1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn Thạc sĩ Khoa học kinh tế: Hoàn thiện công tác quản lý ngân sách xã tại huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình

113 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 113
Dung lượng 0,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • PHẦN I. ĐẶT VẤN ĐỀ (12)
    • 1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu (12)
    • 2. Mục tiêu nghiên cứu (13)
      • 2.1. Mục tiêu chung (13)
      • 2.2. Mục tiêu cụ thể (13)
    • 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu (14)
    • 4. Phương pháp nghiên cứu (14)
      • 4.1. Phương pháp thu thập thông tin, số liệu (14)
      • 4.2. Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu (16)
      • 4.3. Phương pháp phân tích (16)
        • 4.3.1. Phương pháp thống kê mô tả (16)
        • 4.3.2. Phương pháp so sánh (16)
        • 4.3.3. Phương pháp chuyên gia, chuyên khảo (16)
    • 5. Nội dung nghiên cứu (16)
      • 5.1. Kết cấu của đề tài (16)
  • PHẦN II. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU (17)
    • CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ NGÂN SÁCH XÃ (17)
      • 1.1. Lý luận chung về ngân sách xã (17)
        • 1.1.1. Khái niệm, đặc điểm, vai trò của ngân sách xã (17)
          • 1.1.1.1. Khái niệm của ngân sách xã (18)
          • 1.1.1.2. Đặc điểm của ngân sách xã (19)
          • 1.1.1.3. Vai trò của ngân sách xã (20)
        • 1.1.2. Nguồn thu, nhiệm vụ chi của ngân sách xã (21)
          • 1.1.2.1. Nguồn thu của ngân sách xã (21)
          • 1.1.2.2. Nhiệm vụ chi của ngân sách xã (23)
        • 1.1.3. Quản lý ngân sách xã (25)
          • 1.1.3.1. Khái niệm quản lý ngân sách xã (25)
          • 1.1.3.2. Phương thức quản lý ngân sách xã (25)
          • 1.1.3.3. Nguyên tắc quản lý ngân sách xã (26)
          • 1.1.3.4. Vai trò quản lý ngân sách xã (27)
          • 1.1.3.5. Chu trình quản lý ngân sách xã (27)
          • 1.1.3.6. Tổ chức bộ máy quản lý ngân sách xã (30)
          • 1.1.3.7. Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý ngân sách xã (31)
      • 1.2. Cơ sở thực tiễn về quản lý ngân sách xã (32)
        • 1.2.1. Kinh nghiệm quản lý ngân sách xã tại một số địa phương trong nước (32)
          • 1.2.1.2. Kinh nghiệm quản lý ngân sách xã tại huyện Gia Lộc, thành phố Hải Dương (32)
          • 1.2.1.3. Kinh nghiệm quản lý ngân sách xã tại huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình (33)
        • 1.2.2. Bài học kinh nghiệm (35)
  • CHƯƠNG II. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NGÂN SÁCH XÃ TẠI HUYỆN LỆ THỦY, TỈNH QUẢNG BÌNH (38)
    • 2.1. Tổng quan về huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình (38)
      • 2.1.1. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế, văn hóa, xã hội huyện Lệ Thủy (38)
        • 2.1.1.1. Vị trí địa lý và địa hình (38)
      • 2.1.2. Tình hình phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội huyện Lệ Thủy (41)
      • 2.2.1. Phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi ngân sách xã trên địa bàn huyện Lệ Thủy (43)
        • 2.2.1.1. Phân cấp nguồn thu (43)
        • 2.2.1.2. Phân cấp nhiệm vụ chi của ngân sách xã ..................................................33 2.2.2.1. Nhiệm vụ và quyền hạn của các cơ quan chức năng trong quản lý chi (44)
        • 2.2.2.2. Cơ cấu cán bộ quản lý NSX trên địa bàn huyện Lệ Thủy (49)
    • 2.3. Thực trạng công tác quản lý ngân sách xã trên địa bàn huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình (51)
      • 2.3.1. Lập dự toán ngân sách xã (51)
        • 2.3.1.1. Căn cứ lập dự toán thu, chi ngân sách xã (51)
        • 2.3.1.2. Dự toán thu (54)
        • 2.3.1.3. Dự toán chi NSX (56)
      • 2.3.2. Chấp hành dự toán ngân sách xã (59)
        • 2.3.2.1. Tình hình tổ chức, quản lý thu ngân xã trên địa bàn (59)
        • 2.3.2.2. Tình hình tổ chức, quản lý chi ngân xã trên địa bàn (71)
      • 2.3.3. Khâu quyết toán ngân sách xã (74)
      • 2.3.4. Thực hiện công khai tài chính ngân sách xã tại huyện Lệ Thủy,tỉnh Quảng Bình (75)
      • 2.3.5. Công tác kế toán ngân sách xã (77)
      • 2.3.6. Công tác thanh tra, kiểm tra, kiểm soát chi ngân sách xã (79)
    • 2.4. Đánh giá công tác quản lý ngân sách xã tại huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình (83)
      • 2.4.1. Những kết quả đạt được (83)
      • 2.4.2. Những tồn tại, hạn chế (85)
      • 2.4.3. Nguyên nhân những hạn chế trong công tác quản lý ngân sách xã tại huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình (86)
  • CHƯƠNG III. ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NGÂN SÁCH XÃ TẠI HUYỆN LỆ THỦY, TỈNH QUẢNG BÌNH (90)
    • 3.1. Phương hướng quản lý ngân sách xã trên địa bàn huyện Lệ Thủy trong giai đoạn hiện nay (90)
      • 3.1.1. Thực hiện quản lý Ngân sách xã theo đúng luật Ngân sách Nhà nưóc (90)
      • 3.1.2. Kết hợp quản lý Ngân sách xã với thị trường (91)
      • 3.1.3. Thực hiện thu Ngân sách xã đạt hiệu quả cao nhất (91)
      • 3.1.4. Thực hiện chi Ngân sách xã hiệu quả, tiết kiệm (91)
      • 3.1.5. Cân đối Ngân sách xã (93)
      • 3.1.6. Bộ máy tổ chức (93)
    • 3.2. Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý ngân sách xã trên địa bàn huyện Lệ Thủy (93)
      • 3.2.1. Hoàn thiện cơ chế phân cấp quản lý ngân sách, phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ (93)
      • 3.2.2. Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo, kiểm tra, kiểm soát của các cơ quan quản lý (94)
      • 3.2.3. Tăng cường quản lý chu trình ngân sách đối với cấp xã (98)
      • 3.2.4. Thực hiện cải cách hành chính trong quản lý ngân sách xã (101)
      • 3.2.5. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong quản lý ngân sách xã (102)
  • PHẦN III. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ (104)
    • 2. Kiến nghị (105)
      • 2.1. Đối với Nhà nước và Bộ Tài chính (105)
      • 2.2. Đối với tỉnh Quảng Bình (105)
      • 2.3. Đối với UBND huyện Lệ Thủy (105)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (107)

Nội dung

Luận văn đề xuất một số định hướng và giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý NSX trên địa bàn huyện Lệ Thủy, góp phần phát triển kinh tế - xã hội của các xã cũng như toàn huyện trong thời gian tới. Mời các bạn cùng tham khảo!

NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ NGÂN SÁCH XÃ

1.1 Lý luận chung vềngân sách xã

1.1.1 Khái niệm, đặc điểm, vai trò của ngân sách xã

NSNN là một phạm trù kinh tế khách quan, ra đời, tồn tại và phát triển trên cơ sở sự ra đời, tồn tại và phát triển của nhà nước Luật NSNN được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XI, kỳhọp thứ 2 thông qua ngày 16/02/2002, NSNN được đề cấp như sau: “NSNN là toàn bộcác khoản thu, chi của nhà nước đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong một năm để đảm bảo thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của nhà nước" [21, tr.15]

Theo GS.TS Tào Hữu Phùng và GS.TS Nguyễn Công Nghiệp, thì “NSNN là dự toán (kếhoạch) thu - chi bằng tiền của nhà nước trong một khoản thời gian nhất định (phổbiến là một năm)” [20, tr.11]

NSNN có thểhiểu là một kế hoạch tài chính quốc gia bao gồm chủ yếu các khoản thu, chi củanhà nước được mô tả dưới hình thức cân đối bằng giá trị tiền tệ. Phần thu ngân sách thể hiện các nguồn tài chính được huy động vào NSNN; Phần chi ngân sách thể hiện chính sách phân phối các nguồn tài chính đã huy động được để thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế- xã hội NSNN được lập và thực hiện cho một thời gian nhất định, thường là một năm và được Quốc hội thông qua phê chuẩn.

Về bản chất của NSNN, đằng sau những con số thu, chi đó là các quan hệ kinh tế giữa nhà nước với các chủ thể khác phát sinh trong quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng quỹ tiền tệ tập trung lớn nhất của nhà nước Đối tượng phân phối để tạo lập nguồn thu cho NSNN là giá trị của cải xã hội Mục đích phân phối, sử dụng nguồn vốn NSNN là đáp ứng cho các nhu cầu gắn liền với việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụcủa nhà nước trong từng thời gian cụthể.

Nhận thức NSNN là những quan hệ kinh tế giúp cho chúng ta có cái nhìn rộng hơn, toàn diện hơn về NSNN; đồng thời biết gắn hoạt động của NSNN với môi trường ra đời, tồn tại và phát triển của chính nó.

1.1.1.1 Khái niệm của ngân sách xã

Theo Luật Ngân sách nhà nước năm 2002 thì hệ thống Ngân sách nhà nước ở nước ta bao gồm: ngân sách trung ương và ngân sách địa phương Ngân sách địa phương bao gồm ngân sách của đơn vị hành chính các cấp có Hội đồng nhân dân (HĐND) và Uỷ ban nhân dân (UBND) Phù hợp với mô hình tổ chức chính quyền nhà nước ta hiện nay, Ngân sách địa phương bao gồm: ngân sách tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (gọi chung là ngân sách cấp tỉnh); ngân sách huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (gọi chung là ngân sách cấp huyện); và ngân sách xã, phường, thịtrấn (gọi chung là ngân sách cấp xã) Cơ cấu tổchức của hệthống Ngân sách nhà nước ta có thểmô tả theo sơ đồsau:

Sơ đồ2.1: Hệ thống Ngân sách nhà nước Việt Nam

Tại điều 2, Thông tư số 60/2003/TT-BTC của Bộ Tài chính ngày 23/6/2003 Quy định về quản lý ngân sách xã và các hoạt động tài chính khác của xã, phường,

Ngân sách nhà ương nước

Ngân sách địa phương Ngân sách cấp tỉnh

Ngân sách xã và TĐNgân sách cấp huyện và TĐ thịtrấn có quy định: Ngân sách xã là một bộphận của hệthốngngân sách nhà nước, Ngân sách xã do Uỷban nhân dân xã xây dựng và quản lý, Hội đồng nhân dân xã quyết định và giám sát Ngân sách xã bao gồm các khoản thu ngân sách xã và chi ngân sách xã [3]

Thu ngân sách xã bao gồm các khoản thu của ngân sách nhà nước phân cấp cho ngân sách xã và các khoản huy động đóng góp của tổchức, cá nhân trên nguyên tắc tự nguyện để xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng theo quy định của pháp luật do Hội đồng nhân dân xã quyết định đưa vào ngân sách xã quản lý Thu ngân sách xã gồm: các khoản thu ngân sách xã hưởng 100%, các khoản thu phân chia theo tỷlệphần trăm giữa ngân sách xã với ngân sách cấp trên, thu bổ sung từ ngân sách cấp trên [3]

Chi ngân sách xã bao gồm các khoản chi duy trì hoạt động của các cơ quan Nhà nước, Đảng, Đoàn thểcấp xã và các khoản chi vềquản lý và phát triển kinh tếxã hội thuộc chức năng, nhiệm vụcủa chính quyền cấp xã [3]

Như vậy, có thể hiểu Ngân sách xã là những khoản thu, chi của Ngân sách nhà nước giao cho Uỷ ban nhân dân xã xây dựng, tổ chức quản lý, Hội đồng nhân dân xã quyết định và giám sát thực hiện theo nhiệm vụ quyền hạn của Luật Ngân sách nhà nước quy định [3]

1.1.1.2 Đặc điểm của ngân sách xã

Trong công cuộc công nghiệp hóa (CNH), hiện đại hóa (HĐH) đất nước, hệ thống NSNN ngày càng được hoàn thiện và nền tài chính quốc gia đã và đang được nâng cao hiệu quả Song song với quá trình này, NSX ngày càng chứng minh tầm quan trọng, tính hiệu quảtrong hoạt động của mình góp phần vào sựnghiệp phát triển kinh tế- xã hội Là một cấp ngân sách trong hệthống NSNN, nên NSX cũng mang đầy đủ các đặc điểm chung của ngân sách các cấp chính quyền địa phương đó là:

-Được phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi theo quy định của pháp luật.

-Được quản lý, điều hành theo dựtoán và theo chế độ, tiêu chuẩn, định mức do cơ quan có thẩm quyền quy định.

Bên cạch các đặc điểm chung, NSX còn có cácđặc điểm riêng:

Một là, NSX là một loại quỹtài chính củacơ quan chính quyềnnhà nước cấp cơ sở Hoạtđộng của quỹtiền tệ được thểhiện trên hai phương diện: huy động nguồn thu vào quỹgọi là thu NSX, phân phối và sửdụng quỹgọi là chi NSX.

Hai là, các khoản thu, chi NSX luôn mang tính pháp lý (các chỉ tiêu thu, chi này được quy định bằng văn bản pháp luật và được pháp luật đảm bảo thực hiện).

