1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thiết kế website hỗ trợ học sinh tự ôn tập củng cố và kiểm tra kiến thức môn tin học lớp 11

55 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thiết Kế Website Hỗ Trợ Học Sinh Tự Ôn Tập, Củng Cố Và Kiểm Tra Kiến Thức Môn Tin Học Lớp 11
Tác giả Nguyễn Thị Phương
Trường học Đại Học Đà Nẵng
Chuyên ngành Tin Học
Thể loại Khóa Luận Tốt Nghiệp
Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 1,15 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1. Lí do chọn đề tài (2)
  • 2. Mục đích nghiên cứu (3)
  • 3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu (3)
    • 3.1. Khách thể nghiên cứu (3)
    • 3.2. Đối tượng nghiên cứu (3)
  • 4. Phạm vi nghiên cứu (3)
  • 5. Nhiệm vụ nghiên cứu (3)
  • 6. Phương pháp nghiên cứu (4)
    • 6.1. Phương pháp nghiên cứu lí luận (4)
    • 6.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn (4)
    • 6.3. Phương pháp thực nghiệm sư phạm (4)
  • 7. Cấu trúc của luận văn (4)
  • CHƯƠNG I. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA HOẠT ĐỘNG ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ CỦA HỌC SINH TRONG CÁC TRƯỜNG (5)
    • I. CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA HOẠT ĐỘNG ÔN TẬP (5)
      • 1. Khái niệm ôn tập và mục đích ôn tập (5)
      • 2. Vai trò và vị trí của ôn tập trong quá trình nhận thức (6)
      • 3. Nội dung cần ôn tập trong dạy học Tin học (6)
        • 3.1. Đặc điểm môn Tin học (6)
        • 3.2. Vị trí và vai trò của môn Tin học (7)
        • 3.3. Nội dung ôn tập (7)
      • 4. Các hình thức ôn tập (8)
      • 5. Các phương pháp ôn tập ngoài giờ lên lớp (9)
        • 5.1. Đọc lại và hoàn thành những bài tập tự luận, trắc nghiệm ở nhà có tác dụng giúp học sinh tự ôn tập kiến thức (9)
        • 5.2. Hoạt động ngoại khoá góp phần tự ôn tập kiến thức (9)
        • 5.3. Tham gia xây dựng logic hình thành kiến thức thông qua xây dựng các sơ đồ tư (10)
          • 5.3.1. Khái niệm về sơ đồ tư duy (10)
          • 5.3.2. Những ứng dụng của sơ đồ tư duy trong dạy học ôn tập (10)
      • 6. Phương tiện hỗ trợ việc ôn tập (11)
        • 6.1. Sách (sách giáo khoa, sách bài tập, sách tham khảo…) (11)
        • 6.2. Các tư liệu, bài tập, bài kiểm tra (trắc nghiệm và tự luận) trên mạng (dưới dạng Web…) (11)
      • 7. Mối quan hệ giữa ôn tập và kiểm tra, đánh giá (11)
    • II. CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA HOẠT ĐỘNG ÔN TẬP (12)
  • CHƯƠNG II.THIẾT KẾ WEBSITE HỖ TRỢ HỌC SINH TỰ ÔN TẬP, CỦNG CỐ VÀ KIỂM TRA KIẾN THỨC MÔN TIN HỌC LỚP 11 (19)
    • I. Cấu trúc nội dung chương trình tin học lớp 11 (19)
      • 1. Giới thiệu nội dung chương trình (19)
      • 2. Mục tiêu chương trình (19)
      • 3. Chương trình và chuẩn kiến thức, kĩ năng và thái độ (19)
    • II. Một số đề xuất về các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng ôn tập, kiểm tra, đánh giá kết quả (26)
      • 1. Đề xuất các giải pháp ôn tập (26)
        • 1.1. Tự ôn tập (26)
        • 1.2. Ôn tập kiến thức (26)
        • 1.3. Hình thành một số kĩ năng mới (26)
        • 1.4. Đề xuất về hình thức ôn tập và phương pháp ôn tập (27)
          • 1.4.2. Ôn tập thông qua việc làm bài tập luyện tập (27)
          • 1.4.3. Ôn tập thông qua diễn đàn thảo luận (28)
      • 2. Đề xuất về phương tiện ôn tập (28)
    • III. Thiết kế Website hỗ trợ học sinh tự ôn tập và kiểm tra, đánh giá kiến thức chương trình tin học 11 (28)
      • 1. Một số ngôn ngữ và công cụ hỗ trợ thiết kế web (28)
        • 1.1. Ngôn ngữ PHP (29)
        • 1.2. Cơ sở dữ liệu MySQL trong lập trình PHP (30)
        • 1.3. Một số công cụ hỗ trợ về thiết kế website (31)
      • 2. Phân tích và thiết kế hệ thống (31)
        • 2.1. Giới thiệu sơ lược về hệ thống Website (31)
        • 2.2. Sơ đồ chức năng (32)
        • 2.3. Sơ đồ dòng dữ liệu (DFD) (32)
          • 2.3.1. Các kí hiệu sử dụng (32)
          • 2.3.3. Sơ đồ ngữ cảnh (33)
          • 2.3.4. Sơ đồ dòng dữ liệu mức đỉnh (34)
        • 2.4. Thiết kế cơ sỡ dữ liệu (35)
          • 2.4.1. Liên kết cơ sỡ dữ liệu phục vụ cho quá trình kiểm tra kiến thức (35)
          • 2.4.2. Danh sách các bảng dữ liệu (36)
          • 2.4.3. Mô tả dữ liệu (36)
      • 4. Cài đặt website (39)
        • 4.1. Một số giao diện người dùng (39)
          • 4.1.1. Lược đồ cấu trúc liên kết giữa các trang xử lý (39)
          • 4.1.2. Các giao diện chính (39)
            • 4.1.2.1. Giao diện trang chủ khi người dùng chưa đăng nhập (39)
            • 4.1.2.2. Giao diện trang chủ khi người dùng đăng nhập thành công (40)
            • 4.1.2.3. Giao diện trang ôn tập kiến thức (41)
            • 4.1.2.5. Giao diện đổi mật khẩu (42)
        • 4.2. Một số giao diện người quản trị (42)
          • 4.2.1. Lược đồ cấu trúc liên kết giữa các trang xử lý (42)
          • 4.2.2. Các giao diện chi tiết (43)
            • 4.2.2.1. Giao diện trang chủ Admin (43)
            • 4.2.2.3. Giao diện trang quản lý đề (43)
            • 4.2.2.3. Giao diện trang quản lý học sinh (44)
            • 4.2.2.4. Giao diện trang quản lý câu hỏi (44)
            • 4.2.2.3. Giao diện trang quản lý nội dung (45)
  • CHƯƠNG III. THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM (46)
  • KẾT LUẬN (4)
    • 1. Kết quả đạt được (47)
    • 2. Hạn chế (47)
    • 3. Hướng phát triển (47)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (4)

Nội dung

Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu lí luận dạy học Tin học tập trung vào hoạt động ôn tập và kiểm tra, đồng thời xây dựng website hỗ trợ học sinh lớp 11 trong việc tự ôn tập và củng cố kiến thức Mục tiêu là giúp học sinh nâng cao kỹ năng, kích thích hứng thú học tập và cải thiện hiệu quả ôn tập.

Khách thể và đối tượng nghiên cứu

Khách thể nghiên cứu

Hoạt động tự ôn tập, củng cố và kiểm tra, đánh giá của học sinh với sự hỗ trợ của trang Web.

Đối tượng nghiên cứu

- Sách giáo khoa tin học lớp 11

Nhiệm vụ nghiên cứu

- Tìm hiểu cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn của việc tự ôn tập, củng cố và kiểm tra, đánh giá

- Tìm hiểu nội dung chương trình, chuẩn kiến thức và chuẩn kĩ năng kiến thức trong sách Tin học lớp 11

- Tìm hiểu thực trạng cách dạy và học phần ôn tập, cũng cố kiến thức của giáo viên và học sinh

- Tìm hiểu việc thiết kế trang Web hỗ trợ việc tự ôn tập, củng cố và kiểm tra, đánh giá kiến thức của học sinh

- Thực nghiệm sư phạm đánh giá tính khả thi và hiệu quả trang Web xây dựng được.

Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu lí luận

Sử dụng phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết, bài viết tập trung vào việc ôn tập trong dạy học hiện đại, cũng như kỹ năng tự học và tự nghiên cứu của học sinh Qua việc chọn lọc và tổng hợp tài liệu liên quan, nội dung sẽ được phân loại và hệ thống hóa, từ đó góp phần xây dựng và hoàn thiện hệ thống lý luận riêng.

Phương pháp nghiên cứu thực tiễn

Nghiên cứu thực trạng hoạt động ôn tập và kiểm tra, đánh giá của giáo viên và học sinh tại các trường phổ thông là cần thiết Để thực hiện điều này, chúng tôi tiến hành khảo sát thông qua các phương pháp điều tra, phỏng vấn và đàm thoại với học sinh và giáo viên tại các trường THPT.

Cấu trúc của luận văn

Gồm có các phần sau:

Chương I: Cơ sở lý luận và thực tiễn của hoạt động ôn tập, củng cố và kiểm tra, đánh giá của học sinh trong các trường THPT

Chương II: Xây dựng Website hỗ trợ học sinh tự ôn tập, củng cố và kiểm tra đánh giá kiến thức chương trình tin học lớp 11

Chương III: Thực nghiệm sư phạm

 Kết luận và hướng phát triển của đề tài

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA HOẠT ĐỘNG ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ CỦA HỌC SINH TRONG CÁC TRƯỜNG

CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA HOẠT ĐỘNG ÔN TẬP

1 Khái niệm ôn tập và mục đích ôn tập

Ôn tập được định nghĩa trong từ điển Tiếng Việt mới của trung tâm từ điển ngôn ngữ Hà Nội (do Hoàng Phê chủ biên) là quá trình học và luyện tập lại những kiến thức đã tiếp thu nhằm củng cố trí nhớ và nắm vững nội dung.

Ôn tập, theo định nghĩa từ Bách khoa toàn thư, là quá trình học nhằm ghi nhớ và củng cố kiến thức, giúp học sinh nắm vững chương trình đã được giảng dạy.

Theo các nhà tâm lý học như Piaget và Thái Duy Tuyên, quá trình ôn tập không chỉ nhằm mục đích nhớ lại mà còn để cấu trúc lại tri thức đã học, sắp xếp chúng theo một cách mới và kết hợp với kiến thức cũ để tạo ra sự hiểu biết mới Khi cần thiết, người học có thể tái hiện và áp dụng những tri thức này Quá trình lưu giữ thông tin bắt đầu từ ghi nhớ, trong đó thông tin được chuyển từ trí nhớ ngắn hạn sang trí nhớ dài hạn Trí nhớ ngắn hạn chỉ giữ thông tin trong vài giây trong khi người học thao tác với chúng, trong khi trí nhớ dài hạn lưu giữ thông tin suốt đời.

Quá trình dạy học và ôn tập là một phần quan trọng trong việc củng cố tri thức và kỹ năng của học sinh, giúp giáo viên sửa chữa những sai lầm trong nhận thức Nó không chỉ rèn luyện kỹ năng và phát huy tư duy độc lập, mà còn phát triển năng lực nhận thức và chú ý cho học sinh Ôn tập còn giúp học sinh mở rộng, khái quát hóa và hệ thống hóa những tri thức đã học, từ đó làm vững chắc các kỹ năng và kỹ xảo đã được hình thành.

Ôn tập là quá trình quan trọng giúp học sinh xác nhận và tổ chức lại thông tin đã học, từ đó củng cố kiến thức và tối ưu hóa việc sử dụng thông tin trong các hoạt động khác nhau.

Ôn tập là quá trình mà người học kiểm tra và xác nhận thông tin, đồng thời bổ sung, chỉnh lý và tổ chức lại thông tin theo một cấu trúc khoa học hơn Quá trình này giúp thông tin trở nên dễ nhớ và dễ gợi lại, từ đó củng cố, mở rộng và đào sâu tri thức Ôn tập cũng góp phần làm vững chắc các kỹ năng, phát triển trí nhớ và tư duy của học sinh.

2 Vai trò và vị trí của ôn tập trong quá trình nhận thức

Ôn tập có vai trò quan trọng trong quá trình dạy học, giúp giáo viên nâng cao hiệu quả giảng dạy và hỗ trợ học sinh hoàn thiện tri thức, kỹ năng Khi ôn tập được tổ chức tốt, kiến thức không chỉ được ghi nhớ mà còn được cấu trúc lại một cách sáng tạo, loại bỏ những điều thứ yếu và củng cố những nội dung chính Để kiến thức tồn tại lâu dài trong trí nhớ, việc ôn tập và vận dụng thường xuyên là cần thiết.

Ôn tập là phương pháp hiệu quả giúp học sinh hệ thống hoá kiến thức, tạo ra cái nhìn tổng thể về nội dung đã học Qua việc luyện tập, học sinh không chỉ phát triển kỹ năng mà còn có cơ hội đào sâu, mở rộng và khắc sâu kiến thức Điều này giúp họ sửa chữa và tránh những sai lầm thường gặp khi tiếp thu kiến thức mới.

3 Nội dung cần ôn tập trong dạy học Tin học

3.1 Đặc điểm môn Tin học

- Thứ nhất, phải kể đến tính trừu tượng cao độ và tính thực tiễn phổ dụng:

Tính trừu tượng trong Tin học thể hiện qua việc nghiên cứu các phương pháp, công nghệ và kỹ thuật tự động hóa xử lý thông tin Sự trừu tượng hóa diễn ra trên nhiều bình diện, với các khái niệm như biến, mảng và bảng ghi là kết quả của việc trừu tượng hóa các đối tượng vật chất cụ thể Ngoài ra, nhiều khái niệm trong Tin học còn là sản phẩm của sự trừu tượng hóa những khái niệm trừu tượng đã tồn tại trước đó Tuy nhiên, Tin học không làm mất đi tính thực tế của nó mà chỉ che lấp một phần nào đó.

Công nghệ thông tin đã trở thành một lĩnh vực thiết yếu trong xã hội hiện đại, nhờ vào khả năng biểu diễn thông tin qua hệ thống tín hiệu nhị phân, giúp máy tính điện tử phát triển thành các thiết bị đa năng và hiệu quả Sự ra đời của vi xử lý đã thúc đẩy sự tiến bộ của máy tính mới, làm cho chúng trở nên rẻ, gọn nhẹ và đáng tin cậy Nhờ đó, tin học đã được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực như khoa học kỹ thuật, điều khiển tự động, thông tin liên lạc và quản lý Công nghệ thông tin hiện được xem là ngành mũi nhọn, đóng vai trò quan trọng trong chính sách kinh tế, khoa học và kỹ thuật của các quốc gia phát triển.

Cần nhấn mạnh tính logic và thực nghiệm trong lĩnh vực Tin học, bởi khi phát triển phần mềm hay ngôn ngữ lập trình, người ta sử dụng suy diễn logic dựa trên các dữ liệu chuẩn để tạo ra dữ liệu có cấu trúc.

3.2 Vị trí và vai trò của môn Tin học

Trong nhà trương phổ thông, Tin học giữ một vị trí hết sức quan trọng bởi vì:

Môn Tin học là một công cụ thiết yếu giúp học sinh phát triển tri thức và kỹ năng cần thiết cho việc học tập các môn học khác, đồng thời hỗ trợ nhiều ngành khoa học và hoạt động trong đời sống thực tế Mục tiêu của môn học này là trang bị cho học sinh những hiểu biết cơ bản về Tin học và khả năng sử dụng công nghệ thông tin, từ đó chuẩn bị cho họ bước vào các nghề nghiệp yêu cầu kỹ năng công nghệ Ngoài ra, môn Tin học còn giúp học sinh hình thành các phương pháp tư duy và kỹ năng giải quyết vấn đề, rất cần thiết cho người lao động trong thời đại công nghệ hiện nay.

Môn Tin học không chỉ trang bị cho học sinh kiến thức và kỹ năng cần thiết, mà còn góp phần quan trọng vào việc phát triển nhân cách của các em Qua việc rèn luyện các năng lực trí tuệ như phân tích, tổng hợp, trừu tượng hóa và khái quát hóa, môn học này giúp học sinh phát triển những đức tính cẩn thận, chính xác, kỷ luật, phê phán và sáng tạo, đồng thời bồi dưỡng óc thẩm mỹ.

Trong quá trình học kiến thức mới và ôn tập chương trình tin học 11, cần hình thành những kiến thức cơ bản như sau: các loại kiến thức cần thiết để nắm vững nội dung học tập và áp dụng hiệu quả vào thực tiễn.

+ Các khái niệm: Lập trình và ngôn ngữ lập trình, bài toán và thuật toán, tên, hằng, biến, mảng, chương trình con

+ Cách khai báo và sử dụng các kiểu dữ liệu: KDL mảng, KDL xâu, KDL tệp + Cấu trúc chương trình, cấu trúc rẽ nhánh và lặp

+ Kỹ năng giải những bài toán lập trình, trước hết là những bài toán trong sách giáo khoa Tin học, Toán, Lý, Hóa

Để nâng cao hiệu quả tự ôn tập, học sinh cần trang bị thêm một số kỹ năng bên cạnh kiến thức Tin học cơ bản.

+ Kĩ năng thu thập thông tin: kĩ năng đọc sách; kĩ năng quan sát, đọc đồ thị, biểu đồ; kĩ năng khai thác mạng Internet,…

+ Kĩ năng xử lí thông tin: kĩ năng so sánh, đánh giá; phân tích, tổng hợp…

+ Kĩ năng truyền đạt thông tin: trình bày, viết, báo cáo kết quả…

4 Các hình thức ôn tập Ôn tập có thể thực hiện dưới nhiều hình thức, nhưng thường sử dụng nhiều nhất là các hình thức sau đây:

CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA HOẠT ĐỘNG ÔN TẬP

Để đánh giá khách quan thực trạng ôn tập và kiểm tra, đánh giá của giáo viên và học sinh tại các trường THPT, tôi đã thực hiện khảo sát thông qua phương pháp điều tra và phỏng vấn Các trường được khảo sát bao gồm THPT Nguyễn Trãi tại TP Đà Nẵng và THPT Lương Thế Vinh tại Quảng Nam.

Thời điểm khảo sát: học kỳ 2 năm học 2011 - 2012 Đối tượng khảo sát: học sinh lớp 11, với số lượng 103 học sinh và 16 giáo viên của cả 2 trường nói trên

Mục tiêu của khảo sát là đánh giá thực trạng hoạt động ôn tập và kiểm tra đánh giá tại các trường THPT hiện nay, tập trung vào nhận thức về vai trò của ôn tập, nội dung ôn tập, phương pháp ôn tập và các phương tiện hỗ trợ cho hoạt động này.

Mẫu phiếu điều tra học sinh :

PHIẾU ĐIỀU TRA THỰC TIẾN

1 Em có thích học môn Tin học không?

2 Trong các giờ ôn tập kiến thức môn Tin học, các em có thấy hứng thú không?

A Rất hứng thú B Bình thường C Không hứng thú

3 Em có muốn được thầy (cô) giáo tổ chức hướng dẫn ôn tập một cách thường xuyên không?

A Rất thích B Bình thường C Không thích

4 Trong quá trình ôn tập, cũng cố kiến thức các em thường gặp những khó khăn gì?

A Vốn kinh nghiệm và kiến thức còn hạn chế

B Khả năng tư duy còn hạn chế

C Sự hướng dẫn của giáo viên dành cho ôn tập còn ít

5 Để học tốt môn Tin học Quá trình ôn tập trên lớp theo em như thế đã đầy đủ chưa?

A Chưa, cần ôn tập nhiều hơn ở nhà

B Khá đầy đủ, nếu có thời gian ôn tập thêm thì càng tốt

C Đầy đủ, không cần phải ôn tập thêm

6 Ở nhà, các em có hay tự ôn tập thông qua các website học tập không?

C Nghe nhưng chưa bao giờ thực hiện D Chưa từng nghe nói

7 Nếu được thầy cô ôn tập Chương IV- Kiểu dữ liệu có cấu trúc (Chương trình Tin học 11) thì em thích thầy(cô) ôn tập như thế nào?

A Hướng dẫn trả lời các câu hỏi ôn tập và làm các bài tập luyện tập

B Hướng dẫn lập dàn ý tóm tắt và lập sơ đồ nội dung kiến thức

C Tổ chức thảo luận, trao đổi nhóm

8 Em có nhận xét gì về nội dung kiến thức Chương IV- Kiểu dữ liệu có cấu trúc (Chương trình Tin học 11) mà mình đang học?

A Rất dễ B Bình thường C Khó D Rất trừu tượng

Kết quả thu được: Sau khi điều tra 103 học sinh của 2 trường nói trên, tôi đã thu được kết quả như sau

Ghi chú SL: Số lượng học sinh chọn một phương án (%): Số lượng học sinh chọn một phương án trong tổng số 103 phiếu khảo sát

Qua khảo sát, tôi nhận thấy sự mâu thuẫn trong câu trả lời của học sinh về môn Tin học: 77.67% thích học nhưng chỉ 26.21% cảm thấy hứng thú trong giờ ôn tập Điều này đặt ra câu hỏi về hiệu quả của việc ôn tập Có thể do phương pháp ôn tập của giáo viên chưa hấp dẫn hoặc học sinh chưa đủ kiến thức nền tảng Kết quả từ câu hỏi số 4 cho thấy 65.05% học sinh cho rằng hướng dẫn ôn tập chưa đủ, và 59.22% thường xuyên tìm kiếm tài liệu trên Internet, cho thấy họ có ý thức trong việc tự học Tuy nhiên, số lượng website học tập cho môn Tin học còn hạn chế và chưa đáp ứng đầy đủ nhu cầu của học sinh Cần thiết phải thiết kế một website hỗ trợ ôn tập hiệu quả, giúp nâng cao khả năng tự học của học sinh.

Họ và tên giáo viên:………

PHIẾU ĐIỀU TRA THỰC TIẾN

Hiện tại, tôi đang thực hiện luận văn tốt nghiệp với đề tài “Thiết kế Website hỗ trợ học sinh tự ôn tập, củng cố và kiểm tra kiến thức môn Tin học lớp 11” Tôi rất mong nhận được sự quan tâm và ý kiến đóng góp từ quý thầy cô để hoàn thiện tốt đề tài này.

1 Theo thầy (cô), những nội dung nào trong Chương IV- Kiểu dữ liệu có cấu trúc(chương trình Tin học lớp 11) cần được ôn tập, củng cố?

A Kiến thức về khái niệm, cấu trúc chương trình, cách khai báo

B Kĩ năng xây dựng các thuật toán

C Kĩ năng giải bài tập lập trình

2 Theo thầy (cô) hoạt động tổ chức, hướng dẫn ôn tập, cũng cố kiến thức cho học sinh có vai trò như thế nào đối với việc tiếp thu kiến thức cho học sinh ?

B Không quan trọng bằng các hoạt động khác

C Tùy thuộc vào nội dung chương trình

D Không cần tổ chức hướng dẫn, học sinh tự biết cách ôn tập

3 Thầy(cô) thường áp dụng những biện pháp nào trong quá trình ôn tập kiến thức và rèn luyện kĩ năng cho học sinh ?

A Hướng dẫn học sinh đọc sách giáo khoa, sách tài liệu và trả lời câu hỏi

B Hệ thống hóa kiến thức bằng bảng biểu, sơ đồ

C Cho học sinh thảo luận nhóm

D Hướng dẫn học sinh tra cứu thêm các tài liệu trên mạng

4 Trong quá trình hướng dẫn học sinh ôn tập, thầy(cô) thường gặp những khó khăn gì?

A học sinh không thích các giờ học ôn tập

B Thời gian giành cho ôn tập còn hạn chế

C Giáo viên ít có điều kiện trao đổi kinh nghiệm về dạy kĩ năng ôn tập cho học sinh

5 Thầy(cô) thường sử dụng phương tiện gì hỗ trợ cho việc tổ chức, hướng dẫn học sinh ôn tập, đánh giá kiến thức, kĩ năng?

A Sách giáo khoa, sách bài tập

B Bài tập trắc nghiệm và tự luận trên giấy

C Tư liệu và bài tập trắc nghiệm dưới dạng Web

6 Thầy(cô) có thường xuyên sử dụng công nghệ thông tin vào việc ôn tập và đánh giá kiến thức của học sinh không?

7 Nếu đã từng sử dụng, thầy (cô) sử dụng nó như thế nào?

A Cho học sinh thực hành trên máy

B Cho học sinh luyện tập trên các phần mềm hoặc trang web hỗ trợ ôn tập

C Sử dụng máy tính có nối mạng để hướng dẫn học sinh tìm kiếm và dowload tài liệu trên mạng

D Một số cách sử dụng khác: ………

8 Nhiều học sinh phổ thông cho rằng: Chương trình tin học 11 là một trong những phần kiến thức khó, đối với các bài toán lập trình ngoài việc nắm vững cấu trúc chương trình còn phải năm vững thuật toán.Vậy theo thầy(cô), để giúp học sinh học tốt chương trình Tin học lớp 11 ngoài việc tổ chức cho học sinh ôn tập trên lớp chúng ta phải hướng dẫn cho các em tự học ở nhà như thế nào để có hiệu quả?

Em xin chân thành cảm ơn!

Kết quả thu được: Sau khi tham khảo ý kiến 16 giáo viên của 2 trường nói trên, tôi đã thu được kết quả như sau

SL(câu) (%) SL(câu) (%) SL(câu) (%) SL(câu) (%)

8 Đa số ý kiến của thầy cô là tìm hiểu thêm, ôn tập, luyện tập nhiều ở nhà thông qua mạng Internet và sách giáo khoa

Ghi chú SL: Số lượng giáo viên chọn một phương án (%): Số lượng giáo viên chọn một phương án trong tổng số 16 phiếu khảo sát

Ôn tập đóng vai trò quan trọng trong việc củng cố kiến thức cho học sinh, với các khái niệm, kỹ năng lập trình và giải bài tập đều cần được ôn tập đầy đủ Giáo viên trung học phổ thông thường áp dụng các biện pháp như hướng dẫn giải bài tập và trả lời câu hỏi, nhưng ít sử dụng các phương pháp tích cực như thảo luận nhóm hay tra cứu tài liệu trực tuyến Thời gian dành cho ôn tập hạn chế, dẫn đến việc giáo viên khó có thể truyền đạt toàn bộ kiến thức, do đó học sinh cần tự ôn tập nhiều hơn tại nhà Sách giáo khoa và tài liệu tham khảo vẫn là phương tiện hỗ trợ ôn tập chủ yếu, trong khi giáo án điện tử và phần mềm máy tính ít được sử dụng Đặc biệt, nhiều giáo viên chưa áp dụng tài liệu trắc nghiệm và web để ôn tập, do cơ sở vật chất hạn chế và thiết bị hỏng hóc trong trường.

Chương trình tin học lớp 11 thường được coi là khó khăn đối với nhiều học sinh THPT Để giúp các em nắm vững kiến thức, giáo viên khuyến khích việc tự tìm hiểu, ôn tập và luyện tập tại nhà thông qua Internet và sách giáo khoa Việc này sẽ giúp học sinh đào sâu và củng cố kiến thức hiệu quả hơn.

KẾ WEBSITE HỖ TRỢ HỌC SINH TỰ ÔN TẬP, CỦNG CỐ VÀ KIỂM TRA KIẾN THỨC MÔN TIN HỌC LỚP 11

Cấu trúc nội dung chương trình tin học lớp 11

1 Giới thiệu nội dung chương trình

Chương trình tin học lớp 11 chia làm 6 chương:

- Chương I Một số khái niệm về lập trình và ngôn ngữ lập trình

- Chương II Chương trình đơn giản

- Chương III Cấu trúc rẽ nhánh và lặp

- Chương IV Kiểu dữ liệu có cấu trúc

- Chương V Tệp và thao tác với tệp

- Chương VI Chương trình con và lập trình có cấu trúc

Học xong chương trình tin học lớp 11, các em cần phải nắm vững:

- Kiến thức: Trang bị cho học sinh một số khái niệm cơ bản về lập trình và ngôn ngữ lập trình bậc cao

Kỹ năng giải quyết các bài toán cơ bản trên máy tính yêu cầu người học vận dụng kiến thức về thuật toán, cấu trúc dữ liệu và ngôn ngữ lập trình cụ thể Bên cạnh đó, việc sử dụng các chương trình con có sẵn cũng là một yếu tố quan trọng để đạt được hiệu quả trong quá trình giải quyết vấn đề.

- Thái độ: Ham thích môn học, có tính kỉ luật cao và tinh thần làm việc theo nhóm

3 Chương trình và chuẩn kiến thức, kĩ năng và thái độ

Chủ đề Mức độ cần đạt Ghi chú

Một số khái niệm cơ sở trong ngôn ngữ lập trình

- Biết có ba lớp ngôn ngữ lập trình và các mức của ngôn ngữ lập trình: ngôn ngữ máy, hợp ngữ và ngôn

- Kiến thức này đã có ở lớp 10, cần nhắc lại và bổ sung để đảm bảo tính hệ ngôn ngữ lập trình ngữ bậc cao thống

- Biết vai trò của chương trình dịch

- Biết khái niệm biên dịch và thông dịch

- Biết một trong những nhiệm vụ quan trọng của chương trình dịch là phát hiện lỗi cú pháp của chương trình nguồn

3 Các thành phần của ngôn ngữ lập trình

- Biết các thành phần cơ bản của ngôn ngữ lập trình : bảng chữ cái, cú pháp và ngữ nghĩa

- Cần giải thích sự khác nhau giữa cú pháp và ngữ nghĩa

4 Các thành phần cơ sở của pascal

- Biết các thành phần cơ sở của pascal: bảng chữ cái, tên, tên chuẩn, tên riêng (từ khóa), hằng và biến

- Phân biệt được tên, hằng và biến Biết đặt tên đúng

- Nên minh họa bằng một đoạn chương trình đơn giản

Chương trình pascal đơn giản

- Hiểu chương trình là sự mô tả của thuật toán bằng một ngôn ngữ lập trình

- Biết cấu trúc của chương trình Pascal: cấu trúc chung và các thành phần

- Lấy một chương trình Pascal đơn giản để minh họa trình - Nhận biết được các thành phần của một chương trình đơn giản

2 Một số kiểu dữ liệu chuẩn

- Biết một số kiểu dữ liệu chuẩn: nguyên, thực, kí tự, logic và miền con

- Xác định được kiểu cần khai báo của liệu đơn giản

- Cho các ví dụ đơn giản để học sinh luyện tập

- Hiểu được cách khai báo biến

- Nhận biết khai báo sai

- Cho các ví dụ đơn giản để học sinh luyện tập

4 Phép toán, biểu thức, lệnh gán

- Biết các khái niệm: phép toán, biểu thức số học, hàm số học chuẩn, biểu thức quan hệ

- Viết được các biểu thức số học và logic với các phép toán thông dụng

- Phân biệt được sự khác nhau giữa các phép “gán” (:=) và phép so sánh bằng(=)

- Lấy ví dụ là các biểu thức quen thuộc để học sinh luyện tập

5 Tổ chức vào/ ra đơn giản

- Biết các lệnh vào/ra đơn giản để nhập thông tin từ bàn phím và đưa thông tin ra màn hình

- Viết được một số lênh vào ra đơn giản

6 Dịch, thực hiện và hiệu chỉnh chương trình

- Biết các bước: soạn thảo, dịch, thực hiện và hiệu chỉnh chương trình

- Biết một số công cụ của môi trườn Turbo Pascal

- Bước đầu sử dụng được chương trình dịch để phát hiện lỗi

-Bước đầu chỉnh sửa được chương trình dựa vào thông báo lỗi của chương trình dịch và tính hợp lí của kết quả thu được

- Xét một chương trình đơn giản nhưng hoàn chỉnh và có thể chạy được, cho ra kết quả

- Hiểu nhu cầu của cấu trúc rẽ nhánh trong biểu diễn thuật toán

- Hiểu câu lệnh rẽ nhánh (dạng thiếu và đủ)

- Sử dụng cấu trúc rẽ nhánh trong mô tả thuật toán của một số bài toán đơn giản

- Nên sử dụng các thuật toán đã có ở lớp 10

- Cần xây dựng các bài thực hành và tổ chức thực hành tại phòng máy để học sinh đạt được những kĩ năng theo yêu cầu

- Hiểu nhu cầu của cấu trúc lặp trong biểu diễn thuật toán

- Hiểu cấu trúc lặp kiểm tra điều kiện trước, cấu trúc lặp với số lần định trước

- Cần tổng kết ba loại cấu trúc điều khiển: tuần tự, rẽ nhánh và lặp

- Bước đầu hình thành khái niệm về lập trình có cấu trúc

- Biết cách vận dụng đúng đắn từng loại cấu trúc lặp vào tình huống cụ thể

- Mô tả được thuật toán của một số bài toán đơn giản có sử dụng lệnh lặp

- Viết đúng các lệnh lặp kiểm tra điều kiện trước, lệnh lặp với số lần định trước

- Viết được thuật toán giải một số bài toán đơn giản

- Cần xây dựng các bài thực hành và tổ chức thực hiện tại phòng máy để học sinh đạt được những kĩ năng theo yêu cầu

Kiểu dữ liệu có cấu trúc

1 Kiểu mảng và biến có chỉ số

- Hiểu khái niệm mảng một chiều

- Hiểu cách khai báo và truy cập đến các phần tử của mảng

- Cài đặt được thuật toán giải một số bài toán đơn giản với kiểu dữ liệu mảng một chiều

- Thực hiện được khai báo mảng, truy cập, tính toán các phần tử của mảng

- Biết được rằng với kiểu dữ liệu có cấu trúc, người ta có thể thiết kế một kiểu dữ liệu mới phức tạp hơn từ những kiểu đã cho

- Có thể sử dụng một số thuật toán ở lớp

- Cần xây dựng các bài thực hành và tổ chức thực hiện tại phòng máy để học sinh đạt được những kĩ năng theo yêu cầu

- Biết kiểu xâu là một dãy kí tự(có thể coi xâu là mảng một chiều)

- Cho học sinh biết kiểu dữ liệu xâu với một số hàm và thủ

- Biết cách khai báo xâu, truy cập phần tử của xâu

- Sử dụng được một số thủ tục, hàm thông dụng về xâu

- Cài đặt được một số chương trình đơn giản có sử dụng xâu tục giúp thuận tiện khi xử lí dữ liệu văn bản

Tệp và kiểu dữ liệu tệp

1 Phân loại và khai báo tệp

- Biết khái niệm về kiểu dữ liệu tệp

- Biết khái niệm tẹp định kiểu và tệp văn bản

- Biết các lệnh khai báo tệp định kiểu và tệp văn bản

- Khai báo đúng tệp văn bản

- Biết các bước làm việc với tệp: gán tên cho biến tệp, mở tệp, đọc/ghi tệp, đóng tệp

- Biết một số hàm và thủ tục chuẩn làm việc với tệp

- Sử dụng được mộ số hàm và thủ tục chuẩn làm việc với tệp

- Chỉ dừng lại ở những ví dụ đơn giản

- Biết vai trò của chương trình con trong lập trình

- Biết sự phân loại chương trình con: thủ tục và hàm

- Thông qua các ví dụ cụ thể và phân loại

- Biết cấu trúc một thủ tục, danh sách vào/ra hình thức

- Biết mối liên quan giữa chương trình và thủ tục

- Biết gọi một thủ tục

- Nhận biết được các thành phần trong phần đầu cảu thủ tục

- Sử dụng được lời gọi một thủ tục

- Viết được thủ tục đơn giản

- Biết cấu trúc của một hàm, danh sách vào/ra hình thức

- Biết mối liên quan giữa chương trình và hàm

- Nhận biết được các thành phần trong phần đầu của hàm

- Viết được hàm đơn giản

- Biết được sự giống nhau và khác nhau giữa các hàm và thủ tục

4 Khai thác chương trình con có sẵn của ngôn ngữ lập trình

- Biết cách sử dụng thư viện chuẩn: các hàm và thủ tục chuẩn sẵn có

- Hiểu một số câu lệnh đã dùng trước đây thực chất là thủ tục và hàm chuẩn

- Biết khai báo và sữ dụng thư viện CRT.

Một số đề xuất về các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng ôn tập, kiểm tra, đánh giá kết quả

1 Đề xuất các giải pháp ôn tập Để nâng cao hiệu quả của hoạt động ôn tập, khắc phục các hạn chế hiện nay của giáo viên và học sinh khi tham gia ôn tập, tôi đưa ra các đề xuất sau đây:

- Theo phân phối chương trình môn Tin học năm 2011, số tiết dành cho ôn tập là

Trong khoảng thời gian 3 tiết, giáo viên gặp khó khăn trong việc truyền tải đầy đủ kiến thức và hệ thống hóa các vấn đề một cách toàn diện Do đó, việc tự học và ôn tập tại nhà dưới sự hướng dẫn của giáo viên trở nên vô cùng quan trọng.

Cần hệ thống hóa để học sinh có được kiến thức tổng hợp, hệ thống về các vấn đề :

- Khi giải một bài toán trên máy tính, những việc nào cần thực hiện ?

Để giải quyết bài toán, đầu tiên cần xác định đầu vào và đầu ra, sau đó xây dựng và lựa chọn thuật toán phù hợp Tiếp theo, chọn ngôn ngữ lập trình, cài đặt trên máy tính, đảm bảo phiên bản chương trình dịch được sử dụng đúng, và soạn thảo, hiệu chỉnh chương trình nguồn Cuối cùng, thực hiện chương trình với dữ liệu cụ thể của bài toán Học sinh cần lưu ý rằng các bước này có thể được thực hiện nhiều lần cho đến khi đạt được kết quả chính xác.

- Khi tìm hiểu về ngôn ngữ lập trình bậc cao cụ thể cần quan tâm tìm hiểu những vấn đề gì ?

+ Bảng chữ cái, quy tắc khai báo, sử dụng các kiểu dữ liệu

+ Các cấu trúc tuần tự, rẽ nhánh, lặp

+ Chương trình con, cách khai báo sử dụng thư viện chương trình con, môi trường chương trình dịch,

Trên đây là những kiến thức mà học sinh cần phải ghi nhớ lâu dài

1.3 Hình thành một số kĩ năng mới

Ngoài những kĩ năng thông thường học sinh cần phải nắm, học sinh cần hình thành một số kĩ năng mới như :

+ Kĩ năng tự học và tự ôn tập

+ Kĩ năng giải nhanh các bài tập

1.4 Đề xuất về hình thức ôn tập và phương pháp ôn tập

1.4 1 Ôn tập thông qua việc xây dựng dàn ý tóm tắt bài học

Xây dựng dàn ý tóm tắt bài học là quá trình rút ra những nội dung chủ yếu, tạo ra một bản tóm tắt khái quát và đầy đủ về bài học Dàn ý này giúp học sinh nhận diện được chủ đề nghiên cứu, các nội dung chính và mối quan hệ giữa các kiến thức Qua đó, học sinh nắm vững kiến thức, ghi nhớ lâu và tái hiện nhanh chóng Việc tự tóm tắt dàn ý cũng hình thành tính tự giác, tích cực trong học tập, đồng thời phát triển tinh thần trách nhiệm và phương pháp học tập hiệu quả.

- Để có thể lập được dàn ý tóm tắt bài học, học sinh phải thức hiện các thao tác cơ bản sau:

+ Đọc kỹ toàn bài để biết được bài học nghiên cứu về vấn đề gì

Để xác định cấu trúc bài học, cần phân tích số lượng nội dung mà bài học bao gồm, các nội dung này nghiên cứu về vấn đề gì và cách sắp xếp chúng ra sao Việc này giúp người học dễ dàng nắm bắt thông tin và theo dõi tiến trình học tập một cách hiệu quả.

+ Xác định các ý chính của từng nội dung (mỗi nội dung gồm bao nhiêu ý cơ bản, những ý cơ bản đó là gì?)

+ Xác định mối quan hệ giữa các nội dung

+ Tóm tắt toàn bài (nêu lên các nội dung chủ yếu)

+ Kiểm tra và hoàn thiện

Học sinh cần tóm tắt toàn bộ nội dung kiến thức cơ bản của bài học một cách ngắn gọn nhưng đầy đủ ý nghĩa.

1.4.2 Ôn tập thông qua việc làm bài tập luyện tập

Làm bài tập là hoạt động quan trọng giúp học sinh vận dụng kiến thức để giải quyết các nhiệm vụ nhận thức và thực hành Giải các bài tập tin học không chỉ rèn luyện tư duy mà còn phát triển khả năng áp dụng kiến thức và giải quyết vấn đề một cách hiệu quả.

Hệ thống câu hỏi trắc nghiệm đa dạng giúp học sinh luyện tập mà không lo về thời gian, đồng thời là công cụ hỗ trợ trong việc chiếm lĩnh kiến thức và tự đánh giá mức độ hiểu biết Các câu hỏi bao gồm cả kiến thức đơn giản và những câu hỏi yêu cầu phân tích, tổng hợp, đòi hỏi học sinh thực hiện các bước cần thiết để trả lời chính xác.

+ Đọc kỹ câu hỏi, phân tích và xác định yêu cầu của câu hỏi

Để trả lời câu hỏi, cần đọc và nắm bắt nội dung tài liệu liên quan Việc phân tích và tổng hợp kiến thức từ bài học sẽ giúp vận dụng hiệu quả những thông tin đã học để đưa ra câu trả lời chính xác.

1.4.3 Ôn tập thông qua diễn đàn thảo luận

Thảo luận nhóm trong ôn tập là quá trình học sinh trao đổi ý kiến và trình bày quan điểm dưới sự hướng dẫn của giáo viên Qua thảo luận, học sinh không chỉ tự do bày tỏ ý kiến mà còn lắng nghe và hợp tác với bạn bè, từ đó mở rộng và làm sâu sắc thêm kiến thức Hoạt động này giúp phát triển kỹ năng nói, giao tiếp và tranh luận, đồng thời khuyến khích tính tích cực và trách nhiệm trong học tập Thảo luận nhóm cũng tạo cơ hội cho học sinh thể hiện quan điểm cá nhân, hình thành năng lực tự đánh giá và tự ý thức Ngoài ra, việc tổ chức thảo luận giúp giáo viên hiểu rõ hơn về hiệu quả giáo dục và các xu hướng hành vi của học sinh.

2 Đề xuất về phương tiện ôn tập

Hiện nay, bên cạnh phương pháp dạy học truyền thống, dạy học qua mạng đang trở thành xu hướng mới, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục tại nhiều quốc gia, trong đó có Việt Nam Hình thức này cho phép người học tiếp cận kiến thức mọi lúc, mọi nơi, đồng thời khuyến khích khả năng tự học, tự ôn tập và tự đánh giá thông qua các chương trình được giáo viên thiết kế và đăng tải trên các trang web.

Thiết kế Website hỗ trợ học sinh tự ôn tập và kiểm tra, đánh giá kiến thức chương trình tin học 11

1 Một số ngôn ngữ và công cụ hỗ trợ thiết kế web

PHP (viết tắt của "PHP: Hypertext Preprocessor") là một ngôn ngữ lập trình kịch bản mã nguồn mở, chủ yếu được sử dụng để phát triển ứng dụng máy chủ Với khả năng nhúng dễ dàng vào HTML, PHP tối ưu hóa cho ứng dụng web, có tốc độ nhanh và cú pháp tương tự C và Java, giúp người dùng dễ học và xây dựng sản phẩm nhanh chóng Kể từ khi ra đời vào năm 1994 bởi Rasmus Lerdorf, PHP đã trải qua nhiều phiên bản và trở thành ngôn ngữ lập trình web phổ biến nhất thế giới Hiện tại, phiên bản PHP 6 đang được phát triển với hy vọng khắc phục những thiếu sót của các phiên bản trước.

* Một số ưu điểm nổi bật

- PHP là một sản phẩm mã nguồn mở (Open-source) nên việc cài đặt và tùy biến PHP là miễn phí và tự do

- Có thể được cài đặt trên hầu hết các Web Server thông dụng hiện nay như Apache, Wamp server, Appserv, …

Với một cộng đồng phát triển đông đảo, PHP thể hiện sự linh hoạt qua việc thường xuyên cập nhật các bản vá lỗi và thử nghiệm các phiên bản mới Sự hỗ trợ từ cộng đồng cũng như việc chia sẻ kinh nghiệm về PHP rất phong phú, giúp người dùng dễ dàng tiếp cận và nâng cao kỹ năng.

Với kho thư viện mã phong phú, việc học và ứng dụng PHP trở nên dễ dàng và nhanh chóng, dẫn đến sự gia tăng số lượng người sử dụng PHP trong phát triển web.

 Hỗ trợ nhiều kết nối

Nhu cầu xây dựng website sử dụng cơ sở dữ liệu ngày càng tăng, và PHP là một lựa chọn lý tưởng để đáp ứng nhu cầu này Với khả năng tích hợp nhiều Database Client, PHP giúp các ứng dụng dễ dàng kết nối với các hệ cơ sở dữ liệu phổ biến.

 Lập trình hướng đối tượng

Lập trình hướng đối tượng (OOP) đã trở thành khái niệm quen thuộc với các lập trình viên ngày nay, nhờ vào những khả năng và lợi ích mà mô hình này mang lại Nhiều ngôn ngữ lập trình hiện nay đã được phát triển để hỗ trợ OOP, giúp tối ưu hóa quá trình phát triển phần mềm.

Kể từ phiên bản PHP 5, ngôn ngữ này đã hỗ trợ hầu hết các tính năng nổi bật của lập trình hướng đối tượng, bao gồm Kế thừa, Trừu tượng, Đóng gói, Đa hình, Giao diện và Tự động nạp.

Sự gia tăng của các Framework và ứng dụng PHP dựa trên mô hình OOP đã giúp lập trình viên dễ dàng hơn trong việc tiếp cận và mở rộng các ứng dụng này.

- Bản thân PHP là mã nguồn mỏ và cộng đồng phát triển rất tích cực nên có thể nói PHP khá là an toàn

PHP cung cấp nhiều cơ chế bảo mật cho ứng dụng, bao gồm session, hàm filter dữ liệu, kỹ thuật ép kiểu và thư viện PDO (PHP Data Object) để tương tác an toàn với cơ sở dữ liệu.

- Xây dựng trên nền ngôn ngữ C và là mã nguồn mở nên khả năng mở rộng cho ứng dụng PHP hầu như không có giới hạn

- Với thư viện phong phú và khả năng mở rộng lớn, ứng dụng PHP có thể tương tác với hầu hết các loại ứng dụng phỗ biến

1.2 Cơ sở dữ liệu MySQL trong lập trình PHP

MySQL là hệ quản trị cơ sở dữ liệu miễn phí, thường được sử dụng cùng với Apache và PHP Nhờ vào sự phát triển của cộng đồng mã nguồn mở, MySQL nhận được nhiều hỗ trợ từ các lập trình viên đam mê Mặc dù MySQL sử dụng cú pháp và cách truy xuất tương tự như SQL, nhưng nó không hỗ trợ tất cả các câu truy vấn nâng cao MySQL chủ yếu đáp ứng các truy vấn đơn giản, nhưng vẫn có khả năng giải quyết hầu hết các bài toán trong PHP.

* Một số đặc điểm của MySQL

 MySQL là một phần mềm quản trị cơ sở dữ liệu dạng server-based(gần tương đương với SQL Server của Microsoft)

 MySQL quản lý dữ liệu thông qua các cơ sở dữ liệu , mỗi cơ sở dữ liệu có thể có nhiều bảng quan hệ chứa dữ liệu

MySQL cung cấp cơ chế phân quyền người dùng độc lập, cho phép quản lý nhiều cơ sở dữ liệu khác nhau Mỗi người dùng được cấp một tên truy cập (username) và mật khẩu (password) để truy xuất vào các cơ sở dữ liệu tương ứng.

 Khi ta truy vấn tới CSDL MySQL, ta phải cung cấp tên truy cập và mật khẩu của tài khoản có quyền sử dụng cơ sở dữ liệu đó

Ngôn ngữ SQL nổi bật với cấu trúc đơn giản, cho phép người dùng nhập lệnh dưới dạng chuỗi văn bản Sau đó, các câu lệnh này được chuyển tới các chương trình điều khiển trung gian để truy vấn dữ liệu và trả về kết quả cho chương trình Điều này giúp cho việc kết xuất và truy vấn dữ liệu trở nên dễ dàng thông qua việc điều khiển các chuỗi văn bản chứa câu lệnh SQL.

1.3 Một số công cụ hỗ trợ về thiết kế website

Adobe Dreamweaver là công cụ thiết kế website mạnh mẽ, được nhiều chuyên gia ưa chuộng Nó không chỉ hỗ trợ thiết kế web tĩnh mà còn tiết kiệm thời gian cho việc tạo trang web động như PHP và ASP.NET Dreamweaver cho phép thao tác trực tiếp trên cơ sở dữ liệu như MySQL và SQL Server một cách nhanh chóng Bên cạnh đó, bạn có thể dễ dàng nhúng sản phẩm từ các chương trình thiết kế khác như Flash và Fireworks vào dự án của mình.

Ngoài ra tôi còn sử dụng thêm các phần mềm công cụ hỗ trợ khác như: Paint; Photoshop

2 Phân tích và thiết kế hệ thống

2.1 Giới thiệu sơ lược về hệ thống Website

Hệ thống website được thiết kế để hỗ trợ học sinh ôn tập, kiểm tra và đánh giá kiến thức môn tin học lớp 11, với các chức năng chính như: ôn tập kiến thức, thực hiện bài kiểm tra và đánh giá kết quả học tập.

- Ôn tập nội dung: Hệ thống lại những kiến thức cơ bản cho học sinh

- Luyện tập: Hệ thống câu hỏi luyện tập không ràng buộc về thời gian

- Kiểm tra: Hệ thống câu hỏi kiểm tra có thời gian quy định, làm xong, học sinh có thể biết ngay kết quả trả lời

Hệ thống gồm 2 tác nhân: Người quản trị (Giáo viên), người sử dụng (học sinh)

Hình 1: Sơ đồ chức năng

2.3 Sơ đồ dòng dữ liệu (DFD)

2.3.1 Các kí hiệu sử dụng

Nguồn và đích của hệ thống thông tin là hai khái niệm quan trọng Nguồn là đối tượng kích thích hoạt động của hệ thống, trong khi đích là đối tượng mà hệ thống phục vụ.

Xử lý (process) là quá trình biến đổi thông tin trong hệ thống, trong khi kho chứa (data store) là nơi lưu trữ dữ liệu cần thiết cho quá trình xử lý thông tin này.

Dòng dữ liệu (Data flow) biểu thị sự di chuyển của dữ liệu đi đến các thành phần khác nhau trong sơ đồ

Hình 2: Sơ đồ ngữ cảnh

2.3.4 Sơ đồ dòng dữ liệu mức đỉnh

Hình 3: Sơ đồ dòng dữ liệu mức đỉnh

2.4 Thiết kế cơ sỡ dữ liệu

2.4.1 Liên kết cơ sỡ dữ liệu phục vụ cho quá trình kiểm tra kiến thức

Hình 4: Sơ đồ liên kết cơ sỡ dữ liệu

2.4.2 Danh sách các bảng dữ liệu

1 Cauhoi Lưu thông tin nội dung câu hỏi kiểm tra

2 Dekiemtra Lưu thông tin đề(kiểm tra, luyện tập)

3 Noidung Lưu thông tin nội dung ôn tập

4 Taikhoan Lưu thông tin của các học sinh

5 Taikhoanad Lưu thông tin của các giáo viên

6 Lienhe Lưu thông tin liên hệ

7 ForumArticle Lưu thông tin gửi đến diễn đàn

8 ForumReply Lưu thông tin phản hồi

Bảng 1: Cauhoi(Stt, Bai, Cauhoi, Dapan1, Dapan2, Dapan3, Dapan4, Dapan5,

Dapan6, Dapan7, Dapan8, Dapandung1, Dapandung2, Dapandung3, chuong, lop)

STT THUỘC TÍNH KIỂU DỮ LIỆU GHI CHÚ

1 Stt Int(5) Thứ tự câu hỏi

2 Bai Smallint(6) Câu hỏi thuộc bài

3 Cauhoi Mediumtext Nội dung câu hỏi

4 Dapan1 Text Nội dung đáp án thứ nhất

5 Dapan2 Text Nội dung đáp án thứ hai

6 Dapan3 Text Nội dung đáp án thứ ba

7 Dapan4 Text Nội dung đáp án thứ tư

8 Dapan5 Text Nội dung đáp án thứ năm

9 Dapan6 Text Nội dung đáp án thứ sáu

10 Dapan7 Text Nội dung đáp án thứ bảy

11 Dapan8 Text Nội dung đáp án thứ tám

12 Dapandung1 Smallint(6) Đáp án thứ nhất của câu hỏi

13 Dapandung2 Smallint(6) Đáp án thứ hai của câu hỏi

14 Dapandung3 Smallint(6) Đáp án thứ ba của câu hỏi

15 Chuong Tinyint(2) Câu hỏi thuộc chương

16 Lop Tinyint(2) Câu hỏi thuộc lớp

Bảng 2: Dekiemtra(ID, Lop, Chuong, Bai, Socau, Thoigian)

STT THUỘC TÍNH KIỂU DỮ LIỆU GHI CHÚ

1 ID Int(11) Thứ tự đề kiểm tra

2 Lop Tinyint(4) Đề kiểm tra thuộc lớp

3 Chuong Tinyint(4) Đề kiểm tra thuộc chương

4 Bai Tinyint(4) Đề kiểm tra thuộc bài

4 Socau Tinyint(4) Số lượng câu hỏi kiểm tra

5 Thoigian Int(11) Thời gian kiểm tra

Bảng 3: Noidung(Bai, Chuong, Lop,Tenbai, Noidung)

STT THUỘC TÍNH KIỂU DỮ LIỆU GHI CHÚ

1 Bai Smallint(3) Nội dung ôn tập thuộc bài

1 Chuong Tinyint(4) Nội dung ôn tập thuộc chương

1 Lop Tinyint(4) Nội dung ôn tập thuộc lớp

2 Tenbai Varchar(50) Tên bài ôn tập

3 Noidung Longtext Nội dung ôn tập

Bảng 4: Taikhoan(Username, Password, Hoten, Ngaysinh, Gioitinh, Lop)

STT THUỘC TÍNH KIỂU DỮ LIỆU GHI CHÚ

1 Username Varchar(6) Tên truy cập

3 Hoten Char(20) Họ và tên

Bảng 5: Taikhoanad(Usernamead, Passwordad, Hotenad, Ngaysinhad, Gtad, Qqad) STT THUỘC TÍNH KIỂU DỮ LIỆU GHI CHÚ

1 Usernamead Varchar(25) Tên truy cập admin

2 Passwordad Varchar(25) Mật khẩu admin

3 Hotenad Varchar(40) Họ và tên admin

4 Ngaysinhad Date Ngày sinh admin

5 Gtad Varchar(3) Giới tính admin

5 Qqad Varchar(40) Quê quán admin

Bảng 6: Lienhe(Id, Ten, Lop, Noidung, Db)

STT THUỘC TÍNH KIỂU DỮ LIỆU GHI CHÚ

1 Id Int(11) Thứ tự liên hệ

2 Ten Varchar(30) Họ và tên

4 Noidung Text Nội dung gửi đi

5 Dp Varchar(20) Ngày giờ gửi đi

Bảng 7: ForumArticle(ID, User, Title, Content, Date, Lock, Note)

STT THUỘC TÍNH KIỂU DỮ LIỆU GHI CHÚ

1 ID Int(11) Thứ tự chủ đề

2 User Varchar(6) Tên truy cập

4 Content Text Nội dung gửi đi

5 Date Varchar(20) Ngày giờ gửi nội dung

6 Lock Tinyint(1) Khóa hoặc mở chủ đề

Bảng 8: ForumReply(ID, Articleid, User, Time, Content)

STT THUỘC TÍNH KIỂU DỮ LIỆU GHI CHÚ

1 ID Int(11) Thứ tự chủ đề

2 Articleid Int(11) Tên truy cập

4 Time Datetime Nội dung gửi đi

5 Content Text Ngày giờ gửi nội dung

4.1 Một số giao diện người dùng

4.1.1 Lược đồ cấu trúc liên kết giữa các trang xử lý

Hình 5: Lượt đồ cấu trúc liên kết giữa các trang xử lý người dùng

4.1.2.1 Giao diện trang chủ khi người dùng chưa đăng nhập

Khi chưa đăng nhập, học sinh sẽ không vào được mục kiểm tra kiến thức và hồ sơ cá nhân

Trang chủ (Index.php) Ôn tập từng chương (ontap.php)

Hiển thị từng bài ôn tập

Hiển thị câu hỏi kiểm tra (xuatcauhoi.php)

Xử lý và cập nhật vào cơ sở dữ liệu (Check_lienhe.php)

(forum.php ) call call call call call call call

Hình 6: Giao diện trang chủ khi người dùng chưa đăng nhập

4.1.2.2 Giao diện trang chủ khi người dùng đăng nhập thành công

Hình 7: Giao diện trang chủ khi người dùng đăng nhập thành công

4.1.2.3 Giao diện trang ôn tập kiến thức

Hình 8: Giao diện trang ôn tập kiến thức

4.1.2.4 Giao diện trang kiểm tra

Hình 9: Giao diện trang kiểm tra

4.1.2.5 Giao diện đổi mật khẩu

Hình 10: Giao diện trang đổi mật khẩu 4.2 Một số giao diện người quản trị

4.2.1 Lược đồ cấu trúc liên kết giữa các trang xử lý

Hình 11: Lượt đồ cấu trúc liên kết giữa các trang xử lý quản trị

Index.php dshocsinh.php chinhsuattad.php dscauhoi.php dskiemtra.php dsnoidung.php call call call call call

4.2.2 Các giao diện chi tiết

4.2.2.1 Giao diện trang chủ Admin

Hình 12: Giao diện trang chủ Admin 4.2.2.3 Giao diện trang quản lý đề

Hình 13: Giao diện trang quản lý đề

4.2.2.3 Giao diện trang quản lý học sinh

Hình 14: Giao diện trang quản lý học sinh 4.2.2.4 Giao diện trang quản lý câu hỏi

Hình 15: Giao diện trang quản lý câu hỏi

4.2.2.3 Giao diện trang quản lý nội dung

Hình 15: Giao diện trang quản lý nội dung

Ngày đăng: 26/06/2021, 13:15

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[3] Quách Tuấn Ngọc, Ngôn ngữ lập trình Pascal, NXB Thống Kê, năm 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngôn ngữ lập trình Pascal
Nhà XB: NXB Thống Kê
[5]. Ngô Đình Thưởng, Giáo trình thiết kế website, Đại học sư phạm Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình thiết kế website
[6] Các Website tham khảo: - http://vi.wikipedia.org/wiki - http://www.ngoquyen-edu.info - http://tuxa.hnue.edu.vn Link
[2] Sách tin học 11 dành cho giáo viên (Xuất bản 2011) Khác
[4] Nguyễn Cảnh Toàn (2001) - Tuyển tập tác phẩm: Tự giáo dục, tự học, tự nghiên cứu, Nxb Giáo Dục Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w