ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Ứng dụng máy đạc điện tử và công nghệ thông tin đã được triển khai để thành lập mảnh bản đồ địa chính số 31 với tỷ lệ 1/500 tại xã Trung Mầu, huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội Việc áp dụng công nghệ hiện đại này không chỉ nâng cao độ chính xác trong việc đo đạc mà còn tối ưu hóa quy trình lập bản đồ, góp phần cải thiện quản lý đất đai tại địa phương.
Nghiên cứu cơ sở lý thuyết và các vấn đề liên quan đến bản đồ địa chính, đặc biệt là bản đồ địa chính tỷ lệ lớn, là một lĩnh vực khoa học quan trọng.
- Phạm vi không gian là một phần khu vực xã Trung Mầu - huyện Gia Lâm – thành phố Hà Nội từ số liệu đo vẽ ngoại nghiệp.
Địa điểm và thời gian tiến hành
- Địa điểm nghiên cứu: Xã Trung Mầu, huyện Gia Lâm,thành phố Hà Nội
- Địa điểm thực tập: Công Ty Cổ Phần Tài Nguyên Và Môi Trường Phương Bắc
- Thời gian thực hiện đề tài: 28/05/2018 đến 15/09/2018
Nội dung nghiên cứu
3.3.1 Điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội Xã Trung Mầu
- Vị trí địa lý, tọa độ
3.3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội
- Điều kiện kinh tế: tốc độ tăng trưởng kinh tế, thu nhập bình quân, mức sống của người dân,…
- Điều kiện xã hội: số dân, số hộ
- Hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật và xã hội
3.3.2 Tình hình quản lý và sử dụng đất đai
- Hiện trạng sử dụng đất
- Tình hình quản lý đất đai
3.3.3.Thành lập bản đồ địa chính xã Trung Mầu
1 Sơ đồ quy trình thành lập bản đồ địa chính
2 Công tác ngoại nghiệp đo vẽ chi tiết bản đồ địa chính
3 Ứng dụng phần mền Famis và Microstation thành lập bản đồ địa chính
3.3.4 Thuận lợi, khó khăn và đề xuất giải pháp
- Thuận lợi trong quá trình thực hiện công tác thành lập Bản đồ địa chính tại xã Trung Mầu, huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội
- Những khó khăn vướng mắc trong quá trình thực hiện đề tài
- Đề xuất các biện pháp khắc phục
Phương pháp nghiên cứu
3.4.1 Phương pháp thu thập số thứ cấp
- Điều kiện kinh tế - xã hội
- Tình hình quản lý đất đai tại khu vực nghiên cứu
- Thu thập các quyết định, quy định, tài liệu hướng dẫn thực hiện, các công trình nghiên cứu có liên quan
3.4.2 Thu thập số liệu số cấp
Điều tra và khảo sát thực địa là cần thiết để xác minh độ chính xác của các tài liệu và số liệu đã thu thập, đồng thời kiểm tra kết quả xây dựng và chính xác hóa thông tin về nội dung đã được thu thập.
- Số liệu đo đạc, được đo đạc trực tiếp bằng máy kinh vĩ điện tử
- Sử dụng máy toàn đạc điện tử đo vẽ các điểm chi tiết ngoài thực địa
- Biên tập các bản đồ bằng phần mềm Famis
- Sử dụng phần mềm Famis, Arcgis, MicroStation theo thông tư 25 của
Bộ Tài Nguyên và Môi Trường về hướng dẫn để xử lý số liệu và biên tập bản đồ
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
Điều tra cơ bản
4.1.1 Điều kiện tự nhiên a Vị trí địa lý
Hình 4.1 Vị trí xã Trung Mầu, Huyện Gia Lâm,Thành Phố Hà Nội
Xã Trung Mầu cách trung tâm hành chính huyện Gia Lâm, khoảng 6km về phía nam, có vị trí địa lý, tọa độ: 21°3′40″B 105°59′10″Đ như sau:
- Phía Bắc giáp tỉnh Bắc Ninh
- Phía Đông giáp xã Lệ Chi và giáp tỉnh Bắc Ninh
- Phía Nam giáp xã Phù Đổng
- Phía Tây giáp xã Phù Đổng
Xã Trung Mầu có diện tích tự nhiên khoảng 430,33 ha, với địa hình khá bằng phẳng, thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam theo hướng dòng chảy của sông Hồng Khí hậu và thủy văn của khu vực này cũng đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển nông nghiệp và đời sống của người dân.
Khí hậu: Xã Trung Mầu nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới nóng ẩm nói
Khí hậu phía Bắc Việt Nam có hai mùa chuyển tiếp rõ rệt: mùa mưa nóng từ tháng 4 đến tháng 9 và mùa khô rét từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau Những đặc điểm này ảnh hưởng đến đời sống và sinh hoạt của người dân trong khu vực.
Xã Trung Mầu, nằm gần sông Đuống và sông Hồng, có mực nước sông thường dâng cao vào mùa hè do lượng mưa lớn, trong khi vào mùa đông, mực nước lại giảm thấp.
4.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội, cơ sở hạ tầng giao thông
Xã Trung Mầu là một xã của huyện Gia Lâm người dân sống chủ yếu bằng nghề Nông Nghiệp và trồng cây lâu năm và cây hoa mầu
Năm 2017, giá trị sản xuất kinh tế tại xã đạt 150,54 tỷ đồng, với thu nhập bình quân đầu người là 18,2 triệu đồng/năm, tăng 40% so với năm 2016 Các ngành sản xuất đóng góp vào giá trị này cũng được ghi nhận.
Năng suất sản xuất nông nghiệp và thủy sản ghi nhận sự tăng trưởng đáng kể, với năng suất lúa đạt 49,78 tạ/ha và năng suất ngô đạt 43,1 tạ/ha Đặc biệt, nuôi trồng thủy sản đã mang lại giá trị thu nhập lên tới 510 triệu đồng/năm, tăng 37,8% so với cùng kỳ năm trước.
Giá trị của ngành nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản đạt 45,36 tỷ đồng, tăng 30,8% so với năm 2016
Sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và xây dựng của xã đang phát triển mạnh mẽ, với tổng giá trị sản xuất đạt 44,58 tỷ đồng Trong đó, giá trị sản xuất của ngành công nghiệp tiểu thủ công nghiệp là 4,8 tỷ đồng, và ngành xây dựng đạt 39,78 tỷ đồng Đặc biệt, giá trị sản xuất năm 2014 đã tăng 9,4% so với năm 2016.
- Hoạt động thương mại, dịch vụ được duy trì và phát triển Giá trị sản xuất đạt 33 tỷ đồng, tăng 39,2% so với cùng kỳ năm 2016
Tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2017, xã có tổng dân số 5.800 người, trong đó 2.135 người nằm trong độ tuổi lao động, chiếm 36,8% Số lao động có việc làm thời vụ là 354 người, tương đương 6,1% tổng dân số.
- Giáo dục - đào tạo: Công tác giáo dục và đào tạo luôn được quan tâm,
36 chất lượng dạy và học ở các cấp ngày được nâng cao Cụ thể:
- Trường mầm non: Năm học 2016-2017 tổng số trẻ đến lớp công lập là
Tại trường, 214 trẻ em đã đạt tỷ lệ 56%, trong đó có 69 trẻ dưới 5 tuổi đạt 86% Nhà trường đã đầu tư kinh phí để mua sắm trang thiết bị, nhằm đảm bảo an toàn thực phẩm cho các cháu trong quá trình ăn ngủ tại trường.
Trong năm học 2016-2017, trường tiểu học đã tuyển sinh thành công 87 học sinh vào lớp 1, đạt tỷ lệ 100% Tổng số học sinh của trường hiện tại là 417 em, và không có học sinh nào bỏ học sau kỳ nghỉ hè.
- Trường trung học cơ sở: Năm học 2016-2017, nhà trường tổ chức tuyển sinh cho78 học sinh lớp 6 đạt 100% Tổng số học sinh của trường là
310 em, không có học sinh bỏ học sau hè, chất lượng giáo dục dược duy trì ổn định, chất lượng đội ngũ giáo viên được nâng cao
Công tác y tế được chú trọng với việc triển khai hiệu quả các biện pháp phòng chống dịch bệnh và tháng vệ sinh an toàn thực phẩm Đồng thời, công tác khám chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe ban đầu cho nhân dân cũng được thực hiện tốt.
- Về dân sinh, xã hội: Công tác phòng chống tệ nạn xã hội được đặc biệt quan tâm
Công tác an ninh quốc phòng được củng cố, đảm bảo an ninh và trật tự xã hội, đặc biệt trong các dịp lễ tết, nhằm tăng cường sự bình yên cho cộng đồng.
4.1.2.3 Cơ sở hạ tầng giao thông
- Hạ tầng kỹ thuật luôn được chú trọng và đầu tư trên địa bàn xã trong những nam qua ngày càng được nâng cao
Xã Trung Mầu, cách trung tâm huyện Gia Lâm khoảng 6km và thành phố Hà Nội 14km, có giao thông thuận tiện, tạo điều kiện cho sự phát triển công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp Các tuyến đường nội bộ trong xã đã được rải nhựa hoặc bê tông hóa, giúp người dân di chuyển dễ dàng.
- Tuy nhiên còn nhiều tuyến đường đường còn chưa đáp ứng được nhu cầu đi lại của nhân dân
Tình hình quản lý và sử dụng đất đai
4.2.1 Hiện trạng sử dụng đất của xã Trung Mầu 2017
Bảng 4.1 Hiện trạng sửa dụng đất xã Trung Mầu
Thứ tự Loại đất Mã Tổng diện tích các loại đất trongđơn vị hành chính
I Tổng diện tích đất của đơn vị hành chính (1+2+3) 430.33
1.1 Đất sản xuất nông nghiệp SXN 222.32
1.1.1 Đất trồng cây hàng năm CHN 219.75
1.1.1.2 Đất trồng cây hàng năm khác HNK 84.09
1.1.2 Đất trồng cây lâu năm CLN 2.57
1.2.1 Đất rừng sản xuất RSX 0.00
1.2.2 Đất rừng phòng hộ RPH 0.00
1.2.3 Đất rừng đặc dụng RDD 0.00
1.3 Đất nuôi trồng thủy sản NTS 9.00
1.5 Đất nông nghiệp khác NKH 5.42
2 Đất phi nông nghiệp PNN 193.60
2.1.1 Đất ở tại nông thôn ONT 22.84
2.1.2 Đất ở tại đô thị ODT 0.00
2.2.1 Đất xây dựng trụ sở cơ quan TSC 0.46
2.2.4 Đất xây dựng công trình sự nghiệp DSN 1.92
2.2.5 Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp CSK 24.04
2.2.6 Đất có mục đích công cộng CCC 60.87
2.3 Đất cơ sở tôn giáo TON 0.52
2.4 Đất cơ sở tín ngưỡng TIN 0.39
2.5 Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, NHT NTD 3.85
2.6 Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối SON 49.06
2.7 Đất có mặt nước chuyên dùng MNC 13.8
2.8 Đất phi nông nghiệp khác PNK 0.84
3 Đất chưa sử dụng CSD 0.00
3.1 Đất bằng chưa sử dụng BCS 0.00
3.2 Đất đồi núi chưa sử dụng DCS 0.00
3.3 Núi đá không có rừng cây NCS 0.00
II Đất có mặt nước ven biển (quan sát) MVB 0.00
1 Đất mặt nước ven biển nuôi trồng thủy sản MVT 0.00
2 Đất mặt nước ven biển có rừng MVR 0.00
(Nguồn:UBND Xã Trung Mầu thống kê năm 2017)
4.2.2 Tình hình quản lý đất đai tại Xã Trung Mầu
Để nâng cao hiệu quả kiểm soát quy trình giải quyết thủ tục hành chính về đất đai, cần thực hiện các nội dung của đề án nâng cao năng lực quản lý nhà nước về đất đai và môi trường giai đoạn 2015-2020 Việc này bao gồm tăng cường công tác quản lý nhà nước về đất đai, khắc phục những yếu kém hiện tại, thúc đẩy cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sửa chữa các sai sót trong giấy chứng nhận đã cấp, và hoàn thiện hệ thống hồ sơ địa chính nhằm phục vụ tốt hơn cho công tác quản lý.
Công tác quản lý đất đai đã được cải thiện đáng kể, với việc thường xuyên kiểm tra và rà soát quy hoạch cũng như kế hoạch sử dụng đất Đồng thời, giám sát chặt chẽ quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất cũng được thực hiện Bộ phận chuyên môn tiếp tục hỗ trợ nhân dân hoàn thiện hồ sơ đất đai theo quy định pháp luật.
Tiếp tục thống kê và kiểm kê tình hình sử dụng đất đai hằng năm của UBND xã Trung Mầu để quản lý tốt hơn.
Thành lập bản đồ địa chính Xã Trung Mầu
4.3.1 Sơ đồ quy trình thành lập bản đồ địa chính a Sơ đồ quy trình
39 b Thành lập lưới khống chế đo vẽ
Việc thiết kế thi công, đặt tên, chọn điểm, chôn mốc tuân thủ theo dự án chi tiết đã được duyệt
Công tác đo đạc và tính toán bình sai phải tuân thủ theo Thông tư 25 của Bộ Tài Nguyên và Môi Trường, đảm bảo độ chính xác của tọa độ lưới sau khi bình sai Việc thiết kế kỹ thuật và dự toán công trình cũng cần tuân theo các quy định này để đảm bảo tính chính xác và hiệu quả trong quá trình thực hiện.
Theo dự án chi tiết, lưới khống chế đo vẽ được thiết lập dựa trên các điểm lưới địa chính đã được thiết kế và xây dựng trong khu vực.
Bài viết đề cập đến 40 điểm vùng phụ cận được xác định và tính toán độ chính xác bằng công nghệ GNSS, dựa trên các điểm cơ sở hiện có tại thành phố Hà Nội.
Lưới đường chuyền kinh vĩ cấp I được thiết lập bằng công nghệ GNSS, dựa trên các cặp điểm địa chính đã nêu Đơn vị thi công thiết kế lưới dưới dạng mạng hình tam giác phù hợp, với tổng số điểm kinh vĩ cấp I là 44 điểm được thiết kế.
Tại xã Trung Mầu, nhiều cặp điểm thông nhau bằng đinh sắt đã được bố trí tại các khu vực đất nông nghiệp và dân cư, nhằm đảm bảo sự tồn tại lâu dài cho việc giao đất và xác định mốc giới, phục vụ giải quyết tranh chấp đất đai trong tương lai Qua khảo sát thiết kế, lưới khống chế đo vẽ kinh vĩ I được ước tính với các chỉ tiêu cụ thể.
1 Sai số trung phương trọng số đơn vị mo = 1.000
2 Sai số vị trí điểm:
3 Sai số trung phương tương đối chiều dài cạnh:
Lớn nhất: (KV1-22 -104528) mS/S = 1/ 38567 Nhỏ nhất: (KV1-29 -TM-28) mS/S = 1/ 3752688
4 Sai số trung phương phương vị cạnh:
5 Sai số trung phương chênh cao:
Lớn nhất: (KV1-12 -KV1-11) mh= 0.023(m) Nhỏ nhất: (KV1-34 -104528) mh= 0.010(m)
Lớn nhất: (KV1-1 -KV1-5) Smax = 9571.921m Nhỏ nhất: (KV1-31 -KV1-32) Smin = 103.48m Trung bình: Stb = 725.129m
Sau khi đã xác định được khu vực đo vẽ, tiến hành xác định các điểm
41 lưới khống chế hạng cao nhà nước và tiến hành đo lưới bằng máy đo GPS
Sơ đồ lưới khống chế xã Trung Mầu, huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội, thể hiện các thông tin quan trọng về tọa độ mặt phẳng và độ cao bình sai Kết quả này được trình bày chi tiết trong bảng 4.2, giúp người đọc nắm bắt được các dữ liệu địa lý cần thiết cho công tác quy hoạch và phát triển khu vực.
HỆ TỌA ĐỘ PHẲNG VN-2000 KINH TUYẾN TRỤC: 105°00'
Số Tên Tọa độ Độ cao
Sau khi hoàn tất việc xác định tọa độ mặt phẳng và độ cao sau quá trình bình sai, chúng ta tiến hành bình sai lưới khống chế cấp đo vẽ cấp I Kết quả của quá trình bình sai lưới khống chế sẽ được trình bày rõ ràng và chi tiết.
Bảng 4.3 Bảng trị đo gia số tọa độ và các chỉ tiêu sai số
Kết quả bình sai lưới khống chế cấp I
HỆ TỌA ĐỘ VUÔNG GÓC KHÔNG GIAN ELLIPSOID QUI CHIẾU: WGS-84
Số Tên đỉnh cạnh DX DY DZ RMS RATIO
TT Điểm đầu Điểm cuối (m) (m) (m) (m)
6 KV1-12 KV1-11 106.977 -35.013 163.648 0.003 2.205 c Các bước thực hiện thành lập bản đồ địa chính từ số liệu đo đạc
Bước 1: Trút số liệu đo từ máy Toàn đạc điện tử sang máy tính
Bước 2: Triển khai các điểm đo lên bản vẽ được thực hiện sau khi đo đạc chi tiết Quá trình này sử dụng phần mềm trút dữ liệu từ máy Toàn đạc điện tử để chuyển số liệu đo vào máy tính Trong nghiên cứu, phần mềm Leica Geo Office Tools được sử dụng để thực hiện công đoạn này.
Bước 3: Nối các điểm đo tạo thành thửa đất
Sau khi chuyển các file số liệu đo từ máy toàn đạc vào máy tính, bạn cần sử dụng phần mềm MicroStation và Famis để triển khai các điểm đo lên bản vẽ.
Bước 4 trong quy trình đo đạc là nối các điểm đo để tạo thành thửa đất, thực hiện sau khi đã triển khai các điểm đo chi tiết lên bản vẽ Việc này được thực hiện thông qua sổ vẽ sơ họa và sơ đồ đi gương, sử dụng các phần mềm lập bản đồ như MicroStation, Famis, eMap, và Autocad.
Bước 5: In kiểm tra, đối soát ngoài thực địa
Công việc này bao gồm việc nối các điểm đo chi tiết để tạo thành thửa đất và sử dụng phần mềm Famis để tạo bản đồ kiểm tra Sau khi in bản vẽ, sẽ tiến hành đối soát ngoài thực địa nhằm phát hiện các thửa đất nối chưa đúng hoặc thiếu điểm đo chi tiết Mục tiêu là bổ sung thông tin còn thiếu cho thửa đất Nếu phát hiện nối chưa đúng, cần phải điều chỉnh lại ranh giới, và nếu thiếu điểm đo, tiến hành đo vẽ bổ sung.
Bước 6: Quy chủ, gán thông tin thửa đất
Sau khi thực hiện kiểm tra và đối soát các thửa đất, thông tin như tên chủ sử dụng, loại đất và xứ đồng được thu thập và gán cho từng thửa đất Quá trình này được thực hiện thông qua phần mềm MicroStation và Famis.
Bước 7: Biên tập, bổ sung và hoàn thiện bản đồ địa chính
Biên tập, bổ sung hoàn thiện bản đồ địa chính là công đoạn cuối cùng của quá trình thành lập bản đồ địa chính
4.3.2 Công tác ngoại nghiệp đo vẽ chi tiết bản đô địa chính
Sau khi có kết quả bình sai lưới ta có được tọa độ chính xác của các điểm lưới, tiến hành đo chi tiết
Xác định ranh giới giữa các thửa đất để công việc đo được tiến hành thuận lợi, nhanh chóng và chính xác
Từ cột mốc địa chính, điểm lưới kinh vĩ vừa xây dựng được, tiến hành đặt máy đo các điểm chi tiết
Trong quá trình đo chi tiết, kết hợp công việc ghi kết quả đo được và sổ
44 đo vẽ chi tiết, vẽ sơ họa và ghi chú ngoài thực địa để tránh nhầm lẫn trong quá trình biên tập bản đồ
Sau khi xác định ranh giới hành chính và ranh giới các thửa đất, chúng tôi sử dụng máy Leica TCR-802 để đo vẽ chi tiết ranh giới của các thửa đất cùng với các công trình xây dựng trên đó.
+ Đo vẽ thửa đất, các công trình trên đất
+ Đo vẽ thể hiện hệ thống giao thông: Đo vẽ lòng mép đường
Đo vẽ hệ thống thủy văn là việc ghi chú dòng chảy trong hệ thống, đồng thời cũng bao gồm việc thể hiện hệ thống đường điện với các cột điện và hướng đường dây Ngoài ra, việc đo vẽ còn liên quan đến các vật cố định như cầu và cống.
+ Kết hợp quá trình đo vẽ, ta lấy thông tin thửa đất, tên địa danh, tên riêng địa vật,… và được ghi trực tiếp lên bàn sơ họa
Các điểm đo chi tiết được thể hiện như bảng sau:
Ngày đo 04 tháng 08 năm 2018 Người đứng máy: Sùng A Tùng Người chạy mia: Nguyễn Xuân Nam Tại khu đo Thôn Thịnh Liên, xã Trung Mầu
Bảng 4.4 Trạm đo tọa độ kinh vĩ và các điểm chi tiết
Stt Trạm đo Tọa độ X Tọa độ Y Chiều cao Hz
(Nguồn: số liệu đo đạc năm 2018)
4.3.3 Ứng dụng phần mền Famis và Microstation thành lập bản đồ địa chính
Sau khi hoàn tất công tác ngoại nghiệp, cần hoàn chỉnh sổ đo vẽ chi tiết và sơ họa Tiếp theo, nhập số liệu vào máy tính và sử dụng phần mềm MicroStation và Famis để tạo lập bản đồ địa chính.
Quá trình được tiến hành như sau:
1 Cấu trúc file dữ liệu điện tử
Trong quá trình đo vẽ chi tiết đã sử dụng máy toàn đạc điện tử LEICA
TCR- 802 Sau đây là cấu trúc của file dữ liệu
Những thuận lợi, khó khăn và đề xuất các biện pháp khắc phục
Hệ thống pháp luật vững chắc và chi tiết là yếu tố quan trọng trong việc xây dựng bản đồ địa chính, từ đó hỗ trợ hiệu quả cho công tác quản lý nhà nước về đất đai tại các phường.
Trong quá trình thực tập, chúng em đã được tiếp xúc với các phần mềm, máy móc và trang thiết bị đạt tiêu chuẩn, đồng thời được đào tạo để sử dụng thành thạo Trải nghiệm này đã giúp củng cố kiến thức của chúng em, mang lại sự tự tin và vững vàng hơn trong chuyên môn.
Trong thời gian thực tập tại xã Trung Mầu, huyện Gia Lâm, Hà Nội, chúng em không chỉ tham gia công tác đo đạc mà còn có cơ hội giao lưu thể thao với người dân địa phương, tạo ra không khí thoải mái và gắn kết tình cảm giữa mọi người.
4.4.2 Khó khăn trong quá trình thành lập bản đồ địa chính
Thời gian thực tập tại xã Trung Mầu diễn ra vào mùa mưa, gây ra sự thay đổi thời tiết đột ngột và mưa thất thường Điều này đã ảnh hưởng lớn đến công tác đo đạc, dẫn đến gián đoạn và giảm độ chính xác của kết quả đo.
Thời tiết mưa và ẩm ướt làm cho máy móc và trang thiết bị luôn trong trạng thái ẩm, dẫn đến việc đo đạc bị ảnh hưởng và gián đoạn do cần bảo trì thiết bị.
- Trong quá trình tiến hành nhận ranh giới, mốc giới thửa đất trên địa
Tại 58 bàn thôn 2, 3, 4, 6, một số chủ sử dụng đất đã ủy quyền cho người thân trong gia đình ký thay vào bản mô tả ranh giới và mốc giới của thửa đất do họ không có mặt.
Trong quá trình xác định ranh giới và mốc giới thửa đất, một số hộ gia đình và cá nhân vẫn chưa đạt được sự thống nhất, dẫn đến tình trạng tranh chấp về mốc giới thửa đất.
Công tác xác định đường địa giới hành chính nhằm lập bản đồ địa chính cho xã Lệ Chi và Phù Đổng, huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội đang gặp nhiều thách thức do các mốc địa giới đã bị hư hại hoặc phá hoại.
Công tác thu thập hồ sơ giấy chứng nhận quyền sử dụng đất gặp khó khăn do nhiều chủ sử dụng đất đang thế chấp tài sản để vay vốn ngân hàng, dẫn đến việc chưa thể hoàn tất thu thập hồ sơ.
Trong quá trình thực hiện đề tài, chúng tôi gặp khó khăn do thiếu kiến thức, kinh nghiệm thực tế và kỹ năng giao tiếp, điều này đã khiến chúng tôi lúng túng trong việc xử lý các tình huống phát sinh, ảnh hưởng đến công tác đo đạc.
4.4.3 Đề xuất các biện pháp khắc phục
Chúng em luôn nỗ lực học hỏi và bổ sung kiến thức đã được học tại trường, nhằm vận dụng hiệu quả trong thực tế Việc không ngừng nâng cao kiến thức và kinh nghiệm thực tiễn là điều cần thiết để phát triển bản thân.
UBND xã Trung Mầu đã chỉ đạo tăng cường tuyên truyền đến toàn dân về công tác đo đạc và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ), nhằm bảo vệ quyền lợi của các chủ sử dụng đất Điều này nhằm tạo sự đồng thuận và hợp tác cao từ các chủ sử dụng đất, tạo thuận lợi cho việc thiết lập bản đồ địa chính và lập hồ sơ cấp GCNQSDĐ.
Sở Tài Nguyên và Môi Trường thành phố Hà Nội được đề nghị nhanh chóng cung cấp các bản vẽ liên quan đến diện tích thu hồi và xây dựng nhà máy nước sạch tại xã Trung Mầu.
UBND xã Trung Mầu nên hợp tác với cán bộ quản lý đất đai của các xã lân cận để cung cấp bản đồ giáp ranh, nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho công tác đo vẽ.
- UBND xã Trung Mầu chỉ đạo,đôn đốc,tuyên truyền mạnh mẽ hơn nữa
Để hoàn thiện bản đồ và quản lý cơ sở dữ liệu thông tin, các gia đình và cá nhân cần nhanh chóng bổ sung thông tin còn thiếu cho đơn vị đo đạc.