Mục tiêu nghiên cứu luận văn là hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác quản lý nhà nước về đất đai tại huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình; Phân tích đánh giá thực trạng công tác quản lý nhà nước về đất đai tại huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình; Đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về đất đai tại huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình.
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS NGUYỄN THỊ MINH HÒA
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong Luận văn này là trung
thực và chưa hề được sử dụng ở bất kỳ một công trình khoa học nào
Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này đã
được cám ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đều đã được chỉ rõ nguồn
gốc./
TÁC GIẢ
NGUYỄN KHÁNH HÀ
Trang 3L Ờ I C Ả M Ơ N
Thực tế luôn cho thấy, sự thành công nào cũng đều gắn liền với những sự
hỗ trợ, giúp đỡ của những người xung quanh dù cho sự giúp đỡ đó là ít haynhiều, trực tiếp hay gián tiếp Trong suốt thời gian từ khi bắt đầu làm luận
văn đến nay, tôi đã nhận được sự quan tâm, chỉ bảo, giúp đỡ của thầy cô, giađình và bạn bè xung quanh
Với tấm lòng biết ơn vô cùng sâu sắc, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thànhnhất từ đáy lòng đến quý Thầy Cô của trường Đại học kinh tế Huế đã dùngnhững tri thức và tâm huyết của mình để có thể truyền đạt cho tôi kiến thức quýbáu suốt thời gian học tập tại trường
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến cô giáo PGS.TS Nguyễn Thị MinhHòa, là người trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ tôi tận tình để tôi hoàn thành luận
văn này
Tôi cũng gửi lời cảm ơn đến Huyện ủy, UBND huyện Quảng Ninh, phòngTài nguyên và Môi trường huyện Quảng Ninh, các ban ngành liên quan tronghuyện, Sở Tài nguyên & Môi trường tỉnh Quảng Bình đã nhiệt tình cộng tác giúp
đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu và cung cấp thông tin, số liệu để tôi hoàn
thành luận văn này
Cuối cùng, tôi rất mong nhận được sự đóng góp, nhận xét và phê bình củaquý Thầy Cô và tất cả bạn đọc
Trang 4TÓM L ƯỢ C LU Ậ N V Ă N TH Ạ C S Ĩ KHOA H Ọ C KINH T Ế
Họ và tên học viên: NGUYỄN KHÁNH HÀ
Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ Niên khóa: 2016-2018
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN THỊ MINH HÒA
Tên đề tài: HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN QUẢNG NINH, TỈNH QUẢNG BÌNH
Đất đai luôn là yếu tố không thể thiếu được đối với bất cứ quốc gia nào Đấtđai là tài nguyên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan
trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố dân cư, xây dựng cơ sởkinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh, quốc phòng
Thông qua việc nghiên cứu cở sở lý luận và thực tiễn trong công tác quản lý
nhà nước về đất đai của chính quyền huyện cũng như kinh nghiệm công tác quản lýnhà nước về đất đai và bài học ở một số địa phương cho chính quyền huyện Quảng
Ninh Luận văn tiến hành phân tích thực trạng công tác quản lý nhà nước về đất đaitại địa bàn huyện Quảng Ninh trong giai đoạn từ năm 2013 – 2016 và điều tra đánh
giá của người dân về công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện Quảng
Ninh, tỉnh Quảng Bình Từ đó đưa ra những đánh giá về kết quả đạt được, hạn chếtrong hoạt động đó của huyện và chỉ ra nguyên nhân tồn tại của những hạn chế đó.Xuất phát từ những hạn chế trong công tác quản lý đất đai trên địa bàn huyệnQuảng Ninh, tỉnh Quảng Bình trong giai đoạn 2013 - 2016, luận văn đề xuất định
hướng, mục tiêu và hệ thống giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý đất đai trênđịa bàn huyện trong thời gian tới gồm: Tăng cường công tác tuyên truyền giáo dục
pháp luật và thông tin đất đai; Hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy, đào tạo đội ngũcán bộ địa chính; Tiếp tục thực hiện cải cách thủ tục hành chính về đất đai; Hoànthiện công tác lập và quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; Quản lý chặt chẽ
công tác kê khai đăng ký đất đai và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Công
tác tài chính về đất đai; Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành luậtpháp và giải quyết khiếu nại tố cáo trong quản lý và sử dụng đất đai; Xây dựng
chương trình kế hoạch, mục tiêu quản lý đất đai
Trang 5DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CÁC CHỮ VIẾT TẮT
9 HGĐ & CN Hộ gia đình và cá nhân
18 TN & MT Tài Nguyên và Môi Trường
19 UBND Ủy Ban Nhân dân
Trang 6M Ụ C L Ụ C
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ iii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CÁC CHỮ VIẾT TẮT iii
MỤC LỤC v
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU ix
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ, BIỂU ĐỒ, HÌNH VẼ xi
PHẦN I: MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 3
5 Nội dung nghiên cứu 4
PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 5
CHƯƠNG I:CỞ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ 5 NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI 5
1.1 Một số vấn đề chung về quản lý nhà nước về đất đai của chính quyền huyện 5
1.1.1.Khái niệm quản lý nhà nước về đất đai của chính quyền huyện 5
1.1.2 Vai trò quản lý nhà nước về đất đai của chính quyền huyện 6
1.1.3.Nguyên tắc quản lý nhà nước về đất đai của chính quyền Huyện 8
1.1.4 Mục đích quản lý nhà nước về đất đai của chính quyền huyện 10
1.2 Nội dung công tác quản lý nhà nước về đất đai của chính quyền huyện 12
1.2.1 Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 12
1.2.2 Công tác kỹ thuật và nghiệp vụ địa chính 14
1.2.3 Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi và chuyển mục đích sử dụng đất 14
1.2.4 Đăng ký quyền sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 15
1.2.5 Quản lý tài chính về đất đai 16
Trang 71.2.6 Quản lý, giám sát việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất
và các hoạt động dịch vụ về đất đai 17
1.2.7 Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành luật pháp và giải quyết các khiếu nại, tố cáo trong quản lý đất đai 18
1.3 Công cụ và phương pháp quản lý nhà nước về đất đai của chính quyền huyện 20
1.3.1 Công cụ quản lý nhà nước về đất đai 20
1.3.2 Phương pháp quản lý nhà nước về đất đai 22
1.4 Những yếu tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước về đất đai của chính quyền huyện 25
1.4.1 Điều kiện tự nhiên 25
1.4.2.Hệ thống luật pháp về đất đai 26
1.4.3 Tình hình kinh tế, xã hội 26
1.4.4 Hoạt động của bộ máy quản lý nhà nước về đất đai 26
1.4.5 Ý thức chấp hành luật pháp về đất đai của người sử dụng đất 27
1.5 Kinh nghiệm công tác quản lý nhà nước về đất đai và bài học cho chính quyền huyện Quảng Ninh 27
1.5.1 Kinh nghiệm công tác quản lý nhà nước về đất đai trong nước 27
1.5.2 Kinh nghiệm công tác quản lý nhà nước về đất đai huyện Quảng Ninh 29
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN QUẢNG NINH 31
2.1.Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Quảng Ninh 31
2.1.1 Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên 31
2.1.2 Tình hình kinh tế - xã hội của huyện Quảng Ninh 33
2.1.3 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện 36
2.2 Thực trạng cơ quan chuyên môn quản lý đất đai trên địa bàn huyện Quảng Ninh37 2.2.1 Về tổ chức bộ máy 37
2.2.2 Chức năng, nhiệm vụ quyền hạn của cơ quan quản lý nhà nước về đất đai tại huyện Quảng Ninh 39
2.3 Hiện trạng sử dụng đất và biến động đất đai của huyện Quảng Ninh 41
2.3.1 Hiện trạng quỹ đất, tình hình sử dụng đất năm 2016 41
Trang 82.3.2.Biến động đất đai giai đoạn 2012 – 2016 442.4 Thực trạng công tác quản lý nhà nước về đất đai của chính quyền huyện QuảngNinh 472.4.1 Công tác quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 472.4.2 Công tác kỹ thuật và nghiệp vụ địa chính 52
2.4.3 Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất và chuyển mục đích sử dụng đất562.4.4 Đăng ký quyền sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 63
2.4.5 Quản lý tài chính về đất đai 642.4.6.Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành quy định của pháp luật về đất đai và giảiquyết khiếu nại, tố cáo trong quản lý đất đai 66
2.5 Đánh giá của người dân về công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn huyệnQuảng Ninh 682.5.1 Thông tin chung về đối tượng điều tra 682.5.2 Đánh giá của người dân về công tác quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
trong QLNN về đất đai 69
2.5.3 Đánh giá của người dân về công tác kỹ thuật và nghiệp vụ địa chính 702.5.4 Đánh giá của người dân về quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi và chuyển
mục đích sử dụng đất 71
2.5.5 Đánh giá của người dân về thủ tục đăng ký quyền sử dụng đất, cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất trong QLNN về đất đai 72
2.5.6 Đánh giá của người dân về công tác tài chính trong quản lý nhà nước về đất đai732.5.7 Đánh giá của người dân về công tác quản lý việc thực hiện các quyền và nghĩa
vụ của người sử dụng đất và các hoạt động dịch vụ về đất đai 75
2.5.8 Đánh giá của người dân về công tác thanh tra và giải quyết khiếu nại, tố cáo quản
lý đất đai 752.5.9 Đánh giá chung của người dân trong công tác quản lý nhà nước về đất đai trênđịa bàn huyện Quảng Ninh 77
2.6 Kết quả đạt được và hạn chế trong quản lý nhà nước về đất đai ở huyện QuảngNinh 77
Trang 92.6.1 Kết quả đạt được 77
2.6.2 Hạn chế yếu kém 78
2.6.3 Nguyên nhân tồn tại quản lý nhà nước về đất đai 80
CHƯƠNG 3 ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI CỦA CHÍNH QUYỀN 83
HUYỆN QUẢNG NINH, TỈNH QUẢNG BÌNH 83
3.1 Định hướng phát triển công tác quản lý nhà nước về đất đai của huyện Quảng Ninh trong thời gian tới 83
3.2 Giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước về đất đai của chính quyền huyện Quảng Ninh 84
3.2.1 Giải pháp hoàn thiện công cụ và phương pháp quản lý nhà nước về đất đai của chính quyền huyện 84
3.2.2 Hoàn thiện nội dung quản lý nhà nước về đất đai của chính quyền huyện Quảng Ninh 86
3.2.2.3 Giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất và chuyển mục đích sử dụng đất 88
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 93
1.Kết luận 93
2.Kiến nghị 93
2.1 Kiến nghị với nhà nước 93
2.2 Kiến nghị với chính quyền tỉnh Quảng Bình 95
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 97
PHỤ LỤC 99
QUYẾT ĐỊNH HỘI ĐỒNG
BIÊN BẢN HỘI ĐỒNG
NHẬN XÉT PHẢN BIỆN 1 + 2
BẢN GIẢI TRÌNH
XÁC NHẬN HOÀN THIỆN LUẬN VĂN
Trang 10DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 Diện tích, cơ cấu các loại đất nông nghiệp của huyện năm 2016 43
Bảng 2.2 Diện tích, cơ cấu các loại đất phi nông nghiệp của huyện năm 2016 44
Bảng 2.3 Biến động diện tích đất nông nghiệp giai đoạn 2012 - 2016 45
Bảng 2.4 Biến động diện tích đất phi nông nghiệp giai đoạn 2012 -2016 46
Bảng 2.5 Biến động diện tích đất chưa sử dụng giai đoạn 2012-2016 46
Bảng 2.6 Phân kỳ các chỉ tiêu sử dụng đất trong kỳ quy hoạch huyện Quảng Ninh 47
Bảng 2.7 Kết quả thực hiện quy hoach, kế hoạch sử dụng đất năm 2016 huyện Quảng Ninh 49
Bảng 2.9 Tình hình đo đạc thành lập bản đồ địa chính trên địa bàn huyện Quảng Ninh đến hết năm 2016 54
Bảng 2.10 Tổng số tổ chức, diện tích sử dụng đất của các tổ chức giai đoạn 2013 – 2016 57
Bảng 2.11 Tình hình giao đất cho các tổ chức giai đoạn 2013 - 2016 58
Bảng 2.12 Tình hình thuê đất của các tổ chức giai đoạn 2013 – 2016 59
Bảng 2.13 Tình hình giao đất cho các hộ gia đình & cá nhân giai đoạn 2012 – 2016 60
Bảng 2.14 Tình hình cho thuê đất của các hộ gia đình & cá nhân giai đoạn 2012 – 2016 60
Bảng 2.15 Tình hình thu hồi đất trên địa bàn huyện Quảng Ninh giai đoạn 2012 – 2016 62
Bảng 2.16 Tình hình chuyển mục đích sử dụng các loại đất của Huyện Quảng Ninh giai đoạn 2012 – 2016 62
Bảng 2.17 Tiến độ cấp giấy chứng nhận trên địa bàn huyện Quảng Ninh giai đoạn 2013 – 2016 63
Bảng 2.18 Thu ngân sách nhà nước về đất đai huyện năm 2013 - 2016 65
Bảng 2.19 Số lượng đơn thư khiếu nại, tố cáo từ năm 2013 đến 2016 67
Trang 11Bảng 2.20: Đánh giá của người dân về công tác quản lý quy hoạch, kế hoạch sử
dụng đất 70Bảng 2.21 Đánh giá của người dân về công tác kỹ thuật và nghiệp vụ địa chính 71
Bảng 2.22 Đánh giá của người dân về quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi
và chuyển mục đích sử dụng đất 72Bảng 2.23 Đánh giá của người dân về thủ tục đăng ký quyền sử dụng đất, cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 73Bảng 2.24 Đánh giá của người dân về công tác tài chính 74
Bảng 2.25 Đánh giá của người dân về công tác quản lý việc thực hiện các quyền
và nghĩa vụ của người sử dụng đất và các hoạt động dịch vụ về đất đai 75Bảng 2.26 Đánh giá của người dân về công tác thanh tra và giải quyết khiếu nại,
tố cáo quản lý đất đai 76Bảng 2.27 Đánh giá chung của người dân trong công tác quản lý nhà nước về đất
đai trên địa bàn huyện Quảng Ninh 77
Trang 12DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ, BIỂU ĐỒ, HÌNH VẼ
Hình 1.1 Sự luẩn quẩn của nội dung quản lý hành chính 23
Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về đất đai của huyện Quảng Ninh 38
Biểu đồ 2.1 Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên huyện Quảng Ninh năm 2012 – 2016 33
Biểu đồ 2.2 Cơ cấu sử dụng đất 41
Biểu đồ 2.3: Giới tính 68
Biểu đồ 2.4: Độ tuổi 69
Trang 13PHẦN I: MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành
phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố dân cư, xâydựng cơ sở kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh, quốc phòng Đất đai luôn là yếu tốkhông thể thiếu được đối với bất cứ quốc gia nào Ngay từ khi loài người biết đến
chăn nuôi, trồng trọt, thì vấn đề sử dụng đất đai không còn đơn giản nữa bởi nó phát
triển song song với những tiến bộ của nền khoa học kỹ thuật, kinh tế, xã hội, chínhtrị Đất đai thì có hạn mà có nguy cơ giảm đi do xu hướng khí hậu nóng lên làmmực nước biển dâng cao Bên cạnh đó là việc sử dụng đất đai lãng phí, không hiệuquả, việc hủy hoại đất cũng như tốc độ gia tăng về dân số, đặc biệt là khu vực đô thịkhu vực đông dân cư khiến cho đất đai khan hiếm ngày càng khan hiếm hơn
Xuất phát từ vai trò của đất đai đối với sự sống, sự phát triển kinh tế - xã hộicủa mỗi vùng lãnh thổ Để khai thác, sử dụng và phát huy vai trò nguồn lực đất đai,
đòi hỏi công tác quản lý nhà nước về đất đai phải được tăng cường trên cả phương
diện xây dựng chính sách pháp luật và tổ chức thực hiện quản lý nhà nước về đất
đai Chính sách đất đai phù hợp và tổ chức thực hiện quản lý đất đai tốt, khoa học sẽ
có tác động tích cực đối với việc thu hút các nguồn đầu tư để phát triển kinh tế, thúcđẩy sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
Quảng Ninh là một huyện thuộc tỉnh Quảng Bình, có vị thế thuận lợi cho pháttriển kinh tế - xã hội, và giao thương hàng hóa giữa các vùng Trong những năm quacùng với xu thế phát triển chung của các địa phương trong tỉnh, huyện Quảng Ninh
đã có những bước phát triển về nhiều mặt, song song với quá trình đó thì nhu cầu sửdụng đất cũng ngày càng tăng cao Vì vậy công tác quản lý đất đai có ý nghĩa vàtầm quan trọng ảnh hưởng lớn đến sự phát triển kinh tế, xã hội của huyện, ổn địnhđời sống của nhân dân, khai thác tốt tiềm năng đất đai, bảo vệ quyền lợi hài hòa củanhà nước và nhân dân trong việc sử dụng quỹ đất hiện có của địa phương
Trang 14Ngoài ra, hệ thống văn bản pháp luật về đất đai từ Trung ương đến địa
phương hiện vẫn còn nhiều bất cập, thường xuyên thay đổi, thậm chí mâu thuẫn,
chồng chéo lẫn nhau dẫn đến công tác quản lý, sử dụng đất gặp nhiều khó khăn Từ
đó, phát sinh nhiều vấn đề đặt ra yêu cầu trong công tác quản lý nhà nước về đất đai
cần giải quyết để góp phần ổn định đời sống nhân dân Điều đó đòi hỏi phải có địnhhướng đúng đắn và giải pháp thích hợp để tăng cường công tác quản lý nhà nước về
đất đai phù hợp với quy luật vận động của cơ chế thị trường, đáp ứng yêu cầu sựnghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước nói chung cũng như tại địa bànhuyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình nói riêng Đó là những nội dung cần được
nghiên cứu và đây cũng là những vấn đề mang tính cấp thiết hiện nay Nhằm góp
phần làm sang tỏ những vấn đề trên, tác giả chọn đề tài nghiên cứu “Hoàn thi ện
công tác qu ản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện Quảng Ninh, tỉnh
Qu ảng Bình” đề làm đề tài nghiên cứu cho luận văn của mình.
2.Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu chung:
Trên cơ sở phân tích đánh giá thực trạng công tác quản lý nhà nước về đất đai,
luận văn đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về đất đai tại địa
bàn huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình
Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác quản lý nhà nước về đất
đai tại huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình;
- Phân tích đánh giá thực trạng công tác quản lý nhà nước về đất đai tại huyệnQuảng Ninh, tỉnh Quảng Bình;
- Đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về đất đaitại huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình
3.Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu công tác quản lý nhà nước vềđất đai của chính quyền huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình
Trang 15 Phạm vi nghiên cứu:
+ Về không gian: Đề tài nghiên cứu Công tác quản lý nhà nước về đất đai trênđịa bàn huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình
+ Về thời gian:
- Dữ liệu thứ cấp phục vụ đánh giá thực trạng quản lý nhà nước về đất đai:
Thu thập từ năm 2013 đến 2016; điều tra số liệu sơ cấp vào cuối năm 2017
- Các giải pháp để hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về đất đai đến năm
2020 và định hướng những năm tiếp theo
4.Phương pháp nghiên cứu
4.1 Phương pháp thu thập tài liệu
4.1.1 Số liệu thứ cấp: được thu thập từ các nguồn:
+ Xem xét các văn bản, chính sách, các báo cáo tổng kết của các cấp, các
ngành và các nguồn số liệu thống kê
+ Nghiên cứu các tài liệu hiện có về quản lý nhà nước về đất đai cấp huyện,
các hội nghị hội thảo, các tài liệu đăng tải trên các phương tiện thông tin đại chúng.4.1.2 Số liệu sơ cấp
- Số liệu được thu thập bằng phỏng vấn trực tiếp hoặc gửi bảng hỏi khảo sát đến
các đối tượng là hộ gia đình và người dân trên địa bàn huyện Quảng Ninh Quy
trình thiết kế bảng hỏi như sau:
- Thứ nhất: xây dựng sơ bộ bảng hỏi phỏng vấn trên cơ sở kiến thức đượchọc cùng với thông tin tìm hiểu
- Thứ hai: Tham khảo ý kiến của giáo viên hướng dẫn về nội dung bảnghỏi
- Thứ ba: Chỉnh sửa bảng hỏi theo ý kiến góp ý và tiến hành điều tra
- Phương pháp chọn mẫu: chọn mẫu phân tầng Để đánh giá công tác quản lý
nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện Quảng Ninh, tôi tiến hành điều tra các hộ giađình được chọn từ 16 xã trên địa bàn huyện Quảng Ninh Trong từng xã chọn ngẫu
