1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Bài giảng Hệ thống thông tin công nghiệp - Chương 6.1: Profibus

33 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề 6.1 Profibus
Trường học Cuu Duong Than Cong
Chuyên ngành Hệ thống thông tin công nghiệp
Thể loại bài giảng
Năm xuất bản 2006
Thành phố Việt Nam
Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 1,09 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng Hệ thống thông tin công nghiệp - Chương 6.1: Profibus. Những nội dung chính trong chương này gồm có: Giới thiệu chung, kiến trúc giao thức, kỹ thuật truyền dẫn, truy nhập bus, dịch vụ truyền dữ liệu, cấu trúc bức ₫iện, PROFIBUS-DP, PROFIBUS-PA.

Trang 1

Hệ thống

thông tin công nghiệp

6.1 Profibus

Trang 3

1 Giới thiệu chung

Đức từ năm 1987

truyền thông , mà còn ₫ược coi là một công nghệ tự

₫ộng hóa

cũng ₫ược sử dụng rất rộng rãi tại Việt Nam

năm 1995 nằm trong PROFIBUS International (PI)

Trang 4

Ba loại giao thức

— Bus hệ thống hoặc bus ₫iều khiển ,

— Dịch vụ cao cấp, chủ yếu ₫ược sử dụng trong CN chế tạo

— Bus trường cấp cao, chủ yếu ghép nối giữa thiết bị ₫iều khiển với vào ra phân tán và một số thiết bị thông minh

— Truyền dữ liệu thô, hiệu suất cao

— Ứng dụng ₫a năng, trong nhiều lĩnh vực

Trang 5

Lựa chọn giao thức

Trang 6

Líp 2 Fieldbus Data Link (FDL)

Líp 1 RS-485/RS-485IS/C¸p quang MBP (IEC 1158-2)

Trang 7

Các lớp dịch vụ và giao thức

— FMS (Fieldbus Message Specification) à một tập con của

chuẩn MMS, ₫ảm nhiệm việc xử lý giao thức và cung cấp các dịch vụ truyền thông,

— LLI (Lower Layer Interface)có vai trò trung gian cho FMS

kết nối với lớp 2.

— kiểm soát truy nhập bus

— cung cấp các dịch vụ truyền dữ liệu

— kỹ thuật truyền dẫn tín hiệu,

Trang 9

3 Kỹ thuật truyền dẫn (lớp 1)

Truyền dẫn với RS-485:

nhánh (trunk-line/drop-line) hoặc daisy-chain,

trúc daisy-chain.

vệ (STP) Hiệp hội PI khuyến cáo dùng cáp loại A

ƒ Trở kết thúc có dạng tin cậy (fail-safe biasing ) với

các ₫iện trở lần lượt là 390Ω-220Ω-390Ω

Trang 10

ƒ Chiều dài tối ₫a của một ₫oạn mạng từ 100 ₫ến

1200m, phụ thuộc vào tốc ₫ộ truyền ₫ược lựa

chọn Quan hệ giữa tốc ₫ộ truyền và chiều dài tối

₫a của một ₫oạn mạng ₫ược tóm tắt trong bảng 4.1

32

Tổng số trạm tối ₫a trong một mạng là 126

không ₫ồng thời

Trang 11

Khoảng cách truyền

và tốc ₫ộ truyền

100200

4001000

1200

Chiều dài

(mét)

3000/6000/12000

1500500

187.5

9,6/19,245,45/93,75Tốc độ

(kbit/s)

Trang 12

ƒ Truyền dẫn với RS-485IS (IS : Intrinsically Safe)

— ₫ược phát triển ₫ể có thể phù hợp với môi trường ₫òi hỏi

an toàn cháy nổ.

— theo chỉ dẫn và các qui ₫ịnh ngặt nghèo về mức ₫iện áp

và mức dòng tiêu thụ của các thiết bị

— tối ₫a 32 trạm trong một ₫oạn mạng RS-485IS.

— thích hợp ₫ặc biệt trong các lĩnh vực có môi trường làm việc nhiễu mạnh hoặc ₫òi hỏi phạm vi phủ mạng lớn

— Sợi thủy tinh ₫a chế ₫ộ với khoảng cách truyền tối ₫a 3km và sợi thủy tinh ₫ơn chế ₫ộ với khoảng cách truyền

2-có thể trên 15km.

— Sợi chất dẻo với chiều dài tối ₫a 80m và sợi HCS với

chiều dài tối ₫a 500m

Trang 13

Cấu hình FMS tiêu biểu

Trang 14

Cấu hình DP tiêu biểu

Trang 15

Cấu hình PA tiêu biểu

Trang 16

Cấu hình mạng cáp ₫iện tiêu biểu

Trang 17

5 Truy nhập bus (lớp 2)

PLC

PROFIBUS

C¸c tr¹m tÝch cùc, Master Vßng token logic gi÷a c¸c thiÕt bÞ Master

PC

PLC

M

Trang 18

6 Dịch vụ truyền dữ liệu (lớp 2)

— SDN (Send Data with No Acknowledge): Gửi dữ liệu

— CSRD (Cyclic Send and Request Data with Reply): Gửi và

yêu cầu dữ liệu tuần hoàn.

Trang 19

Göi vμ yªu cÇu d÷ liÖu tuÇn hoμn (CSRD)

D÷ liÖu D÷ liÖu

D÷ liÖu

Tr¹m n

Tr¹m n+1 D÷ liÖu

Trang 20

7 Cấu trúc bức ₫iện (lớp 2)

ƒ Khung với chiều dài thông tin cố ₫ịnh, không mang dữ liệu:

ƒ Khung với chiều dài thông tin cố ₫ịnh, mang 8 byte dữ liệu:

ƒ Khung với chiều dài thông tin khác nhau, 1-246 byte dữ liệu:

ED FCS

DU FC

SA DA

SD2 LEr

LE SD2

ED FCS

FC SA

DA SD1

ED FCS

DU FC

SA DA

SD3

SA DA

SD4

Trang 21

Byte kiểm soát lỗi, HD = 4 Frame Check Sequence

DA

Chiều dài thông tin nhắc lại vì lý do

an toàn

Length repeated LEr

Chiều dài thông tin (4-249 byte) Length

LE

Byte khởi ₫ầu, phân biệt giữa các loại khung SD1 = 10H, SD2=68H, SD3 = A2H, SD4=DCH

Start Delimiter

SD1

SD4

Ý nghĩa Tên ₫ầy ₫ủ

Ký hiệu

Trang 23

8 Profibus-DP

năng thời gian thực trong trao ₫ổi dữ liệu dưới

cấp trường (ví dụ giữa PLC, PC với DIO, thiết bị

₫o, biến tần, )

cơ chế chủ/tớ

vụ tham số hóa, vận hành và chẩn ₫oán các thiết

bị trường thông minh

Trang 24

Ba phiên bản DP

— Trao ₫ổi dữ liệu tuần hoàn

— Chẩn ₫oán trạm, module và kênh

— Hỗ trợ ₫ặt cấu hình với tập tin GSD.

— Trao ₫ổi dữ liệu không tuần hoàn giữa PC hoặc PLC với các trạm tớ

— Tích hợp khả năng cấu hình với EDD (Electronic Device

Description ) và FDT (Field Device Tool)

— Các khối chức năng theo chuẩn IEC 61131-3

— Giao tiếp an toàn (PROFIsafe)

— Hỗ trợ cảnh báo và báo ₫ộng.

Trang 25

ƒ Phiên bản DP-V2 mở rộng DP-V1 với các chức

năng:

— Trao ₫ổi dữ liệu giữa các trạm tới theo cơ chế chào

hàng/₫ặt hàng (publisher/subscriber)

— Chế ₫ộ giao tiếp ₫ẳng thời (isochronous mode)

— Đồng bộ hóa ₫ồng hồ và ₫óng dấu thời gian (time

synchronisation, time stamping)

— Hỗ trợ giao tiếp qua giao thức HART

— Truyền nạp các vùng nhớ lên và xuống

— Khả năng dự phòng.

Trang 26

Cấu hình hệ thống và kiểu thiết bị

truyền ₫ộng, HMI, van, cảm biến, các bộ ₫iều

khiển phân tán Một PLC cũng có thể ₫óng vai trò

Trang 27

Đặc tính vận hành hệ thống

chủ và trạm tớ, chỉ có thể chẩn ₫oán và tham sốhóa

trạm tớ và giữ các ₫ầu ra ở giá trị an toàn

vào và ₫ầu ra tuần hoàn với các trạm tớ Trạm

chủ cũng thường xuyên gửi thông tin trạng thái của nó tới các trạm tớ sử dụng lệnh gửi ₫ồng loạt vào các khoảng thời gian ₫ặt trước

Trang 28

Trao ₫ổi dữ liệu tuần hoàn

D÷ liÖu ®Çu ra Slave 1

D÷ liÖu ®Çu vμo

D÷ liÖu ®Çu ra Slave 2

D÷ liÖu ®Çu vμo

D÷ liÖu ®Çu ra Slave n

D÷ liÖu ®Çu vμo

Trang 29

Đồng bộ hóa dữ liệu vào/ra

cho bài toán ₫iều khiển

— Lệnh SYNC: Đưa một nhóm trạm tớ về chế ₫ộ ₫ồng bộ

hóa ₫ầu ra.

— Lệnh UNSYNC sẽ ₫ưa các trạm tớ về chế ₫ộ bình thường (₫ưa ₫ầu ra tức thì).

— Lệnh FREEZE: Đưa một nhóm các trạm tớ về chế ₫ộ

₫ồng bộ hóa ₫ầu vào

— Lệnh UNFREEZE sẽ ₫ưa các trạm tớ về chế ₫ộ bình

Trang 30

Chẩn ₫oán hệ thống

ƒ Chẩn ₫oán trạm: Các thông báo liên quan tới trạng thái

hoạt ₫ộng chung của cả trạm, ví dụ tình trạng quá nhiệt

hoặc sụt áp

ƒ Chẩn ₫oán module: Các thông báo này chỉ thị lỗi nằm ở một

khoảng vào/ra nào ₫ó của một module

ƒ Chẩn ₫oán kênh: Trường hợp này, nguyên nhân của lỗi

nằm ở một bit vào/ra (một kênh vào/ra) riêng biệt.

ƒ Phiên bản DP-V1 còn mở rộng thêm hai loại thông báo:

— Thông báo cảnh báo/báo ₫ộng liên quan tới các biến quá trình, trạng thái cập nhật dữ liệu và các sự kiện tháo/lắp module

thiết bị.

— Thông báo trạng thái phục vụ mục ₫ích bảo trì phòng ngừa,

₫ánh giá thống kê số liệu,

Trang 31

Giao tiếp giữa các trạm tớ (DXB)

DP Master Cấp 1

DP Master Cấp 1

Trang 32

Chế ₫ộ ₫ẳng thời

(isochronous mode)

chuyển ₫ộng

chính xác (₫ộ rung, jitter) tới microgiây

Trang 33

PC (DP-Master)

Ngày đăng: 26/06/2021, 08:30

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm