Những hình thức mua bán bình th ờng hiện nay nh việc thanh toán hoá đ n b ng tiền mặt, các bộ phận quản lí không thể cập nhập thông tin ngay về hàng hoá mất thời gian trong việc mua bán…
Trang 1KHOA TIN HỌC Tel (+84)511-3733293 Website: http://www.ued.edu.vn/khoatin/, Email: khoatin@dce.udn.vn
Trang 2ỜI C N
r ớc hết, con xin chân thành tỏ lòng biết n sâu nặng đến Ba, Mẹ, ng ời đã sinh thành, nuôi d ỡng và d y dỗ con b ng tất cả tình th ng yêu, động viên và khích lệ, giúp con v ợt qua những khó khăn trong cuộc sống để có đ ợc ngày hôm nay
Em xin chân thành cảm n thầy, cô trong khoa Tin học tr ờng i học
ph m- i học à ẵng đã tận tình giảng d y và trang bị kiến thức cho em trong thời gian em học tập t i tr ờng
Khóa luận tốt nghiệp này đ ợc hoàn thành d ới sự chỉ d y tận tình và chu đáo của cô Ph m ng hu H ng Em xin chân thành tỏ lòng biết n sâu sắc đến cô,
ng ời đã dìu dắt và định h ớng cho em trong quá trình nghiên cứu để hoàn thành luận văn này
Bên c nh đó, tôi cũng xin chuyển lời cảm n chân thành đến các b n của tôi, những ng ời luôn bên c nh động viên , khích lệ và giúp đỡ tôi tự tin trong suốt thời gian tôi hoàn thành đ án này
Trang 3
LỜI C Đ N
Em xin cam đoan
hững nội dung trong đ án này là do em thực hiện d ới sự h ớng dẫn trực tiếp của cô h m ng hu H ng
ọi tham khảo dùng trong đ án đều đ ợc trích dẫn rõ ràng và ghi ở phần
“ ài liệu tham khảo”
Em xin chịu hoàn toàn trách nhiệm tr ớc Hội đ ng bảo vệ về các vấn đề vi
ph m khác do hoa và hà tr ờng đã phổ biến
à ẵng, ngày 5/4/2013
Mai Thị Kim Yến
Trang 4MỤC LỤC
ỜI C N
LỜI C Đ N
NH S CH H NH V
NH S CH NG I U
LỜI MỞ Đ U 1
TÓM TẮT Đ N T T NGHI P 2
CHƯ NG 1: TỔNG QUAN V Đ TÀI 3
1.GI I THI U V Đ TÀI: 3
1.1Tên đề tài: 3
1.2 n đ : 3
1.3 n n: 3
1.4 n : 4
2.MỤC TIÊU VÀ PHẠM VI CỦ Đ TÀI 4
2.1 ê đề : 4
2.2P đề : 5
CHƯ NG 2: C SỞ LÝ THUY T 6
1.GI I THI U V N T R W R 6
1.1G ề N : 6
1.2V : 6
1.3C n n N T : 6
1.3.1 6
1.3.2 6
1.3.3 ) 7
2.C NG CỤ PH N T CH THI T I U 7
2.1Microsoft Visual Studio 2008 7
2.2Microsoft SQL Server Express 2005 7
3.GI I THI U NG N NG ẬP TR NH C : 8
4 H I NI C SỞ I U: 10
4.1 n C : 10
4.2 n : 10
5.GI I THI U H NH ẬP TR NH 3 P 3-TIER) 10
5.1 n : 11
5.2N : 11
5.3Đ đ : 11
CHƯ NG 3: PH N T CH VÀ THI T K H TH NG 13
1 NG C NG VI C VÀ S Đ GANTT: 13
1.1 n n 13
1.2S đ n : 13
Trang 53C C CH C N NG CỦ CHƯ NG TR NH: 14
4 I T C C H S I U S ỤNG: 16
5Đ C T US -CASE: 17
5.1Use-C : Đăn N ập 17
5.2User-Case : Qu n S n 17
5.3User-Case : Qu n Lý Khách Hàng, NCC 17
5.4User-Case : Qu n n H n 17
5.5U -C : 17
5.6U -C : 17
5.7User-Case : Qu n Lý Nhân Viên 17
6 I U Đ U NG I U C Đ NH: 19
6.1 n : 19
6.2V đ : 19
7 I U Đ U NG I U C Ư I Đ NH: 21
7.1 n n : 21
7.2 n n ậ : 21
7.3 n n n : 22
7.4 : 22
8.S Đ H TH NG: 23
8.1S đ C : 23
8.2S đ n : 24
8.3S đ đ n : 25
CHƯ NG 4 : THI T C SỞ I U 26
1.TẠ C C NG VÀ THU C T NH 26
1.1Đăn n ậ : 26
1.2 n n n ên: 27
1.3 n n : 27
1.4 n n : 28
1.5 n đ n n ậ : 28
1.6 n đ n n ậ : 29
1.7 n đ n : 29
1.8 n đ n : 30
2 H NH C SỞ I U U N H 30
2.1C n n : 30
2.2X đ n n : 31
2.3 n n : 31
CHƯ NG 5 : TRI N H I VÀ Đ NH GI T U 32
1.GI I N R CH NH: 32
2.GI I N R Đ NG NHẬP: 32
3.GI I N R Đ NG : 33
4.GI I N R ĐỔI ẬT H U: 33
5.GIAO DI N R NHẬP S N PH : 34
Trang 66.GI I N R TH NG TIN V S N PH NHẬP: 34
7.GI I N R NH N VI N: 35
8.GI I N R H CH HÀNG: 35
9.GI I N R H Đ N NHẬP: 36
10.GI I N R H Đ N XU T: 36
11.GI I N R HÀNG T N H : 37
12.GI I N R C : 37
12.1 n n ậ 37
12.2 n : 38
12.3 n n : 38
13.G n 38
K T LUẬN 40
1.NHẬN X T: 40
1.1Ư đ 40
1.2N đ 40
2.HƯ NG PH T TRI N: 40
3.NH NG ÀI HỌC R T R T U TR NH TH C HI N Đ N: 40
TÀI I U TH H 41
Trang 7NH S CH H NH V
Hình 1: Mô hình 3 tầng trong lập trình C# 11
Hình đ Gantt 13
Hình đ ngữ cảnh 14
Hình ô hình phân rã chức năng 15
Hình đ se ase 18
Hình ô hình dữ liệu mức đỉnh 20
Hình uản l sản ph m 21
Hình uản l xuất nhập kho 21
Hình uản l bán hàng 22
Hình iểu đ dữ liệu mức d ới đỉnh-báo cáo 22
Hình đ class 23
Hình đ tuần tự 24
Hình 13: S đ ho t động- đăng nhập 25
Hình đ ho t động- x l trong form 25
Hình ô hình c sở dữ liệu quan hệ 31
Trang 8NH S CH NG I U
ảng ảng công việc 13
ảng ảng ma trận thực thể chức năng 16
ảng ảng đăng nhập 26
ảng ảng nhân viên 27
ảng ảng sản ph m 27
ảng ảng khách hàng 28
ảng ảng hoá đ n nhập 28
ảng ảng hoá đ n nhập chi tiết 29
ảng ảng hoá đ n xuất 29
ảng ảng hoá đ n xuất chi tiết 30
Trang 9LỜI MỞ Đ U
Ngày nay, với sự phát triển nh vũ bão của khoa học kỹ thuật đã giúp nền kinh
tế của quốc gia trên toàn thế giới phát triển m nh à khi nói đến sự thành công đó
ta không thể không kể đến đóng góp ngành ông ghệ Thông Tin Sự phát triển của Công nghệ thông tin đã len lõi vào khoe hở của cuộc sống h ng ngày để t o nên
sự tiện lợi cho mọi ng ời Trong thời đ i ngày nay, cuộc sống của con ng ời đã cải thiện rất đáng kể so với thập kỷ tr ớc Mọi nhu cầu con ng ời đều đ ợc nâng cao từ nhu cầu thiết thực nhất là: ăn, uống, giải trí… ừ x a đến nay, mọi ho t động về kinh tế- văn hoá- xã hội đều nh m mục đích phục vụ đời sống, sức khoẻ, tinh thần cho con ng ời Xã hội ngày càng phát triển thì mục đích đó ngày càng thiết thực
h n
Sự kết hợp giữa máy tính và môi tr ờng giao tiếp tốt hiện nay đã trở thành một tiêu chu n mà để t o ra một sản ph m phần mềm ứng dụng Những hình thức mua bán bình th ờng hiện nay nh việc thanh toán hoá đ n b ng tiền mặt, các bộ phận quản lí không thể cập nhập thông tin ngay về hàng hoá mất thời gian trong việc mua bán… à hình thức tốt nhất để con ng ời có thể tiết kiệm thời gian mua bán và quản
lí tốt đ ợc mọi công việc một cách nhanh chóng và chính xác, là các sản ph m phần mềm ứng dụng
Xuất phát từ nhu cầu thực tế hiện nay, qua quá trình tìm hiểu nhu cầu thực tế,
đ ợc sự đ ng ý của giảng viên h ớng dẫn khoa Tin học tr ờng i học ph m –
i học à ẵng, em thực hiện đề tài “ â í , iết kế và xây d ng phần mềm
quản lý cửa hàng mỹ phẩ ”
Trong thời gian làm đ án em đã s dụng vốn kiến thức ít ỏi của mình tìm hiểu
và phân tích bài toán này Nó chỉ mang tính chất th nghiệm để học hỏi, trao đổi kinh nghiệm và làm quen với thực tế
uy đã rất cố gắng học hỏi dựa trên kiến thức đã học, sự giúp đỡ của thầy cô
nh ng do khả năng và thời gian có h n nên bài báo cáo của em không thể tránh khỏi những thiếu sót Em kính mong quý Thầy cô cùng b n bè thông cảm và góp để em kịp thời lấp kín những lỗ hổng kiến thức và ch ng trình đ t hiệu quả cao h n Bên c nh đó, em cũng xin gởi lời cảm n đến các thầy cô trong khoa Tin học
tr ờng i Học h m à ẵng, đặc biệt là cô Ph m ng hu H ng, ng ời đã trực tiếp giám sát, h ớng dẫn em trong thời gian hoàn thành đ án này
Em xin chân thành cảm n!
Sinh viên
Mai Thị Kim Yến
Trang 10
- h ng ổng quan về đề tài: êu lên tên đề tài, bối cảnh ra đời, nghĩa, mục tiêu và ph m vi nghiên cứu của đề tài
- h ng sở lý thuyết : Nghiên cứu lý thuyết, công cụ thực hiện
- h ng hân tích và thiết kế hệ thống
- h ng riển khai và đánh giá kết quả
- Kết luận và h ớng phát triển êu lên các mặt đã đ t đ ợc và những h n chế của đề tài, h ớng phát triển của đề tài
Trang 11CHƯ NG 1: TỔNG QUAN V Đ TÀI
ng ời ác phần mềm hiện nay ngày càng mô phỏng đ ợc rất nhiều nghiệp vụ khó khăn, hỗ trợ cho ng ời dùng thuận tiện s dụng, thời gian x l nhanh chóng, và một số nghiệp vụ đ ợc tự động hoá cao
o vậy mà trong việc phát triển phần mềm, sự đòi hỏi không chỉ là sự chính xác, x l đ ợc nhiều nghiệp vụ thực tế mà còn phải đáp ứng các yêu cầu khác nh
về tốc độ, giao diện thân thiện, mô hình hoá đ ợc thực tế vào máy tính để ng ời s dụng tiện lợi, quen thuộc, tính t ng thích cao, bảo mật cao… ác phần mềm giúp tiết kiệm một l ợng lớn thời gian, công sức của con ng ời, và tăng độ chính xác và hiệu quả trong công việc
ùng với sự phát triển của đời sống thì nhu cầu làm đẹp, chăm sóc bản thân của con ng ời cũng đ ợc nâng cao, mà nhất là phụ nữ ì thế, nhiều lo i mỹ ph m
ra đời nh m giúp chị em phụ nữ chăm sóc bản thân mình tốt h n Hàng lo t các c a hàng mỹ ph m xuất hiện với đa d ng mỹ ph m ì thế vấn đề quản l sẽ trở nên khó khăn h n, nhất là khi có sự phát triển nh vũ bão của công nghệ thông tin, thì việc cần phần mềm quản l chuyên nghiệp phục vụ cho nhu cầu quản l trở nên cấp thiết h n bao giờ hết
Xuất phát từ nhu cầu thực tế trên, em chọn đề tài” hân tích, thiết kế và xây dựng phần mềm quản l c a hàng mỹ ph m” nh m đáp ứng các nhu cầu trong việc quản l của hàng mỹ ph m nh hiện nay
1.3 n n:
Ý t ởng xây dựng hệ thống
Trong thời đ i kinh tế thị tr ờng nh hiện nay, các ho t động kinh doanh với nhiều lo i hình khác nhau trở nên phát triển m nh mẽ ể đáp ứng nhu cầu đòi hỏi ngày càng cao của các tổ chức doanh nghiệp trong vấn đề quản lý, việc xây dựng nên phần mềm quản lý hệ thống là một giải pháp tốt nhất Sẽ góp phần tin học hóa, rút gọn thời gian làm việc, giảm thiểu chi phí và sức lao động, mang l i hiệu quả kinh tế cao cho các doanh nghiệp
Trang 12Một trong những mô hình đó là việc quản lý bán hàng t i các c a hàng kinh doanh mỹ ph m
- a hàng là một lo i hình kinh doanh quy mô nhỏ, kinh doanh tổng hợp có
c cấu chủng lo i hàng hoá rất phong phú, đa d ng, nhiều mặt hàng đ ợc cập nhật
th ờng xuyên
- a hàng mỹ ph m ngày càng trở nên thân thiết với ng ời dân, nó đã và đang dần trở thành địa điểm tiêu dùng không thể thiếu đ ợc của mỗi ng ời, vì nhu cầu chăm sóc bản thân ngày càng đ ợc a chuộng
Do vậy để đảm bảo cho hệ thống c a hàng có thể ho t động tốt, cũng nh để thu hút nhiều khách hàng đến với c a hàng thì c a hàng đó cần phải có một hệ thống quản lý hiện đ i ó chính là một phần mềm quản lý, một phần mềm có khả năng x lý và bảo mật cao, giúp cho công việc quản lý trở nên nhẹ nhàng h n, và việc thanh toán diễn ra nhanh h n…
Bởi vậy, phần mềm em thiết kế d ới đây một phần nào góp phần cung cấp giải pháp tốt nhất cho vấn đề đó
1.4 n :
ới phần mềm quản l c a hàng mỹ ph m có thể cung cấp một phần mềm mua bán với quy mô lớn cho tất cả các lo i mỹ ph m, nh m đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khoẻ và sắc đẹp cho chị em phụ nữ, đ ng thời đem l i những thuận lợi cho
ng ời bán và ng ời mua
ối với doanh nghiệp cá nhân là nhà cung cấp sản ph m, phần mềm đã đem
l i những thuận lợi c bản nh sau
- Giảm chi phí sản xuất, bán hàng, tiếp thị giao dịch
- ăng chất l ợng dịch vụ khách hàng
- Tăng doanh thu cho doanh nghiệp, cá nhân
- o ra lợi thế c nh tranh cho doanh nghiệp, giúp cho doanh nghiệp kịp thời đổi mới sản ph m, để cung cấp theo nhu cầu của khách hàng
ối với khách hàng tiêu thụ sản ph m, phần mềm đem l i cho khách hàng những tiện ích rất rõ ràng nh sau
- hu thập , lựa chọn đ ợc nhiều thông tin sản ph m
- Giảm thiểu chi phí, thời gian cho khách hàng
ng thời, phần mềm đem l i sự c nh tranh lớn h n về chất l ợng sản ph m,
t o sự bình ổn giá cả, vì vậy nhiều sản ph m mới ra đời có chất l ợng để phục vụ cho nhu cầu của khách hàng
2 MỤC TIÊU VÀ PHẠM VI CỦ Đ TÀI
2.1 ê đề :
ới nghĩa trên, mục tiêu cần đặt ra khi xây dựng phần mềm quản l c a hàng mỹ ph m với đầy đủ chức năng nh m đem l i những thuận lợi nhất định cho
Trang 13việc trao đổi mua bán của khách hàng ể đáp ứng nhu cầu đó, hệ thống phần mềm
đ ợc xây dựng với các chức năng c bản sau
- Phần mềm Quản lý c a hàng mỹ ph m nh m ứng dụng để giải quyết các vấn đề nghiệp vụ, phục vụ cho công tác quản lý c a hàng
- Quản lý thông tin của khách hàng, nhân viên, dịch vụ, các ch ng trình khuyến mãi, giảm giá, …
- Quản lý các ho t động kinh doanh của c a hàng, sự cố phát sinh, báo cáo doanh thu, …
- Giúp khách hàng có thể tìm kiếm những sản ph m, nhu cầu thông tin về sản phầm, …
Trang 14CHƯ NG 2: C SỞ LÝ THUY T
1 GI I THI U V N T FRAMEWORK
1.1 G ề N :
.NET Framework là một nền tảng lập trình và cũng là một nền tảng thực thi
ứng dụng chủ yếu trên hệ điều hành Microsoft Windows đ ợc phát triển bởi Microsoft ác ch ng trình đ ợc viết trên nền E Framework sẽ đ ợc triển
khai trong môi tr ờng phần mềm (ng ợc l i với ườ ầ ứ ) đ ợc biết
đến với tên Common Language Runtime ( R) ôi tr ờng phần mềm này là
một máy ảo trong đó cung cấp các dịch vụ nh an ninh phần mềm (security), quản
l bộ nhớ (memory management), và các x l lỗi ngo i lệ (exception handling)
.NET Framework bao g m tập các th viện lập trình lớn, và những th viện
này hỗ trợ việc xây dựng các ch ng trình phần mềm nh lập trình giao diện; truy cập, kết nối c sở dữ liệu; ứng dụng web; các giải thuật, cấu trúc dữ liệu; giao tiếp
m ng R cùng với bộ th viện này là thành phần chính của NET
Framework
1.2 V :
cung cấp một môi tr ờng thực thi mã ngu n
1.3 C n n N T :
1.3.1 ( Common Language Runtime):
à thành phần cốt lỗi của E , R thực hiện các chức năng sau
1.3.2 (Common Language Runtime)
à một thành phần cốt lõi (c bản nhất) của E ó cung cấp nền c sở mà trên đó các ứng dụng cho E đ ợc xây dựng
- R quản lí nhiều khía c nh của chu trình phát triển theo quan điểm của
ng ời phát triển hẳng h n, khi làm việc với O , các nhà phát triển phải l u tâm
đến vấn đề quản lí bộ nhớ, những sự khởi t o lu ng (thread) và lo i bỏ nó, các
Trang 15thành phần bảo mật và những vấn đề t ng tự iều đó gây ra một số khó khăn do
các nhà phát triển phải tiêu tốn quá nhiều thời gian vào các vấn đề này
- ộ thi hành ngôn ngữ chung R quản lí tất cả các vấn đề nảy sinh đó một cách tự động và giải phóng cho các nhà phát triển tập trung vào việc x l giao
dịch logic
- R cung cấp một runtime chung mà nó đ ợc s dụng với tất cả các ngôn
ngữ hành phần này làm cho E có một khả năng hỗ trợ mọi ngôn ngữ
1.3.3 (Unified Programming Classes)
ác lớp lập trình hợp nhất (Unified Programming Classes)
- hững th viện lớp lập trình hay các giao diện lập trình ứng dụng (API)
đ ợc s dụng bởi nhiều ngôn ngữ khác nhau
- ể s dụng những ngôn ngữ lập trình khác nhau, các nhà phát triển nghiên cứu các bộ th viện lớp khác nhau để làm việc với các ngôn ngữ lập trình khác nhau ấn đề này đã làm chậm quá trình phát triển ứng dụng và làm cho công việc phát triển trở nên tẻ nh t và lãng phí khá nhiều thời gian
- E cung cấp các lớp lập trình hợp nhất với một bộ I dùng chung
cho mọi ngôn ngữ lập trình
- ác ngôn ngữ có thể t ng tác với một ngôn ngữ khác và các lớp lập trình hợp nhất này cho phép các nhà phát triển lựa chọn bất cứ ngôn ngữ nào mà họ muốn trong khi chỉ cần duy nhất một bộ I mà thôi
2 C NG CỤ PH N T CH THI T I U
2.1 Microsoft Visual Studio 2008
ây là môi tr ờng hỗ trợ lập trình tích hợp (IDE – Intergrated Development Environment) khá m nh của hãng icrosoft, chuyên để phát triển các sản ph m
phần mềm trên môi tr ờng E ( ập trình Web, ứng dụng desktop, ứng dụng trên thiết bị đi động) một cách nhanh chóng và hiệu quả
isual tudio cung cấp các tiện ích mở rộng cho việc phát triển các ứng dụng
2.2 Microsoft SQL Server Express 2005
erver là một hệ quản trị c sở dữ liệu quan hệ (Relational
Database Management System (R ) ) s dụng ransact- để trao đổi dữ
liệu giữa lient computer và erver computer
ột R bao g m database, database engine và các ứng dụng dùng để quản l dữ liệu và các bộ phận khác nhau trong R
erver đ ợc tối u để có thể ch y trên môi tr ờng c sở dữ liệu rất
lớn (Very Large Database Environment) lên đến era-Byte và có thể phục vụ cùng
lúc cho hàng ngàn user
erver có thể kết hợp "ăn " với các server khác nh icrosoft
Internet Information Server (IIS), E-Commerce Server, Proxy Server
Trang 163 GI I THI U NG N NG ẬP TR NH C :
Ngôn ngữ # khá đ n giản, chỉ khoảng h n từ khóa và h n m ời mấy kiểu
dữ liệu đ ợc dựng sẵn.Tuy nhiên, ngôn ngữ # có nghĩa to lớn khi nó thực thi những khái niệm lập trình hiện đ i C# bao g m tất cả những hỗ trợ cho cấu
trúc, thành phần (component), lập trình h ớng đối t ợng Những tính chất đó
hiện diện trong một ngôn ngữ lập trình hiện đ i H n nữa ngôn ngữ # đ ợc xây dựng trên nền tảng hai ngôn ngữ m nh nhất là C++ và Java
Tóm l i, # có các đặc tr ng sau đây
rắm của các ngôn ngữ C++ và Java C# khá giống C / C++ về diện m o,
cú pháp, biểu thức, toán t Các chức năng của # đ ợc lấy trực tiếp từ ngôn ngữ / ++ nh ng đ ợc cải tiến để làm cho ngôn ngữ đ n giản
Với ngôn ngữ C#, chúng ta chỉ bị giới h n ở chính bản thân của chúng
ta Ngôn ngữ này không đặt ra những ràng buộc lên những việc có thể làm
Trang 17- # đ ợc s dụng cho nhiều dự án khác nhau nh t o ra ứng dụng x
l văn bản, ứng dụng đ họa, x lý bảng tính; thậm chí t o ra những trình biên dịch cho các ngôn ngữ khác
- C# là ngôn ngữ s dụng giới h n những từ khóa Phần lớn các từ khóa dùng để mô tả thông tin, nh ng không gì thế mà C# kém phần m nh
mẽ Chúng ta có thể tìm thấy r ng ngôn ngữ này có thể đ ợc s dụng để làm bất cứ nhiệm vụ nào
dàng của ngôn ngữ Visual Basic
C#, theo một h ớng nào đó, là ngôn ngữ lập trình phản ánh trực tiếp nhất đến
E Framework mà tất cả các ch ng trình E ch y, và nó phụ thuộc m nh mẽ vào Framework này
ọi dữ liệu c sở đều là đối t ợng, đ ợc cấp phát và hủy bỏ bởi trình dọn rác Garbage-Collector (G ), và nhiều kiểu trừu t ợng khác chẳng h n nh class, delegate, interface, exception, v v, phản ánh rõ ràng những đặc tr ng của E runtime
o sánh với và ++, ngôn ngữ này bị giới h n và đ ợc nâng cao ở một vài đặc điểm nào đó, nh ng không bao g m các giới h n sau đây
các đối t ợng đ ợc tham chiếu an toàn, và các phép tính đều đ ợc kiểm tra tràn bộ đệm ác con trỏ chỉ đ ợc s dụng để gọi các lo i kiểu giá trị; còn
những đối t ợng thuộc bộ thu rác (garbage-collector) thì chỉ đ ợc gọi b ng
cách tham chiếu
(abstract interfaces) hức năng này làm đ n giản hóa sự thực thi của thời
gian thực thi
Trang 18- Có thêm roperties method, các ph ng thức có thể truy cập dữ liệu bên trong lớp
t ợng (có kiểu ype) bao gói các thông tin đó l i
Thực thể: Là hình ảnh cụ thể của một đối t ợng trong hệ thống thông tin quản lý.Một thực thể xác định tên và các thuộc tính
Thuộc tính: Là một yếu tố dữ liệu hoặc thông tin của thực thể ấy
Lớp thực thể: Là các thực thể cùng thuộc tính
ợc đ quan hệ: Tập các thuộc tính của một quan hệ ợc đ quan hệ g m các thuộc tính của thực thể cùng với các mệnh đề ràng buộc
Các phép toán tối thiểu:
- Tìm kiếm dữ liệu theo tiêu chu n đã chọn, không làm thay đổi trang thái c
sở dữ liệu
- hay đổi cấu trúc c sở dữ liệu
- hay đổi nội dung c sở dữ liệu
5 GI I THI U H NH ẬP TR NH 3 P 3-TIER)
Trang 19H n 1: n 3 n n ậ n C
5.1 n :
Mô hình 3 lớp là kiến trúc kiểu client - server trong đó nó s dụng giao diện
ng ời dùng, quá trình diễn biến, cất giữ và truy cập dữ liệu để ng ời phát triển bảo
vệ những modules (bộ phận tháo rời đ ợc) độc lập hoặc nhiều nền riêng rẽ
ập trình lớp với # là một kỹ thuật lập trình khá hiện đ i, tuy không mới
nh ng nó đ ợc sự quan tâm rất lớn của cộng đ ng những lập trình viên trên môi
tr ờng et
ới mô hình ứng dụng trên, ứng dụng đ ợc chia thành những thành phần nhỏ
h n, độc lập về chức năng, cách x l dữ liệu hay truy cập dữ liệu
5.2 N :
ỗi tầng trong mô hình có một nhiệm vụ nhất định nh sau
- ầng giao diện (Presentation Layer):
hông chỉ là giao diện ng ời dùng mà tầng giao diện còn là cổng giao tiếp giữa các ứng dụng, chúng đóng vai trò giao tiếp và truyền tải dữ liệu giữa các ứng dụng với nhau
iếp nhận thông tin từ ng ời dùng
ớp này s dụng các dịch vụ do lớp nghiệp vụ cung cấp
rả các thông tin phản h i nhận đ ợc từ tầng nghiệp vụ (Business Logic
Layer) từ hệ thống đến ng ời dùng
- ầng nghiệp vụ (Business Logic Layer)
ớp này thực hiện các yêu cầu về nghiệp vụ của hệ thống
à tầng trung gian giữa tầng giao diện và tầng truy cập dữ liệu (Data Access
Layer), s dụng các dịch vụ do tầng truy cập dữ liệu cung cấp, và cung cấp các dịch
vụ cho lớp giao diện
X l các dữ liệu nghiệp vụ, không quá chú trọng đến lập trình hay x l của
hệ thống
- ầng truy cập dữ liệu (Data Access Layer-DAL)
ớp này thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến l u trữ và truy xuất dữ liệu của ứng dụng
hận yêu cầu từ tầng nghiệp vụ, x l yêu cầu nghiệp vụ thông qua các khía
Trang 20ặc điểm đáng chú của mô hình này:
- Ưu điểm:
ữ liệu mà các tầng trao đổi với nhau th ờng không phải là kiểu dữ liệu nguyên thủy, mà là đối t ợng nghiệp vụ do ng ời lập trình cung cấp (hay đ ợc gọi b ng tên ata Object ransfer (DTO))
ất cả các đối t ợng trong các tầng đều có thể s dụng đối t ợng O
ễ quản l việc nâng cấp, s a đổi có thể thực hiện ở tầng vật l t ng ứng
- h ợc điểm:
ì l do dữ liệu truyền giữa các tầng là đối t ợng kiểu tham chiếu, nên việc khởi t o thông tin cho đối t ợng khá mất thời gian (so với việc truyền dữ liệu kiểu nguyên thủy)
ới mỗi ph ợng thức trên của đối t ợng ta phải viết nh ng đo n mã ngu n t ng đối giống nhau (khá mất thời gian)
ốn nhiều công sức cài đặt (nhiều server) h n
Trang 211.2 S đ n :
H n 2 S đ G n
Trang 22hập các H , H X, kiểm tra số l ợng hàng t n trong kho cũng nh số
l ợng hàng đã bán ra theo ngày hoặc tháng, năm
áo cáo hàng nhập, hàng xuất, hàng t n kho theo ngày, tháng, năm
ẽ s đ phân rã chức năng
ác k hiệu s dụng
- ên chức năng của hệ thống
- uan hệ phân cấp
áo cáo , thống kê
Sự yêu cầu báo cáo
Qu n lý n
tên chức năng
Trang 23đ phân rã chức năng
H n 4 n n năn
ô tả chi tiết chức năng lá của mô hình phân rã chức năng
uản l hệ thống quản l thông tin những ng ời s dụng ch ng trình
nh tên đăng nhập, mật kh u, thêm ng ời dùng, xóa ng ời dùng
thống nh tên, mã nhân viên, cmnd, địa chỉ…
uản l sản ph m uản l các thông tin về sản ph m nh mã sản ph m, tên sản ph m, ngày sản xuất, ngày hết h n, nhà sản xuất,…
dụng, đ ng thời cập nhật thông tin của các sản ph m mới
ph m cũng nh nhà sản xuất
Trang 24uản l xuất nhập kho uản l số l ợng hàng hoá trong kho, kiểm kê sản
ph m khi nhập hoặc xuất
uản l bán hàng uản l các vấn đề trong việc bán sản ph m
áo cáo thống kê báo cáo các hoá đ n nhập xuất , hàng t n kho khi ng ời quản l yêu cầu
Trang 255 Đ C T US -CASE:
5.1 Use-C : Đăn N ập
- Actor: Quản trị, Nhân viên
- Input: Nhập đầy đủ user và password
- Output: Nếu user và password hợp lệ thì sẽ hiển thị ra giao diện chính của phần mềm Nếu user và password không hợp lệ thì sẽ thông báo lỗi
5.2 User-Case : Qu n S n
- Actor: Nhân Viên
- Input: Nhập đầy đủ thông tin về sản ph m cần quản lý
- Output: Nếu thông tin nhập liệu chính xác thì hệ thống sẽ thực hiện các chức năng quản lý Nếu không hợp lệ thì hệ thống sẽ yêu cầu nhập l i thông tin cho chính xác
5.3 User-Case : Qu n Lý Khách Hàng, NCC
- Actor: Nhân Viên
- Input: Nhập đầy đủ thông tin cần quản l của khách hàng
- Output: Nếu thông tin nhập liệu chính xác thì hệ thống sẽ thực hiện các chức năng quản lý Nếu không hợp lệ thì hệ thống sẽ yêu cầu nhập l i thông tin cho chính xác
5.4 User-Case : Qu n n H n
- Actor: Nhân Viên
- Input: Nhập đầy đủ thông tin cần quản l khi nhập hàng, xuất hàng
- Output: Nếu thông tin nhập liệu chính xác thì hệ thống sẽ thực hiện các chức năng quản lý Nếu không hợp lệ thì hệ thống sẽ yêu cầu nhập l i thông tin cho chính xác
5.5 U -C :
- Actor: Nhân Viên
- Input: Nhập đầy đủ thông tin các hoá đ n cần báo cáo
- Output: Nếu thông tin nhập liệu chính xác thì hệ thống sẽ thực hiện các chức năng báo cáo theo từng đ n hàng, theo yêu cầu của nhân viên.Nếu không hợp
lệ thì hệ thống sẽ yêu cầu nhập l i thông tin cho chính xác
5.6 User-Case :
- Actor: Nhân Viên
- Input ra cứu các thông tin liên quan đến nhân viên, khách hàng, sản ph m, các hoá đ n nhập, xuất, hàng t n kho là bao nhiêu
- Output auk hi tra cứu, hệ thống sẽ trả về các thông tin mà ng ời nhập yêu cầu ếu nhập không chính xác thì hệ thống sẽ báo lỗi và yêu cầu nhập l i
5.7 User-Case : Qu n Lý Nhân Viên
- Actor: Quản Trị
- Input: Nhập đầy đủ thông tin cần quản lý nhân viên