ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Máy toàn đạc điện tử
- Một phần khu vực xã Bá Xuyên, thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên
Địa điểm và thời gian tiến hành
- Địa điểm nghiên cứu: xã Bá Xuyên, thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên
- Địa điểm thực tập: Công ty Cổ phần Trắc địa địa chính và Xây dựng Thăng Long và xã Bá Xuyên - thành phố Sông Công - tỉnh Thái Nguyên
- Thời gian thực hiện đề tài: 28/05/2018 đến 15/09/2018.
Nội dung nghiên cứu
3.3.1 Điều ki ện tự nhiên- kinh tế- xã hội và tình hình quản lý sử dụng đất của xã Bá Xuyên
- Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên:
+ Vị trí địa lý, tọa độ
- Điều kiện kinh tế - xã hội:
+ Điều kiện kinh tế: tốc độ tăng trưởng kinh tế, thu nhập bình quân, mức sống của người dân,…
+ Điều kiện xã hội: số dân, số hộ
- Hiện trạng sử dụng đất
+ Hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật và xã hội
- Tình hình quản lý đất đai
3.3.2 Thành lập lưới khống chế đo vẽ xã Bá Xuyên
- Khảo sát thu thập tài liệu số liệu
- Bố trí và đo vẽ đường chuyền
- Bình sai lưới kinh vĩ
3.3.4 Đánh giá chung những ưu điểm và hạn chế khi ứng dụng máy toàn đạc và các phần mềm tin học trong đo vẽ và lập bản đồ địa chính
Phương pháp nghiên cứu
3.4.1 Phương pháp thu thập số liệu
3.4.1.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp
- Điều kiện kinh tế - xã hội của xã Bá Xuyên
- Tình hình quản lý và sử dụng đất đai tại xã Bá Xuyên
- Thu thập các quyết định, quy định, tài liệu hướng dẫn thực hiện, các công trình nghiên cứu có liên quan
3.4.1.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp
Điều tra và khảo sát thực địa là cần thiết để xác minh độ chính xác của tài liệu và số liệu đã thu thập, đồng thời kiểm tra kết quả xây dựng và chính xác hóa thông tin liên quan đến nội dung đã thu thập.
- Số liệu đo đạc, được đo đạc trực tiếp bằng máy toàn đạc điện tử
3.4.2 Phương pháp xây dựng cơ sở dữ liệu bản đồ
Biên tập các bản đồ bằng phần mềm Famis
3.4.3 Phương pháp xử lý số liệu
Sử dụng phần mềm Gpsurvey 2.8, Compass process, Tmv map,… để xử lý số liệu và biên tập bản đồ
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU & THẢO LUẬN
Thành lập lưới khống chế đo vẽ xã Bá Xuyên
4.2.1 Khảo sát, thu thập tài liệu, số liệu Để phục vụ cho công tác đo đạc lưới khống chế đo vẽ cũng như cho công tác thành lập bản đồ địa chính, tiến hành khảo sát khu đo để đánh giá mức độ thuận lợi, khó khăn của địa hình, địa vật đối với quá trình đo vẽ Nhìn chung địa hình không quá phức tạp, mức độ chia cắt không nhiều, do đó việc bố trí lưới khống chế đo vẽ không quá khó khăn
Tài liệu và số liệu từ các cơ quan địa chính cấp huyện và xã tại khu vực xã Bá Xuyên bao gồm 7 điểm địa chính cấp cao phân bố đồng đều Bản đồ hiện trạng sử dụng đất của xã, được lập năm 2014 và cập nhật hàng năm, cùng với các thông tin về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và định hướng phát triển trong những năm tới, là những tài liệu thiết yếu cho quá trình đo vẽ và thành lập bản đồ địa chính cho xã Bá Xuyên.
- Thiết kế sơ bộ lưới kinh vĩ:
Căn cứ vào hợp đồng giữa Công ty cổ phần trắc địa địa chính và Xây dựng Thăng Long với Sở Tài Nguyên và Môi Trường Thái Nguyên, việc đo đạc sẽ được thực hiện theo các quy định đã thống nhất, nhằm đảm bảo tính chính xác và hiệu quả trong công tác quản lý tài nguyên.
Bài viết này đề cập đến việc lập bản đồ địa chính và xây dựng hồ sơ địa chính tại xã Bá Xuyên, Thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên Quy trình này bao gồm việc đo đạc 7 điểm địa chính bằng công nghệ GPS và thiết kế lưới kinh vĩ theo quy phạm đã được thống nhất.