nhiên các hộ gia đình được điều tra (Số lượng các hộ gia đình điều tra ở các xã bằngnhau)
Trang 16- Xác định cỡ mẫu: Dựa theo nghiên cứu của Hair, Anderson, Tatham và Black(1998) cho tham khảo về kích thước mẫu dự kiến, theo đó kích thước mẫu tối thiểu
là gấp 5 lần tổng số biến quan sát Mô hình sử dụng trong bài có 25 biến quan sátnên số mẫu là: 25x5=125 (mẫu), tuy nhiên do hạn chế về thời gian tôi quyết địnhchọn 100 hộ gia đình là đang sinh sống trên địa bàn huyện Quảng Ninh để điều tra
- Phương pháp thống kê mô tả: được dùng để phân tích các đặc trưng về mặt
lượng (quy mô, kết cấu, trình độ phổ biến, quan hệ tỷ lệ…) trong mối liên hệ với
mặt chất của công tác quản lý nhà nước về đất đai ở địa bàn nghiên cứu
- Phương pháp dãy dữ liệu thời gian: được vận dụng để phân tích biến động,
tăng trưởng của việc quản lý đất đai trong thời kỳ từ 2013 – 2016
- Phương pháp so sánh: được dùng để phân tích đặc điểm tính chất của công tácquản lý đất đai làm cơ sở để đánh giá thực trạng và đề xuất các giải pháp phù hợp
- Để hiểu của các ý kiến đánh giá của người dân về quản lý đất đai trên địabàn huyện, tôi sử dụng thống kê mô tả (Descriptives)
5 Nội dung nghiên cứu
Ngoài phần Mở đầu và Kết luận và kiến nghị, luận văn được kết cầu thành
Chương 3 Định hướng và giải pháp hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về
đất đai của chính quyền huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình
Trang 17PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Một là, hàng hoá và dịch vụ công cộng chủ yếu bao gồm các kết cấu hạ tầng
như: điện, cấp thoát nước, giao thông công cộng, bưu chính viễn thông, y tế giáo
dục, bảo vệ môi trường… thường do Nhà nước đóng vai trò người cung cấp thôngqua ngành kinh tế công cộng Những sản phẩm này đều gắn liền với đất đai, hànghoá, dịch vụ, và sẽ được cung cấp với chi phí thấp hơn nếu như đất đai được sửdụng có hiệu quả [11]
Hai là, đất đai là không gian cơ bản trong sản xuất và sinh hoạt của con người
và có tính chất khan hiếm Vì vậy, trong SDĐ không thể tránh khỏi những mâuthuẫn như: mâu thuẫn giữa sự phát triển nhanh chóng của KT – XH với sự khanhiếm của đất đai; mâu thuẫn giữa lợi ích tư nhân với lợi ích cộng đồng; mâu thuẫngiữa hiệu quả và bình đẳng… Việc điều hoà các mâu thuẫn này cần phải có sự canthiệp của Nhà nước [02]
Thứ ba, sự hạn chế của thị trường đất đai là một nguyên nhân quan trọng, Nhà
nước cần phải can dự và điều tiết sự vận hành kinh tế đất đai Bởi lẽ: thị trường đấtđai không phải là một thị trường cạnh tranh hoàn hảo, tính cố định của đất đai, sựđộc chiếm của quyền tài sản đất đai và xu thế tập trung đất đai vào một số ítngười… làm cho thị trường đất đai tiềm ẩn yếu tố độc quyền; thị trường đất đai về
bản chất là thị trường chia cắt, có tính không hoàn chỉnh Tính không lưu động của
đất đai và tính đơn nhất về giá trị của mỗi thửa đất, làm cho các bên mua bán khó cóđược thông tin về giá trị thực của từng thửa đất trong thị trường đất đai Điều này
gây trở ngại cho việc điều tiết kịp thời trong sử dụng và phân bổ đất đai Đất đai, thu
Trang 18nhập từ đất đai và SDĐ đều là những vấn đề trọng đại có quan hệ đến lợi ích của mỗi
cá nhân, cộng đồng và toàn xã hội Thị trường đất đai thường biến động phức tạp, nênphải có sự quản lý của Nhà nước và là một công việc không mấy dễ dàng [19]
Bốn là, đất đai luôn gắn liền với phạm vi lãnh thổ của chính quyền địa
phương, tuy nhiên những chính sách về QLĐĐ nói chung, phân cấp về QLĐĐ nói
riêng hiện còn bất cập, cần được hoàn chỉnh, bổ sung cho phù hợp và thích nghi vớitình hình thực tiễn của từng địa phương [11] Trên thực tế đây là lĩnh vực quản lýchủ yếu của chính quyền địa phương, những biến động về đất đai trong nền kinh tếthị trường diễn ra hàng ngày, hàng giờ và chỉ có chính quyền địa phương mới có thểnắm bắt và giải quyết được kịp thời, do vậy việc phân cấp cho chính quyền địa
phương theo một thể thống nhất trong quản lý là một xu thế của QLNN về đất đai
QLNN về đất đai ở Việt Nam có những nét khác biệt với nhiều nước trên thếgiới là: đất đai thuộc sở hữu toàn dân, có nghĩa là QLNN về đất đai phải thể hiện
được vai trò làm chủ của người dân thông qua các hoạt động kiểm tra giám sát; sử
dụng đất đai nhằm đem lại hiệu quả lớn nhất cho người dân, cho cộng đồng, cho xãhội Nhà nước trong đó có chính quyền địa phương các cấp là Nhà nước của dân, dodân bầu ra và thực hiện quyền đại diện chủ sở hữu toàn dân về đất đai tại địa bàn
theo quy định của pháp luật Những mục đích tốt đẹp đó cần được thể chế hoá bằngcác chính sách và các phương pháp tổ chức thực hiện khoa học trong QLNN về đấtđai của chính quyền các cấp bằng các hành động cụ thể, không phải là “khẩu hiệu”
Từ những vấn đề trên, khái niệm QLNN về đất đai của CQH được tác giả đề
xuất: QLNN về đất đai của CQH là sự phối hợp để thực hiện tốt các nhiệm vụ quản
lý được giao của CQH với các đơn vị khác thuộc hệ thống QLNN về đất đai được
pháp luật quy định, nhằm mang lại môi trường thuận lợi nhất cho người SDĐ trong việc thực hiện các quyền lợi và nghĩa vụ của mình đối với đất đai, đảm bảo đất đai
được sử dụng hiệu quả cao cho các mục tiêu phát triển KT- XH vì con người, cộng đồng, xã hội cũng như bảo vệ môi trường sống bền vững tại huyện[17].
1.1.2 Vai trò quản lý nhà nước về đất đai của chính quyền huyện
Đất đai là tặng vật quý giá mà thiên nhiên ban tặng, không do con người tạo
ra Đất đai không tự sinh ra và cũng không tự nhiên mất đi, nó chỉ chuyển hoá từ
Trang 19mục đích sử dụng này sang mục đích sử dụng khác nhằm phục vụ nhu cầu thiết yếucủa con người [20].
Lịch sử phát triển của nhân loại luôn gắn liền với đất đai Tất cả các cuộcchiến tranh trên Thế giới và các cuộc đấu tranh dựng nước, giữ nước đều có liên
quan đến đất đai bởi đất đai là yếu tố cấu thành lên mỗi quốc gia, là điều kiện không
thể thiếu đối với môi trường sống và mọi ngành kinh tế
Đất đai là địa bàn phân bố dân cư, địa bàn sản xuất của con người Trong công
nghiệp, đất đai có vai trò là nền tảng, cơ sở, địa điểm để tiến hành các thao tác, hoạt
động sản xuất kinh doanh Trong sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, đất đai có vai
trò đặc biệt, không những là địa điểm thực hiện quá trình sản xuất mà nó còn là tưliệu lao động để con người khai thác và sử dụng
Trong mọi nền kinh tế - xã hội thì lao động, tài chính, đất đai và các nguồn tàinguyên là ba nguồn lực đầu vào và đầu ra là sản phẩm hàng hóa Ba nguồn lực nàyphối hợp với nhau, tương tác lẫn nhau, chuyển đổi qua lại để tạo nên một cơ cấu
đầu vào hợp lý, quyết định tính hiệu quả trong phát triển kinh tế Ngày nay, đất đai
trở thành nguồn nội lực quan trọng, nguồn vốn to lớn của mọi quốc gia
Có thể khẳng định rằng, đất đai là tài nguyên quan trọng, không thể thay thế được
nhưng đất đai chỉ có thể phát huy vai trò của nó dưới những tác động tích cực của conngười một cách thường xuyên Ngược lại, đất đai không phát huy tác dụng nếu conngười sử dụng đất một cách tùy tiện Dù trong thực tế, mỗi quốc gia đều có cách tiếp
cận riêng, thống nhất với đặc điểm chung của đất đai và hoàn cảnh lịch sử của mìnhsong mọi cách tiếp cận đều nhằm mục tiêu bảo đảm nguồn lực đất đai để phát triểnkinh tế đất hiệu quả và xác lập quyền bình đẳng về sử dụng đất đai để tạo ổn định kinh
tế - xã hội Do đó, đất đai trở thành mối quan tâm hàng đầu của mỗi quốc gia Chính vìvậy, vai trò QLNN về đất đai của CQH thể hiện ở những điểm sau:
Thứ nhất, đảm bảo sử dụng đất đai hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả Đất đai
được sử dụng vào tất cả các hoạt động của con người, tuy có hạn chế về mặt diệntích nhưng sẽ trở thành năng lực sản xuất vô hạn nếu biết sử dụng hợp lý Nhờ có
quy hoạch và KHSDĐ, từng diện tích đất sẽ được giao cho các đối tượng cụ thể đểthực hiện các mục tiêu quan trọng của huyện
Trang 20Thứ hai, bảo vệ quyền lợi và lợi ích chính đáng của các đối tượng sử dụng đất
trong quan hệ về đất đai thông qua việc tổ chức thực hiện chính sách pháp luật về
đất đai Bằng công cụ pháp luật, cơ quan quản lý điều chỉnh hành vi của các đốitượng sử dụng đất, khuyến khích việc sử dụng đất đúng mục đích, phát huy nguồn
lực đất Bên cạnh đó, pháp luật sẽ là cơ sở để phát hiện những hành vi gây tổn hại
đến tài nguyên đất, đưa ra các chế tài xử lý đối với những hành vi này
Thứ ba, nâng cao khả năng sinh lời của đất để góp phần thực hiện mục tiêu
kinh tế xã hội của huyện và bảo vệ môi trường thông qua việc thực hiện các
chính sách về đất đai như chính sách giá đất, chính sách thuế, chính sách đầu
tư, Chính sách về đất đai là công cụ để CQH thực hiện vai trò quản lý của mình
trong từng giai đoạn nhất định
Thứ tư, thông qua việc giám sát, kiểm tra quản lý và sử dụng đất đai, CQH sẽ
nắm bắt tình hình biến động về sử dụng từng loại đất, đối tượng sử dụng đất Từ đó,phát hiện những mặt tích cực để phát huy, điều chỉnh và giải quyết những sai phạm,kịp thời sửa chữa những sai sót gây ách tắc trong quá trình thực hiện
1.1.3.Nguyên tắc quản lý nhà nước về đất đai của chính quyền huyện
1.1.3.1 Nguyên tắc thống nhất về quản lý nhà nước
Đất đai thuộc sở hữu toàn dân, do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất
quản lý, CQH thực hiện quyền đại diện chủ sở hữu và QLNN về đất đai trên địa bàn
được quy định bởi pháp luật QLNN về đất đai của CQH nhằm thực hiện việc Nhànước giao đất, cho thuê đất đối với các tổ chức, cơ quan, đơn vị kinh tế, hộ gia đình
và cá nhân (HGĐ & CN) sử dụng ổn định và lâu dài Nhà nước tạo điều kiện chongười SDĐ có thể phát huy tối đa các quyền đối với đất đai Vì có như vậy ngườiSDĐ mới yên tâm, chủ động đầu tư lao động, vật tư, tiền vốn và áp dụng thành tựu
khoa học và công nghệ vào các việc bảo vệ cải tạo, làm tăng độ màu mỡ của đất;khai hoang, phục hóa, đưa diện tích đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước hoanghóa vào sử dụng; đồng thời, phát triển hạ tầng để làm tăng giá trị đất
1.1.3.2 Nguyên tắc phân cấp gắn liền với các điều kiện bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ
Cơ quan địa chính ở trung ương và địa phương chịu trách nhiệm trước Chính
phủ và cơ quan chính quyền cùng cấp trong QLNN về đất đai; Chính quyền tỉnh
Trang 21thực hiện việc giao đất, cho thuê đất cũng như thu hồi đất đai thuộc về doanh nghiệp
và tổ chức và có trách nhiệm hỗ trợ, phối hợp, kiểm tra chặt chẽ tình hình thực hiệnnhiệm vụ của cấp huyện; CQH có trách nhiệm kiểm tra, giám sát, hỗ trợ chính
quyền xã, thị trấn và thực hiện quyền giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất cho các
hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn
1.1.3.3 Nguyên tắc tập trung dân chủ
QLNN về đất đai của CQH phải tuân thủ quy định của pháp luật và thực hiệnquyền chủ sở hữu toàn dân về đất đai, bằng việc tạo điều kiện để người dân có thểtham gia giám sát hoạt động QLNN của CQH trực tiếp hoặc thông qua tổ chức
HĐND và các tổ chức chính trị - xã hội ở huyện
1.1.3.4 Nguyên tắc kết hợp quản lý theo ngành với địa phương và vùng lãnh thổ
CQH thống nhất QLNN về đất đai theo địa giới hành chính, điều này có nghĩa
là có sự hài hoà giữa quản lý theo lãnh thổ và quản lý theo chuyên ngành và ngay cả
các cơ quan trung ương đóng tại địa bàn huyện phải chịu sự quản lý của CQH CQH
có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ quan trung ương hoạt động, đồngthời có quyền giám sát kiểm tra các cơ quan này trong việc thực hiện pháp luật đất
đai, cũng như các quy định khác của Nhà nước, có quyền xử lý hoặc kiến nghị xử lý
nếu vi phạm theo quy định của pháp luật hiện hành
1.1.3.5 Nguyên tắc kế thừa và tôn trọng lịch sử
QLNN của chính quyền phải tuân thủ việc kế thừa các quy định của luật phápcủa Nhà nước trước đây, cũng như tính lịch sử trong QLĐĐ qua các thời kỳ của
cách mạng được khẳng định bởi việc “Nhà nước không thừa nhận việc đòi lại đất
đã được giao theo quy định của Nhà nước cho người khác sử dụng trong quá trình
thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam” [18] Điều này khẳng định lại một lần nữa trong luật đất đai
năm 2013, thể hiện lập trường trước sau như một của Nhà nước đối với đất đai, tuy
nhiên những vấn đề về lịch sử và những yếu kém trong QLĐĐ trước đây cũng để lại
không ít khó khăn, do đó QLNN về đất đai hiện nay cần được xem xét tháo gỡ một
cách khoa học
Trang 22Nguyên tắc QLNN về đất đai phải đảm bảo nguyên tắc chủ đạo là: “Nhà nước thống nhất quản lý toàn bộ đất đai theo quy hoạch và pháp luật, bảo đảm sử dụng
đúng mục đích và có hiệu quả Nhà nước giao đất cho các tổ chức và cá nhân sử
dụng ổn định và lâu dài Tổ chức và cá nhân có trách nhiệm bảo vệ, bồi bổ, khai thác hợp lý, sử dụng tiết kiệm đất, được chuyển quyền sử dụng đất được Nhà nước
giao theo quy định của pháp luật” [17].
1.1.4 Mục đích quản lý nhà nước về đất đai của chính quyền huyện
Chúng ta đều biết, do hoạt động của thị trường có hai mặt tích cực và tiêu cực,nên cần có sự quản lý và can thiệp, điều chỉnh của Nhà nước bằng các công cụ,chính sách thích hợp nhằm phát huy tính tích cực và hạn chế những tiêu cực của thịtrường Đặc biệt thị trường bất động sản là một thành phần nhạy cảm nhất trong
QLNN về đất đai Ngay cả đối với những nước được coi là có nền kinh tế thị trường
tự do phát triển, thì vai trò QLNN đối với phân bổ và SDĐ cũng rất lớn Vì vậy,
QLNN về đất đai của CQH là nhằm đảm bảo 3 mục đích cơ bản sau: (i) đảm bảo
SDĐ có hiệu quả; (ii) đảm bảo tính công bằng trong quản lý và sử dụng; (iii) đảm bảo
nguồn thu cho ngân sách nhà nước huyện
1.1.4.1 Đảm bảo sử dụng đất có hiệu quả
Đất đai là một tài nguyên quý giá, tài sản, tư liệu sản xuất đặc biệt , không tái
tạo được Do vậy, đất đai cần được sử dụng một cách khoa học, tiết kiệm, nhằm manglại nguồn lợi ích cao nhất cả về mặt vật chất và tinh thần cho mọi người, đảm bảo đất
đai được sử dụng lâu dài theo đúng mục đích, đúng quy hoạch, KHSDĐ được phê
duyệt Ngoài ra, sự can thiệp của CQH còn nhằm phát huy những tích cực và hạn chếtiêu cực Trong thực tế, xảy ra nhiều trường hợp mâu thuẫn về lợi ích thường đượcgọi là hiệu ứng ngoại lai, mà tự bản thân thị trường không giải quyết được Ví dụ, nhưviệc một nhà máy công nghiệp gây ô nhiễm nằm trong khu dân cư, sẽ gây tác độngxấu cho cộng đồng dân cư ở đó Ngược lại, những dự án xây dựng các khu công viêncây xanh mang lại lợi ích xã hội, nhưng lại không hấp dẫn với các nhà đầu tư nên cầnphải được chính quyền hỗ trợ hoặc có chính sách ưu đãi Hoặc việc đầu tư xây dựngcông trình trên đất của tư nhân, nhưng không tuân thủ quy hoạch về chiều cao, mật độxây dựng, đem lại lợi ích cho cá nhân về diện tích nhưng lại ảnh hưởng tới cảnh quan
Trang 23chung của khu vực CQH có biện pháp can thiệp buộc họ phải chấp hành quy định vềquy hoạch nhằm bảo vệ lợi ích cộng đồng.
Hiệu quả QLNN về đất đai của CQH còn nhằm giảm thiểu chi phí của các yếu
tố đầu vào và gia tăng kết quả đạt được Điều này đòi hỏi phải chú ý đến chất lượngcông việc hàng ngày, đảm bảo các mục tiêu QLNN về đất đai được thực hiện mộtcách linh hoạt, sáng tạo và phân định rõ ràng về trách nhiệm cho từng tổ chức, cá
nhân Người đứng đầu CQH phải là người chịu trách nhiệm trực tiếp kết quả thực
hiện các nhiệm vụ được giao
1.1.4.2 Đảm bảo tính công bằng trong quản lý và sử dụng
“Các chính sách quản lý của Nhà nước, nhằm bảo đảm sự phân bổ hợp lý
giữa lợi ích thu được với chi phí phải bỏ ra tương ứng cho các bộ phận dân cư khác nhau Về nguyên tắc, Nhà nước không để cho nhóm dân cư này gây tác hại cho
nhóm dân cư khác mà không chịu sự trừng phạt Chính sách đất đai của Nhà nước
cũng nên có chính sách ưu đãi đối với người nghèo, nhóm người dễ bị tổn thương
như phụ nữ, trẻ em, dân tộc thiểu số Việc phân bổ đất thường chịu sự tác động của
quy luật kinh tế thị trường là tối đa hóa lợi nhuận, do đó chính sách của Nhà nước
có nhiệm vụ điều hòa lợi ích để đảm bảo sự công bằng Ngoài ra chính sách đất đai của Nhà nước nhằm tạo điều kiện cho mọi tầng lớp dân cư được tiếp cận với việc
SDĐ được dễ dàng”.
Sự công bằng được thể hiện ở việc CQH đảm bảo các quyền của người SDĐ
được Nhà nước cho phép, mọi người đều có cơ hội và bình đẳng trước pháp luật vềđất đai CQH thay mặt cho Nhà nước QLĐĐ và giao đất lâu dài và ổn định cho HGĐ
& CN, khuyến khích họ khai thác và SDĐ theo hướng có hiệu quả cũng như xử lýnếu sai phạm Khi cần thu hồi đất cho các mục đích kinh tế - xã hội, CQH thay mặt
Nhà nước thực hiện những chính sách bồi thường thoả đáng Quyền lợi của người bị
thu hồi đất được bảo đảm bù đắp những thiệt hại bị mất đi vì lợi ích chung, giúp cho
người SDĐ yên tâm đầu tư phát triển đất đai
1.1.4.3 Đảm bảo nguồn thu cho ngân sách nhà nước huyện
Nhà nước có chính sách phát huy nguồn vốn đất đai, bảo đảm các nguồn thu
tài chính từ đất đai cho ngân sách Nhà nước điều tiết hợp lý các khoản thu, chi
Trang 24ngân sách, phần giá trị tăng thêm của đất do quy hoạch, các khoản thu do đầu tư thu
được từ đất đai CQH có trách nhiệm thực hiện các khoản thu từ đất đai cho ngânsách Nhà nước bao gồm:
Tiền sử dụng đất: giao đất có thu tiền SDĐ; chuyển mục đích SDĐ từ đất
được Nhà nước giao không thu tiền SDĐ sang đất được Nhà nước giao có thu tiềnSDĐ; công nhận quyền sử dụng đất mà phải nộp tiền sử dụng đất
Thuế: là nguồn thu theo nghĩa vụ được quy định bởi pháp luật, là nguồn thu
chủ yếu của ngân sách Nhà nước mà huyện được quyền thu và giữ lại theo quy
định: việc đánh thuế SDĐ, do đất mang lại lợi ích cho các chủ đất và các nhà đầu
tư Chính sách thuế vừa phải đảm bảo khuyến khích sự phát triển đất đai, vừa đảm
bảo nguồn thu cho Nhà nước Ngoài ra các khoản phí, lệ phí cũng là những khoảnthu không nhỏ cho ngân sách huyện
Các khoản thu nhập khác từ đất đai: CQH có thể tạo ra các khoản thu nhập từ
cho thuê, góp vốn bằng đất hoặc trực tiếp tham gia đầu tư và kinh doanh đất đai nhằmtạo ra lợi nhuận từ đất đai; các khoản thu từ việc Nhà nước tạo ra các giá trị gia tăng về
đất đai do đầu tư hạ tầng; các khoản thu từ việc xử phạt vi phạm pháp luật về đất đai;
tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý và SDĐ
1.2 Nội dung công tác quản lý nhà nước về đất đai của chính quyền huyện 1.2.1 Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
“Đất được sử dụng cho công nghiệp được bố trí hợp lý có thể tiết kiệm 10 –20% đất sử dụng của đô thị; đất sử dụng cho giao thông nếu bố trí hợp lý sẽ rút
ngắn được 20 – 40%” [05] Do vậy QLNN về đất đai của CQH cần có quy hoạch
SDĐ được nghiên cứu với chất lượng cao, tổng hợp, đánh giá tiềm năng đất có hệ
thống, tính thay đổi trong SDĐ và các điều kiện KT - XH để chọn lọc và thực hiệncác mục tiêu SDĐ tốt nhất Quy hoạch phải tối ưu hoá được cơ sở hạ tầng như: giao
thông, đường xá, cấp thoát nước, công viên, nhà máy, công nghiệp các hoạt độngcho huyện và khu dân cư, đảm bảo phân bố hợp lý các khu vực sản xuất, kinh doanhtrong huyện, giải quyết các mối quan hệ về không gian, địa điểm giữa các khu vực,
tạo điều kiện tăng khả năng sản xuất, kinh doanh, dịch vụ QHSDĐ đảm bảo tổ
Trang 25chức tốt mọi hoạt động hàng ngày của người dân, thoả mãn ngày càng tốt hơn cácnhu cầu về ăn ở, việc làm, chi phí, thể thao, học tập, chữa bệnh, giải trí và mọi nhucầu khác của người dân Mặt khác QHSDĐ còn bảo đảm cho đất đai được sử dụnghiệu quả, tiết kiệm, bảo vệ môi trường cảnh quan và lâu dài nguồn tài nguyên ngàycàng khan hiếm Trong quy hoạch cần có sự dự đoán về phát triển KT - XH, và tính
đến kết quả phân vùng và SDĐ QHSDĐ là bài toán tổng hợp xem xét toàn bộ các
vấn đề về KT XH nhằm giải quyết hài hoà các lợi ích trước mắt và lâu dài, cá thể cộng đồng, cục bộ - lãnh thổ QHSDĐ thường được thực hiện bởi Chính phủ hoặcchính quyền địa phương để làm tốt hơn cuộc sống của cộng đồng Cấp trung ươnglập quy hoạch, KHSDĐ dựa trên các phân tích về vấn đề và xu hướng quản lý, giám
-sát định kỳ, xét tới nhiều khía cạnh như giao thông, môi trường và xã hội Cấp địaphương quy hoạch cần phản ánh mong muốn bởi cộng đồng, dựa trên các tư vấn và
tranh luận rộng rãi Mối quan hệ giữa các cấp chính quyền trong quy hoạch cần dựatrên quan hệ đối tác toàn diện và tạo khả năng sáng tạo cho chính quyền địa
phương, cộng đồng địa phương, giới kinh doanh, sản xuất, các tổ chức và nhóm lợi
ích khác Nội dung QHSDĐ bao gồm: điều tra, nghiên cứu phân tích tổng hợp điềukiện tự nhiên, KT - XH và điều kiện SDĐ Xác định phương hướng SDĐ, các loại
đất cho nhu cầu an ninh quốc phòng, cho các dự án Phương hướng biện pháp bảo
vệ cảnh quan môi trường, và những giải pháp tổ chức thực hiện quy hoạch QHSDĐbao gồm các bản vẽ quy định các khu vực dành cho các loại đất, mật độ xây dựngtầng cao trung bình, các loại đất và sử dụng khác nhau như nhà ở, công trình thươngmại, công trình công nghiệp, giao thông, cấp thoát nước, cây xanh cũng như các quy
định các nguyên tắc và tiêu chuẩn được dùng khi bảo tồn hoặc phát triển trong khu vực
CQH là cơ quan chủ trì, việc lập quy hoạch do cơ quan chuyên môn của tỉnhthực hiện Trên cơ sở quy hoạch được duyệt, CQH lập KHSDĐ cho các năm sửdụng, đây là công cụ quan trọng cho các nhà quản lý thực hiện và kiểm tra KHSDĐbao gồm cả việc phân tích đánh giá kết quả của việc SDĐ kỳ trước, dự kiến thu hồicác loại đất phục vụ cho nhu cầu phát triển huyện, dân cư cũng như cụ thể hoá kếhoạch từng năm và giải pháp thực hiện
Trang 261.2.2 Công tác kỹ thuật và nghiệp vụ địa chính
Công tác kỹ thuật và nghiệp vụ địa chính gồm có các nội dung như: xác định
địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính
tại địa bàn huyện và các xã; khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng đất; lập bản đồ
địa chính, bản đồ hiện trạng SDĐ và bản đồ QHSDĐ của CQH và xã; thống kê,
kiểm kê đất đai Đây được coi là một trong những bước đi đầu tiên của quá trìnhxây dựng nền móng cho công tác quy hoạch và KHSDĐ, lưu trữ… đòi hỏi sự chínhxác cao, nhằm cung cấp các số liệu, các hồ sơ về đất phục vụ cho QLNN về đất đai.CQH cần đầu tư thích đáng về trang thiết bị kỹ thuật hiện đại cho quản lý Nhưngquan trọng hơn cả là con người, những nhà kỹ thuật, chuyên gia trình độ cao để cóthể làm chủ kỹ thuật và tạo ra các hồ sơ tài liệu có độ tin cậy cao, thuận tiện choquản lý của các cấp chính quyền Nhìn chung, trang thiết bị, cũng như trình độ kỹ
thuật của cán bộ huyện hiện nay còn chưa cao Việc áp dụng công nghệ tin học
trong quản lý chưa thực sự phát triển, đây là một trong những vấn đề cần phải đượcquan tâm nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển của xã hội và hội nhập Công tác đo vẽbản đồ, địa giới hành chính, đo vẽ thửa đất trước đây do các cơ quan địa chính của
Nhà nước đảm nhận, nên mang tính chất độc quyền Trong xu thế xã hội hoá các
dịch vụ công nhiều phần việc đã được chuyển cho các DN tư nhân đảm nhiệm,CQH cần nắm bắt để có chính sách tạo điều kiện cho các đơn vị này hoạt động cũng
như tạo cơ chế kiểm soát về chất lượng, giá cả một cách hợp lý
1.2.3 Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi và chuyển mục đích sử dụng đất
Cấp huyện được quyền giao đất cho người SDĐ là: hộ gia đình, cá nhân, cộngđồng dân cư Việc giao đất được chia thành hai loại: giao đất không thu tiền SDĐ
và giao đất có thu tiền SDĐ Sự phân biệt này chủ yếu dựa vào các tiêu chí đất nông
nghiệp hay đất phi nông nghiệp; đất trong hạn mức hay đất ngoài hạn mức SDĐ; đấtdùng vào lợi ích công cộng hay lợi ích cá nhân, kinh doanh Cấp huyện còn cónhiệm vụ cho thuê đất, chuyển mục đích SDĐ, thu hồi đất đối với những trườnghợp SDĐ sai mục đích được quy định tại Luật đất đai của các hộ gia đình, cá nhân
Đối việc SDĐ của các DN và tổ chức, huyện có nhiệm vụ thoả thuận trong hồ sơ
Trang 27xin thuê hoặc giao đất trình tỉnh phê duyệt CQH có trách nhiệm thực hiện GPMBkhi có các quyết định thu hồi đất của huyện, tỉnh, Nhà nước Đây được xem lànhiệm vụ khó khăn nhất trong QLNN về đất đai của huyện.
1.2.4 Đăng ký quyền sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Đăng ký quyền sử dụng đất (QSDĐ) là việc thực hiện một trong những quyền
cơ bản của người SDĐ và được chia thành hai loại: (i) đăng ký đất đai (ĐKĐĐ) banđầu thực hiện với những người đang SDĐ, nhưng chưa kê khai đăng ký QSDĐ vàchưa được cấpgiấy CNQSDĐ hoặc giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và QSDĐở; (ii) đăng ký biến động đất đai thực hiện đối với người SDĐ đã được cấp giấyCNQSDĐ hoặc giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và QSDĐ khi có một trong
những thay đổi về mục đích sử dụng, loại đất sử dụng, diện tích đất sử dụng Hệthống ĐKĐĐ, BĐS hiện nay ở Việt Nam còn thiếu sự thống nhất cả về mặt thủ tục,biểu mẫu hồ sơ địa chính, có địa phương còn tự quy định mẫu cho mình Hệ thống
đăng ký còn quá coi trọng đối với việc lập các sổ địa chính, sổ mục kê đất đai, chưa coi
trọng đúng mức việc lập và quản lý các giấy tờ chứng từ của quá trình thực hiện thủ tục
đăng ký (gồm đơn đăng ký, các hợp đồng chuyển quyền, các văn bản về xác nhận, xét
duyệt của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền trong quá trình thực hiện đăng ký, các tàiliệu này được coi như hồ sơ gốc địa chính), các tài liệu này còn nhiều tồn tại về pháp lý
và kỹ thuật, việc quản lý rất phân tán, nhiều nơi còn bị thất lạc
Tuy nhiên, trọng tâm hiện nay chuyển sang việc đăng ký các giao dịch vềquyền đối với đất Nếu như việc chuyển trọng tâm này không thành công, sẽ cónhững khó khăn cho cả người quản lý và người SDĐ Đây là cơ sở pháp lý quantrọng để thiết lập mối quan hệ giữa người SDĐ và Nhà nước, tạo điều kiện cho họthực hiện các giao dịch về đất đai trên thị trường BĐS cũng như việc thực hiện cácquyền gắn liền với QSDĐ như: chuyển đổi, chuyển nhượng, trao tặng, thừa kế, thếchấp Việc thay đổi trọng tâm QLNN về đất đai được thể hiện tại LĐĐ 2013, trong
đó tập trung vào việc thành lập văn phòng đăng ký QSDĐ tại cấp tỉnh và cấp huyện
cũng như các quy định về đăng ký QSDĐ tại các văn phòng này
Trang 281.2.5 Quản lý tài chính về đất đai
Trong nhiệm vụ quản lý và phát triển đô thị hiện nay, vấn đề tài chính luôn cótính chất quyết định, nguồn tài chính cho phát triển thường hạn chế Nhiệm vụ củaCQH thực hiện các khoản thu và chi về đất đai theo quy định của Nhà nước Đảmbảo nguồn tài chính được giao phải được sử dụng đúng mục đích và hiệu quả.Trong xu thế phân quyền QLNN hiện nay, CQH cần chủ động tạo ra một môitrường nhằm thu hút sự đa dạng hoá của các nguồn vốn và mở rộng các nguồn vốn,
huy động các nguồn tài chính từ DN, người dân và các nhà đầu tư trong và ngoàinước, các nguồn vốn từ đất đai như: đầu tư hạ tầng nhằm tăng giá trị đối với quỹ đấtđang quản lý và thực hiện đấu thầu cho các tổ chức, tư nhân thuê đất đai Thông qua
việc đầu tư, cho thuê đất sẽ tạo ra hiệu ứng tăng các khoản thu từ đất, cũng như từthuế của các hoạt động kinh doanh, tạo nguồn vốn đầu tư cho phát triển KT - XH,giải quyết công ăn việc làm cũng như các vấn đề xã hội khác của huyện
Đối với nhiều huyện hiện nay, công tác này chủ yếu là triển khai các khoảnthu theo quy định của Luật đất đai và được giữ lại cho ngân sách huyện, chi theo kế
hoạch được duyệt phục vụ mục tiêu KT- XH của huyện và chế độ quản lý tài chính
Quy định cụ thể của Nhà nước về tài chính đất đai hiện hành (Điều 107, luật đất đai
2013) bao gồm:
Tiền sử dụng đất: được quy định khi được Nhà nước giao đất có thu tiền sử
dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất màphải nộp tiền sử dụng đất;
Tiền thuê đất khi được nhà nước cho thuê: quy định cho các đối tượng trong
nước được Nhà nước cho thuê đất và các hình thức đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.Khung giá cho thuê đất đối với các tổ chức trong nước được Nhà nước cho thuê đấtquy định là một tỷ lệ phần trăm nhất định áp dụng với hai ngành nghề chính là sản
xuất và thương mại - dịch vụ, dựa trên mức giá đất do UBND tỉnh thành phố trựcthuộc trung ương ban hành
Thu ế sử dụng đất: Người sử dụng đất phải nộp thuế sử dụng đất hàng năm theo
quy định của pháp luật về thuế sử dụng đất nông nghiệp và thuế sử dụng đất phi
nông nghiệp
Trang 29Thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất: Người có thu nhập từ hoạt động
chuyển quyền sử dụng đất phải nộp thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất.Tùy thuộc vào chủ thể phải nộp thuế mà việc nộp thuế sẽ áp dụng theo quy định củaLuật thuế thu nhập cá nhân hoặc Luật thuế thu nhập doanh nghiệp
Tiền thu từ việc xử phạt vi phạm pháp luật về đất đai.
Tiền bồi thường cho nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý và sử dụng đất đai.
Phí và lệ phí trong quản lý và sử dụng đất: gồm có phí đo đạc, lập bản đồ địa
chính, phí thẩm định cấp giấy CNQSDĐ, lệ phí trước bạ, lệ phí địa chính, lệ phícông chứng Đối với lệ phí trước bạ, nhà và đất là tài sản chịu phí trước bạ khi đăng
ký chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng đối với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền
Căn cứ tính lệ phí trước bạ là giá tính lệ phí trước bạ và tỷ lệ % lệ phí trước bạ Tỷ
lệ % đối lệ phí trước bạ nhà đất là 1%
1.2.6 Quản lý, giám sát việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất và các hoạt động dịch vụ về đất đai
1.2.6.1 Thực hiện các quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất
Đảm bảo người SDĐ phải thực hiện đúng các quyền, đồng thời phải tuân thủđúng nghĩa vụ mà pháp luật cho phép, CQH phải có cơ chế giám sát, kiểm tra việcSDĐ Đây là tổng hợp những biện pháp về chính sách, cơ chế và cả tiến bộ kỹ thuậtđược áp dụng, để buộc người SDĐ phải tuân thủ pháp luật Đồng thời, hạn chế tính
quan liêu thậm chí tiêu cực của cán bộ làm công tác QLNN về đất đai, giúp người
SDĐ khai thác, sử dụng có hiệu quả cao nhất diện tích đất mà Nhà nước giao quyền
sở là xã, bảo đảm các quy định của pháp luật được thực thi đúng
Trang 301.2.6.2 Quản lý các hoạt động dịch vụ về đất đai
Thị trường bất động sản muốn phát triển thì một trong những yêu cầu đó là đối
tượng tham gia thị trường phải nhận thức được đầy đủ về các thông tin cần thiết củahàng hoá đất đai, cũng như khuôn khổ pháp lý điều chỉnh các hoạt động kinh doanh
Trong sự phát triển của kỹ thuật công nghệ thông tin hiện đại ngày nay, Nhà nướccần xây dựng một hệ thống dữ liệu các thông tin về các đặc điểm đất đai, vị trí, hình
dáng lô đất, diện tích, các chủ sở hữu, giá các loại đất, thời điểm giao dịch chuyểnnhượng QSDĐ, Hệ thống thông tin này là một mạng lưới kết nối giữa các cơ quannhà nước từ Trung ương đến địa phương, các ngân hàng, cơ quan thuế giúp Nhànước kiểm soát được tình trạng SDĐ, cung và cầu về đất đai, giá cả trên thị trường,
thuận tiện cho người sử dụng có nhu cầu tra cứu Hệ thống này do các “Tổ chức sựnghiệp công” thực hiện thường xuyên cập nhật thông tin, cung cấp rộng rãi cho các
đối tượng sử dụng là các cơ quan QLĐĐ và người SDĐ Để làm được điều này Nhànước cần có sự đầu tư về kinh phí, cũng như có chính sách đào tạo, phát triển nguồn
nhân lực hợp lý Thông tin về đất đai cần phải công khai minh bạch, không chỉ cóích cho thị trường QSDĐ trong thị trường bất động sản mà còn giúp người dân nângcao hiểu biết và có ý thức hơn trong quản lý và sử dụng đất đai
1.2.7 Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành luật pháp và giải quyết các khiếu nại,
tố cáo trong quản lý đất đai
QLĐĐ là một lĩnh vực phức tạp, tình trạng lợi dụng vị trí công tác, quan hệ để
kiếm lợi, tình trạng tham nhũng đất đai diễn ra ở nhiều nơi trên thế giới Để khắcphục tình trạng yếu kém trong quản lý, chống vi phạm tham nhũng về đất đai củacán bộ công chức trong cơ quan có thẩm quyền QLNN về đất đai, cũng như việc sửdụng lãng phí về đất đai cần phải thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra Việc kiểm
tra thường đi đôi với xử lý, mức độ xử lý có thể từ hành chính đến hình sự tuỳ theo
vi phạm Công tác kiểm tra cần phải được tiến hành thường xuyên, kịp thời, nhằm
đảm bảo cho Luật đất đai được chấp hành nghiêm trong quản lý và SDĐ Đây là
nhiệm vụ đặc biệt quan trọng của QLNN về đất đai của chính quyền các cấp ở địa
phương Công tác kiểm tra muốn có hiệu quả đòi hỏi quản lý phải có kế hoạch tổ
Trang 31chức thực hiện cụ thể, phân công trách nhiệm, cũng như các mục tiêu rõ ràng Cầntránh tình trạng kiểm tra lấy lệ, hình thức và không có nội dung cụ thể Các saiphạm, thiếu sót, những vấn đề bất cập trong quản lý cần được phát hiện, phân tích
và có thông tin phản hồi nhanh chóng để điều chỉnh Tuy nhiên, trong QLNN do có
“độ trễ” của các chính sách, quyết định quản lý Vì vậy, các cấp chính quyền cầnlưu ý để khắc phục, đảm bảo các thông tin được truyền tải đúng người, đúng việc và
các biện pháp điều chỉnh nhanh nhất Đất đai càng trở nên khan hiếm, trong khi đótrình độ quản lý chưa đáp ứng được nhu cầu phát triển Hệ thống luật pháp về đất
đai còn phức tạp, các thiếu sót trong quản lý do lịch sử để lại đã gây nhiều khó khăn
bất cập Hệ quả là tình trạng tranh chấp đất đai phức tạp, gay gắt, kéo dài và có xu
hướng gia tăng Giải quyết các tồn tại có tính chất lịch sử không phải chỉ một sớm
một chiều
CQH cần chú trọng vấn đề này, các khiếu kiện, tranh chấp cần được làm rõnguyên nhân và giải quyết triệt để, thấu tình đạt lý ngay từ đầu Có như vậy mới cóthể tạo ra sự ổn định trong đời sống xã hội của địa phương CQH cần làm tốt nhiệm
vụ và không né tránh đùn đẩy trong kiểm tra, xử lý Để giải quyết vấn đề một cáchtriệt để cần phải có các quy định luật pháp rõ ràng, hệ thống thông tin, lưu trữ, các
sơ đồ, bản đồ được đo đạc với mức độ chính xác cao, sự phối hợp chặt chẽ của
CQH với các cơ quan tư pháp như Toà án, Viện kiểm sát theo một phương thứcquản lý khoa học và thực sự dân chủ Tuy nhiên, hiện các cấp chính quyền đặc biệtCQH, xã chưa làm tốt trách nhiệm của mình Báo cáo chính trị Đại hội lần thứ X
của Đảng cộng sản Việt Nam đã nhận định:“Bộ máy quản lý nhà nước các cấp, nhất là ở cơ sỏ còn yếu kém Tình trạng nhũng nhiễu, cửa quyền, thiếu trách nhiệm
ở một bộ phận công chức, nhất là ở các cơ quan trực tiếp giải quyết công việc của
dân và doanh nghiệp, chậm khắc phục Mô hình tổ chức chính quyền địa phương, nhất là tổ chức hội đồng nhân dân, còn những điểm bất hợp lý Cải cách hành
chính chưa đạt yêu cầu” [08].
Trang 321.3 Công cụ và phương pháp quản lý nhà nước về đất đai của chính quyền huyện 1.3.1 Công cụ quản lý nhà nước về đất đai
1.3.1.1 Công cụ pháp luật
QLNN về đất đai của CQH dựa trên nền tảng là Luật đất đai, và các các luật
khác có liên quan đến đất đai như: Luật Dân sự, Luật Xây dựng, Luật Bất động sản.Ngoài ra để hướng dẫn thực hiện các Luật còn có các Nghị định, Quyết định, cácThông tư, Chỉ thị của Chính phủ, các Bộ các Ngành có liên quan đến QLNN về đấtđai tạo thành hệ thống Luật pháp về đất đai Đó là những quy định bắt buộc màngười quản lý và SDĐ phải tuân theo Đất đai và nhà ở là hai yếu tố gắn rất chặt với
lợi ích vật chất và tinh thần của các tổ chức và cá nhân Nhu cầu SDĐ ngày cànglớn và hầu hết các xã hội thường khó cân bằng được nên dẫn đến tranh chấp, xung
đột về đất đai Đây là vấn đề phức tạp, đòi hỏi Nhà nước phải có khung pháp luật rõ
ràng và phù hợp với nguyện vọng của đông đảo các tầng lớp nhân dân, hệ thống lưutrữ thông tin về đất đai chính xác, cùng với một đội ngũ công chức chuyên nghiệpmới có thể giải quyết triệt để vấn đề Việc SDĐ của các tổ chức và cá nhân, ngoài
được hưởng các quyền lợi từ đất còn phải thực hiện các nghĩa vụ của mình, như
nghĩa vụ thuế, hoặc phải di chuyển khi Nhà nước thu hồi đất cho các mục tiêu của
xã hội, hoặc chấp hành các quy định của Nhà nước về quản lý và SDĐ Nhưngkhông phải lúc nào các đối tượng này cũng tự giác chấp hành Rất nhiều trường hợpphải cần đến luật pháp để cưỡng chế bắt buộc thực hiện Điều này không những đểduy trì trật tự xã hội mà còn để các tổ chức cá nhân hiểu rõ nghĩa vụ và trách nhiệmcủa mình Luật pháp về đất đai cần phải rõ ràng, đơn giản dễ áp dụng và có tính ổn
định lâu dài, có các quy định buộc các đối tượng phải chấp hành Tránh tình trạng
“xung đột” và các “khoản trống” trong hệ thống Luật pháp về đất đai Luật phảiđược ban hành đồng bộ cùng các văn bản hướng dẫn nhằm sớm phát huy hiệu quả
CQH chỉ là cấp thực thi các quy định của pháp luật, các văn bản của cơ quan QLNNcấp trên Nếu hệ thống pháp luật và văn bản không đồng bộ và hoàn chỉnh, sẽ gây
ảnh hưởng không tốt đến kết quả QLNN về đất đai Bởi vì, nhiều điều khoản của
Luật, của Nghị định sẽ được cụ thể hoá trong quản lý bằng các quy định, thủ tụchành chính của CQH, tỉnh
Trang 331.3.1.2 Công cụ quy hoạch phát triển đô thị
Quy hoạch phát triển đô thị là một công cụ quan trọng để quản lý đô thị Quyhoạch phát triển đô thị là công cụ bảo đảm mục tiêu quản lý Nó được xây dựng để
tổ chức không gian phát triển đô thị, đó là không gian sống của toàn đô thị Không
gian đô thị được tổ chức bằng quy hoạch tổng mặt bằng, quy hoạch cảnh quan kiến
trúc và quy hoạch môi trường Các yếu tố này có quan hệ mật thiết với nhau và vớinền KT- XH đô thị Quy hoạch phát triển đô thị là công cụ để kiểm soát và giữ cânbằng đô thị trong quá trình phát triển như: bố trí mặt bằng nơi ở, làm việc, dịch vụgiải trí, bố trí giao thông nhằm đảm bảo các nhu cầu thiết yếu cho đời sống xã hội,
sự hài hoà giữa các lợiích, sự cân bằng giữa phát triển kinh tế với bảo vệ môi trường
và phát triển nhân văn tạo nên sự cân bằng sinh thái Quy hoạch phát triển đô thị khi
được phê duyệt nó là cơ sở pháp lý để định đoạt mục đích SDĐ đô thị Đây là một
công việc khó khăn và tốn kém cần được thực hiện bởi các cơ quan chuyên môn đểthể hiện sự tổng hợp trí tuệ của xã hội, cộng đồng
1.3.1.3 Công cụ chính sách
Từ góc độ QLNN, chính sách là những cách thức tác động của Nhà nước vàocác lĩnh vực của đời sống xã hội để đạt được mục tiêu định hướng Chính sách điềuchỉnh những quan hệ ít mang tính ổn định, mềm dẻo, linh động Chính sách có tác
động nhanh, kịp thời và toàn diện đến nhận thức, thái độ và hành vi của đối tượng
bị tác động Đặc biệt, chính sách điều chỉnh động cơ, tạo động lực cho hành vi, hoạt
động của các cá nhân và từng nhóm đối tượng cụ thể
Chính sách là một công cụ quan trọng để CQH thực hiện quản lý về đất đaisao cho hiệu quả Các chính sách chủ yếu liên quan đến đất đai được áp dụng làchính sách thuế, chính sách giá đất, chính sách đầu tư, Trong đó,chính sách thuếnhằm đảm bảo các nguồn thu từ đất đai, chính sách giá đất phục vụ cho việc giảiphóng mặt bằng, đấu giá QSDĐ, chính sách đầu tư tác động đến việc phân phối lạinguồn lực đất đai sao cho hiệu quả Các chính sách liên quan đến đất đai tác động
đến các đối tượng SDĐ làm cho họ thấy được nghĩa vụ và trách nhiệm trong việc sử
dụng đất đai Đây còn là công cụ quản lý đóng vai trò quan trọng trong việc thực
Trang 34hiện quyền bình đẳng giữa các đối tượng SDĐ và kết hợp hài hòa giữa các lợi ích.
Vì vậy, hệ thống chính sách đất đai cần được quy định đơn giản, rõ ràng, minh bạchnhằm nâng cao trách nhiệm và đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người SDĐ
1.3.2 Phương pháp quản lý nhà nước về đất đai
1.3.2.1 Phương pháp hành chính
Là phương thức tác động trực tiếp của chính quyền thông qua các quyết định
dứt khoát có tính chất bắt buộc lên đối tượng quản lý, nhằm thực hiện mục tiêuQLNN (ví dụ: Quyết định giao đất, Quyết định thu hồi đất, Quyết định phê duyệtquy hoạch, KHSDĐ ) cũng như các mệnh lệnh hành chính và kiểm tra việc chấphành các quy tắc mệnh lệnh hành chính Phương pháp hành chính có tác động ngay,
có hiệu lực ngay từ khi ban hành quyết định Chính vì vậy phương pháp hành chínhrất cần thiết trong các trường hợp CQH sử dụng công cụ hành chính để ban hànhcác quyết định hành chính như: phê duyệt quy hoạch, KHSDĐ, thu hồi đất đai, xử
lý các vi phạm trong quản lý và SDĐ Do vậy, khi ra các quyết định hành chính
người ban hành cần có đủ năng lực quản lý, thu thập và phân tích thông tin Nhằmđảm bảo cho quyết định hành chính được thi hành phải dự báo được các nét phát
triển chính, tính toán đầy đủ các khía cạnh có liên quan, các lợi ích Khi sử dụngquyết định hành chính cần gắn chặt quyền hạn và trách nhiệm của người ra quyết
định, mỗi cán bộ, mỗi bộ phận phải có trách nhiệm đầy đủ về việc sử dụng các
quyền đó Bởi vì, cấp ra quyết định càng cao thì phạm vi ảnh hưởng của quyết địnhhành chính khi sai sót xảy ra càng lớn Phương pháp hành chính cần được phân biệtvới kiểu quản lý hành chính quan liêu bao cấp, do việc lạm dụng các kỷ luật hànhchính, sử dụng các mệnh lệnh hành chính thiếu cơ sở khoa học, theo ý muốn chủquan, lạm dụng các quyết định hành chính trong nhiệm vụ QLNN bằng kinh tế
Thường những quyết định, những mệnh lệnh hành chính kiểu đó dễ gây tổn thất cho
hệ thống, cơ hội tốt cho tham nhũng, lãng phí trong QLNN về đất đai, thiệt hại cho
Nhà nước, làm giảm khả năng sáng tạo cho người quản lý và SDĐ Thực tế đã có
những quyết định hành chính gây tổn thất cho xã hội rất lớn như: quyết định cấp đấtsai thẩm quyền, quyết định phê duyệt quy hoạch, KHSDĐ không khả thi Quản lý
Trang 35hành chính về đất đai còn là quá trình ghi nhận đăng ký đất đai (ĐKĐĐ), phân bổcác thông tin về đất đai, định giá đất và xác định các loại thuế đất và hỗ trợ các quátrình đầu tư phát triển.
Hình 1.1 Sự luẩn quẩn của nội dung quản lý hành chính
(Nguồn: Võ Kim Cương (2006))
Tuy nhiên, thủ tục hành chính mà rườm rà sẽ kéo theo bộ máy hành chínhcồng kềnh, khó tinh giảm, năng lực công chức phân tán, trình độ quản lý kém dẫn
đến thiếu hiệu quả và hiệu lực quản lý, mức lương của công chức hành chính thấp,
hiện tượng tham nhũng, tiêu cực xẩy ra Đó là sự luẩn quẩn trong quản lý hànhchính nói chung và trong quản lý hành chính về đất đai nói riêng được mô tả tại(Hình 1.1) Muốn giải quyết vướng mắc này, CQH cần chọn ra khâu đột phá, nhằmtạo ra những sản phẩm dịch vụ hành chính tốt nhất cho người SDĐ Hiện nay các
địa phương đang tập trung vào khâu cải cách thủ tục hành chính nhà nước, và coiđây là bước đột khẩu nhằm phá vỡ tình trạng yếu kém trong QLNN ở địa phương
Sự triển khai đồng bộ ở các cấp, các ngành và trên các lĩnh vực có liên quan đến sảnphẩm đầu ra trong quản lý hành chính sẽ có tác dụng nâng cao chất lượng QLNN về
đất đai
Trang 361.3.2.2 Phương pháp kinh tế
Phương pháp kinh tế tác động vào đối tượng SDĐ thông qua các lợi ích kinh
tế Là cách thức tác động gián tiếp của CQH lên đối tượng quản lý nhằm cho họ
quan tâm đến hiệu quả cuối cùng của hoạt động Từ đó, đối tượng tự giác, chủ động
hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, không cần có sự tác động thường xuyên như
phương pháp hành chính Phương pháp kinh tế chính là phương pháp tác động
thông qua sự vận động của các phạm trù kinh tế CQH tác động lên đối tượng quản
lý trên cơ sở vận dụng các phạm trù kinh tế, các đòn bẩy kinh tế, các định mức kinh
tế - kỹ thuật (ví dụ: các chính sách miễn giảm tiền SDĐ, ghi nợ tiền SDĐ; hạn mức
giao đất, cho thuê đất; các chính sách về giá đất ) Các chính sách này làm cho đốitượng bị quản lý tự lựa chọn phương án hiệu quả nhất trong phạm vi của họ.Phương pháp kinh tế tạo ra sự quan tâm vật chất thiết thực cho đối tượng bị quản lý,cho nên tác động rất nhạy bén, linh hoạt, phát huy được tính chủ động của mỗi cá
nhân và tập thể Nếu áp dụng biện pháp kinh tế đúng đắn, các lợi ích được thực hiệnthoả đáng thì tập thể, con người trong hệ thống sẽ quan tâm hoàn thành nhiệm vụ
Điều này giúp cho các cơ quan chính quyền giảm được việc điều hành, kiểm tra đônđốc và đất đai sẽ được sử dụng hiệu quả hơn, mang lại nhiều lợi ích cho cá nhân,
cộng đồng, xã hội Mặt khác đất đai là tài sản quốc gia nên nó phản ánh lợi íchchung của xã hội Nói đến lợi ích phải nói đến con người, vì mọi hoạt động của con
người đều vì lợi ích Do vậy, chú ý đến lợi ích con người tức là phát huy đầy đủ tính
tích cực sáng tạo của con người Lợi ích không chỉ là động lực mà quan trọng hơn là
phương tiện quản lý Điều kiện để QLNN về đất đai có hiệu quả là CQH cần kết
hợp hài hoà ba lợi ích: lợi ích cá nhân, lợi ích tập thể và lợi ích của xã hội Bằngcách thiết lập các chiến lược phát triển KT - XH phù hợp với các quy luật phát triển;xây dựng các quy hoạch, KHSDĐ một cách hợp lý; thực hiện tốt các nhu cầu vềkinh tế đối đất đai (thuế đất, các chính sách khuyến khích và hạn chế về tài chính);
sử dụng linh hoạt các phương pháp quản lý đồng thời thực hiện tốt công cụ luậtpháp nhằm phát huy tính chủ động và sáng tạo của con người trong quản lý và
SDĐ Tuy nhiên, khi sử dụng phương pháp kinh tế các nhà quản lý cần nghiên cứu
Trang 37kỹ lưỡng từng trường hợp cụ thể, từng quy luật cụ thể để đưa ra những quyết địnhhợp lý nhất và hạn chế những tác động tiêu cực.
1.3.2.3 Phương pháp tuyên truyền, giáo dục
Là cách thức tác động của CQH vào nhận thức và tình cảm của nhân dânnhằm nâng cao tính tự giác và lòng nhiệt tình của họ trong QLĐĐ nói riêng và tronghoạt động kinh kế - xã hội nói chung Tuyên truyền, giáo dục là một trong các
phương pháp không thể thiếu trong công tác QLNN bởi vì đối tượng quản lý là conngười mà con người là tổng hòa của nhiều mối quan hệ xã hội và ở họ có nhiều đặcđiểm tâm lý đa dạng Do đó, cần phải có nhiều phương pháp tác động khác nhautrong đó có phương pháp tuyên truyền giáo dục
Trong thực tế, phương pháp tuyên truyền, giáo dục được sử dụng kết hợp với
các phương pháp khác, hỗ trợ cùng phương pháp khác để nâng cao hiệu quả công
tác Nếu tách rời phương pháp giáo dục với các phương pháp khác, tách rời giáodục với khuyến khích lợi ích vật chất, tách rời giáo dục với cưỡng chế bắt buộc thìhiệu quả của công tác quản lý sẽ không cao, thậm chí không thể thực hiện được
Nhưng nếu kết hợp tốt, kết hợp nhịp nhàng, linh hoạt phương pháp giáo dục với cácphương pháp khác thì hiệu quả công tác quản lý sẽ rất cao
1.4 Những yếu tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước về đất đai của chính quyền huyện
1.4.1 Điều kiện tự nhiên
Đất đai là sản phẩm của tự nhiên, do tự nhiên tạo ra vì vậy việc QLĐĐ bị chi
phối bởi điều kiện tự nhiên Điều kiện tự nhiên ở đây chủ yếu xét đến các yếu tố
như: khí hậu, nhiệt độ, ánh sáng, lượng mưa, không khí, khoáng sản dưới lòngđất,… Nó ảnh hưởng lớn đến công tác điều tra, đo đạc, khảo sát, đánh giá đất Côngtác đo đạc, khảo sát, đánh giá đất được thực hiện trên thực địa, nếu điều kiện tự
nhiên thuận lợi, nó sẽ được tiến hành nhanh chóng, chính xác và tiết kiệm được
kinh phí cho nhà nước Do đất đai có tính cố định, mỗi vùng miền lại có một đặcđiểm điều kiện tự nhiên khác nhau, vì vậy khi tiến hành điều tra, khảo sát đo đạc đấtđai cần phải nghiên cứu điều kiện tự nhiên của địa phương để đưa ra phương án
thực hiện có hiệu quả nhất
Trang 381.4.2.Hệ thống luật pháp về đất đai
Kinh tế càng phát triển, các mối quan hệ sử dụng đất đai càng phức tạp đòi hỏi
hệ thống luật pháp nói chung và hệ thống luật pháp về đất đai nói riêng phải đồng
bộ, rõ ràng, cụ thể để công tác QLNN được hiệu quả và thuận lợi Bên cạnh đó,pháp luật sẽ tạo điều kiện cho nhà nước thực hiện được vai trò điều tiết và quản lýnền kinh tế, quản lý và kiểm tra hoạt động liên quan đến đất đai và xử lý các hành vi
vi phạm Ngoài ra, pháp luật còn xác lập, củng cố và hoàn thiện những cơ sở pháp
lý của Nhà nước, đặc biệt là trong lĩnh vực QLNN về đất đai nhằm phát huy caonhất hiệu lực của cơ quan quản lý
1.4.3 Tình hình kinh tế, xã hội
Phát triển kinh tế làm cho cơ cấu sử dụng các loại đất có sự thay đổi Khi nhucầu sử dụng loại đất này tăng lên sẽ làm cho nhu cầu sử dụng loại đất kia giảm đi,
đồng thời sẽ có loại đất khác được khai thác để bù đắp vào sự giảm đi của loại đất
đó Sự luân chuyển đất thuận lợi sẽ tạo điều kiện cho các hoạt động kinh tế diễn ra
QLNN về đất đai từ đó cũng phải đổi mới để phù hợp với cơ cấu kinh tế mới, đáp
ứng được yêu cầu tình hình thực tế
Yếu tố văn hóa xã hội có vai trò đặc biệt quan trọng trong tổ chức điều hànhquản lý xã hội và tăng cường chức năng quản lý của Nhà nước về mọi lĩnh vực nóichung cũng như về lĩnh vực đất đai nói riêng Các yếu tố như việc làm, dân số, môi
trường, xóa đói giảm nghèo,… ảnh hưởng rất lớn đến công tác quy hoạch, KHSDĐ,
công tác cấpgiấy CNQSDĐ, thu hồi, giao đất và công tác thanh tra, kiểm tra giảiquyết tranh chấp, vi phạm đất đai
1.4.4 Hoạt động của bộ máy quản lý nhà nước về đất đai
Bộ máy QLNN về đất đai ở CQH là cơ quan đại diện cho chủ thể QLNN về
đất đai ở huyện Cơ quan này sẽ đại diện nhà nước thực thi các chính sách QLNN
về đất đai và tham gia vào điều tiết các quan hệ về đất đai
Hoạt động của bộ máy này, nhất là chất lượng hoạt động của bộ này này có
ảnh hưởng rất nhiều tới chất lượng của công tác này Bộ máy này sẽ bao gồm các
cán bộ công chức làm việc trong bộ máy, cơ sở vật chất và hệ thống các văn bản
quy định về QLNN về đất đai
Trang 39Những quyết định, các chính sách QLNN về đất đai là sản phẩm của bộ máynày Việc đưa các quyết định và chính sách này vào cuộc sống cũng là họ Do vậynếu bộ máy này hoạt động không chuyên nghiệp, hiệu quả thì QLNN về đất đai sẽkhông có hiệu lực và hiệu quả.
1.4.5 Ý thức chấp hành luật pháp về đất đai của người sử dụng đất
Tổ chức kinh tế và HGĐ & CN là đối tượng tiếp nhận sự tác động của CQHtrong hoạt động QLĐĐ Hoạt động QLĐĐ ở địa phương xét cho cùng là điều chỉnhcác hoạt động của đối tượng SDĐ nhằm đảm bảo các đối tượng SDĐ tuân thủ đúngpháp luật và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ trong quá trình SDĐ Sự hiểu biết và ýthức chấp hành pháp luật đất đai của người SDĐ sẽ giúp cho công tác quản lý về đất
đai của CQH được thực hiện một cách dễ dàng và hiệu quả
1.5 Kinh nghiệm công tác quản lý nhà nước về đất đai và bài học cho chính quyền huyện Quảng Ninh
1.5.1 Kinh nghiệm công tác quản lý nhà nước về đất đai trong nước
1.5.1.1 Kinh nghiệm quản lý nhà nước về đất đai ở Hà Nội
Trong lĩnh vực giao thông Hà Nội, do quy hoạch và quản lý thiếu tính đồng bộnên chi phí bồi thường lớn hơn nhiều so chi phí làm đường Chi phí làm đường caotốc trên thế giới trung bình cho 1km khoảng 2,1- 2,7 triệu USD/km Trong khi đó
đoạn đường Hoàng Cầu nối Voi Phục dài chưa đến 2,3km hết 7.500 tỷ VND
(khoảng 155 triệu USD/km), trong đó chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư ướctính 6.400 tỷ VNĐ, gấp hơn 60 lần so với chi phí trung bình trên thế giới Đây là
đoạn đường đắt kỷ lục trên thế giới nếu được phê duyệt thực hiện Ngoài ra, Chi phí
trung bình đoạn đường Đào Tấn đến Bưởi cũng đắt tương đương Đặc biệt, đoạn
đường Trần duy Hưng- Khuất Duy Tiến đến Nguyễn Trãi dài 6,3 km chi phí hết
1,300 tỷ VNĐ nghĩa là 1km hết 206 tỷ VNĐ (xấp xỉ 14 triệu USD/km), đắt gấp 9lần so với thế giới Đoạn đường từ Trung Tự đến Ô Chơ Dừa dài khoảng 1.082 mchi hết 750 tỷ VNĐ (hơn 46 triệu USD/km)[20]
Đối với vụ việc cấp đất sai thẩm quyền, chia chác đất đai tại một số quận như
quận Hoàng Mai, Tây Hồ, quận Bắc, Nam Từ Liêm…, việc chính quyền các quận
Trang 40tự ý chia chác đất đai cho những người quen, người thân mới đây bị phát hiện.Phó Chủ tịch thường trực UBND thành phố Hà Nội, Nguyễn Doãn Toản cho biết:
Hà Nội bước đầu đã quyết định thu hồi 248 lô đất của 236 hộ trong số 1.068 hộ
được cấp đất tại đây, trong đó có 11 người tự giác trả lại 12 lô (có 1 trường hợp trả
2 lô); 7 lô của các trường hợp không có hộ khẩu tại Hà Nội và 130 lô của các
trường hợp không thực hiện kê khai theo quy định của thành phố Đối chiếu với
tiêu chuẩn được giao đất làm nhà ở do UBND thành phố ban hành, hiện vẫn cònmột số cán bộ lãnh đạo các sở, ngành, địa phương không thuộc diện được cấp đấttại đây sẽ buộc xử lý thu hồi lại đất sau khi thẩm định từng trường hợp (kể cả
trường hợp nhượng quyền SDĐ trước đó) Được biết, quỹ đất thu hồi này sẽ được
thành phố Hà Nội quản lý, sử dụng đúng mục đích hoặc đấu giá quyền sử dụng,góp phần mang lại nguồn thu cho ngân sách thành phố Mặt khác, thành phố cònquyết định thu hồi 1,578 tỷ đồng quyết toán sai trong việc xây dựng kết cấu hạtầng của dự án, nộp vào ngân sách nhà nước Cùng với việc khẩn trương rà soát,thực hiện các giải pháp thu hồi lại diện tích đất giao không đúng đối tượng, Hà Nộicòn kiên quyết xử lý kỷ luật một số cán bộ mắc sai phạm Đồng thời, thành phố tậptrung chỉ đạo kiểm điểm và rút ra bài học kinh nghiệm trong việc quản lý, chỉ đạothực hiện dự án [01]
1.5.1.2 Kinh nghiệm quản lý nhà nước về đất đai ở quận Liên Chiều – Đà Nẵng
Quận Liên Chiểu thành lập tháng 01/1997, có tổng diện tích tự nhiên là 7.572
ha, dân số khoảng 100.050 người, dân cư hàng năm luôn biến động theo chiều
hướng gia tăng từ 7 - 9%, là quận có tốc độ đô thị hoá nhanh, nên dự án đầu tư xây
dựng rất lớn Do vậy hệ thống hạ tầng kỹ thuật và xã hội, không đáp ứng kịp nhucầu Dù vậy, công tác quy hoạch và quản lý trật tự xây dựng và QLĐĐ theo quyhoạch và KHSDĐ được triển khai khá hiệu quả Quận cũng đã tổ chức được nhiềulớp tập huấn hướng dẫn, phổ biến thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật của
Nhà nước về quy hoạch xây dựng, 7 tháng đầu năm 2016, quận đã cấp được 669
giấy phép xây dựng (133.266 m2 sàn), tăng tỷ lệ kiểm soát công trình đạt 85%,
công tác quản lý thu hồi đất, cấp giấy CNQSDĐ, GPMB, đấu giá cũng tích cực
được triển khai thực hiện Đặc biệt, quận đã triển khai rất tốt công tác đấu giá