Ba là, đằng sau quan hệ thu, chi NSX là quan hệ lợi ích phát sinh trong quá trình thu, chi NSX giữa hai chủ thể: một bên là lợi ích chung của cộng đồng cấp cơ sởmàđại diện là chính quyền cấp xã, một bên là các chủthểkinh tế- xã hội.

THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NGÂN SÁCH XÃ TẠI HUYỆN LỆ THỦY, TỈNH QUẢNG BÌNH

Tổng quan về huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình

2.1.1.Đặc điểm tựnhiên, kinh tế, văn hóa, xã hội huyện LệThủy

2.1.1.1 Vị trí địa lý vàđịa hình

Lệ Thuỷ là huyện vùng chiêm trủng của tỉnh Quảng Bình Nằm vào khoảng

16 0 55’ đến 17 0 22’ vĩ độ Bắc và 106 0 25 ’ và 106 0 59’ độ kinh Đông Phía Bắc giáp huyện Quảng Ninh, phía Nam giáp huyện Vỉnh Linh tỉnh Quảng Trị, có chung biên giới dài 75 km, phía Tây giáp biên giới Việt Lào, có đường biên giới dài 42,8 km, phía Đông giáp biển Đông có đường bờbiển dài hơn 30 km.

Nằm trong khu vực Bắc Trung Bộ, trung điểm cách thành phố Đồng Hới 45 km, cách Hà Nội 550 km, cách thành phố Đà Nẵng 240 km, cách thành phốHồ Chí Minh 1.100 km Diện tích tựnhiên của huyện là 1.401,8 km 2 , dân sốtrung bình năm

2016 là 143.062 người, mật độ dân sốbình quân 102,06 người/km 2 , với 26 xã, 2 thị trấn và 4 dân tộc

LệThủy có địa hìnhđa dạng được chia thành vùng núi đá vôi, vùng đồi trung du, vùng đồng bằng chiêm trủng và vùng cồn cát vền biển Vềmặt cấu trúc địa chất đây là vùng trủng của đãy Trường sơn Địa hình phân bố hẹp và dốc, thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam Địa hình phức tạp, phía Tây núi cao, kế tiếp là đồi bát úp tiến sát gần bờbiển (ở Sen thuỷ, Hưng thuỷ) Diện tích đất đồi núi chiếm trên 79

% tổng diện tích tựnhiên Theo cấu tạo địa hình huyện được chia làm 4 vùng sinh thái với các đặc điểm sinh thái sau đây:

- Vùng núi cao: Ở phía Đông Trường Sơn chạy dài từBắc vào Nam độ cao trung bình toàn vùng từ 600 m-700 m, độ dốc từ 20 0 - 25 0 Thấp dần từ Tây sang Đông, Bắc và Nam Đây là một phần của đãy Trường Sơn gồm nhiều khe, núi đá vôi, nhiều vực sâu hiểm trở Gồm các xã: Kim Thủy, Ngân Thủy, Lâm Thủy.

- Vùng đồi, trung du: Là vùng tiếp giáp chân vùng núi cao, ở phía Tây sang phía Đông là địa bộ phận những quả đồi (có độ cao 50 m - 250 m ), gồm các đãy đồi thấp dọc đường 15, đường 16 từ địa phận xã Hoa Thuỷ, Sơn Thuỷ, Phú Thuỷ,

Mai Thuỷ, Trường Thuỷ, Văn Thuỷ, Thái Thuỷ, Dương Thuỷ, Tân Thuỷ, Sen Thuỷ, Hưng Thuỷ Dọc theo tuyến đường 15 là những vùng bán sơn địa có độ cao từ20 m

-30 m, độdốc từ18 0 - 20 0 tạo thành dòng chảy có nhiều khe suối như hói Mỹ Đức, Phú kỳ, Phú hoà, Thạch bàn Một số đồi có đất đỏ Bazan, có nhiều thung lủng Có thể nói đây là vùng đất có tiềm năng để phát triển kinh tế trang trại chăn nuôi đại gia súc và trồng cây công nghiệp như: cao su, dứa, mía

- Vùng đồng bằng: Là dải đất hẹp nằm dọc theo hai bờ sông Kiến giang Đây là vùng có địa hình thấp, bằng phẳng có độ cao từ10 m trở xuống, nằm dưới chân của vùng đồi trung du phía Tây với động cát vền biển phía Đông Bắc; diện tích 20.500 ha có các con sông chính chảy qua: Sông Kiến giang, rào Ngò, rào Con, Mỹ Đức, Phú kỳmang lại nguồn lợi phù sa hàng năm cho đồng bằng màu mỡ, thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp, nhất là cây lúa.

- Vùng cát ven biển: Phía Đông quốc lộ 1A chạy dài từ Hồng Thuỷ, Ngư ThuỷBắc đến Sen Thuỷ, Ngư ThuỷNam là những đồi cát trắng cao khoảng từ10m -15 mở phía Đông, có diện tích khoảng 25% -28% diện tích tựnhiên Do tính chất cấu tạo của vùng cát, liên kết kém bền vững, có độ cao lớn, lại bị ảnh hưởng trực tiếp của gió bão trở thành các đồi cát di động, cát bay, cát chảy theo mùa gió, nên việc sản xuất nông nghiệpở vùng này gặp nhiều khó khăn, nhất là cây lúa, chỉthuận lợi phát triển các loại cây rau màu Bờ biển có chiều dài 30 km, bãi ngang nên việc đánh bắt thuỷhải sản bịhạn chế.

LệThủy nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa, chịu ảnh hưởng của sự phân hoá địa hình và dải hộtụnhiệt đới, lắm nắng, nhiều mưa Khí hậu LệThuỷchia làm

2 mùa rõ rệt: mùa khô và mùa mưa.

- Mùa khô từ trung tuần tháng 3 đến tháng 9, nhiệt độ trung bình từ 25 0 C-

26 0 C, tháng có nhiệt độ cao nhất là tháng 7 có ngày lên 37 0 C-38 0 C Trong thời gian này, gió Tây Nam (gió Lào) thổi về khô nóng, lượng nước bóc hơi nhanh, lượng mưa thấp, thường có những trận mưa dông cuối mùa hạ đểchuyển thời tiết.

- Mùa mưa bắt đầu từ cuối tháng 9 đến đầu tháng 3 năm sau, lượng mưa trung bình hàng năm là 2.300 - 2.400mm/năm, có năm lên gần xấp xỉ 3.000 mm/năm Lượng mưa phân bố không đều trong năm, tập trung chủ yếu vào các tháng 10, 11, 12 Riêng lượng mưa tháng 10, 11 chiếm 2/3 lượng mưa cả năm Vì vậy thường gây ra lũ, lụt ngập úng cho vùng đồng bằng Trong thời gian này thường xuất hiện áp thấp nhiệt đới và bão Mùa mưa cũng là mùa rét, mưa rét kéo dài, mưa lạnh bắt đầu từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau, nhiệt độ trung bình 18 0 C-20 0 C, có ngày nhiệt độxuống dưới 10 0 C.

Nhìn chung thời tiết Lệ Thuỷ có nhiều bất lợi cho sản xuất nông nghiệp, vì vậy khi xây dựng phương án hoặc kếhoạch sản xuất cần quan tâm hơn yếu tố thời tiết khí hậu của địa phương. Đời sống nhân dân được cải thiện rõ rệt vềmọi mặt Bộ mặt của huyện ngày càng được đổi mới, các công trình: điện, đường, trường, trạm, nước sạch được xây dựng tương đối đồng bộvới phương châm “ Nhà nước và nhân dân cùng làm” Có trên 90% hộ dân được dùng nước sạch; 100% các hộ gia định có điện sáng, đường giao thông từhuyện đến trung tâm xã, thị trấn, các đường thôn, ngõ xómđược rải đá, nhựa hóa và bê tông hóa 28/28 xã, thịtrấn có trường học cao tầng Trạm y tếcác xã, thịtrấn đều được xây dựng kiên cố, 100% sốxã có bác sỹ để chăm sóc sức khỏe cho nhân dân. 16/28 xã, thị trấn có bưu điện văn hóa.Tỷlệ phát triển dân số tự nhiên dưới 1%/năm; không có hộ đói, hộnghèo còn dưới 6%, hộkhá và giàu trên 55%.

Về cơ sở chính trị ở khu dân cư: 100% khu dân cư có tổ chức cơ sở Đảng, mặt trận và các tổ chức đoàn thể Công tác quân sựquốc phòngđịa phương thường xuyên được coi trọng, an ninh chính trị, trật tựan toàn xã hội được được giữvững, an ninh nông thôn được đảm bảo, nhân dân phấn khởi tin tưởng vào đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước Từ đó đã tăng cường được khối đoàn kết toàn dân, phấn đấu thực hiện mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh.

LệThủy là huyện có bềdày lịch sử, với truyền thống văn hóa đậm đà bản sắc quê hương Nhân dân Lệ Thủy giảu lòng mến khách, có tinh thần yêu nước quật cường Đến nay huyện đãđược nhà nước phong tặng là huyện anh hung lực lượng vũ trang nhân dân thời kỳ chống Mỹ Con em Lệ Thủy có truyền thống hiếu học.

Thực trạng công tác quản lý ngân sách xã trên địa bàn huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình

2.3.1 Lập dựtoán ngân sách xã

2.3.1.1 Căn cứlập dựtoán thu, chi ngân sách xã

Hàngnăm vào đầu quý III,căn cứ các văn bảnhướng dẫn và Quyết định giao dự toán thu, chi ngân sách của Uỷban nhân dân cấp huyện, cán bộtài chính kế toán các xã, thị trấn đã tiến hành công tác xây dựng dự toán NSNN của địa phương mình trình UBND xã xem xét, báo cáo HĐND xã xem xét và gửi UBND huyện, phòng Tài chính - KH UBND huyện giao cho phòng Tài chính - KH trực tiếp thẩm tra dự toán của các xã, tổng hợp và báo cáo lại UBND huyện; trên cơ sở đó, UBND huyện quyết định giao các chỉ tiêu kế hoạch về NSNN cho các xã Việc xây dựng dự toán ngân sách chonămsauđược tiến hành từtháng 7 củanăm trước, trêncơsởthực hiện 6 thángđầu năm và ước thực hiện 6 tháng cuối nămcủa năm ngânsách.

Khi nhậnđược quyết định chính thức giao nhiệm vụ thu, chi NSX của UBND huyện, cán bộ tài chính kế toán UBND xã hoàn chỉnh dự toán thu, chi và cân đối NSX, lập phươngán phân bổNSX, sauđótrình UBND xã xem xét, báo cáoHĐND xã xem xét phê chuẩn dựtoán Dựtoán NSXsau khi được HĐNDxã quyết định, UBND xã báo cáo UBND huyện và phòng Tài chính - KH huyện đồng thời lập hồ sơ gửi KBNN huyệnđể làm căncứrút dựtoán hoạtđộng trongnăm.

Bảng 2.6 Tổng hợp ý kiến đánh giá của cán bộ điều tra về công tác ban hành chế độ chính sách, tiêu chuẩn, định mức quản lý ngân sách xã

1 Các chỉ tiêu Ngân sách (Từ khâu lập dự toán, chấp hành và quyết toán)

2 Tính tự chủ, tự quyết trong phê duyệt NSX của các cấp chính quyền (tỉnh, huyện, xã)

3 Thủ tục hành chính trong lập dự toán, cấp phát, quyết toán NSX

Nguồn: Tổng hợp sốliệu điều tra, 2017

Nghịquyết củaHĐND Tỉnh Quảng Bình vềphân cấp nguồn thu, nhiệm vụchi cho các cấp ngân sáchở địa phươngmang tính quyđịnh chung, không cụthể, nên việc áp dụng tại cácđịa phươngsẽcó sựkhác nhau, rất khó kiểm tra, kiểm soát Đồng thời, nội dung các khoản thu thìđược phân cấpổnđịnh,nhưngviệc phân cấp quản lý cácđối tượng thu cụ thể chưa ổnđịnh, còn có sự điều chuyển quyền quản lý giữa tỉnh và cấp huyện trong thời kỳ ổn định ngân sách (việc phân cấpđối tượng thu thuộc chứcnăng, nhiệm vụ của Cục thuế Tỉnh), ảnh hưởng đến việc phân chia nguồn thu cho ngân sách các cấp (trongđó có NSX).Đặc biệt, việc phân cấp cho cấp xã nguồn thu tiền sử dụngđất đã làm cho các xã, thị trấn thuộc huyện không chủ động được nguồn chi đầu tư XDCB đểtriển khai thực hiện các dự án đầutư trên địa bàn theo phân cấp quản lý kinh tế- xã hội của tỉnh Quảng Bình.

Tổng hợp ý kiến đánh giá cảcán bộ điều tra về định mức phân bổNSX qua các năm trên địa bàn huyện LệThủyđược thểhiện qua bảng sốliệu 2.7.

Trong quá trình xây dựng dựtoán, nhiều xã vẫn còn chưa nắm hết được các căn cứxây dựng dự toán, không đánh giá đúng khả năng huy động nguồn thu trên địa bàn cũng như tính toán kỹ các nhiệm vụ chi phát sinh trong năm nên chất lượng công tác xây dựng dự toán chưa được cao, chưa sát thực với thực tế, làm ảnh hưởng đến công tác điều hành ngân sách.

Hầu hết các xã, thị trấn trước khi trình HĐND xã phê duyệt dự toán đều không có báo cáo thẩm tra của Chủtịch hoặc phó Chủtịch HĐND xã, thịtrấn HĐND xã, thị trấn quyết định dựtoán còn mang nặng tính hình thức, chất lượng không cao, thậm chí chỉquyết định lại những cái mà cấp trên đã quyết định, không đưa ra được những giải pháp cụthể đểtriển khai hoàn thành dự toán đã quyếtđịnh.

Bảng 2.7 Tổng hợp ý kiến đánh giá của cán bộ điều tra về định mức phân bổ ngân sách xã qua các năm

1 Tính công khai, minh bạch trong phân bổ dự toán

2 Tính hiệu quả, hợp lý và công bằng tương đối của các chỉ tiêu phân bổ dự toán

3 Khả năng đảm bảo tính chủ động, linh hoạt cho các xã (thị trấn) xây dựng dự toán và quản lý ngân sách

4 Định mức phân bổ hàng năm so với yêu cầu thực tế chi cho yêu cầu của các ban, ngành, đoàn thể của địa phương

5 Tính tự chủ, tự quyết của HĐND xã (thị trấn) trong quản lý định mức phân bổ

Nguồn: Tổng hợp sốliệu điều tra,2017

Một số xã việc lập dự toán ngân sách để trình HĐND xã quyết định còn chậm so với thời gian quy định (chậm nhất là sau 10 ngày kể từ khi HĐND cấp huyện quyết định dự toán ngân sách huyện), đặc biệt có xã sau ngày 31/12 hàng năm HĐND cấp xã mới tổchức được hội nghị đểra nghịquyết.

Biểu mẫu dự toán lập tại các xã, thị trấn không đầy đủ theo quy định của Thông tư số 60/2003/TT-BTC ngày 23/6/2003 của Bộ Tài chính và hướng dẫn lập dự toán hàng năm của Sở Tài chính Dự toán thu lập không có dự toán thu NSNN trên địa bàn, chỉlập phần dựtoán thu NSXhưởng.

Các xã, thị trấn chưa thực hiện trách nhiệm báo cáo về dự toán ngân sách hoặc dự toán ngân sách điều chỉnh được HĐND cấp xã quyết nghị đối với cơ quan tài chính huyện.

Dự toán thu NSX huyện Lệ Thủy được thể hiện qua bảng số liệu 2.8 Qua bảng số liệu 2.8 cho thấy, nhìn chung huyện Lệ Thủy có sự biến động giảm vềdự toán thu NSX qua các năm,trongđó có các xãTrường Thủy, Thái Thủy,Văn Thủy, Sen Thủy, Phong Thủy, Ngư Thủy Nam, Ngư Thủy Trung, NgưThủy Bắc, Kim Thủy, Ngân Thủy có sự giám đều Nguyên nhân chính là do: Đối với khoản thu khoán quỹ đất công ích, đất công, khoản thu này chiếm phần lớn trong tổng các khoản thu NSX hưởng 100%, là khoản thu mang tính tự cân đối cho những nhiệm vụ chi thường xuyên hàng năm tại xã Tuy nhiên, trong quá trình giao dựtoán, một sốxã đã giao khoán và thực hiện thu một lần của nhiều năm, chi hết ngay trong một năm, điều nàyảnh hưởng rất lớn đến kếhoạch thu ngân sách của các năm tiếp theo.

Bảng 2.8 Tổng hợp tình hình dự toán thu ngân sách xã huyện Lệ Thủy giai đoạn 2014-2016 ĐVT: Triệu đồng

TT Tên xã, thị trấn Năm

TT Tên xã, thị trấn Năm

Nguồn: Phòng Tài chính - Kếhoạch huyện LệThủy, 2017

Nguồn: Phòng Tài chính - Kếhoạch huyện LệThủy, 2017

Biểu đồ 2.1 Dự toán NSxã huyện Lệ Thủy phân theo nguồn thu

Dự toán thu được lập trên cơ sở xác định được các nguồn thu Các xã, thị trấn thuộc huyện đã tập hợp và tính toán đủ các nguồn thu tại địa bàn và xây dựng phương án thu cụthể đối với từng nguồn thu tại xã.Đối với các khoản thu được tính điều tiết do cơ quan Thuếthu, hoặc uỷnhiệm thu, việc ước thực hiện thu ngân sách trong năm thường không chính xác, thường cao hơn so với thực tế thu, cũng có trường hợp việcđưa ra số liệu xây dựng dự toán cao hơnso với ước thực hiện cho nên có tình trạng xây dựng dự toán cao hơn so với thực tếlà khá phổbiến Điều này chứng tỏ người xây dựng dự toán và duyệt dự toán không nắm được thực tế tình hình kinh tế- xã hội của địa phương mình, và cũng có thể sựphối kết hợp giữa các đơn vịtrong việc xây dựng dự toán chưa được tốt.

Khi giao dựtoán thu cho ngân sách cấp dưới, Cục thuế tỉnh, Sở tài chính và UBND huyện Lệ Thủy đều căn cứ vào số giao thu được cấp trên giao, mức phấn đầu tăng của HĐND cùng cấp để giao dự toán thu cho cơ quan quản lý cấp dưới, mặc dù đã có thảo luận dự toán với cơ quan thuế, cơ quan tài chính cấp dưới, nhưng khi giao không tránh được tình trạng áp đặt số thu, không có cơ sở khoa học, không chỉrõđược nguồn thu.

Bảng 2.9 Dự toán chi NSX huyệnLệ Thủy giai đoạn 2014-2016 ĐVT: Triệu đồng

TT Tên xã, thị trấn Năm 2014 Năm 2015 Năm2016 So sánh

TT Tên xã, thị trấn Năm 2014 Năm 2015 Năm2016 So sánh

Nguồn: Phòng Tài chính - Kếhoạch huyện LệThủy, 2017 Định mức phân bổ thường xuyên giao trong giai đoạn 2011-2016 được tính theo mức lương cơ sở 730.000 đồng, tuy nhiên trong giai đoạn 2014-2016, mức lương cơ sở được nâng lên1.150.000 đồng vào năm 2014 và 1.210.000 đồng vào năm 2016, việc cấp bù nguồn thực hiện cải cách tiền lương được tỉnh và huyện thực hiện trong năm, trong khi đó ngân sách cấp xã vẫn phải chi trả đầy đủ lương, phụ cấp cho cán bộ, công chức theo quy định hiện hành, điều này gây khó khăn trong công tác quản lý, điều hành NSX.

Một số xã khi giao dự toán chi đã tính và giao chi thường xuyên năm 2016 còn lúng túng nên tính theo mức lương cơ sở 1.210.000 đồng, trong khi dự toánHĐND huyện giao đầu năm theo mức lương cơ sở 1.150.000 đồng là bất hợp lý,giaotăng chi khi chưa có nguồn đảm bảo, không đúng quy định hiện hành.

Nguồn: Phòng Tài chính - Kếhoạch huyện LệThủy, 2017

Biểu đồ 2.2 Dự toán chi NSX huyện Lệ Thủy phân theo nguồn chi

Hầu hết các xã, thịtrấn thuộc huyện việc xây dựng dự toán chi thường xuyên tại xã lại cao hơn sốgiao chi của UBND huyện, do việc UBND các xã cânđối nguồn vượt thu và kết dư ngân sách năm trước đểbổsung nguồn chi thường xuyên, điều này rất bất hợp lý bởi: Qua kiểm tra nguồn kết dư ngân sách tại các xã, thịtrấn thường là nguồn đền bù thu hồi quỹ đất do xã quản lý cho các dự án đầutư, thu đóng góp tự nguyện đểxây dựng hạtầng, theo quy định đây là nguồn thu để chi đầu tư XDCB không được sửdụng để chi thường xuyên tại xã.Đối với nguồn vượt thu theo quy định của Nghịquyết Quốc hội phải dành 50% đểchi thực hiện cải cách tiền lương và 50% chi đầu tư phát triển.

Việc phân bổ dự toán chi thường xuyên tại xã thường không lường hết các nhiệm vụ phát sinh trong năm cần giải quyết nên khi xây dựng dự toán không có trong khi dựphòng ngân sách khôngđủ dẫn đến bị động trong điều hành ngân sách. Đối với chi đầutưphát triển: Nguồn giao chi chủyếu dựa vào nguồn thu tiền sử dụng đất, thuđóng góptựnguyện của nhân dân và nguồn đền bù thiệt hại quỹ đất do xã quản lý khi nhànước thu hồi đất nên xây dựng dự toán chi đầu tư phát triển không phân bổ chi tiết cho từng công trình cụ thể, điều này trái với quy định của LuậtNSNN và các văn bản hướng dẫn hiện hành của các cơ quan có thẩm quyền Biểu mẫu dự toán lập tại các xã, thị trấn chưa đầy đủ theo quy định của Thông tư số60/2003/TT-BTC ngày 23/6/2003 của Bộ Tài chính và hướng dẫn lập dự toán hàng năm của Sở Tài chính Nhiều kế toán trong quá trình xây dựng dựtoán thu không xây dựng dự toán thu NSNN trên địa bàn mà chỉ lập phần dự toán thu NSX, thị trấn được hưởng để cân đối chi.

Đánh giá công tác quản lý ngân sách xã tại huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình

Trong những năm qua, dưới sựchỉ đạo sát sao của Huyện ủy, UBND huyện, cùng với sự quan tâm chỉ đạo của Đảng ủy các xã về công tác thu chi NSX, NSX trên địa bàn huyện Lệ Thủy đã có bước phát triển vượt bậc, các chỉ tiêu, nhiệm vụ thu chi NSX đều hoàn thành vượt mức chỉtiêu kếhoạch được giao.

Kết quảthực hiện nhiệm vụ thu chi NSX huyện Lệ Thủy qua ba năm 2014-

2016được thểhiện qua bảng sốliệu 2.10 và 2.14 Qua sốliệu tại bảng trên cho thấy thu NSX huyện Lệ Thủy đãđạt nhiều kết quảto lớn, nguồn thu ngày càng tăng lên, cơ cấu nguồn thu ngày càngổn định vững chắc hơn Thu NSX đã không ngừng đáp ứng được nhiệm vụ chi thiết yếu cho bộ máy QLNN, chi sự nghiệp kinh tế, văn hóa, an ninh, quốc phòng mà còn dành phần thích đáng cho nhu cầu đầu tư phát triển, nhất là đầu tư cho nông nghiệp nông thôn làm thay đổi cơ bản bộmặt các xã.

Dựtoán của các xã đã được lập cơ bản theo đúng trình tự, nội dung dựtoán đảm bảo đúng yêu cầu quy quy định, chất lượng công tác xây dựng dự toán ngày càng được nâng cao, về cơ bản đã xác định được các nguồn thu, nhiệm vụchi trong năm phù hợp với phân cấp quản lý kinh tế- xã hội, phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi của huyện LệThủy và tình hình thực tếcủa các xã Dự toán được lập trên cơ sở những căn cứ hợp lý: Tình hình phát triển kinh tế - xã hội của từng xã, các chính sách, chế độ và định mức quy định hiện hành của Nhà nước, của tỉnh Quảng Bình, nhu cầu chi tiêu của các đơn vị, các ban, ngành, đoàn thểcủa xã và các căn cứquan trọng khác.

Việc tổ chức thực hiện thu NSX trên địa bàn huyện tương đối tốt do UBND các xã, thị trấn đã có nhiều biện pháp tích cực, tận thu ngân sách từ các nguồn thu tại xã như: Khoán quỹ đất công ích, đất công; đền bù quỹ đất công ích do nhà nước thu hồi đất cho các dự án đầu tư; thu phí, lệphí và các khoản thu khác tại xã Các khoản thu đều được xác định chặt chẽ, trên cơ sở khoa học và có kếhoạch thu ngay từ đầu năm, đảm bảo thu đúng, thu đủ, huy động kịp thời mọi khoản thu vào ngân sách Đối với các thu điều tiết theo chế độ và các khoản thu do Chi cục thuếhuyện uỷnhiệm thu cho xã đều có sựphối hợp nhịp nhàng giữa cơ quan thuế và UBND các xã, thị trấn trong việc tổchức thu nộp vào NSNN Thu ngân sách xã ngày càng tăng, về cơ bản không những đảm bảo được các nhu cầu chi tiêu thường xuyên cho bộmáy chính quyền cấp xã mà cònđảm bảo nguồn chi đầu tư xây dựng các công trình trọng điểm của xã, góp phần phát triển kinh tế- xã hội, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho nhân dân, nền quốc phòng toàn dân được giữ vững, an ninh, chính trị ở địa phương được đảm bảo.

Công tác quản lý chi ngân sách được tăng cường, việc quản lý điều hành chiNSX đã được chỉ đạo bám sát dự toán năm và các chương trình mục tiêu đượcHĐND xã phê duyệt, hướng việc điều hành chi ngân sách đảm bảo chặt chẽvề mặt chứng từ quyết toán, đúng chính sách, tiêu chuẩn, chế độ, định mức hiện hành củaNhà nước, chi đúng mục đích, tiết kiệm, có hiệu quả.

Công tác tổ chức kế toán đối với NSX của huyện Lệ Thủy được triển khai thực hiện theo đúng chế độ kếtoán ngân sách và tài chính xã hiện hành Việc hạch toán, kếtoán các nghiệp vụ phát sinh được thực hiện trên phần mềm kế toán, đảm bảo độchính xác cao, cung cấp thông tin cho người quản lý đầy đủ, kịp thời, giảm thiểu khối lượng công việc cho người làm kế toán.

Việc quyết toán NSX được các xã thực hiện theo đúng quy định của Luật NSNN, Thông tư số 108/2008/TT - BTC ngày 18/11/2008 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn xử lý ngân sách cuối năm, lập báo cáo quyết toán hàng năm và các văn bản hướng dẫn hiện hành của cấp có thẩm quyền Quyết toán ngân sách xã đảm bảo nguyên tắc cân đối giữa thu và chi, báo cáo quyết toán thu, chi ngân sách cơ bản phản ánh trung thực, khách quan tình hình thực hiện thu, chi ngân sách xã Công tác kiểm tra, giám sát tình hình chấp hành dự toán thu, chi ngân sách ngày càng được tăng cường, hướng việc điều hành chi ngân sách đảm bảo chặt chẽ về mặt thủ tục, chứng từ quyết toán, đúng chính sách, tiêu chuẩn, chế độ, định mức hiện hành của nhà nước, chi đúng mục đích, tiết kiệm, có hiệu quả, kịp thời ngăn chặn và đẩy lùi tham ô, lãng phí tài sản, ngân sách nhà nước. UBND xã nắm bắt và quản lý toàn diện được các hoạt động về tài chính, ngân sách xã để từ đó có những điều chỉnh trong quản lý ngân sách Đối với HĐND các xã về cơ bản đã thểhiện vai trò giám sát, quyết sách của mình.

2.4.2 Những tồn tại, hạn chế

Nghị quyết của HĐND nhân dân tỉnh Quảng Bình về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi cho các cấp ngân sách ở địa phương mang tính quy định chung, không cụ thể, nên việc áp dụng tại các địa phương sẽ có sự khác nhau, rất khó kiểm tra, kiểm soát Đồng thời, nội dung các khoản thu thì được phân cấp ổn định, nhưng việc phân cấp quản lý các đối tượng thu cụ thể chưa ổn định, ảnh hưởng đến việc phân chia nguồn thu cho ngân sách các cấp (trong đó có ngân sách xã).

Trong quá trình xây dựng dự toán, nhiều xã vẫn còn chưa nắm hết được các căncứxây dựng dựtoán, khôngđánh giá đúngkhả năng huy động nguồn thu trên địa bàn cũng nhưtính toán kỹcác nhiệm vụchi phát sinh trongnămnên chất lượng công tác xây dựng dự toánchưa được cao, chưa sát thực với thực tế, làmảnh hưởng đến công tác điều hành ngân sách. Đối với khoản thu khoán quỹ đất công ích, đất công trong quá trình giao dự toán, một số xã đã thực hiện giao khoán trong nhiều năm (thậm trí còn vượt qua cả nhiệm kỳ HĐND xã), thực hiện thu một lần và thực hiện chi hết ngay trong một năm, điều nàyảnh hưởng rất lớn đến kếhoạch thu ngân sách của các năm tiếp theo. Mặt khác, một sốxã còn buông lỏng quản lý nguồn thu này, không giao dựtoán thu vào ngân sách mà giao cho thôn, hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp tự thu, chi gây thất thoát nguồn thu, ảnh hưởng lớn đến cân đối ngân sách tại xã. Định mức phân bổ thường xuyên giao trong giai đoạn 2011-2016 được tính theo mức lương cơ sở 730.000 đồng, tuy nhiên từ năm 2014 mức lương cơ sở đã là 1.150.000 đồng và tăng lên 1.210.000 đồng vào năm 2016, việc cấp bù nguồn thực hiện cải cách tiền lương được thực hiện sau 6 tháng cuối năm, trong khi đó ngân sách cấp xã vẫn phải chi trả đầy đủ lương, phụcấp cho cán bộ, công chức theo quy định hiện hành, điều này gây khó khăn trong công tác quản lý, điều hành ngân sách xã.

2.4.3 Nguyên nhân những hạn chế trong công tác quản lý ngân sách xã tại huyện LệThủy, tỉnh Quảng Bình Để đánh giá các nguyên nhân của hạn chế, tồn tại trong quản lý ngân sách xã trên địa bàn huyện Lệ Thủy, tác giá tiến hành lấy ý kiến đánh giá của cán bộ điều tra về các nguyên nhân đã được nêu trong bảng hỏi (mỗi người có thể chọn nhiều câu trả lời) Kết quả được thể hiện trong bảng số liệu 2.22 Qua đó có thể thấy nguyên nhân có nhiều lựa chọn, đánh giá là có ảnh hưởng đến các hạn chế, tồn tại trong quản lý ngân sách xã là do hệ thống văn bản do trung ương, tỉnh ban hành không còn phù hợp (50 lựa chọn, xếp hạng 1) và hạng 2 với 43 lựa chọn là do hiệu quả, hiệu lực của công tác thanh tra, kiểm tra, kiểm toán ngân sách cấp xã chưa cao,đứng thứ 3 là do công tác quản lý ngân sách của các ban, ngành, đoàn thể thụ hưởng ngân sách xã, thịtrấn chưa cao.

Bảng 2.22 Đánh giá của cán bộ điều tra về các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý ngân sách xã trênđịa bàn huyện Lệ Thủy

TT Nội dung Số người trả lời

1 Hệ thống văn bản cho do trung ương và tỉnh ban hành không còn phù hợp (chu trình quản lý ngân sách xã về tiêu chuẩn, định mức…)

2 Hiệu quả, hiệu lực của công tác thanh tra, kiểm tra, kiểm toán ngân sách xã, thị trấn chưa cao

3 Vai trò của KBNN trong quản lý ngân sách xã, thị trấn chưatốt

4 Quản lý ngân sách xã của HĐND, UBND cấp xã, thị trấn, cơ quan tài chính chưa tốt

5 Quản lý NS của các ban, ngành, đoàn thể thụ hưởng ngân sách xã, thị trấn chưa cao (công tác lập dự toán, chấp hành dự toán, và quyết toán NSX)

6 Sự phối hợp giữa các cơ quan ban, ngành, đoàn thể trong quản lý ngân sách xã, thị trấn chưa cao

7 Trìnhđộ, năng lực của cán bộ quản lý ngân sách xã, thị trấn chưa đáp ứng được yêu cầu thực tế

8 Tỷ trọng phân cấp giữa NS tỉnh, huyện và xã chưa hợp lý 36 51,4 4

Nguồn: Tổng hợp sốliệu điều tra, 2017

Việc phân cấp quản lý kinh tế xã hội, phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi cho cấp xã hiện nay của HĐND tỉnh Quảng Bình là chưa phù hợp với thực tếyêu cầu của địa phương, phân cấp nguồn thu NSX được hưởng theo phân cấp thấp, chủ yếu các xã, thị trấn thuộc huyện phải dựa vào thu bổ sung cân đối của ngân sách cấp trên.

Trình độ đội ngũ của các đồng chí Chủtài khoản và công chức làm kế toán ngân sách tuy đã được tăng cường, củng cố về mặt chuyên môn, nghiệp vụ trong thời gian qua nhưng vẫn chưa thể đáp ứng kịp thời yêu cầu ngày càng cao trong công tác quản lý ngân sách Một số đồng chí kếtoán nhiều tuổi, làm việc lâu năm nhưng chủ yếu dựa vào kinh nghiệm là chính, không chịu khó học hỏi nâng cao trình độ ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác kế toán, một số đồng chí trẻ mới nhận công tác lại chưa có kinh nghiệm, học không đúng chuyên ngành ngân sách xã, lại không có sự hỗ trợ từ người đi trước nên không nắm rõ được Luật NSNN, chu trình ngân sách, quy trình hạch toán các khoản thu, chi tài chính phát sinhở xã.

HĐND chưa thể hiện hết vai trò của mình trong việc quyết định dự toán, quyết toán thu, chi ngân sách của địa phương Trách nhiệm của các tổchức, cá nhân trong quá trình xét duyệt dựtoán, quyết toán ngân sách xã chưa được đề cao, đa số những người có trọng trách mới chỉ ký mà không duyệt, không cân nhắc cẩn trọng đến tổng số thu, tổng số chi, cơ cấu thu, chi và mức độ của mỗi chỉ tiêu thu, chi đã ghi trong dự toán.

Công tác đào tạo cán bộ còn chưa được quan tâm đúng mức, mới chỉ đảm bảo chuẩn hoá vềmặt hình thức chứ chưa thật sựsâu vềchất lượng, Sở Tài chính đã mở các lớp tập huấn về sử dụng phần mềm kế toán cho các đơn vị thụ hưởng ngân sách trên địa bàn huyện và tập huấn bồi dưỡng về công tác quản lý tài chính, ngân sách, nhưng kết quả chưacao.

ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NGÂN SÁCH XÃ TẠI HUYỆN LỆ THỦY, TỈNH QUẢNG BÌNH

Ngày đăng: 26/06/2021, 11:01

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Bộ Tài chính (2003) Thông tư 60/2003/TT-BTC Quy định về quản lý ngân sách xã và các hoạt động tài chính khác của xã, phường, thị trấn, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy định về quản lý ngân sáchxã và các hoạt động tài chính khác của xã, phường, thịtrấn
5. Bộ Tài chính (2003) Thông tư 79/2003/ TT-BTC Hướng dẫn chế độ quản lý, cấp phát, thanh toán các khoản chi ngân sách nhà nước qua kho bạc nhà nước, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn chế độ quản lý, cấpphát, thanh toán các khoản chi ngân sách nhà nước qua kho bạc nhà nước
6. Bộ Tài chính (2003) Thông tư 80/ 2003/ TT-TBC Hướng dẫn tập trung quản lý các khoản thu ngân sách nhà nước qua Kho bạc nhà nước, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn tập trung quản lýcác khoản thu ngân sách nhànước qua Kho bạc nhànước
7. Bộ Tài chính (2009) Thông tư 63/2009/TT-BTC Quy định về công tác lập dự toán, tổ chức thực hiện dự toán và quyết toán ngân sách huyện, quận, phường nơi không tổ chức Hội đồng nhân dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy định về công tác lập dựtoán, tổ chức thực hiện dự toán và quyết toán ngân sách huyện, quận, phườngnơi không tổchức Hội đồng nhân dân
8. Bộ Tài chính (2011) Thông tư 146/2011/TT-BTC Hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Chế độ kế toán Ngân sách và Tài chính xã ban hành kèm theo Quyết định số 94/2005/QĐ-BTC ngày 2/12/2005 của Bộ Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn sửa đổi, bổ sungChế độ kế toán Ngân sách và Tài chính xã ban hành kèm theo Quyết định số94/2005/QĐ-BTC ngày 2/12/2005 của BộTài chính
9. Nguyễn Thị Chắt (2005) Giải pháp chủ yếu để quản lý và điều hành ngân sách xã có hiệu quả theo tinh thần Luật Ngân sách năm 2002, tr.55, Nxb Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp chủ yếu đểquản lý vàđiều hành ngân sách xãcó hiệu quảtheo tinh thần Luật Ngân sách năm 2002
Nhà XB: Nxb Thống kê
10.Chính phủ (2003) Nghị định số 73/2003/NĐ-CP Ban hành Quy chế xem xét, quyết định dự toán và phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ban hành Quy chế xem xét,quyết định dự toán và phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết toánngân sáchđịaphương
11.Chính Phủ (2003) Nghị định số 60/2003/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyđịnh chi tiết vàhướng dẫnthi hành Luật Ngân sách nhànước
12.Chính phủ (2004) Quyết định số 59/2010/QĐ-TTg Ban hành định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2011, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ban hành định mức phân bổdự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2011
13.Cục Thống kê tỉnh Quảng Bình (2014) Niên giám thống kê năm 2014- 2017, Quảng Bình Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê năm 2014- 2017
14.Tô Thiện Hiền (2012) Nâng cao hiệu quả quản lý ngân sách nhà nước tỉnh An Giang giai đoạn 2011-2015 và tầm nhìn đến 2020, Luận án tiến sỹ kinh tế Trường đại học Ngân hàng TP HCM, TP HCM 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao hiệu quả quản lý ngân sách nhà nước tỉnh AnGiang giai đoạn 2011-2015 và tầm nhìn đến 2020
15.Học viện Tài chính (2004) Quản lý Tài chính nhà nước, Nxb Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý Tài chính nhà nước
Nhà XB: Nxb Tài chính
16.Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình (2010) Nghị quyết 146/2010/NĐ- HĐND phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa các cấp ngân sách tỉnh Quảng Bình năm 2011 và thời kỳ ổn định ngân sách mới theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước, Quảng Bình Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghịquyết 146/2010/NĐ-HĐNDphâncấp nguồn thu, nhiệm vụchi giữa các cấp ngân sách tỉnh Quảng Bình năm 2011 vàthời kỳ ổn định ngân sách mới theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước
17.UBND huyện Lệ Thủy (2011), Quy hoạch Tổng thể về phát triển KT-XH huyện Lệ Thủy giai đoạn 2011- 2020, Lệ Thủy Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy hoạch Tổng thểvềphát triển KT-XH huyện LệThủy giai đoạn 2011- 2020
Tác giả: UBND huyện Lệ Thủy
Năm: 2011
18.Huyện ủy Lệ Thủy (2015) Văn kiện Đại hội đại biểu Đảng bộ huyện Lệ Thủy, Lệ Thủy Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu Đảng bộ huyện Lệ Thủy
19.Huyện ủy Lệ Thủy (2015) Nghị quyết Đại hội Đảng bộ huyện Lệ Thủy, Kế hoạch phát triển kinh tế- xã hội 5 năm (2015-2020), Lệ Thủy Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết Đại hội Đảng bộ huyện LệThủy, Kế hoạchphát triển kinh tế- xã hội 5 năm
20.Tào Hữu Phùng và Nguyễn Công Nghiệp (1992) Đổi mới ngân sách nhà nước, Nhà xuất bản thống kê, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới ngân sách nhà nước
Nhà XB: Nhà xuất bản thống kê
21.Quốc hội (2002) Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thực hiện, Nxb Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thựchiện
Nhà XB: Nxb Tài chính
22.Quốc hội (2015) Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thực hiện, Nxb Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thựchiện
Nhà XB: Nxb Tài chính
32.Website http://www.google.com.vn (Tìm kiếm) 33.Website http://www.mof.gov.vn (Bộ Tài chính) Link

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w