Sử dụng công nghệ GPS với đồ hình chuỗi tam giác và tứ giác dày đặc, chúng tôi tiến hành đo đạc kết nối với 7 điểm địa chính cơ sở hạng cao Mật độ điểm và độ chính xác của mạng lưới được thiết kế theo tiêu chuẩn kỹ thuật, đảm bảo đáp ứng yêu cầu phát triển lưới khống chế cho các công tác đo vẽ cấp thấp hơn, phục vụ hiệu quả cho việc lập bản đồ địa chính chi tiết.
Lấy 7 điểm mốc địa chính trong khu vực đo vẽ làm điểm khởi tính
Các điểm lưới kinh vĩ cần được sắp xếp đồng đều trong khu vực khảo sát để một trạm máy có thể đo được tối đa số lượng điểm chi tiết.
Bảng 4.2 Những yêu cầu kỹ thuật cơ bản của lưới đường chuyền địa chính
STT Các yếu tố cơ bản của đường chuyền Chỉ tiêu kỹ thuật
2 Số cạnh trong đường chuyền ≤ 15
- Từ điểm khởi tính đến điểm nút hoặc giữa hai điểm nút
Chiều dài cạnh đường chuyền:
- Chiều dài trung bình một cạnh
5 Trị tuyệt đối sai số trung phương đo góc ≤ 5 giây
Trị tuyệt đối sai số giới hạn khép góc đường chuyền hoặc vòng khép (n: là số góc trong đường chuyền hoặc vòng khép) ≤ 5 n giây
7 Sai số khép giới hạn tương đối fs/ [s] ≤ 1: 25.000
(Nguồn: Bộ Tài nguyên và Môi trường) [4]
- Một vài thông số kỹ thuật được quy định trong Thông tư 25/2014/TT- BTNMT:
Cạnh đường chuyền được xác định bằng máy đo dài, với trị tuyệt đối sai số trung phương theo lý lịch của máy đo không vượt quá một giá trị nhất định (ms).
Chiều dài D (tính bằng km) được đo ba lần riêng biệt với độ chính xác 10 mm Mỗi lần đo cần ngắm chuẩn lại mục tiêu, và sự chênh lệch giữa các lần đo không được vượt quá 10 mm.
Góc ngang trong đường chuyền được xác định bằng máy đo góc, với sai số trung bình lý thuyết không vượt quá 5 giây Việc đo có thể thực hiện theo phương pháp toàn vòng khi trạm đo có từ 3 hướng trở lên, hoặc theo hướng đơn mà không khép về hướng mở đầu.
Bảng 4.3 Số lần đo quy định
STT Loại máy Số lần đo
1 Máy có độ chính xác đo góc 1 - 2 giây ≥4
2 Máy có độ chính xác đo góc 3 - 5 giây ≥6
Bảng 4.4 Các hạn sai khi đo góc (quy định chung cho các máy đo có độ chính xác đo góc từ 1 - 5 giây) không lớn hơn giá trị quy định
STT Các yếu tố đó góc Hạn sai
1 Số chênh trị giá góc giữa các lần đo 8
2 Số chênh trị giá góc giữa các nửa lần đo 8
3 Dao động 2C trong 1 lần đo (đối với máy không có bộ phận tự cân bằng) 12
4 Sai số khép về hướng mở đầu 8
5 Chênh giá trị hướng các lần đo đã quy “0” (quy không) 8
Bảng 4.5 Chỉ tiêu kỹ thuật cơ bản chung của lưới khống chế đo vẽ
STT Tiêu chí đánh giá chất lượng lưới khống chế đo vẽ
Chỉ tiêu kỹ thuật Lưới KC đo vẽ cấp 1
Lưới KC đo vẽ cấp 2
1 Sai số trung phương vị trí điểm sau bình sai so với điểm gốc ≤5 cm ≤7 cm
2 Sai số trung phương tương đối cạnh sau bình sai ≤1/25.000 ≤1/10000
3 Sai số khép tương đối giới hạn ≤1/10000 ≤1/5.000
Chọn điểm, đóng cọc thông hướng:
Khi chọn vị trí để đặt điểm kinh vĩ, cần đảm bảo khu vực thông thoáng và nền đất vững chắc, ổn định Các điểm khống chế phải tồn tại lâu dài để hỗ trợ cho công tác đo đạc, ngắm và kiểm tra sau này.
- Sau khi chọn điểm xong dùng cọc gỗ có kích thước 4 * 4 cm, dài 30 –
50 cm đóng tại vị trí đã chọn, đóng đinh ở đầu cọc làm tâm, dùng sơn đỏ đánh dấu cho dễ nhận biết
- Kích thước cọc và chỉ tiêu kĩ thuật phải tuân theo quy phạm thành lập bản đồ địa chính của Bộ TN – MT
Trong quá trình chọn điểm kinh vĩ đã thu được kết quả như sau
Tổng số điểm địa chính: 7
Tổng số điểm lưới kinh vĩ: 70 điểm
4.2.2 Bố trí và đo vẽ đường chuyền kinh vĩ
Dựa trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất và khảo sát thực địa, chúng tôi tiến hành xây dựng lưới khống chế đo vẽ cho toàn xã Việc này bắt đầu bằng cách phân tích sự phân bố của các điểm địa chính cấp cao và điều kiện địa hình, từ đó xác định các dạng lưới khống chế phù hợp Tùy thuộc vào điều kiện địa hình thực tế của từng khu vực, lưới sẽ được bố trí một cách hợp lý.
Lưới khống chế đo vẽ tại xã Bá Xuyên bao gồm 70 điểm, trong đó có 7 điểm địa chính cấp cao, được sử dụng làm điểm khởi đầu cho các dạng đường chuyền Điểm khởi và khép của lưới đo vẽ được xác định từ các điểm địa chính cấp II trở lên Phương pháp xây dựng lưới được thực hiện bằng máy toàn đạc GPS South, với các số máy: H1066108972, H1166110522, H1166110579, SO966103899, SO966104557, và SO966105851.
2 lượt đo đi và đo về, mỗi lần với 2 nửa lần đo, đảm bảo theo đúng quy trình, quy phạm của Bộ Tài nguyên và Môi trường
4.2.3 Bình sai lưới kinh vĩ
- Trút số liệu đo từ máy GPS South bằng phần mềm TOP2AS
- Từ số liệu đo đạc lưới kinh vĩ đã tiến hành sử dụng phần mềm bình sai GPSPro của hãng South để bình sai lưới kinh vĩ
Kết quả bình sai được trình bày trong bảng dưới đây, chỉ trích dẫn một số điểm tọa độ sau khi thực hiện bình sai Thông tin chi tiết hơn có thể được tìm thấy trong phần phụ lục.
Bảng 4.6 Số liệu điểm gốc
STT Tên điểm Tọa độ
*Thành quả tọa độ sau khi bình sai
Bảng 4.7 Bảng kết quả tọa độ phẳng và độ cao sau bình sai hệ tọa độ phẳng vn-2000 kinh tuyến trục: 106°30'
Số Tên Tọa độ Độ cao Sai số vị trí điểm
TT điểm X(m) Y(m) h(m) (mx) (my) (mh) (mp)
*Các chỉ tiêu độ chính xác gia số toạ độ của các BaseLine
- RMS nhỏ nhất: (SC-10 SC-34) = 0.009
- RATIO lớn nhất: (DV1-15 SC-10) = 4981.800
- RATIO nhỏ nhất: (DV1-10 DV1-11) = 6.500
*Các chỉ tiêu sai số khép hình
- Sai số khép tương đối tam giác lớn nhất:
- Sai số khép tương đối tam giác nhỏ nhất:
*Các chỉ tiêu sai số và số hiệu chỉnh cạnh
- Số hiệu chỉnh cạnh lớn nhất: (DV1-47 DV1-54) = 0.075m
- Số hiệu chỉnh cạnh nhỏ nhất: (DV1-44 DV1-56) = 0.001m
- SSTP cạnh lớn nhất: (DV1-31 DV1-28) = 0.020m
- SSTP cạnh nhỏ nhất: (DV1-53 DV1-55) = 0.004m
- SSTP tương đối cạnh lớn nhất:(DV1-31 DV1-28) = 1/12689
- SSTP tương đối cạnh nhỏ nhất:(DV1-33 SC-24) = 1/149385
*Kết quả đánh giá độ chính xác Bình sai toàn mạng lưới
1 Sai số trung phương trọng số đơn vị mo = ± 1.000
2 Sai số vị trí điểm:
3 Sai số trung phương tương đối chiều dài cạnh:
Lớn nhất: (DV1-31 -DV1-28) mS/S = 1/ 27834 Nhỏ nhất: (091517 -DV1-12) mS/S = 1/ 381341
4 Sai số trung phương phương vị cạnh:
Lớn nhất: (DV1-16 -DV1-17) m = 10.37" Nhỏ nhất: (091517 -DV1-12) m = 0.49"
5 Sai số trung phương chênh cao:
Lớn nhất: (DV1-10 -DV1-11) mh= 0.166(m)
Nhỏ nhất: (DV1-49 -SC-24) mh= 0.027(m)
Lớn nhất: (091517 -DV1-12) Sm ax = 1186.86m Nhỏ nhất: (DV1-17 -DV1-18) Smin = 135.79m Trung bình: Stb = 342.45m
Hình 4.1 Sơ đồ lưới kinh vĩ I xã Bá Xuyên
- Tổng số điểm địa chính, điểm lưới kinh vĩ của toàn bộ khu đo:
Tổng số điểm địa chính: 7 điểm
Tổng số điểm lưới kinh vĩ: 70 điểm
Tổng số điểm cần đo: 77 điểm
Đo vẽ chi tiết
Sau khi có kết quả bình sai lưới ta có được tọa độ chính xác của các điểm lưới, tiến hành đo chi tiết
- Đánh mốc sơn xác định ranh giới giữa các thửa đất để công việc đo vẽ
45 được tiến hành thuận lợi, nhanh chóng và chính xác
- Từ các mốc địa chính, điểm lưới kinh vĩ vừa xây dựng được, tiến hành đặt máy đo các điểm chi tiết
Trong quá trình đo chi tiết, việc ghi lại kết quả vào sổ đo vẽ là rất quan trọng Đồng thời, cần thực hiện vẽ sơ họa và ghi chú ngoài thực địa để đảm bảo không xảy ra nhầm lẫn khi biên tập bản đồ.
Sau khi xác định ranh giới hành chính, chúng tôi sử dụng máy TOPCON GTS 235N để đo đạc và vẽ chi tiết ranh giới các thửa đất cùng với các công trình xây dựng trên đất.
+ Đo vẽ thửa đất, các công trình trên đất như nhà ở, các công trình công cộng, trụ sở cơ quan
Đo vẽ hệ thống giao thông bao gồm việc xác định lòng mép đường và lòng đường, trong khi đo vẽ hệ thống thủy văn tập trung vào việc ghi lại lòng mương, mép nước và hướng dòng chảy của hệ thống.
+ Đo vẽ các vật cố định: cầu, cống
Hình 4.2 Kết quả đo vẽ một số điểm chi tiết 4.3.1.Thành lập bản đồ địa chính
Sau khi hoàn tất việc đo vẽ ngoài thực địa, cần hoàn chỉnh sổ đo vẽ chi tiết và tạo sơ họa Tiếp theo, dữ liệu sẽ được nhập vào máy tính và sử dụng phần mềm Microstation và Famis để lập bản đồ địa chính.
46 Quá trình được tiến hành như sau
- Sử dụng phần mềm trút số liệu từ máy đo điện tử T-com
- Sau khi trút số liệu xong thì cấu trúc File dữ liệu từ máy đo điện tử Topcon như sau
Trong file số liệu, các thông tin bao gồm khoảng cách từ điểm chi tiết đến máy, giá trị góc đứng và góc bằng Khi đo mã của các điểm tại trạm phụ, cần ghi lại vào sổ đo Cấu trúc của file được trình bày theo dạng cụ thể.
Hình 4.3 Cấu trúc file dữ liệu từ máy đo điện tử
Sau khi trút số liệu từ sổ đo điện tử sang máy vi tính, file số liệu sẽ được lưu với tên (18-7), biểu thị cho ngày 18 tháng 07 Để xuất bản vẽ từ file 18-7.SL, cần chuyển đổi nó thành file 18-7.dat thông qua các phần mềm hỗ trợ.
Total Commander is a software tool used for transferring data from a Top file to a measurement file It requires converting files from sl to dat format to facilitate coordinate calculations.
- Sau khi xử lý qua phần mền trắc địa File số liệu có cấu trúc sau
Hình 4.4 File số liệu sau khi được sử lý
TDDC (Tính tọa độ độ cao các điểm chi tiết) là quy trình chuyển đổi dữ liệu sang định dạng dat, cho phép phần mềm tính toán tọa độ và độ cao của các chi tiết theo lưới khống chế đã được đo Phần mềm cũng thông báo lỗi trong số liệu, giúp người dùng xử lý trực tiếp Kết quả sẽ được xuất ra dưới các định dạng file kc, asc, txt, phục vụ cho việc nối và chuyển điểm chi tiết lên bản đồ.
Để triển khai điểm từ file số liệu chi tiết có đuôi asc lên bản vẽ, trước tiên, hãy khởi động Microstation và tạo một file bản vẽ mới Tiếp theo, chọn file chuẩn với đầy đủ các thông số cài đặt và gọi ứng dụng Famis.
- Làm việc với (cơ sở dữ liệu trị đo): Nhập số liệu Import Tìm đường dẫn đến ổ, thư mục, file chứa số liệu cần triển điểm lên bản vẽ:
Chọn đúng đường dẫn chứa file số liệu chi tiết có đuôi dxf ta được một
Bản vẽ chứa 49 điểm chi tiết, đánh dấu vị trí cần xác định ngoài thực địa với tọa độ và độ cao theo hệ thống VN2000 Để xác định thứ tự các điểm nối thành ranh thửa đất chính xác như thực tế, cần thực hiện các bước tiếp theo.
Hình 4.5 Phun điểm chi tiết lên bản vẽ 4.3.1.4 Hiển thị sửa chữa số liệu đo
Cơ sở dữ liệu trị đo Hiển thị Toạ mô tả trị đo chọn các thông số hiển thị
DX = 0 (Tức tâm số thứ tự cách tâm điểm chi tiết theo trục X = 0
DY = 0 (Tức tâm số thứ tự cách tâm điểm chi tiết theo trục Y = 0
Chọn kích thước chữ = 2 hoặc lớn hơn tuỳ theo để thụân tiện cho việc
50 nối các điểm chi tiết với nhau cho rõ nét rễ nhìn các số thứ tự điểm
Chọn màu chữ cho số thứ tự điểm sao cho nổi bật trên nền Ví dụ, nếu nền của Microstation là màu đen, bạn nên chọn màu chữ số thứ tự là màu trắng và sau đó ấn chấp nhận.
Vậy ta được một file thứ tự điểm chi tiết gồm có tâm điểm và số thứ tự điểm như sau:
Hình 4.6 Một số điểm đo chi tiết
Sử dụng thanh công cụ vẽ đường thẳng Place Smartline trong chương trình Microstation, chúng ta có thể nối các điểm đo chi tiết bằng cách chọn lớp cho từng đối tượng dựa trên các điểm chi tiết và bản vẽ sơ hoạ ngoài thực địa.
Lần lượt thực hiện các công việc nối điểm theo bản vẽ sơ hoạ của tờ bản
Tại khu vực xã Bá Xuyên, chúng tôi đã thu thập được bản vẽ thể hiện rõ vị trí, hình dạng và một số địa vật đặc trưng của 51 thửa đất trong khu vực đo vẽ, như minh họa dưới đây.
- Các yếu tố nội dung chính thể hiện trên bản đồ địa chính gồm:
Điểm khống chế tọa độ và độ cao Quốc gia các hạng, cùng với các điểm địa chính và điểm khống chế ảnh ngoại nghiệp, đều đóng vai trò quan trọng trong việc đo đạc và quản lý đất đai Ngoài ra, mốc địa giới hành chính và đường địa giới hành chính các cấp cũng cần được xác định rõ ràng để đảm bảo tính chính xác và ổn định trong công tác quy hoạch và quản lý lãnh thổ.
Mốc giới quy hoạch và chỉ giới hành lang bảo vệ an toàn cho giao thông, thủy lợi, đê điều, hệ thống dẫn điện cùng các công trình công cộng khác là rất quan trọng để đảm bảo an toàn và hiệu quả trong quản lý và phát triển hạ tầng.
Đánh giá chung những ưu điểm, hạn chế
- Sử dụng máy toàn đạc điện tử các phép đo có độ chính xác cao
Sử dụng phần mềm biên tập giúp đơn giản hóa quy trình làm việc, tạo ra một hệ thống thông tin dữ liệu đồng nhất, từ đó đảm bảo việc lưu trữ, quản lý và khai thác thông tin hiệu quả hơn.
- Máy toàn đạc điện tử Topcon có giá thành cao
- Sau mỗi lần đo và di chuyển đều phải cân lại máy mất thời gian hơn khi đo bằng RTK
- Khi đo tại những khu vực khuất phải di chuyển trạm máy liên tục
- Khi sử dụng các phần mềm cần phải thông thạo việc sử dụng máy tính
- Phải học thành thạo việc sử dụng máy tính để sử dụng tốt các phần mềm
- Cần chọn vị trí đặt trạm máy thật tốt để có thể đo được nhiều điểm đo tránh phải di chuyển trạm máy nhiều