1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thủ tục phân tích trong quy trình kiểm toán BCTC tại Công ty TNHH Dịch vụ tư vấn Tài chính, kế toán và kiểm toán (AASC)”

102 860 18
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thủ Tục Phân Tích Trong Quy Trình Kiểm Toán BCTC Tại Công Ty TNHH Dịch Vụ Tư Vấn Tài Chính, Kế Toán Và Kiểm Toán (AASC)
Tác giả Hoàng Thị Mai Lan
Trường học Công ty TNHH Dịch vụ tư vấn Tài chính, Kế toán và Kiểm toán (AASC)
Chuyên ngành Kiểm toán
Thể loại Chuyên đề tốt nghiệp
Định dạng
Số trang 102
Dung lượng 1,47 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thủ tục phân tích trong quy trình kiểm toán BCTC tại Công ty TNHH Dịch vụ tư vấn Tài chính, kế toán và kiểm toán (AASC)”

Trang 1

CHƯƠNG I 6 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ TƯ VẤN TÀI CHÍNH, KẾ TOÁN VÀ KIỂM TOÁN 6

1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty 6

1.1.1.Quá trình hình thành và các giai đoạn phát triển của Công ty 6

1.1.2.Chức năng, nhiệm vụ của Công ty 10

1.1.3.Tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty vài năm gần đây 10

1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty 11

1.2.1.Đội ngũ nhân viên 11

1.2.2.Tổ chức bộ máy quản lý 12

1.2.3.Tổ chức bộ máy kế toán 16

1.3 Đặc điểm công tác kiểm toán tại Công ty 19

1.3.1.Các dịch vụ cung cấp 19

1.3.3.Quy trình kiểm toán tại Công ty 24

1.3.4 Kiểm soát chất lượng kiểm toán 29 1.3.4 Tổ chức hệ thống hồ sơ kiểm toán 32

CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG ÁP DỤNG THỦ TỤC PHÂN TÍCH TRONG KIỂM TOÁN BCTC TẠI CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ TƯ VẤN TÀI CHÍNH,

KẾ TOÁN VÀ KIỂM TOÁN 37

Trang 2

2.1 Thực hiện TTPT trong kiểm kiểm toán BCTC ở công ty ABC do AASC thực hiện 37

2.1.1 Giới thiệu khách hàng 37

2.2.2 Thực tế vận dụng TTPT trong kiểm toán BCTC tại Công ty TNHH dịch vụ Tư vấn Tài chính, Kế toán và Kiểm toán 37

Trang 3

66

2.2.2 Thực tế vận dụng TTPT trong kiểm toán BCTC tại công ty TNHH dịch vụ tư vấn tài chính, kế toán và kiểm toán 67

2.3 Tổng kết quá trình vận dụng TTPT trong kiểm toán BCTC tại Công

ty TNHH dịch vụ tư vấn tài chính, kế toán và kiểm toán 81

CHƯƠNG 3 : MỘT SỐ NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ VỀ THỦ TỤC PHÂN TÍCH TRONG KIỂM TOÁN BCTC TẠI CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ TƯ VẤN TÀI CHÍNH, KẾ TOÁN VÀ KIỂM TOÁN 84

3.2.2 Nhận xét về quá trình vận dụng TTPT trong giai đoạn thực hiện kiểm toán 87

3.2.3 Nhận xét về quá trình vận dụng TTPT trong giai đoạn kết thúc kiểm toán 88

3.3 Một số ý kiến hoàn thiện TTPT trong kiểm toán BCTC tại Công ty TNHH dịch vụ tư vấn tài chính, kế toán và kiểm toán 88

3.3.1 Một số kiến nghị đối với Công ty TNHH dịch vụ tư vấn tài chính, kế toán và kiểm toán 88

Trang 4

3.3.2 Một số kiến nghị đối với công ty khách hàng 94

3.3.3 Một số kiến nghị đối với các bên hữu quan khác 95

KẾT LUẬN 96

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 97

Trang 5

(AASC)BCKQKD Báo cáo kết quả kinh doanh

BCTC Báo cáo tài chính

BCKT Báo cáo kiểm toán

CBCNV Cán bộ công nhân viên

KSNB Kiểm soát nội bộ

KTV Kiểm toán viên

QLDN Quản lý doanh nghiệp

SXKD Sản xuất kinh doanh

Trang 6

Biểu 1.2 Cơ cấu đội ngũ nhân viên trong Công ty

Biểu 1.3 Mô hình tổ chức bộ máy quản lý tại công ty kiểm toán AASC

Biểu 1.4 Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty

Biểu 1.5 Sơ đồ quy trình kiểm toán tại AASC

Biểu 1.6 Mẫu soát xét

Biểu 1.7 Các vấn đề kiểm toán gồm các nội dung và được đánh ký hiệu tham chiếu bằng số La Mã

Biểu 1.8 Các phần hành được đánh ký hiệu tham chiếu bằng chữ cái in hoa

Biểu 2.1 Giấy làm việc thu thập thông tin tài chính của khách hàng

Biểu 2.2 Giấy làm việc thu thập thông tin phi tài chính

Biểu 2.3 : Giấy làm việc So sánh và phân tích các chỉ tiêu trên Bảng cân đối kếtoán năm 2006 và 2007

Biểu 2.4 : Giấy làm việc So sánh số liệu của các chỉ tiêu trên báo cáo kết quả hoạtđộng kinh doanh

Biểu 2.5 : Giấy làm việc phân tích các chỉ tiêu tài chính cơ bản

Biểu 2.6 Giấy làm việc xác định rủi ro chi tiết

Biểu 2.7 Chương trình kiểm toán khoản mục hàng tồn kho (trích)

Biểu 2.8 Giấy làm việc phân tích hệ số vòng quay hàng tồn kho

Biểu 2.9 Ước tính trích lập dự phòng phải thu khó đòi

Biểu 2.10 Giấy làm việc ước lượng mức độ trọng yếu

Biểu 2.11 Phân bổ mức trọng yếu cho các khoản mục

Trang 7

Biểu 2.12 Giấy làm việc phân tích soát xét Bảng cân đối kế toán

Trang 8

Biểu 2.15: So sánh các chỉ tiêu trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Biểu 2.16 Các chỉ tiêu tài chính cơ bản

Biểu 2 17 Xác định rủi ro chi tiết

Biểu 2.18 Tính mức trọng yếu

Biểu 2.19 Phân bổ mức trọng yếu cho các khoản mục

Biểu 2.20 So sánh các chỉ tiêu trên bảng cân đối kế toán

Biểu 2.21:So sánh các chỉ tiêu trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Biểu 2.22 Khái quát trình tự vận dụng TTPT vào các giai đoạn của cuộc kiểm toán

Biểu3.1 Phân tích số liệu của đơn vị so với toàn ngành

Biểu 3.2 So sánh số liêu thực tế với số liệu kế hoạch

Biểu 3.3 Biểu đồ biến động giữa doanh thu và chi phí bán hàng trong năm

Trang 9

LỜI MỞ ĐẦU

Kiểm toán là quá trình các KTV độc lập thu thập và đánh giá các bằng chứng

về những thông tin trình bày trên BCTC của các tổ chức kinh tế cụ thể nhằm mụcđích xác định và báo cáo mức độ phù hợp giữa các thông tin tài chính đó với cácchuẩn mực đã được xây dựng Hoạt động kiểm toán ra đời góp phần rất quan trọngtrong việc lành mạnh hoá các thông tin tài chính của các tổ chức kinh tế, nó giúpcác cấp quản lý, những người quan tâm đến các thông tin tài chính đó có cơ sở để ranhững quyết định đúng đắn trong quản lý, trong kinh doanh cũng như trong đầu tư.Lĩnh vực kiểm toán tài chính luôn được coi là một lĩnh vực khó khăn và chứađựng rủi ro lớn trong hoạt động kiểm toán Để có thể đưa ra kết luận trung thực vàkhách quan về thực trạng hoạt động tài chính của đơn vị được kiểm toán thì đòi hỏingười thực hiện công việc kiểm toán phải thu thập đầy đủ bằng chứng có độ tin cậycao làm cơ sở cho việc hình thành ý kiến của mình Trong các thủ tục mà KTV ápdụng để thu thập bằng chứng kiểm toán thì Thủ tục phân tích là một thủ tục đơngiản, có hiệu quả cao vì tốn ít thời gian, chi phí kiểm toán thấp mà vẫn có thể cungcấp bằng chứng về sự đồng bộ chuẩn xác và có giá trị về mặt kế toán đồng thời giúpKTV đánh giá được tổng thể mà không bị xa vào các nghiệp vụ cụ thể

