Như vậy hiệu quả của môn khoa học về Tổ chức định mức lao động đã được khẳngđịnh, vấn đề chỉ là áp dụng nó như thế nào, vì trong mỗi ngành công nghiệp sản xuất khácnhau, lại đòi hỏi phải
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA QUẢN TRỊ NHÂN LỰC
Taylor tại Công ty TNHH Hải Hà - Kotobuki
Giáo viên hướng dẫn Cô Nguyễn Ngọc Anh
Hà Nội - 2020
Trang 2CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Giáo viên hướng dẫn: Nguyễn Ngọc Anh
Nhóm trưởng: Phan Thị Huyền Trang
Thời gian bắt đầu: 15h30 Thời gian kết thúc: 16h30
Ngày: 1/10/2020
Địa điểm: Phòng V303
Thành viên tham gia: Đầy đủ
Nội dung cuộc họp:
1 Các thành viên trong nhóm cùng thảo luận nội dung của đề cương đề tài thảo luận
2 Mỗi thành viên nhóm làm 1 bản đề cương
3 Nhóm trưởng tổng hợp thành 1 bản đề cương hoàn chỉnh
4 Nhóm trưởng phân công công việc và giao hạn nộp bài
Nhóm trưởng
Trang
Phan Thị Huyền Trang
Trang 3BẢNG ĐÁNH GIÁ THÀNH VIÊN TRONG NHÓM
81 Trương Thị Hà Trang 18D210289 Mở đầu + mục 1 Phần II
Trang 4Nhóm 9 chúng em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến cô Nguyễn Ngọc Anh – Giảng
viên giảng dạy lớp học phần: “Tổ chức và định mức lao động”.
Trong quá trình học tập học phần “Tổ chức và định mức lao động”, nhờ có sự hướng
dẫn, chỉ bảo tận tình, của cô Nguyễn Ngọc Anh, nhóm chúng em đã có được kiến thức cơbản, trọng điểm về tổ chức lao động, nền tảng để nhóm em hoàn thiện bài thảo luận nhómnày
Do thời gian thực hiện nghiên cứu, hoàn thiện bài thảo luận không nhiều và giới hạn
về trình độ, nên bài báo cáo này khó tránh khỏi những thiếu sót Nhóm chúng em rấtmong nhận sự đánh giá và góp ý từ cô và các bạn để bài thảo luận của nhóm được hoànthiện hơn
Chúng em xin chân thành cảm ơn!
Trang 5Mục lục
Mở đầu 1
Phần I: Cơ sở lý thuyết 3
1 Phương pháp tổ chức lao động 3
1.1 Khái niệm và vai trò của phương pháp tổ chức lao động 3
1.2 Các nguyên tắc tổ chức lao động 3
1.3 Nội dung về tổ chức lao động trong doanh nghiệp 5
1.3.1 Phân công và hiệp tác 5
1.3.2 Tổ chức điều kiện làm việc trong doanh nghiệp 6
2 Lịch sử hình thành và phát triển của phương pháp tổ chức lao động F.W Taylor và những người kế tục Taylor 6
2.1 Phương pháp tổ chức lao động F.W Taylor 6
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển phương pháp tổ chức lao động F.W Taylor 6
2.1.2 Nguyên tắc tổ chức lao động F.W Taylor 7
2.1.3 Những yếu tố tích cực và hạn chế trong phương pháp tổ chức lao động F.W Taylor 7
2.2 Phương pháp tổ chức lao động của những người kế tục Taylor 8
2.2.1 Gantt và nguyên tắc chia nhỏ công việc 8
2.2.2 Gill berth và nguyên tắc chuẩn hóa các dãy thao tác thực thi công việc 9
2.2.3 Bedaux và bấm giờ 9
2.2.4 Maynard và bảng thời gian 10
Phần II: Thực trạng việc sử dụng phương pháp tổ chức lao động F.W Taylor tại Công ty TNHH Hải Hà – Kotobuki 10
1 Giới thiệu chung về Công ty TNHH Hải Hà - Kotobuki 10
1.1 Quá trình hình thành và phát triển 10
1.2 Cơ cấu tổ chức của công ty 12
1.3 Đặc điểm về cơ cấu lao động 13
1.4 Lĩnh vực lao động 14
1.5 Đặc điểm sản xuất và thị trường tiêu thụ sản phẩm 15
1.6 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH Hải Hà - Kotobuki 16
2 Các hoạt động và thực trạng tổ chức lao động chung tại công ty TNHH Hải Hà - Kotobuki17
Trang 62.2 Nguyên tắc tổ chức lao động của công ty 19
2.3 Một số chính sách lao động của công ty 20
2.3.1 Chính sách tuyển dụng 20
2.3.2 Chính sách đãi ngộ 21
2.3.3 Chính sách đào tạo 22
2.4 Triết lý lao động của doanh nghiệp 22
2.5 Thực trạng tổ chức lao động chung tại Công ty TNHH Hải Hà Kotobuki 23
2.5.1 Phân công hiệp tác lao động trong công ty 23
2.5.2 Công tác tổ chức và phục vụ nơi làm việc 24
2.5.3 Tạo điều kiện lao động thuận lợi 25
3 Thực trạng sử dụng phương pháp tổ chức lao động F.W Taylor 25
3.1 Chuyên môn hóa 25
3.2 Sự phân đoạn quá trình sản xuất 25
3.3 Cá nhân hóa 26
3.4 Định mức thời gian bắt buộc để hoàn thành một nhiệm vụ công việc 26
3.5 Tách bạch việc thực hiện với việc kiểm tra 26
3.6 Tách biệt giữa thiết kế, phối hợp và thực hiện 27
3.7 Chế độ trả lương (tiền công) 27
4 Hiệu quả của phương pháp tổ chức lao động F.W Taylor tại doanh nghiệp 28
5 Đánh giá phương pháp tổ chức 28
5.1 Ưu điểm 28
5.2 Nhược điểm 29
Phần III: Đề xuất các giải pháp hoàn thiện tổ chức lao động tại công ty TNHH Hải Hà–Kotobuki.29 1 Hoàn thiện về quản lý 30
2 Hoàn thiện chế độ đãi ngộ 30
3 Phát triển môi trường làm việc trong công ty 30
4 Hoàn thiện công tác tổ chức phục vụ nơi làm việc 31
5 Hoàn thiện đánh giá việc phục vụ sản xuất 31
Kết luận 32
Tài liệu tham khảo 33
Trang 7Mở đầu
Quản lí là hoạt động đã có từ xa xưa khi con người biết đến lao động theo từng nhóm,đòi hỏi có sự tổ chức, điểu khiển và phối hợp hành động Vai trò của nó đã được thể hiệnmột cách giản dị qua câu nói dân gian “Một người lo bằng cả kho người làm” Sau đó,Các Mác viết: “Lao động là một hoạt động có ý thức của con người; trong quá trình laođộng, con người sử dụng các công cụ lao động để tác động vào tự nhiên, sử dụng tự nhiên
để tạo nên các giá trị sử dụng cần thiết cho việc thoả mãn các nhu cầu của mình” Cũngtheo Mác, quá trình sản xuất ra của cải vật chất dù trong thời kỳ nào cũng phải theo mộtphương thức sản xuất nhất định
Nhu cầu về vật chất và tinh thần của con người hầu như là vô hạn, không có một mứcsống nào được coi là hoàn thiện Trong khi đó, lực lượng sản xuất, tức là sức lao động và
tư liệu lao động, lại là yếu tố có hạn trong từng thời kỳ Vì vậy, con người phải tìm raphương cách sử dụng hiệu quả nhất những nguồn tài nguyên hạn chế này, song song vớiviệc cải thiện quan hệ sản xuất thích hợp nhất cho từng thời kỳ Đây chính là điều kiện để
ra đời một ngành khoa học mới – khoa học về tổ chức lao động
Trải qua những mất mát to lớn trong chiến tranh thế giới thứ II, nước Nga Xô-Viếtvươn mình mạnh mẽ đứng dậy, nhanh chóng trở thành một cường quốc về công nghiệp
và quân sự Trong giai đoạn đó, họ đã sử dụng một cách cực kỳ hiệu quả những tư liệumình có, và không cần sự giúp đỡ từ bên ngoài nào Có được thành quả như vậy, phầnnhiều nhờ nước này đã chú ý nghiên cứu và áp dụng những thành quả nghiên cứu về tổchức lao động vào các ngành kinh tế từ rất sớm Theo định nghĩa của các nhà khoa học
Xô viết: “Tổ chức và định mức lao động là toàn bộ những biện pháp hoàn thiện khôngngừng được áp dụng trong việc tổ chức lao động trên cơ sở những thành tựu của khoahọc và kinh nghiệm tiên tiến Những biện pháp hoàn thiện này tạo khả năng kết hợp mộtcách tốt nhất kỹ thuật và con người trong một quá trình sản xuất thống nhất, tạo khả năngtăng năng suất lao động, làm cho lao động trở thành có nội dung phong phú, góp phầnbảo vệ sức khoẻ của con người, và dần dần biến lao động thành nhu cầu thiết thân hàngđầu của con người”
Những ý tưởng của con người làm sao sử dụng tiết kiệm tài nguyên để tăng năng suấtlao động: sức lao động, nguyên, nhiên liệu và đặc biệt là thời gian thì đã xuất hiện từ rấtlâu, cùng lúc với sự xuất hiện của hoạt động lao động Nhưng để có một ngành khoa học
Trang 8thực sự nghiên cứu về vấn đề này, nhân loại đã phải chờ tới thế kỷ 19, khi Frederick W.Taylor - cha đẻ của khoa học về động tác trong lao động, đặt những viên gạch nền móngđầu tiên Taylor xuất thân trong một gia đình giàu có, đã từng làm nhân viên, đốc công,trưởng bộ phận nghiên cứu và cuối cùng là kỹ sư trưởng của nhà máy thép Midvale, cóbằng kỹ sư cơ khí Nhờ tư duy và đầu óc quan sát, lúc đầu Taylor tổng kết được các độngtác cơ bản nhất của người công nhân, xây dựng quy trình làm việc tối ưu về mặt thờigian Sau này, ông còn nghiên cứu sâu thêm về mặt quản lý, đưa ra bức tranh toàn cảnh
về nền công nghiệp của Mỹ thời bấy giờ Ảnh hưởng của thuyết Taylor thật to lớn, nólàm thay đổi hẳn hiệu quả của nền công nghiệp nước Mỹ trong thời gian sau đó HenryFord đã ứng dụng thuyết quản lý sản xuất và dây chuyền của Taylor vào nhà máy Fordcủa mình Kết quả là Ford Motors trở thành tập đoàn sản xuất ôtô lớn nhất trên thế giớihồi đầu thế kỷ 20
Như vậy hiệu quả của môn khoa học về Tổ chức định mức lao động đã được khẳngđịnh, vấn đề chỉ là áp dụng nó như thế nào, vì trong mỗi ngành công nghiệp sản xuất khácnhau, lại đòi hỏi phải thật linh hoạt, sao cho phù hợp với tính chất của ngành, đặc điểmtâm sinh lý người lao động và các quan hệ xã hội khác Xuất phát từ những kiến thức đãđược học tại lớp về lịch sử hình thành và phát triển của phương pháp tổ chức lao độngF.W Taylor và những người kế tục Taylor, Nhóm 9 đã quyết định chọn nghiên cứu đề tài:
“Lịch sử hình thành và phát triển của phương pháp tổ chức lao động F W Taylor và những người kế tục Taylor và ví dụ minh họa về Công ty TNHH Hải Hà - Kotobuki”
Nội dung bài thảo luận của nhóm chúng em được chia thành 3 nội dung chính sauđây:
I Cơ sở lý thuyết về lịch sử hình thành và phát triển của phương pháp tổ
chức lao động F.W Taylor và những người kế tục Taylor
II Liên hiện thực tiễn tại Công ty TNHH Hải Hà - Kotobuki.
III Đề xuất giải pháp và phương hướng hoàn thiện tổ chức lao động tại Công
ty TNHH Hải Hà - Kotobuki.
Trang 9→ Như vậy, tổ chức lao động là một phạm trù gắn liền với lao động sống, với việc bảođảm sự hoạt động của sức lao động Thực chất, tổ chức lao động trong phạm vi một tậpthể lao động nhất định là một hệ thống các biện pháp đảm bảo hoạt động lao động củacon người nhằm mục đích nâng cao năng xuất lao động và sử dụng đầy đủ nhất các tưliệu sản xuất.
Vai trò:
Tổ chức lao động giữ vị trí quan trọng trong tổ chức sản xuất, do vai trò quan trọngcủa con người trong quá trình sản xuất nhất định Vì cơ sở kỹ thuật của con người trongquá trình sản xuất dù hoàn thiện thế nào đi chăng nữa, quá trình sản xuất cũng không thểtiến hành được nếu không sử dụng sức lao động Do đó, lao động có tổ chức của conngười trong bất kỳ doanh nghiệp nào cũng là điều kiện tất yếu của hoạt động sản xuất,còn tổ chức lao động là một bộ phận cấu thành của tổ chức quá trình sản xuất Tổ chứclao động không chỉ cần thiết trong lĩnh vực sản xuất vật chất mà nó cũng cần thiết trongcác tập thể lao động thuộc các lĩnh vực không sản xuất vật chất
Nguyên tắc khoa học:
Đây là nguyên tắc đòi hỏi các biện pháp tổ chức lao động phải được thiết kế và ápdụng trên cơ sở vận dụng kiến thức, nguyên lý khoa học, đáp ứng được yêu cầu của các
Trang 10quy luật kinh tế thị trường, các nguyên lý của quản trị nói chung, quản trị nhân lực nóiriêng và các môn khoa học có liên quan khác cũng như quan điểm, đường lối và các quyđịnh pháp luật đối với người lao động của Đảng và Nhà nước, qua đó khai thác tối đa cácnguồn tiềm năng của người lao động, nguồn lực lao động thực hiện các mục tiêu kinh tế -
xã hội của quốc gia, tổ chức và doanh nghiệp và thỏa mãn ngày càng cao nhu cầu pháttriển tự do, toàn diện của người lao động
Nguyên tắc tương hỗ:
Khi nghiên cứu và thiết kế tổ chức lao động, các vấn đề phải được xem xét trong mốiquan hệ tương hỗ, hữu cơ qua lại lẫn nhau, quan hệ giữ các khâu công việc, nhiệm vụtrong một bộ phận, quan hệ giữa các bộ phận với nhau và với tổng thể toàn tổ chức/doanhnghiệp; phải nghiên cứu nhiều mặt cả kinh tế lẫn xã hội, cái chung với cái riêng của cánhân, từ đó tạo nên sức mạnh tổng hợp, tính khối của mọi bộ phận và toàn tổ chức/doanhnghiệp
Nguyên tắc đồng bộ:
Nguyên tắc này đòi hỏi khi thực hiện các biện pháp tổ chức lao động phải giải quyết,
sự phối hợp đồng bộ các vấn đề liên quan bao gồm các công việc, các nhiệm vụ, các bộphận, các cấp quản trị có liên quan vì lao động ở mỗi khâu, mỗi công việc, mỗi nhiệm vụ
có mối liên hệ mật thiết đến các công việc, nhiệm vụ, các khâu của quá trình sản xuất đòihỏi phải có sự đồng bộ về tổ chức, vận hành, phải phối hợp giữa các cá nhân, bộ phận vàcác cấp quản lý mới đảm bảo quá trình sản xuất diễn ra bình thường, không bị ách tắc
Nguyên tắc kế hoạch: Nguyên tắc này được thể hiện trên hai mặt:
- Thứ nhất: các biên pháp tổ chức lao động phải được kế hoạch hóa chặt chẽ, nghiêmtúc theo yêu cầu của công tác kế hoạch
- Thứ hai: tổ chức lao động phải gắn với mục tiêu và yêu cầu của công tác kế hoạchtrong tổ chức/doanh nghiệp
Nguyên tắc huy động tối đa sự tự giác, tính sáng tạo của người lao động:
Nguyên tắc này dựa trên cơ sở người lao động là người hiểu rõ công việc, nhiệm vụ
và là người trực tiếp thực hiện các công việc, nhiệm vụ, khuyến khích người lao độngtham gia vào quá trình xây dựng và thực hiện các biện pháp tổ chức lao động vừa đảmbảo phát huy được sự sáng tạo của người lao động vừa đảm bảo tính khả thi cao và tạotâm lý tích cực cho họ trong thực thi công việc/nhiệm vụ, qua đó thúc đẩy năng suất vàhiệu quả công việc
Nguyên tắc tiết kiệm:
Trang 11Nguyên tắc này đòi hỏi phải thực hiện trên thực tế đó là nguồn lực quý hiếm, phải sửdụng tiết kiệm và hiệu quả, đồng thời đây là nguồn lực đặc biết cho nên tổ chức lao độngphải đảm bảo các mục tiêu an toàn, vệ sinh lao động, đảm bảo công ăn việc làm, thựchiện trách nhiệm xã hội đầy đủ với người lao động, đảm bảo cho người lao động đượcphát triển tự do, toàn diện.
1.3 Nội dung về tổ chức lao động trong doanh nghiệp
1.3.1 Phân công và hiệp tác
Phân công lao động
Phân công lao động trong xí nghiệp là sự chia nhỏ toàn bộ các công việc của xínghiệp để giao cho từng người hoặc nhóm người lao động thực hiện Đó chính là quátrình gắn từng người lao động với những nhiệm vụ phù hợp với khả năng của họ
Các hình thức phân công lao động trong doanh nghiệp:
- Phân công lao động theo chức năng: Là hình thức phân công lao động trong đó tách
riêng các công việc khác nhau thành những chức năng lao động nhất định, căn cứ vào
vị trí và chức năng chính của xí nghiệp
- Phân công lao động theo trình độ : Là hình thức phân công lao động trong đó tuỳ theo
trình độ mà phân công công việc sao cho hợp lý
- Phân công lao động theo nghề nghiệp: Là hình thức phân công lao động trong đó tuỳ
theo nghề nghiệp của người lao động mà phân công sao cho chính xác
Hiệp tác lao động
Theo Marx “Hình thức làm việc mà trong đó nhiều người làm việc bên cạnh nhau mộtcách kế hoạch và trong sự tác động qua lại lẫn nhau trong một quá trình sản xuất hoặc làtrong những quá trình sản xuất khác nhau nhưng lại liên hệ với nhau thì gọi là hiệp táclao động”
Hiệp tác lao động là một đại lượng quan trong của lao động tập thể, có kế hoạch dotác động của phân công lao động chuyên môn hóa qua đó tạo ra một sức mạnh tổng hợp,khai thác tối đa tiềm năng của người lao động, do đó đem lại năng suất và hiệu quả caohơn trong công việc nhiều so với lao động có tính chất cá nhân, nó cũng làm tăng tínhtrách nhiệm, sự ganh đua (cạnh tranh) trong quá trình lao động
Hiệp tác lao động có nhiều loại:
- Hiệp tác các mặt không gian: Gồm hình thức hiệp tác giữa các nhóm/ bộ phận chuyên
môn hóa trong một tổ chức doanh nghiệp
- Hiệp tác về mặt thời gian: Là tổ chức các cá nhân làm việc từng ngày, tận dụng năng
lực của thiết bị và điều kiện thể lực, tâm lý người lao động
Trang 121.3.2 Tổ chức điều kiện làm việc trong doanh nghiệp
Tổ chức nơi làm việc
- Tổ chức nơi làm việc là một hệ thống các biện pháp nhằm thiết kế nơi làm việc, trang
bị cho nơi làm việc những thiết bị dụng cụ cần thiết và sắp xếp bố trí chúng theo mộttrật tự nhất định trong sản xuất
- Trình độ tổ chức nơi làm việc càng cao thì càng tạo điều kiện thuận lợi cho việc thựchiện công việc Việc sắp xếp bố trí những thiết bị dụng cụ dùng trong quá trình sảnxuất càng khoa học, thuận tiện thì việc sử dụng càng đơn giản và góp phần giảm thiểuthời gian lãng phí, nâng cao năng suất lao động
2 Lịch sử hình thành và phát triển của phương pháp tổ chức lao động F.W Taylor
và những người kế tục Taylor
2.1 Phương pháp tổ chức lao động F.W Taylor
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển phương pháp tổ chức lao động F.W Taylor
Ở Châu Âu, kỹ thuật và phương pháp quản trị bắt đầu được áp dụng trong kinh doanh
từ thế kỷ XVI, khi hoạt động thương mại đã phát triển mạnh Trước đó, lý thuyết quản trịchưa phát triển trong kinh doanh vì công việc sản xuất kinh doanh chỉ giới hạn trongphạm vi gia đình, nhỏ hẹp Đến thế kỷ XVIII, cuộc cách mạng công nghiệp đã chuyểnsản xuất từ gia đinh sang nhà máy Quy mô và độ phức tạp ngày càng gia tăng, do đó màviệc nghiên cứu quản trị trở nên cấp bách, song cũng chỉ tập trung vào kỹ thuật sản xuấthơn với nội dung hoạt động quản trị
Đến thế kỷ XIX, những mối quan tâm của những người trực tiếp quản trị các cơ sởsản xuất kinh doanh và của cả những nhà khoa học đến các hoạt động quản trị mới thật sựsôi nổi Tuy vẫn tập trung nhiều vào khía cạnh kỹ thuậ của sản xuất nhưng đồng thờicũng chú ý đến khía cạnh lao động trong quản trị, như Robert Owen đã tìm cách cải thiệnđiều kiện làm việc và điều kiện sống của công nhân
Trang 13Cuối thế kỷ XIX, cách mạng công nghiệp ở Châu Âu và Châu Mỹ đạt tới đỉnh cao.Hoạt động sản xuất, kinh doanh ngày càng phát triển mạnh đòi hỏi tách bạch chức năng
sở hữu- chủ doanh nghiệp và chức năng quản lý Với cuộc cách mạng thông tin phôi thai
từ đầu thế kỷ XX, thế giới bắt đầu bước vào một xã hội “ hậu công nghiệp” với các cáchđịnh danh chưa thống nhất Từ đó bắt đầu xuất hiện một số thuyết quản lý mới Sự xuấthiện vào đầu thế kỷ XX, trường phái quản lý cổ điển- Thuyết quản lý theo khoa học củaF.W.Taylor, đã đặt nền móng đầu tiên cho khoa học quản lý với những đóng góp có ảnhhưởng sâu rộng đến toàn bộ hoạt động quản lý trong xã hội công nghiệp
2.1.2 Nguyên tắc tổ chức lao động F.W Taylor
Tổ chức lao động khoa học dựa vào nguyên tắc quản trị khoa học:
- Chuyên môn hóa: tức là mỗi ngươi luôn chỉ thực hiện một công việc
- Sự phân đoạn quá trình sản xuất thành các nhiệm vụ, những động tác/ thao tác đơngiản, dễ thực hiện
- Cá nhân hóa: Mỗi vị trí công tác được tổ chức sao cho tương đối độc lập, ít quan hệvới những chỗ làm việc khác để tăng nhịp độ sản xuất, vì khi bị lệ thuộc trong quátrình sản xuất thì người lao động khó tự mình độc lập hành động để năng cao năngsuất
- Định mức thời gian bắt buộc để hoàn thành một nhiệm vụ công việc: điều không bắtbuộc người lao động phải rèn luyện kỹ năng nghề nghiệp đáp ứng được yêu cầu chủdoanh nghiệp mới tồn tại trong điều kiện chủ yếu sản xuất
- Tách bạch việc thực hiện với việc kiểm tra: Tức là người thực hiện nhiệm vụ, côngviệc trong quá trình sản xuất/lao động và người kiểm tra giám sát họ là những ngườikhác nhau Đảm bảo tính khách quan trong đánh giá hoàn thành công việc, tránh tìnhtrạng mẹ hát con khen hay, điều này là đòi hỏi người lao động phải phấn đấu để hoànthành tốt nhiệm vụ
- Tách biệt giữa thiết kế, phối hợp và thực hiện: tức là tách bạch giữa người quản lý vớinhân viên thực hiện
2.1.3 Những yếu tố tích cực và hạn chế trong phương pháp tổ chức lao động F.W Taylor
Tích cực:
Với các nội dung nói trên, năng suất lao động tăng vượt bậc, giá thành thấp; kết quảcuối cùng là lợi nhuận cao để cả chủ và thợ đều có thu nhập cao Qua các nguyên tắc kểtrên, có thể rút ra các tư tưởng chính của thuyết Taylor là: tối ưu hóa quá trình sản xuất(qua hợp lý hóa lao động, xây dựng định mức lao động); tiêu chuẩn hóa phương pháp
Trang 14thao tác và điều kiện tác nghiệp; phân công chuyên môn hóa (đối với lao động của côngnhân và đối với các chức năng quản lý); và cuối cùng là tư tưởng “con người kinh tế”(qua trả lương theo số lượng sản phẩm để kích thích tăng năng suất và hiệu quả sản xuất).
Từ những tư tưởng đó, đã mở ra cuộc cải cách về quản lý doanh nghiệp, tạo đượcbước tiến dài theo hướng quản lý một cách khoa học trong thế kỷ XX cùng với nhữngthành tựu lớn trong ngành chế tạo máy
Hạn chế:
Người ta cũng nêu lên mặt trái của thuyết này Trước hết, với định mức lao độngthường rất cao đòi hỏi công nhân phải làm việc cật lực Hơn nữa, người thợ bị gắn chặtvới dây chuyền sản xuất tới mức biến thành những “công cụ biết nói”, bị méo mó về tâm
- sinh lý, và như vậy là thiếu tính nhân bản Từ đó, đã từng có ý kiến cho rằng thuyết này
đã né tránh, dung hòa đấu tranh giai cấp mang tính cách mạng Tuy nhiên, tương tự nhiềuthành tựu khác của khoa học - kỹ thuật, vấn đề là ở người sử dụng với mục đích nào.Chính vì thế, trong khi Lênin phê phán đó là “khoa học vắt mồ hôi công nhân”, ông vẫnđánh giá rất cao như một phương pháp tổ chức lao động tạo được năng suất cao, cần đượcvận dụng trong sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội, trong đó điều kiện lao động đượccải thiện và lợi nhuận từ lao động thặng dư được sử dụng để nâng cao mức sống vật chất,tinh thần toàn xã hội
2.2 Phương pháp tổ chức lao động của những người kế tục Taylor
2.2.1 Gantt và nguyên tắc chia nhỏ công việc
Lịch sử hình thành và phát triển
Gantt hay còn được biết đến là Sơ đồ ngang Gantt, hay biểu đồ Gantt là một loại công
cụ quản lý vô cùng quan trọng Người phát minh ra sơ đồ Gantt là Henry Laurence một kĩ sư cơ khí và cố vấn dự án người Mỹ nổi tiếng Ông phát minh sơ đồ Gantt vàonăm 1910, khi đó Gantt được ứng dụng rộng rãi trên nhiều những công trình lớn như đậpHoover hay hệ thống đường quốc lộ liên bang Mỹ và ngày nay vẫn là một công cụ có tínhứng dụng cao trong quá trình quản trị dự án Tuy vẫn được đánh giá là cổ điển song vớitính chất đơn giản dễ hiểu mà Gantt hiện nay được cải tiến hơn rất nhiều, được tin dùng
Gantt-và ứng dụng Gantt-vào những phần mềm quản lý dự án hiện đại như Microsoft Project, đểchuyển đổi việc thể hiện các dạng tiến độ phức tạp như sơ đồ mạng (dự án)
Nguyên tắc tổ chức lao động
- Nguyên tắc chia nhỏ công việc:
Mỗi dự án đều có một mục tiêu nhất định cần đạt được, bởi vậy chia nhỏ công việcdường như trở thành chìa khóa để đạt được mục tiêu Vốn dĩ, người xưa có câu “ Muốn
Trang 15ăn hết một con voi thì phải ăn từng miếng nhỏ”, cũng từ đó muốn thành công đạt đượcmục tiêu chúng ta càn học cách chia nhỏ những công việc cần làm Nói một cách cụ thể,với một dự án khi mục tiêu được chia nhỏ, thay vì phải đưa ra dự tính cho một chặngđường dài bạn sẽ có kế hoạch tốt hơn trên mỗi chặng đường ngắn hơn và nhanh chóng cóđược hành động chính xác cho các mục tiêu tiếp theo của mình.
- Nguyên tắc của Gantt H.L:
Nguyên tắc này cho phép khai thác tối đa lao động của doanh nghiệp, kể cả doanhnghiệp có những lao động ở trình dộ thấp và được các doanh nghiệp laoij này ứng dụngthành công, ngay cả Henry Ford- ông chủ của ngành công nghiệp ô tô hàng đầu của Hoa
Kỳ đã sớm áp dụng nguyên tắc này thành công
2.2.2 Gill berth và nguyên tắc chuẩn hóa các dãy thao tác thực thi công việc
Lịch sử hình thành và phát triển
Gill Berth- người kế tục F.W Taylor có phương pháp tổ chức lao động cụ thể thôngquá nguyên tắc chuẩn hóa các dãy thao tác thực thi công việc Gillberth nghiên cứu hoạtđộng của người lao động có thể chia thành một số động tác cơ bản, phân ra động tác thừa
và thiếu từ đó đưa ra nguyên tắc chuẩn hóa các dãy thao tác thực thi công việc hiệu quả
Nguyên tắc tổ chức lao động
Thực thi công việc ngoài việc nắm rõ nội dung, nhiệm vụ, mục tiêu thì việc quản lýthời gian cũng vô cùng quan trọng Theo nghiên cứu từ Gillberth hoạt động của người laođộng có thể phân chia thành những động tác thừa và thiếu Khi nhận biết được các độngtác đó có thể thực hiện loại bỏ các động tác thừa để việc quản lý thời gian trở nên hiệuquả hơn, tiết kiệm thời gian hoàn thành công việc Bên cạnh đó, cần chuẩn hóa các thaotác trong quá trình hoạt động của người lao động để nâng cao năng suất, điều này cũngrất có ích trong rèn luyện kỹ năng nghề nghiệp của người lao động, nhất là trong cacscngành công nghiệp hoạt động theo dây chuyền đòi hỏi độ chính xác cao của các bộ phận,mắt xích trong dây chuyền
2.2.3 Bedaux và bấm giờ
Bấm giờ để xác định thời gian chuẩn cho việc hoàn thành một công việc để từ đó xácđịnh hướng và thưởng phạt nếu hoàn thành công việc nhanh hay chậm.Việc xác định thờigian hoàn thành công việc giúp định mức lao động hợp lý và thúc đẩy sự phấn đấu, rènluyện kĩ năng tay nghề của người lao động, rút ngắn thời gian hoàn thành công việc, nângcao năng suất, hiệu quả công việc tuy vậy điều đó cũng có thể gây căng thẳng về mặt tâm
lý, đối với người lao động có thể dẫn tới sự chống đối
2.2.4 Maynard và bảng thời gian
Trang 16Việc bấm giờ người lao động dẫn đến sự chống đối và Maynard xây dựng bảng thờigian (Method time measurement) bảng này cho mỗi động tác cơ bản một thời gian chuẩn
để hoàn thành từ đó cộng thời gian hoàn thành các thao tác cho việc hoàn thành công việc
từ đó không cần phải có những người bấm giờ tại nơi làm việc dẫn đến những ức chế tâm
lí của người lao động
Từ trên, ta có thể thấy những điểm mới của những người kế tục Taylor trong tổ chứclao động: Xác định khối lượng công việc hàng ngày của người lao động một cách khoahọc với các thao tác và thời gian cần thiết để bố trí quy trình công nghệ phù hợp và xâydựng định mức cho từng phần việc - là tiền đề quan trọng cho việc xác định vị trí việclàm và mô tả công việc; thực hiện trả lương theo số lượng sản phẩm và chế độ thưởngvượt định mức; phân chia công việc quản lý, phân biệt từng cấp quản lý; mỗi người laođộng được gắn chặt với một vị trí làm với nguyên tắc chuyên môn hóa cao; thực hiện chế
độ trả lương theo số lượng sản phẩm và chế độ thưởng vượt định mức nhằm khuyếnkhích nỗ lực của công nhân; phân chia công việc quản lý, phân biệt từng cấp quản lý;thực hiện sơ đồ tổ chức theo chức năng và theo trực tuyến; tổ chức sản xuất theo dâychuyền liên tục
Phần II: Thực trạng việc sử dụng phương pháp tổ chức lao động
F.W Taylor tại Công ty TNHH Hải Hà – Kotobuki
1 Giới thiệu chung về Công ty TNHH Hải Hà - Kotobuki
1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Quá trình hình thành
- Tên công ty: Công ty liên doanh TNHH Hải Hà - Kotobuki
- Trụ sở chính của công ty: Số 25, Trương Định, Quận Hai Bà Trưng, Hà Nội
- Sự ra đời của công ty là kết quả là một dự án liên doanh giữa công ty bánh kẹo Hải Hà(thuộc Bộ Công Nghiệp Nhẹ, nay là Bộ Công Nghiệp) và tập đoàn Kotobuki (NhậtBản) Công ty TNHH Hải Hà – Kotobuki được thành lập ngày 25 tháng 12 năm 1992,theo giấy phép số 489 - GP của Ủy ban Nhà Nước về hợp tác đầu tư, là liên doanh sảnxuất bánh kẹo đầu tiên ở miền Bắc
- Công ty có tên giao dịch: Hải Hà - Kotobuki
Tên giao dịch quốc tế: JOINT VENTURE OE Hải Hà Kotobuki company
- Xuyên suốt chặng đường 40 năm hình thành và phát triển, công ty đã được Nhà Nướctrao tặng huân chương lao động hạng nhất, ba huân chương lao động hạng ba, một
Trang 17huân chương lao đọng hạng hai và liên tục được nhận cờ thi đua của Bộ Công Nghiệp.Đặc biệt các sản phẩm của công ty nhiều năm được bình chọn là hàng Việt Nam chấtlượng cao Hiện nay, công ty Hải Hà đã có 5 xí nghiệp thành viên và 2 công ty liêndoanh với nước ngoài (bao gồm: Hải Hà - Kotobuki và Miwon Việt Nam) Quantrọng hơn cả là Hải Hà – Kotobuki đã khẳng định vị thế thương hiệu hàng đầu trên thịtrường bánh kẹo Không chỉ chiếm trọn trái tim khách hàng trong nước, “con tàu Hải
Hà – Kotobuki” với những tiềm lực mạnh mẽ còn sẵn sàng vươn khơi, chinh phục thịtrường khắp năm châu
Quá trình phát triển
Ngày 1/5/1993 Công ty chính thức đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh bánh kẹo cácloại, với mặt hàng chủ yếu là kẹo cứng Giai đoạn này công ty tăng cường đầu tư máymóc thiết bị bằng cách nhập các dây chuyền công nghệ mới của nhật bản, CHLB Đức, BaLan để mở rộng quy mô sản xuất
Năm 1994, công ty nhập thêm dây chuyền sản bánh Cookies Thời gian này, hoạtđộng sản xuất kinh doanh của công ty dần đi vào ổn định, công xuất của máy móc thiết bịtăng lên một cách đáng kể, thị trường và người tiêu dùng đã dần biết đến sản phẩm Hải
Hà - KOTOBUKI nên doanh thu của doanh nghiệp đã tăng gấp đôi so với năm 1993 (đạt
38 tỷ đồng)
Từ năm 1996 đến nay, dưới quyền lãnh đạo của tổng giám đốc người Nhật TetsuyaSuzuki, công ty đã tiếp tục nhận một số dây chuyền công nghệ sản xuất kẹo que, kẹokhông đường, dây chuyền sản xuất đường isomalt Sự đa dạng trong sản phẩm của công
ty đã đáp ứng nhu cầu kịp thời của thị trường Đây cũng là thời kỳ công ty tập trung nângcao năng suất lao động, khai thác hiệu quả hoạt động của các dây chuyền công nghệ hiệnđại, từ đó mở rộng và chiếm lĩnh thị trường
Năm 2003, công ty bánh kẹo Hải Hà tiến hành cổ phần hóa Phần vốn góp phía ViệtNam được giao về tổng công ty thuốc lá Việt Nam (Vinataba) quản lý là 41% Năm 2005,
tỉ lệ góp vốn mới là Vinataba (Việt Nam) giữ 70% và Kotobuki (Nhật Bản) giữ 30%
Là công ty thành viên một tổng công ty lớn, Hải Hà - Kotobuki đã nhận được sự ủng
hộ mạnh mẽ từ các lãnh đạo cấp trên Tổng công ty đã cử một phó Tổng Giám Đốc(Vinataba) có kinh nghiệm lâu năm về sản xuất làm Chủ Tịch Hội Đồng Quản Trị củaHải Hà - Kotobuki Cùng với các biện pháp quản lý và cơ cấu lại mặt hàng, việc tăngcường đẩy mạnh truyền thông thương hiệu kết hợp với các hoạt động từ thiện xã hội đãtạo được kết quả kinh doanh đáng khách lệ Đến năm 2010, doanh thu đã tăng gần 3 lần
so với năm 2005, trong đó các nhóm hàng chính đạt mức tăng trưởng như sau: kẹo cácloại: 264,39%, snack: 144,51%, bánh tươi: 257,10%, bánh trung thu: 336,73% Thương
Trang 18hiệu Hải Hà - Kotobuki được nhiều người biết đến đặc biệt là sản phẩm bánh tươi, bánhtrung thu Công ty đã nhận được nhiều bằng khen và giải thưởng từ cơ quan chủ quản vàcác hiệp hội nghề nghiệp, tiêu biểu như bằng khen của Bộ Công Thương (2007, 2008,
2009, 2010) về thành tích hoàn thành mức vượt kế hoạch sản xuất kinh doanh năm, giảithưởng “GOLDEN FDI” của Bộ kế hoạch đầu tư dành cho doanh nghiệp có vốn đầu tưnước ngoài có thành tích vượt qua khủng hoảng tài chính thế giới 2008, giải thưởng “Saovàng đất Việt” của Hội doanh nghiệp trẻ bình chọn, thương hiệu Hải Hà - Kotobuki trongTop 200 thương hiệu Việt Nam nổi tiếng năm 2009, sản phẩm Tin & Dùng (2010, 2011)
do Thời Báo Kinh Tế Việt Nam và người tiêu dùng bình chọn…
Năm 2009, Hội đồng quản trị công ty đã ra nghị quyết về việc mở rộng sản xuất sangkhu công nghiệp đồng thời kí hợp đồng gia hạn Liên doanh thêm 30 năm nữa Nghị quyếtnày là căn cứ pháp lý bản lề cho Hải Hà - Kotobuki phát triển trong tương lai
1.2 Cơ cấu tổ chức của công ty
Hội đồng quản trịHH
Trang 19
1.3 Đặc điểm về cơ cấu lao động
Về lao động của công ty liên doanh TNHH Hải Hà - KOTOBUKI thì được chuyển từ
bên công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà, tuyển chọn mới và những người đại diện của tập
đoàn KOTOBUKI - Nhật Bản do đó tất cả những người lao động này có một thời gian
nhất định làm việc trong lĩnh vực bánh kẹo Với số lao động của công ty tăng hàng năm
không đáng kể nhưng sang năm 2004, số lao động của công ty tăng vọt từ 297 (năm
2003) lên đến 352 (quý I năm 2004), và trong năm 2010 thì là 430
Tổng giám đốc
Phó tổng giám đốc
Phân xưởng
Văn phòng phân xưởng
Phòng tài vụ
Phòng Kỹ thuật
Phòng vật tư
Văn phòng công ty
Phòng
Thị
trường
DDC Isomalt
DDC kẹo que
DDC kẹo cao su
DDC kẹo cứng
DDC bánh tươi
DDC snack chiên
DDC snack nổ
DDC bánh cookies
DDC
kẹo
socola
Trang 20- Lượng lao động nữ chiếm gần 2/3 tổng số lao động của cả công ty.
- Tỷ lệ lao động gián tiếp tương đối cao khoảng 23 % trong công ty Như vậy lượng laođộng ở các phòng ban chưa sử dụng tối đa nguồn nhân lực
Số lao động trong công ty tăng hàng năm đã chứng tỏ môi trường làm việc của công
ty đã thu hút được lao động từ bên ngoài vào làm việc tại công ty và đã có sự quan tâmcủa các cấp lãnh đạo công ty đến thu nhập và đời sống của người lao động khiến họ antâm vào làm việc tai công ty Do lao động của công ty đều làm các công việc bán tự động
và giản đơn do đó số lao động có trình độ THPT vẫn còn cao, số lao động có trình độ CĐ
ĐH còn thấp Vì mức lương của công ty chưa thu hút được nhiều lao động giỏi về làmviệc tại công ty Tính chất của công việc không cao do đó đa số lao động trong công ty cóthể làm việc hầu hết tại các phân xưởng, dây chuyền sản xuất, như vậy có thể dễ dàngthuyên chuyển người lao động từ dây chuyền này sang dây chuyền khác và cũng có thểchuyển người lao động từ phân xưởng này sang phân xưởng khác
1.4 Lĩnh vực lao động
Liên doanh TNHH Hải Hà – KOTOBUKI được kí quyết định thành lập vào ngày24/12/1992 và chính thức đi vào hoạt động vào ngày 1/5/1993 với chức năng, nhiệm vụchủ yếu là sản xuất và kinh doanh bánh kẹo Cụ thể
- Sản xuất kinh doanh trong và ngoài nước trên các lĩnh vực về công nghiệp chế biếnbánh kẹo
Nhập khẩu thiết bị, công nghệ, nguyên vật liệu phục vụ cho sản xuất của công ty