- Đề xuất các quan điểm, giải pháp nhằm đổi mới, nâng cao hiệu quả quản lý dự án thông qua công tác sử dụng mô hình kinh tế và phân tích chỉ tiêu giá thành để đánh giá hiệu quả kinh tế d
CƠ SỞ LÝ LUẬN CHO CÔNG TÁC SỬ DỤNG MÔ HÌNH
Tổng quan về công tác phân tích và đánh giá hiệu quả kinh tế dự án: 6 1 Khái niệm về dự án đầu tƣ
1.1.1 Khái niệm về dự án đầu tư
Hoạt động đầu tƣ (gọi tắt là đầu tƣ) là quá trình sử dụng các nguồn lực về tài chính, lao động, tài nguyên thiên nhiên và các tài sản vật chất khác nhằm trực tiếp hoặc gián tiếp tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng các cơ sở vật chất kỹ thuật của nền kinh tế nói chung Xuất phát từ phạm vi phát huy tác dụng của các kết quả đầu tƣ, có thể có những cách hiểu khác nhau về đầu tƣ Đầu tƣ theo nghĩa rộng là sự hy sinh các nguồn lực ở hiện tại để tiến hành các hoạt động nào đó nhằm thu về cho người đầu tư các kết quả nhất định trong tương lai lớn hơn các nguồn lực đã bỏ ra để đạt được các kết quả đó Nguồn lực có thể là tiền, là tài nguyên thiên nhiên, là sức lao động và trí tuệ Các kết quả đạt đƣợc có thể là sự tăng thêm các tài sản tài chính, tài sản vật chất, tài sản trí tuệ và nguồn lực nguồn lực ở hiện tại nhằm đêm lại cho nền kinh tế - xã hội những kết quả trong tương lai lớn hơn các nguồn lực đã sử dụng để đạt được các kết quả đó
Từ đây có khái niệm về đầu tƣ nhƣ sau: Đầu tƣ là hoạt động sử dụng các nguồn lực tài chính, nguồn lực vật chất, nguồn lực lao động và trí tuệ để sản xuất kinh doanh trong một thời gian tương đối dài nhằm thu về lợi nhuận và lợi ích kinh tế xã hội
Hoạt động đầu tƣ có những đặc điểm chính sau đây:
- Trước hết phải có vốn Vốn có thể bằng tiền, bằng các loại tài sản khác như máy móc thiết bị, nhà xưởng, công trình xây dựng khác, giá trị quyền sở hữu công nghiệp, bí quyết kỹ thuật, quy trình công nghệ, dịch vụ kỹ thuật, giá trị quyền sử dụng đất, mặt nước, mặt biển, các nguồn tài nguyên khác Vốn có thể là nguồn vốn Nhà nước, vốn tư nhân, vốn góp, vốn cổ phần, vốn vay dài hạn, trung hạn, ngắn hạn
- Một đặc điểm khác của đầu tư là thời gian tương đối dài , thường từ 2 năm trở lên, có thể đến 50 năm, nhƣng tối đa cũng không quá 70 năm Những hoạt động ngắn hạn trong vòng một năm tài chính không đƣợc gọi là đầu tƣ Thời hạn đầu tƣ đƣợc ghi rõ trong quyết định đầu tƣ hoặc Giấy phép đầu tƣ và còn đƣợc coi là đời sống của dự án
- Lợi ích do đầu tư mang lại được biểu hiện trên hai mặt : lợi ích tài chính (biểu hiện qua lợi nhuận) và lợi ích kinh tế xã hội (biểu hiện qua chỉ tiêu kinh tế xã hội) Lợi ích kinh tế xã hội thường được gọi tắt là lợi ích kinh tế Lợi ích tài chính ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi của chủ đầu tư, còn gọi lợi ích kinh tế ảnh hưởng đến quyền lợi của xã hội, của cộng đồng
1.1.2 Hiệu quả kinh tế dự án
Vai trò, ý nghĩa: Việc đánh giá hiệu quả kinh tế dự án tính toán đƣợc dòng tiền của dự án, tính toán các chỉ tiêu kinh tế, phân tích độ nhạy của các chỉ tiêu kinh tế… từ đó hỗ trợ Nhà đầu tƣ đƣa ra quyết định, lựa chọn đầu tư/tiếp tục đầu tư dự án trong tổng thể các chỉ tiêu về kỹ thuật, thương mại Bên cạnh tính khả thi về mặt kỹ thuật, thương mại thì hiệu quả kinh tế là một trong những yếu tố quan trọng trong việc xem xét đầu tƣ dự án
Hình 1.1 Vai trò của công tác đánh giá hiệu quả kinh tế dự án
(Nguồn: Tổng công ty thăm dò khai thác dầu khí, 2015)
Đánh giá hiệu quả kinh tế dự án :
Là hoạt động nhằm xác định tính khả thi của dự án về mặt hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội Trong thực tế, một dự án không khả thi về mặt kinh tế thì sẽ rất khó có thể thực hiện (trừ một số dự án với mục đích đặc biệt), trong khuôn khổ của đề tài/nghiên cứu này tác giả tập trung về công tác quản lý dự án/hiệu quả kinh tế dự án thông qua việc sử dụng mô hình kinh tế và phân tích chỉ tiêu giá thành tại Tổng Công ty Thăm dò Khai thác Dầu khí
- Tại Tổng Công ty Thăm dò khai thác Dầu khí, một dự án trước khi được ký kết, triển khai cần thông qua các bước xem xét như sau:
Hình 1.2 Các bước của công tác phân tích đánh giá dự án
(Nguồn: Tổng công ty thăm dò khai thác dầu khí, 2015) Đánh giá và thẩm định dự án có cùng một mục đích để giúp lãnh đạo có cơ sở ra quyết định đầu tư và thường được thực hiện theo cùng một nguyên lý cơ bản, một quan điểm kinh tế
1.1.3 Khái quát về đánh giá hiệu quả kinh tế dự án đầu tư
Dòng tiền theo định nghĩa đơn giản là tiền thu đƣợc (cash received) và tiền phải chi (cash expended) trong một khoảng thời gian xác định
Dòng tiền thuần (Net cash flow) là tiền thu đƣợc trừ đi tiền phải chi trong một khoảng thời gian xác định
Net cash flow = cash received - cash expended
Việc xác định hay dự tính Net cash flow trong tương lai của một dự án đầu tƣ rất quan trọng, vì nó sẽ là căn cứ để xác định đề án đó có khả thi về mặt kinh tế hay không
Cần lưu ý dòng tiền thuần này hay Net cash flow là số tiền thu được trừ đi số tiền phải chi trong một khoảng thời gian Đối với dự án dầu khí thường là 1 năm Đôi khi người ta cũng tính Net cash flow cho từng quý, từng tháng
Thông thường để đánh giá dự án, người ta phải tính dự tính dòng tiền trong tương lai cho cả đời dự án (nhưng từng năm một) Ví dụ đơn giản về tính dòng tiền tại bảng dưới đây :
Năm thứ 1 Năm 2 Năm 3 Năm 4
Bảng 1 Ví dụ về tính toán lợi nhuận ròng (NCF – Net cas flow)
Có nhiều phương pháp để đánh giá hiệu quả kinh tế dự án Tuy nhiên, trong khuôn khổ luận văn này tác giả xin trình bày phương án sử dụng mô hình kinh tế (lập mô hình kinh tế và đánh giá hiệu quả dự án thông qua các thông số NPV, IRR, EMV…) và phân tích chỉ số giá thành để đánh giá hiệu quả dự án
Một số khái niệm về các chỉ số kinh tế
- Giá trị hiện tại ròng (Net present value - NPV)
NPV là tổng giá trị hiện tại của dòng thu nhập thuần mà dự án mang lại trong cả vòng đời của nó
Chỉ số này đƣợc sử dụng trong đánh giá hiệu quả kinh tế tài chính của dự án đầu tƣ NPV có thể lớn hơn 0, âm hoặc bằng 0 Dự án khả thi về kinh tế nếu giá trị NPV > 0
Tính NPV khi muốn đánh giá đầy đủ quy mô lãi của cả đời dự án để so sánh với các dự án có quy mô khác nhau Tuy nhiên, giá trị của NPV không thể hiện mức sinh lời của dự án mà chỉ cho biết dự án đang lỗ hoặc lãi
Tỷ suất hoàn vốn nội tại (IRR)
Tỷ suất hoàn vốn nội tại (Suất thu lợi nội tại - IRR) là suất sinh lời thực tế của dự án IRR là tỷ suất chiết khấu mà NPV bằng 0, IRR cho Nhà đầu tƣ biết chi phí sử dụng vốn cao nhất mà dự án có thể chấp nhận đƣợc Trong trường hợp dự án phải vay với lãi suất lớn hơn IRR thì dự án lỗ hay NPV < 0
Lý luận chung về công tác đánh giá hiệu quả kinh tế của một dự án Dầu khí
1.2.1 Dự án đầu tư thăm dò khai thác dầu khí
Là Dự án đầu tƣ để thực hiện các hoạt động tìm kiếm thăm dò, phát triển mỏ và khai thác dầu khí, kể cả hoạt động phục vụ trực tiếp cho hoạt động này
Phân loại các dự án đầu tư thượng nguồn theo tính chất:
Chia ra làm 5 loại dự án là Dự án tìm kiếm, dự án thăm dò (DATD), dự án thẩm lƣợng (DATL), dự án phát triển (DAPT) và dự án khai thác (DAKT)
STT Dự án Đặc điểm
1 Tìm kiếm - Khu vực chƣa có nhiều hoặc chƣa có nhiều hoặc chƣa có các hoạt động dầu khí, đặc biệt chƣa có các giếng khoan thăm dò
- Khu vực có chất lƣợng các tài liệu địa chấn xấu/mạng lưới thưa cần thu nổ bổ sung để xác định tiềm năng dầu khí của lô
- Có mức độ rủi ro cao nhất
2 Thăm dò - Khu vực đã có hoạt động thăm dò dầu khí, đã có các giếng khoan thăm dò
- Chất lượng các tài liệu địa chấn là tương đối tốt, có thể xác định tiềm năng dầu khí của lô
- Mức độ rủi ro thấp hơn dự án thăm dò
3 Thẩm lƣợng - Khu vực đã thực hiện hoạt động thăm dò dầu khí và có phát hiện thương mại (với khả năng tài chính, công nghệ và thị trường hiện tại)
- Mức độ rủi ro thấp hơn 02 dự án trên Với dự án này thì rủi ro thăm dò thường là 0 (POS = 1)
4 Phát triển - Khu vực đã thực hiện các hoạt động thẩm lƣợng
- Trữ lƣợng của mỏ đủ để tiến hành phát triển, khai thác thương mại (với khả năng tài chính, công nghệ và thị trường hiện tại)
- Có rủi ro phát triển (tiến độ, chi phí, công suất thiết bị…)
5 Khai thác - Khu vực mỏ đang hoặc đã thực hiện các hoạt động khai thác dầu khí
- Có rủi ro khai thác (sản lƣợng, thiết bị vận hành…)
Phân loại các dự án đầu tƣ thƣợng nguồn theo hình thức đầu tƣ thì có dự án đầu tƣ mới, dự án đầu tƣ bổ sung và dự án mua tài sản
Phân loại các dự án đầu tư thượng nguồn theo loại hình dự án : có loại hình khuyến khích đầu tư dầu khí (hoạt động ở vùng nước sâu, xa bờ…) và dự án dầu khí thông thường
Chu trình dự án đầu tƣ thƣợng nguồn :
Hình 1.3 Chu trình dự án đầu tư thượng nguồn
(Nguồn: tác giả tổng hợp )
Dự án Dầu khí (thăm dò, phát triển và khai thác dầu khí) là một trong những dự án đặc thù, có thời gian đầu tƣ dài, tổng vốn đầu tƣ chƣa thể xác định tại thời điểm tham gia dự án, thường thì tổng vốn đầu tư rất lớn (vài trăm triệu USD đến hàng tỷ USD) Việc đầu tƣ thăm dò dầu khí có rất nhiều rủi ro, một dự án thăm dò có thể mất trắng khi thăm dò không thành công…
Khác với các hình thức đầu tư thông thường, dự án dầu khí được thực hiện theo những hợp đồng mang tính đặc trƣng riêng của ngành Hợp đồng dầu khí đƣợc thiết lập trên cơ sở luật dầu khí, các quy định hiện hành liên quan của quốc gia đó, các quy định, thông lệ quốc tế về hợp đồng và các kết quả đàm phán về các điều khoản kỹ thuật, kinh tế, tài chính… Mỗi quốc gia có thể lựa chọn sử dụng loại hợp đồng dầu khí phù hợp với tiềm năng dầu khí cũng nhƣ với các lợi thế khác Nội dung hợp đồng cũng thay đổi theo từng công ty khác nhau Có 03 loại hợp đồng thường dùng trong lĩnh vực dầu khí đó là hợp đồng tô nhƣợng, hợp đồng dịch vụ và hợp đồng phân chia sản phẩm
Trong khuôn khổ luận văn này, tác giả xin trình bày các nghiên cứu thông qua hợp đồng phân chia sản phẩm (PSC), là loại hợp đồng phổ biến trong lĩnh vực dầu khí
Hợp đồng phân chia sản phẩm (PSC) Đây là hình thức hợp đồng phổ biến trên thế giới, hiện tại Việt Nam cũng đang áp dụng phổ biến loại hình hợp đồng này Vì vậy, tác giả sẽ tập trung nghiên cứu đánh giá hiệu quả kinh tế dự án trên mô hình hợp đồng này
Nội dung chính của hợp đồng PSC ở Việt Nam (Hợp đồng phân chia sản phẩm phân định sản lượng khai thác giữa nhà điều hành và nước chủ nhà), thường quy định các điểm sau:
- Các cam kết tối thiểu về nghĩa vụ công việc của Nhà thầu trong giai đoạn tìm kiếm, thăm dò của nhà thầu Nghĩa vụ công việc tối thiểu này gắn với một số công việc tối thiểu theo thỏa thuận Nếu nhà thầu không thực hiện đầy đủ khối lƣợng công việc thì phải nộp cho nước chủ nhà phần tiền tương đương với phần công việc chưa hoàn thành ;
- Cam kết trả lại diện tích sau khi kết thúc mỗi giai đoạn tìm kiếm, thăm dò ;
- Tỷ lệ thu hồi chi phí (cost recovery) thường từ 30-35% tổng sản lƣợng dầu khí khai thác Nhà thầu đƣợc quyền thu hồi toàn bộ chi phí đã bỏ ra, chi phí chƣa thu hồi đƣợc chuyển tiếp (carry) để thu hồi vào năm tiếp theo ;
- Tỷ lệ chia dầu lãi : thường thay đổi (escalate) phụ thuộc vào sản lƣợng trung bình ngày trong mỗi quý của lô hợp đồng
Những ƣu điểm của hợp đồng PSC :
- Nước chủ nhà chủ động và không chịu rủi ro trong giai đoạn tìm kiếm thăm dò Trong giai đoạn này, nhà thầu sẽ bỏ toàn bộ vốn để thực hiện các công tác tìm kiếm thăm dò và chịu rủi ro nếu nếu không có phát hiện thương mại
- Có quy định về tỷ lệ thu hồi chi phí tối đa ;
- Nhà thầu phải thực hiện các nghĩ vụ về thuế ;
- Nước chủ nhà có quyền giám sát Nhà đầu tư trong các hoạt động thăm dò, khai thác Từ đó có thể học hỏi công nghệ và đào tạo nguồn nhân lực tại chỗ
1.2.2 Dòng tiền của dự án TDKT dầu khí theo các điều khoản của hợp đồng dầu khí PSC
Tiền thu của nước chủ nhà
= Dòng tiền thuần trước thuế của Dự án – Dòng tiền thuần sau thuế của dự án Thu của nước chủ nhà là khái niệm rộng hơn thu của Chính phủ, nó bao gồm cả thu nhập của Công ty Dầu khí của nước chủ nhà được đặc quyền tham gia vào phát triển mỏ và khai thác dầu khí Hay có thể hiểu là thu nhập của nước chủ nhà là toàn bộ phần thu lợi của dự án mà các công ty dầu khí (tự nhiên) không nhận đƣợc
Phần thu các bên tham gia dự án như sau :
- Phần thu của Nhà thầu = Cash in – cash out
+ Cash in : Thu hồi chi phí, dầu khí lãi
+ Cash out : Tổng chi phí, các loại thuế, phí ;
Phân chia dòng tiền giữa nhà thầu và nước chủ nhà theo hợp đồng PSC :
Hình 1.4 Sơ đồ phân bố doanh thu PSC trong nước
(Nguồn: Tổng công ty thăm dò khai thác dầu khí, 2015)
Theo sơ đồ trên thì thứ tự tính toán tại mô hình kinh tế đƣợc thể hiện nhƣ sau :
Các yếu tố tác động đến hiệu quả kinh tế dự án
1.3.1 Đặc thù của dự án TDKT dầu khí
Dự án TDKT dầu khí có đặc thù là rủi ro cao, vốn đầu tƣ lớn, vòng đời dự án dài…
Hoạt động thăm dò khai thác dầu khí khác với các dự án đầu tƣ ở một số điểm sau : ngành khác
Khi quyết định đầu tƣ dự án, chủ đầu tƣ vẫn chƣa xác định đƣợc quy mô dự án (phụ thuộc vào trữ lƣợng dầu khí), vì vậy chƣa xác định đƣợc tổng mức đầu tƣ cũng nhƣ công nghệ sử dụng…
Vòng đời dự án cũng chƣa đƣợc xác định do phụ thuộc vào thời gian ngừng khai thác
1.3.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế dự án
Với những đặc thù của ngành dầu khí nhƣ trên, đối với dự án thăm dò khai thác dầu khí, ngoài những yếu tố tác động đến dự án nhƣ nguồn lực, tài chính… còn có những nhân tố chính, đặc trƣng, tác động đến hiệu quả kinh tế dự án như dưới đây
1.3.2.1 Nhóm các nhân tố môi trường bên ngoài
- Địa chất : do đối tƣợng nghiên cứu nằm sâu trong lòng đất nên việc nghiên cứu để xác định xác suất tồn tại của 1 tích tụ dầu khí là rất khó khăn Việc xác định các tích tụ trong lòng đất trên lý thuyết và thực tế khi khoan thăm dò đôi khi kết quả không nhƣ mong đợi, không nhƣ tính toán lý thuyết
- Thương mại : Sau khi phát hiện các tích tụ trong lòng đất, việc khai thác lên phụ thuộc vào điều kiện hiện tại, tại thời điểm khai thác tích tụ đó có lãi hay không có lãi hay nói cách khác là có tính thương mại hay không
- Chính trị xã hội : Sự bất ổn về chế độ chính trị, tình hình kinh tế, các chế độ được hưởng khi tham gia hợp đồng, các chính sách thuế… là yếu tố ảnh hưởng lới đối với các dự án thăm dò dầu khí
- Kỹ thuật công nghệ : Công nghệ áp dụng trong ngành công nghiệp dầu khí sử dụng những công nghệ hiện đại nhất và yêu cầu độ chính xác rất cao, đòi hỏi áp dụng của nhiều ngành khoa học và kỹ thuật (từ quá trình thu nổ địa chấn, khoan thăm dò, khoan khai thác với độ sâu hàng nghìn mét dưới lòng đất, lòng đại dương) Thiết bị máy móc, công nghệ Dầu khí đang sử dụng tại Việt Nam đều đƣợc nhập khẩu, đây cũng là một trong những khó khăn, ảnh hưởng đến dự án lớn đến tiến độ và chi phí dự án
1.3.2.2 Nhóm các nhân tố môi trường bên trong
- Việc tổ chức thực hiện, triển khai dự án : việc tổ chức thực hiện và triển khai dự án Dầu khí được thực hiện qua mô hình thu nhỏ dưới đây Qua mô hình có thể thấy đội ngũ lãnh đạo ảnh hưởng rất lớn đến công tác quản lý dự án, thực hiện chỉ đạo xuyên suốt trong quá trình triển khai dự án
Hình1 6 Mô hình quản lý dự án tại PVEP (Nguồn: Tổng công ty thăm dò khai thác dầu khí, 2015)
Dự án dầu khí đòi hỏi vốn đầu tư lớn, công nghệ hiện đại và thường đƣợc thực hiện ở những nơi nguy hiểm nhƣ ngoài khơi xa, hoang mạc và thời gian đầu tƣ dài… Vì vậy, muốn đạt hiệu quả cao đòi hỏi một quy trình điều hành phải khẩn trương, chặt chẽ, vì chỉ cần một khâu chậm trễ có thể gây ảnh hưởng lớn tới tiến độ và hiệu quả của dự án
Với sơ đồ quản lý dự án như trên, từ ban lãnh đạo đến Trưởng đại diện dự án cần thiết phải có tầm nhìn, am hiểu dự án và có những quyết sách kịp thời, phù hợp trong quá trình điều hành dự án
- Quản lý ngân sách và tiến độ dự án : trong quá trình triển khai dự án, có những công việc tại thời điểm dự kiến không thể chắc chắn về mặt công việc, không thể tính toán vào đường găng của dự án, theo đó về mặt ngân sách cũng không thể tính toán vào ngân sách chắc chắn của dự án (nhƣ quá trình thăm dò một giếng khoan, chúng ta không thể chắc chắn trữ lƣợng của giếng cũng nhƣ chƣa thể tính toán đƣợc khả năng thu hồi của giếng đó vì vậy không thể tính toán sản lƣợng khai thác cũng nhƣ ngân sách chắc chắn cho việc đƣa vào phát triển và khai thác giếng khoan đó…) Hoặc khi triển khai thực tế chi phí phát sinh thực tế có thể cao hơn hoặc thấp hơn dự kiến tính toán ngân sách tùy thuộc vào diễn biến thị trường và khả năng kiểm soát chi phí Chƣa kể đến trong chiến dịch khoan thăm dò, có những yếu tố phát sinh ngoài dự kiến nhƣ kẹt cần khoan, dính vào cửa sổ thời tiết (mùa moonsoon) … làm trễ tiến độ dự án, phát sinh chi phí khoan, thuê tàu khoan, chi phí nhiên liệu cho tàu khoan, chi phí nhân công… Các yếu tố trên đều ảnh hưởng trực tiếp đến tiến độ, phát sinh ngân sách và ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả kinh tế của dự án
- Năng lực Chủ đầu tư : Do chi phí khoan, xử lý địa chất, xây dựng dàn khoan, thuê tàu khai thác… rất cao, do những tác động của rủi ro đặc thù của ngành mang lại, các dự án dầu khí đòi hỏi một lƣợng vốn đầu tƣ rất lớn, để đƣa một dự án vào vận hành cần đầu tƣ hàng trăm triệu USD Các công ty hoạt động trong lĩnh vực này yêu cầu phải có một tiềm lực tài chính mạnh và ổn định
Chi phí của một số hạng mục của công tác thăm dò khai thác dầu khí được thống kê tại bảng 2 dưới đây :
Bảng 1.1 Chi phí một số hạng mục của hoạt động TDKT DK
STT Hạng mục Chi phí ĐVT
1 Khoan thăm dò 30 – 50 triệu USD/giếng
2 Khoan thẩm lƣợng 40 – 55 triệu USD/giếng
3 Khoan khai thác 25 – 35 triệu USD/giếng
4 Ống dẫn dầu 1,5 – 2,5 triệu USD/km
5 Thu nổ xử lý địa chấn 3D 16 – 18 triệu USD/1.000 km2
(Nguồn: Tổng công ty thăm dò khai thác dầu khí, 2017)
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ THIẾT KẾ LUẬN VĂN 23
Thiết kế luận văn
Luận văn đƣợc nghiên cứu theo quy trình sau:
Hình 2.1 Quy trình nghiên cứu luận văn
(Nguồn: Tác giả tổng hợp)
Diễn giải: Thông qua việc nghiên cứu tài liệu thứ cấp liên quan, tác giả xác định vấn đề cần nghiên cứu của đề tài, sau đó thiết lập mục tiêu nghiên cứu dựa trên cơ sở các câu hỏi nghiên cứu Để giải quyết đƣợc mục tiêu
Cơ sở lý thuyết Phương pháp nghiên cứu
Thu thập dữ liệu Xử lý dữ liệu
Phân tích, phát hiện và kết luận
Một số giải pháp và đề xuất nghiên cứu hay nói cách khác là trả lời các câu hỏi nghiên cứu, tác giả triển khai nghiên cứu cơ sở lý thuyết liên quan tới vấn đề nghiên cứu cùng với đƣa ra phương pháp nghiên cứu cụ thể Phương pháp nghiên cứu của luận văn dựa trên việc thu thập dữ liệu và xử lý dữ liệu Từ những dữ liệu này, tác giả sẽ đƣa ra những phân tích, phát hiện và kết luận về vấn đề cần nghiên cứu Để từ đây, kết hợp cùng với cơ sở lý thuyết, tác giả đƣa ra một số giải pháp và đề xuất để giải quyết vấn đề nghiên cứu.
Phương pháp thu thập dữ liệu
2.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp
Tài liệu thứ cấр là các tài liệu có nguồn gốc từ tài liệu sơ cấр đã đƣợc tác giả рhân tích, diễn giải, giải thích cũng nhƣ đƣа rа thảо luận Các nguồn tài liệu thứ cấр đƣợc tác giả sử dụng gồm: Các giáo trình về quản lý dự án, đánh giá kinh tế dự án, hợp đồng dầu khí và đánh giá dự án đầu tƣ thƣợng nguồn…, các công trình nghiên cứu khоа học, bài báо, tạр chí, báо cáо khоа học, sách thаm khảo, luận văn, luận án, tài liệu thống kê, tài liệu viết tау, Intеrnеt,
Các luận cứ khоа học, các khái niệm cũng nhƣ quу luật, định luật đƣợc tác giả thu thậр từ các sách nhƣ: Giáо trình Khоа học quản lý dự án; investments and portfolio management in oil & gas industry; Luận án Tiến sỹ,
Lê Như Linh, 2006 nghiên cứu phương pháp đánh giá nhằm đánh giá kinh tế thăm dò, khai thác dầu khí và áp dụng vào phân tích một số dự án của ngành dầu khí Việt Nam…
Ngоài các báо cáо củа các Tổng công tу đại chúng trên các wеbsitе; tác giả còn thаm khảо một số luận văn, luận án Tiến sỹ, Thạc sỹ củа Trường ĐHKT – ĐHQG Hà Nội, ĐH Mỏ địa chất và ĐHKT Quốc dân củа một số tác giả khác, bао gồm cả một số tác giả nước ngоài về quản lý dự án và hiệu quả kinh tế dự án
Số liệu thống kê đƣợc tác giả thu thậр từ các báо cáо tổng kết quá trình SХKD các năm (2015-2018), các báо cáo tổng kết cuối năm, báо cáо hàng quý, báo cáo họp định kỳ về tình hình quản lý các dự án của Tổng Công ty
Các tài liệu, hồ sơ, các văn bản quу рhạm рháр luật hау các chính sách được tác giả thu thậр từ các cơ quаn quản lý Nhà nước, các bộ bаn ngành như: Bộ Công thương, Bộ kế hoạch và đầu tư, Bộ Tài chính
Ngоài rа, tác giả còn dựа trên các thông tin đƣợc cung cấр trên truуền hình, truуền thаnh, báо chí và Intеrnеt
2.1.2 Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp
Tài liệu sơ cấр là các lоại tài liệu mà nhà nghiên cứu tự tìm kiếm, thu thậр từ các nguồn tài liệu cơ bản hоặc có thể tự рhỏng vấn trực tiếр Một số vấn đề nghiên cứu có rất ít nguồn tài liệu thаm khảо, vì vậу mà tác giả cần рhải tự tìm hiểu, điều trа và khám рhá từ các nguồn tài liệu mà chƣа nhiều người biết đến Để bổ sung thêm chо các nghiên cứu рhân tích trоng luận văn, trоng quá trình nghiên cứu nàу tác giả đã tiến hành kiểm trа, khảо sát sự thống nhất, đồng thuận thông quа các báо cáо về: Hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng Công ty, báo cáo đánh giá hiệu quả kinh tế của các dự án, báo cáo ODP, FDP của các dự án… và các công trình khoa học thực hiện về phương thức đánh giá hiệu quả kinh tế dự án khi sử dụng mô hình kinh tế Ngоài giа, tác giả còn trực tiếр tiến hành рhỏng vấn khоảng 2/3 các cán bộ quản lý, trưởng bộ рhận từ các Bаn kinh tế, kỹ thuật đến các рhòng nghiệр vụ về: Phương thức đánh giá hiệu quả kinh tế dự án, hiệu quả khi dùng mô hình kinh tế để đánh giá so với thực tiễn triển khai và thực hiện dự án… phương thức khi sử dụng phương án giá thành để đánh giá hiệu quả đầu tư tại thời điểm hiện tại… Mọi thông tin đã đƣợc tác giả tổng hợр kết hợр với lý luận và với thực tiễn để рhân tích và đánh giá
Dữ liệu sơ cấp đƣợc thu thập chủ yếu thông qua phỏng vấn bằng bảng hỏi đối với các cán bộ làm công tác thanh tra và các cán bộ trên địa bàn thanh tra Ngoài ra tôi cũng tiến hành thu thập dữ liệu sơ cấp thông qua tổ chức thảo luận nhóm
Phỏng vấn bằng bảng hỏi
Với mục đích đánh giá mức độ tin tưởng của việc tính toán hiệu quả kinh tế dự án thông qua mô hình kinh tế và chỉ số giá thành Tác giả đã lập bảng hỏi, phát phiếu khảo sát trong quy mô nhỏ nhằm tới các thành viên trong các Ban Quản lý Dự án và Ban Kế hoạch Đầu tư (là hai ban thường xuyên phải tính toán và sử dụng các chỉ tiêu này)
Trình tự xây dựng bảng hỏi :
Bước 1 : xác định các dữ liệu cần tìm
Trên cơ sở nội dung nghiên cứu của luận văn, tác giả đã lập các câu hỏi liên quan đến việc đánh giá hiệu quả kinh tế của dự án thông qua mô hình kinh tế và chỉ số giá thành đối với các dự án Tổng Công ty Thăm dò Khai thác Dầu khí đang đầu tƣ
Bước 2 : Nội dung bảng hỏi
Xây dựng bảng hỏi có nội dung phù hợp với các chỉ tiêu, phương pháp đánh giá mà luận văn đang hướng tới và sắp xếp bảng hỏi theo trình tự hợp lý Trong bảng hỏi này, tác giả sử dụng dạng câu hỏi đóng
Bước 3 : Cấu trúc bảng hỏi
Cấu trúc câu hỏi dạng đóng và là chuỗi các móc xíc, đƣợc sắp xếp theo trình tự phù hợp, logic để đảm bảo rằng khi trả lời các câu hỏi tác giả có thể thu thập đƣợc đầy đủ thông tin Bảng hỏi đƣợc bố trí rõ ràng theo các nội dung : Phần mở đầu, Câu hỏi định tính, Câu hỏi chính và các câu hỏi phụ
Bước 4 : Phát phiếu điều tra
Tác giả tực hiện phát phiếu điều tra tại Ban Quản lý Dự án và Ban Kế của dự án để phát phiếu điều tra
Tổng số phiếu phát ra là 12 phiếu đối với Lãnh đạo Ban/Phòng (là lãnh đạo của 2 Ban Quản lý Dự án và Ban Kế hoạch Đầu tƣ), thu về 10 phiếu, đạt tỷ lệ 83% Tổng số phiếu phát ra đối với chuyên viên là 74 phiếu (là tổng số nhân viên của Ban Quản lý Dự án và Ban Kế hoạch Đầu tƣ), thu về 53 phiếu, đạt tỷ lệ 92%
Bước 5 : Tổng hợp phiếu điều tra và xử lý dữ liệu
Trên cơ sở tổng số phiếu đƣợc thu về, tác giả đã thực hiện tổng hợp và phân loại số liệu, thông tin cần thiết cho vấn đề cần nghiên cứu
Mẫu bảng hỏi tại phục lục I
Song song với phương pháp bảng hỏi, tác giả cũng thực hiện phỏng vấn, trao đổi trực tiếp với các chuyên gia thuộc Ban Kiểm soát, Ban Kiểm soát nội bộ và các Ban kỹ thuật để có góc nhìn khác
- Thời lượng phỏng vấn : trong khoảng 30-45 phút/lần/người
- Thời điểm phỏng vấn : trong khoảng thời gian làm việc tại công ty hoặc trong giờ giải lao/giờ ăn trƣa
Phương pháp xử lý dữ liệu
2.3.1 Phương pháp xử lý dữ liệu sơ cấp Đối với các dữ liệu có đƣợc từ bảng câu hỏi trắc nghiệm, tác giả thống kê phương án trả lời của từng phiếu theo từng câu hỏi Sau đó đánh giá theo tỷ lệ % các phương án trả lời của đối tượng lấy phiếu Từ những phương án trả lời có tỷ lệ % cao ở mỗi câu hỏi, tác giả tổng hợp lấy những thông tin từ đó làm cơ sở để xác định rõ tầm quan trọng, xu thế biến động của từng chỉ tiêu nghiên cứu
2.3.2 Phương pháp xử lý dữ liệu thứ cấp
- Phương pháp thống kê mô tả: Tổng hợp các nội dung tại bảng hỏi và thu thập thông tin từ việc phỏng vấn/trao đổi, tác giả đã tổng hợp dữ liệu và đƣa ra các mô tả, các đánh giá và nhận xét về thực trạng đánh giá kinh tế dự án thông qua sử dụng mô hình kinh tế và phương pháp giá thành tại Tổng Công ty Thăm dò Khai thác Dầu khí
- Phương pháp phân tích kinh tế : Kết hợp giữa mô hình kinh tế và phương pháp phân tích chỉ số giá thành của dự án, trên cơ sở hiệu quả được báo cáo từ các dự án thực tế Tổng Công ty Thăm dò khai thác Dầu khí đã và đang triển khai, tác giả xác định ưu/nhược điểm của từng phương pháp để từ đó đề xuất những giải pháp nhằm đổi mới, nâng cao hiệu quả công tác này tại Tổng Công ty
Kết luận về kết quả nghiên cứu
Từ kết quả thu thập đƣợc qua bảng hỏi, việc phỏng vấn/trao đổi trực tiếp, kết hợp với số liệu tại các báo cáo thực tế từ những dự án mà Tổng Công ty Thăm dò Khai thác Dầu khí đang triển khai, tác giả đã đúc kết/tổng hợp các nội dung phân tích tại các chương III và chương IV của luận văn này.
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN THÔNG QUA VIỆC SỬ DỤNG MHKT & CHỈ TIÊU GIÁ THÀNH
Tổng quan về Tổng Công ty Thăm dò Khai thác Dầu khí
PVEP là Tổng Công ty hoạt động trong lĩnh vực tìm kiếm thăm dò và khai thác dầu khí trong và ngoài nước Sau nhiều năm hoạt động, Tổng Công ty đã đạt được những thành tựu to lớn, có những bước phát triển vượt bậc đưa Tổng Công ty lên một tầm cao mới, tích lũy được một lượng vốn lớn, phương tiện công nghệ hiện đại, đội ngũ cán bộ nhân viên có trình độ cao Cùng với sự phát triển vƣợt bậc của ngành công nghiệp Dầu khí Việt Nam, Tổng Công ty đã có những bước tiến mang tầm vóc quốc tế, đã triển khai công tác tìm kiếm và thăm dò Dầu khí ở nhiều nước trên thế giới và đạt được những kết quả nhất định Tuy còn gặp khó khăn nhƣng với những thành tựu đã có, cùng với sự chỉ đạo của Chính phủ, của Tập đoàn và sự nỗ lực của cán bộ nhân viên Tổng Công ty, PVEP đã vƣợt qua những khó khăn, thu đƣợc những thành công và đóng góp to lớn vào sự phát triển của ngành Dầu khí nói riêng và sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước nói chung
3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Tổng Công ty Thăm dò Khai thác Dầu khí (PVEP) là đơn vị có bề dày truyền thống, giữ vai trò chủ lực của Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam trong lĩnh vực hoạt động cốt lõi của Tập đoàn - tìm kiếm thăm dò khai thác dầu khí
Quá trình hình thành và phát triển của PVEP gắn với lịch sử phát triển của Ngành Dầu khí Việt Nam trong hơn nửa thế kỷ qua Khởi điểm từ các công ty Petrovietnam II (PV-II, thành lập tháng 5/1988) và Petrovietnam I (PV-I, thành lập tháng 11/1988), PVEP đã trải qua nhiều lần đổi tên và cơ cấu lại cho phù hợp với từng giai đoạn phát triển Năm 1993, Công ty Giám sát các hợp đồng chia sản phẩm (PVSC) và Công ty Thăm dò Khai thác Dầu khí (PVEP) đã đƣợc thành lập trên cơ sở tổ chức lại Petrovietnam I, Petrovietnam
II, đánh dấu bước trưởng thành quan trọng của Ngành Dầu khí trong việc quản lý hiệu quả hoạt động thăm dò khai thác dầu khí ở Việt Nam, đồng thời tham gia vào các hợp đồng dầu khí ở trong nước và nước ngoài với tư cách là một bên Nhà thầu để từng bước phát triển thành một công ty dầu khí thực thụ
Sự ra đời của Công ty Đầu tƣ - Phát triển Dầu khí (PIDC) vào năm
2000 trên cơ sở Công ty PVSC là một bước ngoặt trong lịch sử phát triển Tổng Công ty với việc PIDC tăng cường tự đầu tư, tham gia góp vốn vào các dự án ở trong nước, đồng thời triển khai đầu tư thăm dò khai thác ở nước ngoài với các dự án đầu tiên đƣợc ký kết ở Algeria, Indonesia, Iraq và Malaysia Cũng trong giai đoạn này Công ty PVEP và Công ty PIDC đã xác lập năng lực tự điều hành và bước đầu thành công với các dự án thăm dò khai thác dầu khí quan trọng
Tổng Công ty Thăm dò Khai thác Dầu khí (PVEP) hiện nay đƣợc thành lập ngày 04/05/2007 trên cơ sở sát nhập Công ty Thăm dò Khai thác Dầu khí và Công ty Đầu tƣ - Phát triển Dầu khí nhằm thống nhất hoạt động sản xuất kinh doanh và tập trung nguồn lực của Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam ở khâu thƣợng nguồn, để nâng cao tính chủ động và năng lực cạnh tranh, đƣa PVEP thành công ty dầu khí quốc tế có khả năng điều hành hoạt động thăm dò khai thác ở cả trong và ngoài nước
3.1.2 Chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức
Tổng Công ty thăm dò khai thác Dầu khí ra đời thay mặt cho Tập đoàn Dầu khí thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh và đầu tƣ vốn vào các doanh nghiệp khác trong lĩnh vực thăm dò, khai thác dầu khí ở Việt Nam và ở nước ngoài, góp phần đóng góp hàng tỷ đồng vào ngân sách Nhà nước mỗi năm
Thực hiện nhiệm vụ tìm kiếm thăm dò và khai thác do Tập đoàn Dầu khí Việt Nam giao Ngoài ra, Tổng công ty luôn chủ động tìm kiếm thăm dò để gia tăng trữ lƣợng
Tìm kiếm, thăm dò dầu khí tại các khu vực theo hợp đồng dầu khí, các dự án đƣợc Tập đoàn giao thực hiện, bao gồm các hoạt động khảo sát địa chấn, địa vật lý, khoan tìm kiếm thăm dò, thẩm lƣợng và phân tích, minh giải, đánh giá trữ lượng và khả năng thương mại của phát triển dầu khí
Phát triển, khai thác các mỏ dầu khí tại Việt Nam, trong khu vực và trên toàn thế giới thông qua các dự án nhằm tăng hiệu quả công tác phát triển khai thác mỏ dầu khí
Triển khai với quy mô và nhịp độ đầu tƣ lớn hơn trọng hoạt động thăm dò khai thác trên địa bàn cả nước, đồng thời tích cực mở rộng địa bàn và đẩy mạnh đầu tư ra nước ngoài
Xây dựng đội ngũ cán bộ có trình độ chuyên môn và quản lý đạt tầm quốc tế
Tổng công ty Thăm dò khai thác Dầu khí là Công ty TNHH Nhà nước một thành viên, là doanh nghiệp nhà nước, trực thuộc Tập đoàn Dầu khí Việt Nam
Bộ máy quản lý và điều hành của PVEP đƣợc tổ chức theo cơ cấu trực tuyến chức năng Các phòng ban chức năng, các đơn vị trực thuộc hoạt động dưới sự điều hành trực tiếp của Tổng Giám đốc Tổng Công ty trên cơ sở các quy định tại điều lệ Tổ chức bộ máy giúp việc và quy chế các đơn vị thành viên Các phòng ban chức năng có trách nhiệm tƣ vấn, cố vấn cho Tổng Giám đốc Tổng Công ty về các công việc liên quan đến trách nhiệm của phòng mình
Cấu tổ chức này giúp các đơn vị thành viên chủ động trong hoạt động sản xuất kinh doanh, gắn trách nhiệm với công việc và dễ dàng quản lý hiệu quả các đơn vị/dự án
3.1.3 Tổng quan về các dự án đang triển khai
Trong điều kiện phải cắt giảm đầu tƣ do áp lực cân đối tài chính và thu xếp vốn, PVEP đã xây dựng kế hoạch triển khai cụ thể với các giải pháp đồng bộ để điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh trong toàn Tổng Công ty Kết quả, trong năm 2017 hoạt động SXKD đƣợc triển khai an toàn tuyệt đối, hoàn thành vƣợt mức kế hoạch sản lƣợng khai thác dầu khí đƣợc Tập đoàn giao, khai thác bổ sung thêm 0,69 triệu tấn quy dầu/1,73 triệu tấn quy dầu (toàn mỏ) so với chỉ tiêu Chính phủ giao, đóng góp tích cực cho sự ổn định và phát triển của nền kinh tế đất nước
Hình 3.1 Tổng quan về các dự án PVEP đang triển khai
(Nguồn: Tổng công ty thăm dò khai thác dầu khí, 2017)
Công tác đánh giá hiệu quả kinh tế dự án đầu tƣ thông qua mô hình
kinh tế và chỉ tiêu giá thành tại PVEP
Một đặc của lĩnh vực thăm dò là vốn đầu tƣ rất lớn (hàng trăm triệu đến hàng tỷ USD) và rủi ro cao do (tùy thuộc đặc điểm, điều kiện địa chất…) Với đặc điểm rủi ro cao, việc phân tích đánh giá hiệu quả kinh tế và chọn lọc các dự án để đƣa ra những quyết định, đảm bảo an toàn vốn và đảm bảo an ninh năng lượng cho sự phát triển của đất nước là hết sức cần thiết
Do vậy, Chính phủ, cũng nhƣ Tập đoàn Dầu khí Việt Nam/PVEP đã ban hành các văn bản luật, nghị định cũng như các quy định, hướng dẫn về Quản lý đầu tư dự án dầu khí trong và ngoài nước (Nghị định 48/2000/NĐ-CP và 115/2009/NĐ-CP về việc gia hạn thời hạn hợp đồng Dầu khí ; Quyết định 5524/QĐ-DKVN ngày 08/8/2013 về việc Quản lý đầu tư Dự án Dầu khí trong nước của PVN ; Quyết định 9698/QĐ-DKVN ngày 02/12/2009 về Quản lý Dự án Dầu khí ở Việt Nam) quy định rõ việc cần thiết phải lập các Báo cáo đầu tƣ, đánh giá hiệu quả kinh tế của dự án theo từng giai đoạn đầu tƣ cụ thể, hoặc khi có sự gia tăng/thay đổi trong tổng mức đầu tƣ…
Nội dung dưới đây của nghiên cứu sẽ trình bày về các tiêu chí đánh giá hiệu quả kinh tế của dự án, thông qua việc sử dụng mô hình kinh tế để tính toán các chỉ số kinh tế và dựa vào phương án phân tích chỉ số giá thành của dự án
Mô hình kinh tế để đánh giá hiệu quả dự án trong trường hợp dự án bắt đầu triển khai, hoặc trong trường hợp dự án dự kiến đầu tư bổ sung Việc sử dụng mô hình kinh tế sẽ hỗ trợ Nhà đầu tƣ quyết định lựa chọn đầu tƣ/tiếp tục đầu tư dự án trong tổng thể các chỉ tiêu về kỹ thuật/thương mại
Phương pháp phân tích giá thành sử dụng trong trường hợp muốn xem xét tổng thể thực trạng hiệu quả đầu tƣ tổng thể các dự án của Tổng Công ty, từ đó đƣa Lãnh đạo Tổng Công ty có thể đƣa ra đƣợc quyết định cơ/tái cơ cấu cấu đầu tư và cũng qua phương pháp này các nhà quản lý có thể thấy rõ các nhân tố tác động đến dự án, từ đó điều chỉnh các nhân tố để nâng cao hiệu quả dự án
3.2.1 Quy trình đánh giá kinh tế dự án thông qua Mô hình kinh tế Để có thể xây dựng đƣợc mô hình kinh tế đánh giá hiệu quả kinh tế của dự án, các số liệu cần có để đánh giá hiệu quả kinh tế cho các dự án Thăm dò khai thác dầu khí và thứ tự/các Ban cung cấp cũng nhƣ sau
Chi tiết các số liệu cần thiết và các bước đánh giá kinh tế dự án
Hình 3.2 Các bước đánh giá hiệu quả kinh tế dự án dầu khí
(Nguồn: Tổng công ty thăm dò khai thác dầu khí, 2015)
Trên cơ sở các thông số kỹ thuật, phương án phát triển, ước tính chi phí cho từng phương án được cung cấp như trên, dựa vào dòng tiền của dự án (theo đặc trưng của hợp đồng PSC) như dưới đây :
Hình 3.3 Tổng hợp các điều khoản hợp đồng và các thông số đầu vào
Xây dựng, cập nhật mô hình kinh tế (Nguồn: Tổng công ty thăm dò khai thác dầu khí, 2015)
Dựa trên các thông số đầu vào cần thiết nêu trên, bổ sung các giả thiết về giá dầu, giá khí, tỷ lệ trƣợt giá dầu/giá khí, trƣợt giá chi phí… để xây dựng mô hình kinh tế
Nội dung phân tích, đánh giá kết quả đánh giá hiệu quả đầu tƣ - rủi ro thăm dò bao gồm các hạng mục chính sau:
- Hiệu quả kinh tế của dự án: thể hiện chủ yếu các chỉ tiêu NPV, IRR, thời gian hoàn vốn, PI
- Phân bổ doanh thu, lợi nhuận của dự án: phân tích, đánh giá doanh thu, lợi nhuận đầu tƣ của nhà đầu tƣ (PVEP), tỷ trọng doanh thu của dự án
- Biểu đồ dòng tiền của PVEP: phân tích, đánh giá tổng mức đầu tƣ tối đa của PVEP, thời điểm dòng tiền của dự án bắt đầu dương, lãi ròng thu được từ dự án
Sau khi hoàn thành đánh giá hiệu quả kinh tế từng phương án theo ý tưởng phát triển khai thác, thực hiện tổng hợp kết quả đánh giá hiệu quả kinh tế các phương án, đánh giá EMV dựa trên cây thăm dò của dự án đồng thời phân tích độ nhạy để khảo sát tác động của sự biến động các thông số đầu vào trong phạm vi dự kiến đến hiệu quả kinh tế của PVEP Đánh giá EMV: đánh giá rủi ro của dự án trong giai đoạn thăm dò/thẩm lƣợng, làm cơ sở để xem xét và quyết định đầu tƣ
Phân tích độ nhạy: khảo sát tác động của sự biến động các thông số đầu vào trong phạm vi dự kiến đến hiệu quả kinh tế của PVEP Việc phân tích độ nhạy xem xét ảnh hưởng của các thông số như chi phí vốn đầu tư (Capex), chi phí vận hành (Opex), giá dầu, sản lƣợng đến hiệu quả kinh tế
Ví dụ kết quả đánh giá được thể hiện tại hình 3.4 dưới đây
Hình 3.4 Kết quả đánh giá chỉ tiêu EMV dự án Đánh giá độ nhạy EMV/NPV theo giá dầu/khí (Nguồn: Tổng công ty thăm dò khai thác dầu khí, 2017)
Hình 3.5 Biểu đồ đánh giá độ nhạy dự án (Nguồn: Tổng công ty thăm dò khai thác dầu khí, 2017) 3.2.2 Quy trình đánh giá kinh tế dự án thông qua chỉ số giá thành
Giá thành của dầu đƣợc tính toán dựa trên chi phí để sản xuất ra một thùng dầu (UPC), các loại thuế (các điều khoản hợp đồng dầu khí: thuế tài nguyên, thuế xuất khẩu, thuế thu nhập Doanh nghiệp…), khấu hao, chi phí quản lý, chi phí tài chính… Nhƣ vậy, giá thành dầu cho từng dự án là khác nhau và được tính như bảng dưới đây:
Bảng 3.1 Các chỉ tiêu, cơ cấu giá thành
2 UPC + Các loại Thuế (1 + Thuế TN, XK, TNDN)
3 UPC + Khấu hao (1 + Khấu hao)
4 Giá thành Dầu gồm UPC+Khấu hao và các loại thuế
5 Giá thành Dầu gồm CP quản lý (4+CP quản lý)
6 Giá thành Dầu gồm CP tài chính (5+CP tài chính) Giá thành (Dầu + Khí) quy đổi
(Nguồn: Tổng công ty thăm dò khai thác dầu khí, 2018)
Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến công tác phân tích hiệu quả dự án đầu tƣ tại Tổng Công ty Thăm dò Khai thác Dầu khí
án đầu tƣ tại Tổng Công ty Thăm dò Khai thác Dầu khí
3.3.1 Kết quả đạt được của công tác phân tích đánh giá hiệu quả dự án đầu tư tại Tổng Công ty
3.3.1.1 Về số lượng dự án và tình hình thực hiện đầu tư trong năm 2018
Thông qua việc đánh giá hiệu quả kinh tế dự án, trong năm 2018 PVEP đã tính toán, tái cơ cấu danh mục đầu tƣ cho các dự án Theo đó, so với năm
2017 trong năm 2018 Tổng Công ty đã dừng/giảm đầu tƣ 9 dự án không đảm bảo hiệu quả kinh tế Trong đó dừng 05 dự án thăm dò, 02 dự án phát triển và
02 dự án khai thác Nhƣ vậy, tính đến hết năm 2018 PVEP đang đầu tƣ 43 dự án trong và ngoài nước Tổng hợp các dự án PVEP đang đầu tư như sau:
Hình 3.10 Các dự án PVEP đang triển khai năm 2018
Trước khi đầu tư và trong quá trình triển khai các dự án luôn được theo dõi, đánh giá xếp hạng, phân loại và đƣa ra cảnh báo đối với từng dự án, để đảm bảo dự án luôn trong vòng “an toàn” Trong đó việc đánh giá kinh tế dự án và việc phân tích các chỉ số giá thành là một trong những công cụ đắc lực Ngoài ra, việc đánh giá dự án còn dựa trên các yếu tố như môi trường kinh tế chính trị của nước sở tại, phân tích các rủi ro về mặt pháp luật…
Trên cơ sở phân tích, đánh giá hiệu quả của từng dự án, Tổng Công ty Thăm dò khai thác Dầu khí đã xếp hạng các dự án, mức độ ƣu tiên cho từng dự án nhƣ sau:
Bảng 3.11 Thứ hạng ưu tiên của từng dự án tại PVEP
(Nguồn: Tổng công ty thăm dò khai thác dầu khí, 2018)
Phân loại đánh giá dự án theo hiệu quả đầu tƣ, chỉ số kinh tế NPV nhƣ sau:
Hình 3.11 Đánh giá dự án theo hiệu quả đầu tư (NPV)
(Nguồn: Tổng công ty thăm dò khai thác dầu khí, 2018)
Thông qua việc phân tích chỉ tiêu giá thành (UPC, UDC…), PVEP đã có đƣợc bức tranh toàn cảnh về tình hình đầu tƣ các dự án dầu khí, thấy rõ được hiệu quả đầu tư của các dự án, các nhân tố ảnh hưởng mạnh đến dự án, từ đó có những điều chỉnh về cơ cấu đầu tƣ, điều chỉnh các nhân tố tác động, tối ƣu chi phí dự án làm tăng hiệu quả kinh doanh của Tổng Công ty
Hi ệu q uả đầu tư ( NP V@ 10% LF2017 ) tr iệu USD
Capex LF2017 (triệu USD) Hiệu quả đầu tư (NPV@10%LF2017) và
LF 2017 Capex và Quy mô trữ lượng
Giá dầu kế hoạch: 65$/thùng
Hình 3.12 Hiệu quả đầu tư của các dự án, trên cơ sở chỉ số giá thành
(Nguồn: Tổng công ty thăm dò khai thác dầu khí, 2018)
Các chỉ tiêu giá thành của dự án trong năm 2018 đƣợc tính toán và thể hiện trong bảng dưới đây:
Bảng 3.12 Chỉ tiêu giá thành của dự án trong năm 2018
(Nguồn: Tổng công ty thăm dò khai thác dầu khí, 2018)
Tổng hợp chỉ tiêu giá thành các dự án phát triển khai thác của PVEP theo các năm:
Hình 3.13 Tổng hợp chỉ tiêu giá thành các dự án phát triển khai thác
(Nguồn: Tổng công ty thăm dò khai thác dầu khí, 2018)
Thông qua các chỉ số kinh tế, thông qua giá thành dự án, trong năm
2017, Tổng Công ty đã thành công trong việc tối ƣu giảm chi phí vận hành, giảm chi phí UPC và các số liên quan đến giá thành nâng hiệu quả đầu tƣ của
Bảng tính toán tối ƣu chi phí vận hành, chi phí UPC… đối với dự án để giảm chỉ số giá thành dự án
Hình 3.14 Tối ưu chi phí giá thành của các dự án năm 2018
(Nguồn: Tổng công ty thăm dò khai thác dầu khí, 2018)
Kết quả thực hiện đầu tƣ trong năm 2018
Kết quả, giá trị thực hiện đầu tƣ năm 2018 ƣớc khoảng 242,23 triệu
USD, trong đó chi phí đầu tƣ (Capex) dự án tiết giảm khoảng 13 triệu USD tương đương 4% so với kế hoạch đầu tư Tập đoàn giao, điển hình Lô 15-1 (tối ƣu khoảng 6,2 triệu USD từ công tác thi công khoan 2 giếng SDNE-8P WO và ST-3PST), Lô 15-2/01 (tối ƣu khoảng 0,8 triệu USD một số dịch vụ trong công tác hủy giếng),… Đối với chi phí vận hành khai thác (Opex), tiếp tục quán triệt các Nhà điều hành tối ƣu thông qua các biện pháp/giải pháp cụ thể tại từng dự án, tổng Opex thực hiện năm 2018 ƣớc thực hiện là 382,67 triệu USD, tối ƣu khoảng 27,8 triệu USD tương đương 6,8% so với kế hoạch, trong đó điển hình một số dự án nhƣ PM3 CAA (tối ƣu khoảng 13,4 triệu USD), Lô PM304 (tối ƣu 5,8 triệu USD), Lô 16-1 (tối ƣu 2,5 triệu USD), Lô 433a&416b (tối ƣu 2,2 triệu USD), Lô 05-1a (tối ƣu 2,2 triệu USD), Lô 15-2 (tối ƣu 2,2 triệu USD) Tuy nhiên, một số dự án vẫn chƣa đạt mục tiêu đặt ra do sản lƣợng khai thác tăng (chi phí khai thác theo sản lƣợng tăng), chi phí nhiên liệu tăng (do giá dầu tăng) Các dự án sẽ đƣợc yêu cầu tiếp tục tối ƣu chi phí vận hành hơn nữa trong năm 2019 nhằm hạ giá thành sản phẩm, cải thiện hiệu quả kinh tế các
Dự án trong bối cảnh giá dầu trên thị trường thế giới vẫn đang diễn biến khó lường và chưa hồi phục ổn định như tình hình hiện nay
Các chỉ tiêu tài chính:
Trong năm 2018 do giá dầu đã phục hồi so với năm 2017 (bình quân đạt 73,79 USD/thùng), cùng với việc hoàn thành sản lƣợng khai thác, PVEP đã hoàn thành các chỉ tiêu theo kế hoạch tài chính năm 2018 Tập đoàn giao
Tổng Doanh thu (gồm doanh thu tài chính và thu nhập khác) năm
2018 đạt 37.499 tỷ VNĐ, đạt 146% kế hoạch kế hoạch năm, tăng 4.152 tỷ đồng (tương đương tăng 11%) so với cùng kỳ năm 2017 Tổng chi phí năm
2018 của PVEP là 24.910 tỷ đồng, giảm 3.586 tỷ đồng (tương đương giảm 14%) so với cùng kỳ năm trước Chi phí của PVEP bao gồm:
(i) Chi phí giá vốn: 21.993 tỷ đồng chiếm 88% trong tổng chi phí và giảm 4.261 tỷ đồng (tương đương giảm 19%) so với cùng kỳ năm 2017 Giá vốn của PVEP bao gồm chi phí sản xuất trong kỳ (OPEX), chi phí khấu hao vốn đầu tư theo phương pháp sản lượng (khấu hao CAPEX) và chi phí thuế tài nguyên
- Chi phí OPEX: trong năm 2018 là 8.428 tỷ đồng, giảm 3.017 tỷ đồng so với cùng kỳ năm 2017 (do PVEP hoàn trả Tập đoàn Lô 01&02, Lô 01/97&02/97)
- Chi phí phân bổ khấu hao (khấu hao Capex): 10.601 tỷ đồng Chi phí phân bổ khẩu hao đƣợc tính trên tỷ trọng sản lƣợng khai thác trong kỳ và sản lƣợng dự kiến khai thác đến hết đời Hợp đồng dầu khí Năm 2018, do sản lƣợng khai thác giảm 11% so với cùng kỳ năm 2017, dẫn tới chi phí phân bổ khấu hao giảm 979 tỷ đồng so với cùng kỳ năm 2017 (tương đương 9%)
- Chi phí thuế tài nguyên: 2.278 tỷ đồng, tăng 276 tỷ đồng so với cùng kỳ năm 2017 do theo tỷ lệ tăng của doanh thu
- Chi phí khác (gồm chi phí nhân công tại nhà thầu, chi phí dịch vụ giao nhận và chi phí vận chuyển,…) trong năm 2018 là 685 tỷ đồng, giảm 540 tỷ đồng so với cùng kỳ năm 2017
(ii) Chi phí tài chính: 2.007 tỷ đồng chiếm 7,3% trong tổng chi phí, tăng
473 tỷ đồng so với cùng kỳ năm 2017
(iii) Chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí khác: 913 tỷ đồng chiếm 4% trong tổng chi phí
Tổng số nộp NSNN phần PVEP năm 2018 ƣớc đạt 10.521 tỷ đồng, đạt 164% kế hoạch năm, tăng 1.554 tỷ đồng (tương đương tăng 24%) so với cùng kỳ năm trước Nguyên nhân của việc nộp ngân sách tăng là do giá dầu tăng cao hơn dẫn tới tăng đến các loại thuế phải nộp (thuế TNDN, thuế tài
3.3.2 Những tồn tại và nguyên nhân
Thông qua việc sử dụng mô hình kinh tế và phương pháp giá thành trong việc quản lý hiệu quả kinh tế dự án, Tổng công ty Thăm dò Khai thác dầu khí đã đạt được những thành quả nhất định Tuy nhiên, phương pháp này vẫn còn một số tồn tại và hạn chế cần khắc phục Cụ thể nhƣ sau:
3.3.2.1 Những hạn chế trong công tác đánh giá kinh tế dự án dầu khí
Thông số đầu vào: Việc đánh giá các thông số kỹ thuật đầu vào (trữ lƣợng dầu/khí tại chỗ, hệ số thu hồi, trữ lƣợng thu hồi, sản lƣợng khai thác…) là các thông số dưới lòng đất, vì vậy trong quá trình thu nổ, minh giải địa chấn, lắp ghép các thông tin còn thiếu để đƣa ra các thông số kỹ thuật đầu vào phục vụ cho việc tính toán tại mô hình kinh tế chƣa thể chính xác Độ chính xác của các thông số này còn phụ thuộc vào kinh nghiệm của nhóm làm việc Vì vậy, kết quả tính toán hiệu quả kinh tế của dự án cũng sẽ có những sai số nhất định
Quá trình thẩm định báo cáo