LỜI MỞ ĐẦU 1.Tính cấp thiết của đề tài: Trong điều kiện kinh tế thị trường đầy biến động, đặc biệt là xu thế cạnh tranh ngày càng khốc liệt, marketing được coi là một trong những công cụ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
TÊN ĐỀ TÀI LUẬN VĂN
HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG MARKETING CỦA CÔNG TY TNHH UNIVERSAL NETWORK CONNECTION:
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
Ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH
HỌ TÊN HỌC VIÊN: PHẠM KHÁNH DUYÊN
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
TÊN ĐỀ TÀI LUẬN VĂN
HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG MARKETING CỦA CÔNG TY TNHH UNIVERSAL NETWORK CONNECTION:
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
Ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH
HỌ TÊN HỌC VIÊN: PHẠM KHÁNH DUYÊN
TPHCM - NĂM 2020
Trang 3BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
TÊN ĐỀ TÀI LUẬN VĂN
HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG MARKETING CỦA CÔNG TY TNHH UNIVERSAL NETWORK CONNECTION:
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
Ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH
Mã số: 8340101
Họ và tên học viên: PHẠM KHÁNH DUYÊN
Người hướng dẫn: PGS.TS NGUYỄN XUÂN MINH
TPHCM – NĂM 2020
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn “Hoàn thiện hoạt động marketing của Công ty
TNHH Universal Network Connecttion: Thực trạng và giải pháp” là công trình
nghiên cứu của riêng tôi
Các thông tin, số liệu trong luận văn này là trung thực, chính xác Kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn này là không sao chép của bất kỳ luận văn nào và chưa được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào trước đây
TP.HCM, ngày tháng năm 2020
Phạm Khánh Duyên
Trang 5LỜI CẢM ƠN
Học viên xin chân thành gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Thầy PGS.TS Nguyễn Xuân Minh, người đã dìu dắt và trực tiếp hướng dẫn học viên trong suốt thời gian thực hiện luận văn tốt nghiệp thạc sĩ của mình Bằng sự tận tụy và kiến thức chuyên môn quý báu của Thầy đã giúp học viên tìm ra, giải quyết các vấn đề còn khúc mắc trong quá trình thực hiện đề tài của mình
Đồng thời học viên cũng xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các thầy, cô hiện đang giảng dạy tại Trường Đại học Ngoại Thương Cơ sở 2, những người đã truyền đạt cho học viên những kiến thức cơ bản vững chắc làm nền tảng cho luận văn tốt nghiệp này
Học viên cũng xin gửi lời cảm ơn đến Ban lãnh đạo và các anh chị nhân viên tại Công ty TNHH Universal Network Connection đã tạo điều kiện cho học viên được
có cơ hội làm việc, cung cấp những thông tin hữu ích, giúp học viên giải quyết những vướng mắc trong quá trình thực hiện luận văn tốt nghiệp
Học viên xin chân thành cảm ơn!
Học viên thực hiện
Phạm Khánh Duyên
Trang 6MỤC LỤC
Trang
Danh mục các chữ viết tắt 3
Danh mục sơ đồ, biểu đồ, bảng, 4
LỜI MỞ ĐẦU 5
CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ MARKETING TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DỊCH VỤ DI TRÚ ………8
1.1.Định nghĩa về Marketing và Marketing dịch vụ 8
1.1.1 Định nghĩa Marketing 8
1.1.2 Định nghĩa marketing dịch vụ 9
1.1.3 Các hoạt động trong marketing dịch vụ ……….10
1.2.Chức năng của marketing 21
1.3 Tổng quan về Marketing trong dịch vụ di trú 22
1.3.1 Các hoạt động trong marketing dịch vụ di trú 22
1.3.2 Ý nghĩa của việc hoàn thiện Marketing dịch vụ di trú 24
Sơ kết chương 1 26
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MARKETING CỦA CÔNG TY TNHH UNC TỪ NĂM 2017 – 2019 27
2.1 Giới thiệu về Công ty TNHH UNC 27
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH UNC 27
2.1.2 Giới thiệu sản phẩm của Công ty 28
2.2 Phân tích về hoạt động Marketing của Công ty TNHH UNC 31
2.2.1 Tình hình hoạt động marketing của Công ty TNHH UNC 31
2.2.2 Đánh giá về hoạt động Marketingcủa Công ty 54
Sơ kết chương 2 64
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG MARKETING TẠI CÔNG TY TNHH UNC ……… 65
3.1 Định hướng hoạt động marketing của Công ty TNHH UNC 65
3.2 Các giải pháp hoàn thiện hoạt động Marketing tại Công ty TNHH UNC 66
3.2.1 Giải pháp lựa chọn thị trường mục tiêu 66
3.2.2 Giải pháp hoàn thiện về sản phẩm 68
3.2.3 Giải pháp hoàn thiện về giá 69
3.2.4 Giải pháp hoàn thiện về phân phối 71
Trang 73.2.5 Giải pháp hoàn thiện về xúc tiến 74
3.2.6 Giải pháp hoàn thiện về con người 83
3.2.7 Giải pháp hoàn thiện về yếu tố hữu hình 84
Sơ kết chương 3 87
KẾT LUẬN 88
TÀI LIỆU THAM KHẢO 89
PHỤ LỤC……… 91
Trang 8DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TIẾNG VIỆT
LĐTB&XH Lao động thương binh và xã hội
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TIẾNG ANH
CPI Consumer Price Index (Chỉ số giá tiêu dùng) GDP Gross Domestic Product (Tổng sản phẩm quốc nội)
PR Public Relation (Quan hệ công chúng)
Trang 9DANH MỤC BẢNG
1 Bảng 2.1: Thị phần khách hàng tại thị trường nội địa năm 2019 38
2 Bảng 2.2: Bảng giá chương trình di trú của Công ty UNC năm
6 Bảng 3.1: Mục tiêu marketing của công ty từ năm 2018-2020 66
7 Biểu đồ 3.3: Kantar Worldpanel: Thói quen sử dụng truyền thông
của người tiêu dùng Việt và cách tiếp cận hiệu quả
76
DANH MỤC SƠ ĐỒ
2 Sơ đồ 1.2: Quá trình xây dựng chiến lược xúc tiến tích hợp công
cụ
16
Trang 10LỜI MỞ ĐẦU 1.Tính cấp thiết của đề tài:
Trong điều kiện kinh tế thị trường đầy biến động, đặc biệt là xu thế cạnh tranh ngày càng khốc liệt, marketing được coi là một trong những công cụ không thể thiếu trong hoạt động sản xuất kinh doanh, góp phần giúp doanh nghiệp tạo lập uy tín và
vị thế vững chắc trước đối thủ
Marketing là các hoạt động nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
và thích ứng với biến động thị trường Các quyết định về sản phẩm, giá cả, phân phối
và xúc tiến giữ vai trò quan trọng, xuyên suốt trong toàn bộ quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Tuy nhiên, những quyết định trong marketing hiện nay vẫn đang là điểm yếu của nhiều doanh nghiệp Việt Nam Đa số vẫn không hiểu rõ bản chất, tầm quan trọng của các hoạt động này mà chỉ làm dựa trên kinh nghiệm của bản thân và của các công ty
đi trước Vì vậy, nguồn ngân sách doanh nghiệp sử dụng cho các hoạt động marketing tuy không nhỏ nhưng vẫn chưa phát huy được hiệu quả, gây lãng phí
Là một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ, kinh doanh lĩnh vực di trú, chứa đựng đầy sự cạnh tranh gay gắt, Công ty TNHH UNC ý thức được tầm quan trọng then chốt của hoạt động marketing, đặc biệt là marketing hỗn hợp (marketing mix) Do vậy, công ty rất chú trọng vào công tác này nhằm tìm ra những đường hướng, chiến lược đúng đắn, tạo ra lợi thế cạnh tranh bền vững
Tôi đã quyết định lựa chọn đề tài: “ Hoàn thiện hoạt động marketing của Công ty TNHH UNC: Thực trạng và giải pháp” cho luận văn thạc sĩ của mình
2.Tình hình nghiên cứu:
Những năm qua, có rất nhiều đề tài nghiên cứu về hoạt động marketing ví dụ như
“Hoàn thiện hoạt động marketing tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Đồng Nai”, “Giải pháp hoàn thiện hoạt động marketing của Công ty Bưu chính Việt Nam đến năm 2015”, “Hoàn thiện hoạt động marketing của Công ty viễn thôngViettel (Viettel Telecom)”… Tuy nhiên, đến nay vẫn chưa có đề tài nào cập nhật đến marketing của Công ty TNHH UNC
