Tiểu luận Kinh tế chính trị đề tài LÝ LUẬN CỦA KINH TẾ CHÍNH TRỊ MÁC LÊ NIN VỀ TIỀN TỆ VÀ VẤN ĐỀ LẠM PHÁT Ở VIỆT NAM HIỆN NAY. Việc vận dụng các lý luận về tiền tệ vào nền kinh tế thị trường định hướng Xã Hội Chủ Nghĩa ở Việt Nam còn nhiều trở ngại. Đó là sự am hiểu về phương pháp điều hành các chính sách tiền tệ còn nhiều hạn chế. Với đặc điểm của nền kinh tế Việt Nam việc lựa chọn các công cụ nào, sử dụng chúng ra sao trong những giai đoạn phát triển khác nhau của nền kinh tế luôn là một vấn đề cần thường xuyên quan tâm theo dõi đối với các nhà hoạch định và điều hành chính sách tiền tệ quốc gia. Vì thế, việc nghiên cứu và hiểu rõ những lý luận tiền tệ là một điều hết sức cần thiết để áp dụng vào việc ổn định nền kinh tế vĩ mô và phát triển kinh tế.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP.HỒ CHÍ MINH
KHOA LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ
LÝ LUẬN CỦA KINH TẾ CHÍNH TRỊ MÁC - LÊ NIN VỀ TIỀN TỆ VÀ VẤN ĐỀ LẠM PHÁT Ở VIỆT NAM HIỆN NAY
Tiểu luận cuối kỳ
Môn học: Kinh tế chính trị mác - Lênin
MÃ SỐ LỚP HP: 120205_04CLC GVHD: Đặng Thị Minh Tuấn NHÓM THỰC HIỆN: D4C HỌC KỲ: 2 – NĂM HỌC: 2020 - 2021
TP.HỒ CHÍ MINH – THÁNG 4 /NĂM 2021
Trang 21 Phạm Đình Chiến - 20143243 2.Nguyễn Lê Hoàng Bảo - 20143240
Trang 3MỤC LỤC ii
PHẦN MỞ ĐẦU 1
PHẦN NỘI DUNG 3
CHƯƠNG 1: MỘT SỐ KHÁI NIỆM 3
1.1 Lý luận về tiền tệ 3
1.1.1 Khái niệm 3
1.1.2 Tính chất của tiền tệ 3
1.2 Lý luận về lạm phát 5
1.2.1 Một số quan điểm về lạm phát: 5
1.2.2 Phân loại: 6
1.2.3 Nguyên nhân gây ra lạm phát: 7
1.2.4 Ảnh hưởng và hậu quả của lạm phát đến tăng trưởng kinh tế: .8
CHƯƠNG 2: VẤN ĐỀ LẠM PHÁT Ở VIỆT NAM HIỆN NAY 9
2.1 Thực trạng lạm phát tại Việt Nam hiện nay 9
2.2 Giải pháp khắc phục các vấn đề lạm phát ở Việt Nam hiện nay12 2.2.1 Cần thực thực hiện chính sách tài chính - tiền tệ năng động và hiệu quả 12
2.2.2 Thành lập quỹ kích cầu để kích thích tiêu dùng 12
2.2.3 Tiết kiệm chi phí sản xuất xã hội và chi tiêu công và tư 13
2.2.4 Tăng cường kiểm tra, giám sát phát huy tính công khai minh bạch của chi tiêu công 13
Trang 42.2.6 Thực hiện bán trái phiếu chính phủ, tín phiếu kho bạc cho dân, thu
hồi tiền mặt 14
PHẦN KẾT LUẬN 15
TÀI LIỆU THAM KHẢO 16
PHỤ LỤC 17
Trang 5
PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Kể từ khi tiến hành công cuộc đổi mới, nền kinh tế Việt Nam đã có nhữngbiến chuyển quan trọng Từ một nền kinh tế kế hoạch tập trung, quan liêu, baocấp, chuyển sang nền kinh tế thị trường theo định hướng Xã hội Chủ nghĩa, có
sự quản lý của Nhà nước Quản lý nhà nước về kinh tế, vì thế cũng có nhữngthay đổi đáng kể Thông qua các chính sách kinh tế vĩ mô, đặc biệt là các chíchsách về tài chính, tiền tệ, Nhà nước đã quản lý nền kinh tế một cách linh hoạt vàchặt chẽ hơn Việc gia nhập WTO chắc chắn sẽ tạo thêm nhiều cơ hội cho ViệtNam để tiếp tục tăng trưởng kinh tế nhanh và giảm nghèo bền vững trong nhữngnăm tới
Tuy nhiên, việc vận dụng các lý luận về tiền tệ vào nền kinh tế thị trườngđịnh hướng Xã Hội Chủ Nghĩa ở Việt Nam còn nhiều trở ngại Đó là sự am hiểu
về phương pháp điều hành các chính sách tiền tệ còn nhiều hạn chế Với đặcđiểm của nền kinh tế Việt Nam việc lựa chọn các công cụ nào, sử dụng chúng rasao trong những giai đoạn phát triển khác nhau của nền kinh tế luôn là một vấn
đề cần thường xuyên quan tâm theo dõi đối với các nhà hoạch định và điều hànhchính sách tiền tệ quốc gia Vì thế, việc nghiên cứu và hiểu rõ những lý luận tiền
tệ là một điều hết sức cần thiết để áp dụng vào việc ổn định nền kinh tế vĩ mô vàphát triển kinh tế
Do đó, sau một thời gian tìm hiểu chúng em đã chọn đề tài “ Lý luận của
kinh tế chính trị Mác- Lênin về tiền tệ và vấn đề lạm phát ở Việt Nam hiện nay”
2 Mục tiêu và nhiệm vụ của đề tài
Mục tiêu của bài tiểu luận này là tìm hiểu về tiền và vấn đề lạm phát ở ViệtNam hiện nay
Để đạt được mục tiêu này, tiểu luận tập chung vào các nhiệm vụ sau:
Trang 6- Phân tích lý luận của kinh tế chính trị Mac - Lenin về tiền
- Trình bài thực trạng lạm phát ở Việt Nam hiện nay và đưa ra các giảipháp khắc phục vấn đề lạm phát ở Việt Nam hiện nay
3 Phương pháp thực hiện
Tiểu luận được thực hiện dựa trên cơ sở phương pháp luận của chủ nghĩaduy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử, kết hợp với một số phươngpháp cụ thể như: lịch sử - logic, phân tích - tổng hợp, quy nạp diễn dịch…
Trang 7PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG 1: MỘT SỐ KHÁI NIỆM VỀ TIỀN VÀ LẠM PHÁT
1.1 Lý luận về tiền tệ
1.1.1 Khái niệm
Tiền tệ là tiền khi chỉ xét tới chức năng là phương tiện thanh toán, là đồngtiền được luật pháp quy định để phục vụ trao đổi hàng hóa và dịch vụ của mộtquốc gia hay nền kinh tế Vì định nghĩa như vậy, tiền tệ còn được gọi là "tiềnlưu thông"
Tiền tệ có thể mang hình thức tiền giấy hoặc tiền kim loại (tiền pháp định)
do Nhà nước (ngân hàng trung ương, Bộ Tài chính, ) phát hành, tiền hàng hóa(vỏ sò, gạo, muối, vàng), tiền thay thế (coupon, dặm bay, điểm thưởng, phỉnhpoker, ), hoặc tiền mã hóa do một mạng lưới máy tính phát hành (điển hình làBitcoin) Khi phân biệt tiền tệ của quốc gia này với tiền tệ của quốc gia khác,người ta dùng cụm từ "đơn vị tiền tệ" Đơn vị tiền tệ của nhiều quốc gia có thể
có cùng một tên gọi (ví dụ: dollar, franc ) và để phân biệt các đơn vị tiền tệ đó,người ta thường phải gọi kèm tên quốc gia sử dụng đồng tiền (ví dụ: dollar Úc) Với sự hình thành của các khu vực tiền tệ thống nhất, ngày nay có nhiềuquốc gia dùng chung một đơn vị tiền tệ như đồng EUR Tiền tệ là phương tiệnthanh toán pháp quy nghĩa là luật pháp quy định người ta bắt buộc phải chấpnhận nó khi được dùng để thanh toán cho một khoản nợ được xác lập bằng đơn
vị tiền tệ ấy Một tờ séc có thể bị từ chối khi được dùng để thanh toán nợ nhưngtiền giấy và tiền kim loại thì không Tuy nhiên tiền kim loại có thể là phươngtiện thanh toán pháp quy bị luật pháp của một quốc gia giới hạn không vượt quámột số lượng đơn vị tiền tệ nào đó tuỳ theo mệnh giá của những đồng tiền kimloại ấy
1.1.2 Tính chất của tiền tệ
Để có thể thực hiện được các chức năng của tiền, tiền tệ (hay tiền trong lưuthông) phải có các tính chất cơ bản sau đây:
Trang 8Tính lưu thông: đây là tính chất quan trọng nhất của tiền tệ, người dân phảisẵn sàng chấp nhận tiền trong lưu thông, nếu khác đi nó sẽ không được coi làtiền nữa Kể cả một tờ giấy bạc do ngân hàng trung ương phát hành cũng sẽ mất
đi bản chất của nó khi mà trong thời kỳ siêu lạm phát, người ta không chấp nhận
nó như là một phương tiện trao đổi
Tính dễ nhận biết: Muốn dễ được chấp nhận thì tiền tệ phải dễ nhận biết,người ta có thể nhận ra nó trong lưu thông một cách dễ dàng Chính vì thếnhững tờ giấy bạc do ngân hàng trung ương phát hành được in ấn trông khônggiống bất cứ một tờ giấy chất lượng cao nào khác
Tính có thể chia nhỏ được: tiền tệ phải có các loại mênh giá khác nhau saocho người bán được nhận đúng số tiền bán hàng còn người mua khi thanh toánbằng một loại tiền có mệnh giá lớn thì phải được nhận tiền trả lại Tính chất nàygiúp cho tiền tệ khắc phục được sự bất tiện của phương thức hàng đổi hàng: nếumột người mang một con bò đi đổi gạo thì anh ta phải nhận về số gạo nhiều hơnmức anh ta cần trong khi lại không có được những thứ khác cũng cần thiếtkhông kém
Tính lâu bền: tiền tệ phải lâu bền thì mới thực hiện được chức năng cất trữgiá trị cũng như mới có ích trong trao đổi Một vật mau hỏng không thể dùng đểlàm tiền, chính vì vậy những tờ giấy bạc được in trên chất liệu có chất lượng caocòn tiền xu thì được làm bằng kim loại bền chắc
Tính dễ vận chuyển: để thuận tiện cho con người trong việc cất trữ, mangtheo, tiền tệ phải dễ vận chuyển Đó là lý do vì sao những tờ giấy bạc và nhữngđồng xu có kích thước, trọng lượng rất vừa phải chứ tiền giấy không được inkhổ rộng ví dụ như khổ A4
Tính khan hiếm: Để dễ được chấp nhận, tiền tệ phải có tính chất khan hiếm
vì nếu có thể kiếm được nó một cách dễ dàng thì nó sẽ không còn ý nghĩa trongviệc cất trữ giá trị và không được chấp nhận trong lưu thông nữa Vì thế tronglịch sử những kim loại hiếm như vàng, bạc được dùng làm tiền tệ và ngày nayngân hàng trung ương chỉ phát hành một lượng giới hạn tiền giấy và tiền xu
Trang 9Tính đồng nhất: tiền tệ phải có giá trị như nhau nếu chúng giống hệt nhaukhông phân biệt người ta tạo ra nó lúc nào, một đồng xu 5.000 VND được làm
ra cách đây 2 năm cũng có giá trị như một đồng xu như thế vừa mới được đưavào lưu thông Có như vậy tiền tệ mới thực hiện chức năng là đơn vị tính toánmột cách dễ dàng và thuận tiện trong trao đổi
1.2 Lý luận về lạm phát
1.2.1 Một số quan điểm về lạm phát
Lạm phát là vấn đề không mấy ai xa lạ đối với một nền kinh tế và hầu hếtquần chúng đều có thể chứng kiến hay trải qua thời kì lạm phát tùy theo mức độkhác nhau Nhưng để hiểu lạm phát là gì không phải dễ, ngay cả các nhà kinh tếhọc cũng có những quan điểm khác nhau về lạm phát Dưới đây xem xét một vàiquan điểm tiêu biểu cho từng trường phái khác nhau về lạm phát
Theo Mác trong toàn bộ tư bản: Lạm phát là việc tràn đầy các kênh, cácluồng lưu thông tờ giấy bạc thừa, dẫn đến giá cả tăng vọt Ông cho rằng giá trịthặng dư, chủ nghĩa tư bản (CNTB) còn gây ra lạm phát để bóc lột người laođộng một lần nữa, do lạm phát làm tiền lương thực tế của người lao động giảmxuống
Lý luận “lạm phát lưu thông tiền tệ” tiêu biểu cho quan điểm này là J.Bondin
và M.Friedman cho rằng” Lạm phát trong mọi lúc mọi nơi đều là hiện tượng củalưu thông tiền tệ Lạm phát xuất hiện và chỉ có thể xuất hiện khi nào số lượngtiền tệ trong lưu thông tăng lên với nhịp độ nhanh hơn so với sản xuất” Vớiquan điểm này lạm phát xuất hiện khi có khối lượng tiền tệ được bơm vào lưuthông hơn khối lượng cần thiết cho lưu thông của thị trường( đồng nội tệ bị mấtgiá) Một số quốc gia bơm tiền ra ngân hàng trung ương (NHTW) phải tái cấpvốn cho ngân hàng thương mại (NHTM) hoặc cho ngân sách vay để đáp ứngnhu cầu tăng tiêu dùng của Chính Phủ và xã hội Do đó, ngoài thị trường thìcung tiền vượt quá cầu tiền tệ, và khan hiếm hàng hóa tăng lên kết quả lạm phátngày càng tăng cao ý kiến đó của ông được đa số các nhà kinh tế học thuộctrường phái tiền tệ và phái Keynes tán thành
Trang 10Luận thuyết ”Lạm phát cầu dư thừa tổng quát” của các tác giả giải thích:Lạm phát là cầu dư thừa thường xuyên do phát hành tiền quá mức đề ra, nguyênnhân chủ yếu của lạm phát là vi phạm quá trình tái sản xuất nằm trong lĩnh vựctiền tệ, vì lưu thông tiền tệ có ảnh hưởng mang tính quyết định tới sự phát triểntích cực của nền kinh tế Sự suy giảm sức mua của đồng tiền, sức mua của đồngtiền được đo lường bằng sự biến đổi nghịch đảo của mức giá chung J.M Keynesnói chỉ khi nào có toàn dụng, sử dụng hết công nhân hay năng lực sản xuất, mớitạo nên cầu dư thừa và giá cả hàng hóa tăng lên từ cầu cá biệt làm thay đổi cầutổng quát và mức giá chung từ đó gây ra lạm phát Nhà kinh tế học Samuelsonthì cho rằng: lạm phát biểu thị cho sự tăng lên của mức giá chung Theo ông:”Lạm phát xảy ra khi mức giá chung của giá cả và chi phí tăng - giá lương thựcdầu xăng, xe ô tô tăng, tiền lương, giá đất, tiền thuê tư liệu sản xuất tăng”.
Hiện nay, lạm phát được định nghĩa là sự tăng lên liên tục của mức giáchung hoặc là quá trình đồng tiền liên tục giảm giá Điều này không có nghĩa làgiá cả của mọi hàng hóa và dịch vụ đồng thời phải tăng lên theo cung một tỷ lệ,
mà chỉ cần mức giá trung bình tăng lên Một nền kinh tế vẫn có thể trải qua lạmphát khi giá của một số hàng hóa giảm, nếu như giá của các hàng hóa và dịch vụkhác tăng đủ mạnh
1.2.2 Phân loại
Căn cứ vào cường độ của lạm phát:
Lạm phát tiên tiến điều độ hay lạm phát vừa phải
Căn cứ biểu hiện bên ngoài của bản chất lạm phát:
Lạm phát lưu thông tiền tệ
Lạm phát giá cả
Trang 11Lạm phát sức mua.
