1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phát huy tính tích cực của học sinh thông qua việc áp dụng các kỹ thuật dạy học tích cực vào chương trình học bộ môn tin lớp 11 trường PTTH

61 19 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 0,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nếu vận dụng “kỹ thuật dạy học tích cực” trong dạy học bộ môn tin sẽ phát huy được tính tích cực, tính tự nhận thức, tính tự giác của học sinh trong học tập, hình thành ở họ năng lực độc

Trang 1

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

KHOA TIN

- -

ĐINH THỊ LIỄU

PHÁT HUY TÍNH TÍCH CỰC CỦA HỌC SINH THÔNG QUA VIỆC ÁP DỤNG CÁC

KỸ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC VÀO CHƯƠNG TRÌNH HỌC BỘ MÔN TIN

LỚP 11 TRƯỜNG PTTH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu do chính tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn của giảng viên – Th.S Lê Viết Chung Tôi xin chịu trách nhiệm về tính trung thực của nội dung khoa học trong công trình này

Đà Nẵng, ngày 12 tháng 5 năm 2012

Sinh viên

Trang 3

Qua đây, tôi xin gửi lời cảm ơn tới các thầy cô khoa tin học trường ĐHSP

Đà Nẵng đã tạo điều kiện thuận lợi nhất cho tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu

Tôi xin chân thành cảm ơn tất cả các thầy cô giáo phụ trách bộ môn tin học và các bạn học sinh ở các trường THPT đã nhiệt tình giúp đỡ chúng tôi trong quá trình khảo sát thực tế tại trường

Mặc dù đã rất cố gắng để hoàn thành đề tài này nhưng chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được những ý kiến đóng góp, bổ sung của thầy cô giáo và các bạn

Đà Nẵng, ngày… tháng….năm 2012

Tác giả

Đinh Thị Liễu

Trang 4

DANH MỤC CHÚ GIẢI, CHỮ VIẾT TẮT

CNTT : Công nghệ thông tin

Trang 5

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 1

3 Đối tượng nghiên cứu 2

4 Giả thuyết khoa học 2

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 2

6 Phương pháp nghiên cứu 2

7 Phạm vi nghiên cứu 2

NỘI DUNG 4

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4

1.1 Tính tích cực của học sinh 4

1.1.1 Khái niệm tính tích cực học tập của học sinh 4

1.1.2 Đặc điểm và biểu hiện của tính tích cực của học sinh và môn tin học 4

1.1.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến tính tích cực nhận thức của học sinh 6

1.1.4 Các biện pháp phát huy tính tích cực nhận thức của học sinh 7

1.2 Khái quát về kỹ thuật dạy học tích cực và việc sử dụng kỹ thuật dạy học tích cực vào giảng dạy môn tin học ở trường THPT 8

1.2.1 Khái niệm phương pháp dạy học tích cực 8

1.2.2 Đặc điểm của phương pháp dạy học tích cực 8

1.2.3 Bản chất của PPDH tích cực 9

1.2.4 Những dấu hiệu đặc trưng của các PPDH tích cực 9

1.2.5 So sánh phương pháp dạy học truyền thống và phương pháp dạy học tích cực 10

1.3 Cơ sở lý luận của việc áp dụng kỹ thuật dạy học tích cực 12

1.4 Các kỹ thuật dạy học tích cực trong quá trình dạy học môn tin được sử dụng trong các trường PTTH và khái quát một số kỹ thuật cụ thể 13

1.4.1 Kỹ thuật động não (Brainstorming method) 13

Trang 6

1.4.2 Kỹ thuật sơ đồ tư duy 16

1.4.3 Kỹ thuật khăn trải bàn 18

1.5 Các nguyên tắc chung trong việc áp dụng kỹ thuật dạy học tích cực trong giảng dạy môn tin học ở PTTH và các điều kiện để áp dụng kỹ thuật dạy học tích cực 21

1.5.1 Nguyên tắc chung trong việc áp dụng kỹ thuật dạy học tích cực trong giảng dạy môn tin ở PTTH 21

1.5.2 Điều kiện để áp dụng kỹ thuật dạy học tích cực 21

Chương 2: NGHIÊN CỨU TÌNH HÌNH SỬ DỤNG DẠY HỌC TÍCH CỰC Ở TRƯỜNG PHỔ THÔNG HIỆN NAY 22

2.1 Thực trạng nhận thức của giáo viên về PPDH tích cực trong quá trình dạy học môn tin THPT 22

2.2 Thực trạng học tập môn tin của học sinh lớp 11 ở trường THPT hiện nay 27

2.3 Những khó khăn của học sinh THPT khi học môn tin học 29

2.4 Kết luận chung về tình hình sử dụng dạy học tích cực ở trường phổ thông hiện nay : 30 2.4.1 Nguyên nhân chủ quan của thực trạng 30

2.4.2 Nguyên nhân khách quan của thực trạng 30

Chương 3: ÁP DỤNG CÁC KỸ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC VÀO DẠY HỌC TIN HỌC LỚP 11 32

3.1 Khái quát về quy trình vận dụng PPDH tích cực trong dạy học môn tin lớp 11 ở trường THPT 32

3.2 Thực nghiệm sư phạm 33

3.2.1 Khảo sát đầu vào và phân tích kết quả ở hai nhóm thực nghiệm và đối chứng 34

3.2.2 Tiến trình thực nghiệm 35

3.2.3 Kiểm tra, đánh giá thực nghiệm 44

3.2.4 Xử lý kết quả thực nghiệm 44

3.2.5 Đánh giá chung khi thực hiện cách thức tổ chức dạy học sử dụng các PPDH tích cực 46

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 47

1 Kết luận 47

2 Khuyến nghị 47

Trang 7

ta nói riêng, thế giới nói chung Chính vì xác định được tầm quan trọng đó nên Nhà nước ta đã đưa môn tin học vào trong nhà trường giúp học sinh sớm được tiếp xúc với môn tin học để làm quen dần với lĩnh vực CNTT

Theo xu thế hội nhập và phát triển của đất nước, việc đổi mới phương pháp giảng dạy nói chung và giảng dạy Tin học nói riêng đã và đang được sự quan tâm của các cấp lãnh đạo ngành giáo dục và cụ thể là ở từng giáo viên dạy môn Tin học Sợi chỉ quan trọng xuyên suốt trong đổi mới phương pháp là phát huy tính tích cực, sáng tạo, hứng thú học tập của học sinh Một phương pháp giảng dạy hiệu quả phải là phương pháp mà ở đó người học được chủ động tìm hiểu tài liệu, thảo luận, nêu ý kiến, phân tích, tổng hợp vấn đề được học Người dạy chỉ đóng vai trò là người hướng dẫn, định hướng, trang bị những kiến thức cơ bản của vấn đề được học, và là “trọng tài” khi người học thảo luận, phản biện ý kiến của nhau

