TÓM TẮT LUẬN VĂN Tiêu đề: Hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam Tóm tắt: Hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại là hoạt động kinh doanh vì lợi nhu
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
PHẠM THỊ THANH HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM
Chuyên Ngành: Tài Chính – Ngân Hàng (Hướng ứng dụng)
Mã Số: 8340201
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS NGUYỄN HỮU HUY NHỰT
Thành Phố Hồ Chí Minh - Năm 201
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Luận văn là công trình nghiên cứu của riêng tôi được thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Nguyễn Hữu Huy Nhựt Các số liệu
và kết quả nêu trong Luận văn chưa được công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính trung thực của Luận văn này!
Học viên
PHẠM THỊ THANH
Trang 4MỤC LỤC
TRANG PHỤ BÌA
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG BIỂU
DANH MỤC HÌNH VẼ
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
TÓM TẮT
ABSTRACT
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI 1
1.1 Sự cần thiết của vấn đề nghiên cứu 1
1.2 Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu 2
1.3 Phương pháp nghiên cứu .2
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .3
1.5 Kết cấu của luận văn 3
1.6 Đóng góp về ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 4
CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM VÀ CÁC BIỂU HIỆN RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG 5
2.1 Tổng Quan Về Ngân Hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam 5
2.2 Hoạt động kinh doanh và các biểu hiện của rủi ro tín dụng tại Vietcombank .7
2.2.1 Hoạt động kinh doanh của Vietcombank .7
2.2.2 Biểu hiện rủi ro tín dụng tại Vietcombank .11
Tóm tắt chương 2 14
CHƯƠNG 3 TỔNG QUAN VỀ RỦI RO TÍN DỤNG 15
3.1 Tín dụng ngân hàng 15
Trang 53.1.1 Khái niệm về tín dụng 15
3.1.2 Phân loại tín dụng 15
3.2 Rủi ro tín dụng ngân hàng 17
3.2.1 Khái niệm rủi ro tín dụng ngân hàng 17
3.2.2 Phân loại rủi ro tín dụng 18
3.2.3 Nguyên nhân rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại 19
3.3 Đo lường rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại .23
3.3.1 Các chỉ tiêu đánh giá rủi ro tín dụng 23
3.3.2 Các mô hình đo lường rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại 28
3.4 Sự cần thiết của phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại 37
3.5 Quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại .39
3.6 Tổng quan các nghiên cứu trước về rủi ro tín dụng 42
Tóm tắt chương 3 44
CHƯƠNG 4 THỰC TRẠNG RỦI RO TÍN DỤNG VÀ NGUYÊN NHÂN CỦA RỦI RO TÍN DỤNG TẠI VIETCOMBANK 45
4.1 Thực trạng rủi ro tín dụng tại Vietcombank 45
4.2 Nguyên nhân rủi ro tín dụng tại Vietcombank 58
Tóm tắt chương 4 61
CHƯƠNG 5 GIẢI PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG VIETCOMBANK VÀ MỘT SỐ ĐỀ XUẤT 62
Tóm tắt chương 5 67
KẾT LUẬN 68 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 6Bảng 3.2 Xếp hạng của Moody’s và Standard & Poor 33-34 Bảng 4.1 Quy mô tài sản và Vốn chủ sở hữu của VIetcombank giai đoạn 2014-2018 45 Bảng 4.2 Thống kê các chỉ tiêu quy mô tín dụng tại
Vietcombank 2014-2018
46 Bảng 4.3 Dư nợ tín dụng tại Vietcombank phân theo thời hạn cấp tín dụng giai đoạn 2014-2018 48-49 Bảng 4.4 Dư nợ tín dụng tại Vietcombank phân theo ngành nghề cấp tín dụng giai đoạn 2014-2018 49-50 Bảng 4.5 Dư nợ tín dụng tại Vietcombank phân theo chất lượng khoản vay giai đoạn 2014-2018 51 Bảng 4.6 Số liệu nợ quá hạn tại Vietcombank giai đoạn
2014-2018
52 Bảng 4.7 Số liệu về nợ xấu và tỷ lệ nợ xấu tại Vietcombank giai đoạn 2014-2018 52 Bảng 4.8 Số liệu về dự phòng rủi ro tín dụng tại
Trang 7DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 3.2 Một số mô hình đo lường rủi ro tín dụng 29
Hình 4.1 Biểu diễn tổng tài sản của VCB từ năm 2014-2018 45 Hình 4.2 Biểu diễn vốn chủ sở hữu của VCB từ năm 2014-
Trang 8VCB Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam Vietcombank Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam
Trang 9TÓM TẮT LUẬN VĂN
Tiêu đề: Hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam
Tóm tắt: Hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại là hoạt động kinh
doanh vì lợi nhuận, do đó luôn tồn tại những rủi ro và một trong những rủi ro
mà tất cả các ngân hàng thương mại đều phải đối mặt và quản trị, hạn chế đó là rủi ro tín dụng Không là ngoại lệ, trong những năm qua, Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam cũng tồn tại rủi ro tín dụng, vẫn tồn tại nợ xấu, những sai phạm trong quá trình cấp tín dụng, tiềm ẩn những rủi ro trong công tác tín dụng Bằng phương pháp thống kê, thu thập và phân tích các số liệu tài chính từ năm 2014-2018 cũng như so sánh các biện pháp của Vietcombank trong hạn chế rủi ro tín dụng với các ngân hàng khác trong hệ thống, tác giả đã chỉ ra được thực trạng, nguyên nhân của rủi ro tín dụng tại Vietcombank để từ đó đưa ra các kiến nghị, giải pháp nhằm ngăn chặn, hạn chế rủi ro tín dụng để hoạt động tín dụng tại Vietcombank được an toàn và hiệu quả Tác giả mong rằng bài viết có thể mang lại một cách nhìn bao quát về rủi ro tín dụng tại Vietcombank và đóng góp một phần nhỏ vào việc hạn chế rủi ro tín dụng tại Vietcombank cũng như hệ thống ngân hàng Việt Nam
Từ khóa: tín dụng, rủi ro tín dụng, Vietcombank, hạn chế rủi ro
ABSTRACT
Title: Limit credit risks at Joint Stock Commercial Bank for Foreign Trade of
Vietnam (Vietcombank)
Abstract: The most important goal of Commercial banks is making profits
which get lots of risks Especially, Credit risks is a truly problem that Commercial banks have to face with and deal to No exception, in recent years, Joint Stock Commercial Bank for Foreign Trade of Viet Nam has gotten own troubles related to credit risks such as bad debts and errors in the credit
Trang 10procedures The Author used statistical methods, collecting and analyzing data methods as well as comparing the management of credit risks between banks not only to point out the situations and the main causes of credit risks at Vietcombank but also recommend the solutions to prevent and limit credit risks The Author expects this research could bring an overview of credit risks and contribute a small effort to limit credit risks at Vietcombank in particular and the Vietnamese banking system in general
Keywords: credit, credit risk, Vietcombank, limit risk
Trang 11CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI
1.1 Sự cần thiết của vấn đề nghiên cứu
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế sản xuất hàng hóa, hệ thống ngân hàng thương mại cũng phát triển và không ngừng hoàn thiện, cung cấp nhiều nghiệp vụ khác nhau để phục vụ nền kinh tế như: huy động vốn, trung gian thanh toán, ngân hàng điện
tử, tín dụng…Trong tất cả các nghiệp vụ thì đối với Ngân hàng thương mại Việt Nam, nghiệp vụ tín dụng vẫn là nghiệp vụ cơ bản mang lại nguồn thu chủ yếu cho ngân hàng Tuy nhiên, cũng như các tổ chức hoạt động kinh doanh vì lợi nhuận khác, các ngân hàng thương mại cũng phải đối mặt với nhiều loại rủi ro, trong đó có rủi ro tín dụng Rủi ro tín dụng gây ra tổn thất về tài chính, uy tín, trong trường hợp nghiêm trọng còn làm cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng thua lỗ và quyết định đến sự tồn tại – phát triển của ngân hàng Đặc biệt trong tình hình thực tế tăng trưởng tín dụng cao ở Việt Nam thì rủi ro tín dụng mà hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam đang phải đối mặt là rất đáng quan tâm Trong giai đoạn từ cuối năm 2017 đến nay có thể thấy được vấn đề đáng quan ngại này thông qua các cảnh báo của các tổ chức uy tín thế giới như tổ chức xếp hạng tín dụng Standard and Poor’s và Fitch, Ngân hàng Thế giới (WB)
và Quỹ Tiền tệ quốc tế (IMF) về rủi ro tín dụng tại Việt Nam, tốc độ tăng trưởng kinh
tế không tương xứng với tốc độ tăng trưởng tín dụng Ngoài ra, rủi ro tín dụng trong giai đoạn 9 tháng đầu năm 2018 càng trở lên đáng quan ngại khi theo thống kê tại 23 ngân hàng trong 9 tháng đầu năm thì nợ xấu tăng tại hầu hết các ngân hàng, con số nợ xấu tại 23 ngân hàng này là hơn 83.200 tỷ đồng tăng 19% so với thời điểm đầu năm
2018 Điều đáng lo hơn cả là nợ nhóm 5 – nợ có khả năng mất vốn tăng vọt, chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu nợ xấu của các ngân hàng Cũng không là ngoại lệ, trong những năm vừa qua, Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam (Vietcombank) cũng phải đối mặt với rủi ro tín dụng Theo báo cáo của Ban điều hành tỷ lệ nợ xấu tại Vietcombank trong năm 2017 là 1.11% tức 6208 tỷ đồng Đến thời điểm 31/03/2018 theo báo cáo tài chính hợp nhất giữ niên độ nợ xấu tại Vietcombank là 7896 tỷ , tăng
Trang 1227,18% so với con số này vào thời điểm đầu năm, nợ có khả năng mất vốn cũng tăng 14% và chiếm 28% tổng nợ xấu Từ thực tế nợ xấu tăng, tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ tăng, Vietcombank cũng đang phải đối mặt với rủi ro tín dụng và đặt ra yêu cầu cần
thiết là phải tìm hiểu, làm rõ và kiểm soát rủi ro nên bài viết chọn chủ đề về Hạn chế rủi ro tín dụng tại Vietcombank để nhằm góp phần làm rõ hơn các nguyên nhân cũng
như đưa ra các giải pháp nhằm hạn chế vấn đề này
1.2 Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu:
Mục tiêu chung: phân tích thực trạng công tác tín dụng và rủi ro tín dụng tại Vietcombank, từ đó đưa ra giải pháp, đề xuất, kiến nghị nhằm hạn chế rủi ro tín dụng tại Vietcombank
Mục tiêu cụ thể
- Tìm hiểu thực trạng rủi ro tín dụng của Vietcombank từ năm 2014-2018
- Tìm hiểu biểu hiện rủi ro tín dụng của Vietcombank từ năm 2014-2018
- Nghiên cứu nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng tại Vietcombank giai đoạn từ 2014-2018
- Nghiên cứu các giải pháp nhằm khắc phục rủi ro tín dụng tại Vietcombank trong thời gian tới
Câu hỏi nghiên cứu
- Thực trạng, các biểu hiện rủi ro tín dụng của Vietcombank từ năm 2014-2018 như thế nào?
- Các biểu hiện rủi ro tín dụng của Vietcombank từ năm 2014-2018 như thế nào?
- Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng tại Vietcombank từ năm 2014-2018 là gì?
- Giải pháp nào nhằm khắc phục, hạn chế rủi ro tín dụng Vietcombank trong thời gian tới?
1.3 Phương pháp nghiên cứu
Trang 13Đề tài nghiên cứu sử dụng các lý thuyết cơ bản và các lý luận khoa học về rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng
Thu thập thông tin, dữ liệu từ các báo cáo thường niên báo cáo tài chính của Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam, một số ngân hàng trong nước, các bài báo, bài viết phân tích, các nghiên cứu trước và các thông tin có liên quan khác Từ các dữ liệu thu thập được, tác giả phân tích và đưa ra các nhận xét, tổng hợp, kết luận về vấn
đề rủi ro tín dụng
Bằng việc sử dụng phương pháp thông kê, so sánh, phân tích, tổng hợp, đánh giá các thông tin, dữ liệu thu thập được tác giả đi đến chứng minh, làm sáng tỏ vấn đề nghiên cứu để từ những kết luận tổng hợp được, tác giả đưa ra các đề xuất giải pháp phù hợp
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam Phạm vi nghiên cứu: Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài này, tác giả chỉ tập trung
phân tích hoạt động cho vay tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam trên cơ sở phân tích các thông tin tài chính, phi tài chính giai đoạn từ năm 2014-2018
1.5 Kết cấu của luận văn
Trang 14Chương 2: Tổng quan về Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam và các biểu hiện rủi ro tín dụng tại Vietcombank
Chương 3: Tổng quan về rủi ro tín dụng
Chương 4: Phân tích rủi ro tín dụng và nguyên nhân của rủi ro tín dụng tại Vietcombank
Chương 5: Giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại Vietcombank và một số đề xuất
Kết luận
Tài liệu tham khảo
1.6 Đóng góp về ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Việc nghiên cứu đề tài không chỉ cung cấp các cơ sở lý thuyết về rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại mà còn góp phần làm rõ thực tế thực trạng rủi ro tín dụng tại Vietcombank giai đoạn 2014-2018 diễn ra như thế nào, đồng thời chỉ rõ đâu là những nguyên nhân chính dẫn đến rủi ro tín dụng xảy ra, từ đó đề xuất các phương án phòng ngừa, hạn chế rủi ro tín dụng tại Vietcombank
Trang 15CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM VÀ CÁC BIỂU HIỆN RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG 2.1 Tổng Quan Về Ngân Hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam
Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam được thành lập và chính thức đi vào hoạt động ngày 01/04/1963 với tổ chức tiền thân là Cục Ngoại hối (trực thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam) Đây là ngân hàng thương mại nhà nước đầu tiên, vinh dự được tiên phong và được Ngân hàng Nhà Nước lựa chọn thí điểm cổ phần hóa, 02/06/2008 sau khi phát hành thành công cổ phiếu lần đầu ra công chúng Ngày 30/6/2009, cổ phiếu Vietcombank (mã chứng khoán VCB) chính thức được niêm yết tại Sở Giao dịch Chứng khoán TPHCM Tiếp đó đến 9/2011, VCB còn tạo ra bước ngoặt quan trọng thông qua việc ký kết hợp đồng cổ đông chiến lược với Mizuho Corporate Bank- thuộc Tập đoàn tài chính Mizuho, một tập đoàn tài chính lớn thứ 3 Nhật bản và thứ 20 trên thế giới Việc bán cổ phần chiến lược của Vietcombank đã trở thành thương vụ M&A lớn nhất trong năm 2011 và là minh chứng cho niềm tin của các nhà đầu tư nước ngoài vào tương lai và khả năng phát triển của thị trường tài chính Việt Nam cũng như Vietcombank
Với lịch sử hơn 50 năm xây dựng và phát triển, Vietcombank đã có nhiều đóng góp cho nền kinh tế Việt Nam nói chung và cho sự phát triển của hệ thống tài chính- ngân hàng Việt Nam nói riêng, đây là ngân hàng nộp thuế doanh nghiệp lớn nhất Từ một ngân hàng chuyên doanh phục vụ kinh tế đối ngoại, Vietcombank ngày nay đã trở thành một ngân hàng đa năng, hoạt động đa lĩnh vực, cung cấp cho khách hàng đầy đủ các dịch vụ tài chính hàng đầu trong lĩnh vực thương mại quốc tế; trong các hoạt động truyền thống như kinh doanh vốn, huy động vốn, tín dụng, tài trợ dự án…cũng như mảng dịch vụ ngân hàng hiện đại: kinh doanh ngoại tệ và các công vụ phái sinh, dịch
vụ thẻ, ngân hàng điện tử…Vietcombank chính thức tham gia vào thị trường tiền tệ thế
Trang 16giới, gia nhập tổ chức Swift, là thành viên của Hiệp hội Ngân hàng Châu Á, tổ chức thẻ quốc tế và là ngân hàng đầu tiên tại Việt Nam phát hành thẻ tín dụng quốc tế như Visa/MasterCard VCB khẳng định được vị thế là ngân hàng chủ đạo trong thời kỳ đổi mới, hoạt động bám sát vào mục tiêu, tư tưởng Nghị quyết của đại hội Đảng, từng bước đổi mới và hội nhập quốc tế Bên cạnh đó, Vietcombank còn được biết đến là một doanh nghiệp tiêu biểu trong hoạt động cộng đồng cùng nhiều các chương trình vì an sinh xã hội Với hệ thống thông tin, sở hữu hạ tầng kỹ thuật ngân hàng hiện đại, Vietcombank hiện là NHTM hàng đầu Việt Nam với trên 15000 nhân viên, 500 Chi nhánh/PGD/Văn phòng Đại diện/Đơn vị thành viên trong và ngoài nước, gồm Trụ sở chính tại Hà Nội, 101 chi nhánh và 395 phòng giao dịch trên toàn quốc, 03 công ty con tại Việt Nam, 01 văn phòng đại diện tại Singapore, 01 Văn phòng đại diện tại Tp Hồ Chí Minh, 02 công ty con tại nước ngoài và 04 công ty liên doanh, liên kết Bên cạnh
đó, Vietcombank còn phát triển một hệ thống Autobank với hơn 2.407 máy ATM và trên 43.000 đơn vị chấp nhận Thẻ trên toàn quốc Hoạt động ngân hàng còn được hỗ trợ bởi mạng lưới hơn 1.726 ngân hàng đại lý tại 158 quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới
Vietcombank nhận được nhiều sự tin cậy, luôn là lựa chọn hàng đầu của đối tác
là khách hàng doanh nghiệp, cá nhân trong và ngoài nước; vinh dự nhận được nhiều giải thưởng cao quý từ Nhà nước, các tổ chức đánh giá uy tín trên thế giới như: Huân chương Độc lập hạng Ba (2003), Được tạp chí EUROMONEY bình chọn là “ngân hàng tốt nhất tại Việt Nam” (2003), tạp chí The Banker bình chọn là "Ngân hàng tốt nhất Việt Nam" năm thứ 5 liên tiếp (2004), Tạp chí Forbes tổ chức Lễ vinh danh "50 công ty niêm yết tốt nhất Việt Nam" lần thứ 4 (2016), Tạp chí Nikkei bình chọn vào danh sách"Top 300 Công ty năng động nhất Châu Á (2016)…cùng nhiều giải thưởng
và công nhận khác Liên tục 3 năm liền từ năm 2015 -2017, Vietcombank vinh dự được EuroMoney bình chọn là Ngân hàng tốt nhất Việt Nam Với thông điệp “Chung niềm tin vững tương lai”, Vietcombank luôn sẵn sàng đồng hành với khách hàng trên
Trang 17con đường hướng tới tương lai với tầm nhìn và sứ mệnh trở thành ngân hàng số 1 Việt Nam, một trong 100 ngân hàng lớn nhất khu vực và một trong 300 Tập đoàn Tài chính lớn nhất thế giới và được quản trị theo thông lệ quốc tế
Để đạt được những công nhận, những giải thưởng và đặc biệt là sự tin cậy từ đối tác, khách hàng đó, Vietcombank đã không ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ, đầu tư nâng cao chất lượng đội ngũ lao động và chứng minh cụ thể qua kết quả hoạt động kinh doanh liên tục tăng trưởng và phát triển bền vững Vietcombank mang đến cho khách hàng gói dịch vụ ngân hàng đa dạng, với nhiều các sản phẩm dịch vụ đáp ứng đầy đủ các yêu cầu của khách hàng, trong đó có thể kể đến một hoạt động tín dụng – một nghiệp vụ chính mang lại nguồn thu quan trọng luôn luôn được Vietcombank chú trọng đầu tư và phát triển Chính vì thế, công tác quản lý và hạn chế rủi ro tín dụng tại Vietcombank cũng được quan tâm và thực hiện một cách sát sao nhằm không ngừng nâng cao tính hiệu quả và chất lượng công tác tín dụng
2.2 Hoạt động kinh doanh và các biểu hiện của rủi ro tín dụng tại
Vietcombank
2.2.1 Hoạt động kinh doanh của Vietcombank
Hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam có những bước chuyển mình, bứt phá ngoạn mục thể hiện qua sự tăng trưởng ấn tượng về quy
mô và hiệu quả kinh doanh, với quy mô khách hàng gia tăng nhanh chóng Theo số liệu trong các báo cáo tài chính thường niên, các chỉ tiêu về Doanh thu thuần, tổng tải sản, lợi nhuận sau thuế liên tục tăng qua các năm từ 2014 đến 2018
Bảng 2.1 Bảng thống kê doanh thu, tổng tài sản và lợi nhuận sau thuế tại Vietcombank
giai đoạn 2014-2018
Trang 18(Nguồn: Báo cáo thường niên các năm Vietcombank từ 2014-2018)
Theo số liệu ta thấy Vietcombank có hoạt động kinh doanh tiến triển rất tốt,liên tục tăng các chỉ tiêu sau các năm Từ năm 2014 đến năm 2018, lợi nhuận tăng 321% Kết quả kinh doanh tăng trưởng một cách ấn tượng Năm 2017, Vietcombank đạt tổng giá trị tài sản vượt mốc 1 triệu tỷ đồng đạt mức 1,035,293 tỷ đồng, tăng 31.39% so với năm 2016, được tổ chức xếp hạng tín nhiệm quốc tế Moody’s đánh giá là Ngân hàng
có chất lượng tài sản tốt nhất, Forbes xếp hạng Vietcombank là ngân hàng có thị giá lớn nhất
Năm 2018, lợi nhuận của Vietcombank đạt kỷ lục hơn 18.299 tỷ trước thuế và đạt 14,657 tỷ đồng sau thuế, đều tăng trưởng mạnh so với cùng kỳ năm 2017 và hiển nhiên vượt kế hoạch
Tính đến cuối tháng 6/2018, tổng tài sản của ngân hàng đạt mức 977.681 tỷ đồng, giảm 5,56% so với mốc hơn 1 triệu tỷ đồng đạt được hồi đầu năm Nguyên nhân chính khiến tài sản ngân hàng sụt giảm nằm ở khoản mục tiền gửi tại NHNN (giảm tới 85,8%, xuống còn 13.341 tỷ đồng) và tiền gửi tại và cho vay các tổ chức tín dụng khác
(giảm 38,8%, xuống 142.502 tỷ đồng) Tuy nhiên, theo số liệu báo cáo tài chính đến
thời điểm cuối năm 2018, tổng tài sản đã đạt lại mốc trên 1 triệu tỷ đồng
Cho vay khách hàng của ngân hàng tính đến cuối năm 2018 đạt 632,632 tỷ đồng, tăng trưởng 13.43% so với năm 2017 trong khi tiền gửi khách hàng ở mức 802,222 tỷ đồng, tăng 13.22% so với đầu năm Về kết quả hoạt động kinh doanh, hoạt
Trang 19động tín dụng vẫn đóng vai trò quan trọng khi mang về cho ngân hàng khoản thu nhập lãi cho vay khách hàng đạt 43.757 tỷ đồng trong năm 2018, tăng 20,99% so với năm
2017 Lũy kế năm 2018, thu nhập lãi thuần của ngân hàng đạt 28,409 tỷ đồng, tăng trưởng 29.5% so với năm 2017
Hoạt động dịch vụ năm 2018 cũng có sự khởi sắc khi mang về khoản lãi lũy kế năm 2018 đạt 3,401 tỷ đồng, tăng 34% so với năm 2017 Lãi thuần từ hoạt động kinh doanh ngoại hối năm 2018 không có nhiều biến động so năm 2017, đạt 2,226 tỷ đồng Trong khi đó, lãi thuần từ mua bán chứng khoán kinh doanh giảm 47.64% so với năm
2017, đạt mức 249 tỷ đồng; lãi từ hoạt động khác tăng 1.5 lần, lên 3,234 tỷ đồng trong khi thu nhập từ góp vốn, mua cổ phần cũng báo lãi gấp 5,21 lần so với năm 2017, lên đạt mức 1,727 tỷ đồng
Theo đó, dù chi phí hoạt động trong kỳ tăng 14.68% (lên 13,609 tỷ đồng), chi phí dự phòng rủi ro tín dụng tăng 19% (lên 7,378 tỷ đồng) nhưng kết thúc năm
2018, Vietcombank vẫn ghi nhận lợi nhuận trước thuế 18.299 tỷ đồng, tăng tới 61.35%
so với năm 2017
Năm 2018, ngân hàng đặt kế tổng tài sản tăng 14%, huy động vốn tăng 15%, tín dụng tăng 15%, nợ xấu dưới 1,5% Lợi nhuận trước thuế 13.000 tỷ đồng, tăng 14,6%
so với kết quả năm 2017 và đã hoàn thành tất cả các chỉ tiêu đặt ra
Hoạt động tín dụng cũng được ngân hàng này chú trọng và ngày một tăng về dư
nợ Đây là ngân hàng đầu tiên tại Việt Nam đạt được mốc lợi nhuận trước thuế trên 10,000 tỷ và tổng tài sản trên 1 triệu tỷ đồng Riêng hoạt động tín dụng tại Vietcombank được ưu tiên định hướng phát triển, với một số con số cụ thể như sau:
Bảng 2.2 Số liệu về hoạt động tín dụng tại Vietcombank giai đoạn 2014-2018
Trang 20(Nguồn: Báo cáo thường niên các năm Vietcombank từ 2014-2018)
Từ thống kê trên, có thể nhận thấy dư nợ tín dụng tại Vietcombank liên tục tăng qua các năm Hoạt động tín dụng luôn được chú trọng phát triển, điều này thể hiện qua các chính sách cụ thể để phát triển tín dụng như:
Chú trọng bán hàng, phân đoạn khách hàng và xây dựng chính sách cho từng đoạn khách hàng, rà soát danh mục, đơn giản hóa hồ sơ thủ tục các sản phẩm tín dụng
Lấy hoạt động bán lẻ làm nền tảng, đẩy mạnh tín dụng thể nhân và huy động vốn giá rẻ
Cơ cấu lại danh mục tín dụng theo hướng rút giảm dư nợ doanh nghiệp có tình hình tài chính suy giảm, khách hàng có lãi suất thấp và hiệu quả tổng thể không cao, các nhóm khách hàng có tính chất tư nhân, gia đình với tỉ lệ tài sản đảm bảo thấp
Kiểm soát tốc độ tăng trưởng dư nợ trung dài hạn
Hoàn thiện, xây dựng các sản phẩm dụng phục vụ đời sống
Bằng những chính sách và định hướng cụ thể,hoạt động kinh doanh cũng như hoạt động tín dụng tại Vietcombank đạt được hiệu quả đáng ghi nhận Tuy nhiên, bên
Trang 21cạnh những kết quả đáng ghi nhận trong hoạt động kinh doanh nói chung và trong hoạt động tín dụng nói chung thì như bao đơn vị kinh doanh vì mục tiêu lợi nhuận khác, hoạt động kinh doanh của Vietcombank vẫn tiềm ẩn những rủi ro và một trong các rủi
ro đó thì rủi ro tín dụng là rủi ro Vietcombank vẫn hằng ngày phải đối diện và cần tìm
ra các biện pháp để hạn chế, phòng ngừa
2.2.2 Biểu hiện rủi ro tín dụng tại Vietcombank
Rủi ro tín dụng là rủi ro phát sinh do khách hàng vay không thực hiện đúng các điều khoản của hợp đồng tín dụng, với biểu hiện cụ thể là khách hàng chậm trả nợ, trả
nợ không đầy đủ hoặc không trả nợ khi đến hạn các khoản gốc và lãi vay, gây ra những tổn thất về tài chính và khó khăn trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại
Vietcombank không phải là ngoại lệ, cũng như các ngân hàng thương mại khác,Vietcombank cũng phải đối mặt với rủi ro tín dụng Biểu hiện của sự tồn tại rủi ro tín dụng tại Vietcombank là rủi ro đáng quan tâm như:
Bảng 2.3 Tổng hợp một số chỉ tiêu về rủi ro tín dụng tại Vietcombank 2014-2018
Trang 22(Nguồn: Báo cáo thường niên các năm Vietcombank từ 2014-2018)
Nợ xấu tại Vietcombank vẫn còn tồn tại với tỷ lệ thay đổi thất thường như số liệu trong giai đoạn từ 2012-2018 Đặc biệt chú ý như vào thời điểm 30/06/2018, Vietcombank có đến 6.982 tỷ đồng nợ xấu, tăng 14.6% so với thời điểm đầu năm 2018; đáng chú ý là một lượng lớn nợ nghi ngờ (nợ nhóm 4) trong kỳ đã chuyển sang nợ nhóm 5 khiến cho nợ có khả năng mất vốn của ngân hàng tăng vọt, tới hơn gấp đôi, từ 1.940 tỷ đồng lên 4.084 tỷ đồng Những số liệu này cho thấy tình trạng đáng báo động
về rủi ro tín dụng đang tồn tại tại Vietcombank
Nợ nhóm 2 vẫn chiếm tỷ lệ lớn, nếu không có các biện pháp thực hiện theo dõi
và thu hồi nợ cụ thể, chặt chẽ thì con số tổng nợ xấu sẽ còn tăng thêm đáng kể
Trang 23Mặc dù Vietcombank đã quan tâm đến việc thực hiện đa dạng hóa các loại hình đầu tư, kinh doanh Tuy nhiên, tín dụng vẫn là hoạt động chủ yếu, chiến hơn 50% tổng tài sản Do đó, việc quan tâm, chú trọng kiểm soát rủi ro tín dụng là rất quan trọng
Tốc độ tăng trưởng tín dụng tại Vietcombank những năm trở lại đây tăng trưởng khá mạnh, việc tăng trưởng này cũng báo hiệu cần đi cùng với việc kiểm soát rủi ro tín dụng có thể phát sinh, tình trạng tăng trưởng nóng có thể là nguyên nhân làm cho chất lượng tín dụng giảm dẫn đến rủi ro tín dung tăng Việc tăng trưởng nóng có thể thấy rõ qua con số thống kê chỉ trong vòng 6 tháng đầu năm, Vietcombank đã tiêu gần hết chỉ tiêu tín dụng
Mặc dù,tỷ lệ nợ xấu tại Vietcombank là thấp hơn trung bình ngành, tuy nhiên vẫn tồn tại các khoản nợ xấu có giá trị lớn, Vietcombank thực hiện rao bán nhiều khoản nợ xấu cho vay doanh nghiệp như: gần đây vào 5/2018 Vietcombank rao bán khoản nợ xấu trị gía hơn 225 tỷ đồng của Công ty cổ phần Vận tải và Thuê tàu biển Việt Nam (Vitranschart - VST)
Năm 2017, Thanh tra Chính Phủ cũng chỉ ra các sai phạm của Vietcombank trong công tác cho vay, cấp tín dụng liên quan đến thẩm định, phê duyệt cho vay, giải ngân vốn, kiểm tra sử dụng vốn vay, tài sản đảm bảo, phân loại nợ, xử lý rủi ro Với các sai phạm còn tồn tại này có thể thấy bên cạnh những ưu điểm thì rủi ro tín dụng tại Vietcombank là luôn luôn hiện hữu và đáng quan tâm
Bên cạnh đó, rủi ro tập trung tín dụng lớn khi Vietcombank cho vay tập trung vào một số khách hàng, nhóm khách hàng có liên quan chủ yếu là các tập đoàn, tổng công ty nhà nước với dư nợ lớn Cụ thể, dư nợ cho vay đối với doanh nghiệp nhà nước năm 2018 đạt 68,153 tỷ đồng, chiếm hơn 10.7% tổng dư nợ cho vay năm 2018 Đây vẫn là một tỷ lệ dư nợ tương đối cao, chỉ đứng sau cho vay cá nhân và công ty trách nhiệm hữu hạn Ngoài ra, dư nợ tín dụng đầu tư tập trung quá nhiều vào một số lĩnh vực tiềm ẩn rủi ro như xây dựng, bất động sản, tiêu dùng, kinh doanh chứng khoán
Trang 24Theo báo cáo tài chính 2018, dư nợ tập trung vào các lĩnh vực trên đạt gần 225 nghìn
tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 35.4% tổng dư nợ cho vay năm 2018 Mặc dù tỷ lệ nợ xấu ở mức thấp nhất trong số các ngân hàng thương mại có quy mô lớn, nhưng có chiều hướng gia tăng và tỷ trọng nợ nhóm 5 ở mức cao Cụ thể, nợ nhóm 5 của Vietcombank năm 2018 lên đến hơn 4,770 tỷ đồng, tăng hơn 145% so với năm 2017
Hơn thế nữa một số khoản đầu tư trái phiếu doanh nghiệp tiềm ẩn rủi ro với số
dư lớn Hoạt động của một số công ty con, công ty liên kết chưa hiệu quả bên cạnh quy
mô tài sản tăng trưởng nhanh nhưng vẫn còn thấp so với các ngân hàng, tập đoàn tài chính lớn trong khu vực; quy mô vốn chưa tăng trưởng tương ứng, gây khó khăn trong đáp ứng các yêu cầu chặt chẽ về mức độ an toàn vốn
Qua những sự kiện này cho thấy, rủi ro tín dụng luôn tồn tại tại Vietcombank và công tác xử lý nợ xấu vẫn diễn ra từng ngày tại ngân hàng này Chính từ những dấu hiệu, biểu hiện tồn tại trên nên tác giả thực hiện bài viết nhằm làm rõ vấn đề và đưa ra các giải pháp góp phần hạn chế rủi ro tín dụng tại Vietcombank
Tóm tắt chương 2
Ở chương 2, tác giả đã trình bày về lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) cùng các thành tựu đạt được của ngân hàng này trong những năm vừa qua
Đồng thời với đó, tác giả trình bày khái quát về hoạt động tín dụng tại Vietcombank và những dấu hiệu của rủi ro tín dụng tồn tại tại ngân hàng này
Trang 25CHƯƠNG 3 TỔNG QUAN VỀ RỦI RO TÍN DỤNG
Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng giữa một bên là ngân hàng, các tổ chức tín dụng với các pháp nhân hoặc thể nhân trong nền kinh tế
Theo Luật các tổ chức tín dụng 2010: “ Cấp tín dụng là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác” Tuy nhiên, trong phạm vi bài nghiên cứu này chỉ nghiên cứu về hình thức tín dụng cho vay
Xét về khía cạnh chức năng hoạt động của ngân hàng, tín dụng được hiểu là một giao dịch về tài sản giữa bên cho vay và bên đi vay Trong đó bên cho vay giao tài sản cho bên đi vay sử dụng trong thời gian nhất định theo thỏa thuận, bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện vốn gốc và lãi cho bên cho vay khi đến hạn thanh toán
3.1.2 Phân loại tín dụng
Dựa trên các tiêu chí phân loại khác nhau mà Tín dụng ngân hàng được phân loại khác nhau
Trang 26Căn cứ vào yêu tố thời hạn tín dụng : nếu căn cứ trên yếu tố này thì tín đụng dược
Tín dụng dài hạn: quan hệ tín dụng có thời hạn trên 5 năm, loại tín dụng này sử dụng để hỗ trợ vốn cho muc đích xây dựng cơ bản, đầu tư xây dựng các công trình có quy mô lớn, có thoài gian hoàn vốn dài,
Căn cứ vào yếu tố mục đích sử dụng vốn
Tín dụng phục vụ sản xuất lưu thông hàng hóa
Tín dụng tiêu dùng
Căn cứ vào tính chất đảm bảo tín dụng
Tín dụng không có đảm bảo trực tiếp (tín chấp)
Tín dụng có đảm bảo trực tiếp (cho vay thế chấp, cho vay cầm cố, bảo lãnh…)
Căn cứ vào phương thức cấp tín dụng
Cho vay: là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi (Luật các tổ chức tín dụng 2010)
Chiết khấu giấy tờ có giá: là việc mua có kỳ hạn hoặc mua có bảo lưu quyền truy đòi các công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác của người thụ hưởng trước khi đến hạn thanh toán (Luật các tổ chức tín dụng 2010)
Trang 27 Bảo lãnh ngân hàng: hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng cam kết với bên nhận bảo lãnh về việc tổ chức tín dụng sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng khi khách hàng không thực hiện hoặc thực hiện không đầy
đủ nghĩa vụ đã cam kết; khách hàng phải nhận nợ và hoàn trả cho tổ chức tín dụng theo thỏa thuận (Luật các tổ chức tín dụng 2010)
Cho thuê tài chính: là việc ngân hàng bỏ tiền mua sắm tài sản và cho khách hàng thuê
3.2 Rủi ro tín dụng ngân hàng
3.2.1 Khái niệm rủi ro tín dụng ngân hàng
Theo quan điểm hiện đại, rủi ro được hiểu là khả năng có sai lệch giữa một bên
là những gì xảy ra trên thực tế với một bên là những gì được dự kiến từ trước (mà bình thường đáng lẽ ra phải diễn ra)
Rủi ro trong kinh doanh là những sự kiện bất lợi, bất ngờ gây khó khăn trở ngại cho chủ thể trong quá trình thực hiện mục tiêu kinh doanh, gây thiệt hại đến các thành quả đang có, bắt buộc các chủ thể phải chi phí nhiều hơn về nhân lực, vật lực, thời gian trong quá trình phát triển của mình
Tương tự như các doanh nghiệp kinh doanh vì mục tiêu lợi nhuận, Ngân hàng thương mại trong qua trình kinh doanh cũng gặp các loại rủi ro và một trong các rủi ro đáng quan tâm của ngân hàng là rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng, theo định nghĩa bởi Hiệp ước Basel ra đời năm 2010 và Rose (2002), là khả năng mà ngân hàng sẽ mất một phần hoặc toàn bộ khoản vay từ những
sự kiện đe dọa khả năng thanh toán của khách hàng Các sự kiện không mong muốn này bao gồm phá sản của khách hàng hoặc sự cố tình từ chối thanh toán khoản nợ của khách hàng Theo Thông tư số 02/2013/TT-NHNN liên quan đến việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thì rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng là tổn thất có khả năng xảy ra đối
Trang 28Rủi ro tín dụng
Rủi ro giao dịch
Rủi ro lựa chọn bảo đảmRủi ro
Rủi ro Nghiệp vụ
Rủi ro danh mục
Rủi ro nội tại
Rủi ro tập trung
với nợ của tổ chức tín dụng do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ của mình theo cam kết Như vậy,dù cách thể hiện khác nhau nhưng các khái niệm về rủi ro tín dụng được đưa ra đều hội tụ chung ở một điểm là rủi ro tín dụng chính là tổn thất mà ngân hàng có thể gặp phải từ sự không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thanh toán của khách hàng
Rủi ro tín dụng là một trong những mối lo ngại rất lớn của các ngân hàng thương mại vì rủi ro này không những ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả hoạt động và uy tín của ngân hàng mà còn quyết định sự tồn tại và phát triển của ngân hàng Rủi ro tín dụng làm cho giá trị tài sản của ngân hàng giảm sút, làm mất vốn và sẽ ảnh hưởng đến khả năng thanh toán của ngân hàng Ngân hàng cần đặc biệt quan tâm đến rủi ro tín dụng vì chỉ cần một số lượng nhỏ các khách hàng chính của ngân hàng mất khả năng thanh toán cũng có thể dẫn đến những tổn thất lớn cho ngân hàng Đặc biệt, đối với các ngân hàng còn nghèo nàn trong việc kinh doanh dịch vụ tài chính, trong khi tín dụng được coi là nghiệp vụ sinh lời chủ yếu thì rủi ro tín dụng lại càng được chú ý
3.2.2 Phân loại rủi ro tín dụng
Theo Rose (2012), căn cứ vào nguyên nhân phát sinh rủi ro, rủi ro tín dụng được phân chia như sau:
Hình 3.1 Sơ đồ phân loại rủi ro tín dụng
Trang 29Rủi ro giao dịch: là một hình thức của rủi ro tín dụng mà nguyên nhân phát
sinh là do những hạn chế trong quá trình giao dịch và xét duyệt cho vay, đánh giá khách hàng Rủi ro giao dịch có 03 bộ phận chính là rủi ro lựa chọn, rủi ro bảo đảm và rủi ro nghiệp vụ
Rủi ro lựa chọn: là rủi ro có liên quan đến quá trình đánh giá và phân tích tín
dụng, khi ngân hàng lựa chọn những phương án vay vốn có hiệu quả để ra quyết định cho vay
Rủi ro bảo đảm: phát sinh từ các tiêu chuẩn bảo đảm như các điều khoản trong
hợp đồng cho vay, các loại tài sản đảm bảo, chủ thể bảo đảm, cách thức đảm bảo và mức cho vay trên giá trị của tài sản đảm bảo
Rủi ro nghiệp vụ: là rủi ro liên quan đến công tác quản lý khoản vay và hoạt
động cho vay, bao gồm cả việc sử dụng hệ thống xếp hạng rủi ro và kỹ thuật xử lý các khoản cho vay có vấn đề
Rủi ro danh mục: là một hình thức của rủi ro tín dụng mà nguyên nhân phát
sinh là do những hạn chế trong quản lý danh mục cho vay của ngân hàng, được phân chia thành 02 loại: rủi ro nội tại và rủi ro tập trung
Rủi ro nội tại: xuất phát từ các yếu tố, các đặc điểm riêng, mang tính riêng biệt
bên trong của mỗi chủ thể đi vay hoặc ngành, lĩnh vực kinh tế Nó xuất phát từ đặc điểm hoạt động hoặc đặc điểm sử dụng vốn của khách hàng vay vốn
Rủi ro tập trung: là trường hợp ngân hàng tập trung vốn cho vay quá nhiều đối
với một số khách hàng, cho vay quá nhiều doanh nghiệp hoạt động trong cùng một ngành, lĩnh vực kinh tế; hoặc trong cùng một vùng địa lý nhất định; hoặc cùng một loại hình cho vay có rủi ro cao
3.2.3 Nguyên nhân rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại
Nguyên nhân khách quan
Trang 30Đây là các rủi ro nằm ngoài tầm kiểm soát của ngân hàng và khách hàng, bao gồm như:
- Là rủi ro do các nguyên nhân bất khả kháng thuộc về thiên nhiên như: thiên tai dịch bệnh, lũ lụt hạn hán, chiến tranh
- Rủi ro trong môi trường kinh tế không ổn định: bao gồm các yếu tố: các giai đoạn của chu kì kinh tế, sự thay đổi cơ chế chính sách kinh tế, lãi suất…
- Môi trường chính trị, pháp luật: khi một quốc gia có nền chính trị không ổn định, luôn xảy ra các cuộc chiến tranh, bạo loạn, đình công, tranh chấp giữa các đảng phái thì việc kinh doanh trong giai đoạn đầu tư của các doanh nghiệp chắc chắn sẽ gặp nhiều khó khăn và cũng sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến ngân hàng trong hoạt động tín dụng Ngoài ra, trong những trường hợp có sự thay đổi chính trị, điều chỉnh chính sách, chế độ, luật pháp của nhà nước hoặc thay đổi địa giới hành chính của các địa phương, sự sát nhập hay tách ra của các cơ quan, bộ ngành trong nền kinh tế sẽ là nguyên nhân gây rủi ro trong kinh doanh tín dụng của ngân hàng
- Môi trường quốc tế: trong xu hướng toàn cầu hóa, tín dụng trong nước có mối quan hệ chặt chẽ với tín dụng nước ngoài, vì các dòng vốn luôn vận hành theo quy luật thị trường khi cuộc khủng hoảng tài chính xảy ra làm cho mối quan hệ thương mại quốc tế giữa Việt Nam và các nước bị thay đổi, cắt đứt hoặc ngưng trệ, làm giảm sút sức mua hàng hóa dẫn đến việc hàng hóa, dẫn đến việc hàng hóa tiêu thị bị ứ đọng và ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của khách hàng vay vốn ngân hàng
- Quá trình tự do hóa tài chính, hội nhập quốc tế: quá trình tự do hóa tài chính, hội nhập có thể làm cho việc bất cân xứng gia tăng, nợ xấu gia tăng khi tạo ra môi trường cạnh tranh gay gắt, khiến cho các doanh nghiệp, những khách hàng thường xuyên của ngân hàng phải đối mặt với nguy cơ thua lỗ và quy luật chọn lọc khắc nghiệt của thị trường Bên cạnh đó, bản thân sự cạnh tranh của các
Trang 31ngân hàng thương mại trong nước và hệ thống quản lý yếu kém gặp phải nguy
cơ rủi ro nợ xấu tăng lên bởi hầu hết khách hàng có tiềm lực tài chính lớn sẽ bị các ngân hàng nước ngoài thu hút
Nguyên nhân thuộc về người đi vay
Đối với khách hàng cá nhân: nguồn trả nợ chủ yếu là từ thu nhập của cá nhân Các khách hàng là cá nhân thường có những rủi ro vì nguyên nhân sau:
- Khách hàng có thu nhập không ổn định
- Rủi ro đạo đức: sử dụng vốn sai mục đích, không muốn hoàn trả nợ vay
- Do công việc bị thay đổi hoặc bị mất việc làm
- Không có nơi cư trú ổn định
Đối với khách hàng là doanh nghiệp, nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng bao gồm:
- Về phía thị trường của doanh nghiệp: thị trường cung cấp đầu vào bị thu hẹp, giá cả nguyên vật liệu tăng cao, chi phí sản xuất tăng lên, sản phẩm giảm sức cạnh tranh… làm giảm doanh thu của doanh nghiệp
- Khách hàng sử dụng sai mục đích, mất vốn hoặc hiệu quả đầu tư thấp không trả được nợ dẫn đến nợ quá hạn
- Trình độ của cán bộ quản lý thiếu năng lực và thiếu trình độ chuyên môn trong kinh doanh hay không có kinh nghiệm làm cho việc tổ chức và việc điều hành yếu kém, hiệu quả sử dụng vốn giảm, khả năng trả nợ giảm
- Do sự thay đổi nhân sự hoặc thay đổi sở hữu doanh nghiệp: khi có sự thay đổi
về đội ngũ chủ chốt trong doanh nghiệp làm cho bộ máy doanh nghiệp kém đồng bộ, không thu được lợi nhuận dự kiến, bị thua lỗ
- Do tình trạng tham nhũng diễn ra trong nội bộ doanh nghiệp
Nguyên nhân thuộc về ngân hàng cho vay
Trang 32- Ngân hàng thiếu chính sách cho vay rõ ràng: sự hoạt động của một ngân hàng dựa trên cơ sở chính sách thống nhất hiệu quả hơn nhiều so với dựa trên cơ sở kinh nghiệm và trao quyền quyết định cho giám đốc chính sách cho vay phải được hiểu theo nghĩa đầy đủ, bao gồm: định hướng chung cho việc cho vay, chế
độ tín dụng ngắn hạn, trung hạn và dài hạn, các quy định đảm bảo tiền vay, về loại khách hàng mà ngân hàng cho vay quan tâm, ngành nghề được ưu tiên quy trình xét duyệt cho vay cụ thể Chính sách cho vay của một ngân hàng chính là kim chỉ nam cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng đó
- Ngân hàng chưa chú trọng vào mục tiêu của khoản vay: tính toán sai hiệu quả đầu tư của dự án xin vay dẫn đến các quyết định sai lầm trong cho vay
- Ngân hàng đánh giá chưa đúng mức về khoản vay, về người đi vay hoặc do chủ quan tin tưởng khách hàng của mình mà coi nhẹ khâu kiểm tra về tình hình tài chính, phí tài chính, khả năng thanh toán hiện tại và tương lai
- Cán bộ tín dụng không am hiểu về ngành kinh doanh mà mình đang tài trợ, ngân hàng không có đủ các số liệu thống kê, các chỉ tiêu để phân tích, so sánh đánh giá vai trò của vị trí của doanh nghiệp trong ngành, khả năng thị trường hiện tại
và tương lai, chu kì vòng đời sản phẩm… dẫn đến việc xác định sai hiệu quả của
dự án xin vay, không bao quát được hết các điểm yếu về mặt pháp lý hoặc sai sót do khách quan, chủ quan của doanh nghiệp trong hồ sơ, chứng từ xin vay, hoặc đôi khi cán bộ tín dụng có vấn đề về đạo đức
- Thiếu thông tin tín dụng, hoặc thông tin không chính xác, kịp thời, chưa có danh sách “Phân loại doanh nghiệp”, chưa có sự phân tích đánh giá doanh nghiệp một cách khách quan, đúng đắn
- Ngân hàng thiếu cơ chế theo dõi, quản lý rủi ro, thiếu hạn mức tín dụng tối đa cho từng khách hàng thuộc các ngành nghề sản phẩm địa phương khác nhau để phân tán rủi ro, chưa đủ các tiêu thức đo lường rủi ro, độ rủi ro tín dụng tối đa cho phép chấp nhận đối với từng khách hàng thuộc các ngành khác nhau
Trang 33 Nguyên nhân từ cá bảo đảm tín dụng
Trường hợp đảm bảo bằng tài sản:
- Do sự biến động của giá trị tài sản đảm bảo theo chiều hướng bất lợi
- Do doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc tiếp cận, nắm giữ các tài sản đảm bảo
3.3 Đo lường rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại
Các ngân hàng thương mại thực hiện các bước để quản lý rủi ro tín dụng lần
lượt qua các bước: Nhận diện => Đo lường => Kiểm soát => Xử lý
Nhận diện rủi ro tín dụng: quá trình thực hiện mà thông qua việc theo dõi, xem xét và nghiên cứu môi trường hoạt động tín dụng và toàn bộ hoạt động tín dụng của ngân hàng để từ đó thông kê ra tất cả các rủi ro, không chỉ những loại rủi ro đã và đang xảy ra, mà còn dự báo được những dạng rủi ro mới có thể xuất hiện đối với ngân hàng, trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp đo lường, kiểm soát và tài trợ rủi ro tín dụng phù hợp
Sau khi bước nhận diện rủi ro, các ngân hàng thương mại thực hiện đo lường rủi
ro tín dụng Để đo lường được rủi ro tín dụng có 2 phương pháp là : Phương pháp định tính và Phương pháp định lượng thông qua các chỉ tiêu đánh giá rủi ro tín dụng và các
mô hình đo lường rủi ro tín dụng
3.3.1 Các chỉ tiêu đánh giá rủi ro tín dụng
Để đánh giá rủi ro tín dụng cần dựa trên 2 nhóm chỉ tiêu đánh giá là: Nhóm các chỉ tiêu đánh giá trực tiếp và nhóm các chỉ tiêu đánh giá gián tiếp
Trang 34Một số chỉ tiêu đánh giá trực tiếp rủi ro tín dụng
Tỷ lệ nợ quá hạn
Theo Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN thì nợ quá hạn là khoản nợ mà một phần hoặc toàn bộ nợ gốc và/hoặc lãi đã quá hạn Hiểu một cách cụ thể hơn, nợ quá hạn là những khoản tín dụng không hoàn trả đúng hạn, không được phép và không đủ điều kiện để được cơ cấu lại thời hạn trả nợ Các khoản nợ quá hạn trong hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam được phân loại theo thời gian và được phân chia theo thời hạn thành 05 nhóm :
Bảng 3.1 Phân nhóm theo chất lượng nợ
Nhóm 1 Nợ đủ tiêu chuẩn Nợ quá hạn dưới 10 ngày
Nợ quá hạn được đánh giá qua chỉ tiêu : Tỷ lệ nợ quá hạn
𝑇ỷ 𝑙ệ 𝑛ợ 𝑞𝑢á ℎạ𝑛 = Số dư nợ quá hạn
Tổng dư nợ 𝑋 100%
𝑇ỷ 𝑙ệ 𝐾ℎá𝑐ℎ ℎà𝑛𝑔 𝑐ó 𝑛ợ 𝑞𝑢á ℎạ𝑛 𝑡𝑟ê𝑛 𝑡ổ𝑛𝑔 𝑠ố 𝑘ℎá𝑐ℎ ℎà𝑛𝑔
= Số khách hàng có nợ quá hạn 𝑇ổ𝑛𝑔 𝑠ố 𝑘ℎá𝑐ℎ ℎà𝑛𝑔 𝑐ó 𝑑ư 𝑛ợ 𝑋 100%
Trang 35Chỉ tiêu này cho biết cứ 100 khách hàng vay vốn thì có bao nhiêu khách hàng có
dư nợ quá hạn Tỷ lệ này càng cao thì chứng tỏ chính sách tín dụng của ngân hàng là không hiệu quả Chỉ tiêu này càng cao thì mức độ rủi ro tín dụng của ngân hàng càng lớn Chỉ tiêu này được một số nghiên cứu chỉ ra có ảnh hưởng tới rủi ro tín dụng, là chỉ tiêu đánh giá rủi ro tín dụng của ngân hàng như Nguyễn Văn Tiến (2015), Nguyễn Thị Thu Đông (2012), …
Tỷ lệ nợ xấu
Theo Quyết định 493/2005/NHNN quy định rõ : “Nợ xấu” (NPL) là các khoản
nợ thuộc các nhóm 3, 4 và 5 quy định tại Điều 6 hoặc Điều 7 Quy định này Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ là tỷ lệ để đánh giá chất lượng tín dụng của tổ chức tín dụng”
.𝑻ỷ 𝒍ệ 𝒏ợ 𝒙ấ𝒖 =𝑪á𝒄 𝒌𝒉𝒐ả𝒏 𝒏ợ 𝒕𝒉𝒖ộ𝒄 𝒏𝒉ó𝒎 𝟑+𝟒+𝟓
Tỷ lệ nợ xấu trên tổng nợ càng cao thì mức độ rủi ro càng cao.Bên cạnh việc đánh giá tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ còn có các chỉ tiêu khác để đánh giá rủi ro như sau:
Tỷ lệ nợ xấu trên vốn chủ sở hữu = 𝑵ợ 𝒙ấ𝒖
Trang 36Tại Quyết định 493/2005/NHNN có nêu rõ như sau: “Dự phòng rủi ro” là
khoản tiền được trích lập để dự phòng cho những tổn thất có thể xảy ra do khách hàng của tổ chức tín dụng không thực hiện nghĩa vụ theo cam kết Dự phòng rủi ro được tính theo dư nợ gốc và hạch toán vào chi phí hoạt động của tổ chức tín dụng Dự phòng rủi
ro bao gồm: Dự phòng cụ thể và Dự phòng chung
“Dự phòng cụ thể” là khoản tiền được trích lập trên cơ sở phân loại cụ thể các
khoản nợ quy định tại Điều 6 hoặc Điều 7 Quy định này để dự phòng cho những tổn thất có thể xảy ra
“Dự phòng chung” là khoản tiền được trích lập để dự phòng cho những tổn thất
chưa xác định được trong quá trình phân loại nợ và trích lập dự phòng cụ thể và trong các trường hợp khó khăn về tài chính của các tổ chức tín dụng khi chất lượng các khoản nợ suy giảm
Trang 37A: giá trị của khoản nợ
C: giá trị của tài sản bảo đảm
r: tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể
Dự phòng chung: Tổ chức tín dụng thực hiện trích lập và duy trì dự phòng chung
bằng 0,75 % tổng giá trị của các khoản nợ từ nhóm 1 đến nhóm 4
Tỷ lệ dự phòng rủi ro tín dụng= 𝑫ự 𝒑𝒉ò𝒏𝒈 𝒓ủ𝒊 𝒓𝒐 𝒕í𝒏 𝒅ụ𝒏𝒈 đượ𝒄 𝒕𝒓í𝒄𝒉 𝒍ậ𝒑
𝑻ổ𝒏𝒈 𝒅ư 𝒏ợ 𝒌ý 𝒃á𝒐 𝒄á𝒐 𝑿 100%
Hệ số khả năng bù đắp các khoản cho vay bị mất = 𝑫ự 𝒑𝒉ò𝒏𝒈 𝒓ủ𝒊 𝒓𝒐 𝒕í𝒏 𝒅ụ𝒏𝒈 đượ𝒄 𝒕𝒓í𝒄𝒉 𝒍ậ𝒑
𝑫ư 𝒏ợ 𝒃ị 𝒙ó𝒂
Một số chỉ tiêu đánh giá gián tiếp rủi ro tín dụng
Bên cạnh các chỉ tiêu đánh giá trực tiếp rủi ro tín dụng thì để đánh giá rủi ro tín dụng một cách toàn diện các ngân hàng thương mại còn thực hiện đánh giá qua các chỉ tiêu gián tiếp bằng cách so sánh sự thay đổi của các chỉ tiêu này kỳ này so với kỳ trước
và so với trung bình hệ thống ngân hàng, cụ thể các chỉ tiêu gián tiếp sau:
Quy mô tín dụng:
Đây là chỉ tiêu gián tiếp đánh giá rủi ro tín dụng Việc tăng trưởng quá nóng, không tương xứng với khả năng kiểm soát của ngân hàng thì lúc đó quy mô tín dụng phản ảnh rủi ro tín dụng Quy mô tín dụng đánh giá qua:
Dư nợ trên tổng tài sản= 𝑫ư 𝒏ợ
Trang 38Từ những chỉ tiêu này ta có thể đánh giá được quy mô tín dụng của ngân hàng đó
có tương xứng với khả năng của ngân hàng hay không và thấy được ngân hàng đang thực hiện chính sách nới lỏng hay thắt chặt tín dụng Để qua đó, đánh giá được một phần rủi ro tín dụng tại ngân hàng
Cơ cấu tín dụng
Phản ánh mức độ tập trung tín dụng trong một ngành nghề, lĩnh vực, loại tiền
do đó, tuy không phản ánh trực tiếp mức độ rủi ro, nhưng nếu cơ cấu tín dụng quá thiên lệch vào những lĩnh vực mạo hiểm, sẽ phản ánh RRTD tiềm năng Cơ cấu tín dụng chia theo các nhóm: Cơ cấu tín dụng theo ngành (Nếu tập trung cho vay vào những ngành
có độ rủi ro cao thì rủi ro không trả được nợ ngân hàng cũng cao); Cơ cấu tín dụng theo loại hình (DN nhà nước, DN tư nhân, DN có vốn đầu tư nước ngoài); Cơ cấu tín dụng theo loại tiền tệ (RRTD xảy ra khi có sự biến động mạnh hay bất lợi về tỷ giá; khả năng không đáp ứng của nguồn vốn huy động theo từng loại tiền tệ đối với dư nợ cho vay)
3.3.2 Các mô hình đo lường rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại
Đo lường rủi ro tín dụng là việc xây dựng mô hình thích hợp để lượng hóa mức
độ rủi ro của khách hàng, từ đó xác định phần bù rủi ro và giới hạn tín dụng an toàn tối
đa đối với một KH cũng như để trích lập dự phòng rủi ro Có thể sử dụng nhiều mô
hình khác nhau để đo lường rủi ro tín dụng, phân loại các mô hình phổ biến trong đo
lường rủi ro tín dụng như sau:
Trang 39Mô hình xếp hạng tín dụng nội bộ (Credit
Rating)
Mô hình điểm số Z
Phương pháp ước lượng tổn thất dự kiến
Mô hình 6C
Character
Capacity
CashCollate
ral
Conditions
Control
Hình 3.2 Một số mô hình đo lường rủi ro tín dụng
Mô hình định tính (Mô hình chất lượng 6C)
Trọng tâm của mô hình này là xem xét thiện chí và khả năng thanh toán khoản vay của người vay khi đến hạn chi trả Mô hình 6C bao gồm 6 yếu tố như sau:
Hình 3.3 Các yếu tố trong mô hình 6C
Tư cách người vay (Character): đối với tiêu chí này cán bộ tín dụng phải làm
rõ được mục đích của người vay có phù hợp với chính sách tín dụng của ngân hàng
Trang 40không, đồng thời xem xét về lịch sử đi vay và trả nợ nếu là khách hàng cũ, đối với khách hàng mới thì cần tìm hiểu, thu thập thông tin về khách hàng từ nhiều nguồn như Trung tâm phòng ngừa rủi ro, từ ngân hàng khác, từ các cơ quan thông tin đại chúng…Nếu khách hàng cho thấy được sự trung thực và cho thấy được tính khả thi của
dự án, kế hoạch kinh doanh thì tư cách vay vốn được xác lập
Năng lực của người vay (Capacity): là khả năng của khách hàng có thể thanh
toán được khoản vay hay không Tùy thuộc vào qui định luật pháp của quốc gia Người vay phải có năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự Cán bộ tín dụng phải chắc chắn là khách hàng có đầy đủ năng lực vay vốn và đủ tư cách pháp lý dân sự trong việc ký kết hợp đồng tín dụng
Thu nhập của người vay (Cash): trước hết phải xác định được nguồn trả nợ
của khách vay là từ doanh thu bán hàng hay từ thu nhập, từ tiền thanh lý tài sản…Sau
đó, phân tích tình hình tài chính của khách hàng thông qua các tỉ số tài chính
Bảo đảm tiền vay (Collateral): Đây là điều kiện để NH cấp tín dụng và là
nguồn tài sản thứ hai có thể dùng để trả nợ vay cho NH Tài sản đảm bảo giống như một sự ràng buộc trách nhiệm người vay với ngân hàng trong trường hợp khách hàng không có khả năng hoàn trả nợ thông qua việc xử lý tài sản đảm bảo này ngân hàng có thể thu hồi nợ
Các điều kiện (Conditions): Ngân hàng quy định các điều kiện tùy theo chính
sách tín dụng theo từng thời kỳ
Kiểm soát (Control): Đánh giá những ảnh hưởng do sự thay đổi của luật pháp,
quy chế hoạt động đến khả năng khách hàng đáp ứng các tiêu chuẩn của Ngân hàng
Các yếu tố trong mô hình 6C được phân thành 2 nhóm là Nhóm điều kiện cần
và nhóm điều kiện đủ, cụ thể: