Bài giảng Hệ thống thông tin công nghiệp - Chương 6.4: AS-Interface. Những nội dung chính trong chương này gồm có: Giới thiệu chung, kiến trúc giao thức, cấu trúc mạng và cáp truyền, cơ chế giao tiếp, cấu trúc bức điện, mã hóa bit, bảo toàn dữ liệu.
Trang 1Hệ thống
thông tin công nghiệp
6.4 AS-Interface
Trang 26.4 AS-Interface
1 Giới thiệu chung
2 Kiến trúc giao thức
3 Cấu trúc mạng và cáp truyền
4 Cơ chế giao tiếp
5 Cấu trúc bức ₫iện
6 Mã hóa bit
7 Bảo toàn dữ liệu
Trang 31 Giới thiệu chung
Kết quả phát triển hợp tác của 11 hãng sản xuất
các thiết bị cảm biến và cơ cấu chấp hành của
châu Âu (Siemens, Schneider Electric, Moeller,
Festo, Bürkert, Pepperl & Fuchs )
Chuyên dùng cho ghép nối bộ ₫iều khiển trực tiếp
với các thiết bị logic (rơ-le ₫óng cắt, van on/off,
cảm biến chuyển mạch bằng một ₫ường cáp duy nhất
Hiệp hội ASI International Association hỗ trợ phát
triển và ứng dụng
Trang 5Yêu cầu & ₫ặc ₫iểm chung
Yêu cầu lưu lượng dữ liệu thấp, tính thời gian thực
ngặt nghèo
Đơn giản, tiện dụng, giá cả hợp lý
Khả năng ₫ồng tải nguồn cho toàn bộ các cảm biến
và một phần lớn các cơ cấu chấp hành
không ₫òi hỏi cao về chất lượng ₫ường truyền
Cấu trúc mạng tương ₫ối linh hoạt: ₫ường thẳng,
cây, hình sao
Trang 6PS
C¶m biÕn/c¬ cÊu chÊp hμnh C¶m biÕn/c¬ cÊu chÊp hμnh C¶m biÕn/c¬ cÊu chÊp hμnh
Vμo/ ra ph©n t¸n
CPU
PS PS CPU
diÖn AS-i
a) Nèi ®iÓm-®iÓm cæ ®iÓn b) Bus tr−êng víi vμo/ra
ph©n t¸n
c) AS-Interface
Thực tế của phương pháp nối dây truyền
thống: 36% mọi sự cố nhà máy, máy móc là
do lỗi lắp ₫ặt, ₫i dây (số liệu 1997, TU
München)
ASI giúp tiết kiệm tới 25% chi phí cáp truyền
và 30% chi phí tổng thể
Trang 72 Kiến trúc giao thức
Đặc ₫iểm hạn chế ở việc trao ₫ổi dữ liệu thuần
túy và lượng dữ liệu trao ₫ổi rất nhỏ
Toàn bộ việc xử lý giao thức ₫ược gói gọn chỉ
trong lớp 1 (lớp vật lý) theo mô hình OSI
hợp với ₫ường truyền 2 dây ₫ồng tải nguồn và
không dựa vào chuẩn truyền dẫn RS-485 thông dụng ở các hệ thống bus khác
Chức năng ₫iều khiển truy nhập bus và bảo toàn
dữ liệu cũng ₫ược thực hiện ở lớp 1
thuần túy ₫ể
Trang 83 Cấu trúc mạng & cáp truyền
Cấu trúc ₫ường thẳng, cây, hình sao
Không yêu cầu trở ₫ầu cuối
Chiều dài tổng cộng của cáp truyền cho phép tối
₫a là 100 mét
Số trạm tớ tối ₫a trong một mạng là 31, tương
ứng với tối ₫a 124 thiết bị (mỗi trạm tớ ghép nối
₫ược tối ₫a 4 thiết bị)
Version 2: Tối ₫a 64 trạm/mạng
Tốc ₫ộ truyền 167 kbit/s, tương ₫ương với thời
gian bit là 6 μs
Trang 9AS-i Master (PC, PLC, CNC, )
Bé nèi tÝch cùc
Nguån
DC
Bé chia
C¶m biÕn/c¬ cÊu chÊp hμnh lμ AS-i Slave
AS-i Slave
C¶m biÕn/c¬ cÊu chÊp hμnh th«ng th−êng
Trang 104 Cơ chế giao tiếp
Chủ-tớ, phương pháp hỏi ₫áp tuần tự (polling), tuần hoàn
Chủ yếu là dữ liệu logic (tối ₫a 4 bit dữ liệu vào/ra
trong một bức ₫iện)
lớn hơn 5 ms (với 31 trạm tớ)
Version 2.0: Cho phép truyền dữ liệu tương tự (7 chu
kỳ bus x 5 = 35 giây)
không gây ảnh hưởng ₫áng kể tới thời gian chu kỳ bus (9 loại thông báo có hai loại phục vụ truyền dữ liệu và tham số, hai loại dùng ₫ể ₫ặt ₫ịa chỉ trạm tớ, năm loại
₫ược sử dụng ₫ể nhận dạng và xác ₫ịnh trạng thái các trạm tớ)
Trang 115 Cấu trúc bức ₫iện
Trang 136 Mã hóa bit
APM (Alternate Pulse Modulation): kết hợp giữa
AFP và mã Manchester
Trang 140 0 1 0
0 0 1 0
D·y bit göi ®i
M· Manchester
Dßng ph¸t
60mA
TÝn hiÖu ®iÖn ¸p trªn
®−êng truyÒn
Xung ©m ®−îc ph¸t hiÖn
Xung d−¬ng
®−îc ph¸t hiÖn
D·y bit ®−îc t¸i t¹o
+2V
-2V
Bªn göi
Bªn nhËn
Trang 157 Bảo toàn dữ liệu
Lớp 1 chịu trách nhiệm hoàn toàn trong việc kiểm
tra lỗi, dựa vào bit chẵn/lẻ kết hợp với phương
pháp mã hóa bit hợp lý
Trong một chu kỳ bit (6 μs) tín hiệu trên ₫ường
truyền ₫ược bộ thu lấy mẫu 16 lần => Nhận biết dạng tín hiệu theo mã APM
Mỗi bức ₫iện ₫ều có chiều dài cố ₫ịnh, có bit ₫ầu,
bit cuối, ngăn cách bằng một thời gian nghỉ
Kiểm tra bằng một bit chẵn lẻ.
Tỉ lệ lỗi còn lại rất thấp Ví dụ, tỉ lệ bit lỗi là
0.0012 (tức khoảng 200 lỗi/s) thì TMTBF các bức
₫iện trạm chủ lớn hơn 10 năm
Trang 16 Ví dụ với 31 trạm tớ, trong trường hợp truyền
không có lỗi thì trong một chu kỳ bus có 33 bức
₫iện kể cả 2 bức ₫iện thông báo tham số ₫ược trao
₫ổi
Thời gian chu kỳ bus sẽ là:
33 x 25 bit x 6μs/bit = 4.95 ms
Nếu xuất hiện trung bình một bức ₫iện bị lỗi và
phải gửi lại trong mỗi chu kỳ (khoảng 200 lỗi trong một giây), chu kỳ bit sẽ kéo dài:
34 x 25 bit x 6μs/bit = 5.1 ms
Trong trường hợp mười bức ₫iện bị lỗi phải gửi lại
trong một chu kỳ, thời gian chu kỳ bus sẽ là:
43 x 25 bit x 6μs/bit = 6.45 ms