Trong những năm qua việc giảng dạy môn tin ở các trường THPT đã đạt được những kết quả nhất định song vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu ngày càng cao việc nâng cao chất lượng dạy học môn tin học Xuất phát từ cơ sở lý luận và thực tiễn trên tôi

chọn đề tài nghiên cứu : “Phát huy tính tích cực của học sinh thông qua việc áp

dụng các kỹ thuật dạy học tích cực vào chương trình học bộ môn tin lớp 11 trường PTTH” nhằm góp phần nào nâng cao chất lượng dạy và học môn tin ở phổ thông hiện

nay

2 Mục đích nghiên cứu

Vận dụng “kỹ thuật dạy học tích cực” trong dạy học môn tin 11 nhằm phát huy tính tích cực, sáng tạo trong học tập và nâng cao chất lượng dạy và học cho học sinh ở trường THPT

Trang 8

Trang 2

3 Đối tượng nghiên cứu

Nghiên cứu một số các kỹ thuật dạy học tích cực sau:

- Kỹ thuật dạy học “khăn trải bàn”

- Sử dụng sơ đồ tư duy

- Kỹ thuật động não

4 Giả thuyết khoa học

Chất lượng và hiệu quả của quá trình dạy học phụ thuộc vào tính tự giác, tính tích cực của người học Nếu vận dụng “kỹ thuật dạy học tích cực” trong dạy học bộ môn tin sẽ phát huy được tính tích cực, tính tự nhận thức, tính tự giác của học sinh trong học tập, hình thành ở họ năng lực độc lập giải quyết vấn đề góp phần nâng cao được chất lượng và hiệu quả của quá trình giáo dục, đào tạo

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

Với đề tài này tôi thực hiện một số nhiệm vụ sau:

5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận của phương pháp dạy học nói chung và phương pháp dạy học tích cực nói riêng

5.2 Nghiên cứu thực trạng việc sử dụng các phương pháp dạy học tích cực trong trường PTTH

5.3 Áp dụng một số “kỹ thuật dạy học tích cực” vào giảng dạy chương trình học bộ môn tin lớp 11

6 Phương pháp nghiên cứu

Để nghiên cứu đề tài này, tôi tiến hành sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau đây:

6.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận: Đọc và phân tích, hệ thống hóa, khái quát hóa những tài liệu liên quan đến đề tài

6.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

6.3 Phương pháp quan sát :

6.4 Phương pháp điều tra : Điều tra bằng phiếu anket

6.5 Phương pháp đàm thoại, phỏng vấn, trò chuyện: trao đổi cùng học sinh, giáo viên nhằm tìm hiểu thực trạng dạy và học tin học ở các trường THPT

7 Phạm vi nghiên cứu

Trang 9

Trang 3

Vì thời gian có hạn nên tôi chỉ tập trung làm nổi bật cơ sở lý luận về phương

pháp dạy học tích cực, áp dụng một sô “kỹ thuật dạy học tích cực” vào hoạt động dạy học môn tin lớp 11 ở trường THPT

Trang 10

Trang 4

NỘI DUNG Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Tính tích cực của học sinh

1.1.1 Khái niệm tính tích cực học tập của học sinh

Theo I.F Khanrlamop: “ Tính tích cực là trạng thái hoạt động của chủ thể, nghĩa

là của người hành động Tính tích cực nhận thức là trạng thái hoạt động của học sinh đặc trưng bởi khát vọng học tập, cố gắng trí tuệ và nghị lực cao trong quá trình nắm vững kiến thức”

Cũng có thể nói tích cực là một nét của tính cách, được thể hiện qua hành động, thái độ hăng hái của chủ thể khi thực hiện công việc một cách khoa học nhằm đạt được mục đích cuối cùng và qua đó bản thân chủ thể có một bước chuyển mình

1.1.2 Đặc điểm và biểu hiện của tính tích cực của học sinh và môn tin học

1.1.2.1 Những biểu hiện của tính tích cực

Tính tích cực nhận thức biểu hiện sự nỗ lực của chủ thể khi tương tác với đối tượng trong quá trình học tập, nghiên cứu; thể hiện sự nỗ lực của hoạt động trí tuệ, sự huy động ở mức độ cao các chức năng tâm lí (như hứng thú, chú ý, ý chí ) nhằm đạt được mục đích đặt ra với mức độ cao

GV muốn phát hiện được HS có tính tích cực học tập không, cần dựa vào những dấu hiệu sau đây:

- Có chú ý học tập không?

- Có hăng hái tham gia vào mọi hình thức hoạt động học tập hay không (thể hiện ở việc hăng hái phát biểu ý kiến, ghi chép )?

- Có hoàn thành những nhiệm vụ được giao không?

- Có ghi nhớ tốt những điều đã được học không?

- Có hiểu bài học không?

- Có thể trình bày lại nội dung bài học theo ngôn ngữ riêng không?

- Có vận dụng được các kiến thức đã học vào thực tiễn không?

- Tốc độ học tập có nhanh không?

- Có hứng thú trong học tập hay chỉ vì một ngoại lực nào đó mà phải học?

- Có quyết tâm, có ý chí vượt khó khăn trong học tập không?

Trang 11

Trang 5

- Có sáng tạo trong học tập không?

Về mức độ tích cực của HS trong quá trình học tập có thể không giống nhau,

GV có thể phát hiện được điều đó nhờ dựa vào một số dấu hiệu sau đây:

- Tự giác học tập hay bị bắt buộc bởi những tác động bên ngoài (gia đình, bạn

bè, xã hội)

- Thực hiện yêu cầu của thày giáo theo yêu cầu tối thiểu hay tối đa?

- Tích cực nhất thời hay thường xuyên liên tục?

- Tích cực tăng lên hay giảm dần?

- Có kiên trì vượt khó hay không?

1.1.2.2 Một vài đặc điểm về tính tích cực của HS

- Tính tích cực của HS có mặt tự phát và mặt tự giác:

+ Mặt tự phát: là những yếu tố tiềm ẩn, bẩm sinh thể hiện ở tính tò mò, hiếu kì, hiếu động, linh hoạt và sôi nổi trong hành vi mà trẻ đều có ở những mức độ khác nhau Cần coi trọng những yếu tố tự phát này, nuôi dỡng, phát triển chúng trong DH

+ Mặt tự giác: là trạng thái tâm lí có mục đích và đối tượng rõ rệt, do đó có hoạt động để chiếm lĩnh đối tượng đó TTC tự giác thể hiện ở óc quan sát, tình phê phán trong tư duy, trí tò mò khoa học

- TTC nhận thức phát sinh không chỉ từ nhu cầu nhận thức mà còn từ nhu cầu sinh học, nhu cầu đạo đức thẩm mỹ, nhu cầu giao lưu văn hóa Hạt nhân cơ bản của TTC nhận thức là hoạt động tư duy của cá nhân được tạo nên do sự thúc đẩy của hệ thống nhu cầu đa dạng

- TTC nhận thức và TTC học tập có liên quan chặt chẽ với nhau nhưng không phải là một Có một số trờng hợp, TTC học tập thể hiện ở hành động bên ngoài, mà không phải là TTC trong tư duy

- Đó là những điều cần lưu ý khi đánh giá TTC nhận thức của HS Gần đây, một

số nhà lí luận cho rằng: với những HS Khá, Giỏi, thông minh việc sử dụng giáo cụ trực quan, PPDH nêu vấn đề đôi khi như là một vật cản, làm chậm quá trình tư duy vốn diễn ra rất nhanh và diễn ra qua trực giác của các em này

Dạy học tích cực có thể xem là một trong những đặc điểm quan trọng nhất của nhà trường hiện đại và có thể lấy đó phân biệt với nhà trường truyền thống

Trang 12

Trang 6

1.1.2.3 Tiêu chí đánh giá dạy học truyền thống, dạy học tích cực

-Cung cấp sự kiện, nhớ tốt, học thuộc

- Chỉ dừng lại ở câu hỏi, bài tập

- Không gắn lí thuyết với thực hành

- Dùng thời gian học tập để nắm kiến thức

do thày giáo truyền thụ

- Nguồn kiến thức hạn hẹp

-Cung cấp kiến thức cơ bản có chọn lọc

- Ngoài kiến thức học được ở lớp, còn có nhiều nguồn kiến thức khác: bạn bè, phương tiện thông tin đại chúng

- Lí thuyết kết hợp với thực hành, vận

dụng kiến thức vào cuộc sống

- Cổ vũ cho học sinh tìm tòi bổ sung kiến thức từ việc nghiên cứu lí luận và từ những bài học kinh nghiệm rút ra từ thực tiễn

- Nguồn kiến thức rộng lớn

1.1.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến tính tích cực nhận thức của học sinh

Nhìn chung TTC nhận thức phụ thuộc vào những nhân tố sau đây:

Trang 13

Trang 7

- Bản thân HS

- Đặc điểm hoạt động trí tuệ (tái hiện, sáng tạo )

- Năng lực (hệ thống tri thức, kĩ năng, kinh nghiệm hoạt động sáng tạo, sự trải nghiệm cuộc sống )

- Tình trạng sức khỏe

- Trạng thái tâm lí (hứng thú, xúc cảm, chú ý, nhu cầu, động cơ, ý chí )

- Điều kiện vật chất, tinh thần (thời gian, tiền của, không khí đạo đức)

- Môi trường tự nhiên, xã hội

1.1.4 Các biện pháp phát huy tính tích cực nhận thức của học sinh

Nói lên ý nghĩa lí thuyết và thực tiễn, tầm quan trọng của vấn đề nghiên cứu

- Nội dung DH phải mới, nhưng không qúa xa lạ với HS mà cái mới phải liên

hệ, phát triển cái cũ và có khả năng áp dụng trong tương lai Kiến thức phải có tính thực tiễn, gần gũi với sinh hoạt, suy nghĩ hàng ngày, thỏa mãn nhu cầu nhận thức của

HS

Trang 14

- Sử dụng các phương tiện dạy học hiện đại

- Sử dụng các hình thức tổ chức dạy học khác nhau: cá nhân, nhóm, tập thể, tham quan, làm việc trong vườn trường, phòng thí nghiệm

- Luyện tập, vận dụng kiến thức vào thực tiễn trong các tình huống mới

- Thường xuyên kiểm tra đánh giá, khen thưởng và kỉ luật kịp thời, đúng mức

- Kích thích TTC qua thái độ, cách ứng xử giữa GV và HS

- Phát triển kinh nghiệm sống của HS trong học tập qua các phương tiện thông tin đại chúng và các hoạt động xã hội

- Tạo không khí đạo đức lành mạnh trong lớp, trong trường, tôn vinh sự học nói chung và biểu dương những HS có thành tích học tập tốt

- Có sự động viên, khen thưởng từ phía gia đình và xã hội

1.2 Khái quát về kỹ thuật dạy học tích cực và việc sử dụng kỹ thuật dạy học tích cực vào giảng dạy môn tin học ở trường THPT

1.2.1 Khái niệm phương pháp dạy học tích cực

Theo các nhà giáo dục Việt Nam: Phương pháp dạy học tích cực là các phương pháp được sử dụng trong quá trình dạy học nhằm phát huy cao nhất tính tích cực, chủ động, độc lập sáng tạo trong học tập của người học dưới vai trai tổ chức, điều khiển của giáo viên PPDH tích cực hướng tới việc hoạt động hóa, tích cực hóa hoạt động nhận thức của con người, nghĩa là tập trung vào phát huy tính tích cực của người học chứ không phải là tập trung vào phát huy tính tích cực của người dạy

1.2.2 Đặc điểm của phương pháp dạy học tích cực

- Dạy và học chú trọng rèn luyện phương pháp tự học

- Dạy và học thông qua tổ chức các hoạt động học tập của học sinh

Trang 15

Trang 9

- Tăng cường học tập cá thể, phối hợp với học tập hợp tác

- Kết hợp đánh giá của thầy với tự đánh giá của trò

- PPDH tích cực giúp học sinh nắm chắc kiến thức nhớ lâu, đảm bảo sự cs thế hóa, tập trung vào người học

1.2.3 Bản chất của PPDH tích cực

Bản chất của PPDH tích cực là biến quá trình đào tạo thành quá trình tự đào tạo, quá trình truyền thụ kiến thức của thầy thành quá trình tự học của học sinh Giáo viên tạo nên những tình huống có vấn đề để học sinh chấp nhận các tình huống đó là vần thiết với học, học sinh tự tìm tòi, nghiên cứu, chủ động hợp tác dưới sự tổ chức, điều khiển, cố vấn của thầy để tìm ra kiến thức mới

1.2.4 Những dấu hiệu đặc trưng của các PPDH tích cực

Có thể nêu 4 dấu hiệu đặc trưng cơ bản sau:

- Dạy và học thông qua tổ chức các hoạt động học tập của học sinh: Trong phương pháp tích cực, người học – đối tượng của hoạt động “dạy” đồng thời là chủ thể của hoạt động “học” được cuốn hút vào các hoạt động học tập do giáo viên tổ chức, chỉ đạo, thông qua đó tự lực khám phá những điều mình chưa rõ chứ không phải thụ động tiếp thu tri thức đã được giáo viên sắp đặt Được đặt vào những tình huống của đời sống thực tế người học trực tiếp quan sát, thảo luận và làm thí nghiệm , giải quyết vấn đề đặt ra theo cách suy nghĩ của mình, từ đó vừa nắm bắt được kiến thức mới, vừa nắm bắt được phương pháp làm ra kiến thức, kỹ năng đó, không rập theo những khuôn mẫu có sẵn, được bộc lộ và phát huy tiềm năng sáng tạo