Nhận thức được vấn đề trên, trong quá trình thực tập tại Công ty TNHH Dịch

vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán (AASC) em chọn đề tài “Thủ tục phân tích trong quy trình kiểm toán BCTC tại Công ty TNHH Dịch vụ tư vấn Tài chính, kế toán và kiểm toán (AASC)” Với mục đích tìm hiểu sâu hơn về thủ tục

phân tích được áp dụng trong thực tiễn ở Việt Nam Trong quá trình hoàn thiện đềtài, được tiếp cận với thực tế tại AASC và trên cơ sở kiến thức đã học ở nhà trường,bài viết của em được trình bày như sau:

Chương 1:Tổng quan về công ty TNHH Dịch vụ tư vấn Tài chính, kế toán vàkiểm toán (AASC)

Chương 2: Thực trạng áp dụng TTPT trong kiểm toán BCTC tại công tyTNHH Dịch vụ tư vấn Tài chính, kế toán và kiểm toán (AASC)

Trang 10

công ty TNHH Dịch vụ tư vấn Tài chính, kế toán và kiểm toán (AASC)

Em xin trân trọng cảm ơn đến thầy cô giáo trong khoa kế toán đặc biệt là thầygiáo Ths Đinh Thế Hùng và các anh chị trong phòng Kiểm toán II của công tyTNHH Dịch vụ tư vấn Tài chính, kế toán và kiểm toán (AASC) đã giúp em hoànthành chuyên đề này

Hà Nội, tháng 4 năm 2008

Hoàng Thị Mai Lan

Trang 11

CHƯ ƠNG I

TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ TƯ VẤN TÀI CHÍNH, KẾ

TOÁN VÀ KIỂM TOÁN

1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty

1.1.1 Quá trình hình thành và các giai đoạn phát triển của Công ty

 Tên công ty: Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán.

 Tên giao dịch bằng tiếng Anh: Auditing and accounting financial consultancy service company limited.

 Tên viết tắt: AASC

 Trụ sở chính: số 01, Lê Phụng Hiểu, Hoàn Kiếm, Hà Nội.

*Lịch sử phát triển của công ty:

AASC là một trong hai tổ chức hợp pháp lớn nhất và đầu tiên tại ở Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực kiểm toán, kế toán và tư vấn tài chính Đầu những năm 90, nền kinh tế Việt Nam chuyển đổi từ nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa với sự đa dạng hóa hình thức sở hữu và đa phương hóa đầu tư chính vì thế có sự đòi hỏi cấp bách về kiểm toán độc lập Trước tình hình đó, ngày 13 tháng 05 năm

1991, theo giấy phép số 957/PPLT của Thủ tướng chính phủ, Bộ tài chính đã

ký hai quyết định thành lập hai công ty là: Công ty Dịch vụ Kế toán Việt Nam (ASC) và Công ty kiểm toán Việt Nam Công ty dịch vụ Kế toán Việt Nam là

Trang 12

tiền thân của Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán (AASC) hiện nay Với cương vị là một trong những công ty kiểm toán đầu ngành AASC không ngừng lớn mạnh về quy mô, chất lượng, địa bàn hoạt động và đa dạng hóa các loại hình dịch vụ, công ty đã trải qua các giai đoạn phát triển như sau:

- ASC được thành lập ngày 13/05/1991 theo Quyết định số 164TC/TCCB của Bộ trưởng Bộ Tài chính hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ

kế toán cụ thể là: hướng dẫn các doanh nghiệp áp dụng chế độ, thể lệ tài chính

kế toán của nhà nước, giúp các doanh nghiệp xây dựng và thực hiện các mô hình tổ chức bộ máy và tổ chức công tác kế toán, hướng dẫn về nghiệp vụ kế toán cho các doanh nghiệp như mở sổ, ghi sổ kế toán, lập và phân tích báo cáo tài chính, tiến hành các dịch vụ chỉ dẫn về Pháp lệnh Kế toán và thống kê, các dịch vụ bồi dưỡng chính sách chế độ nghiệp vụ kế toán, cung cấp các thông tin về kinh tế tài chính, các mẫu biểu in sẵn về tài chính kế toán theo quy định của nhà nước…

- Tháng 03/1992, công ty quyết định thành lập chi nhánh tại thành phố

Hồ Chí Minh và đến tháng 04/1993 thành lập thêm chi nhánh tại Vũng Tàu và

- Ngày 24/9/1993 Công ty được trọng tài kinh tế Hà Nội cấp giấy phép kinh doanh số 109157 Theo đó, công ty mở thêm hàng loạt các dịch vụ kiểm toán, tư vấn thuế, tài chính, đào tạo và công nghệ thông tin.

Trang 13

- Tháng 3/1995, được phép của Bộ Tài chính, chi nhánh thành phố Hồ Chí Minh tách ra khỏi công ty và thành lập Công ty Kiểm toán Sài Gòn ( AFC) Trong giai đoạn này, AASC đã tích lũy được nhiều kinh nghiệm và nâng cao uy tín trên thị trường, đồng thời nhu cầu kiểm toán càng tăng cao, Công ty đã mở rộng quy mô bằng việc thành lập các chi nhánh tại các tỉnh, thành phố:

- Ngày 13/03/1997, công ty thành lập văn phòng đại diện tại thành phố

Hồ Chí Minh Đến tháng 5/1998, công ty nâng cấp văn phòng đại diện thành chi nhánh Công ty tại Thành phố Hồ chí Minh ( 9 Võ Thị Sáu, quận 1)

- Chi nhánh Vũng Tàu: số 42, đường Thống Nhất – Phường 6 Thành phố Vũng Tàu.

- Ngày 14/04/1995 chi nhánh tại Thanh Hóa thành lập và đi vào hoạt động: số 25A, đường Phan Chu Trinh, thành phố Thanh Hóa.

- Năm 1999 thành lập chi nhánh hoạt động tại Quảng Ninh đặt tại Cột , Phường Hồng Hải, Thành Phố Hạ Long, Quảng Ninh.

Ngày 06/04/2007 theo Quyết định số 1371/QĐ-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định chuyển đổi Công ty Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán

và Kiểm toán thành Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán Chính thức hoạt động từ ngày 2/7/2007 theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Công ty TNHH có hai thành viên trở lên số 0102031353 ngày 02/07/2007 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp Đây là mốc son lịch sử về sự phát triển và hội nhập của công ty và cũng là sự kiện phát triển đặc biệt của ngành kiểm toán độc lập Việt Nam, chấm dứt việc bao cấp của nhà nước cho hoạt động kiểm toán Từ nay các doanh nghiệp kiểm toán sẽ hoàn toàn độc lập tự chủ và khách quan trong hoạt động nghề nghiệp AASC là công ty có đẳng cấp về chất lượng, được sự thừa nhận ở trong nước cũng như quốc tế AASC và ban lãnh đạo AASC là công ty kiểm toán

Trang 14

đầu tiên và duy nhất tại Việt Nam hai lần vinh dự được Chủ tịch Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam tặng thưởng Huân chương lao động Ngày 15/08/2001 Chủ tịch nước đã có Quyết định số 586 KT/CT tặng thưởng Huân chương lao động hạng Ba cho AASC Ngày 09/07/2005 Quyết định số 737/2005/QĐ/CTN tặng thưởng huân chương lao động Hạng nhì cho AASC

và Huân chương lao động Hạng ba cho Giám đốc AASC Ngày 27/07/2001 Thủ tướng Chính Phủ đã có Quyết định số 922/QĐ/TTg tặng thưởng Cờ thi đua và Bằng khen cho nhiều tập thể và cá nhân Ngày 25/08/2005 Thủ tướng chính phủ đã có quyết định số 860/QĐ-TTg về việc phong tặng chiến sỹ thi đua toàn quốc cho một đồng chí phó Giám đốc AASC và ngày 05/07/2005 ký Quyết định số 632/QĐ-TTg về việc tặng bằng khen của thủ tướng chính phủ cho 02 tập thể phòng và một số cá nhân của công ty.

AASC là một trong những công ty kiểm toán được ủy ban chứng khoán Nhà nước chấp thuận là tổ chức kiểm toán độc lập được phép tham gia kiểm toán các tổ chức phát hành và kinh doanh chứng khoán AASC được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chấp thuận là tổ chức kiểm toán độc lập được phép kiểm toán các tổ chức tín dụng trong nước và được Bộ Tài chính chấp thuận

và đưa vào danh sách các công ty có khả năng thực hiện dịch vụ xác định giá trị doanh nghiệp và tư vấn cổ phần hóa

AASC là một trong 8 công ty kiểm toán được phép tham gia kiểm toán các dự án tài trợ bởi các tổ chức quốc tế như Ngân hàng Thế giới, Ngân hàng Phát triển Châu Á và các tổ chức khác… AASC còn vinh dự nằm trong danh sách chọn lọc các công ty kiểm toán được tham dự hầu hết các dự án tài trợ bởi nguồn vốn của các tổ chức Chính phủ và phi Chính phủ.

AASC được chính thức công nhận là thành viên của Mạng lưới Quốc tế

về kế toán và kiểm toán INPACT tháng 7 năm 2005 và vinh dự được liên doanh với văn phòng kiểm toán nhà nước Vương quốc Anh và hãng tư vấn

Trang 15

DAI của Anh quốc thực hiện Dự án: Tăng cường năng lực cho kiểm toán Nhà nước Việt Nam

1.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty

Mục tiêu hoạt động của công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán là cung cấp các dịch vụ chuyên ngành, đảm bảo quyền và lợi ích cao nhất cho khách hàng, đưa ra ý kiến về tính trung thực và hợp lý của số liệu kế toán, báo cáo tài chính và báo cáo quyết toán của đơn vị được kiểm toán từ đó cung cấp thông tin có độ tin cậy cao cho công tác quản lý kinh tế tài chính, điều hành sản xuất kinh doanh mang lại hiệu quả cao nhất Ngoài ra, công ty còn tư vấn hướng dẫn khách hàng thực hiện đúng các quy định của Nhà nước về tài chính, kế toán, thuế… cũng như nắm rõ các yêu cầu trong quản lý sản xuất kinh doanh, các khó khăn mà khách hàng sẽ gặp phải

để hỗ trợ khách hàng giải quyết tốt các vấn đề đó.

Với mục tiêu trên các dịch vụ mà công ty cung cấp bao gồm: Dịch vụ kiểm toán, Dịch vụ Kế toán, Dịch vụ Tư vấn, Dịch vụ xác định giá trị Doanh nghiệp và Tư vấn cổ phần hóa, Dịch vụ Đào tạo và Hỗ trợ tuyển dụng.

1.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty vài năm gần đây

Biểu 1.1 Tình hình kinh doanh của công ty những năm gần đây

Trang 16

Số liệu trên thể hiện rõ nét sự tăng trưởng của doanh thu qua các năm từ

2004 đến 2007 Cụ thể:

+ Doanh thu năm 2004 tăng 6302 triệu đồng so với năm 2003, đạt 124,3% + So với năm 2004, doanh thu năm 2005 tăng 8731 triệu đồng, đạt 127,1% + Năm 2006 là năm AASC có doanh thu tăng cao nhất, tăng 18911 triệu đồng so với năm 2005, đạt 146,1%.

+ Kết quả đầu năm 2007 đã đạt được 112.31% doanh thu năm 2006

Số liệu trên khẳng định sự phát triển vượt bậc của AASC qua các năm, năm sau doanh thu tăng cao hơn năm trước Sự tăng lên của doanh thu chứng

tỏ uy tín, thương hiệu AASC ngày càng được khẳng định, khách hàng tin cậy tín nhiệm tìm đến AASC nhiều hơn.

1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty

1.2.1 Đội ngũ nhân viên

Qua 16 năm hoạt động, AASC đã tạo được uy tín và sự tin cậy đối với khách hàng, năng lực và tính chuyên nghiệp của AASC đã được thừa nhận tại các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế xã hội hoạt động tại Việt Nam và các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài Để đạt được kết quả đáng mừng như vậy phải kể đến một nguyên nhân quan trọng đó là AASC rất coi trọng vấn đề trình độ và kinh nghiệm của đội ngũ nhân viên Cụ thể từ năm 1996 đến năm

1999, đội ngũ Kiểm toán viên của AASC đã được Liên minh Châu Âu trợ giúp kỹ thuật và đào tạo nghiệp vụ tại Việt Nam và các nước Anh, Hà Lan, Đức, Pháp, Bỉ, Ailen, Thụy Điển, Italia … trong khuôn khổ Dự án kế toán và kiểm toán EURO – TAP VIET.

Hàng năm, AASC kết hợp với một số Công ty kiểm toán nước ngoài (PWC, KPMG, Ernst & Young, Delloite…) và các tổ chức kế toán kiểm toán khác tổ chức các khóa đào tạo và bồi dưỡng cho cán bộ của mình tại các nước

Trang 17

Châu Âu (Đức, Hà Lan, Anh, Italia, ) và các nước Châu Á (Trung Quốc, Thái Lan, Malaysia, Singapore…) Những hoạt động này một lần nữa khẳng định rõ nét sự quan tâm, coi trọng đội ngũ nhân viên của AASC.

Sau đây là một số số liệu cụ thể cho chúng ta thấy sự phát triển của đội ngũ nhân viên qua các năm

Biểu 1.2 Cơ cấu đội ngũ nhân viên trong Công ty

2003

Năm 2004

Năm 2005

Năm 2006

Năm 2007 Tổng số cán bộ

sở chính tại Hà Nội, đứng đầu là Tổng Giám đốc kiêm Chủ tịch HĐTV phụ trách quản lý chung và các Phó Tổng Giám đốc phụ trách quản lý các phòng ban thực hiện các lĩnh vực hoạt động khác nhau và các chi nhánh đặt tại các địa phương trong cả nước Cách tổ chức bộ máy quản lý như trên tại AASC

Trang 18

giám sát, phụ trách của Phó Tổng Giám đốc, tránh được sự chồng chéo, đan xen Cách tổ chức này phù hợp với đặc thù của ngành Kiểm toán.

Cụ thể về chức năng, nhiệm vụ của Ban lãnh đạo và từng phòng ban tại Công ty AASC như sau:

Ban lãnh đạo AASC gồm 1 Tổng Giám đốc, 4 Phó Tổng Giám đốc

và 1 Kế toán trưởng:

Chủ tịch HĐTV - Tổng Giám đốc : Ông Ngô Đức Đoàn

Các phó Tổng Giám đốc : Ông Nguyễn Thanh Tùng

 Ông Bùi Văn Thảo

 Ông Nguyễn Quốc Dũng

 Bà Tống Thị Bích Lan

Các phòng trực thuộc:

o Phòng Kiểm toán 1 – Tư vấn và Kiểm toán: gồm 28 nhân viên, trong

đó có 01 Trưởng phòng và 02 Phó phòng, có nhiệm vụ tư vấn cho khách hàng các vấn đề về tài chính, kế toán, kiểm toán, thẩm định giá trị tài sản.

o Phòng Kiểm toán 2 – Kiểm toán các ngành thương mại dịch vụ: Gồm

25 nhân viên, trong đó có 01 Trưởng phòng và 02 Phó phòng Chức năng chính của phòng là thực hiện cung cấp các dịch vụ tư vấn, tài chính, kế toán, kiểm toán liên quan tới các hoạt động thương mại dịch vụ như kiểm toán các Ngân hàng, Bưu điện…

o Phòng Kiểm toán 3 – Kiểm toán các ngành sản xuất vật chất: Gồm 27 nhân viên, trong đó có 01 Trưởng phòng và 03 Phó phòng Phòng có nhiệm

vụ thực hiện kiểm toán Báo cáo tài chính các ngành sản xuất vật chất, cung cấp dịch vụ tư vấn, xác định giá trị doanh nghiệp cổ phần hóa…

o Phòng Kiểm toán 5 – Kiểm toán các dự án : gồm 22 nhân viên, trong

đó có 01 trưởng phòng và 03 phó phòng Chức năng chính của phòng là cung

Trang 19

cấp các dịch vụ liên quan tới các dự án của các tổ chức Chính phủ và phi Chính phủ… Lĩnh vực kiểm toán dự án tại AASC rất phát triển và đóng góp đáng kể vào tổng doanh thu của toàn Công ty

o Phòng Kiểm toán XDCB: Là Phòng duy nhất cung cấp các dịch vụ kiểm toán Báo cáo quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản hoặc các hạng mục công trình hoàn thành… với đội ngũ kiểm toán viên cùng kỹ sư xây dựng có trình độ cao và giàu kinh nghiệm.

o Phòng Dịch vụ đầu tư nước ngoài: gồm 11 nhân viên, 01 trưởng phòng, 01 phó phòng, với nhiệm vụ thực hiện kiểm toán các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.

o Phòng Tổng hợp: Sau khi chuyển đổi từ DNNN thành Công ty TNHH, Công ty đã sáp nhập phòng Kế toán, phòng Hành chính tổng hợp, phòng Công

nghệ thông tin vào một phòng duy nhất: Phòng Tổng hợp Trong đó có:

 03 nhân viên phụ trách Kế toán – có nhiệm vụ trợ giúp Ban Giám đốc trong việc điều hành quản lý Công ty, theo dõi và hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, cung cấp các Báo cáo kế toán, thanh toán lương và tạm ứng cho cán bộ công nhân viên…

 04 nhân viên phụ trách mảng Hành chính tổng hợp – có nhiệm vụ quyết định về công tác tổ chức của Công ty, tổ chức nhân sự, bảo vệ tài sản và cung cấp hậu cần cho Công ty, quản lý công văn đến và đi…

 01 nhân viên phụ trách mảng Công nghệ thông tin – có nhiệm vụ lắp đặt, bảo dưỡng máy tính tại Công ty.

Tổng Giám đốc: Ông Ngô Đức Đoàn, là người đứng đầu Công ty, toàn

quyền quyết định mọi vấn đề, hoạt động của Công ty đồng thời là người đại diện cho Công ty, chịu trách nhiệm trước Pháp luật và Bộ Tài chính.

Phó Tổng Giám đốc: là người thực hiện chỉ đạo chuyên môn nghiệp vụ

đối với các chi nhánh và các phòng ban, đưa ra ý kiến và các giải pháp để hỗ

Trang 20

trợ, tư vấn cho Tổng Giám đốc trong việc điều hành, quản lý.

Phó Tổng Giám đốc 1: Bà Tống Thị Bích Lan là Phó Tổng Giám đốc

thường trực tại Hà Nội, phụ trách mảng tư vấn và phòng Dịch vụ đầu tư

nước ngoài.

Phó Tổng Giám đốc 2: Ông Nguyễn Thanh Tùng phụ trách mảng kiểm

toán các thương mại dịch vụ và kiểm toán các dự án.

Phó Tổng Giám đốc 3: Ông Nguyễn Quốc Dũng phụ trách mảng kiểm

toán các ngành sản xuất vật chất và văn phòng đại diện tại Quảng Ninh.

Phó Tổng Giám đốc 4: Ông Bùi Văn Thảo kiêm Giám đốc chi nhánh

Thành phố Hồ Chí Minh, chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của chi nhánh

Phòng kiểm

Phòng kiểm

Văn phòng

Chi nhánh Phòng Phòng

Phó Tổng Giám đốc

Phó Tổng Giám đốc

Phó Tổng Giám đốc

Trang 21

1.2.3 Tổ chức bộ máy kế toán

Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức hết sức gọn nhẹ ( trực thuộc phòng tổng hợp) đảm bảo vừa tập trung vừa phân cấp phát huy tối đa tính năng

Trang 22

động của mỗi thành viên nhưng vẫn đảm bảo đầy đủ các nguyên tắc kế toán.

Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty:

Phòng tài chính kế toán gồm 3 người trong đó:

- Kế toán trưởng: kiêm mảng kế hoạch và tài chính

- Kế toán tổng hợp: đảm nhận hạch toán các nghiệp vụ diễn ra hàng ngày và tổng hợp vào cuối kỳ.

- Thủ quỹ: theo dõi các khoản về quỹ theo dõi các chi nhánh và công tác tiếp dụng,

Các chính sách kế toán công ty áp dụng:

- Chế độ kế toán áp dụng: nội dung chế độ kế toán công ty đang áp dụng phù hợp với chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo quyết định số 1141- TC/QĐ/CĐKT và sửa đổi bổ sung theo quyết định số 144/2001/QĐ-BTC ngày 23/12/2001 của Bộ tài chính và chế độ kế toán mới ban hành theo quyết định

số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/32006, các chuẩn mực kế toán Việt Nam và Bộ Tài chính ban hành và các văn bản sửa đổi, bổ sung, hướng dẫn đi kèm.

- Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc ngày 31/12 hàng năm.

- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là Đồng Việt Nam Nguyên tắc và phương pháp chuyển đổi các đồng tiền khác: quy đổi thành VNĐ.

- Hạch toán chuyển đổi ngoại tệ: các nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ được quy đổi sang Đồng Việt Nam theo tỷ giá thực tế tại thời điểm phát sinh

Kế toán trưởng

Trang 23

nghiệp vụ Cuối năm các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ được quy đổi theo

tỷ giá bình quân liên Ngân hàng do ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố vào thời điểm cuối năm được kết chuyển vào doanh thu hoạt động tài chính hoặc chi phí tài chính trong kỳ kế toán.

- Hình thức sổ kế toán áp dụng: Công ty thường áp dụng hình thức Nhật

ký Chứng từ Đây là hình thức ghi sổ chính, Công ty thống nhất sử dụng ghi chép, hạch toán nhằm thống nhất hệ thống chứng từ, sổ sách, bảo đảm nguyên tắc hạch toán trong kỳ kế toán, chế độ kế toán hiện hành Tại Công ty các kiểm toán viên thường tiến hành thực hiện kiểm toán theo các khoản mục, vì vậy trong quá trình kiểm toán có rất nhiều các khoản mục dược kiểm toán, hình thức nhật ký chứng từ là hình thức phù hợp, đơn giản và hiệu quả nhất.

- Phương pháp khấu hao TSCĐ áp dụng: TSCĐ được khấu hao theo phương pháp đường thẳng Tỷ lệ khấu hao hàng năm được xác định phù hợp với quyết định số 206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 Bộ Tài chính ban hành.

- Phương pháp kế toán hàng tồn kho:

+ Nguyên tắc đánh giá: theo giá thực tế

+ Phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho cuối kỳ: theo phương pháp nhập trước, xuất trước.

+ Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: theo phương pháp kê khai thường xuyên.

- Phương pháp tính và nộp thuế GTGT: theo phương pháp khấu trừ.

- Nguyên tắc ghi nhận doanh thu: Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả của giao dịch đó được xác định một cách đáng tin cậy Trường hợp việc cung cấp dịch vụ liên quan đến nhiều kỳ thì doanh thu được ghi nhận trong kỳ theo kết quả phần công việc hoàn thành vào ngày lập Bảng

Trang 24

cân đối kế toán của kỳ đó.

- Phân phối lợi nhuận: Lợi nhuận sau thuế thu nhập được phân phối theo quy định tại Nghị định số 199/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ ban hành Quy chế Quản lý tài chính của Công ty nhà nước và quản lý vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp.

- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm: + Bảng cân đối kế toán

+ Báo cáo kết quả kinh doanh

+ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

+ Thuyết minh báo cáo tài chính

Hàng năm báo cáo tài chính của doanh nghiệp được nộp theo qui định cho các cơ quan chức năng của nhà nước.

1.3 Đặc điểm công tác kiểm toán tại Công ty

đó nâng cao chất lượng công tác quản lý tài chính và điều hành doanh nghiệp.

- Kiểm toán hoạt động các dự án.

- Kiểm toán Báo cáo Quyết toán công trình xây dựng cơ bản: Hàng năm, công ty đã thực hiện trên 1000 hợp đồng kiểm toán Báo cáo quyết toán vốn đầu tư trong đó có các công trình lớn, phức tạp Hoạt động kiểm toán quyết

Trang 25

toán vốn đầu tư của công ty đã giúp các chủ đầu tư loại bỏ các chi phí bất hợp

lý, tiết kiệm cho chủ đầu tư và Ngân sách Nhà nước AASC góp phần thúc đẩy công tác quyết toán và phê duyệt quyết toán vốn đầu tư xây dụng cơ bản được kịp thời và hỗ trợ khách hàng hoàn thiện hệ thống kế toán và hệ thống kiểm soát nội bộ.

- Kiểm toán xác định vốn góp liên doanh.

- Kiểm toán xác định giá trị doanh nghiệp.

- Kiểm toán theo thủ tục thư cam kết.

- Giám định tài liệu kế toán, tài chính.

 Dịch vụ Kế toán:

AASC được hình thành và phát triển từ một đơn vị chuyên cung cấp các dịch vụ kế toán và được Bộ Tài chính cũng như đông đảo khách hàng tín nhiệm và đánh giá cao AASC cung cấp cho khách hàng nhiều loại dịch vụ kế toán bao gồm:

- Hướng dẫn áp dụng chế độ kế toán – tài chính: chỉ dẫn, giải thích và cung cấp các văn bản pháp quy về chủ trương, chế độ và các qui định về quản

lý kinh tế tài chính kế toán, kiểm toán nhằm giúp các doanh nghiệp hiểu và áp dụng đúng chế độ , thể lệ tài chính kế toán phù hợp với hoạt động của mình AASC thường xuyên duy trì mối quan hệ với khách hàng cụ thể là thông báo

và cung cấp các văn bản về tài chính, kế toán, pháp luật mới nhất phù hợp với tình hình kinh doanh của doanh nghiệp và sẵn sàng giải đáp thắc mắc từ khách hàng.

- Xây dựng các mô hình tổ chức bộ máy – tổ chức công tác kế toán AASC đã soạn thảo và ban hành Quy chế quản lý tài chính, quy chế quản lý nội bộ cho nhiều doanh nghiệp giúp doanh nghiệp có cơ sở để thực hiện đúng các quy định về tài chính và kế toán.

- Mở ghi sổ kế toán và lập các Báo cáo tài chính.

Trang 26

- Lập hồ sơ đăng ký chế độ kế toán.

 Dịch vụ Tư vấn bao gồm:

- Tư vấn về thuế

- Tư vấn xây dựng cẩm nang quản lý tài chính

- Tư vấn quyết toán tài chính và quyết toán vốn đầu tư

- Hướng dẫn thủ tục đăng ký kinh doanh

- Tư vấn về thẩm định giá tài sản

- Tư vấn về thẩm định dự toán đầu tư XDCB

- Soạn thảo các phương án đầu tư

- Tư vấn soạn thảo hồ sơ xin cấp giấy phép đầu tư

- Tư vấn sáp nhập và giải thể doanh nghiệp

AASC đã khảo sát nghiên cứu đưa ra các ý kiến tư vấn hoặc trực tiếp xây dựng giúp các doanh nghiệp sắp xếp lại tổ chức sản xuất kinh doanh, tổ chức quản lý, soạn thảo và hướng dẫn thực hiện các qui định về quản trị kinh doanh, phân cấp quản lý, phân cấp tài chính, thực hiện cơ chế khoán phù hợp với từng loại hình hoạt động của các doanh nghiệp.

 Dịch vụ xác định giá trị Doanh nghiệp và Tư vấn cổ phần hóa :

Công ty đã phối hợp với các công ty nước ngoài, với ban vật giá Bộ tài chính và độc lập thực hiện một số hợp đồng thẩm định giá trị tài sản đối với các doanh nghiệp, đặc biệt các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài như: hợp đồng rà soát thẩm định giá trị tài sản của công ty liên doanh Pioneer & Transmexco, Hợp đồng thẩm định giá trị tài sản công ty liên doanh khách sạn Nhà hát, Hợp đồng thẩm định giá trị tài sản Khách sạn Hoàng Gia…

Thực hiện chủ trương của Đảng và Nhà nước về chuyển đổi hình thức sở hữu các doanh nghiệp nhà nước sang công ty cổ phần, từ năm 2003 đến nay công ty đã có những bước phát triển vượt bậc trong hoạt động cung cấp dịch

vụ xác định giá trị doanh nghiệp và tư vấn cổ phần hóa.

Trang 27

Các dịch vụ cụ thể bao gồm:

- Xác định giá trị tài sản doanh nghiệp để cổ phần hóa

- Tư vấn xác định và lập hồ sơ xác định giá trị doanh nghiệp

- Tư vấn đề xuất phương án xử lý lao động sau khi chuyển sang Công ty

cổ phần

- Tư vấn xây dựng phương án kinh doanh sau khi chuyển sang Công ty

cổ phần

- Tư vấn xây dựng điều lệ Công ty cổ phần

- Tư vấn tổ chức đại hội CNVC

- Tư vấn các vấn đề sau khi có quyết định chuyển đổi DNNN thành công

ty cổ phần

- Tư vấn tổ chức đại hội đồng cổ đông

- Tư vấn các công việc phải thực hiện sau khi chuyển đổi doanh nghiệp

 Dịch vụ Đào tạo và Hỗ trợ tuyển dụng bao gồm:

- Tổ chức các khóa học bồi dưỡng kế toán trưởng, bồi dưỡng nghiệp vụ

kế toán, kiểm toán nội bộ, quản trị doanh nghiệp ứng dụng tin học trong công tác kế toán.

- Cung cấp các văn bản pháp quy, các tài liệu hướng dẫn kế toán các tài liệu tham khảo chuyên ngành tài chính kế toán, các biều mẫu kế toán như: báo cáo tài chính, sổ kế toán, chứng từ kế toán.

- Hỗ trợ tuyển dụng nhân viên.

AASC trực tiếp tổ chức thực hiện hoặc hợp tác với các trường đại học, các ngành, các địa phương ở trong nước và các tổ chức quốc tế, mở các khóa bồi dưỡng, đào tạo và nâng cao kiến thức về quản trị kinh doanh, về tài chính

kế toán và kiểm toán, về phân tích đầu tư… cho các kế toán viên, kiểm toán viên, kế toán trưởng và các kiểm toán viên nội bộ AASC đã trực tiếp hỗ trợ các tổ chức, doanh nghiệp tuyển dụng nhân viên chuyên ngành tài chính kế

Trang 28

toán và kiểm toán đáp ứng được yêu cầu công việc chuyên môn và được khách hàng đánh giá cao về mặt chất lượng cán bộ.

1.3.2 Khách hàng của Công ty

Trải qua 16 năm hoạt động, Công ty Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán đã có hàng nghìn khách khách hàng hoạt động trên mọi lĩnh vực của nền kinh tế bao gồm: ngân hàng, bảo hiểm, chứng khoán, dịch vụ tài chính; năng lượng, dầu khí; viễn thông, điện lực; Công nghiệp, nông nghiệp; giao thông, thủy lợi, xây dựng; hàng không, hàng hải; Khách sạn, du lịch, thương mại; than, thép, xi măng…

Các doanh nghiệp Nhà nước: Các tập đoàn kinh tế, các tổng công ty 90.91 như tập đoàn Bưu chính viễn thông, Tổng Công ty cao su Việt Nam, Tổng công ty xi măng Việt Nam, Tổng công ty Bảo Minh; Tổng công ty Hàng hải Việt Nam…

Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài: Công ty TNHH Ohara Plastic Việt Nam, Công ty Vinaconex, Công ty TOYOTA-TC Hà Nội…

Dự án: Các dự án tài trợ bởi các tổ chức quốc tế như Ngân hàng Thế giới ( WB), Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB)… Các dự án quốc tế tài trợ như:

Dự án Giao thông đường bộ Việt Nam, chương trình Dân số kế hoạch (UNFPA), Dự án phục hồi nông nghiệp…

Các công trình xây dựng cơ bản: như công trình xây dựng nhà máy thủy điện Hòa Bình, công trình thủy lợi Dầu Tiếng, Công trình dây tải điện 500KW Bắc Nam, công trình xây dựng nhà máy thủy điện Trị An, Công trình Apatit Lào Cai, công trình thủy điện Sông Hinh…và nhiều công trình của chính phủ, Bộ quốc phòng, bộ công an, Ban Tài chính quản trị Trung ương…

Các đơn vị hành chính sự nghiệo như: Bệnh viện Hữu nghị Việt Nam Cu Ba, Bệnh viện Sanh pôn…

Trang 29

1.3.3 Quy trình kiểm toán tại Công ty

Để tạo được ưu thế, ưu điểm nổi bật so với các tổ chức chuyên ngành trong bối cảnh ngày càng có nhiều Công ty Kiểm toán ra đời như hiện nay, ngoài việc chú trọng bồi dưỡng, phát triển đội ngũ kiểm toán viên, mỗi Công

ty cần xây dựng cho mình một quy trình kiểm toán phù hợp Bởi một quy trình kiểm toán đơn giản, logic, dễ thực hiện sẽ giúp Kiểm toán viên thực hiện công việc kiểm toán thuận tiện hơn, tiết kiệm thời gian cho cả Kiểm toán viên

và khách hàng Ngoài ra, đứng trên cương vị khách hàng, một Công ty kiểm toán có quy trình hoạt động logic, phân công công việc rõ ràng sẽ tạo được sự tin tưởng, tín nhiệm hơn.

Quy trình kiểm toán chung của công ty gồm 5 bước sau:

1.3.3.1 Khảo sát và đánh giá khách hàng

Quy trình kiểm toán bắt đầu khi Công ty Kiểm toán AASC thu nhận một khách hàng Đối với khách hàng truyền thống, lâu năm khi kết thúc cuộc kiểm toán năm trước, AASC thường bày tỏ nguyện vọng được tiếp tục kiểm toán vào năm sau Do đã thực hiện công việc kiểm toán nên AASC không cần khảo sát, đánh giá khách hàng mà chỉ cần thu thập thêm một số thay đổi trong năm tài chính nếu có Sau đó tiến hành ký kết hợp đồng kiểm toán với khách hàng Đối với khách hàng mới thì quá trình này cần chi tiết hơn Trước tiên cần thu thập thông tin sơ bộ về khách hàng (lĩnh vực hoạt động, loại hình doanh nghiệp, hình thức sở hữu, công nghệ sản xuất, tổ chức bộ máy quản lý, thực tế hoạt động,… để đánh giá khả năng chấp nhận khách hàng.Công đoạn này cần được tiến hành một cách nghiêm túc, chặt chẽ do việc lựa chọn khách hàng có ảnh hưởng rất lớn đến uy tín của Công ty Sau đó các trưởng phòng lựa chọn kiểm toán viên phù hợp thực hiện công việc kiểm toán và thời gian thực hiện cuộc kiểm toán.

1.3.3.2.Kí hợp đồng cung cấp dịch vụ

Trang 30

Sau khi chấp nhận khách hàng cũng như xác định mục đích của khách hàng công ty sẽ ký kết hợp đồng cung cấp dịch vụ với khách hàng Trong hợp đồng công ty sẽ thoả thuận rõ quyền và nghĩa vụ của các bên Về phía công ty thì phải chỉ rõ loại dịch vụ mà công ty sẽ cung cấp cho khách hàng, thời gian thực hiện cuộc kiểm toán, thời gian phát hành báo cáo kiểm toán và thư quản

lý (nếu có); phương thức phát hành báo cáo và nội dung khác Về phía khách hàng hội đồng kiểm toán còn quy định rõ trách nhiệm của công ty khách hàng

là phải cung cấp đầy đủ các tài liệu kiểm toán của công ty mình liên quan đến cuộc kiểm toán ; thời hạn và phương thức thanh toán phí dịch vụ cho công ty

và một số nội dung khác.

1.3.3.3 Lập kế hoạch kiểm toán và công tác kiểm toán

Giai đoạn này có ý nghĩa cực kỳ quan trọng quyết định chất lượng cuộc kiểm toán Trong giai đoạn này các kiểm toán viên phải thực hiện các công việc là:

- Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ, hệ thống kiểm toán của đơn vị: thu thập hiểu biết và mô tả chi tiết hệ thống kiểm soát nội bộ trên GLV của mình,

từ đó đánh giá xem hệ thống này có hoạt động không và hoạt động có kết quả không Đánh giá ban đầu về rủi ro kiểm soát để lập kế hoạch kiểm toán cho từng khoản mục sau khi đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ hoạt động có kết quả hay không, kiểm toán viên sẽ đánh giá ban đầu về rủi ro tiềm tàng và rủi

ro kiểm soát.

Thực hiện thử nghiệm kiểm soát.

Lập bảng đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ.

Xây dựng kế hoạch kiểm toán:

Lập kế hoạch kiểm toán chiến lược: tại công ty kế hoạch kiểm toán

chiến lược chỉ được lập cho các cuộc kiểm toán lớn về quy mô, tính chất phức tạp, địa bàn rộng hoặc kiểm toán báo cáo tài chính cho nhiều năm Các bước

Trang 31

công việc của kế hoạch chiến lược gồm:

+ Tình hình kinh doanh của khách hàng: lĩnh vực hoạt động, loại hình doanh nghiệp, hình thức sở hữu, công nghệ sản xuất, tính chất bộ máy quản lý

và thực tiễn hoạt động của đơn vị.

+ Xác định đến những vận động liên quan đến báo cáo tài chính cũng như chế độ kiểm toán, chuẩn mực kiểm toán, yêu cầu về lập báo cáo tài chính

và quyền hạn của công ty.

+ Xác định vùng rủi ro chủ yếu của doanh nghiệp và ảnh hưởng của nó tới báo cáo tài chính của đơn vị.

+ Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ.

+ Xác định mục tiêu kiểm toán trọng tâm và phương pháp tiếp cận kiểm toán.

+ Xác định các nhu cầu về sự hợp tác của các chuyên gia.

+ Dự kiến nhóm trưởng và thời gian tiến hành.

+ Giám đốc công ty duyệt và thông báo kế hoạch cho nhóm kiểm toán căn cứ kế hoạch chiến lược đã được phê duyệt trưởng nhóm kiểm toán lập kế hoạch kiểm toán tổng quát và chương trình kiểm toán.

Lập kế hoạch kiểm toán tổng thể tại công ty kế hoạch kiểm toán tổng

thể được lập theo mẫu của công ty :

+ Thông tin về hoạt động của khách hàng và những thay đổi trong năm kiểm toán ( lĩnh vực hoạt động , tóm tắt các quy chế kiểm soát nội bộ của khách hàng, đặc điểm kinh doanh của khách hàng,…).

+ Các điều khoản của hợp đồng cần nhấn mạnh: yêu cầu về thời gian, tiến độ thực hiện, báo cáo kiểm toán, thư quản lý, phí kiểm toán.

+ Hiểu biết về hệ thống kế toán và hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng.

+ Đánh giá rủi ro: đánh giá rủi ro kiểm soát và rủi ro tiềm tàng ở mức độ

Trang 32

cao, thấp, trung bình và tóm tắt đánh giá hiệu quả hoạt động của hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng.

+ Xác định mức trọng yếu các chỉ tiêu được sử dụng để xác định mức trọng yếu là lợi nhuận trước thuế doanh thu tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn, tổng tài sản của năm kiểm toán và của năm trước khi kiểm toán,…trong

đó kiểm toán viên phải đưa ra lý do mức trọng yếu là gì, xác định mức trọng yếu cho từng mục tiêu kiểm toán, khả năng có những sai sót trọng yếu và các

sự kiện nghiệp vụ phức tạp, các ước tính kiểm toán cần chú trọng.

+ Phương pháp kiểm toán đối với khoản mục.

+ Yêu cầu về nhân sự.

+ Các vận dụng khác (nếu có).

+ Tổng hợp kế hoạch kiểm toán tổng thể: kiểm toán viên sẽ tổng hợp lại

CR, IR, mức trọng yếu theo thứ tự đối với các yếu tố hoặc khoản mục quan trọng và đưa ra phương pháp thủ tục kiểm toán.

Kết thúc giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán tổng thể kiểm toán viên sẽ phân loại chung về khách hàng: là khách hàng rất quan trọng, quan trọng hay bình thường.

Thiết kế công tác kiểm toán: công tác kiểm toán của hầu hết các cuộc

kiểm toán do AASC thực hiện đều được thiết kế thành 3 phần: trắc nghiệm công việc, trắc nghiệm phân tích và trắc nghiệm thực hiện số dư Trong đó mỗi phần lại được chia nhỏ thành các khoản mục trên báo cáo tài chính.

Quy trình kiểm toán của công ty được đánh giá thông qua kết quả mà công ty đã đạt được đó là khách hàng tín nhiệm Chính vì vậy số hợp đồng kiểm toán hàng năm của công ty không ngừng tăng lên, từ 317 hợp đồng tăng lên 528 hợp đồng Năm 2004  2005 số hợp đồng là hơn 700 hợp đồng kiểm toán báo cáo tài chính cho các doanh nghiệp và các dự án vay của các tổ chức quốc tế.

Trang 33

1.3.3.4 Thực hiện kế hoạch kiểm toán

 Thực hiện thử nghiệm kiểm soát.

 Thực hiện thử nghiệm thủ tục phân tích.

 Thực hiện thủ tục kiểm tra chi tiết.

o Lựa chọn các khoản mục để kiểm tra chi tiết.

o Đánh gía kết quả kiểm tra chi tiết.

+ Kiểm toán viên soát xét lại hồ sơ kiểm toán trước khi rời Công ty khách hàng.

+ Tổng hợp toàn bộ công việc đã thực hiện.

+ Kiểm soát chất lượng kiểm toán qua ba cấp, lập bản dự thảo.

+ Kiểm toán viên gửi bản thảo đến khách hàng, họp thông báo kết quả kiểm toán.

+ Phát hành Báo cáo kiểm toán và Thư quản lý nếu khách hàng có yêu cầu.

Trang 34

Có thể tóm tắt quy trình kiểm toán tại AASC theo sơ đồ sau:

1.3.4 Kiểm soát chất lượng kiểm toán

Nâng cao chất lượng kiểm toán là mục tiêu mà bất cứ Công ty Kiểm toán nào cũng hướng tới Nhưng làm thế nào để nâng cao chất lượng kiểm toán thì không phải là một việc đơn giản mà Công ty Kiểm toán cần thiết lập một quy trình kiểm soát chất lượng kiểm toán chặt chẽ Tại AASC, công việc kiểm soát chất lượng kiểm toán được soát xét theo ba cấp như sau:

Khi tiến hàng một cuộc kiểm toán, lãnh đạo phòng sẽ phân nhóm kiểm toán thực hiện cùng trưởng nhóm Trưởng nhóm có trách nhiệm trực tiếp giám sát các công việc mà KTV thực hiện như: để thu thập thông tin về khách hàng sắp kiểm toán thì các KTV sử dụng những kỹ thuật nào? Sau khi KTV hoàn thành việc thu thập thông tin và thể hiện trên các GLV, trưởng nhóm

Ban Giám

đốc

Lãnh đạo phòng

Trưởng nhóm

Kiểm toán viên

Khảo sát đánh giá khách hàng

Thỏa thuận cung cấp dịch vụ

Lập kế hoạch kiểm toán

Thực hiện kế hoạch kiểm toán

Kết thúc kiểm toán

Trang 35

tiến hành soát xét nhằm đảm bảo các kỹ thuật thu thập đúng quy đinh, thông tin thu được phù hợp, cần thiết cho công việc kiểm toán Hoàn thành công đoạn khảo sát khách hàng là giai đoạn lập kế hoạch Trưởng nhóm căn cứ vào năng lực, thế mạnh của từng KTV sẽ tiến hành phân công công việc cụ thể cho từng người để đảm bảo công việc đó là phù hợp và được thực hiện hiệu quả bởi KTV đó Trong quá trình thực hiện kiểm toán, trưởng nhóm phải giám sát rất chặt chẽ tiến độ thực hiện công việc, các thủ tục kiểm toán mà KTV áp dụng, cách ghi chép GLV của KTV đặc biệt là việc tuân thủ chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp Bên cạnh đó, trưởng nhóm tham gia thảo luận với các KTV khi có các vấn đề còn nghi vấn Kết thúc quá trình kiểm toán, trưởng nhóm có trách nhiệm soát xét các tổng hợp công việc của KTV, xem xét lại các bằng chứng kiểm toán đã thu thập cùng các nhận xét đánh giá của các KTV khác để đảm bảo tính chính xác của kết luận kiểm toán, sau đó chuyển Hồ sơ kiểm toán lên Lãnh đạo phòng Lãnh đạo phòng có nhiệm vụ soát xét lại Hồ sơ kiểm toán trước khi trình lên Ban Giám đốc Ban Giám đốc

là người soát xét cuối cùng và quyết định việc phát hành Báo cáo kiểm toán.

Từ trên có thể nhận thấy, AASC đã thiết lập một quy trình kiểm soát chất lượng kiểm toán chặt chẽ Nhờ vậy chất lượng hoạt động kiểm toán của AASC luôn được khách hàng đánh giá cao.Thương hiệu AASC đã được khẳng định.

Trang 36

MẪU GIẤY SOÁT XÉT Soát xét của Trưởng phòng/Ban Giám đốc

Khách hàng Ref Niên độ kế toán KTV

kiế n

Tham chiếu

kiến

Ký/ ngày

Trang 37

1.3.4 Tổ chức hệ thống hồ sơ kiểm toán

Hệ thống hồ sơ kiểm toán tại Công ty Kiểm toán AASC phân ra làm hai loại cơ bản là Hồ sơ kiểm toán chung và Hồ sơ kiểm toán năm Trong đó, Hồ

sơ kiểm toán chung chứa đựng các thông tin chung về khách hàng, mỗi khách hàng có một hồ sơ kiểm toán chung và lưu từ năm này sang năm khác Cụ thể gồm các thông tin sau:

Các thông tin chung: Thông tin cơ bản về khách hàng, Sơ đồ tổ chức,

Ban lãnh đạo, quá trình phát triển, các đối tác thường xuyên, các khoản đầu tư

ra bên ngoài.

Các tài liệu về pháp luật: Điều lệ Công ty; Giấy phép thành lập, đăng ký

kinh doanh; Hợp đồng liên doanh; Biên bản hợp Đại Hội đồng, HĐQT, Ban lãnh đạo; theo dõi thay đổi ngành nghề; Theo dõi thay đổi vốn kinh doanh.

Các tài liệu về thuế: Quyết toán thuế hàng năm; Biên bản kiểm tra

thuế; các văn bản liên quan đến các yếu tố và đặc điểm riêng của doanh nghiệp trong tính thuế: Doanh nghiệp có quy định đặc thù về tính thuế, được miễn thuế bao nhiêu năm…

Các tài liệu về nhân sự: Thỏa ước lao động tập thể, Hợp đồng lao

động; Các quy trình về quản lý và sử dụng quỹ lương; tóm tắt các quy định trong Điều lệ, Biên bản đại hội công nhân viên chức, HĐQT liên quan đến nhân sự; Biên bản các cuộc kiểm tra về nhân sự trong doanh nghiệp.

Các tài liệu về kế toán: Chế độ, chính sách kế toán áp dụng trong

doanh nghiệp; Báo cáo kế toán, Báo cáo tài chính các năm; Thư quản lý các năm; Tổng hợp kết quả kiểm toán các năm; Bản nhận xét sau kiểm toán các năm; Những vấn đề cần lưu ý cho cuộc kiểm toán năm sau.

Các tài liệu về Hợp đồng: Lưu các hợp đồng quan trọng như: Hợp

đồng tín dụng; Hợp đồng kiểm toán; Hợp đồng với những nhà cung cấp thường xuyên, Hợp đồng phân phối sản phẩm…

Trang 38

Các thủ tục: Mô tả lại các thủ tục theo các khoản mục: TSCĐ, Kho

(vật tư, hàng hóa), Ngân quỹ, Nhân sự…

Hồ sơ kiểm toán năm chứa đựng những thông tin về khách hàng liên quan tới cuộc kiểm toán của năm hiện tại Gồm hai phần:

Phần I: Các vấn đề kiểm toán gồm các nội dung và được đánh ký

hiệu tham chiếu bằng số La Mã như sau:

Nội dung

Ký hiệu tham chiếu

Các sự kiện phát sinh sau khi phát hành Báo cáo kiểm toán

năm trước

III

Các sự kiện phát sinh sau niên độ kế toán của năm được

kiểm toán

V

Những vấn đề cần lưu ý cho cuộc kiểm toán năm sau VI

Trang 39

Phần II: Các phần hành được đánh ký hiệu tham chiếu bằng chữ

cái in hoa, gồm các nội dung sau:

Trang 40

Nguồn vốn, quỹ và lợi nhuận chưa phân phối Q

Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh

nghiệp

U

Quy định của AASC về giấy làm việc gồm một số nội dung sau:

Quy tắc đánh tham chiếu

o Các trang tổng hợp, trang kết luận kiểm toán và trang chương trình kiểm toán được đánh tham chiếu: Ký hiệu của khoản mục – S – từ 1 đến… Ví dụ: CS1

o Các trang giấy làm việc được đánh tham chiếu: Ký hiệu tham chiếu của khoản mục từ 1 đến hết Ví dụ: C1

o Các số liệu được chi tiết đến các trang sau sẽ được đánh tham chiếu đến trang chi tiết ở phía dưới bên phải.

o Các số liệu được tổng hợp trên các trang phía trước sẽ được đánh tham chiếu đến trang tổng hợp phía trên bên trái.

Các ký hiệu phổ biến

o Ag: khớp với số liệu trên BCĐKT, BCKQKD năm kiểm toán

o Ly: khớp với số liệu trên BCTC năm trước

o : đã đối chiếu với chứng từ gốc hợp lệ

o : kiểm tra cộng dồn đúng

o : kiểm tra cộng ngang đúng

Ngày đăng: 13/11/2012, 10:55

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1.1.3. Tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty vài năm gần đây - Thủ tục phân tích trong quy trình kiểm toán BCTC tại Công ty TNHH Dịch vụ tư vấn Tài chính, kế toán và kiểm toán (AASC)”
1.1.3. Tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty vài năm gần đây (Trang 12)
Bộ máy quản lý của Công ty được tổ chức tương đối đơn giản: mô hình chức năng. Theo đó, mỗi phòng ban chịu trách nhiệm về một lĩnh vực riêng  biệt nhưng có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, hỗ trợ nhau trong quá trình hoạt  động vì lợi ích cao nhất của toàn  - Thủ tục phân tích trong quy trình kiểm toán BCTC tại Công ty TNHH Dịch vụ tư vấn Tài chính, kế toán và kiểm toán (AASC)”
m áy quản lý của Công ty được tổ chức tương đối đơn giản: mô hình chức năng. Theo đó, mỗi phòng ban chịu trách nhiệm về một lĩnh vực riêng biệt nhưng có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, hỗ trợ nhau trong quá trình hoạt động vì lợi ích cao nhất của toàn (Trang 14)
BIỂU 1.3 MÔ HÌNH TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ TẠI CÔNG TY KIỂM TOÁN AASC - Thủ tục phân tích trong quy trình kiểm toán BCTC tại Công ty TNHH Dịch vụ tư vấn Tài chính, kế toán và kiểm toán (AASC)”
1.3 MÔ HÌNH TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ TẠI CÔNG TY KIỂM TOÁN AASC (Trang 18)
Biểu 2.20 So sánh các chỉ tiêu trên bảng cân đối kế toán(Đơn vị tính VNĐ) - Thủ tục phân tích trong quy trình kiểm toán BCTC tại Công ty TNHH Dịch vụ tư vấn Tài chính, kế toán và kiểm toán (AASC)”
i ểu 2.20 So sánh các chỉ tiêu trên bảng cân đối kế toán(Đơn vị tính VNĐ) (Trang 81)
Theo bảng trên ta thất tiền tăng lên là do tiền gửi ngân hàng, trong khi đó tiền - Thủ tục phân tích trong quy trình kiểm toán BCTC tại Công ty TNHH Dịch vụ tư vấn Tài chính, kế toán và kiểm toán (AASC)”
heo bảng trên ta thất tiền tăng lên là do tiền gửi ngân hàng, trong khi đó tiền (Trang 83)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w