Luận văn đã nghiên cứu cơ sở lý luận, phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản trị rủi ro tín dụng đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Quảng Bình giai đoạn 2014-2016.
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này làtrung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào
Tôi cũng xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này
đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc
Hu ế, ngày 13 tháng 05 năm 2018
Học viên
Lê Thị Lan Phương
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành chương trình cao học và có được luận văn này, ngoài sự nỗlực cố gắng của bản thân, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến các thầy cô giáo ở TrườngĐại học Kinh tế Huế và các thầy cô giáo khác đã từng giảng dạy, đã nhiệt tình giúp
đỡ cho tôi
Tôi xin chân thành cảm ơn, Phòng Đào tạo Sau đại học – trường Đại họcKinh tế Huế đã giúp đỡ tôi nhiều mặt trong suốt thời gian học tập và nghiên cứukhoa học tại trường
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến cô giáo, TS Lê Nữ MinhPhương là người trực tiếp hướng dẫn đã chỉ bảo, giúp đỡ tôi trong quá trình nghiêncứu và hoàn thành luận văn
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn lãnh đạo và cán bộ Ngân hàng thương mại
cổ phần Đầu tư & Phát triển Việt Nam chi nhánh Quảng Bình nhiệt tình giúp đỡ tạođiều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành luận văn này
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn đến tất cả người thân, bạn bè đã luônđộng viên tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hu ế, ngày 13 tháng 05 năm 2018
Học viên
Lê Thị Lan Phương
Trang 3TÓM LƯỢC LUẬN VĂN
Họ và tên học viên : LÊ THỊ LAN PHƯƠNG
Chuyên ngành : Quản lý kinh tế Định hướng đào tạo : Ứng dụng
Người hướng dẫn: TS LÊ NỮ MINH PHƯƠNG
Tên đề tài: HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM -CHI NHÁNH QUẢNG BÌNH
1 Tính cấp thiết của đề tài
- Công tác quản trị rủi ro tín dụng luôn là mối quan tâm hàng đầu của các ngânhàng, việc kiểm soát rủi ro và giảm thiểu tổn thất trong hoạt động tín dụng luônđược đặt ra và đồng thời là mục tiêu hướng tới của các ngân hàng trong hoạt độngtín dụng
- Tuy nhiên trong việc quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Pháttriển Việt Nam – Chi nhánh Quảng Bình vẫn còn những hạn chế như: Quy trìnhquản trị rủi ro tín dụng, phân loại đối tượng khách hàng, kiểm soát quá trình cấp tíndụng …Vì vậy, làm sao để hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng đối vớikhách hàng cá nhân là vấn đề đặt ra cho BIDV Quảng Bình nói riêng và BIDV nóichung
2 Phương pháp nghiên cứu
- Số liệu điều tra được tổng hợp theo phương pháp phân tổ thống kê theo các tiêuthức khác nhau phù hợp với mục tiêu nghiên cứu;
- Số liệu điều tra được xử lý, tính toán trên máy tính theo các phần mềm thống kêthông dụng như EXCEL và SPSS 20
3 Kết quả nghiên cứu và những đóng góp khoa học của luận văn
Luận văn đã nghiên cứu cơ sở lý luận, phân tích, đánh giá thực trạng côngtác quản trị rủi ro tín dụng đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại
cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Quảng Bình giai đoạn 2014-2016.Tác giả rút ra những hạn chế, tồn tại trên nhiều nội dung từ việc phân tích các nhân
tố ảnh hưởng đến công tác quản trị rủi ro tín dụng đối với khách hàng cá nhân tạiNgân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam, chi nhánh QuảngBình Từ những đánh giá đó tác giả đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tácquản trị rủi ro tín dụng đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại cổphần Đầu tư và Phát triển Việt Nam, chi nhánh Quảng Bình Ngoài ra, luận văncũng đã đưa ra một số kiến nghị với BIDV Quảng Bình nhằm nâng cao hiệu quả tốtnhất trong công tác quản trị rủi ro tín dụng đối với khách hàng cá nhân
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
TÓM LƯỢC LUẬN VĂN iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT iv
MỤC LỤC v
DANH MỤC BẢNG BIỂU viii
DANH MỤC HÌNH ix
PHẦN 1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.Tính cấp thiết của đề tài 1
2.Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 3
5.Kết cấu của luận văn 7
PHẦN 2 : NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 8
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN 8
1.1 Tổng quan về tín dụng và rủi ro tín dụng 8
1.1.1 Khái niệm tín dụng 8
1.1.2 Khái niệm tín dụng đối với khách hàng cá nhân 9
1.1.3.Rủi ro tín dụng đối với khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại 10
1.2 Quản trị rủi ro tín dụng khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại 11
1.2.1 Khái niệm quản trị rủi ro tín dụng khách hàng cá nhân 11
1.2.2 Nội dung quản trị rủi ro tín dụng khách hàng cá nhân 12
1.2.3 Quy trình quản trị rủi ro tín dụng đối với khách hàng cá nhân 13
1.3 Mô hình đánh giá rủi ro tín dụng đối với khách hàng cá nhân 20
1.4 Bài học kinh nghiệm về quản trị rủi ro tín dụng ở một số nước 23
1.4.1 Kinh nghiệm quản trị rủi ro tín dụng khách hàng cá nhân của ngân hàng tại Việt Nam và một số quốc gia trên thế giới 23
1.4.2 Bài học kinh nghiệm đối với Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam 25
Trang 6CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN CHI NHÁNH QUẢNG BÌNH 28
2.1 Giới thiệu chung về Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam 28
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 28
2.1.2 Giới thiệu về Chi nhánh Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Quảng Bình 29
2.2 Tình hình hoạt động tín dụng đối với khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Quảng Bình 38
2.2.1 Tình hình dư nợ cho vay khách hàng cá nhân 38
2.2.2.Tình hình cơ cấu dư nợ cho vay khách hàng cá nhân 39
2.2.3 Tình hình rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển chi nhánh Quảng Bình 40
2.3 Công tác quản trị rủi ro tín dụng đối với khách hàng cá nhân tại Chi nhánh Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Quảng Bình 43
2.3.1 Tổ chức bộ máy quản trị rủi ro tín dụng 43
2.3.2 Chính sách quản trị rủi ro tín dụng khách hàng cá nhân 46
2.3.3 Phân cấp thẩm quyền phán quyết trong hoạt động tín dụng 49
2.3.4 Chính sách khách hàng 53
2.3.5 Công cụ kiểm tra giám sát 56
2.4 Phân tích quản trị rủi ro tín dụng đối với khách hàng cá nhân tại Chi nhánh Ngân hàng Thương mại Đầu tư và Phát triển Quảng Bình thông qua số liệu khảo sát từ phía khách hàng cá nhân 58
2.4.1.Thông tin chung về đối tượng khảo sát 58
2.4.2.Phân tích Cronbach’s Alpha 59
2.4.3.Phân tích nhân tố khám phá EFA 62
2.5 Kết quả và Hạn chế trong công tác quản trị rủi ro tín dụng 73
2.5.1 Những kết quả đạt được 73
2.5.2 Những hạn chế về công tác quản trị rủi ro 74
Trang 7Chương 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG
TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN QUẢNG BÌNH 77
3.1 Phương hướng phát triển của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Quảng Bình đến năm 2020 77
3.1.1 Định hướng phát triển của Chi nhánh Quảng Bình 77
3.1.2 Mục tiêu hoạt động 77
3.2 Giải pháp hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng đối với khách hàng cá nhân tại Chi nhánh Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Quảng Bình 81
3.2.1 Giải pháp trước mắt để xử lý nợ quá hạn, nợ xấu của KHCN 81
3.2.2 Các giải pháp điều tiết và giám sát rủi ro 83
3.2.3 Các giải pháp lâu dài 87
KẾT LUẬN 92
TÀI LIỆU THAM KHẢO 93 QUYẾT ĐỊNH HỘI ĐỒNG
BIÊN BẢN HỘI ĐỒNG
NHẬN XÉT PHẢN BIỆN 1 + 2
BẢN GIẢI TRÌNH
XÁC NHẬN HOÀN THIỆN LUẬN VĂN
Trang 8DANH MỤC BẢNG BIỂU
Trang
Bảng 2.1: Tình hình hoạt động kinh doanh của BIDV Quảng Bình 32
Bảng 2.2: Các chỉ tiêu về huy động vốn 34
Bảng 2.3: Cơ cấu nguồn vốn theo đối tượng KH, kỳ hạn và theo loại tiền 35
Bảng 2.4: Cơ cấu thu dịch vụ theo dòng sản phẩm 36
Bảng 2.6: Tình hình dư nợ cho vay KHCN của BIDV Quảng Bình 38
Bảng 2.7: Dư nợ cho vay KHCN theo thời gian khoản vay (Năm 2014 - 2016) 39 Bảng 2.8: Dư nợ cho vay KHCN theo ngành nghề kinh doanh (Năm 2014 - 2016) 40 Bảng 2.9: Nợ quá hạn và tỷ lệ nợ quá hạn theo nhóm 41
Bảng 2.10: Tình hình nợ quá hạn tại Chi nhánh từ 2014-2016 42
Bảng 2.11: Tình hình trích lập DPRR 43
Bảng 2.12: Đánh giá về tài sản bảo đảm 43
Bảng 2.13 : Tỷ lệ Nợ xấu phân theo Nhu cầu cho vay KHCN 47
Bảng 2.14: Thực trạng khách hàng theo loại Nợ 48
Bảng 2.15: Bảng xếp hạng khách hàng cá nhân tại BIDV Quảng Bình 49
Trang 9DANH MỤC HÌNH
Trang
Hình 1.1: Các khâu kiểm soát rủi ro trong hoạt động tín dụng 15
Hình 2.1: Mô hình tổ chức hoạt động của BIDV Quảng Bình 30
Hình 2.2: Mô hình hoạt động trong công tác tín dụng 44
Hình 2.3 : Quy trình cấp tín dụng theo mô hình TA2 45
Trang 10PHẦN 1 ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Tính cấp thiết của đề tài
Ngân hàng là một lĩnh vực quan trọng của nền kinh tế Hệ thống ngân hàngđược ví như hệ thần kinh của cả nền kinh tế Một hệ thống ngân hàng ổn định, hoạtđộng hiệu quả sẽ giúp cho nguồn vốn luân chuyển nhịp nhàng tới các chủ thể, cácngành, lĩnh vực khác hoạt động hiệu quả Và ngược lại sự hoạt động yếu kém của
dù chỉ một ngân hàng sẽ rất dễ gây ảnh hưởng xấu khôn lường đến cả hệ thống vànền kinh tế Rủi ro tín dụng là những rủi ro do khách hàng vay không thực hiệnđúng các điều khoản của Hợp đồng tín dụng, với biểu hiện cụ thể là khách hàngchậm trả nợ, trả nợ không đầy đủ hoặc không trả nợ khi đến hạn các khoản gốc vàlãi vay, gây ra những tổn thất về tài chính và khó khăn trong hoạt động kinh doanhcủa Ngân hàng thương mại
Hoạt động tín dụng ngân hàng đối với KHCN luôn tiềm ẩn nhiều rủi ro Để hạnchế rủi ro tín dụng KHCN, ngân hàng phải có các biện pháp để thực hiện tốt từ khâuphòng ngừa cho đến khâu giải quyết hậu quả của rủi ro.Việc phòng chống rủi ro đượcthực hiện bởi các nhân viên, các cán bộ lãnh đạo ngân hàng Tuy nhiên, trong ngânhàng, các nhân viên có suy nghĩ và hành động khác nhau, có thể trái ngược hoặc cảntrở nhau Vì vậy, cần phải có quản trị để mọi người hành động một cách thống nhất.Như vậy, công tác quản trị rủi ro tín dụng rất cần thiết trong việc hạn chế rủi ro,giúp ngân hàng đề ra những mục tiêu cụ thể để ngân hàng đi đúng hướng và xâydựng các kế hoạch hành động chi tiết, có hiệu quả phù hợp với mục tiêu đề ra
Chính vì vậy, công tác quản trị rủi ro tín dụng luôn là mối quan tâm hàng đầucủa các ngân hàng, việc kiểm soát rủi ro và giảm thiểu tổn thất trong hoạt động tíndụng luôn được đặt ra và đồng thời là mục tiêu hướng tới của các ngân hàng tronghoạt động tín dụng Hiện nay, Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam –Chi nhánh Quảng Bình đã đạt được nhũng thành tích nhất định trong quản trị rủi
ro tín dụng Tuy nhiên trong việc quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCPĐầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Quảng Bình vẫn còn những hạn chếnhư: Quy trình quản trị rủi ro tín dụng, phân loại đối tượng khách hàng, kiểmsoát quá trình cấp tín dụng …
Trang 11Căn cứ vào những vấn đề trên, tôi đã mạnh dạn chọn đề tài: “Hoàn thi ện công tác qu ản trị rủi ro tín dụng đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Quảng Bình” làm đề tài
nghiên cứu cho khóa luận tốt nghiệp của mình
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở những vấn đề về lý luận về quản trị rủi ro tín dụng, Đề tài sẽ đisâu đánh giá thực trạng về quản trị rủi ro tín dụng đối với khách hàng cá nhân và đềxuất những giải pháp mang tính thực tiễn, dần hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tíndụng cho Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh QuảngBình trong giai đoạn tới
- Đề xuất các giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác quản trị rủi rotín dụng đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển ViệtNam – Chi nhánh Quảng Bình
3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài: là những vấn đề liên quan đến công tácquản trị rủi ro tín dụng đối với khách hàng cá nhân Ngân hàng TMCP Đầu tư vàPhát triển Việt Nam – Chi nhánh Quảng Bình
Trang 124 Phương pháp nghiên cứu
4.1 Phương pháp thu thập, số liệu
+ Phương pháp thu thập thông tin, số liệu thứ cấp: được thu thập từ các báocáo thường niên, các báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh của BIDV và BIDVQuảng Bình, NHNN chi nhánh Quảng Bình, từ các cơ quan thống kê, báo (số liệu
19 biến Do đó, số lượng mẫu tối thiểu cần thiết là từ 19 x 5 = 95 Như vậy, đề tài sẽthu thập tối thiểu là 95 phiếu khảo sát
Tuy nhiên, để số lượng quan sát không dưới 100 và trong quá trình thu thập
số liệu có thể xảy ra trường hợp nhiều khách hàng không trả lời hoặc trả lời khôngđúng nên đề tài tiến hành phát thêm 30 phiếu khảo sát Do đó, tổng số phiếu khảosát đề tài sẽ thu thập là 125(35 phiếu khảo sát được gửi trực tiếp cho khách hàng tạiquầy giao dịch ở Ngân hàng, 90 phiếu gửi thông qua email)
Sau 01 tháng, đề tài thu lại được 123 phiếu khảo sát (tỷ lệ phản hồi là 98,4%).Trong đó, 35 phiếu thu trực tiếp tại quầy giao dịch và 88 phiếu nhận được qua email
Trang 134.2 Phương pháp phân tích
+ Đối với số liệu thứ cấp
Sử dụng phương pháp truyền thống như:
- Phương pháp thống kê mô tả: Trên cơ sở các tài liệu đã được tổng hợp, vậndụng các phương pháp phân tích thống kê như số tương đối, số tuyệt đối để phântích, đánh giá thực trạng công tác quản trị rủi ro tín dụng đối với khách hàng cánhân tại BIDV Quảng Bình
- Phương pháp phân tích chuỗi dữ liệu theo thời gian được sử dụng nhằm sosánh, đánh giá biến động qua các năm 2014 - 2016
+ Đối với số liệu sơ cấp:
a) Phương pháp thống kê mô tả
Thống kê mô tả là tổng hợp các phương pháp đo lường, mô tả và trình bày sốliệu được ứng dụng vào lĩnh vực kinh tế bằng cách rút ra những kết luận dựa trênnhững số liệu và thông tin thu thập được trong điều kiện không chắc chắn
b) Độ tin cậy Cronbach’s Alpha
Theo Joseph Franklin Hair, Jr (1995), độ tin cậy của số liệu được định nghĩanhư là một mức độ mà nhờ đó sự đo lường của các biến điều tra là không gặp phảicác sai số, và nhờ đó cho ta các kết quả trả lời từ bản thân phía người được phỏngvấn là chính xác và đúng với thực tế
Nghiên cứu này sử dụng thang đo Likert với 5 mức độ đo lường và để đánhgiá độ tin cậy của thang đo được xây dựng, ta sử dụng hệ số Cronbach’s Alpha Hệ
số Cronbach’s Alpha, mang tên nhà tâm lý học giáo dục người MỹLee Joseph Cronbach (1916 – 2001), thể hiện phép kiểm định thống kê dùng đểkiểm tra sự chặt chẽ và tương quan giữa các biến quan sát, được sử dụng trướcnhằm loại bỏ các biến không phù hợp
Theo nhiều nhà nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn, hệ số Cronbach’s Alpha:
- Từ 0,6 trở lên là có thể sử dụng được, trong trường hợp khái niệm đangnghiên cứu là mới hoặc mới đối với người trả lời trong bối cảnh nghiên cứu;
- Từ 0,7 đến gần 0,8 thì thang đo lường là sử dụng được;
Trang 14- Từ 0,8 trở lên đến gần 1 thì thang đo lường là tốt.
Bên cạnh đó, hệ số tương quan biến tổng (item-total correlation) thể hiện mộtphép kiểm định nhằm tìm ra các biến mâu thuẫn với hành vi trung bình của nhữngngười khác để loại bỏ những biến này Nó làm sạch thang đo bằng cách loại cácbiến “rác” trước khi xác định các nhân tố đại diện Hệ số tương quan biến tổng(item-total correlation) lớn hơn 0,3 chứng tỏ các biến tương ứng không có tươngquan thật tốt với toàn bộ thang đo và có thể bị loại bỏ
Tiêu chuẩn lựa chọn thang đo là khi nó có hệ số Cronbach’s Alpha từ 0,6 trởlên và hệ số tương quan biến tổng của các biến (item-total correlation) lớn hơn 0,3
c) Phân tích nhân tố EFA
Phân tích nhân tố khám phá được ứng dụng một cách phổ biến trong cácnghiên cứu thuộc hầu hết các lĩnh vực kinh tế, xã hội, đặc biệt đối với các nghiêncứu lượng hóa một vấn đề định tính như công tác quản trị rủi ro tín dụng tại ngânhàng Khả năng thanh toán khoản vay tín dụng của khách hàng cá nhân được kếttinh bởi nhiều yếu tố (items) như đã được thiết kế trong bộ câu hỏi Vì vậy, nếu ápdụng phân tích thống kê mô tả và các kiểm định thống kế sẽ có khối lượng côngviệc rất lớn và hiệu quả phân tích không cao Vì vậy, phương pháp phân tích nhân
tố khám phá (Exploring Factor Analysis – EFA) được sử dụng
Trong phương pháp này tiêu chuẩn Bartlett và hệ số KMO dùng để đánh giá
sự thích hợp của EFA Theo đó, giả thuyết Ho (các biến không có tương quan vớinhau trong tổng thể) bị bác bỏ và do đó EFA được gọi là thích hợp khi: 0,5 ≤ KMO
≤ 1 và Sig < 0,05 (Nguyễn Đình Thọ, 2013) Trường hợp KMO < 0,5 thì phân tíchnhân tố có khả năng không thích hợp với dữ liệu Tiêu chuẩn rút trích nhân tố gồmchỉ số Eigenvalue (đại diện cho lượng biến thiên được giải thích bởi các nhân tố) vàchỉ số Cumulative (tổng phương sai trích cho biết phân tích nhân tố giải thích đượcbao nhiêu % và bao nhiêu % bị thất thoát)
- Tiêu chuẩn hệ số tải nhân tố (Factor loadings) biểu thị tương quan đơn giữacác biến với các nhân tố, dùng để đánh giá mức ý nghĩa của EFA Theo Hair & ctg(1998), Factor loading > 0,3 được xem là đạt mức tối thiểu; Factor loading > 0,4 được
Trang 15xem là quan trọng; Factor loading > 0,5 được xem là có ý nghĩa thực tiễn Trườnghợp chọn tiêu chuẩn Factor loading > 0,3 thì cỡ mẫu ít nhất phải là 350; nếu cỡ mẫukhoảng 100 thì nên chọn tiêu chuẩn Factor loading > 0,55; nếu cỡ mẫu khoảng 50 thìFactor loading > 0,75 Ngoại lệ, có thể giữ lại biến có Factor loading < 0,3, nhưngbiến đó phải có giá trị nội dung Trường hợp các biến có Factor loading không thỏamãn điều kiện trên hoặc trích vào các nhân tố khác nhau mà chênh lệch trọng số rấtnhỏ (các nhà nghiên cứu thường không chấp nhận ≤ 0,3), tức không tạo nên sự khácbiệt để đại diện cho một nhân tố, thì biến đó bị loại và các biến còn lại sẽ được nhómvào nhân tố tương ứng đã được rút trích trên ma trận mẫu.
d) Phân tích hồi quy đa biến
Phân tích hồi quy sẽ xác định mối quan hệ giữa biến phụ thuộc (khả năngthanh toán) với các biến độc lập (thu nhập, năng lực trả nợ, tài sản đảm bảo và thái
độ - tư cách của khách hàng)
Mô hình phân tích hồi quy mô tả hình thức của mối liên hệ, qua đó giúp dựđoán được mức độ của biến phụ thuộc khi biết trước giá trị của biến độc lập
Phương pháp phân tích được lựa chọn là Stepwise, đây là phương pháp được
sử dụng rộng rãi nhất trong cá nghiên cứu
Mức ý nghĩa được xác lập cho các kiểm định và phân tích là 5% (độ tin cậy95%) Các kết luận dựa trên hàm hồi quy tuyến tính thu được chỉ có ý nghĩa khi làmhồi quy đó phù hợp với dữ liệu mẫu và các hệ số hồi quy khác 0 có ý nghĩa, đồngthời các giả định của hàm hồi quy tuyến tính cổ điển về phương sai, tính độc lập củaphần dư,… được đảm bảo Vì thế, trước khi phân tích kết quả hồi quy, ta thườngthực hiện các kiểm định về độ phù hợp của hàm hồi quy, kiểm định ý nghĩa của các
hệ số hồi quy và đặc biệt là kiểm định các giả định của hàm đó
Tiêu chuẩn chấp nhận phù hợp của mô hình tương quan hồi quy là:
- Kiểm định F phải có giá trị sig < 0,05
- Tiêu chuẩn chấp nhận các biến có giá trị Tolerance > 0,0001
Trang 16e) Kiểm định T-test
- Để đánh giá sự khác biệt về trị trung bình của một chỉ tiêu nghiên cứu nào đógiữa một biến định lượng và một biến định tính, chúng ta thường sử dụng kiểm địnhT-test Đây là phương pháp đơn giản nhất trong thống kê toán học nhằm mục đíchkiểm định so sánh giá trị trung bình của biến đó với một giá trị nào đó
- Với việc đặt giả thuyết H0: Giá trị trung bình của biến bằng giá trị cho trước( µ =µ0) Và đưa ra đối thuyết H1: giá trị trung bình của biến khác giá trị cho trước( µ ≠ µ0).Cần tiến hành kiểm chứng giả thuyết trên có thể chấp nhận được hay không Để chấpnhận hay bác bỏ một giả thuyết có thể dựa vào giá trị p-value, cụ thể như sau:
Nếu giá trị p-value ≤ α thì bác bỏ giả thuyết H0và chấp nhận đối thuyết H1.Nếu giá trị p-value > α thì chấp nhận giả thuyết H0và bác bỏ đối thuyết H1.Với giá trị α (mức ý nghĩa) ở trong luận văn là 0,05
5 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần Mở đầu và Kết luận, luận văn được kết cấu thành 3 chương như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản trị rủi ro tín dụng đối với khách
hàng cá nhân
Chương 2: Thực trạng công tác quản trị rủi ro tín dụng đối với khách hàng cá nhân
tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Chi nhánh Quảng Bình
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng đối với khách
hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Chi nhánh Quảng Bình
Trang 17PHẦN 2 : NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN TRỊ
RỦI RO TÍN DỤNG ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN
1.1 Tổng quan về tín dụng và rủi ro tín dụng
1.1.1 Khái niệm tín dụng
Tín dụng là hoạt động truyền thống của các tổ chức tín dụng nói chung và củacác NHTM nói riêng Hoạt động tín dụng là hoạt động chiếm tỷ trọng lớn, mang lạinguồn thu chủ yếu cho các NHTM, đồng thời có vai trò hỗ trợ, thúc đẩy các hoạtđộng ngân hàng khác phát triển
Tín dụng ngân hàng nói chung được hiểu là một giao dịch về tài sản giữabên cho vay là ngân hàng và bên đi vay, trong đó ngân hàng chuyển giao tài sảncho bên đi vay sử dụng trong một thời hạn nhất định theo thỏa thuận, bên đi vay
có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện gốc và lãi cho ngân hàng khi đến hạn
Trong quan hệ giao dịch giữa người cho vay và người đi vay thể hiện các nộidung sau:
- Tài sản trong quan hệ tín dụng ngân hàng là tiền
- Người đi vay chỉ được sử dụng tạm thời trong một thời gian nhất định, khihết thời gian sử dụng theo thỏa thuận, người đi vay phải hoàn trả cho bên cho vay.Xuất phát từ nguyên tắc hoàn trả, vì vậy ngân hàng khi chuyển giao tài sản chongười đi vay sử dụng phải có cơ sở để tin rằng người đi vay sẽ trả đúng hạn Đây làyếu tố hết sức cơ bản trong quản lý tín dụng, là lý do mà ngân hàng phải thực hiệnphân tích kỹ lưỡng trước khi quyết định cho vay
- Giá trị hoàn trả thông thường phải lớn hơn giá trị lúc cho vay, hay nói cáchkhác là người đi vay phải trả thêm phần lãi ngoài phần vốn gốc
- Trong quan hệ tín dụng ngân hàng, tiền vay được cấp trên cơ sở cam kết hoàntrả vô điều kiện Về khía cạnh pháp lý, những văn bản xác định quan hệ tín dụng nhưhợp đồng tín dụng, khế ước…thực chất là lệnh phiếu, trong đó bên đi vay cam kếthoàn trả vô điều kiện cho ngân hàng khi đến hạn thanh toán
Trang 181.1.2 Khái niệm tín dụng đối với khách hàng cá nhân
Khó có thể nêu lên một định nghĩa chính xác về cho vay khách hàng cá nhân,
song theo cách hiểu cơ bản và đơn giản nhất: “Cho vay khách hàng cá nhân là quan
hệ cho vay mà Ngân hàng thương mại chuyển giao về vốn trong một thời gian nhất định từ Ngân hàng thương mại tới các cá nhân, hộ gia đình, tổ hợp tác nhằm phục
vụ mục đích tiêu dùng, đầu tư hay sản xuất kinh doanh”.
Đặc điểm cho vay khách hàng cá nhân
Về đối tượng
Với đặc điểm đối tượng vay vốn là các cá nhân, hộ gia đình, tổ hợp tác cónhu cầu sử dụng vốn phục vụ mục đích tiêu dùng, đầu tư hay phục vụ hoạt động sảnxuất kinh doanh của cá nhân, hộ gia đình đó Khác với các doanh nghiệp và các tổchức kinh tế, khách hàng cá nhân thường có số lượng rất lớn, nhu cầu vay vốn rất
đa dạng song không thường xuyên và chịu sự ảnh hưởng nhiều của môi trường kinh
tế, văn hóa – xã hội Chính vì vậy, ở mỗi khu vực khác nhau, nhu cầu vay vốn củakhách hàng cá nhân cũng rất khác nhau
Thời gian vay vốn
Thời gian vay vốn của khách hàng cá nhân đa dạng, bao gồm các khoản vayngắn hạn, trung và dài hạn Đối với những khoản vay bổ sung vốn lưu động phục vụsản xuất kinh doanh thì thời hạn chủ yếu là vay ngắn hạn Còn đối vói những khoảnvay phục vụ nhu cầu tiêu dùng của cá nhân và hộ gia đình thì thời hạn vay thường làtrung và dài hạn
Quy mô vốn và số lượng các khoản vay
Thông thường thì các khoản cho vay khách hàng cá nhân có quy mô vốnthường nhỏ hơn cho vay đối tượng khách hàng là doanh nghiệp, tổ chức kinh tế.Tuy nhiên, đối với các NHTM hoạt động theo định hướng là Ngân hàng bán lẻthường có số lượng các khoản vay khách hàng cá nhân chiếm tỉ trọng lớn
Chi phí cho vay
Chi phí mà NHTM bỏ ra đối với các khoản cho vay khách hàng cá nhânthường lớn cả về chi phí nhân lực và công cụ Bởi đối tượng cho vay khách hàng là
Trang 19cá nhân có diễn biến phức tạp, số lượng các khoản vay là lớn, song quy mô mỗikhoản vay lại tương đối nhỏ.
Lãi suất cho vay của các khoản cho vay khách hàng cá nhân thường cao hơn
so với các khoản cho vay khách hàng là doanh nghiệp Nguyên nhân bởi vì chi phícho vay khách hàng cá nhân tính trên mỗi đơn vị đồng vốn cho vay là lớn, mức độrủi ro của khoản vay cao và kém nhạy bén với lãi suất
Rủi ro tín dụng
Các khoản cho vay khách hàng cá nhân bao giờ cũng tiềm ẩn rủi ro tín dụngcao Bởi đối tượng cho vay là các cá nhân, hộ gia đình có tình hình tài chính dễ thayđổi tùy theo tình trạng công việc và sức khỏe của họ.Trong hoạt động sản xuất kinhdoanh, các cá nhân và hộ gia đình thường có trình độ quản lý yếu, thiếu kinhnghiệm, trình độ khoa học kỹ thuật lạc hậu do đó khả năng cạnh tranh trên thịtrường kém Do vậy Ngân hàng sẽ phải đối mặt với rủi ro khi người vay bị thấtnghiệp, gặp tai nạn, phá sản Mặt khác việc thẩm định và quyết định cho vay kháchhàng cá nhân thường không đầy đủ về thông tin cũng là một trong những lý do dẫntới tình trạng rủi ro tín dụng đối với các khoản cho vay khách hàng cá nhân
1.1.3 Rủi ro tín dụng đối với khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại
Khái niệm rủi ro tín dụng khách hàng cá nhân
Rủi ro tín dụng KHCN là loại rủi ro phát sinh do khách hàng là cá nhânkhông có khả năng hoàn trả hoặc không muốn hoàn trả một phần hoặc toàn bộkhoản tiền nợ của ngân hàng Rủi ro tín dụng phát sinh trong trường hợp ngân hàngkhông thu hồi được đầy đủ cả tiền gốc và tiền lãi của các khoản vay, hoặc việc hoàntrả của khách hàng không đúng kỳ hạn như đã định
Tác động của rủi ro tín dụng khách hàng cá nhân
a) Đối với ngân hàng
Đối với ngân hàng, khi gặp rủi ro, có nghĩa là không thu hồi được vốn đã cấp
và lãi của khoản vay, nhưng ngân hàng vẫn phải trả gốc và lãi cho các khoản tiềnhuy động khi đến hạn, điều này làm ngân hàng mất cân đối trong việc thu chi, ảnh
Trang 20hưởng đến lợi nhuận và hiệu quả kinh doanh Đồng thời khi gặp phải rủi ro cho vay,ngân hàng cũng thường rơi vào tình trạng mất khả năng thanh toán, ảnh hưởng trựctiếp tới uy tín của ngân hàng và lòng tin của khách hàng, là hoàn cảnh mà khôngmột ngân hàng nào muốn rơi vào.
b) Đối với khách hàng cá nhân
Đối với bản thân khách hàng cá nhân không có khả năng hoàn trả vốn (lãi)cho ngân hàng thì họ gần như không có cơ hội tiếp cận với nguồn vốn ngân hàng vàthậm chí là cả những nguồn khác trong nền kinh tế do đã mất đi uy tín
Cơ hội tiếp cận vốn ngân hàng của các cá nhân đi vay khác cũng bị hạn chếhơn khi rủi ro tín dụng buộc các NHTM thắt chặt cho vay
c) Đối với nền kinh tế
Đối với nền kinh tế, hoạt động nhịp nhàng của hệ thống ngân hàng là vôcùng quan trọng, liên quan đến các cá nhân, tổ chức kinh tế, doanh nghiệp Ngânhàng phá sản sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến các cá nhân, doanh nghiệp cần vay vốn vìngân hàng là một kênh dẫn vốn quan trọng, nền kinh tế cũng phải chịu hậu quả nặng
nề, giá cả tăng, sức mua giảm, tình trạng thất nghiệp gia tăng mạnh, mất ổn địnhkinh tế và xã hội
Tóm lại, tác hại của rủi ro tín dụng là rất lớn và phạm vi rất rộng Do đó, việcphòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng là vấn đề được đặc biệt quan tâm không chỉtrong phạm vi các ngân hàng, mà cả trong toàn nền kinh tế Một cách khác, việcquản trị rủi ro tín dụng nhằm phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng trong các ngânhàng là vô cùng quan trọng
1.2 Quản trị rủi ro tín dụng khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại 1.2.1 Khái niệm quản trị rủi ro tín dụng khách hàng cá nhân
Hoạt động của ngân hàng chủ yếu là huy động tiền nhàn rỗi từ những chủ thểthừa vốn để cho những người thiếu vốn vay với mục đích thu hồi được tiền gốc vàlãi cho vay vào một thời điểm nhất định trong tương lai
Bên cạnh đó, rủi ro và lợi nhuận là hai mặt của một vấn đề, muốn có lợinhuận phải chấp nhận rủi ro, nếu không chấp nhận rủi ro sẽ không bao giờ thu được
Trang 21lợi nhuận Do đó, không phải có hay không có rủi ro, mà việc nâng cao chất lượngquản trị rủi ro tại NHTM là vấn đề bức xúc cả trên lý thuyết và thực tiễn Mục đíchcủa quản trị rủi ro tín dụng là nhằm tối đa hoá lợi nhuận và duy trì rủi ro tín dụngtrong phạm vi ngân hàng có thể chấp nhận được.
Quản trị rủi ro tín dụng KHCN là quá trình tiếp cận rủi ro tín dụng một cáchkhoa học, toàn diện và có hệ thống nhằm nhận dạng, kiểm soát, phòng ngừa và giảmthiểu những tổn thất, mất mát và những ảnh hưởng bất lợi của rủi ro tín dụng
1.2.2 Nội dung quản trị rủi ro tín dụng khách hàng cá nhân
Ngân hàng muốn quản trị tốt rủi ro tín dụng đối với KHCN cần xây dựngmột hệ thống quản trị rủi ro tín dụng thống nhất, mang tính logic và chặt chẽ, đápứng các nội dung sau:
a) Thiết lập một môi trường tín dụng thích hợp
Phê duyệt và xem xét chiến lược rủi ro tín dụng theo định kỳ, xem xét nhữngvấn đề như: mức độ rủi ro chấp nhận được, mức độ khả năng sinh lời
Thực hiện chiến lược chính sách tín dụng Xây các chính sách tín dụng, xâydựng các quy trình tín dụng cho các khoản vay riêng lẻ và toàn bộ danh mục tíndụng nhằm xác định, đánh giá, kiểm soát rủi ro tín dụng
Xác định và quản lý rủi ro tín dụng trong tất cả các sản phẩm và hoạt độngmới đều trải qua đầy đủ các thủ tục, các quy trình đã được phê duyệt
b) Hoạt động theo một quy trình cấp tín dụng hợp lý
Tiêu chuẩn cấp tín dụng đầy đủ gồm: những biểu hiện của người vay, mụctiêu, cơ cấu tín dụng
Thiết lập hạn mức tín dụng tổng quát cho từng khách hàng, từng nhómkhách hàng
Có các quy trình rõ ràng được thiết lập cho việc phê duyệt các khoản tíndụng mới
Việc cấp tín dụng cần dựa trên cơ sở quản lý chặt chẽ các khoản vay, làmgiảm bớt rủi ro cho vay đối với các bên có liên quan
Trang 22c) Đảm bảo quy trình kiểm soát đầy đủ đối với rủi ro tín dụng
Thiết lập hệ thống xem xét tín dụng độc lập và liên tục, cần thông báo kếtquả cho Hội đồng quản trị và ban quản lý cấp cao
Quy trình cấp tín dụng cần phải được theo dõi đầy đủ, cụ thể
Có hệ thống quản lý đối với các khoản tín dụng có vấn đề
1.2.3 Quy trình quản trị rủi ro tín dụng đối với khách hàng cá nhân
1.2.3.1 Nhận diện rủi ro tín dụng
Rủi ro luôn đi song hành với hoạt động tín dụng của các ngân hàng Vậy làmthế nào để Ngân hàng xác định nguy cơ rủi ro, nguyên nhân gây ra rủi ro, đốitượng gây rủi ro, mức độ rủi ro và tần suất xảy ra để từ đó có biện pháp hạn chế,giảm thiểu rủi ro ở mức thấp nhất hoặc trong giới hạn cho phép mới đảm bảo antoàn và hiệu quả là điều quan trọng
+ Nhóm các d ấu hiệu liên quan đến mối quan hệ với ngân hàng:
Nhóm các dấu hiệu này còn được gọi với một tên khác là nhóm các dấu hiệucảnh báo sớm, bao gồm các dấu hiệu cơ bản sau:
- Trì hoãn hoặc gây khó khăn, trở ngại đối với ngân hàng trong quá trìnhkiểm tra định kỳ hoặc đột xuất tình hình sử dụng vốn vay, tình hình tài chính,hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng mà không có sự giải thích minhbạch, thuyết phục
- Đề nghị gia hạn, điều chỉnh kỳ hạn trả nợ nhiều lần không rõ lý do hoặcthiếu các căn cứ thuyết phục mang tính khách quan về việc gia hạn hay điều chỉnh
kỳ hạn trả nợ
Nhóm d ấu hiệu liên quan đến phương pháp quản lý của khách hàng
Những thay đổi bất lợi trong cơ cấu vốn, tỷ lệ thanh khoản hay mức độ hoạtđộng của khách hàng, cụ thể: sự gia tăng đột biến tỷ lệ nợ/vốn chủ sở hữu; tỷ lệ khảnăng thanh toán nhanh và thanh toán tức thời có dấu hiệu sụt giảm liên tục; giảmcác khoản phải trả và tăng nhanh các khoản phải thu, hàng tồn kho với cường độlớn; sự gia tăng không cân đối về tỷ lệ nợ thường xuyên, giảm quỹ tiền mặt; tăng
Trang 23doanh thu nhưng giảm lợi nhuận hoặc không có, các tài khoản hạch toán vốn điều lệkhông khớp, thay đổi theo chiều hướng xấu về tỷ lệ lãi gộp và lãi ròng trên doanhthu; lượng hàng hóa tăng nhanh hơn doanh thu, số lượng khách hàng nợ tăng nhanh
và thời hạn thanh toán của các con nợ được kéo dài, làm đẹp bảng cân đối bằngcách tạo ra các tài sản vô hình, tăng giá trị quá cao thông qua đánh giá lại tài sản…Thay đổi thường xuyên cơ cấu của hệ thống quản trị và ban điều hành Xuấthiện bất đồng và mâu thuẫn trong quản trị điều hành, tranh chấp trong quá trìnhquản lý
+ Nhóm dấu hiệu xuất phát từ chính sách tín dụng của ngân hàng:
- Sự đánh giá và phân loại không chính xác về mức độ rủi ro của khách hàng
- Cấp tín dụng dựa trên các cam kết không chắc chắn và thiếu tính bảo đảmcủa khách hàng về việc duy trì một khoản tiền gửi lớn hay các lợi ích do kháchhàng đem lại từ khoản tín dụng được cấp;
- Soạn thảo các điều kiện ràng buộc trong hợp đồng tín dụng mập mờ, không rõràng; không xác định rõ lịch hoàn trả đối với từng khoản vay; cố ý thỏa hiệp cácnguyên tắc tín dụng với khách hàng mặc dù biết có tiềm ẩn rủi ro;
- Chính sách tín dụng quá cứng nhắc hoặc lỏng để kẽ hở cho khách hàng lợi dụng;
- Hồ sơ tín dụng không đầy đủ, thiếu sự tuân thủ hay tuân thủ không đầy đủcác quy định hiện hành về phê duyệt tín dụng;
+ Nh ững dấu hiệu cảnh báo khác
Bên cạnh những dấu hiệu có nguồn gốc từ chính bản thân khách hàng còn một
số dấu hiệu cảnh báo khác xuất phát từ chính sách tín dụng của Ngân hàng Nhữngdấu hiệu này cũng đòi hỏi các nhà quản trị ngân hàng đặc biệt lưu tâm để có ứng xửcho phù hợp Nhóm các dấu hiệu cảnh báo này còn được gọi là nhóm dấu hiệu cảnhbáo từ xa, bao gồm:
Cấp tín dụng dựa trên các cam kết không chắc chắn và thiếu tính bảo đảm củakhách hàng
Tốc độ tăng trưởng tín dụng quá nhanh, vượt quá khả năng và năng lực kiểmsoát cũng như nguồn vốn của ngân hàng
Trang 24Kiểm soát
trước khi cho
Kiểm soát sau khi cho vay
Kiểm soát trong khi cho
1.2.3.2 Phân tích rủi ro tín dụng
Sau khi nhận diện và phân tích các nguyên nhân dẫn đến rủi ro, các Ngân hàngcần tiến hành đánh giá và lượng định rủi ro Để xác định chính xác mức độ rủi ro củamỗi khoản cho vay, các ngân hàng phải có một hệ thống phân loại khoản vay đáng tincậy dựa trên cơ sở rủi ro tín dụng Ngân hàng thường áp dụng một số mô hình cụ thể đểđánh giá rủi ro tín dụng Có rất nhiều mô hình đo lường rủi ro tín dụng, bao gồm môhình phân tích tín dụng cổ điển (định tính) và các mô hình lượng hoá rủi ro tín dụng.Phương pháp định tính có nhược điểm là mất thời gian, tốn kém, lại mang tính chủquan Còn đối với mô hình lượng hoá thì có ưu điểm so với phương pháp truyền thống
là nó cho phép xử lý nhanh chóng một khối lượng lớn hồ sơ xin vay, với chi phí thấp,khách quan và do đó góp phần tích cực trong việc kiểm soát rủi ro tín dụng ngân hàng
1.2.3.3 Kiểm soát và tài trợ rủi ro
a) Ki ểm soát rủi ro:
Kiểm soát rủi ro là việc sử dụng các biện pháp, kỹ thuật, công cụ, chiếnlược và các chương trình hoạt động để ngăn ngừa, né tránh, giảm thiểu rủi ro Căn
cứ vào mức độ rủi ro đã được tính toán, các hệ số an toàn tài chính, và khả năngchấp nhận rủi ro mà có những biện pháp phòng chống khác nhau nhằm làm giảmmức độ thiệt hại Các biện pháp cơ bản để kiểm soát rủi ro tín dụng như sau:
Hình 1.1 Các khâu kiểm soát rủi ro trong hoạt động tín dụng
Trang 25- Kiểm soát các nguồn gây ra rủi ro tín dụng:
+ Ngân hàng thu thập và phân tích thông tin rủi ro môi trường như diễn biếnkinh tế trong và ngoài nước, chính trị, văn hóa và xã hội để điều chỉnh danh mụckhoản vay theo hướng thích hợp
+ Ngân hàng chủ động trong việc tiến hành theo dõi, thu thập, phân tích đánhgiá các thông tin khách hàng định kỳ về năng lực tài chính, vị thế kinh doanh, biếnđộng nhân sự, … để có những biện pháp kịp thời
- Áp dụng các biện pháp giảm thiểu tổn thất do rủi ro tín dụng
+ Ngăn ngừa rủi ro tín dụng thông qua việc Ngân hàng nâng cao hiệu quảcông tác thẩm định trước khi cho vay đồng thời giám sát chặt chẽ các khoản giảingân, các khoản nợ sau khi giải ngân, phát hiện ra những dấu hiệu của các khoảnvay có vấn đề để ngăn ngừa và giảm thiểu
+ Giảm thiểu tổn thất bằng cách khôi phục vốn từ những khoản vay có vấn đề
để giảm thiểu tổn thất cho Ngân hàng như ước tính những nguồn có sẵn để thu hồikhoản vay, tìm hiểu và hoàn tất các thủ tục pháp lý nếu khách hàng có chủ địnhkhông hoàn trả vốn vay; kiểm soát tài sản thế chấp, cầm cố đảm bảo quyền hợppháp đối với tài sản thế chấp nhằm đạt được quyền bán tài sản và sử dụng tiền thuđược bù đắp khoản vay bị tổn thất
b) Tài tr ợ rủi ro:
Tài trợ rủi ro tín dụng là việc chuẩn bị các nguồn tài chính để bù đắp chonhững tổn thất khi rủi ro tín dụng xảy ra nhằm tránh cho Ngân hàng rơi vào tìnhtrạng khó khăn và khủng hoảng
Trang 26lớn thì Ngân hàng sẽ khó chống đỡ nổi và nguy cơ dẫn đến phá sản là rất lớn.
- Chuyển nhượng tài sản:
Đối với những khách hàng không có khả năng trả nợ hoặc không có ý muốntrả nợ, sau khi Ngân hàng đã thực hiện mọi phương án để thu hồi vẫn không hiệuquả thì việc thanh lý là phương án giải quyết cuối cùng để bảo toàn vốn, hoặc thulại một tỷ lệ vốn nhất định Trong hoạt động này, Ngân hàng có thể yêu cầu sự hợptác từ khách hàng hoặc nhờ pháp luật can thiệp nếu cần thiết
- Các biện pháp chuyển giao rủi ro tín dụng:
+ Bán nợ: là một phương pháp khả thi trong nền kinh tế của các nước mà các
tổ chức có thế mạnh hơn trong việc thu hồi nợ so với Ngân hàng cho vay, hoặc cácNgân hàng ngoài nước mới vào thị trường nội địa muốn tìm kiếm một vị trí chổđứng Họ mua lại các khoản vay từ Ngân hàng cho vay và tiến hành việc cơ cấuhoặc đòi nợ từ chủ khoản vay
+ Chứng khoán hoá: việc tích hợp các khoản vay tốt lẫn những khoản vay có
vấn đề có thể đưa ra hoặc không đưa ra ngoại bảng cho một tổ chức thực hiện việcphát hành chứng khoán Người mua chứng khoán sẽ thanh toán khoản nợ và thuhồi lại vốn từ người phát hành hoặc người mua lại Như vậy, Ngân hàng đãchuyển giao rủi ro cho một số tổ chức hay cá nhân trong nền kinh tế
1.2.3.4 Theo dõi, đánh giá và điều chỉnh phương pháp phòng chống rủi ro
Việc báo cáo kịp thời, theo đúng yêu cầu về rủi ro là công cụ hỗ trợ đắc lựccho công tác kiểm tra kiểm soát, quản trị rủi ro Định kỳ và nội dung báo cáo được
áp dụng thích hợp cho từng đối tượng nhận báo cáo Đối với Hội đồng Quản trị vàTổng giám đốc thì các báo cáo chỉ tập trung vào đánh giá chung, tổng hợp rủi ro vàchỉ nêu ra các rủi ro lớn nhất, các biện pháp, chiến lược
Các nhân t ố ảnh hưởng đến hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng
a) Nhân tố chủ quan
Thông tin qu ản trị rủi ro tín dụng
Hệ thống thông tin RRTD được chia thành 2 loại:
- Các thông tin có tính vĩ mô, định hướng:
Trang 27+ Môi trường kinh tế vĩ mô, các định hướng, chính sách kinh tế của nhà nước
có ảnh hưởng lớn đến hoạt động tín dụng của một tổ chức tín dụng
+ Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến hoạt động tín dụng
- Các thông tin phục vụ trực tiếp cho hoạt động QTRRTD:
+ Hệ thống thông tin từ khách hàng vay vốn
+ Hệ thống thông tin phục vụ cho quản trị, điều hành hoạt động tín dụng củangân hàng: báo cáo thực trạng tín dụng, dự báo xu hướng phát triển, phân tích, báocáo xu hướng RRTD, các báo cáo, tổng kết về hoạt động tín dụng …
Đây là nhân tố quan trọng nhất, có tính quyết định đến hiệu quả QTRRTD.Trong hoạt động quản trị rủi ro việc nhận ra các dấu hiệu rủi ro là bước quan trọng
nó yêu cầu nhiều thông tin từ phía khách hàng Khi nắm được các thông tin chínhxác và đầy đủ của khách hàng, ngân hàng mới nắm bắt được tình trạng của khoảntín dụng, từ đó đưa những quyết định kịp thời trong quản trị tín dụng
Hiện nay, vấn đề khó khăn còn tồn tại trong hoạt động quản trị rủi ro tại cácNHTM đó là thông tin về khách hàng Để thu thập được những thông tin chính xác
từ phía khách hàng đòi hỏi ngân hàng phải có nhiều biện pháp, có chính sách kháchhàng phù hợp cùng với đội ngũ cán bộ ngân hàng có trình độ nghiệp vụ cao
Chi ến lược và chính sách quản trị rủi ro tín dụng
Chiến lược và chính sách QTRRTD bao gồm các chính sách về lãi suất,chính sách khách hàng, việc xác định thị trường và lĩnh vực cho vay của ngânhàng, việc xây dựng các giới hạn an toàn trong hoạt động tín dụng, việc lựachọn tài sản bảo đảm phù hợp và an toàn tín dụng Ngoài ra chính sách về sảnphẩm tín dụng cũng được chú trọng đặc biệt là việc phát triển các loại hình sảnphẩm tín dụng mới, nhất là sản phẩm, dịch vụ ngân hàng hiện đại …
Chiến lược và chính sách QTRRTD của ngân hàng có ảnh hưởng lớn đếnhiệu quả QTRRTD Khi chủ truơng của ngân hàng là cho vay ngắn hạn quy mômón vay lớn thì việc theo dõi giám sát khoản vay của cán bộ tín dụng sẽ dễdàng hơn, và việc quản trị rủi ro sẽ có hiệu quả cao hơn Ngược lại khi chủtrương của ngân hàng là cho vay trung và dài hạn là chủ yếu thì cán bộ tín dụng
sẽ gặp nhiều khó khăn
Trang 28Mô hình t ổ chức quản trị rủi ro tín dụng
Xuất phát từ đòi hỏi thực tiễn của hoạt động tín dụng, theo khuyến cáo của
Ủy ban Basel thuộc Ngân hàng thanh toán quốc tế (BIS) và tuân thủ các thông
lệ quốc tế, bộ máy tổ chức hoạt động tín dụng và QTRRTD phải được táchbạch Nếu bộ phận tiếp thị đồng thời là bộ phận xử lý khoản vay, giải ngân,theo dõi, giám sát, thu nợ … tức là từ khâu khởi tạo đến khâu kết thúc khoảnvay đều do cán bộ tín dụng thực hiện mà không qua bộ phận giám sát độc lậpthì sẽ dễ dẫn đến tiêu cực, chủ quan, duy ý chí, gây nhiều rủi ro trong công táctín dụng, làm giảm hiệu quả QTRRTD
Quy trình qu ản trị rủi ro tín dụng
Chỉ khi thực hiện nghiêm túc và hoàn thiện quy trình QTRRTD thì mới cóthể giảm thiểu đến mức thấp nhất RRTD Các khâu trong một quy trìnhQTRRTD bắt đầu từ khâu phân tích khách hàng ban đầu, đánh giá và xếp
h ạng rủi ro khách hàng, lập phương án giám sát hợp lý, thường xuyên kiểm tra đánh giá để có những cảnh báo kịp thời đối với những khoản tín dụng có
v ấn đề.
Bỏ qua hoặc nới lỏng bất kỳ khâu nào trong quy trình QTRRTD cũng lànguyên nhân gây ra những tổn thất và những rủi ro tiềm tàng trong hoạt độngngân hàng
Trình độ chuyên môn, đạo đức của cán bộ tín dụng và năng lực lãnh đạo
c ủa Ban lãnh đạo
Trong quá trình theo dõi giám sát khoản vay, nếu cán bộ tín dụng không báocáo những thông tin nhận đựợc một cách trung thực thì sẽ ảnh hưởng không nhỏ tớiquá trình ra quyết định của ngân hàng về các khoản vay Cán bộ tín dụng vì lý dotiền bạc, áp lực cấp trên hay vì sự quen biết cá nhân mà cố tình che giấu nhữngkhoản tín dụng có vấn đề sẽ khiến hoạt động QTRRTD không có hiệu quả
Ngoài ra sự chỉ đạo giám sát của ban lãnh đạo đối với hoạt động QTRRTD
sẽ khiến cán bộ tín dụng có trách nhiệm hơn trong công việc của mình
Trang 29b) Nhân tố khách quan
Môi trường chính trị pháp luật
Môi trường chính trị luật pháp cũng có ảnh hưởng đến hoạt động QTRRTD.Khi NHNN có những quy định cụ thể rõ ràng thì công tác QTRRTD sẽ có hiệu quảhơn Môi trường luật pháp hoàn thiện sẽ giúp quá trình khắc phục xử lý như bán nợ,phát mại tài sản, thu nợ trở nên dễ dàng hơn
Môi trường kinh doanh
Các yếu tố như môi trường kinh doanh, thị trường cũng có tác động tới hiệuquả QTRRTD Khi môi trường kinh doanh thông thoáng, thị trường phát triểnbền vững thì hoạt động tín dụng sẽ trở nên lành mạnh và có hiệu quả cao hơn,dẫn đến hoạt động QTRRTD có hiệu quả
1.3 Mô hình đánh giá rủi ro tín dụng đối với khách hàng cá nhân
- Tư cách người vay: Trước tiên ngân hàng xem xét mục đích xin vay vốncủa khách hàng để đảm bảo mục đích vay vốn là hợp pháp, rõ ràng, phù hợp vớiquy định của ngân hàng và khách hàng có kế hoạch trả nợ nghiêm túc Sau đó, ngânhàng sẽ xem xét khoản vay của khách hàng này có phù hợp với chính sách tín dụngcủa ngân hàng Khi đáp ứng được các điều kiện trên ngân hàng sẽ phải xác địnhxem người vay có trách nhiệm trong việc sử dụng khoản tiền vay hay không
Trang 30- Năng lực của người vay: Ngân hàng phải chắc chắn rằng người xin vay phải
có đủ năng lực hành vi và năng lực pháp lý để ký kết hợp đồng tín dụng, hợp đồngthế chấp, và các văn bản liên quan khác Khía cạnh pháp lý của người vay phải đượcxem xét một cách cẩn trọng và không được phép sai sót, bởi lẽ điều này có thể dẫnđến một hợp đồng tín dụng vô hiệu và khi đó ngân hàng sẽ gặp rủi ro
- Dòng tiền của người vay: Đây là nội dung quan trọng đối với một yêu cầuxin vay và thường tập trung vào câu hỏi: Người vay có khả năng tạo ra đủ tiền để đápứng yêu cầu hoàn trả cho ngân hàng món vay không? Nhìn chung, khách hàng vayvốn chỉ có 3 nguồn có thể được sử dụng để hoàn trả khoản vay: (a) Dòng tiền mặt từdoanh thu bán hàng hay thu nhập, (b) dòng tiền từ việc bán tài sản, (c) các nguồn vốnhuy động khác như việc phát hành chứng khoán nợ hay chứng khoán vốn Bất cứnguồn nào đều có thể được sử dụng để đáp ứng nhu cầu tiền mặt trong việc thanhtoán nợ cho ngân hàng Tuy nhiên các ngân hàng thường quan tâm đến dòng tiền tạo
ra từ doanh thu bán hàng và thu nhập, xem đây là nguồn chính, đầu tiên và căn bản đểtrả nợ vay ngân hàng bởi vì việc bán các tài sản có thể làm suy yếu năng lực hoạtđộng của người vay (đây cũng chính là dấu hiệu cho thấy một khoản vay “có vấn đề”)
và khiến cho ngân hàng rơi vào tình trạng một chủ nợ không được đảm bảo
- Tài sản bảo đảm: Tài sản bảo đảm là một trong những biện pháp quan trọng đểngăn ngừa rủi ro đạo đức vì khi thực hiện bất cứ hành vi nào thì mỗi cá nhân luôn xemxét họ được gì và mất gì Nếu hành vi luôn mang lại lợi ích mà không bị tổn thất gì thì
họ sẽ thực hiện, ngược lại nếu hành vi luôn tạo ra tổn thất mà không có lợi ích gì chobản thân thì họ sẽ không thực hiện Đây là nguồn để hạn chế tổn thất cho các ngânhàng trong trường hợp nếu khách hàng vay không có khả năng hoàn trả nợ vay, thôngqua việc xử lý tài sản bảo đảm để ngân hàng có thể thu hồi nợ vay
- Các điều kiện: Để đánh giá xu hướng ngành và điều kiện kinh tế có ảnh hưởngnhư thế nào đến hoạt động kinh doanh của khách hàng, cán bộ tín dụng cần phải biếtđược thực trạng về ngành nghề và công việc kinh doanh của khách hàng, cũng nhưkhi các điều kiện kinh tế thay đổi sẽ ảnh hưởng như thế nào đến hoạt động của ngườivay, để từ đó đưa ra những biện pháp ứng xử kịp thời, hạn chế rủi ro cho ngân hàng
Trang 31Việc Ngân hàng nhận tài sản đảm bảo tín dụng nhằm hai mục đích là: thứ nhất, nếungười vay không trả nợ theo quy định, thì Ngân hàng có quyền xử lý tài sản bảođảm để thu hồi nợ; thứ hai, nhận đảm bảo tín dụng tạo cho Ngân hàng lợi thế tâm lý
so với người vay
- Kiểm soát: Tập trung vào những vấn đề như thay đổi trong pháp luật và quychế có ảnh hưởng xấu đến người vay? Yêu cầu tín dụng của người vay có đáp ứngđược tiêu chuẩn của ngân hàng?
1.3.2 Mô hình điểm số tín dụng tiêu dùng:
Mô hình này áp dụng đối với tín dụng tiêu dùng Các yếu tố quan trọng liênquan đến khách hàng sử dụng mô hình cho điểm tín dụng bao gồm: Hệ số tín dụng,tuổi đời, trạng thái tài sản, số người phụ thuộc, sở hữu nhà, điện thoại cố định, số tàikhoản cá nhân, thời gian công tác…
Mô hình loại bỏ được sự phán xét chủ quan trong quá trình cho vay và giảmđáng kể thời gian ra quyết định tín dụng của Ngân hàng Tuy nhiên, mô hình nàycũng có một số nhược điểm như không thể tự điều chỉnh một cách nhanh chóng đểđáp ứng những thay đổi trong nền kinh tế và cuộc sống gia đình Mô hình khônglinh hoạt có thể ảnh hưởng đến tín dụng tiêu dùng của Ngân hàng, làm ảnh hưởnglòng tin của cộng đồng vào dịch vụ Ngân hàng
1.3.3 Mô hình tính toán tổn thất dự kiến:
Theo Basel II, các Ngân hàng sẽ sử dụng các mô hình dựa trên hệ thống dữliệu nội bộ để xác định khả năng tổn thất tín dụng Các Ngân hàng sẽ xác định cácbiến số như: PD - Probability of Default: xác suất khách hàng không trả được nợ;LGD - Loss Given Default: tỷ trọng tổn thất ước tính; EAD - Exposure at Default:tổng dư nợ của khách hàng tại thời điểm khách hàng không trả được nợ.Thông quacác biến số trên, Ngân hàng sẽ xác định được EL - Expected Loss: tổn thất có thểước tính Với mỗi kỳ hạn xác định, tổn thất có thể ước tính được tính toán dựa trêncông thức sau:
EL = PD x EAD x LGD
Trang 32Tuy nhiên, việc tính toán bất kỳ chỉ tiêu nào trong số 3 chỉ tiêu PD, LGD, hayEAD luôn hết sức phức tạp, đòi hỏi Ngân hàng phải có một cơ sở dữ liệu đầy đủ,được lưu trữ khoa học với những chương trình phần mềm xử lý dữ liệu hiện đại Tất
cả các vấn đề trên đòi hỏi các NHTM phải đầu tư nguồn lực về tài chính, con người,thời gian rất nhiều và đặc biệt là phải có lộ trình khoa học
1.3.4 Đề xuất mô hình nghiên cứu
Mô hình định tính rủi ro tín dụng là mô hình được nghiên cứu trong luận văn,các biến được đo lường và nghiên cứu là Tư cách người đi vay, Năng lực người đivay, Dòng tiền của người vay, Tài sản đảm bảo…
Sau khi đánh giá tiêu chí 6C của khách hàng, bước tiếp theo là Ngân hàngphân tích hợp đồng tín dụng có được ký kết một cách đúng đắn và hợp lệ, nhằm bảo
vệ được Ngân hàng và người đi vay có khả năng hoàn trả nợ vay mà không cần đếnmột sức ép nào? Điều này đòi hỏi trước hết là nội dung hợp đồng tín dụng phải đápứng được nhu cầu vốn của người vay theo một kế hoạch trả nợ thích hợp Do vậy,cán bộ tín dụng phải có khả năng cố vấn tài chính cho khách hàng, đồng thời hướngdẫn khách hàng trong việc lập đơn xin vay
Sử dụng mô hình định tính còn gọi là mô hình truyền thống để phân tích rủi rotín dụng có ưu điểm là tương đối đơn giản, song hạn chế của mô hình này là tốnnhiều thời gian, phụ thuộc vào mức độ chính xác của nguồn thông tin thu thập, khảnăng dự báo cũng như trình độ phân tích, đánh giá mang tính chủ quan Đối với môhình lượng hóa có ưu điểm so với phương pháp truyền thống là cho phép xử lýnhanh một khối lượng lớn các hồ sơ xin vay, lượng hóa được xác suất vỡ nợ cũngnhư phân loại khách hàng vay thành các nhóm có mức độ rủi ro khác nhau, đồngthời có chi phí thấp
1.4 Bài học kinh nghiệm về quản trị rủi ro tín dụng ở một số nước
1.4.1 Kinh nghiệm quản trị rủi ro tín dụng khách hàng cá nhân của ngân hàng tại Việt Nam và một số quốc gia trên thế giới
1.4.1.1 Kinh nghiệm quản trị rủi ro tín dụng của Vietinbank
Trước xu thế phát triển, hội nhập kinh tế quốc tế của đất nước, thể chế tíndụng đã có những thay đổi quan trọng, đó là: chuyển từ lãi suất cố định, sang lãi
Trang 33suất khung và đến nay là lãi suất thoả thuận; tách tín dụng chính sách ra khỏi tíndụng thương mại; bổ sung các nghiệp vụ tín dụng mới; mở rộng đối tượng tiếp cậntín dụng; trao quyền tự chủ tự chịu trách nhiệm cho các NHTM….
Bước phát triển chính sách tín dụng của VietinBank là quá trình kế thừa, pháthuy giá trị sẵn có, thay đổi để thích nghi với sự biến động của môi trường kinh tế,
xã hội và phù hợp pháp luật trong từng thời kỳ, tiếp cận nhanh chóng xu thế mới,thông lệ quốc tế, các phương pháp quản lý tiên tiến… Giá trị cốt lõi là chuyển từ tưduy bao cấp sang tư duy tín dụng thị trường Theo đó tín dụng đã hướng tới phục vụnhu cầu hợp lý của khách hàng, tạo ra lợi nhuận trên cơ sở chấp nhận rủi ro đi kèm,các quyết định tín dụng dựa trên đánh giá lợi ích, rủi ro và có biện pháp kiểm soátrủi ro
VietinBank đã chuyển đổi mô hình tổ chức bộ máy tín dụng trong toàn hệthống với các chức năng độc lập, vừa đảm bảo tính chuyên nghiệp cao, vừa tăngcường khả năng giám sát giữa các chức năng, theo đó chức năng nghiên cứu thammưu ban hành chính sách tín dụng được tách biệt với chức năng quản lý kháchhàng, thẩm định và đề xuất tín dụng (Phòng khách hàng); thẩm định rủi ro và quản
lý danh mục tín dụng (phòng Quản lý rủi ro); theo dõi, quản lý các khoản nợ bị suygiảm khả năng trả nợ (Phòng quản lý nợ có vấn đề); kiểm tra, giám sát tín dụng độclập (Ban kiểm tra, kiểm soát nội bộ) Nhờ đó, quá trình đổi mới chính đã mang lạinhững kết quả quan trọng
Bên cạnh đó, Vietinbank còn thực hiện chính sách tăng trưởng tín dụng linhhoạt trong từng thời kỳ, giải quyết có hiệu quả tình trạng thừa vốn, tình trạng tăngtrưởng tín dụng nóng; ứng xử tín dụng hợp lý với các đối tượng cấp tín dụng cụ thể,tuân thủ danh mục tín dụng đã được thiết lập, có ưu tiên cho các khu vực kinh tếphát triển, khách hàng có năng lực tài chính mạnh, các lĩnh vực then chốt của nềnkinh tế, ít chịu rủi ro; Nâng cao tiêu chuẩn lựa chọn khách hàng, phương án, dự ánkinh doanh, tăng cường biện pháp quản lý tín dụng đối với khách hàng, trích lập dựphòng rủi ro đầy đủ và tích cực xử lý nợ xấu
Trang 34Nhờ đó, quy mô tín dụng của VietinBank tăng bình quân hàng năm 31% đếnnay tăng gần 170 lần so với lúc mới thành lập), đáp ứng được các nhu cầu vốn hợp
lý của nền kinh tế, góp phần quan trọng vào công cuộc công nghiệp hoá, hiện đạihoá đất nước Cơ cấu tín dụng theo địa bàn, đối tượng khách hàng, mục đích sửdụng vốn, ngành hàng, kỳ hạn cấp tín dụng, hình thức bảo đảm tiền vay… đượcđiều chỉnh theo hướng tích cực
1.4.1.2 Kinh nghiệm quản trị rủi ro tín dụng của VIB
Trên thực tế, quản lý rủi ro tại Việt Nam thường phải đối mặt với vấn đề cóquá ít hoặc quá nhiều dữ liệu nhưng không phù hợp cho quá trình phân tích đánhgiá cơ hội hoặc dự phòng rủi ro Để khắc phục vấn đề này, tại VIB có những phòngban chuyên trách, mô hình đồng nhất, nhất quán từ các đơn vị kinh doanh đến bộphận hỗ trợ Mô hình 3 tầng lớp bảo vệ ( Đợn vị kinh doanh – Đơn vị quản lý –Kiểm toán nội bộ) giúp VIB tăng cường vài trò quản lý và kiểm tra hoạt động củacác đơn vị kinh doanh nói riêng và của toàn hệ thống nói chung, đồng thời phòngngừa lỗ hổng do các hình thức rủi ro gây ra như: chống rửa tiền, chống tài trợkhủng bố Hiện tại, VIB đang dần dần thay đổi văn hóa của quản trị rủi ro từ “kiểmsoát” sang “hợp tác” mà không ảnh hưởng đến chất lượng rủi ro tín dụng.Bộ máyđộc lập, quản lý chung
Rạch ròi về thẩm quyền quyết định tín dụng
Xây dựng hạn mức tín dụng nội bộ và cho khách hàng
Lượng hóa rủi to tín dụng, chủ động đối phó
Thường xuyên đào tạo và bồi dưỡng kiến thức cho cán bộ
Chú trọng hơn việc đầu tư và nâng cấp hệ thống công nghệ thông tin
Cân nhắc giữa lợi ích thu được và chi phí
1.4.2 Bài học kinh nghiệm đối với Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam
Một là, tạo hành lang pháp lý cho sự ra đời của các ngân hàng bảo lãnh, các
tổ chức mua bán nợ, kinh doanh rủi ro Những tổ chức này sẽ góp phần tăng cườngcác biện pháp, giải pháp trong hoạt động tài trợ rủi ro đồng thời góp phần phát triển
Trang 35đầy đủ các thị trường
Hai là, xây dựng và hoàn thiện bộ máy quản trị rủi ro tín dụng, đặc biệt chú
trọng đến KHCN Đảm bảo tính độc lập trong xử lý các khoản cho vay giữa CBTD,cán bộ thẩm định và cán bộ quản lý rủi ro tín dụng Tùy theo quy mô của chi nhánh,cấp chi nhánh cũng cần phải có đội ngũ cán bộ quản lý rủi ro tín dụng chuyên trách
Ba là, xây dựng thị trường mục tiêu, mức rủi ro chấp nhận của ngân hàng.
Thị trường mục tiêu được xây dựng trên cơ sở phân tích các bước sau: (1) nhậndạng thị trường tiềm năng (phân theo vùng, ngành, sản phẩm ) dựa vào tổng quancủa các thành viên tham gia thị trường; (2) liệt kê được các cơ hội trong thị trườngđó; (3) theo dõi được môi trường kinh doanh, đánh giá được vị trí của ngân hàngtrên mỗi thị trường và theo đó điều chỉnh được thị trường mục tiêu; (4) miêu tảđược các yếu tố chất và lượng của khách hàng mục tiêu trên mỗi thị trường
Bốn là, thường xuyên đào tạo và bồi dưỡng kiến thức cho cán bộ Để nâng
cao năng lực đánh giá, phân tích rủi ro tín dụng (RRTD) cho cán bộ thẩm địnhRRTD, cán bộ rủi ro chuyên trách nhằm từng bước xây dựng đội ngũ chuyên gia vềquản trị RRTD vì theo kinh nghiệm của Citibank thì không có phương pháp phântích phức tạp, hiện đại nào có thể thay thế được kinh nghiệm và đánh giá củachuyên môn về quản trị rủi ro
Năm là, chú trọng hơn việc đầu tư và nâng cấp hệ thống công nghệ thông
tin công nghệ thông tin ngày càng đóng vai trò quan trọng trong hoạt động ngânhàng Tuy nhiên, tốc độ tiến bộ của công nghệ thông tin là rất nhanh, do đó cần chútrọng hơn nữa đến việc đầu tư và nâng cấp hệ thống công nghệ thông tin nhằm phục
vụ tích cực hơn cho việc phân tích, đánh giá, đo lường RRTD, thực hiện chấm điểmtín dụng theo tiêu chuẩn quốc tế, giám sát độc lập khoản vay, chú trọng thực hiệnphân nhóm khách hàng Ngoài ra hệ thống công nghệ này hỗ trợ rất nhiều cho hoạtđộng tín dụng: từ khâu luân chuyển, lưu trữ hồ sơ giữa chi nhánh và hội sở chính,đến khâu tác nghiệp về giải ngân, thu nợ, nhập/xuất tài sản bảo đảm cũng như hìnhthức của quyết định tín dụng, họp online thay vì họp trực tiếp, giải trình hồ sơ kýthông qua hệ thống điện tử, chữ ký điện tử thay vì chữ kí giấy
Trang 36 Sáu là, cân nhắc giữa lợi ích thu được và chi phí Việc xây dựng và triển
khai mô hình tín dụng theo thông lệ quốc tế đòi hỏi tốn kém nhiều thời gian và chiphí Tùy điều kiện của mình mà các ngân hàng có hướng đi và lộ trình riêng Ngoài
ra cần linh hoạt trong việc áp dụng chính sách đối với khách hàng Hay nói cáchkhác từng khách hàng thì ngân hàng nên có cách ứng xử khác nhau
Tóm tắt chương 1
Trong Chương 1 Tác giả đã trình bầy được những vấn đề sau:
Một là, tổng kết cơ sở lý luận về tín dụng và rủi ro trong hoạt độn tín
dụng, thông qua đó luận giải những vấn đề cấp thiết về quản trị rủi ro tronghoạt động tín dụng như khái niệm, đặc điểm, vai trò của quản trị rủi ro tíndụng đối với khách hàng cá nhân
Hai là, hệ thống hóa có bổ sung chỉnh sửa và hoàn thiện cơ sở lý luận về quản
trị rủi ro tín dụng của các Ngân hàng thương mại Theo đó, tập trung vào một số vấn
đề chủ yếu như nội dung quản trị rủi ro tín dụng, các yếu tố ảnh hưởng đến công tácquản trị rủi ro tín dụng Đây được coi là đóng góp khoa học mới về mặt lý luận củaluận văn
Ba là, tổng kết kinh nghiệm quản trị rủi ro tín dụng của một số ngân hàng
nước ngoài, xu hướng quản trị rủi ro tín dụng và bài học kinh nghiệm cho các ngânhàng thương mại tại Việt Nam
Trên đây là cơ sở lý luận cho việc phân tích thực trạng và đề ra hệ thống giảipháp của các chương sau
Trang 37CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO
TÍN DỤNG ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN
tư và Xây dựng Việt Nam (giai đoạn năm 1981 - 1990), Ngân hàng Đầu tư và Pháttriển Việt Nam (từ năm 1990 đến 5/2012) Đến tháng 6/2012, BIDV đã chính thứcchuyển đổi và hoạt động như một ngân hàng thương mại cổ phần với tên gọi mới làNgân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam Hiện nay, với 57 năm hình thành
và phát triển, Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) đã kế thừathành quả xây dựng và trở thành một trong năm ngân hàng thương mại lớn nhấtViệt Nam
Đến năm 2013, tổng tài sản của BIDV đã đạt 550.000 tỷ đồng Ngân hàngTMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam có một mạng lưới rộng khắp các tỉnhthành trong cả nước với 118 chi nhánh cấp 1 cùng hàng ngàn Phòng, điểm giaodịch truyền thống và phi truyền thống cùng với hơn 18.000 cán bộ nhân viên.Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam còn là doanh nghiệp Việt Nam đầutiên thuê tổ chức định hạng tín nhiệm uy tín quốc tế Moody’s thực hiện xếphạng tín nhiệm với kết quả đạt trần tín nhiệm quốc gia Và cũng là Ngân hàngthương mại đầu tiên của Việt Nam triển khai phân loại nợ và trích lập dự phòngrủi ro theo Điều 7 Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN, một bước tiến đột phá
Trang 38quan trọng, tạo thêm nền tảng vững chắc cho hoạt động quản trị rủi ro theothông lệ quốc tế.
Mục tiêu phấn đấu của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam là nângcao năng lực tài chính, năng lực cạnh tranh, ngày càng đa dạng hóa các sản phẩm và dịch
vụ, tăng trưởng ổn định đảm bảo chủ động giữ vững thị phần trước biến động của thịtrường, hướng tới một mô hình ngân hàng hiện đại, từng bước hội nhập quốc tế theo cácchuẩn mực tài chính quốc tế
2.1.2 Giới thiệu về Chi nhánh Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Quảng Bình 2.1.2.1 Giới thiệu chung
Chi nhánh Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Quảng Bình là một đơn vịtrực thuộc, chịu sự quản lý, giám sát về tất cả các mặt hoạt động kinh doanh củaNgân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam
Tiền thân của Chi nhánh Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển tỉnh QuảngBình là tổ cấp phát xây dựng cơ bản của ngành Tài chính chỉ gồm 3 cán bộ đượcthành lập từ năm 1957, ngay sau khi thành lập Ngân hàng kiến thiết Việt Nam Ngày20/4/1964, Chi nhánh Ngân hàng Kiến thiết Quảng Bình được thành lập, với mụcđích chính là thực hiện vai trò trực tiếp quản lý vốn đầu tư, cấp phát vốn trong lĩnhvực xây dựng cơ bản Ngày 24/06/1981, Chi nhánh Ngân hàng Kiến thiết QuảngBình đổi tên thành Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Quảng Bình trực thuộc Ngânhàng Đầu tư và Xây dựng Việt Nam, thành viên chính thức nằm trong hệ thốngNgân hàng Việt Nam Tháng 11/1990, Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Quảng Bìnhđược đổi tên thành Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Quảng Bình và chuyển hẳn mọihoạt động từ cơ chế bao cấp vốn đầu tư của Nhà nước sang hoạt động kinh doanhthương mại, kinh doanh tiền tệ đa năng Từ đó BIDV Quảng Bình đã đổi mới mạnh
mẽ từ tổ chức, cán bộ, phạm vi, hình thức hoạt động để góp phần tích cực thực hiệncác mục tiêu chính sách tiền tệ phục vụ cho phát triển kinh tế - xã hội Tháng6/2012, Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam hoàn thành cổ phần hóa chínhthức thành ngân hàng thương mại cổ phần, theo đó Ngân hàng Đầu tư và Phát triểnQuảng Bình được đổi tên là Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chinhánh Quảng Bình
Trang 392.1.2.2 Chức năng nhiệm vụ
Chi nhánh BIDV Quảng Bình thực hiện toàn bộ các chức năng kinh doanh tiền
tệ, dịch vụ Ngân hàng theo Luật các tổ chức tín dụng, gồm: Nhận tiền gửi tiền đồng
và ngoại tệ; Cho vay ngắn hạn, trung dài hạn các doanh nghiệp và cá nhân; Thựchiện các nghiệp vụ bảo lãnh các loại; Thanh toán chuyển tiền trong nước, thanh toánquốc tế; Mua bán ngoại tệ, dịch vụ ngân quỹ; Dịch vụ thẻ, chi trả kiều hối …
2.1.2.3 Cơ cấu tổ chức
Mô hình tổ chức: BIDV Quảng Bình có 12 phòng ban tại hội sở chính và có 6phòng giao dịch nằm ở trên các địa bàn trọng yếu của tỉnh Quảng Bình
Hình 2.1 Mô hình tổ chức hoạt động của BIDV Quảng Bình
(Nguồn: Chức năng nhiệm vụ của các phòng trực thuộc BIDV QB
KHỐI TÁC NGHIỆP
KHỐI QUẢN LÝ NỘI BỘ
KHỐI TRỰC THUỘC
Phòng Quản li rủi ro
Phòng
Khách
hàng DN 1
Phòng Quản trị tín dụng
Phòng Kế hoạch tổng hợp
Phòng Giao dịch Đồng Hới
Phòng Giao dịch khách hàng CN
P.Quản lý
và dịch vụ KQ
kho quỹ
Phòng Tài chính kế toán
Phòng Tổ chức hành chính
Phòng GD Nguyễn Trãi
Phòng Giao dịch Bắc Lý
Phòng Giao dịch Nam Lý
Phòng Giao dịch Quán Hàu
Phòng Giao dịch Bố Trạch
Trang 40Ban giám đốc của chi nhánh gồm có giám đốc và 04 phó giám đốc Trong đó,giám đốc chi nhánh là người điều hành chung và chịu trách nhiệm trước tổng giámđốc Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam về toàn bộ hoạt động, kết quảkinh doanh của chi nhánh Phó giám đốc là người giúp việc cho giám đốc theo sựphân công và ủy quyền, chịu trách nhiệm trước giám đốc về các công việc đượcphân công, ủy quyền đó.
- Khối quan hệ khách hàng
Gồm có 02 phòng Khách hàng doanh nghiệp và 01 phòng Khách hàng cá nhânvới chức năng cơ bản là đầu mối thiết lập quan hệ với khách hàng, duy trì và khôngngừng mở rộng mối quan hệ đối với khách hàng trên tất cả các mặt hoạt động, tất cảcác sản phẩm ngân hàng nhằm đạt được mục tiêu phát triển hoạt động kinh doanhmột cách an toàn, hiệu quả và tăng thị phần của BIDV Quảng Bình
- Khối quản trị rủi ro
Phòng Quản lý rủi ro chịu trách nhiệm kiểm soát tất cả rủi ro tín dụng và cácrủi ro khác của ngân hàng, là người kiểm soát thứ hai đối với các giao dịch được đềxuất bởi khối quan hệ khách hàng và các đơn vị trực thuộc Ngoài ra phòng Quản lýrủi ro còn thực hiện chức năng duy trì hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩnISO 9001-2000 và chức năng kiểm tra nội bộ
- Khối tác nghiệp
Khối tác nghiệp gồm có 4 phòng: phòng Quản trị tín dụng, phòng Giao dịchkhách hàng doanh nghiệp, phòng Giao dịch khách hàng cá nhân và phòng Quản lý
và dịch vụ kho quỹ Các phòng thuộc khối tác nghiệp là nơi hoàn tất các giao dịch
do các phòng Khách hàng doanh nghiệp và Khách hàng cá nhân đã thực hiện, đềxuất và được phê duyệt, là bộ phận chịu trách nhiệm tác nghiệp cho các nghiệp vụcủa ngân hàng như thanh toán, tiền vay, kinh doanh tiền tệ, tài trợ thương mại Khốitác nghiệp chính là nơi hoàn thiện hồ sơ, xử lý giao dịch và lưu trữ chứng từ
- Khối quản lý nội bộ
Gồm các phòng: phòng Tài chính kế toán, phòng Tổ chức hành chính, và phòng
Kế hoạch tổng hợp Các phòng thuộc khối quản lý nội bộ sẽ thực hiện các chức năngquản lý nội bộ như: xây dựng và theo dõi tình hình thực hiện kế hoạch của chi nhánh