- Dạy và học chú trọng phương pháp rèn luyện tự học

Phương pháp tích cực xem việc rèn luyện phương pháp học tập của học sinh không chỉ là một biện pháp nâng cao hiệu quả dạy học mà còn là một mục tiêu dạy học

Trong các phương pháp thì cốt lõi là phương pháp tự học Nếu rèn luyện cho người học có được phương pháp, kỹ năng, thói quen, ý chí tự học thì sẽ tạo cho họ lòng ham học, khơi dậy nội lực vốn có trong mỗi người, kết quả học tập sẽ được nhân lên gấp bội

- Tăng cường học tập cá thể, phối hợp với học tập hợp tác

Trang 16

- Kết hợp đánh giá của thầy và đánh giá của trò

Trong dạy học việc đánh giá học sinh không chỉ nhằm mục đích nhận định thực trạng và điều chỉnh hoạt động dạy học của trò mà đồng thời tạo điều kiện nhận định thực trạng và điều chình hoạt động dạy học của thầy Từ việc dạy học thụ động sang dạy học tích cực, giáo viên không còn đóng vai trò đơn thuần là truyền đạt kiến thức

mà lúc này giáo viên trở thành người thiết kế, tổ chức, hướng dẫn hoạt động học tập theo nhóm nhỏ để bản thân học sinh tự chiếm lĩnh nội dung tri thức, chủ động đạt các mục tiêu kiến thức, kỹ năng, thái độ theo yêu cầu của chương trình

1.2.5 So sánh phương pháp dạy học truyền thống và phương pháp dạy học tích

cực

Quan niệm Học là quá trình tiếp

thu và lĩnh hội, qua đó hình thành kiến thức,

kỹ năng, tư tưởng, tình cảm

Học là quá trình kiến tạo, học sinh tìm tòi, khám phá, phát hiện, luyện tập, khai thác và

xử lý thông tin, tự hình thành hiểu biết, năng lực và phẩm chất

truyền thị và chứng minh chân lý của giáo

Tổ chức hoạt động nhận thức cho học sinh Dạy học sinh

Trang 17

Chú trọng hình thành năng lực(sáng tạo, hợp tác, độc lập ) dạy phương pháp và kỹ thuật lao động khoa học, dạy cách học Học để đáp ứng những yêu cầu của cuộc sống hiện tại và tương lai Những điều đã học cần thiết, bổ ích cho bản thân học sinh và cho

sự phát triển xã hội Nội dung Từ sách giáo khoa và

giáo viên

Từ nhiều nguồn khác nhau: SGK, GV, các nguồn tài liệu khoa học phù hợp, thí nghiệm, bảo tàng, thực

tế

-Vốn hiểu biết, kinh nghiệm và nhu cầu của học sinh

-Tình huống thực tế, bối cảnh và môi trường địa phương -Những vấn đề học sinh quan tâm

Trang 18

Trang 12

giảng, truyền thụ kiến thức một chiều

Các phương pháp tìm tòi, điều tra, giải quyết vấn đề, dạy học tương tác, tình huống

Hình thức tổ chức Cố định: giới hạn

trong 4 bức tường của lớp học, giáo viên đối diện với cả lớp

Cơ động, linh hoạt Học ở lớp, ở trường, trong thực tế, học cá nhân, học đôi bạn, học theo cả nhóm, cả lớp đối diện với giáo viên -Học sinh tự đánh giá theo chuẩn

1.3 Cơ sở lý luận của việc áp dụng kỹ thuật dạy học tích cực

- Cơ sở triết học:

Xuất phát từ quan điểm của duy vật biện chứng: Mọi sự vật tồn tại xung quanh thế giới khách quan luôn vận động phát triển không ngừng Trong quá trình dạy học cũng vậy mọi thành tố cấu trúc của quá trình dạy học luôn vận động, có mối quan hệ tác động qua lại biện chứng với nhau, sự đổi mới trong giáo dục nói chung, trong dạy học môn tin học nói riêng thường được bắt đầu và biểu hiện rõ nét trong lĩnh vực đổi mới cả nội dung và phương pháp dạy học

Trang 19

độ, kỹ năng và cách đánh giá của người học, có nhiều cách tiếp cận về phương pháp dạy học Sau đây là những hướng tiếp cận chủ yếu về các loại hình của phương pháp dạy – học tích cực

 Các phương pháp dạy học tích cực được sử dụng trong các loại hình trường:

- Dạy học nêu và giải quyết vấn đề

- Dạy học theo kỹ thuật khăn trải bàn

- Dạy học theo kỹ thuật bản đồ tư duy

Trong phạm vi đề tài này, tôi chỉ đi sâu nghiên cứu cơ sở lý luận và áp dụng các

kỹ thuật dạy học tích cực sau đây:

1.4.1 Kỹ thuật động não (Brainstorming method)

1.4.1.2 Khái niệm

Trang 20

Trang 14

Động não là một phương pháp mà ở đó nhóm người cố gắng tìm ra giải pháp cho một vấn đề cụ thể bằng cách tập hợp mọi ý tưởng của các thành viên trong nhóm Mục đích của động não là nhằm khuyến khích các thành viên tạo ra các ý tưởng mới mà các ý tưởng này sẽ không có được những điều kiện, môi trường bình thường; phát huy tối đa khả năng tư duy sáng tạo ở con người nhằm giải quyết một vấn đề cụ thể Bằng cách sử dụng những nguyên tắc giúp con người khắc phục được sức ỳ tâm

lý, cảm giác sợ phê bình … để tự do suy nghĩ tìm ra giải pháp sáng tạo Để hoạt động công não có hiệu quả, mọi thành viên cần ý thức rõ và tuân thủ một cách chặt chẽ các nguyên tắc trong quá trình động não cũng như sử dụng các phương tiện, tài liệu hợp lý

Tư tưởng chủ đạo của công não nằm ở quy luật “lượng đổi – chất đổi” Vì vậy, động não khuyến khích các thành viên đưa ra càng nhiều ý tưởng càng tốt trong một khoảng thời gian nhất định

1.4.1.3 Ưu và nhược điểm

+ Động não không chỉ vận dụng có hiệu quả trong dạy học tích cực mà có thể vận dụng trong bất cứ lĩnh vực nào nhằm tìm kiếm những ý tưởng mới cho việc cải thiện quy trình, phân tích, đánh giá các quy trình hiện tại

+ Động não có thể giúp rèn luyện và phát huy khả năng sáng tạo, năng động trong tư duy

+ Động não được dung trong các trường hợp cần những ý tưởng mới nhưng hạn chế về thời gian Thu thập được nhiều ý tưởng trong thời gian ngắn

+ Tạo ra cơ hội tốt để các thành viên thể hiện ý tưởng, quan điểm của mình + Phát triển năng lực và khả năng giải quyết vấn đề phức hợp và khả năng tự đánh giá

+ Mức độ tham gia tích cực của các thành viên phụ thuộc vào trạng thái tâm lý + Việc lựa chọn, đánh giá các ý tưởng mang tính chất tương đối và những ý tưởng mới chưa được kiểm chứng trong thực tiễn

+ Không phải bất cứ chủ đề gì, vấn đề gì cũng có thể sử dụng phương pháp động não

Trang 21

Trang 15

+ Phương pháp này đòi hỏi nhiều thời gian, không thích hợp trong việc người học phải lĩnh hội một khối lượng tri thức mới, có hệ thống Mặt khác phương pháp này đòi hỏi phải đầu tư nguồn tài chính phù hợp

1.4.1.4 Các bước tiến hành

Bước 1: Chuẩn bị

Để tiến hành hoạt động động não có hiệu quả, khâu chuẩn bị có ý nghĩa lớn đối với kết quả Công việc chuẩn bị không chỉ của người dạy mà các thành viên tham gia hoạt động động não cũng cần phải tham gia

- Nghiên cứu nội dung chuyên đề, xác định vấn đề cần động não

Đó là phần kiến thức trong một tiết học hay bài học Nội dung vấn đề cần công não phải đảm bảo một vấn đề mở Người dạy cần lưu ý vấn đề trên khi xác định nội dung vấn đề cần động não, tránh lựa chọn những vấn đề đã có sẵn, những giải pháp chuẩn mực

- Chuẩn bị trang thiết bị dạy học

Tùy thuộc vào cơ sở vật chất hiện có mà tiến hành chia nhóm, bố trí các nhóm trong một phòng cho hợp lý Một nhóm khoảng 6 – 7 người Mọi thành viên nên bố trí theo vòng tròn để các thành viên có thể nhìn thấy nhau

Phương tiện ghi chép : Mỗi thành viên cần một mẫu giấy nhỏ, bút để ghi chép

Thư ký cần có đủ phương tiện ghi chép tất cả các ý tưởng của người khác và được đặt sẵn bên cạnh Trong quá trình động não, các thành viên không được tham khảo tài liệu, mọi hoạt động trong giai đoạn công não chỉ tập trung vào suy nghĩ phát biểu hoặc ghi chép, không được làm việc riêng

Phương tiện dạy học : giấy khổ A0, bút, giấy ghi chép cho cá nhân, băng keo giấy…

Bước 2 : Chia nhóm và phân công trách nhiệm:

Việc chia nhóm tùy thuộc vào số lượng người học ở mỗi lớp

Để động não hiệu quả các thành viên trong nhóm cần hiểu rõ vai trò của mình trong nhóm

- Trưởng nhóm : là người điều hành chung các hoạt động trong nhóm, có nhiệm

vụ theo dõi, khuyến khích các thành viên trong nhóm tham gia tích cực vào hoạt động

Trang 22

Trang 16

- Thư ký : là người có nhiệm vụ ghi chép đầy đủ mọi ý tưởng của các thành viên khác, và tổng hợp, phân loại các ý tưởng sau mỗi lần công não

Bước 3: Khởi động động não:

Hoạt động này nhằm tạo ra bầu không khí thoải mái, thư giãn để chuẩn bị bước vào giai đoạn chính Thời gia dành cho phần này từ 3 đến 5 phút Nội dung về một vấn

đề thú vị nào đó không liên quan gì đến vấn đề chính sẽ được động não nhưng có tác dụng kích thích tư duy sáng tạo

Bước 4: Tiến hành động não:

Đây là phần chính của hoạt động động não Thời gian dành cho phần này tùy thuộc vào mức độ khó của vấn đề, từ 20 đến 25 phút Trưởng nhóm có nhiệm vụ kết thúc giai đoạn khởi động, giới thiệu nội dung động não và điều khiển hoạt động động não

Bước 5 : Xử lý ý tưởng

Thư ký có nhiệm vụ tổng kết các ý tưởng để phân loại Các ý tưởng có nội dung gần nhau có thể kết hợp với nhau để tạo thành ý tưởng hoàn chỉnh, các ý tưởng không cần thiết có thể loại bỏ Các ý tưởng còn lại là kết quả của quá trình động não

Bước 6 : Trình bày kết quả và tổng kết

Sau khi xử lý kết quả xong, đại diện các nhóm trình bày kết quả làm việc của mình, các nhóm khác lắng nghe, góp ý… Giáo viên lắng nghe, ghi nhận, sau đó tổng kết lại kết quả làm việc của các nhóm

Ví dụ: Đặt ra vấn đề cần động não:

Em hãy nêu những hạn chế của internet?

- Chia lớp thành 6 nhóm, phân công nhiệm vụ cho từng thành viên trong nhóm

- Tiến hành động não : Nhóm trưởng điều hành các thành viên trong nhóm tiến hành động não và thư ký thu thập ý kiến của các thành viên sau đó trình bày ý kiến mà

cả nhóm thống nhất trước lớp

1.4.2 Kỹ thuật sơ đồ tư duy

1.4.2.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề

Trang 23

Trang 17

Sơ đồ tư duy được phát triển vào cuối thập niên 60 (của thế kỷ 20) bởi Tony Buzan như là một cách để học sinh ghi lại bài giảng mà chỉ dùng các từ then chốt và các hình ảnh Các ghi chép này sẽ nhanh hơn và dễ nhớ, dễ ôn tập hơn

1.4.2.2 Khái niệm

Sơ đồ tư duy (BĐTD) còn gọi là bản đồ tư duy, lược đồ tư duy là hình thức ghi chép nhằm tìm tòi, đào sâu, mở rộng một ý tưởng, hệ thống hóa một chủ đề hay một mạch kiến thức,… bằng cách kết hợp việc sử dụng đồng thời hình ảnh, đường nét, màu sắc, chữ viết với sự tư duy tích cực Đặc biệt đây là một sơ đồ mở, không yêu cầu tỷ lệ, chi tiết chặt chẽ như bản đồ địa lý, có thể vẽ thêm hoặc bớt các nhánh, mỗi người vẽ một kiểu khác nhau, dùng màu sắc, hình ảnh, các cụm từ diễn đạt khác nhau, cùng một chủ đề nhưng mỗi người có thể thể hiện nó dưới dạng BĐTD theo một cách riêng, do

đó việc lập BĐTD phát huy được tối đa khả năng sáng tạo của mỗi người BĐTD là một công cụ ghi chú tối ưu

Nguyên tắc trí nhớ siêu đẳng

Não phải trái

1.4.2.3 Ưu điểm của bản đồ tư duy

- Dễ nhìn, dễ viết

- Các hướng suy nghĩ ngay từ đầu được mở

- Kích thích hứng thú học tập và khả năng sáng tạo của học sinh

- Phát huy tối đa tiềm năng ghi nhớ của bộ não

- Rèn luyện cách xác định chủ đề và phát triển ý chính, ý phụ một cách logic

- Luôn luôn có thể bổ sung nội dung

- Lợi ích của bản đồ tư duy:

+ Sáng tạo hơn

+ Tiết kiệm thời gian vì nó tận dụng các từ khóa

+ Ghi nhớ tốt hơn

+ Nhìn thấy bức tranh tổng thể

Trang 24

Trang 18

+ Phát triển nhận thức, tư duy…

+ Tận dụng được các nguyên tắc của trí nhớ siêu đẳng: Sự hình dung, sự liên tưởng, làm nổi bật sự việc

+ Sơ đồ tư duy sử dụng hai bán cầu não cùng một lúc

1.4.2.4 Các bước tiến hành

- Viết một chủ đề ở giữa, hay về một bức tranh ở trung tâm phản ánh về chủ đề

- Trên mỗi nhánh chính, viết một khái niệm, nội dung lớn của chủ đề, viết bằng chữ in hoa

- Nhánh chính đó được nối với chủ đề trung tâm

- Chỉ sử dụng những thuật ngữ quan trọng để viết trên các nhánh

- Trên mỗi nhánh, vẽ tiếp các nhánh phụ để viết tiếp các suy nghĩ, nội dung ở bậc thứ hai Các từ được viết bằng chữ thường

- Tiếp tục như vậy ở các tầng bậc tiếp theo

1.4.2.5 Ứng dụng của lược đồ tư duy

Lược đồ tư duy có thể ứng dụng trong nhiều tình huống khác nhau

+ Tóm tắt nội dung, ôn tập một chủ đề

+ Trình bày tổng quan một chủ đề

+ Chuẩn bị ý tưởng cho một báo cáo hay nói chuyện, bài giảng…

+ Thu thập, sắp xếp các ý tưởng

+ Ghi chép khi nghe giảng

1.4.2.6 Ví dụ về lược đồ tư duy

1.4.3 Kỹ thuật khăn trải bàn

Trang 25

Trang 19

1.4.3.1 Khái niệm

Là hình thức tổ chức hoạt động mang tính hợp tác kết hợp giữa hoạt động cá nhân và hoạt động nhóm nhằm:

- Kích thích, thúc đẩy sự tham gia tích cực

- Tăng cường tính độc lập, trách nhiệm của cá nhân HS

- Phát triển mô hình có sự tương tác giữa HS với HS

1.4.3.2 Các bước tiến hành kỹ thuật khăn trải bàn

- Chia học sinh thành các nhóm, giao nhiệm vụ thảo luận và phát cho mỗi nhóm một tờ giấy A0

- Chia giấy A0 thành các phần, gồm phần chính giữa và các phần xung quanh Phần xung quanh được chia theo số thành viên của nhóm

- Hoạt động theo nhóm (4 người /nhóm)

- Mỗi người ngồi vào vị trí như vẽ trên tấm khăn phủ bàn

- Tập trung vào câu hỏi (hoặc chủ đề,…)

- Viết vào ô đánh số của bạn những điều bạn thích về câu hỏi (chủ đề) và những điều bạn không thích Mỗi cá nhân làm việc độc lập trong khoảng vài phút

Ý kiến chung của cả nhóm về chủ đề

2

Viết ý kiến cá nhân

3 Viết ý kiến cá nhân

Viết ý kiến cá nhân

Trang 26

Trang 20

- Khi mọi người đều đã xong, chia sẻ và thảo luận các câu trả lời

- Viết những ý kiến chung của cả nhóm vào ô giữa tấm khăn trải bàn

- Cả nhóm quyết định lựa chọn một câu hỏi/chủ đề nghiên cứu

1.4.3.3 Một số lưu ý khi sử dụng kỹ thuật khăn trải bàn

- Câu hỏi thảo luận là câu hỏi mở

- Trong trường hợp số học sinh trong nhóm quá đông không đủ chỗ trên “khăn trải bàn” có thể phát cho học sinh những mảnh giấy nhỏ để học sinh ghi ý kiến của mình, sau đó đính vào phần xung quanh khăn trải bàn

- Trong quá trình thảo luận thống nhất ý kiến, đính những ý kiến thống nhất vào giữa khăn trải bàn

+ Những ý kiến trùng nhau có thể đính chồng lên nhau

+ Những ý kiến không thống nhất, cá nhân có quyền bảo lưu và được giữ lại phần xung quanh khăn trải bàn

1.4.3.4 Ví dụ về kỹ thuật khăn trải bàn

a Chia lớp thành 6 nhóm : mỗi nhóm có 4-6 thành viên

b Câu hỏi thảo luận:

Câu 1: Hãy kể một số ứng dụng của tin học?

Câu 2: Theo em, có lĩnh vực nào mà tin học khó có thể ứng dụng được?

c Tiến hành:

- Mỗi cá nhân ghi ý kiến vào “mảnh ghép” của mình

- Thống nhất ý kiến chung của cả nhóm

- Đại diện nhóm lên trình bày kết quả thảo luận

- Các nhóm khác lắng nghe và bổ sung ý kiến

Trang 27

Trang 21

1.5 Các nguyên tắc chung trong việc áp dụng kỹ thuật dạy học tích cực trong giảng dạy môn tin học ở PTTH và các điều kiện để áp dụng kỹ thuật dạy học tích cực

1.5.1 Nguyên tắc chung trong việc áp dụng kỹ thuật dạy học tích cực trong giảng

dạy môn tin ở PTTH

- Huy động tối đa các giác quan trong quá trình học tập

- Quá trình dạy học tích cực là một quá trình thực hành nhiều lần

- Tài liệu dạy học tích cực cần phải đa dạng và phong phú

- Quá trình dạy học tích cực có sự phản hồi đa dạng: Trong dạy học tích cực, phản hồi là một yếu tố quan trọng giúp người dạy và người học định hướng mục tiêu bài học, chương trình học Phản hồi ở đây bao gồm phản hồi xuôi, phản hồi ngược giữa giáo viên và học sinh nhằm giúp người dạy và người học dễ dàng điều chỉnh quá trình dạy và học cho phù hợp với mục tiêu của bài học

- Dạy và học tích cực cần có sự khen thưởng, động viên khích lệ kịp thời

1.5.2 Điều kiện để áp dụng kỹ thuật dạy học tích cực

Người dạy phải được huấn luyện chu đáo: Đây là điều kiện tiên quyết, quyết định đến tính hiệu quả của quá trình đổi mới phương pháp

Người học phải có một số kỹ năng cần thiết đảm bảo thích ứng với phương pháp dạy học tích cực : Những kỹ năng đó bao gồm việc giác ngộ mục đích học tập, tự giác trong các hoạt động học tập, có ý thức trách nhiệm trong các kết quả học tập của mình, có kỹ năng diễn đạt ý tưởng của mình và lắng nghe ý kiến của người khác, biết

tự học và tranh thủ học mọi lúc mọi nơi

Phương tiện dạy học phải được trang bị đầy đủ

Trang 28

Trang 22

Chương 2: NGHIÊN CỨU TÌNH HÌNH SỬ DỤNG DẠY HỌC TÍCH CỰC Ở

TRƯỜNG PHỔ THÔNG HIỆN NAY

Theo xu thế phát triển của đất nước, việc đổi mới phương pháp giảng dạy nói chung và giảng dạy Tin học nói riêng đã và đang được sự quan tâm của các cấp lãnh đạo ngành giáo dục cũng như từng giáo viên dạy môn Tin học Tuy nhiên, việc đổi mới phương pháp ngoài những mặt tích cực đã đạt được thì vẫn còn nhiều mặt hạn chế, khó khăn không những từ phía giáo viên giảng dạy mà còn từ phía các em học sinh Để phản ánh thực trạng về việc sử dụng các phương pháp dạy – học tích cực trong bộ môn tin ở các trường THPT hiện nay, tôi đã tiến hành khảo sát 12 giáo viên đang trực tiếp giảng dạy bộ môn tin học 11 ở 2 trường THPT là THPT Hòa Vang và trường THPT Nguyễn Duy Hiệu, cùng với 90 học sinh thuộc khối 11 thuộc 2 trường trên

Từ kết quả điều tra thu được, tôi đã tiến hành xử lý, phân tích, tổng hợp các số liệu từ đó phản ánh thực trạng về việc sử dụng các phương pháp dạy – học tích cực

trong bộ môn tin ở các trường THPT hiện nay như sau:

2.1 Thực trạng nhận thức của giáo viên về PPDH tích cực trong quá trình dạy

học môn tin THPT

PPDH tích cực là một thuật ngữ được sử dụng nhiều trong lý luận dạy học nước

ta Thuật ngữ này đã được sử dụng trong các tạp chí chuyên ngành, tuy nhiên vẫn còn nhiều quan điểm khác nhau xung quanh khái niệm này Để điều tra về vấn đề này, tôi

đã tiến hành khảo sát một số giáo viên giảng dạy bộ môn tin học ở một số trường THPT với các câu hỏi mở

Cụ thể, khi được hỏi về quan niệm PPDH tích cực giáo viên ở một trường phổ thông vẫn có những ý kiến khác nhau :

Bảng 1: Quan niệm của giáo viên về PPDH tích cực

Trang 29

Thông qua các hoạt động tổ chức, hướng

dẫn, chỉ đạo, điều khiển của người dạy để

người học tự chiếm lĩnh tri thức

PP lấy người học là trung tâm, hướng vào

người học

Những PP lấy người học làm trung tâm,

trong đó, người dạy đóng vai trò chỉ đạo,

điều khiển quá trình học tập

Hệ thống PP nhằm phát huy tính tích cực,

chủ động, sáng tạo thông qua các hoạt động

do người dạy tổ chức hướng dẫn, chỉ đạo,

học của người dạy là giúp người học tự chiếm lĩnh tri thức thông qua sự hướng dẫn,

chỉ đạo điều khiển của người dạy Chỉ có 16.7 % giáo viên hiểu một cách khái quát :

PPDHTC là Hệ thống phương pháp nhằm phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo

thông qua các hoạt động do người dạy tổ chức hướng dẫn, chỉ đạo, điều khiển…

Bên cạnh đó 16,7 % giáo viên chưa phân biệt được giữa PPDH tích cực và quan điểm, cách tiếp cận dạy học lấy người học làm trung tâm hoặc vai trò của người dạy chuyển từ truyền thụ tri thức (trong dạy học truyền thống) sang “chỉ đạo, điều khiển” (trong dạy học tích cực)

Trang 30

Trang 24

Liên quan đến nguồn thông tin về PPDH tích cực mà giáo viên có được, khi được hỏi thầy cô biết được các PPDH tích cực thông qua nguồn nào? Kết quả thu được cho thấy:

Bảng 2: Nguồn thông tin về PPDH tích cực

Nguồn

thông tin

Hội thảo ở các dự án

Tự tìm hiểu

Do bộ tập huấn về PPDHTC

Từ bạn bè, đồng nghiệp

Các nguồn khác

Theo thông tin các thầy cô cho biết:

- Đa số các thầy cô tự tìm hiểu, hoặc thông qua bạn bè, đồng nghiệp

- Các thầy cô chủ yếu dạy học bằng phương pháp trực quan, thuyết trình, vấn đáp Bên cạnh đó, một số giáo viên đã cập nhật, tự tìm hiểu nội dung, cách thức vận dụng những PPDH mới nhằm đáp ứng với nhu cầu của học sinh và phát huy tính tích cực của người học

Bên cạnh những PPDH truyền thống, các giáo viên đã cập nhật, tự tìm hiểu nội dung, cách thức vận dụng những PPDH mới nhằm đáp ứng với nhu cầu học của học sinh và để phát huy tính tích cực của người học Sau đây là những PP được giáo viên

đề cập đến

 Một số PPDH mà giáo viên biết và đã sử dụng :

+ Thảo luận nhóm

+ Dạy học nêu và giải quyết vấn đề

+ Sơ đồ tư duy

+ Dạy học tình huống

Ngày đăng: 26/06/2021, 13:15

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Ngọc Bảo (1995) Phát triển tính tích cực tự lực của học sinh trong quá trình dạy học Vụ giáo viên – Bộ Giáo dục – Đào tạo Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển tính tích cực tự lực của học sinh trong quá trình dạy học
2. Trần Bá Hoành (2003) Dạy học lấy người học làm trung tâm – Nguồn gốc, bản chất, đặc điểm thông tin khoa học giáo dục số 96 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dạy học lấy người học làm trung tâm – Nguồn gốc, bản chất
7. Hồ Sỹ Đàm (chủ biên),SGK tin học 11, NXB giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: SGK tin học 11
Nhà XB: NXB giáo dục
8. Lê Thủy Thạch, Thiết kế bài giảng tin học 11, NXB ĐH Quốc Gia Hà Nội, năm 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thiết kế bài giảng tin học 11
Nhà XB: NXB ĐH Quốc Gia Hà Nội
3. Nguyễn Bá Kim – Lê Khắc Thành Giáo trình phương pháp dạy học đại cương môn tin học Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Chú trọng hình thành năng lực(sáng tạo, hợp  tác,  độc  lập..)  dạy  phương  pháp  và  kỹ  thuật  lao  động  khoa  học,  dạy  cách  học - Phát huy tính tích cực của học sinh thông qua việc áp dụng các kỹ thuật dạy học tích cực vào chương trình học bộ môn tin lớp 11 trường PTTH
h ú trọng hình thành năng lực(sáng tạo, hợp tác, độc lập..) dạy phương pháp và kỹ thuật lao động khoa học, dạy cách học (Trang 17)
Hình thức tổ chức Cố định: giới hạn trong 4 bức tường của  lớp  học,  giáo  viên  đối  diện với cả lớp  - Phát huy tính tích cực của học sinh thông qua việc áp dụng các kỹ thuật dạy học tích cực vào chương trình học bộ môn tin lớp 11 trường PTTH
Hình th ức tổ chức Cố định: giới hạn trong 4 bức tường của lớp học, giáo viên đối diện với cả lớp (Trang 18)
+ Tận dụng được các nguyên tắc của trí nhớ siêu đẳng: Sự hình dung, sự liên tưởng, làm nổi bật sự việc - Phát huy tính tích cực của học sinh thông qua việc áp dụng các kỹ thuật dạy học tích cực vào chương trình học bộ môn tin lớp 11 trường PTTH
n dụng được các nguyên tắc của trí nhớ siêu đẳng: Sự hình dung, sự liên tưởng, làm nổi bật sự việc (Trang 24)
Là hình thức tổ chức hoạt động mang tính hợp tác kết hợp giữa hoạt động cá nhân và hoạt động nhóm nhằm:  - Phát huy tính tích cực của học sinh thông qua việc áp dụng các kỹ thuật dạy học tích cực vào chương trình học bộ môn tin lớp 11 trường PTTH
h ình thức tổ chức hoạt động mang tính hợp tác kết hợp giữa hoạt động cá nhân và hoạt động nhóm nhằm: (Trang 25)
Qua bảng trên chúng ta thấy rằng: có 41.7 % nêu một cách khái quát về PPDHTC: là những PP nhằm phát huy ở người học các yếu tố tích cực, chủ động, sáng  tạo - Phát huy tính tích cực của học sinh thông qua việc áp dụng các kỹ thuật dạy học tích cực vào chương trình học bộ môn tin lớp 11 trường PTTH
ua bảng trên chúng ta thấy rằng: có 41.7 % nêu một cách khái quát về PPDHTC: là những PP nhằm phát huy ở người học các yếu tố tích cực, chủ động, sáng tạo (Trang 29)
Bảng 2: Nguồn thông tin về PPDH tích cực - Phát huy tính tích cực của học sinh thông qua việc áp dụng các kỹ thuật dạy học tích cực vào chương trình học bộ môn tin lớp 11 trường PTTH
Bảng 2 Nguồn thông tin về PPDH tích cực (Trang 30)
Bảng 3: Mức độ sử dụng PPDH tích cực Có giá trị Tần suất  - Phát huy tính tích cực của học sinh thông qua việc áp dụng các kỹ thuật dạy học tích cực vào chương trình học bộ môn tin lớp 11 trường PTTH
Bảng 3 Mức độ sử dụng PPDH tích cực Có giá trị Tần suất (Trang 31)
Bảng 6: Tính tích cực học tập của học sinh về môn tin học Mức độ Rất tích cực Tích cực  Bình thường  Không tích cực  - Phát huy tính tích cực của học sinh thông qua việc áp dụng các kỹ thuật dạy học tích cực vào chương trình học bộ môn tin lớp 11 trường PTTH
Bảng 6 Tính tích cực học tập của học sinh về môn tin học Mức độ Rất tích cực Tích cực Bình thường Không tích cực (Trang 33)
Bảng 5: Mức độ hứng thú khi học môn tin học của học sinh - Phát huy tính tích cực của học sinh thông qua việc áp dụng các kỹ thuật dạy học tích cực vào chương trình học bộ môn tin lớp 11 trường PTTH
Bảng 5 Mức độ hứng thú khi học môn tin học của học sinh (Trang 33)
Bảng 7: Điều kiện để học sinh tích cực tham gia giờ học tin học - Phát huy tính tích cực của học sinh thông qua việc áp dụng các kỹ thuật dạy học tích cực vào chương trình học bộ môn tin lớp 11 trường PTTH
Bảng 7 Điều kiện để học sinh tích cực tham gia giờ học tin học (Trang 35)
Bảng 9: Bảng phân phối tỷ lệ phần trăm kiểm tra đầu vào theo mức độ đánh giá Nhóm Số HS Yếu-kém Trung bình Khá Giỏi  - Phát huy tính tích cực của học sinh thông qua việc áp dụng các kỹ thuật dạy học tích cực vào chương trình học bộ môn tin lớp 11 trường PTTH
Bảng 9 Bảng phân phối tỷ lệ phần trăm kiểm tra đầu vào theo mức độ đánh giá Nhóm Số HS Yếu-kém Trung bình Khá Giỏi (Trang 41)
Bảng 8: Bảng phân phối tần số điểm kiểm tra trước thực nghiệm Nhóm   Lớp   Số  - Phát huy tính tích cực của học sinh thông qua việc áp dụng các kỹ thuật dạy học tích cực vào chương trình học bộ môn tin lớp 11 trường PTTH
Bảng 8 Bảng phân phối tần số điểm kiểm tra trước thực nghiệm Nhóm Lớp Số (Trang 41)
Bài tập: Hãy đọc thật kỹ đoạn chương trình sau, cho biết kết quả trên màn hình là gì? Var st:string;  - Phát huy tính tích cực của học sinh thông qua việc áp dụng các kỹ thuật dạy học tích cực vào chương trình học bộ môn tin lớp 11 trường PTTH
i tập: Hãy đọc thật kỹ đoạn chương trình sau, cho biết kết quả trên màn hình là gì? Var st:string; (Trang 44)
-HS lên bảng trình bày bài của nhóm mình  - Phát huy tính tích cực của học sinh thông qua việc áp dụng các kỹ thuật dạy học tích cực vào chương trình học bộ môn tin lớp 11 trường PTTH
l ên bảng trình bày bài của nhóm mình (Trang 46)
GV: Đưa ra nhận xét và treo lên bảng - Phát huy tính tích cực của học sinh thông qua việc áp dụng các kỹ thuật dạy học tích cực vào chương trình học bộ môn tin lớp 11 trường PTTH
a ra nhận xét và treo lên bảng (Trang 48)
- Hình thức đánh giá thông qua bài kiểm tra 45 phút, với nội dung kiểm tra và thang điểm đánh giá như sau:  - Phát huy tính tích cực của học sinh thông qua việc áp dụng các kỹ thuật dạy học tích cực vào chương trình học bộ môn tin lớp 11 trường PTTH
Hình th ức đánh giá thông qua bài kiểm tra 45 phút, với nội dung kiểm tra và thang điểm đánh giá như sau: (Trang 50)
Bảng 9: Bảng phân phối tần số điểm kiểm tra sau thực nghiệm Nhóm   Lớp   Số  - Phát huy tính tích cực của học sinh thông qua việc áp dụng các kỹ thuật dạy học tích cực vào chương trình học bộ môn tin lớp 11 trường PTTH
Bảng 9 Bảng phân phối tần số điểm kiểm tra sau thực nghiệm Nhóm Lớp Số (Trang 51)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w