ta”
Môn Tin học là môn đòi hỏi học sinh phải thực hành, phải tự tìm hiểu thêm thì kiến thức mới vững, mới nhớ lâu được Kiến thức của môn học này
Trang 12Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Trúc Na 2
thay đổi liên tục, chỉ trong thời gian ngắn các công nghệ mới, kiến thức mới được ra đời, nếu không cập nhật thì kiến thức sẽ lạc hậu
Ở mỗi giai đoạn giáo dục, môn Tin học giúp hình thành và phát triển các năng lực sử dụng ICT khác nhau và nó giữ vai trò quan trọng trong việc giúp học sinh lĩnh hội kiến thức các môn khác dễ dàng hơn Vậy làm thế nào để học sinh có khả năng tự học, tự nghiên cứu môn Tin học với sự hỗ trợ của ICT là vấn đề cần được giải quyết
Với những lý do trên mà tôi đã lựa chọn đề tài: “Phát triển năng lực
học tập, tự học môn Tin học ở học sinh THPT với sự hỗ trợ của ICT”
2 Mục tiêu nghiên cứu:
- Tìm hiểu và đánh giá năng lực học tập, tự học môn Tin học ở học sinh THPT hiện nay
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao khả năng tự học môn Tin học với sự hỗ trợ của ICT cho học sinh THPT
- Chọn ra và giới thiệu một số phần mềm, trang web hỗ trợ việc tự học môn Tin học
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các phương pháp giúp học tập, tự học hiệu quả với sự hỗ trợ của ICT, các phần mềm, trang web hỗ trợ việc tự học Tin học ở học sinh THPT
- Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu tại 5 trường THPT trên địa bàn thành phố Đà Nẵng bao gồm: Phan Châu Trinh, Hòa Vang, Nguyễn Trãi, Phạm Phú Thứ, Thái Phiên
4 Phương pháp nghiên cứu:
a Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý luận:
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu:
Trang 13Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Trúc Na 3
Nghiên cứu về đề tài: Tìm hiểu và nghiên cứu các vấn đề liên quan đến năng lực tự học và sự hỗ trợ của ICT trong học tập ở học sinh THPT
Nghiên cứu về các phương pháp có thể áp dụng nhằm nâng cao khả năng tự học ở học sinh THPT với sự hỗ trợ của ICT
Tìm hiểu, nghiên cứu các phần mềm, trang web hỗ trợ việc tự học môn Tin học ở học sinh THPT
b Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
- Phương pháp dùng phiếu hỏi: Sử dụng phiếu khảo sát dành cho học sinh, thu thập số liệu thực tế một cách khách quan để đánh giá thực trạng và
đề xuất một số biện pháp khắc phục
- Phương pháp phỏng vấn:
Phỏng vấn giáo viên: Tìm hiểu thông tin về các phương pháp giáo viên
áp dụng trong dạy học nhằm phát huy khả năng tự học cho học sinh
Phỏng vấn một số học sinh: Tìm hiểu thêm về tình hình tự học của học sinh, mức độ sử dụng các thiết bị ICT để hỗ trợ cho quá trình tự học của bản thân
- Phương pháp quan sát: Quan sát quá trình học tập của học sinh thông qua các bài tập mà giáo viên đưa ra học sinh có làm hay không, nguồn tài liệu tham khảo, cách xử lý bài tập
- Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Dựa trên những phương pháp đưa
ra, xây dựng một giáo án, tiến hành dạy và đánh giá kết quả
- Phương pháp xử lý dữ liệu: Từ kết quả khảo sát thu được tiến hành tính toán, so sánh số liệu trong quá trình nghiên cứu bằng phương pháp thống kê
5 Bố cục của đề tài:
Đề tài nghiên cứu gồm có các phần sau:
MỞ ĐẦU
NỘI DUNG
Trang 14Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Trúc Na 4
Chương 1: Cơ sở lý luận về học tập, tự học với sự hỗ trợ của ICT
Chương 2: Thực trạng của vấn đề học tập, tự học với sự hỗ trợ của ICT ở trường THPT
Chương 3: Đề xuất một số phương pháp học tập và một số trang web, phần mềm giúp phát triển năng lực học tập, tự học với sự hỗ trợ của ICT cho học sinh ở trường THPT
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 15Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Trúc Na 5
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HỌC TẬP, TỰ HỌC
VỚI SỰ HỖ TRỢ CỦA ICT 1.1 NĂNG LỰC LÀ GÌ?
Theo định nghĩa của trường phái Anh: Năng lực giới hạn bởi 3 yếu tố là
kiến thức, kỹ năng, thái độ
Theo định nghĩa của trường phái Mỹ: Năng lực là bất kỳ yếu tố tâm lý
của cá nhân có thể giúp hoàn thành nhanh chóng công việc hay hành động
nào đó một cách hiệu quả
Theo định nghĩa của tâm lý học: Năng lực là tổng hợp các đặc điểm,
thuộc tính tâm lý của cá nhân phù hợp với yêu cầu đặc trưng của một hoạt
động nhất định nhằm đảm bảo cho hoạt động đó đạt hiệu quả cao Các năng
lực hình thành trên cơ sở của các tư chất tự nhiên đóng vai trò quan trọng,
năng lực con người không phải hoàn toàn tự nhiên mà có, phần lớn là do công
tác và luyện tập mà có
Ở Việt Nam, khái niệm năng lực cũng thu hút sự quan tâm của các nhà
nghiên cứu cũng như công luận khi giáo dục đang thực hiện công cuộc đổi
mới căn bản và toàn diện, chuyển từ giáo dục kiến thức sang giáo dục năng
lực Khái niệm này cũng được định nghĩa khá tương đồng với các định nghĩa
mà các nhà nghiên cứu trên thế giới đưa ra
Trong nền Tâm lý học Liên xô từ năm 1936 đến 1941 có rất nhiều các
công trình nghiên cứu về những vấn đề năng lực, có thể điểm qua một số các
công trình nổi tiếng của các tác giả như: Năng lực toán học của
V.A.Crutetxki, V.N Miaxisốp, năng lực văn học của Côvaliốp, V.P
Iaguncôva… những công trinh nghiên cứu này đưa ra được các định hướng cơ
bản cả về mặt và thực tiễn cho các nghiên cứu sau này của dòng Tâm lý học
Liên xô trong những nghiên cứu về năng lực
Trang 16Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Trúc Na 6
Cho dù định nghĩa về năng lực như thế nào đi nữa thì đều có những điểm chung là những kỹ năng, kiến thức và cách vận dụng chúng vào việc giải quyết các vấn đề để đạt được kết quả như mong muốn
Năng lực bao gồm: Năng lực chung và năng lực chuyên biệt
Năng lực chung là năng lực cơ bản, thiết yếu để con người có thể sống
và làm việc bình thường trong xã hội, được hình thành và phát triển do nhiều môn học, liên quan đến nhiều môn học Năng lực chung bao gồm: Năng lực
tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tự quản lý, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng CNTT, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán
Năng lực chuyên biệt là năng lực được hình thành và phát triển do một lĩnh vực chuyên môn nào đó Với mỗi một học sẽ có những năng lực chuyên biệt được hình thành Riêng đối với môn Tin học giúp hình thành và phát triển các nhóm năng lực chuyên biệt: Sử dụng và quản lý các phương tiện, công cụ của công nghệ kỹ thuật số; nhận biết, ứng xử phù hợp chuẩn mực đạo đức trong xã hội số hóa; phát hiện và giải quyết vấn đề trong môi trường công nghệ tri thức; học tập, tự học với sự hỗ trợ của ICT; năng lực giao tiếp, hòa nhập, hợp tác qua môi trường ICT
Tuy nhiên, năng lực chung và năng lực chuyên biệt không tách rời mà quan hệ chặt chẽ với nhau
1.2 HOẠT ĐỘNG HỌC:
1.2.1 Khái niệm:
Hoạt động là mối quan hệ tác động qua lại giữa con người (chủ thể) với thế giới (khách thể) để tạo ra sản phẩm cả về phía thế giới và cả về phía con người
Theo tâm lý học liên tưởng: Hoạt động học thực chất là quá trình hình
thành các liên tưởng, phát triển trí nhớ của người học Hoạt động học sẽ có
Trang 17Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Trúc Na 7
hiệu quả nếu người học có thể hình thành cho mình những mối liên hệ giữa các khái niệm, các quy luật, cách thức để từ đó ghi nhớ và tái hiện tài liệu học tập tốt hơn
Tâm lý học hành vi cho rằng: Hoạt động học là quá trình hình thành
những hành vi mới, hay tạo nên những thay đổi trong hành vi để đáp ứng lại những hưởng tác động từ bên ngoài
Hoạt động học là một hoạt động đặc thù của con người, là quá trình lĩnh hội tri thức, rèn luyện kỹ năng bằng những cách thức, những phương pháp khác nhau
Hoạt động học có thể diễn ra dưới các hình thức:
- Học nhờ trải nghiệm: Học một cách ngẫu nhiên trong cuộc sống thông qua quan sát, trải nghiệm thực tế Sau khi học con người tích lũy được những kinh nghiệm và hiểu biết nhất định nhưng nó chỉ đưa lại cho con người những tri thức tiền khoa học, có tính ngẫu nhiên, rời rạc và không hệ thống
- Học theo phương pháp nhà trường: Được tổ chức tự giác từ nhà nước
và xã hội Được thực hiện theo mục tiêu, kế hoạch năm học; nội dung, chương trình học; phương pháp dạy và phương pháp học
- Tự học: Dựa trên cơ sở của những kiến thức và kĩ năng đã được học ở nhà trường để tiếp tục tích lũy tri thức và rèn luyện kĩ năng Hình thức này không có giới hạn về thời gian, nghĩa là học suốt đời.[1]
Học là quá trình lâu dài và không ngừng nghỉ, dù bạn có thông minh tới đâu nhưng nếu không học, không trau dồi kiến thức liên tục cũng chỉ giống như vật trang trí mà thôi Tuy nhiên, bạn cần phải hiểu rằng học không phải mỗi ngày cắp sách tới trường, chăm chú nghe thầy cô giảng bài Để có được kiến thức bạn cần phải có kỹ năng học và tự học
1.2.2 Bản chất của hoạt động học:
Hoạt động học bao gồm các bản chất sau đây:
Trang 18Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Trúc Na 8
- Hoạt động học là hoạt động chiếm lĩnh, lĩnh hội tri thức, kỹ năng, kỹ xảo thông qua sự tái tạo của bản thân người học Để chiếm lĩnh được tri thức người học phải hành động tích cực cả trí óc lẫn chân tay
- Hoạt động học là hoạt động làm thay đổi chính chủ thể Thông thường các hoạt động khác thường làm thay đổi khách thể còn hoạt động học thì ngược lại, nó làm cho chủ thể thay đổi và phát triển
Nhờ hoạt động học và các hoạt động giáo dục khác trong nhà trường mà học sinh có cơ hội để phát triển và hoàn thiện nhân cách
- Hoạt động học được điều khiển một cách có ý thức nhằm tiếp thu tri thức, kỹ năng, kỹ xảo
Việc tiếp thu tri thức, kỹ năng, kỹ xảo phải được hiểu là người học cần phải tiếp thu cả về nội dung và hình thức Không chỉ lĩnh hội những sự kiện, hiện tượng cụ thể mà còn phải đạt đến những tri thức khái quát, nâng lên thành hệ thống lý luận
Điều kiện quan trọng nữa là phải có “sự điều khiển” Một người bên ngoài điều khiển không phải chủ thể của hoạt động học, người điều khiển đó chính là người dạy
- Hoạt động học không chỉ hướng học sinh vào việc lĩnh hội các tri thức,
kỹ năng, kỹ xảo và cách ứng xử mà còn hướng đến việc lĩnh hội phương thức của chính hoạt động học hay còn gọi là phương pháp học
Muốn hoạt động học diễn ra đạt có quả cao người học phải biết cách học,
Trang 19Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Trúc Na 9
học tập và đánh giá kết quả học tập của chính mình để có thể độc lập làm việc
và làm việc hợp tác với người khác
Trong tập bài giảng chuyên đề Dạy tự học cho SV trong các nhà trường
trung học chuyên nghiệp và Cao đẳng, Đại học GS – TSKH Thái Duy Tuyên
viết: “Tự học là hoạt động độc lập chiếm lĩnh kiến thức, kĩ năng, kĩ xảo, là tự
mình động não, suy nghĩ, sử dụng các năng lực trí tuệ (quan sát, so sánh, phân tích, tổng hợp…) cùng các phẩm chất động cơ, tình cảm để chiếm lĩnh tri thức một lĩnh vực hiểu biết nào đó hay những kinh nghiệm lịch sử, xã hội của nhân loại, biến nó thành sở hữu của chính bản thân người học”
Tác giả Nguyễn Kỳ ở Tạp chí Nghiên cứu giáo dục số 7/1998 cũng bàn
về khái niệm tự học: “Tự học là người học tích cực chủ động, tự mình tìm ra
tri thức kinh nghiệm bằng hành động của mình, tự thể hiện mình Tự học là tự đặt mình vào tình huống học, vào vị trí nghiên cứu, xử lí các tình huống, giải quyết các vấn đề, thử nghiệm các giải pháp…Tự học thuộc quá trình cá nhân hóa việc học”
Trong bài phát biểu tại hội thảo Nâng cao chất lượng dạy học tổ chức
vào tháng 11 năm 2005 tại Đại học Huế, Giáo sư Trần Phương cho rằng:
“Học bao giờ và lúc nào cũng chủ yếu là tự học, tức là biến kiến thức khoa
học tích lũy từ nhiều thế hệ của nhân loại thành kiến thức của mình, tự cải tạo
tư duy của mình và rèn luyện cho mình kĩ năng thực hành những tri thức ấy”
Ta nhận thấy có nhiều quan điểm về tự học Tuy nhiên, tất cả đều có một
điểm chung là nhấn mạnh khả năng tự thân Tri thức, kinh nghiệm, kĩ năng
của mỗi cá nhân chỉ được hình thành bền vững và phát huy hiệu quả thông qua các hoạt động tự thân ấy
1.3.2 Vai trò của tự học:
Tự học giúp cho người học lĩnh hội tri thức một cách chủ động, toàn diện Tự học giúp ta nhớ lâu và vận dụng những kiến thức đã học một cách
Trang 20Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Trúc Na 10
hữu ích hơn trong cuộc sống Không những thế tự học còn giúp con người trở nên năng động, sáng tạo, không ỷ lại, không phụ thuộc vào người khác Từ đó biết tự bổ sung những khiếm khuyết của mình để tự hoàn thiện bản thân
Tự học giúp cho mọi người có thể chủ động học tập suốt đời, học tập để khẳng định năng lực phẩm chất và để cống hiến Tự học giúp con người thích ứng với mọi biến cố của sự phát triển kinh tế - xã hội Bằng con đường tự học mỗi cá nhân sẽ không bị lạc hậu so với thời cuộc, thích ứng và bắt nhịp nhanh với những tình huống mới lạ mà cuộc sống hiện đại mang đến, kể cả những thách thức to lớn từ môi trường nghề nghiệp Nếu rèn luyện cho người học có được phương pháp, kĩ năng tự học, biết linh hoạt vận dụng những điều đã học vào thực tiễn thì sẽ tạo cho họ lòng ham học, nhờ đó kết quả học tập sẽ ngày càng được nâng cao
Người có tinh thần tự học luôn chủ động, tự tin trong cuộc sống
1.3.3 Quy trình tự học:
Từ quan niệm về tự học có thể hiểu được quá trình tự học là quá trình xuất phát từ sự ham muốn, khao khát nhận thức, người học ấp ủ cho mình những dự định, dựa vào phương tiện nhận thức để tích lũy kinh nghiệm, tri thức và hành động để đạt được kết quả nhận thức, có thể hiểu như sau:
Quy trình tự học có thể được diễn ra theo các bước như sau:
- Xây dựng kế hoạch học tập: Học sinh là người chủ động trong lựa chọn cách học Học sinh phải có động cơ học tập, hiểu được nhiệm vụ học tập Để học tập có hiệu quả học sinh phải hoạch định tiến trình học tập, phải chọn đúng nội dung trọng tâm, sắp xếp thời gian hợp lý, dự định cách học có hiệu quả, lựa chọn tài liệu và các phương tiện thiết bị cho việc học
Bài toán
nhận thức
Hoạt động
Trang 21Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Trúc Na 11
- Thực hiện kế hoạch học tập: Giai đoạn này chính học sinh phải tự mình nắm bắt tri thức thông qua các công việc: Làm việc với sách, tài liệu, nghe giảng, làm thí nghiệm, luyện tập, giải quyết vấn đề,…Ở giai đoạn này học sinh phải vận dụng những kỹ năng học tập để có thể thực hiện tốt kế hoạch học tập
- Tự kiểm tra: Học sinh phải chủ động tự kiểm tra việc thực hiện kế hoạch học tập Tự kiểm tra đánh giá giúp học sinh ý thức về khả năng, củng
cố vững chắc động cơ học tập cá nhân, tạo thêm hứng thú Việc tự kiểm tra, đánh giá của học sinh cần có sự hỗ trợ của các nhóm học, của thầy, của các phương tiện thiết bị Học sinh phải biết so sánh, đối chiếu các kết luận của bản thân với kết luận của thầy, của bạn, của tài liệu
- Tự điều chỉnh: Với giai đoạn này học sinh phải suy nghĩ lại, phải tự sửa sai, phải biết bổ sung thêm cách học, thêm các kiến thức cần thiết, tìm kiếm thêm tài liệu, phải biết hệ thống hóa Học sinh phải rút ra được kinh nghiệm cho chính bản thân mình về cách học, cách phát hiện và giải quyết vấn đề, cách đánh giá, có thể lật ngược vấn đề để điều chỉnh,…
Tự học là mục tiêu cơ bản của quá trình dạy học và là phương pháp giúp cho mọi người chủ động học tập suốt đời
Việc tự học là vậy nhưng vẫn cần có sự giám sát hay đánh giá kết quả để biết được mình đã đạt được những gì sau quá trình tự học đó và đặt ra chỉ tiêu
để phấn đấu tiếp
1.4 CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG:
1.4.1 Công nghệ thông tin là gì?
Công nghệ thông tin (Information Technology - IT) là một ngành kỹ thuật sử dụng máy tính và phần mềm máy tính để chuyển đổi, lưu trữ, bảo vệ,
xử lý, truyền tải và thu thập thông tin.[9]
Trang 22Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Trúc Na 12
Theo nghị quyết Chính phủ 49/CP kí ngày 04/08/1993 định nghĩa:
"CNTT là tập hợp các phương pháp khoa học, các phương tiện và công cụ kĩ thuật hiện đại - chủ yếu là kĩ thuật máy tính và viễn thông - nhằm tổ chức khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên thông tin rất phong phú và tiềm năng trong mọi lĩnh vực hoạt động của con người và xã hội".[3]
Một cách dễ hiểu hơn, CNTT là việc sử dụng công nghệ hiện đại vào việc tạo ra, xử lý, truyền dẫn thông tin, lưu trữ, khai thác thông tin
CNTT là ngành quản lý công nghệ và mở ra nhiều lĩnh vực khác nhau như phần mềm máy tính, hệ thống thông tin, phần cứng máy tính, ngôn ngữ lập trình nhưng lại không giới hạn một số thứ như các quy trình và cấu trúc dữ liệu
CNTT đóng vai trò quan trọng trong công cuộc công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước
CNTT là cầu nối trao đổi giữa các thành phần của xã hội toàn cầu, của mọi vấn đề Việc nhanh chóng đưa ứng dụng CNTT vào quá trình tự động hóa trong sản xuất kinh doanh là vấn đề đang, đã và sẽ luôn được quan tâm bởi lẽ CNTT có vai trò rất lớn trong các hoạt động kinh tế, sản xuất kinh doanh, bán hàng, xúc tiến thương mại, quản trị doanh nghiệp
Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế, một trong những lĩnh vực đang phát triển nhanh nhất hiện nay là CNTT Trong hệ thống ngành nghề được đào tạo ở các bậc Đại học, Cao đẳng CNTT luôn được xem là sự lựa chọn thông minh của các học sinh phổ thông và các bậc phụ huynh trong việc hướng nghiệp cho con em mình
Ngày nay, con người có nhiều điều kiện tiếp cận với CNTT Hầu như ngành nghề, lĩnh vực hay hoạt động nào trong xã hội hiện đại cũng cần tới sự góp mặt của CNTT
Trang 23Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Trúc Na 13
Nghị quyết số 36 – NQ/TW của Bộ Chính trị (khóa XI) về đẩy mạnh ứng dụng, phát triển CNTT đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững và hội nhập quốc
tế Ứng dụng CNTT đã và đang góp phần quan trọng nâng cao năng suất lao động, cải thiện năng lực cạnh tranh của từng doanh nghiệp và nền kinh tế, đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa Hệ thống luật pháp, chính sách về ứng dụng, phát triển CNTT ngày càng được hoàn thiện, hệ thống tổ chức, bộ máy quản lý nhà nước về CNTT được xác lập và từng bước nâng cao hiệu quả hoạt động của các bộ, ngành Mục tiêu tổng quát của Nghị quyết là đến năm 2030, đưa năng lực nghiên cứu, ứng dụng, phát triển, sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ CNTT đạt trình độ tiên tiến trên thế giới, Việt Nam trở thành quốc gia mạnh về công nghệ thông tin
Như vậy, CNTT có tác động mạnh mẽ đến sự phát triển xã hội nói chung
và giáo dục nói riêng CNTT đã và đang tạo ra một cuộc cách mạng thực sự trong kinh tế xã hội nói chung và giáo dục nói riêng
1.4.2 Truyền thông là gì?
Truyền thông (Communication) là quá trình chia sẻ thông tin Truyền thông là một kiểu tương tác xã hội trong đó ít nhất có hai tác nhân tương tác lẫn nhau, chia sẻ các quy tắc và tín hiệu chung
Ở dạng đơn giản, thông tin được truyền từ người gửi tới người nhận Ở dạng phức tạp hơn, các thông tin trao đổi liên kết người gửi và người nhận Phát triển truyền thông là phát triển các quá trình tạo khả năng để một người hiểu những gì người khác nói (ra hiệu, hay viết), nắm bắt ý nghĩa của các âm thanh và biểu tượng, và học được cú pháp của ngôn ngữ
Truyền thông thường gồm ba phần chính: nội dung, hình thức, và mục tiêu Nội dung truyền thông bao gồm các hành động trình bày kinh nghiệm, hiểu biết, đưa ra lời khuyên hay mệnh lệnh, hoặc câu hỏi Các hành động này được thể hiện qua nhiều hình thức như động tác, bài phát biểu, bài viết, hay
Trang 24Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Trúc Na 14
bản tin truyền hình Mục tiêu có thể là cá nhân khác hay tổ chức khác, thậm chí là chính người/tổ chức gửi đi thông tin.[3]
Truyền thông có ảnh hưởng rất lớn đến mọi vấn đề của xã hội Truyền thông tác động đến nhận thức của công chúng, từ nhận thức sẽ tác động đến hành động và ứng xử của công chúng Khi một ứng xử của công chúng được lặp đi lặp lại sẽ thành nề nếp, tập quán cuối cùng trở thành những chuẩn mực của xã hội Nhờ đến truyền thông mà những vấn đề này được xã hội chấp nhận và lan truyền nhanh trong công chúng
1.4.3 Công nghệ thông tin và truyền thông là gì?
Công nghệ thông tin và truyền thông (Information and Communication Technologies - ICT) là tập hợp đa dạng các công cụ và tài nguyên công nghệ được sử dụng để giao tiếp, tạo ra, phổ biến, lưu giữ và quản lý thông tin Các công nghệ này bao gồm máy tính, Internet, công nghệ truyền thông (đài và vô tuyến), và điện thoại.[4]
ICT bao gồm tất cả các phương tiện kỹ thuật được sử dụng để xử lý thông tin và trợ giúp liên lạc, bao gồm phần cứng và mạng máy tính, liên lạc trung gian cũng như là các phần mềm cần thiết
1.4.4 Vai trò của công nghệ thông tin và truyền thông trong giáo dục:
Khi có ICT con người có thể học bất cứ ở đâu, học bất cứ cái gì Có nguời đã định nghĩa đặc trưng của ICT là khả năng vuợt thời gian và không gian ICT khiến việc học không cần thiết phải đồng bộ, hay đào tạo có thể không cần thiết trùng khớp về thời gian giữa giảng và nghe giảng của học viên
ICT làm chuyển đổi mô hình học tập truyền thống sang mô hình học tập lấy người học làm trung tâm.Các nhà nghiên cứu cho rằng sử dụng ICT hợp
Trang 25Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Trúc Na 15
lý có thể gây xúc tác chuyển mô hình cả về nội dung lẫn phương pháp giáo dục học, trung tâm của cải cách giáo dục trong thế kỷ
Tiếp nữa, ICT góp phần thay đổi chất lượng giáo dục về mọi mặt như:
- Trong quản lý giáo dục: Giúp các nhà quản lý nắm bắt trạng thái của hệ thống một cách nhanh chóng, chính xác, đáng tin cậy Thêm nữa, các hệ hỗ trợ quyết định trợ giúp thêm cho các nhà quản lý kịp thời ra được các quyết định quản lý chính xác, phù hợp
- Trong dạy học: Giúp nhà giáo nâng cao chất lượng giảng dạy, người học nắm bài tốt hơn, Ngoài ra, Internet cũng trợ giúp người học trong việc tra cứu, tìm hiểu, cập nhật tri thức và tự kiểm tra bản thân, làm cho chất lượng nâng cao thêm
- Trong kiểm định đánh giá chất lượng: Giúp cho công tác kiểm định được toàn diện, kết quả kiểm định được khách quan và công khai Điều này làm nên động lực để các trường, các tổ chức có kế hoạch hoàn thiện nhà trường để đạt đến các chuẩn đề ra
Từ khi có sự xuất hiện của ICT đã có thêm hình thức đào tạo mới đó là đào tạo từ xa và đào tạo trực tuyến
- Đào tạo từ xa là một phương thức giáo dục - đào tạo dựa trên cơ sở của
kỹ thuật nghe nhìn, công nghệ viễn thông và công nghệ thông tin Giáo dục từ
xa lấy tự học là chủ yếu, có sự hỗ trợ tích cực của giáo trình, công nghệ thông tin và viễn thông; có thể đồng thời có sự hướng dẫn và hỗ trợ của giảng viên của cơ sở đào tạo
- Đào tạo trực tuyến (E-Learning) là phương thức học ảo thông qua một máy vi tính nối mạng đối với một máy chủ ở nơi khác có lưu giữ sẵn giáo trình và phần mềm cần thiết để có thể hỏi/yêu cầu/ra đề cho học sinh trực tuyến từ xa Hoặc giáo viên có thể truyền tải hình ảnh và âm thanh qua đường
Trang 26Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Trúc Na 16
truyền cáp quang, băng thông rộng (ADSL) hoặc kết nối không dây (WiFi, WiMAX), mạng nội bộ (LAN) v.v…
E-learning bổ sung rất tốt cho phương pháp học truyền thống do có tính tương tác cao dựa trên công nghệ multimedia, tạo điều kiện cho người học trao đổi thông tin dễ dàng hơn, cũng như đưa ra nội dung học tập phù hợp với khả năng và sở thích của từng người
E-learning sẽ trở thành xu thế tất yếu trong nền kinh tế tri thức Hiện nay, e-learning đang thu hút được sự quan tâm đặc biệt của các nước trên thế giới với rất nhiều tổ chức, công ty hoạt động trong lĩnh vực e-learning ra đời
1.5 VAI TRÒ CỦA MÔN TIN HỌC TRONG VIỆC PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC ICT:
Môn Tin học giúp cho học sinh hình thành và phát triển năng lực sử dụng ICT như là một công cụ để mở rộng khả năng tiếp nhận tri thức và sáng tạo trong bối cảnh bùng nổ thông tin, đáp ứng yêu cầu của thời đại số hóa và toàn cầu hóa biến quá trình đào tạo thành quá trình tự đào tạo
Môn Tin học có vai trò quan trọng trong việc hình thành các năng lực chung và chuyên biệt Ngoài ra, môn Tin học còn hỗ trợ cho quá trình học tập các môn khác dễ dàng hơn
Theo đó, trong quá trình đổi mới sách giáo khoa môn Tin học sẽ được đưa vào môn học tự chọn nhưng lại được trải dài từ bậc Tiểu học cho đến cấp THPT
Bàn về câu chuyện bộ môn Tin học trong trường phổ thông hiện nay, ông Nguyễn Trọng Đường, Vụ trưởng Vụ CNTT, Bộ TT&TT nhận xét: "Môn Tin học là một trong số ít môn ở trường tiểu học, phổ thông mà các em học sinh có thể ứng dụng, thực hành được ngay trong cuộc sống, khi mà ứng dụng CNTT đã len lỏi vào từng ngõ ngách trong đời sống Với bộ môn Tin học, các
em có thể vừa học vừa chơi vừa thực hành, dần hình thành niềm đam mê cho
Trang 27Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Trúc Na 17
các em để định hướng nghề nghiệp về sau Tuy nhiên, hiện tại, Tin học vẫn đang được xem là môn phụ Cần cố gắng đưa môn học này có vị trí xứng đáng hơn trong chương trình học phổ thông Mới đây, Bộ TT&TT vừa ban hành Chuẩn kỹ năng CNTT Bộ TT&TT sẽ phối hợp với Bộ Giáo dục & Đào tạo đưa chuẩn này vào chương trình đào tạo tin học trong các trường, đồng thời đưa môn Tin học ngày càng đóng vai trò quan trọng hơn Mặt khác, Bộ TT&TT sẽ đồng hành cùng nhiều cơ quan có liên quan khác thúc đẩy việc phát triển nguồn nhân lực CNTT, đưa Tin học thành môn học chính thức trong các trường phổ thông; tạo phong trào học CNTT trong các lứa tuổi học sinh phổ thông".[5]
1.6 TÁC ĐỘNG CỦA NĂNG LỰC HỌC TẬP, TỰ HỌC VỚI SỰ HỖ TRỢ CỦA ICT ĐẾN VIỆC TỰ HỌC MÔN TIN HỌC Ở PHỔ THÔNG:
Năng lực học tập, tự học với sự hỗ trợ của ICT sẽ tác động đến quá trình
tự học môn Tin học thông qua 4 bước của quy trình tự học như đã nói ở trên
- Xây dựng động cơ học tập: Bước này là bước cơ bản và quan trọng Muốn quá trình tự học đạt được hiệu quả thì học sinh phải xây dựng được cho mình động cơ học tập và có kế hoạch học tập Học sinh có thể xây dựng kế hoạch học tập thông qua việc lập thời gian biểu cụ thể với sự hỗ trợ của các chương trình như Magic Calender Maker, Worktime Studio,
- Thực hiện kế hoạch học tập: Ở giai đoạn này, nhờ sự hỗ trợ của ICT học sinh có thể tự học, tự tìm hiểu kiến thức thông qua các phần mềm tự học lập trình Pascal như ePascal, Pascal Study hay phần mềm mô tả thuật toán như Corodile ICT 605, các trang web hướng dẫn học lập trình Pascal, MS Word, MS Access,… theo kế hoạch đã đặt ra hay qua các công cụ tìm kiếm học sinh có thể tìm được các thông tin mà mình cần về nội dung nào đó Ngoài ra, học sinh còn có thể tự học thông qua các diễn đàn, group,… để trao đổi các vấn đề, các nội dung thắc mắc với các thành viên và nhờ họ giải đáp
Trang 28Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Trúc Na 18
- Tự kiểm tra: Sau khi thực hiện kế hoạch học tập, học sinh cần phải kiểm tra lại kiến thức của mình để biết mình đã học được những gì Với sự hỗ trợ của ICT giáo viên sẽ dễ dàng hơn trong việc đánh giá, quản lý tiến độ, quá trình tự học của học sinh như học sinh có thể gởi bài làm của mình cho giáo viên qua email, skype,… Không chỉ vậy, học sinh còn có thể kiểm tra kiến thức của mình thông qua các diễn đàn, group nhờ các thành viên trong nhóm chỉnh sửa
- Tự điều chỉnh: Khi đã kiểm tra được kiến thức của mình, còn sai hay thiếu xót chỗ nào thì học sinh phải tự điều chỉnh lại kiến thức đó cho đúng Thông qua quá trình tự học với sự hỗ trợ ICT đó học sinh không chỉ thu nhận được những kiến thức chuyên môn về môn Tin học mà còn tạo cho học sinh được kỹ năng khi gặp bất cứ chương trình hay phần mềm nào đều biết cách tìm hiểu để sử dụng, biết cách tìm kiếm tài liệu trên mạng sao cho nhanh
và hiệu quả nhất, biết cách lựa chọn tài liệu chính xác, phù hợp, giúp học sinh linh động hơn trong việc giải quyết các bài toán hay vấn đề gặp phải
Trang 29Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Trúc Na 19
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CỦA VẤN ĐỀ HỌC TẬP, TỰ HỌC
MÔN TIN HỌC VỚI SỰ HỖ TRỢ CỦA ICT
Ở TRƯỜNG THPT 2.1 KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH KHẢO SÁT:
2.1.1 Mục đích khảo sát:
- Đánh giá năng lực học tập, tự học môn Tin học ở học sinh THPT hiện
nay
- Tìm hiểu các phương pháp dạy học tích cực mà giáo viên áp dụng
nhằm nâng cao khả năng tự học cho học sinh
- Tìm hiểu các chương trình, phần mềm mà các em sử dụng trong quá
trình tự học môn Tin học
2.1.2 Nội dung khảo sát:
Khảo sát thực trạng của việc học tập, tự học môn Tin học với sự hỗ trợ
của ICT ở trường THPT
Khảo sát các phương pháp dạy học tích cực mà giáo viên sử dụng nhằm
phát triển năng lực học tập, tự học cho học sinh
2.1.3 Đối tượng, phạm vi khảo sát:
- Đối tượng khảo sát: Học sinh lớp 10, 11 và một số giáo viên bộ môn
Tin học ở trường THPT
- Phạm vi khảo sát: 5 trường THPT Phan Châu Trinh, THPT Hòa Vang,
THPT Nguyễn Trãi, THPT Phạm Phú Thứ, THPT Thái Phiên trên địa bàn
thành phố Đà Nẵng
2.1.4 Phương pháp khảo sát:
- Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi, xử lý kết quả bằng thống kê
- Phương pháp đàm thoại: Phỏng vấn, trao đổi với giáo viên và học sinh
Trang 30Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Trúc Na 20
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Tổng hợp cá tài liệu liên quan đến vấn đề nghiên cứu
- Phương pháp quan sát: Quan sát trực tiếp các hoạt động quản lý, dạy học
2.2 KHÁI QUÁT VỀ HỆ THỐNG CÁC TRƯỜNG THPT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG:
Theo thống kê năm học 2014 - 2015, toàn thành phố Đà Nẵng có 23 trường THPT (kể cả phổ thông trung học và phổ thông cấp 1, 2, 3), trong đó:
17 trường công lập chiếm 73,91%, 6 trường ngoài công lập chiếm 26,09% Hằng năm, sở GD&ĐT tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố cấp kinh phí cho các dự án xây dựng phòng học, phòng thí nghiệm, các phòng chức năng từ kinh phí xây dựng cơ bản Do vậy về cơ sở vật chất các trường trên địa bàn thành phố đều đảm bảo
Cùng với sự phát triển về quy mô trường lớp, số lượng cán bộ viên chức
và giáo viên đều tăng Từ chỗ đội ngũ giáo viên vừa thiếu, không đạt chuẩn thì đến nay chất lượng giáo viên đều đã đạt chuẩn, có trình độ và chuyên môn nghiệp vụ cao
2.3 THỰC TRẠNG VIỆC DẠY VÀ HỌC TẬP THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN HỌC TẬP, TỰ HỌC MÔN TIN HỌC CỦA HỌC SINH THPT VỚI SỰ HỖ TRỢ CỦA ICT:
2.3.1 Nhận thức về vấn đề tự học:
Tự học là một hoạt động không còn xa lạ với học sinh Nếu một học sinh đạt được kết quả học tập cao chắc chắn học sinh đó phải biết cách tự học Nhưng việc tự học có đạt được hiệu quả cao hay không đòi hỏi phải có nhận thức từ chính bản thân học sinh
Trang 31Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Trúc Na 21
Để tìm hiểu học sinh nghĩ như thế nào về vấn đề tự học tôi đã tiến hành điều tra ở 5 trường THPT trên đại bàn thành phố Đà Nẵng và thu được kết quả như sau:
Trang 32Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Trúc Na 22
2.3.2 Sở hữu các loại thiết bị ICT:
Ngày nay, điều kiện xã hội tốt hơn trước nên đa số học sinh đều sở hữu cho riêng mình ít nhất là một thiết bị ICT Trong đó, thiết bị chiếm số lượng lớn nhất là điện thoại chiếm 38,3%; máy tính chiếm 33% Ngoài ra, còn có các thiết bị khác như: ti vi, radio, taplet,…chiếm số lượng ít hơn
Hình 2.2: Mức độ sở hữu các thiết bị ICT
Việc sở hữu những thiết bị ICT như thế này hỗ trợ rất lớn trong quá trình
tự học môn Tin học Học sinh có thể tìm hiểu thêm kiến thức về môn Tin học bằng mạng Internet nhanh chóng, cài các chương trình, phần mềm môn Tin học một cách dễ dàng, tham gia thảo luận, bàn bạc về một vấn đề mà các em chưa biết, chưa hiểu nhờ các thành viên, bạn bè ở khắp nơi
Tuy nhiên, không phải học sinh nào cũng sử dụng các thiết bị ICT của mình để phục vụ việc học mà phần lớn học sinh sử dụng vào việc giải trí Nguyên nhân chủ yếu do học sinh chưa biết cách học tập, tự học với sự hỗ trợ của các thiết bị ICT
Ti vi Radio Các thiết bị khác