3.Mục đích nghiên cứu:
Trang 11Trên cơ sở làm rõ lý luận chung về marketing ở Chương 1 và đánh giá thực trạng hoạt động marketing của Công ty UNC ở Chương 2, mục đích cuối cùng của đề tài
là đưa ra các giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động marketing tại Công ty TNHH UNC
4.Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về marketing của doanh nghiệp
- Đánh giá thực trạng hoạt động marketing của Công ty TNHH UNC trong lĩnh vực di trú những năm vừa qua
- Đưa ra các giải pháp khả thi nhằm đẩy mạnh hoạt động marketing của Công
ty TNHH UNC trong những năm tới
5.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu của đề tài làhoạt động marketing của Công ty TNHH UNC
- Phạm vi nghiên cứu của đề tài là thị trường di trú tại Việt Nam, trong đó những
số liệu phân tích ở Chương 2 được giới hạn trong vòng 3 năm gần đây, các giải pháp ở Chương 3 được đề cập đến năm 2022
6.Phương pháp nghiên cứu:
Để thực hiện mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu trên, ngoài những phương pháp truyền thống như phương pháp phân tích và tổng hợp, phương pháp thống kê và kế toán, đề tài còn sử dụng phương pháp luận của marketing hiện đại như phương pháp nghiên cứu tại bàn, phương pháp mô hình hóa…Các phương pháp này đều được áp dụng xuyên suốt trong suốt 3 chương của luận văn
Ngoài ra, còn có phương pháp so sánh:
- Lựa chọn tiêu chuẩn so sánh : Tiêu chuẩn so sánh là là chỉ tiêu của một kỳ được lựa chọn làm căn cứ so sánh, được gọi là gốc so sánh Tuỳ theo mục đích của nghiên cứu
mà chọn gốc so sánh thích hợp Các gốc so sánh có thể là : Tài liệu năm trước, các mục tiêu dự kiến, các chỉ tiêu trung bình của ngành, khu vực kinh doanh…
- Điều kiện so sánh : Để phép so sánh có ý nghĩa thì điều kiện tiên quyết là các chỉ tiêu được sử dụng phải đồng nhất Điều kiện có thể so sánh được giữa các chỉ tiêu kinh tế cần được quan tâm cả về thời gian và không gian
Trang 127.Kết cấu của đề tài:
Ngoài Lời mở đầu, mục lục, phụ lục, tài liệu tham khảo, đề tài được kết cấu theo 3 chương:
- CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ MARKETING TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DỊCH VỤ DI TRÚ
- CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MARKETING CỦA CÔNG TY TNHH UNC TỪ NĂM 2017 - 2019
- CHƯƠNG 3: MỘT SỐ ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG MARKETING TẠI CÔNG TY TNHH UNC
Vì thế, marketing là hoạt động không thể thiếu và có một sự ảnh hưởng rất quan trọng đến sự phát triển cũng như doanh thu và uy tín của Công ty Chính vì vậy, tác giả đã lựa chọn đề tài này để phân tích thực trạng và có những giải pháp giúp Công ty UNC ngày càng hoàn thiện hơn về hoạt động marketing của mình, nhằm mục đích giúp công ty tìm ra những đường hướng, chiến lược đúng đắn, tạo
ra lợi thế cạnh tranh bền vững Hơn nữa, nâng cao sự hiệu quả và chất lượng kinh doanh cũng như sự phối hợp mật thiết giữa các phòng ban trong công ty Từ đó, công ty đạt được những thành công như mong đợi và ngày càng tiến xa hơn trong tương lai
Trang 13CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ MARKETING
TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DỊCH VỤ DI TRÚ
1.1 Định nghĩa Marketing và Marketing dịch vụ:
1.1.1 Định nghĩa Marketing:
Marketing có rất nhiều khái niệm khác nhau Theo marketing căn bản thì
marketing là tiến trình quản trị Toàn bộ các hoạt động marketing đều nhằm thỏa mãn
nhu cầu khách hàng một cách hiệu quả và có lợi
“Marketing là quá trình tìm hiểu và thỏa mãn nhu cầu của thị trường” (Philip
Kotler 2008, trang 19)
Theo quan điểm của các nhà doanh nghiệp trong cơ chế thị trường hiện nay
thì marketing là một dạng hoạt động của con người nhằm thỏa mãn những nhu cầu,
mong muốn của họ thông qua trao đổi về một loại sản phẩm, dịch vụ nào đó trên thị
trường
Dựa trên những khái niệm cốt lõi của marketing, Philip Kotler định nghĩa:
“Marketing là một quá trình quản lý mang tính xã hội, nhờ đó mà các cá nhân và
tập thể có được những gì họ mong muốn thông qua việc tạo ra, chào bán và trao
đổi những sản phẩm có giá trị với những người khác” (Philip Kotler 2008)
Theo I Ansoff, một chuyên gia nghiên cứu marketing của Liên Hợp Quốc:
“Marketing là khoa học điều hành toàn bộ hoạt động kinh doanh kể từ khâu sản
xuất đến khâu tiêu thụ, nó căn cứ vào nhu cầu biến động của thị trường hay nói
cách khác đi là lấy thị trường làm định hướng” (Ansoff)
Theo Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ, 2007: “Marketing là hoạt động thông qua
các tổ chức, các quy trình nhằm sáng tạo truyền thông, chuyển giao những sản
phẩm mang lại giá trị cho khách hàng, đối tác và toàn bộ xã hội.” (Hiệp hội
marketing Hoa Kỳ 2007)
Như vậy, marketing chính là làm việc với thị trường để biến các trao đổi tiềm
tàng thành hiện thực nhằm mục đích thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng của con người
Người làm marketing cần phải xác định những đối tượng khách hàng, định rõ nhu
cầu của họ… thông qua các hoạt động chính như phát triển sản phẩm, nghiên cứu
thị trường, quảng cáo, định giá, phân phối, phục vụ…
Commented [U1]: Viết hoa không đúng quy tắc chính tả T Việt
Trang 14Nhìn chung, các khái niệm marketing đã chia ra hai hoạt động cơ bản đó là: + Thứ nhất: nắm bắt, thấu hiểu nhu cầu, mong muốn và hành vi của khách hàng thông qua các hoạt động nghiên cứu, phân tích, đánh giá, tổng hợp
+ Thứ hai: thỏa mãn nhu cầu và mong muốn đó bằng việc thiết kế, phát triển các sản phẩm/dịch vụ và các công cụ marketing trong marketing mix của doanh nghiệp
Trên thực tế, còn tồn tại nhiều định nghĩa về marketing khác nhau, nhưng có thể thấy rằng, mọi định nghĩa marketing đều hướng đến các nội dung cơ bản đó là quá trình quản lý các hoạt động của doanh nghiệp nhằm hài lòng khách hàng mục tiêu của mình, từ đó tạo ra chỗ đứng vững chắc trong tâm trí của khách hàng
1.1.2 Định nghĩa marketing dịch vụ:
Định nghĩa dịch vụ:
Trong marketing, Kotler và Amstrong (1991) đã định nghĩa như sau: “ Một
dịch vụ là một hoạt động hay một lợi ích mà một bên có thể cung cấp cho bên kia, trong đó nó có tính vô hình và không dẫn đến sự chuyển giao sở hữu nào cả.”
(Kotler và Amstrong 1991)
Như vậy, có thể định nghĩa một cách chung nhất: dịch vụ là những hoạt động lao động mang tính xã hội, tạo ra các sản phẩm hàng hóa không tồn tại dưới hình thức vật thể, không dẫn đến việc chuyển quyền sở hữu nhằm thỏa mãn kịp thời các nhu cầu sản xuất và đời sống sinh hoạt của con người
Khái niệm marketing dịch vụ:
Marketing dịch vụ là một nhánh đặc thù của marketing, được đưa vào nghiên cứu chuyên sâu đầu những năm 1980, sau khi người ta nhận thấy rằng các đặc tính độc đáo của dịch vụ đòi hỏi các chiến lược khác hẳn so với marketing hàng hoá hiện vật
Hiệp hội Marketing Mỹ (American Marketing Association - AMA) định
nghĩa: “Marketing dịch vụ là một tính năng tổ chức và một bộ quy trình xác định
hoặc tạo ra, truyền đạt, cung cấp giá trị cho khách hàng và để quản lý mối quan hệ khách hàng theo cách mang lại lợi ích cho tổ chức và các bên liên quan.”
Trang 15Dịch vụ thường là các hoạt động kinh tế phi vật thể do một bên đưa ra Dịch
vụ được thực hiện sẽ mang lại kết quả mong muốn cho người nhận, đối tượng hoặc tài sản khác có liên quan đến người sử dụng dịch vụ Khách hàng sẵn sàng trả tiền, thời gian và công sức để đổi lấy những giá trị từ việc tiếp cận hàng hoá, lao động,
kỹ năng nghề nghiệp, cơ sở vật chất, mạng lưới và hệ thống của cơ sở cung cấp; những thứ họ thường không có bất cứ quyền sở hữu nào
Philip Kotler đã nêu rằng: “ Marketing dịch vụ đòi hỏi các giải pháp nâng
cao chất lượng, năng suất sản phẩm, dịch vụ, tác động nhằm thay đổi cầu vào việc định giá cũng như phân phối cổ động” Theo Kpippendori thì : “ Đây là một sự thích ứng có hệ thống và phối hợp chính sách kinh doanh dịch vụ tư nhân và chính phủ với sự thoả mãn tối ưu những nhu cầu của những nhóm khách hàng đã được xác định và đạt được lợi nhuận xứng đáng” (Philip Kotler 2008)
Khái niệm marketing hỗn hợp (Marketing mix):
Theo Philip Kotler: “ Marketing mix là một tập hợp các yếu tố biến động
kiểm soát được của marketing mà doanh nghiệp sử dụng để cố gắng xây dựng được phản ứng mong muốn từ phía thị trường tiêu dùng.” (Philip Kotler 2000)
Marketing bao gồm 4 yếu tố cơ bản (4Ps): Product – sản phẩm, Price – giá, Place – phân phối, Promotion – xúc tiến
Trong kinh doanh dịch vụ, hệ thống marketing mix truyền thống 4Ps (Product – sản phẩm, Price – giá, Place – phân phối, Promotion – xúc tiến) thường được bổ sung thêm 3 thành tố 3Ps (bao gồm: People – con người, Process – quá trình, Physical Evidence – yếu tố hữu hình) để tạo thành hệ thống marketing mix thường được gọi
là marketing mix 7Ps
1.1.3 Các hoạt động trong marketing dịch vụ:
1.1.3.1 Sản phẩm:
Khái niệm: “Sản phẩm là tất cả những cái, những yếu tố có thể thỏa mãn nhu
cầu hay ước muốn được đưa ra chào bán trên thị trường với mục đích thu hút sự chú
ý mua sắm, sử dụng hay tiêu dùng” (Trần Minh Đạo 2009)
Sản phẩm là thành phần cơ bản nhất trong marketing - mix Sản phẩm nói chung là một khái niệm bao quát gồm những sự vật hoặc tập hợp mang lại giá trị cho
Trang 16khách hàng Đó có thể là sản phẩm hữu hình của công ty đưa ra thị trường, thỏa mãn như cầu thông qua các đặc tính của nó Sản phẩm cũng bao gồm khía cạnh vô hình, thỏa mãn nhu cầu thông qua các hoạt động dưới hình thức như dịch vụ giao hàng, sửa chữa, huấn luyện… Cấu thành nên một dịch vụ hoàn chỉnh thường bao gồm cả những yếu tố vật chất và các yếu tố phi vật chất
Sản phẩm là thành phần quan trọng nhất trong hoạt động marketing Sản phẩm cốt lõi thể hiện lợi ích cốt lõi của sản phẩm
Sản phẩm hiện thực bao gồm đặc điểm sử dụng, kiểu dáng, bao bì, nhãn hiệu
Sản phẩm có thể là sản phẩm hữu hình của công ty đưa ra thị trường, thỏa mãn nhu cầu của khách hàng thông qua đặc tính của nó Ngoài ra, sản phẩm cũng bao gồm khía cạnh vô hình, thỏa mãn nhu cầu của khách hàng thông qua các hoạt động dưới hình thức như dịch vụ giao hàng, sửa chữa, huấn luyện… Sản phẩm mở rộng là những lợi ích bổ sung như lắp đặt, bảo hành, giao hàng… để cho sản phẩm trở thành sản phẩm hoàn chỉnh
Trước đây, người tiêu dùng thường chỉ quan tâm đến giá trị cốt lõi của sản phẩm Nhưng hiện nay, phần mở rộng của sản phẩm ngày càng được đề cao Chính những giá trị bổ sung này sẽ góp phần làm thỏa mãn nhu cầu ngày càng cao của khách hàng
Cấu thành nên một sản phẩm dịch vụ hoàn chỉnh thường bao gồm cả những yếu tố vật chất và các yếu tố phi vật chất Trong dịch vụ, ta thường chia thành hai cấp độ đó là dịch vụ cốt lõi (cơ bản) và dịch vụ hỗ trợ (bao quanh):
+ Thứ nhất, dịch vụ cốt lõi (cơ bản): là những lợi ích cơ bản, những giá trị
mà người mua chắc chắn nhận được và là lý do chính kiến khách hàng quyết định mua dịch vụ (cung cấp những đường link, những thông tin chính xác của chương trình từ Chính phủ nước ngoài để khách hàng biết độ chính xác và tin cậy của chương trình)
+ Thứ hai, dịch vụ hỗ trợ (bao quanh): là những dịch vụ phụ, hoặc các khâu của dịch vụ được hình thành nhằm mang lại giá trị tăng thêm cho khách hàng Dịch
Trang 17vụ hỗ trợ có thể chia làm 8 loại chính bao gồm: cung cấp thông tin, tiếp nhận đơn hàng, lập hóa đơn, thanh toán, tư vấn, tiếp đón…
Đây là cơ sở để các nhà kinh doanh sử dụng nhằm gia tăng tính cạnh tranh của sản phẩm
Chiến lược sản phẩm có một vai trò và vị trí đặc biệt quan trọng Nó là nền tảng, là xương sống của chiến lược chung marketting Chiến lược sản phẩm là một
vũ khí sắc bén nhất trong cạnh tranh trên thị trường Chiến lược sản phẩm giúp doanh nghiệp xác định phương hướng đầu tư, thiết kế sản phẩm phù hợp thị hiếu, hạn chế rủi ro, thất bại, chỉ đạo thực hiện hiệu quả các P còn lại trong marketting hỗn hợp
Định vị sản phẩm là làm cho sản phẩm chiếm một vị trí mong muốn trong tâm trí người tiêu dùng, sao cho mỗi khi nhắc đến tên sản phẩm, người tiêu dùng lập tức liên tưởng đến một thuộc tính của sản phẩm
Yếu tố quyết định vị trí của một hãng trên thị trường là ở chỗ:
Liệu sản phẩm của hãng có vượt lên được sản phẩm cạnh tranh không?
Vượt lên như thế nào?
Làm thế nào để khách hàng mua hàng của mình?
1.1.3.2 Giá cả:
Với người mua: “ Giá cả của một sản phẩm hoặc dịch vụ là khoản tiền mà
người mua phải trả cho người bán để được quyền sở hữu, sử dụng sản phẩm hay dịch vụ đó.” ( Trần Minh Đạo 2009)
Với người bán: “ Giá cả của một hàng hóa, dịch vụ là khoản thu nhập người
bán nhận được nhờ việc tiêu thụ sản phẩm đó.” (Trần Minh Đạo 2009)
Giá cả là thành phần không kém quan trọng trong Marketing mix bao gồm
giá bán sỉ, bán lẻ, chiết khấu, giảm giá, tín dụng, Giá cả phải tương xứng với giá trị nhận được của khách hàng và có khả năng cạnh tranh
Đối với người tiêu dùng, giá cả đóng vai trò quyết định trong việc chọn mua sản phẩm này hay sản phẩm khác Còn đối với doanh nghiệp, giá cả có vị trí đặc biệt quan trọng trong quá trình tái sản xuất vì nó là khâu cuối cùng thể hiện kết quả của những khâu khác
Trang 18Các quyết định về giá cả của doanh nghiệp chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố
cả bên trong lẫn bên ngoài:
Yếu tố bên trong bao gồm mục tiêu marketing, chiến lược marketing hỗn hợp, chi phí, tổ chức định giá,…
Yếu tố bên ngoài: bản chất của thị trường, lượng cầu, cạnh tranh, nền kinh
tế, Chính phủ…
Giá là thành phần quan trọng trong marketing mix, là mấu chốt xác định doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp Các quyết định về giá luôn gắn với kết quả tài chính của doanh nghiệp Xác định giá trong dịch vụ phải căn cứ vào giá trị đích thực mà dịch vụ đó mang lại cho khách hàng Quá trình hình thành giá trong dịch vụ được xem xét từ ba góc độ: chi phí dịch vụ của người cung cấp, tình trạng cạnh tranh trên thị trường và giá trị mà người tiêu dùng nhận được Trên góc độ của người cung cấp, giá phải bù đắp được chi phí và đảm bảo có lãi Trên góc độ cạnh tranh, giá phải tuân theo giá thị trường Trên góc độ của người tiêu dùng, giá trị tiêu dùng là giá trị đích thực họ nhận được trong quá trình tiêu dùng dịch vụ
Sơ đồ 1.1: Các bước cơ bản để xác định mức giá
(Nguồn: Trần Minh Đạo 2009)
1.1.3.3 Phân phối:
Theo quan điểm marketing: “ Kênh phân phối là một tập hợp các doanh nghiệp
và cá nhân độc lập và phụ thuộc lẫn nhau tham gia vào quá trình đưa hàng hóa từ người sản xuất tới người tiêu dùng.” (Trần Minh Đạo 2009)
Kênh phân phối là một tập hợp các công ty và cá nhân có tư cách tham gia vào quá trình lưu chuyển sản phẩm từ nhà sản xuất đến người tiêu dùng, là một thành phần chủ yếu trong Marketing mix, là những hoạt động làm cho sản phẩm có thể tiếp cận với khách hàng mục tiêu
Phân tích giá và sản phẩm đối
thủ
Lựa chọn phương pháp
định giá
Lựa chọn mức giá
cụ thể
Trang 19Xác định kênh phân phối hợp lý sẽ giúp doanh nghiệp đưa sản phẩm của mình đến tay người tiêu dùng theo đúng mục tiêu đã đề ra Kênh phân phối hợp lý sẽ góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Việc lựa chọn kênh phân phối dựa vào các yếu tố như:
Đặc tính của thị trường
Đặc tính của sản phẩm
Khả năng tài chính của doanh nghiệp
Nguồn cung ứng vật liệu đầu vào
Có thể khẳng định chính sách phân phối có vai trò quan trọng trong hoạt động marketing của doanh nghiệp Đây là các quyết định ảnh hưởng tới nhóm tổ chức, cá nhân sẽ tham gia vào quá trình đưa hàng hóa, dịch vụ sẵn sàng tới tay người tiêu dùng Cần hiểu rằng trong kinh doanh dịch vụ, sản phẩm mà doanh nghiệp cung cấp
có tính vô hình, tính mau hỏng, tính không chia tách được và cần có sự tham gia của khách hàng trong quá trình sản xuất – tiêu thụ dịch vụ Để đem dịch vụ đến gần với khách hàng, doanh nghiệp có 2 hướng chính:
+ Tự tìm đến với khách hàng: đây là dạng dịch vụ tại nhà, tại chỗ, trong đó chính bản thân doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp thông qua một bên thứ ba sẽ cung cấp dịch vụ tận nơi cho khách hàng Hình thức này mang lại sự tiện lợi khi khách hàng không mất thời gian và chi phí đi lại, đặt hàng hay thanh toán Tuy nhiên, doanh nghiệp phải có kinh nghiệm về quản lý và cần có một lượng khách hàng đủ lớn để
bù vào chi phí phục vụ Hình thức này phù hợp với các ngành nghề dịch vụ có khách hàng mục tiêu cư trú rải rác trên địa bàn rộng ( chuyển phát nhanh, thư tín, bảo hiểm, tín dụng, vận tải…)
+ Để khách hàng tự tìm đến: đây là hình thức mà khách hàng tự tìm đến với doanh nghiệp để được sử dụng dịch vụ Ngày nay, các doanh nghiệp đang phải cạnh tranh gay gắt trong việc thuê địa điểm đặt chuỗi cửa hàng – văn phòng Việc chọn địa điểm ở ngay địa bàn cư trú của khách hàng mục tiêu là điều mà doanh nghiệp nào cũng mong muốn Hình thức này phù hợp với những ngành nghề dịch vụ có khách hàng mục tiêu sống tập trung với quy mô lớn ( ăn uống, giải trí, khách sạn )
Trang 20Ngoài việc thiết kế kênh phân phối cho phù hợp, doanh nghiệp cũng khuyến khích động viên các thành viên trong kênh giúp đỡ, liên kết với nhau để hoàn thành mục tiêu marketing và vận hành kênh phân phối hiệu quả Doanh nghiệp cũng cần quản lý các đại lý của mình, tránh tình trạng nhà phân phối quảng cáo quá đà về dịch vụ, gây nên kỳ vọng cao ở khách hàng trong khi nhà cung cấp lại không đem lại được những giá trị mà khách hàng kỳ vọng
1.1.3.4 Xúc tiến:
Bản chât của hoạt động xúc tiến là truyền tin về sản phẩm về doanh nghiệp tới khách hàng để thuyết phục họ mua Vì vậy, có thể gọi đây là hoạt động truyền thông marketing tích hợp (IMC) Theo định nghĩa của Amstrong và Kotler (2005): “
Truyền thông marketing tổng hợp (IMC) là những hoạt động truyền thông mang tính phối hợp và gắn bó chặt chẽ với nhau nhằm chuyển giao một thông điệp rõ ràng, nhất quán và thuyết phục về một tổ chức và sản phẩm của tổ chức đó.” Như
vậy, một chiến dịch IMC nhấn mạnh sự phối hợp giữa các công cụ khác nhau nhằm gia tăng hiệu quả truyền thông thay vì để chúng hoạt động một cách đơn lẻ Một số công cụ chủ yếu thường được sử dụng trong chính sách xúc tiến hỗn hợp là: quảng cáo, quan hệ công chúng (PR), xúc tiến bán, bán hàng cá nhân và marketing trực tiếp Sau đây là quy trình xây dựng chiến dịch xúc tiến hỗn hợp tích hợp công cụ như sau:
Trang 21Sơ đồ 1.2: Quá trình xây dựng chiến dịch xúc tiến tích hợp công cụ
(Nguồn: Trần Minh Đạo 2012) Bước 1: Xem xét kế hoạch truyền thông IMC bao gồm các công việc như phân
tích tình thế, thiết lập mục tiêu marketing, vai trò của các công cụ trong kế hoạch…
Bước 2: Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến chương trình truyền thông IMC bao
gồm cả yếu tố bên trong và bên ngoài doanh nghiệp
Bước 3: Thiết lập mục tiêu truyền thông Có 3 loại mục tiêu cơ bản mà doanh
nghiệp hướng tới đó là đưa thông tin về sản phẩm, thuyết phục mua sản phẩm và nhắc nhở về thương hiệu Mục tiêu cần là con số cụ thể và có thể đo lường được
Bước 4: Xác định ngân sách cần có để đạt được mục tiêu đề ra ở bước 3 và
phương hướng phân bổ ngân sách Trong đó có sự so sánh, đánh giá, cân đối mức phí của các kênh truyền thông và sự điều chỉnh phù hợp với tình hình tài chính của doanh nghiệp
Bước 5: Phát triển các công cụ truyền thông theo kế hoạch đã định, trong đó có
sự phối hợp chặt chẽ của các công cụ chủ yếu như quảng cáo, quan hệ công chúng (PR), xúc tiến bán, bán hàng cá nhân, marketing trực tiếp
Xúc tiến là những hoạt động thông đạt những giá trị của sản phẩm và thuyết phục được khách hàng mục tiêu của sản phẩm ấy Trong cơ chế thị trường, công ty
Xem xét kế hoạch truyền thông IMC
Xác định mục tiêu truyền thông
Xác định ngân sách
Phát triển chương trình truyền thông marketing tích hợp
Phân tích các yếu tố chi phối tới chương trình truyền thông IMC
Trang 22có thể sử dụng truyền thông như là một phương tiện để tác động đến người tiêu dùng
Ba vai trò chủ yếu của chiêu thị là thông báo, thuyết phục, gợi hình ảnh sản phẩm và công ty Chiêu thị là một công cụ vô cùng hữu dụng của markting-mix, được doanh nghiệp sử dụng nhằm đẩy mạnh việc bán hàng thông qua các chương trình quảng cáo, khuyến mại, chào hàng cá nhân và hoạt động quan hệ công chúng Hoạt động chiêu thị trong Marketing mix là sự kết hợp tổng hợp của các thành phần này được gọi là hỗn hợp chiêu thị (promotion-mix), chúng có mối quan hệ mật thiết, được sử dụng linh hoạt ở các doanh nghiệp khác nhau, ở các giai đoạn khác nhau Các yếu tố ảnh hưởng tới việc lựa chọn hỗn hợp chiêu thị gồm:
Tính chất của sản phẩm, thị trường
Chiến lược marketing đẩy hay kéo
Giai đọan sẵn sàng của người mua
Giai đoạn chu kỳ đời sống sản phẩm
Quảng cáo: Theo Philip Kotler: “ Quảng cáo là những hình thức truyền
thông trực tiếp được thực hiện thông qua các phương tiện truyền tin phải trả tiền và xác định rõ nguồn kinh phí” Theo hội Quảng cáo Mỹ định nghĩa: “ Quảng cáo
là hoạt động truyền bá thông tin, trong đó nói rõ ý đồ của chủ quảng cáo, tuyên truyền hàng hóa, dịch vụ của chủ quảng cáo trên cơ sở có thu phí quảng cáo, không trực tiếp nhằm công kích người khác” Như vậy, ta có thể hiểu, quảng cáo là hình
thức truyền thông trực tiếp, phi cá nhân, được thực hiện thông qua các phương tiện truyền tin phải trả tiền và các chủ thể quảng cáo phải chịu chi phí Các phương tiện quảng cáo gồm có: báo, tạp chí, tivi, radio, ngoài ra còn có: pano, áp phích, bao bì, cataloge… Do tính vô hình – không hiện hữu của dịch vụ nên các quảng cáo thường tập trung vào các đầu mối hữu hình, các dấu hiệu vật chất nhằm giúp đối tượng nhận tin có được những cảm nhận rõ nét về dịch vụ mà họ sẽ nhận được
Quảng cáo là một trong những công cụ quan trọng nhất của hoạt động chiêu
thị Quảng cáo chuyển các thông tin có sức thuyết phục đến khách hàng mục tiêu của công ty Quảng cáo được xem là hình thức sử dụng nhiều nhất của truyền thông,
Trang 23có lẽ vì mang tính lan rộng của nó, nó được các công ty sản xuất hàng tiêu dùng sử
dụng phổ biến hơn các công ty sản xuất hàng công nghiệp
Quan hệ công chúng (PR): Theo Scott M.Cutlips và Allen H.Center: “ PR là
một nổ lực có kế hoạch nhằm tác động đến quan điểm của công chúng thông qua sản phẩm tốt và kinh doanh có trách nhiệm dựa trên giao tiếp đôi bên cùng có lợi”
PR giúp doanh nghiệp truyền tải các thông điệp đến khách hàng và những nhóm công chúng quan trọng qua tổ chức sự kiện, các chương trình hay việc thiết kế đồng phục, phát hành báo…
Quan hệ công chúng (PR) được định nghĩa là chức năng quản lý để đánh giá thái độ của công chúng, liên kết chính sách của các tổ chức với lợi ích xã hội, thực hiện chương trình hoạt động để đạt được sự hiểu biết và sự chấp nhận của công chúng PR thường có mục tiêu nhằm thiết lập và duy trì ấn tượng tích cực của các nhóm công chúng về công ty Hình thức thường sử dụng họp báo, tổ chức sự kiện, cung cấp thông tin để báo chí đưa tin về sản phẩm hoặc công ty, tham gia vào các hoạt động cộng đồng như: trợ cấp, đóng góp quỹ xã hội, tài trợ cho sự kiện đặt biệt v.v…để tăng cường hình ảnh công ty
Xúc tiến bán: là nhóm công cụ truyền thông sử dụng hỗn hợp các công cụ cổ
động, kích thích khách hàng để tăng nhanh nhu cầu về sản phẩm tại chỗ tức thì Xúc tiến bán hàng còn gọi là khuyến mại có tác động trực tiếp và tích cực tới việc tăng doanh số bằng những lợi ích vật chất bổ sung cho người mua
Khuyến mại bao gồm rất nhiều công cụ cổ động nhằm kích thích thị trường đáp
ứng nhanh và mạnh hơn đối với sản phẩm và dịch vụ của công ty
Khuyến mại hướng vào người tiêu dùng: mục tiêu nhắm đến là người tiêu dùng cuối cùng, sử dụng như các hình thức như phiếu giảm giá, tặng mẫu sản phẩm, tiền thưởng giảm giá, thi xổ số, trưng bày tại các điểm bán Các hình thức này khuyến khích người tiêu dùng mua ngay, mua nhiều, mua thường xuyên sản phẩm giúp tăng doanh số trong đoản kỳ Khuyến mại hướng vào thương mại là nhắm vào các trung gian marketing như bán sỉ, phân phối, bán lẻ Được thực hiện dưới hình thức như: trước giảm giá, tổ chức hội thu cho lực lượng bán hàng, trưng bày triển lãm để
Trang 24khuyến khích nhà phân phối trữ hàng, phân phối và cổ động cho sản phẩm của công
ty
Bán hàng cá nhân: Theo James M.Comer thì: “ Bán hàng là một quá trình
trong đó người bán tìm hiểu, khám phá, gợi tạo và đáp ứng những nhu cầu hay ước muốn của người mua để đáp ứng quyền lợi thỏa đáng, lâu dài của cả hai bên” Như
vậy, có thể hiểu đây là sự giới thiệu trực tiếp một cách cá nhân với người mua tiềm năng về hàng hóa và dịch vụ của người bán nhằm mục đích bán hàng
Marketing trực tiếp: Theo định nghĩa của Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ, đây
là “ Hệ thống tương tác của marketing, có sử dụng một hay nhiều phương tiện quảng
cáo, để tác động đến một phản ứng đáp lại đo lường được ở bất cứ mọi nơi” Có 2
nét đặc trưng chính để phân biệt marketing trực tiếp với các loại hình marketing khác Đầu tiên, hoạt động này nổ lực để gửi thông điệp trực tiếp đến với người tiêu dùng mà không sử dụng đến các phương tiện truyền thông phi trực tiếp Thứ hai, marketing trực tiếp nhấn mạnh vào những phản hồi mang tính tích cực có thể theo dõi và đo lường được từ khách hàng Hình thức chủ yếu của marketing trực tiếp là: qua thư (Direct Mail), bán hàng qua điện thoại (Telemarketing), qua thư điện tử ( Email marketing), marketing tận nhà ( Door to door Leaflet marketing), quảng cáo
có hồi đáp (Direct response television marketing), phiếu thưởng hiện vật ( couponing), bán hàng trực tiếp ( Direct selling)
Dịch vụ không phải là một vật thể bởi vậy rất khó truyền đạt những lợi ích đến với khách hàng Trong hoạt động truyền thông, xúc tiến hỗn hợp, ta cần đưa ra các tài liệu, số liệu chứng thực về chất lượng dịch vụ, mô tả từng bước cụ thể của quá trình dịch vụ, cho thấy những khách hàng điển hình đã sử dụng và hưởng lợi từ dịch vụ đồng thời nhấn mạnh vào các yếu tố hữu hình như cơ sở vật chất, đội ngũ nhân viên… để tăng sức thuyết phục đối với khách hàng
1.1.3.5 Con người:
Theo sách (Lưu Văn Nghiêm, Giáo trình marketing dịch vụ, NXB Đại học
Kinh tế Quốc dân, 2008, trang 334) có định nghĩa sau: “ Con người trong cung
cấp dịch vụ bao gồm toàn bộ cán bộ viên chức trong doanh nghiệp, từ giám đốc tới những nhân viên bình thường nhất.”
Trang 25Có thể nói, một công ty muốn thành công và đứng vững trên thị trường không thể thiếu yếu tố về con người và trong kinh doanh dịch vụ lại càng nhận thấy yếu tố này đặc biệt quan trọng Việc tuyển chọn, đào tạo, tạo động lực và quản
lý con người… chi phối rất lớn tới sự thành công của marketing dịch vụ Nó được xem như là một công cụ đắc lực, tạo ra những dịch vụ có năng suất, chất lượng cao hơn cung cấp cho khách hàng Do đó, doanh nghiệp có những chính sách hợp lý trong việc tuyển chọn, đào tạo và chiêu mộ toàn bộ hệ thống nhân viên nhằm tạo ra một tập thể nhân viên có kỹ năng phục vụ chuyên nghiệp và phẩm chất tốt, đem đến cho khách hàng sự thỏa mãn, hài lòng lớn nhất
1.1.3.6 Quy trình dịch vụ:
Ta có định nghĩa sau về quy trình dịch vụ: “Quá trình dịch vụ bao gồm tập
hợp các hệ thống hoạt động với những tác động tương hỗ giữa các yêu tố, tác động tuyến tính giữa các khâu các bước của hệ thống trong mối quan hệ mật thiết với những quy chế quy tắc, lịch trình thời gian và cơ chế hoạt động Ở đó một sản phẩm dịch vụ cụ thể hoặc tổng thể được tạo ra và chuyển tới khách hàng.” (Trích sách: Lưu Văn Nghiêm, Giáo trình marketing dịch vụ, NXB Đại
học Kinh tế Quốc dân, 2008, trang 307)
Từ định nghĩa trên, ta nhận thấy bản chất của quy trình dịch vụ chính là tập hợp các hệ thống sản xuất, cung ứng dịch vụ hoạt động Qúa trình dịch vụ trong doanh nghiệp gồm một số hoặc toàn bộ dịch vụ có thể có mối liên hệ mật thiết với nhau nhằm tạo ra một hệ thống dịch vụ chung, cung cấp chuỗi giá trị cho khách hàng
Mục đích của việc đặt ra quy trình dịch vụ:
- Đảm bảo dịch vụ được cung ứng nhanh nhất, hiệu quả nhất với chi phí thấp nhất có thể
- Cho phép giám sát chất lượng dịch vụ, từ đó đánh giá được dịch vụ cả về chất lượng lẫn năng suất
- Huấn luyện nhân viên và cho phép cá nhân chịu trách nhiệm về các bước trong quá trình thực hiện dịch vụ
Trang 26- Giảm thiểu sự khác biệt, từ đó cho phép định ngân sách chính xác và kế hoạch nhân sự
Việc thiết kế được một quy trình dịch vụ tốt sẽ làm giảm thời gian chờ, khách hàng có sự hài lòng cao hơn, nhân viên ở từng bộ phận làm việc hiệu quả và phối hợp với nhau nhịp nhàng hơn
1.1.3.7 Yếu tố hữu hình:
Khi mua một loại dịch vụ, nhiều khách hàng có cảm giác rằng họ có thể gặp phải một rủi ro nào đó Bởi lẽ, khác với những sản phẩm mang tính vật chất, dịch vụ là một thứ sản phẩm vô hình Khách hàng thật sự không thể biết trước mình sẽ nhận được những gì từ một dịch vụ cho đến khi họ bỏ tiền ra và thử nghiệm dịch vụ đó Nói cách khác, bán một dịch vụ là bán một lời hứa rằng doanh nghiệp sẽ đem đến cho khách hàng một giá trị nào đó Khi phải ra quyết định có nên sử dụng một dịch vụ nào đó hay không, khách hàng cần một điều gì
đó hữu hình để họ có thể an tâm hơn
Do dịch vụ có nhược điểm lớn là vô hình, cho nên cần phải chú trọng tới các yếu tố hữu hình thay thế nhằm tác động tích cực tới tâm lý khách hàng, giúp họ hiểu biết và tin tưởng vào dịch vụ Đó là những yếu tố vật chất trực tiếp hay gián tiếp tham gia vào việc sản xuất, cung ứng và tiêu dùng dịch vụ Yếu tố hữu hình bao gồm:
- Phương tiện bên ngoài: thiết kế bên ngoài, bảng chỉ dẫn, bãi đậu xe, phong cảnh, môi trường xung quanh…
- Phương tiện bên trong: thiết kế bên trong, máy móc, bảng tin, cách bài trí nội thất, ánh sáng, nhiệt độ…
- Các yếu tố hữu hình khác: website, hóa đơn, danh thiếp, đồng phục nhân viên…
1.2 Chức năng của marketing:
Chức năng cơ bản của Marketing là dựa trên sự phân tích môi trường để quản trị Marketing, cụ thể là:
- Phân tích môi trường và nghiên cứu Marketing: Dự báo và thích ứng với những yếu tố môi trường ảnh hưởng đến sự thành công hay thất bại; Tập hợp các thông tin
Trang 27- Hoạch định sản phẩm: Phát triển và duy trì sản phẩm, dòng và tập hợp sản phẩm, hình ảnh sản phẩm, nhãn hiệu, bao bì, loại bỏ sản phẩm yếu kém
- Hoạch định phân phối: Xây dựng mối liên hệ với trung gian phân phối, quản lý dự trữ, tồn kho, vận chuyển và phân phối hàng hoá và dịch vụ, bán sỉ và bán lẻ
- Hoạch định xúc tiến: Thông đạt với khách hàng, với công chúng và các nhóm khác thông qua các hình thức của quảng cáo, quan hệ công chúng, bán hàng cá nhân
1.3 Tổng quan về marketing trong dịch vụ di trú:
1.3.1 Các hoạt động marketing trong lĩnh vực di trú:
Trong những năm gần đây, ngành di trú Việt Nam phát triển rất nhanh, có rất nhiều hình thức di trú nước ngoài chẳng hạn như di cư lao động, di cư du học,
di cư hôn nhân – gia đình… Tình hình trên cùng với khát vọng chính đáng của người dân mong muốn có một cuộc sống tốt đẹp hơn cho bản thân và gia đình đã làm cho dòng chảy di cư của công dân Việt Nam ra nước ngoài trở nên hết sức đa dạng, quy
mô và hình thái di cư gia tăng Việc nâng cao chất lượng nghiên cứu, hoạch định chính sách, xây dựng pháp luật về di cư giữ vai trò đặc biệt quan trọng Chính sách pháp luật về di cư sẽ không đạt hiệu quả như mong muốn nếu việc xây dựng và hoạch định không phù hợp với thực tiễn và thiếu cơ sở khoa học
Trang 28Theo báo cáo của Bộ LĐTB&XH, hiện có khoảng 500.000 lao động Việt Nam tại hơn 40 nước và vùng lãnh thổ, với khoảng 30 ngành nghề khác nhau từ lao động giản đơn đến lao động kỹ thuật cao và chuyên gia Bình quân mỗi năm, Việt Nam đưa được 80.000 lao động đi làm việc, chiếm hơn 5% tổng số lao động được giải quyết việc làm mỗi năm Tính riêng năm 2019, các doanh nghiệp xuất khẩu lao động trên cả nước đã đưa đi hơn 85.000 người, tăng 16,4% so với năm 2018, năm 2020 ước đạt chỉ tiêu 87.000 người
Du học sinh Việt Nam hiện có mặt tại 50 quốc gia, vùng lãnh thổ với con số trên 100.000 người Trong số này, khoảng 90% học sinh đi học bằng kinh phí tự túc của cá nhân và gia đình và chỉ 10% có học bổng từ các nguồn tài chính khác nhau như ngân sách nhà nước, ngân sách địa phương, hoặc tài trợ của Chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế, hoặc các cá nhân tổ chức nước ngoài Như vậy số lượng du học sinh Việt Nam đi học bằng con đường tự túc đông gấp nhiều lần so với số du học sinh do Bộ Giáo dục và Đào tạo cử đi
Theo con số ước tính từ các đại sứ quán nước ngoài ở Việt Nam và cơ quan đại diện ngoại giao của Việt Nam ở nước ngoài thì tính đến cuối năm 2019, nơi có nhiều du học sinh Việt Nam nhất là Australia (25.000 người), Trung Quốc (13.500 người), Hoa Kỳ (12.800 người), Singapore (7.000 người), Anh (6.000 người), Pháp (5.500 người), Nga (5.000 người), Nhật bản (3.500 người),
Ở Việt Nam, hôn nhân quốc tế hay hôn nhân có yếu tố nước ngoài đã trở thành một cụm từ quen thuộc trên các phương tiện thông tin đại chúng Báo chí đã đề cập rất nhiều đến việc các cô gái Việt Nam lấy chồng Trung Quốc (Đài Loan), Hàn Quốc, Singapore… hình thành nên một luồng di cư với số lượng rất đáng kể từ Việt Nam đến các địa bàn này Theo báo cáo của Bộ Tư pháp, từ năm 2015 đến năm 2019, số công dân Việt Nam kết hôn và ghi chú kết hôn với người nước ngoài là 133.289 người (trong đó có 91.210 trường hợp kết hôn và 42.079 trường hợp ghi chú kết hôn) Liên quan tới những hoạt động marketing trong dịch vụ di trú:
- Đa số khách hàng sẽ tìm kiếm thông tin trên Internet
Trang 29Nhìn chung, hoạt động marketing trong lĩnh vực di trú sẽ đánh mạnh marketing bằng websie hoặc các trang mạng xã hội thông dụng như Facebook, Instagram, Google, Youtube… hay trên các trang báo điện tử…
- Các công ty hoạt động về lĩnh vực di trú lâu năm và có uy tín trên thị trường sẽ có thêm nguồn marketing truyền miệng, khách hàng giới thiệu những khách hàng khác
- Các Công ty thường xuyên tổ chức các buổi Hội thảo về những chương trình di trú để quảng bá rộng rãi hơn đến khách hàng về thương hiệu công ty cũng như chất lượng sản phẩm
Nhận xét:
Theo như số liệu thống kê ở trên, ta cũng có thể hình dung được rằng lĩnh vực di trú đang phát triển rất mạnh, nhu cầu sang nước ngoài học tập, làm việc… ngày càng nhiều Song song cùng với đó là công nghệ thông tin, truyền thông, quảng cáo internet ngày càng phát triển mạnh và rộng rãi nên các kênh để khách hàng tìm kiếm thông tin về di trú ngày càng nhiều và đa dạng Vì vậy, UNC cần nắm bắt nhu cầu khách hàng, tìm hiểu thị trường và các kênh thông tin để đáp ứng nhu cầu thị trường và cập nhật thông tin, nhanh chóng, kịp thời và chính xác nhất
1.3.2 Ý nghĩa của việc hoàn thiện marketing dịch vụ di trú:
- Nghiên cứu thị trường: trước khi doanh nghiệp định kinh doanh thì doanh nghiệp cần phải biết khách hàng cần cái gì, chấp nhận mức giá như thế nào Khi đó marketing
sẽ tìm hiểu, thăm dò, khảo sát xem khách hàng đang cần gì, họ mong muốn gì, nhằm định hướng cho doanh nghiệp cung cấp những sản phẩm dịch vụ di trú đáp ứng nhu cầu khách hàng
- Định hướng người tiêu dùng
Khi doanh nghiệp đã có sản phẩm về lĩnh vực di trú thì marketing sẽ giúp cho mọi người biết tới các sản phẩm đó Marketing sẽ giúp khách hàng biết được sản phẩm của công ty có tác dụng gì, có những ưu điểm gì và hướng cho khách hàng mua sản phẩm của doanh nghiệp Lúc này là lúc mà quảng cáo được phát huy tác dụng của nó
Trang 30- Kết nối khách hàng với doanh nghiệp
Khách hàng mua và sử dụng các dịch vụ của doanh nghiệp Khi đó marketing lại
"luôn luôn lắng nghe, luôn luôn thấu hiểu" để biết khách hàng muốn gì tiếp theo Với doanh nghiệp marketing sẽ tạo ra khách hàng cho doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp kinh doanh ổn định
Với người tiêu dùng marketing giúp họ có được những gì mình cần, giúp họ được doanh nghiệp phục vụ tốt nhất
Với xã hội marketing sẽ giúp tạo ra chuỗi cung ứng liên hoàn để thỏa mãn nhu cầu của mọi xã hội, tránh tình trạng nơi thì thiếu cái này nơi thì thừa cái kia Marketing
sẽ giúp điều tiết sản xuất của toàn xã hội
Nhận xét:
Trong hoạt động kinh doanh, marketing giữ một vai trò rất quan trọng Marketing chính là cầu nối giữa người mua và người bán, giúp cho người bán hiểu được những nhu cầu đích thực của người mua nhằm thỏa mãn một cách tối ưu nhất Dựa vào các mục tiêu đề ra của tổ chức mà các nhà quản lý sẽ xây dựng một chương trình hoạt động marketing phù hợp bao gồm việc phân tích các cơ hội, nghiên cứu và chọn lựa các thị trường có mục tiêu, thiết kế các chiến lược, hoạch định các chương trình về marketing và tổ chức thực thi và kiểm tra các cố gắng nỗ lực về marketing Marketing tham gia vào giải quyết những vấn đề kinh tế cơ bản của hoạt động kinh doanh
Trang 31SƠ KẾT CHƯƠNG 1
Nội dung chương này giới thiệu các khái niệm liên quan đến marketing, marketing dịch vụ, thị trường đồng thời, chương cũng đưa ra các vai trò, chức năng quan trọng của marketing trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, đề cập đến đặc điểm hoạt động marketing cũng như ý nghĩa của hoạt động marketing trong lĩnh vực dịch vụ nói chung và lĩnh vực di trú nói riêng Ngoài ra, chương cũng bao gồm
lý thuyết về các công cụ marketing mix nhằm xây dựng giải pháp mà sẽ dùng trong các chương kế tiếp; đó là 4Ps và 7Ps Qua đó, chúng ta sẽ có cái nhìn khái quát về các thực trạng được phân tích ở chương 2 dựa trên khung cơ sở lý thuyết của chương
1 Từ đó, đề xuất những giải pháp marketing phù hợp dựa trên thực trạng của Công
ty TNHH UNC đã phân tích ở chương 2 Qua đó, có thể đẩy mạnh và nâng cao hơn nữa hoạt động marketing của công ty nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh và đưa công ty tiến xa hơn nữa trong tương lai
Trang 32CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MARKETING CỦA CÔNG TY TNHH UNC TỪ NĂM 2017 - 2019
2.1 Giới thiệu về Công ty TNHH UNC
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH UNC
Công ty UNC cam kết chuẩn bị hồ sơ theo yêu cầu một cách đầy đủ nhất, đúng đắn nhất và được nộp chính xác đúng nơi, đúng lúc theo từng thời điểm để tối đa hóa
cơ hội thu được kết quả thành công với kinh nghiệm chuyên môn và hiểu biết chuyên sâu về pháp luật di trú của Canada, Mỹ Úc
Công ty UNC hoàn toàn không có thẩm quyền pháp lý để tác động trực tiếp hoặc gián tiếp tới quyết định của chỉnh phủ nước sở tại
Tuy nhiên, UNC tự hào là 1 trong các công ty dịch vụ tại Việt Nam thực hiện thành công các hồ sơ chương trình định cư Canada đầu tiên với khối khách hàng là công dân Việt Nam qua nhiều năm xử lý các hồ sơ khó và các chi nhánh của tập đoàn Universal Network Connection (UNC) trên toàn thế giới
- UNC hướng tới cung cấp dịch vụ tích hợp hiệu quả hơn cho khách hàng muốn di dân nước ngoài
- UNC hướng tới mục đích cung cấp thông tin mới nhất và chính xác cho khách hàng
- UNC hướng tới cung cấp một dịch vụ phù hợp cho từng khách hàng và đáp ứng tất
Kyung-Giá trị cốt lõi:
⃰ Đạo đức nghề nghiệp:
Trang 33Hoàn thành hồ sơ một cách đầy đủ nhất để tối đa hóa cơ hội thành công
⃰ Bề dày kinh nghiệm:
Tập đoàn Universal Network Connection (UNC) có hơn 10 năm kinh nghiệm trong lãnh vực di trú Mỹ, Canada và Úc
⃰ Chuyên viên tư vấn:
Linh hoạt và chuyên nghiệp
Kinh nghiệm làm việc và thành tựu:
Từ 2009: Thành lập công ty đầu tiên Universal Network Connection tại Úc
Từ 2011 tới nay:
Thành lập văn phòng Universal Network Connection (UNC) tại Hàn Quốc;
Thành lập văn phòng tại Canada và Mỹ;
Thành lập chi nhánh Thái Lan;
Thành lập chi nhánh Việt Nam đầu tiên tại thành phố Hồ Chí Minh;
Mở rộng chi nhánh Việt Nam với văn phòng tại Hà Nội
2.1.2 Giới thiệu sản phẩm của Công ty TNHH UNC:
- ĐỊNH CƯ MỸ DIỆN EB3:
Định cư diện EB-3 là chương trình định cư dành cho cả gia đình (vợ, chồng, các con dưới 21 tuổi chưa lập gia đình) dựa trên sự bảo lãnh của một doanh nghiệp tại
Mỹ (hay còn gọi là nhà tuyển dụng tại Mỹ)
Quyền lợi
– Có việc làm ngay sau sang Mỹ
– Thẻ xanh sẽ được cấp sau 3 tháng khi bạn sang Mỹ
– Gia đình bạn sẽ nhận được hầu hết quyền lợi như công dân Mỹ
– Thời gian nhận được công dân ngắn nhất
Yêu cầu
– Có sức khỏe tốt
– Không tiền án tiền sự
– Trong độ tuổi lao động 18-50
– Tiếng Anh giao tiếp
Định cư Mỹ cho vị trí điều dưỡng:
Trang 34 Nhận được thẻ xanh cả gia đình
Lương: Lên đến $25,000 /năm (trước thuế)
Được định cư cả gia đình và hưởng gần như mọi quyền lợi như công dân Mỹ
Được sự hỗ trợ của các chuyên gia di trú hàng đầu của chúng tôi từ Úc và Canada
Định cư Mỹ diện EB3 cho vị trí Line Worker:
Nhận được thẻ xanh cả gia đình
Lương: Lên đến $20,000 /năm (trước thuế)
Được định cư cả gia đình và hưởng gần như mọi quyền lợi như công dân Mỹ
Được sự hỗ trợ của các chuyên gia di trú hàng đầu của chúng tôi từ Úc và Canada
- ĐỊNH CƯ CANADA:
Định cư Canada AIPP (Atlantic Immigration Pilot Program)
Thủ tướng Canada – Justin Trudeau đã khẳng định rằng Canada sẽ luôn mở rộng cánh cửa để chào đón người nhập cư, đặc biệt là người nhập cư có trình độ cao Vừa qua chính phủ Canada vừa tuyên bố Canada muốn có thêm tới 1 triệu người nhập
cư vào nước này vào năm 2020
Trang 35“Atlantic Immigration Pilot Program” (AIPP) là chương trình vừa được Bộ Di Trú Canada công bố, nhằm tạo điều kiện cho công dân quốc tế , đặc biệt là đối tượng lao động tay nghề có cơ hội định cư AIPP mở ra với nhiều yêu cầu ưu ái chưa từng có
so với các chương trình tương tự trước đây như: đối tượng ứng viên được mở rộng, yêu cầu Ielts ở ngưỡng thấp hơn hết là hồ sơ chuẩn bị đơn giản, thời gian xin visa được rút ngắn Chương trình AIPP áp dụng cho 4 tỉnh New Brunswick, Newfoundland and Labrador, Nova Scotia, Prince Edward Island
Yêu Cầu Chương Trình
– Tuổi: Trên 22 tuổi
– Tìm việc cho khách hàng + phỏng vấn với nhà tuyển dụng
– Nhận thư mời làm việc
– Lập settlement plan
– Xin chứng thực từ tỉnh bang
– Nộp hồ sơ Work permit
– Nộp hồ Nộp hồ sơ thường trú
Định cư Canada diện lao động (work permit):
Định cư Canada diện lao động dành cho người lao động muốn sang sống và làm việc tại Canada thông qua Giấy xác nhận thị trường lao động Tất cả mọi người nước ngoài
ở Canada đều cần được cho phép bởi Bộ Di trú, Người tị nạn và Quốc tịch Canada (IRCC) mới có thể làm việc hợp pháp Trừ những trường hơp đặc biệt (ở cuối bài),
sự cho phép này được thể hiện bằng một giấy phép làm việc (work permit-WP) Chúng ta hãy cùng Tìm hiểu về giấy phép lao động (Work Permit) tại Canada
Quyền Lợi WP
Trang 36– Gia đình (vợ/chồng, con cái) được phép đi theo nếu thoả mãn một số điều kiện – Gia đình bạn có thể nhận được hầu hết quyền lợi như công dân Canada
– Thời gian giải quyết hồ sơ từ Việt Nam nhanh chóng
Yêu Cầu
– Phải có offer việc làm từ chủ doanh nghiệp tại Canada
– Không tiền án tiền sự
– Thỏa mãn các điều kiện khác về lý lịch và sức khoẻ
– Tiếng anh cơ bản
Có kinh nghiệm thuộc các ngành nghề sau:
– Bếp trưởng, bếp làm bánh, phụ bếp
– Phục vụ bàn, nhân viên tạp vụ tại nhà hàng, khách sạn
– Nhân viên thu ngân, nhân viên quầy thịt, giám sát tại siêu thị
– Thợ sửa xe, thợ làm tóc, thợ làm nail
– Quản Lý Khách sạn
2.2 Phân tích về hoạt động Marketing của Công ty TNHH UNC
2.2.1 Tình hình hoạt động marketing của Công ty TNHH UNC 2.2.2.1 Nghiên cứu thị trường:
Thị trường tiêu thụ của Công ty TNHH UNC chủ yếu tập trung ở TP.HCM (doanh thu tại Tp.HCM chiếm khoảng 70% tổng doanh thu của công ty) và Hà Nội (doanh thu tại Hà Nội chiếm khoảng 30% tổng doanh thu của công ty Khách hàng ở TP.HCM không quan tâm nhiều như các thành phố khác trong kế hoạch chi phí hằng tháng, nói cách khác là độ nhạy cảm về giá tại thị trường này thấp Trong khi khách hàng Hà Nội kỹ tính hơn trong lựa chọn và có thể thay đổi ấn tượng trong quá trình
sử dụng dịch vụ thì khách hàng TP.HCM có xu hướng tin tưởng và dựa trên kinh nghiệm của họ với một thương hiệu
Thị trường tại TPHCM coi trọng dịch vụ chăm sóc khách hàng Khách hàng TP.HCM thích được chăm sóc như một “VIP”, 80% người tiêu dùng cho rằng dịch
vụ chăm sóc khách hàng còn quan trọng hơn cả sản phẩm dịch vụ
Ảnh hưởng của quảng cáo, khách hàng khu vực miền Nam (TP.HCM) ít mua sản phẩm ăn theo các quảng cáo, họ chủ yếu là có người quen giới thiệu hoặc có
Trang 37người quen đã sử dụng dịch vụ của Công ty rồi, trong khi 66% người mua hàng tại khu vực phía Bắc (Hà Nội) cho biết họ mua hàng khi thấy quảng cáo ấn tượng
Do nguồn vốn kinh doanh còn hạn chế nên Công ty TNHH UNC chưa có điều kiện mở rộng hệ thống của mình trên cả nước, chỉ có chi nhánh ở Hà Nội và TPHCM Đây là nguyên nhân chủ yếu làm cho hiệu quả phát triển thương hiệu của Công ty UNC trên thị trường còn bị hạn chế
Ngoài ra, công ty cũng đang đẩy mạnh marketing trực tuyến để phục vụ cho đối tượng khách hàng ở tất cả các tỉnh thành của Việt Nam đều có thể biết đến các sản phẩm của Công ty UNC
Nhận xét:
Qua phân tích trên, ta thấy rằng:
- Điểm mạnh: UNC tập trung đúng vào thị trường mục tiêu và đi đúng phân khúc
thị trường, đó là 2 thành phố chính lớn nhất Việt Nam là Hà Nội và TPHCM Công
ty UNC có nghiên cứu về hành vi, thói quen sử dụng sản phẩm cũng như tâm lý khi
sử dụng sản phẩm dịch vụ di trú của khách hàng để có những chương trình tri ân hoặc những hoạt động chăm sóc khách hàng cụ thể và phù hợp với mỗi loại khách hàng
- Điểm yếu: Việt Nam còn rất nhiều thành phố lớn và tiềm năng mà Công ty UNC
chưa khai thác đến ví dụ như Hải Phòng, Đà Nẵng, Cần Thơ… Công ty UNC chưa khai thác thị trường tiềm năng tại các thành phố khác, chưa tìm hiểu về nhu cầu và hành vi tiêu dùng của khách hàng Do đó, công ty sẽ bỏ lỡ rất nhiều khách hàng có nhu cầu nhưng chưa có đơn vị phù hợp để đăng ký chương trình di trú
2.2.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng ảnh hưởng đến hoạt động marketing của Công ty TNHH UNC:
Môi trường vĩ mô
- Tình hình chính trị ổn định của Việt Nam có ý nghĩa quyết định trong việc phát
triển kinh tế, giải quyết việc làm, tăng thu nhập cho người lao động, làm tăng nhu cầu tiêu dùng của xã hội Điều này cũng tác động tích cực đến việc tạo lập và triển khai chiến lược của doanh nghiệp Việt Nam nói chung trong đó có Công ty UNC
Trang 38Trong những năm qua, Việt Nam được đánh giá là một trong những quốc gia
có tình hình chính trị ổn định tương đối ổn định trên thế giới mặc dù vẫn có những nguy cơ tiềm ẩn sự bất ổn xung quanh những xung đột về chủ quyền trên biển Đông giữa Việt Nam và Trung Quốc Sự ổn định chính trị góp phần thu hút các nhà đầu
tư nước ngoài vào Việt Nam, làm cho nền kinh tế phát triển, cải thiện đời sống người dân Thu nhập tăng lên sẽ tác động tích cực đến nhu cầu về di trú của con người Trong xu hướng hội nhập với nền kinh tế khu vực và thế giới, Quốc hội đã ban hành và tiếp tục hoàn thiện các Bộ Luật như Luật Thương mại, Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư, Luật Thuế, Bộ luật di trú… để đẩy nhanh tiến trình cải cách kinh tế ở Việt Nam Nhà nước đã thực hiện chính sách khuyến khích các thành phần kinh tế, các doanh nghiệp kinh doanh mọi ngành nghề mà pháp luật cho phép Điều này dẫn đến sự cạnh tranh trên thị trường mạnh mẽ hơn, đòi hỏi các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì phải không ngừng nâng cao năng lực cạnh tranh, hoạt động hiệu quả hơn
Dịch vụ di trú đòi hỏi phải nắm rất rõ Luật di trú không chỉ ở Việt Nam mà còn phải nắm rõ luật lao động, luật di trú… của các nước liên quan như Mỹ, Canada… để hoàn thiện hồ sơ cho khách hàng
Nhận xét:
Ta có thể thấy rằng, Việt Nam là một trong những nước hòa bình và có nền chính trị ổn định trên thế giới, điều này cũng là cơ hội và nguy cơ cho Công ty UNC
- Cơ hội: Công ty có thể dễ dàng mở rộng và phát triển quy mô hơn
- Nguy cơ: thị trường tốt thì cũng sẽ khuyến khích nhiều nhà đầu tư cả trong và
ngoài nước, phát triển ngày càng nhiều các công ty, các tổ chức di trú Điều này đòi hỏi Công ty UNC phải có những biện pháp để tăng lợi thế cạnh tranh, để thương hiệu UNC được công chúng biết đến ngày càng nhiều hơn
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế và thu nhập bình quân đầu người có ảnh hưởng
đến hoạt động marketing của doanh nghiệp Khi nền kinh tế tăng trưởng mạnh, thu nhập của người dân cao, đời sống vật chất được đảm bảo thì các nhu cầu về làm việc ở nước ngoài hay định cư cho gia đình hoặc du học sẽ tăng lên
Trang 39Biểu đồ 2.1: Tốc độ tăng trưởng GDP Việt Nam trong 10 năm gần đây
(Nguồn: Tạp chí Tài chính của Bộ Tài Chính 2020)
Những năm trở lại đây, Việt Nam có tốc độ tăng trưởng khá cao và ổn định, mục tiêu sang năm 2020 tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt 6,0% - 6,5% Tuy nhiên, do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế, tốc độ tăng trưởng của Việt Nam có dấu hiệu chậm lại Tình hình lạm phát tăng cao khiến người dân thắt chặt chi tiêu Sản xuất tiêu dùng mất cân đối nghiêm trọng dẫn đến phải vay nước ngoài, thâm hụt cán cân vãng lai lớn và kéo dài, khiến mất cân đối vĩ mô, lạm phát tăng cao Trước thực trạng kinh tế khi đó, năm 2012 Chính phủ đã đưa ra Nghị quyết 11 Nội dung Nghị quyết là đưa lạm phát từ mức gần 20% xuống một con số, mà Thủ tướng yêu cầu kiểm soát 9-10% Tín dụng tăng dưới 20% Tổng vốn đầu tư xã hội từ 42% GDP sẽ kéo xuống còn 35-36% GDP trong những năm tiếp theo
Theo ông Vũ Viết Ngoạn, Chủ tịch Ủy ban Giám sát Tài chính Quốc gia phát biểu tại Diễn đàn Kinh tế Mùa thu đang diễn ra tại Huế thì Nghị quyết 11 ở thời điểm đó được cả trong và ngoài nước đánh giá rất cao, là nội dung chuyển hướng chính sách rất tốt và đúng hướng Xác định chỉ tiêu và mục tiêu hoàn toàn trúng nhưng rất tiếc không thực hiện được, điều này thể hiện Việt Nam có vấn đề khi triển khai chính sách Thắt chặt chính sách quá mức, mặc dù đúng hướng, nhưng có phần hơi quá
Trang 40đáng dẫn đến hệ quả tăng trưởng kinh tế thấp và doanh nghiệp suy kiệt Đồng thời, ông cũng nêu quan điểm rằng: “Kinh tế Việt Nam đã hạ cánh cứng” Nguyên nhân ông đưa ra là do chính sách thắt chặt quá mức khiến kinh tế mất cơ hội hạ cánh mềm và hiện trở nên quá ảm đạm Như vậy, ngành giày da thời trang chắc chắn bị tác động và đây là yếu tố mà công ty không thể kiểm soát được
Với tốc độ tăng GDP bình quân đầu người tính bằng USD theo tỷ giá hối đoái bình quân đạt 14%/năm, quy mô GDP bình quân đầu người của Việt Nam từ năm 2018
đã vượt qua mốc 1.000 USD Nếu tính thêm yếu tố giảm giá của đồng USD, thì từ năm 2020 Việt Nam đã chuyển vị thế từ nhóm nước có thu nhập thấp sang nhóm nước có thu nhập trung bình (thấp)
Biểu đồ 2.2: Dân số và thu nhập bình quân từ 2008 - 2018
Nguồn: Tổng cục Thống kê
Nhìn vào biểu đồ 2.2 ta có thể nhận thấy GDP bình quân đầu người của Việt Nam đang tiến rất gần đến mốc 60 triệu đồng/người và tương lai không xa có thể đạt được mốc 80 – 100 triệu đồng/người Khách hàng mục tiêu của Công ty UNC
là những khách hàng có thu nhập cao và thu nhập trung bình nên sự gia tăng trong GDP bình quân đầu người có tác động mạnh mẽ và trực tiếp đến chiến lược marketing của Công ty
Nhận xét: