DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 1 HTML HyperText Markup Language Ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản 2 W3C World Wide Web Consortium 3 CSS Cascading Style Sheets Tập tin định kiểu theo tầng 4 HQTCSDL Hệ
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
KHOA TIN HỌC - -
BÁO CÁO KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
PHẦN MỀM HỖ TRỢ HỌC TỪ VỰNG TIẾNG ANH
DÀNH CHO HỌC SINH THPT
GVHD: Th.S Đoàn Duy Bình Sinh Viên: Trịnh Thị Mỹ Nương
Đà Nẵng, tháng 5 năm 2014
Trang 2LỜI CẢM ƠN Lời đầu tiên em xin bày tỏ lòng biết ơn đến tất cả quý Thầy Cô khoa Tin học trường Đại Học Sư Phạm – Đại Học Đà Nẵng đã tận tình truyền đạt kiến thức cho em trong suốt 4 năm đại học Trong suốt thời gian từ khi bắt đầu học tập ở giảng đường đại học đến nay, em đã nhận được rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ của quý Thầy Cô và bạn bè
Em xin chân thành cảm ơn Thầy giáo hướng dẫn Th.S Đoàn Duy Bình người đã trực tiếp chỉ dạy và hướng dẫn em thực hiện khóa luận này
Mặc dù có nhiều cố gắng để thực hiện đề tài một cách hoàn chỉnh nhất Tuy nhiên do kiến thức và kinh nghiệm còn hạn chế nên không thể tránh khỏi những thiếu sót nhất định mà bản thân chưa nhận thấy được Em rất mong được
sự góp ý của quý Thầy, Cô giáo để khóa luận được hoàn chỉnh hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Đà Nẵng, ngày 5 tháng 5 năm 2014
Sinh viên
Trịnh Thị Mỹ Nương
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan:
1 Những nội dung trong báo cáo này là do tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn trực tiếp của thầy Th.S Đoàn Duy Bình
2 Mọi tham khảo dùng trong báo cáo này đều được trích dẫn rõ ràng tên tác giả, tên công trình, thời gian, địa điểm công bố
3 Mọi sao chép không hợp lệ, vi phạm quy chế đào tạo, hay gian trá, tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm
Sinh viên
Trịnh Thị Mỹ Nương
Trang 4MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 6
DANH MỤC HÌNH 7
DANH MỤC BẢNG 8
MỞ ĐẦU 9
1 Mục đích làm đề tài 9
2 Phương pháp tiếp cận 9
3 Công cụ và môi trường phát triển phần mềm 10
4 Cấu trúc luận văn gồm 10
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ LÝ THUYẾT 11
1.1 Khái niệm cơ sở dữ liệu 11
1.2 Cơ sở dữ liệu SQLite 11
1.3 HTML5 13
1.4 PhoneGap và xu hướng phát triển các ứng dụng di động bằng HTML5 14 CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG THÔNG TIN ỨNG DỤNG 17
2.1 Chức năng của ứng dụng 17
2.2 Phân tích hệ thống 17
2.3 Sơ đồ dữ liệu 19
2.4 Thiết kế cơ sở dữ liệu 23
CHƯƠNG 3 XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH ỨNG DỤNG 27
3.1 Cài đặt, tạo và biên dịch ứng dụng với PhoneGap 27
3.2 Phát triển ứng dụng "Học từ vựng" 32
3.3 Phát triển ứng dụng 33
Trang 53.4 Thiết kế các màn hình của ứng dụng 42
KẾT LUẬN 44 TÀI LIỆU THAM KHẢO 45
Trang 6DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
1 HTML HyperText Markup Language Ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản
2 W3C World Wide Web Consortium
3 CSS Cascading Style Sheets Tập tin định kiểu theo tầng
4 HQTCSDL Hệ quản trị cơ sở dữ liệu Phần mềm hay hệ thống được thiết
kế để quản trị 1 cơ sở dữ liệu
5 SQL Structured Query Language Ngôn ngữ truy vấn mang tính cấu
trúc
7 PHP Hypertext Preprocessor Ngôn ngữ lập trình kịch bản
8 PDA Personal Digital Assistant Thiết bị kỹ thuật số hỗ trợ cá nhân
9 XHTML Extensible HyperText Markup
Language
Ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản
mở rộng
10 DOM Document Object Model Mô hình đối tượng tài liệu
11 API Application Programming
Interface Giao diện lập trình ứng dụng
15 JDK Java Development Kit Bộ công cụ phát triển Java
16 SDK Software Developement Kit Bộ công cụ phát triển phần mềm
Trang 7DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1: Sơ đồ làm việc của PhoneGap 15
Hình 2.2: Sơ đồ phân rã chức năng 19
Hình 2.3: Sơ đồ Use case 20
Hình 2.4: Sơ đồ Luồng dữ liệu mức đỉnh 20
Hình 2.5: Sơ đồ Luồng dữ liệu chức năng Từ điển 21
Hình 2.6: Sơ đồ luồng dữ liệu chức năng Duyệt bài học 21
Hình 2.7: Sơ đồ luồng dữ liệu chức năng Học bài 22
Hình 2.1: Mô hình thực thể quan hệ 23
Hình 3.1: Cài đặt bộ công cụ PhoneGap 28
Hình 3.2: Cài đặt bộ công cụ Cordova 29
Hình 3.3: Cấu trúc của ứng dụng PhoneGap 30
Hình 3.4: Giao diện chính của chương trình 42
Hình 3.5: Giao diện từ điển 42
Hình 3.6: Giao diện chi tiết nghĩa của từ 42
Hình 3.7: Giao diện danh sách bài học của tiếng Anh lớp 10 42
Hình 3.8: Giao diện danh sách các từ của bài học 43
Hình 3.9: Giao diện hiển thị từ để học bài 43
Hình 3.10: Giao diện học bài hiển thị từ đã được ẩn nghĩa 43
Hình 3.11: Giao diện học bài từ và nghĩa đã được ẩn 43
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Bảng thông tin TỪ ĐIỂN 25 Bảng 2.1: Bảng thông tin BÀI HỌC 25 Bảng 2.1: Bảng thông tin TỪ VỰNG BÀI HỌC 26
Trang 9MỞ ĐẦU
1 Mục đích làm đề tài
Hiện nay, tiếng Anh là ngôn ngữ được dùng phổ biến trong giao dịch quốc
tế Đây cũng là ngoại ngữ được giảng dạy nhiều nhất trong các trường đại học ở Việt Nam tính đến thời điểm hiện tại Nhiều sinh viên đã thấy được sự cần thiết phải học tiếng Anh để đáp ứng nhu cầu của một xã hội hiện đại Tuy nhiên, việc học tiếng Anh không phải là một việc đơn giản, đặc biệt là học từ vựng tiếng Anh, đòi hỏi thời gian và nhiều khi lại đem lại cảm giác nhàm chán
Đi kèm với việc học tiếng Anh, khái niệm từ điển đã trở thành một từ quen thuộc với mỗi người nói chung và học sinh nói riêng Nó trở thành công cụ tra cứu rất hữu ích cho nhu cầu học tập, nghiên cứu, cũng như giao tiếp
Trên thế giới hiện nay, với nhiều loại thiết bị di động xuất hiện ngày càng nhiều Với một chiếc điện thoại di động nhỏ gọn chúng ta có thể chơi game, nghe nhạc… Và việc học tập đặc biệt là việc học ngoại ngữ của chúng ta cũng được hỗ trợ rất nhiều nhờ sự phát triển này Thay vì phải mang một cuốn từ điển dày và nặng, bất tiện bên người, chúng ta có thể dễ dàng tra nghĩa của một từ bằng từ điển trên chiếc điện thoại di động của mình Ở bất kì nơi đâu, bất cứ khi nào, mọi người đều có thể sử dụng nó Như vậy việc học từ mới với chúng ta sẽ trở nên đơn giản
và thuận tiện hơn
Với mong muốn giúp việc học tiếng Anh của các em học sinh dễ dàng và
hiệu quả hơn, em xin chọn để tài "Phần mềm hỗ trợ học từ vựng tiếng Anh
dành cho học sinh THPT " Phần mềm tổng hợp từ vựng theo bài học trong sách
Anh Văn từ lớp 10 đến lớp 12, với cách học bài giúp gợi nhớ từ và nghĩa, hỗ trợ kèm với chức năng từ điển, phát âm từ vựng, sẽ giúp học sinh học từ vựng nhanh chóng, dễ dàng và hiệu quả hơn
2 Phương pháp tiếp cận
Thu thập, tìm hiểu, phân tích các tài liệu và thông tin có liên quan đến luận văn
Trang 10 Phân tích thiết kế hệ thống thông tin
Thiết kế và xây dụng chương trình
Kiểm thử, đưa ra nhận xét và đánh giá kết quả
3 Công cụ và môi trường phát triển phần mềm
4 Cấu trúc luận văn gồm
Chương 1: Tổng quan về cơ sở dữ liệu
1 Khái niệm cơ sở dữ liệu
2 Cơ sở dữ liệu SQLite
1 Cài đặt, tạo và biên dịch ứng dụng với PhoneGap
2 Phát triển ứng dụng "Học từ vựng"
3 Thiết kế các màn hình của ứng dụng
4 Phát triển ứng dụng
Trang 11CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ LÝ THUYẾT
1.1 Khái niệm cơ sở dữ liệu
1.1.1 Cơ sở dữ liệu
Dữ liệu được lưu trữ trên các thiết bị lưu trữ theo cấu trúc nào đó để có thể
phục vụ cho nhiều người sử dụng với nhiều mục đích khác nhau gọi là cơ sở dữ liệu
1.1.2 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu
Phần mềm cho phép một hoặc nhiều người tạo lập, lưu trữ, cập nhật và khai
thác cơ sở dữ liệu gọi là hệ quản trị cơ sở dữ liệu
1.2 Cơ sở dữ liệu SQLite
1.2.1 SQLite là gì?
SQLite là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ SQLite được viết dưới dạng một thư viện thực thi các chức năng của một database engine với đặc điểm giống như một phần mềm portable, không cần cài đặt, không cần cấu hình, không cần server Điều này giúp SQLite được tích hợp và sử dụng trong các ứng dụng cần lưu trữ dữ liệu dưới dạng cơ sở dữ liệu cục bộ một cách đơn giản và dễ dàng nhưng vẫn đảm bảo được các tính năng cần thiết của một hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ bình thường
SQLite được đánh giá là nhanh, tin cậy và đặc biệt là làm cho trở nên đơn giản nhất cho việc học và sử dụng nó
1.2.2 Các đặc tính của SQLite
Không cần cài đặt hay cấu hình:
SQLite hoàn toàn không cần thiết lập bất kỳ một cấu hình nào để có thể sử dụng Bạn chỉ cần tập tin thực thi SQLite.exe, hoặc tập tin thư viện SQLite tương ứng với ngôn ngữ lập trình mà bạn sử dụng
Không cần server hay các phần mềm phụ trợ
Trang 12 Các HQTCSDL như SQL Server, Oracle, MySQL, PostgreSQL thường cần một server riêng để triển khai ứng dụng, cài đặt database engine, các máy khách sẽ kết nối đến server để xử lý dữ liệu một cách tập trung Tuy nhiên SQLite không làm việc theo cách này mà ứng dụng sẽ truy xuất trực tiếp vào tập tin CSDL lưu trực tiếp trên máy chạy ứng dụng đó
Lưu trữ CSDL trên 1 tập tin duy nhất:
Database do SQLite tạo ra là một file dữ liệu duy nhất Bạn có thể sao chép tập tin CSDL của SQLite từ hệ thống này sang hệ thống khác, từ
hệ thống 32 hay 64 bit, từ phiên bản SQLite này sang phiên bản khác mà không cần chuyển đổi, nâng cấp hệ điều hành, cấu trúc hệ thống hay phải làm lại tập tin CSDL
Tin cậy:
Tuân theo chuẩn SQL92 (chỉ có một vài đặc điểm không hỗ trợ) Hỗ trợ transaction (giao dịch), giúp các thao tác trong cơ sở dữ liệu được thực hiện trọn vẹn, không gây lỗi khi xảy ra sự cố phần cứng
Thực hiện các thao tác đơn giản nhanh hơn các hệ thống cơ sở dữ liệu khách/chủ khác
Kích thước chương trình gọn nhẹ, với cấu hình đầy đủ chỉ không quá 500
Trang 13 Sử dụng trong các thiết bị nhúng: Smart phone, PDA và các thiết bị di động rất phù hợp với SQLite
Các website có khoảng 100 nghìn lượt xem/ngày, mặc dù về mặt lý thuyết thì SQLite có thể đáp ứng gấp 10 lần con số này
SQLite là thay thế hoàn hảo cho CSDL dạng tập tin: nhiều ứng dụng sử dụng các hàm đọc/ghi tập tin, (như fopen, fread, fwite) để lưu trữ dữ liệu, SQLite sẽ thay thế hoàn toàn kỹ thuật đó bằng kỹ thuật hiện đại hơn, dễ dùng và tin cậy hơn
Sử dụng làm CSDL tạm để lưu trữ dữ liệu lấy về từ các CSDL trên SQL server, Oracle
Làm CSDL mẫu cho các ứng dụng lớn, dùng để làm mô hình khái niệm cho ứng dụng
Dùng cho giảng dạy: để giảng dạy cho những người mới làm quen với ngôn ngữ truy vấn SQL
1.3 HTML5
HTML5 là một ngôn ngữ cấu trúc và trình bày nội dung cho World Wide Web và sẽ là công nghệ cốt lõi của Internet trong tương lai không xa, được đề xuất đầu tiên bởi Opera Software Đây là phiên bản thứ 5 của ngôn ngữ HTML - được tạo ra năm 1990 và chuẩn hóa như HTML4 năm 1997 - và xuất hiện vào tháng 12 năm 2012, là 1 ứng viên được giới thiệu bởi World Wide Web Consortium (W3C)
Mục tiêu cốt lõi khi thiết kế HTML5 là cải thiện khả năng hỗ trợ cho đa phương tiện mới nhất trong khi vẫn giữ nó dễ dàng đọc được bởi con người và luôn hiểu được bởi các thiết bị và các chương trình máy tính như trình duyệt web, phân tích cú pháp, v.v HTML5 vẫn sẽ giữ lại những đặc điểm cơ bản của HTML4
và bổ sung thêm các đặc tả nổi trội của XHTML, DOM cấp 2, đặc biệt là JavaScript
Là phiên bản tiếp sau của HTML 4.01 và XHTML 1.1, HTML5 phản ánh thực tế rằng HTML và XHTML được sử dụng phổ biến trên World Wide Web là
Trang 14một hỗn hợp các tính năng với các thông số kĩ thuật khác nhau, được giới thiệu bởi nhiều nhà sản xuất phần mềm, cùng với các sản phẩm phần mềm được giới thiệu như trình duyệt web, kèm theo đó là có quá nhiều lỗi cú pháp trong các văn bản web HTML5 là một nỗ lực để xác định một ngôn ngữ đánh dấu duy nhất có thể được viết bằng cú pháp HTML hoặc XHTML Nó bao gồm các mô hình xử lý chi tiết để tăng tính tương thích, mở rộng, cải thiện và chuẩn hóa các đánh dấu có sẵn cho tài liệu, đưa ra các đánh dấu mới và giới thiệu giao diện lập trình ứng dụng (API - Application Programming Interfaces) để tạo ra các ứng dụng Web phức tạp Cùng một lý do như vậy, HTML5 là một ứng cử viên tiềm năng cho nền tảng ứng dụng di động Nhiều tính năng của HTML5 được xây dựng với việc xem xét chúng
có thể sử dụng được trên các thiết bị di động như điện thoại thông minh và máy tính bảng hay không Trong tháng 12 năm 2011, công ty nghiên cứu Strategy Analytics dự báo doanh số bán hàng của điện thoại tương thích HTML5 sẽ đứng đầu 1 tỷ vào năm 2013
1.4 PhoneGap và xu hướng phát triển các ứng dụng di động bằng HTML5 1.4.1 PhoneGap là gì?
PhoneGap là một framework phát triển dạng mã nguồn mở để xây dựng các ứng dụng di động chạy được trên nhiều thiết bị
PhoneGap cung cấp một khung ứng dụng dựa trên HTML5 được sử dụng
để phát triển các ứng dụng native thông qua công nghệ web Điều này có nghĩa là các nhà phát triển có thể phát triển ứng dụng Smartphone và Tablet dựa vào kiến thức về HTML, CSS, JavaScript
Các ứng dụng được phát triển bởi PhoneGap là ứng dụng thuộc dạng Hybrid (ứng dụng lai) Những ứng dụng này không thuần HTML/CSS cũng như không hoàn toàn là ứng dụng native Một phần ứng dụng duy trì UI (user interface), ứng dụng logic và giao tiếp với server dựa vào HTML/JavaScript Phần còn lại của ứng dụng giao tiếp và điều khiển thiết bị (điện thoại hay tablet) dựa trên ngôn ngữ native cho platform đó PhoneGap sử dụng Cordova làm cầu nối từ JavaScript đến
Trang 15nền tảng của các thiết bị Điều này cho phép JavaScript API có thể điều khiển và
truy cập thiết bị
PhoneGap chủ yếu cung cấp JavaScript API để truy cập thiết bị sử dụng các
ứng dụng như camera, GPS, thông tin thiết bị Ngoài ra còn nhiều tính năng khác
được hỗ trợ dưới dạng các plugin
PhoneGap là công nghệ nền tảng được sử dụng rộng rãi nhất cho việc tạo
ra các ứng dụng có thể chạy trên nhiều thiết bị như Iphone, Android…
Hình 1.1: Sơ đồ làm việc của PhoneGap Ứng dụng được đóng gói và đưa sang các nền tảng khác nhờ PhoneGap
1.4.2 Lợi ích khi sử dụng PhoneGap?
PhoneGap cho phép bạn “write once, run everywhere” (Viết một lần nhưng
chạy trên nhiều thiết bị)
Bạn chỉ cần có kiến thức về HTML, CSS, javascript là có thể làm được Mã
nguồn PhoneGap dựa trên công nghệ web (HTML5, CSS3, Javascript) và
là mã nguồn mở
Cung cấp nhiều API cho phép thao tác tốt với các tính năng của thiết bị
(camera, GPS, Files, Contacts…)
Trang 161.4.3 Hạn chế của PhoneGap?
Khó hoạt động trên các mobile browser cũ vì không hỗ trợ javascript và tốc
độ chậm
Việc quản lý các tài nguyên sâu của thiết bị không thực hiện được như: quản
lý các tiến trình (đồng bộ, bất đồng bộ), khả năng đồ họa hạn chế (3D)
Layout ứng dụng sẽ không phù hợp khi qua các màn hình thiết bị có độ phân giải khác nhau, và tùy thuộc vào độ hỗ trợ của trình HTML của thiết
Trang 17CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG THÔNG TIN
ỨNG DỤNG
2.1 Chức năng của ứng dụng
"Phần mềm hỗ trợ học từ vựng tiếng Anh dành cho học sinh THPT" bao
gồm các chức năng:
Chạy trên các thiết bị Smartphone Android
Từ điển: cho phép tìm kiếm từ theo tiếng Anh và tra nghĩa chi tiết của từ
đó
Các chuyên mục tổng hợp từ vựng Tiếng Anh cho từng khối lớp 10, 11, 12 Nội dung các từ vựng được phân loại theo từng bài học tương ứng với từng khối lớp
Duyệt xem và chọn các bài học theo từng khối lớp
Chọn bài học, xem danh sách từ vựng kèm theo nghĩa của từ của bài học đã chọn
Chức năng học bài, cho phép xem từng từ vựng một, kèm theo chức năng phát âm và xem nghĩa chi tiết từng từ Ứng dụng hỗ trợ chức năng ẩn nghĩa chỉ hiển thị từ tiếng Anh, hoặc ẩn từ tiếng Anh chỉ hiển thị nghĩa khi học Các chức năng này thích hợp khi ôn bài, giúp người học chỉ nhìn thấy từ tiếng Anh hoặc nghĩa, người học phải tự nhớ từ tiếng Anh hoặc nghĩa tương ứng, giúp học và nhớ có hiệu quả hơn
Chức năng phát âm từ vựng sẽ sử dụng Google Translate trực tuyến nên yêu cầu phải có kết nối mạng Các chức năng còn lại có thể được sử dụng bình thường mà không cần kết nối mạng
2.2 Phân tích hệ thống
2.2.1 Phân tích cơ sở dữ liệu
Ứng dụng học "Học từ vựng" là một ứng dụng di động cho các thiết bị
Trang 18từ vựng) Do vậy cần thiết phải lưu trữ dữ liệu của ứng dụng trên bộ nhớ thiết bị chứ không hoạt động theo mô hình client – server
Ứng dụng có chức năng Từ điển, bao gồm danh sách từ vựng với số lượng rất lớn và yêu cầu hỗ trợ chức năng tìm kiếm với thời gian tìm kiếm nhanh Do vậy cần có cơ chế lưu trữ dữ liệu thích hợp để dễ dàng truy xuất và tìm kiếm, đảm bảo hiệu suất và tốc độ
Với các yêu cầu trên, SQLite phù hợp để sử dụng làm công cụ lưu trữ và truy xuất dữ liệu cho ứng dụng Với SQLite, ứng dụng có thể sử dụng được các tính năng sau:
Hỗ trợ lưu trữ dữ liệu theo dạng bảng, truy vấn dữ liệu bằng cú pháp SQL mạnh mẽ và quen thuộc
Hỗ trợ chức năng tìm kiếm dữ liệu bằng lệnh SELECT hỗ trợ sẵn của ngôn ngữ SQL
SQLite hỗ trợ tạo INDEX cho các cột dữ liệu của bảng INDEX có
cơ chế lưu trữ dữ liệu đảm bảo truy xuất và tìm kiếm với tốc độ cao Ứng dụng có thể sử dụng tính năng này, tạo INDEX cho cột dữ liệu
từ vựng để tối ưu khả năng tìm kiếm từ vựng
2.2.2 Phân tích phương pháp lập trình
Ứng dụng "Học từ vựng" là một ứng dụng di động cho các thiết bị Smartphone Android Hiện nay có nhiều cách phát triển ứng dụng cho nền tảng Android Tuy nhiên hiện nay có một xu hướng phát triển ứng dụng mới cho các nền tảng di động: Ứng dụng lai (Hybrid)
Với sự phát triển của HTML5 đã mang lại những tính năng mới vẽ và thiết thực cho việc thiết kế và lập trình web như đồ họa, đa phương tiện, giờ đây các website có thể phát triển về cả giao diện lẫn tính năng như một ứng dụng bình thường
Tận dụng những tính năng ưu việc này, một số nhà phát triển tìm cách đưa
Trang 19một trong những nền tảng thành công theo xu hướng này Các ứng dụng web bình
thường được PhoneGap đưa vào chạy trên các thiết bị di động trở thành các ứng
dụng lai, được mở rộng thêm khả năng truy cập các tính năng của thiết bị di động
như Camera, Danh bạ, Bộ nhớ lưu trữ … như một ứng dụng native thông thường
Phát triển ứng dụng theo xu hướng ứng dụng lai giúp giảm nổ lực trong việc
tìm hiểu ngôn ngữ native (Java cho Android) cũng như giúp áp dụng được các kiến
thức về web đã được học ở trường vào việc phát triển ứng dụng Do vậy em chọn
PhoneGap làm nền tảng để lập trình ứng dụng “Học từ vựng”
2.3 Sơ đồ dữ liệu
2.3.1 Sơ đồ phân rã chức năng
Hình 2.2: Sơ đồ phân rã chức năng
Trang 202.3.2 Sơ đồ Use case
Hình 2.3: Sơ đồ Use case
2.3.3 Sơ đồ luồng dữ liệu
Hình 2.4: Sơ đồ Luồng dữ liệu mức đỉnh
Trang 21Hình 2.5: Sơ đồ Luồng dữ liệu chức năng Từ điển
Hình 2.6: Sơ đồ luồng dữ liệu chức năng Duyệt bài học
Trang 22Hình 2.7: Sơ đồ luồng dữ liệu chức năng Học bài