Lạm phát suy thoái
Căn cứ vào nguyên nhân:
Lạm phát cầu dư thừa tổng quát
Lạm phát cổ điển (gắn liền với chiến tranh.)
Lạm phát hiện đại (gắn liền với hòa bình.)
1.2.3 Nguyên nhân gây ra lạm phát
Lạm phát cầu kéo
Tập hợp một số nhóm các nguyên nhân khiến cho số cầu tăng lên quá mứccần thiết làm cho số cung không đáp ứng kịp Một trong những cú sốc lớn đốivới lạm phát là sự thay đổi trong đầu tư, chi tiêu chính phủ hay xuất khẩu ròng
có thể làm thay đổi tổng cầu và đẩy sản lượng vượt quá mức tiềm năng của nó.Lạm phát cầu kéo xảy ra khi nền kinh tế quá nóng, mức đầu tư tăng quá nhanhhoặc chính phủ làm tăng mức cung tiền quá lớn
Lạm phát chi phí đẩy
Xảy ra khi có tác động của các yếu tố bên ngoài, tác động vào không gắn vớitình hình tổng cung và tổng cầu của nền kinh tế Lạm phát xuất hiện khi giánguyên vật liệu tăng, tiền công tăng cao hơn mức năng suất lao động bình quân,chi phí khấu hao lớn, máy móc thiết bị lạc hậu tốn nhiều nguyên liệu nhiên liệu.Trên đồ thị tổng cung - tổng cầu, một cú sốc như vậy sẽ làm đường tổng cung
Trang 12dịch chuyển lên trên và sang bên trái Trong bối cảnh đó, mọi biến số kinh tế vĩ
mô trong nền kinh tế đều biến động theo chiều hướng bất lợi: sản lượng giảm, cảthất nghiệp và lạm phát điều tăng Chính vì vậy, loại lạm phát này được gọi làlạm phát chi phí đẩy hay lạm phát kem suy thoái
Lạm phát tiền tệ
Theo lý thuyết số lượng tiền tệ, lượng tiền tệ trong nền kinh tế quyết địnhgiá trị của tiền và sự gia tăng khối lượng tiền tệ là nguyên nhân chủ yếu gây ralam phát Xét phương trình số lượng: M*V = P*Y sự gia tăng lượng tiền trongnền kinh tế phải biểu hiện ở một trong ba biến số khác: mức giá phải tăng, sảnlượng phải tăng hoặc tốc độ lưu thông tiền tệ phải giảm Do vậy, khi tăng cungứng tiền tệ một cách nhanh chóng, thì kết quả là tỷ lệ lạm phát tăng cao Tiền tệ
là nguyên nhân trực tiếp gây ra lạm phát chỉ có tăng tiền mới có thể tăng giá.Chính vì vậy, việc quản lý tốt hạn mức tín dụng và linh hoạt hóa vòng quay củatiền tệ cũng là một trong những biện pháp sử dụng đồng tiền có hiệu quả và gópphần kiềm chế lạm phát
1.2.4 Ảnh hưởng và hậu quả của lạm phát đến tăng trưởng kinh tế
Ảnh hưởng của lạm phát đến tăng trưởng kinh tế
Có rất nhiều tranh luận xung quanh mối quan hệ giữa lạm phát và tăngtrưởng kinh tế Các nhà kinh tế theo trường phái lập luận cho rằng chúng có mốiliên hệ chặt chẽ tỷ lệ thuận, nếu có tăng trưởng kinh tế tất nhiên có lạm phát.Với lập luận này, ở một số nước đang phát triển, lạm phát được coi là yếu tố tíchcực để đẩy mạnh tăng trưởng kinh tế Bởi lẽ lạm phát làm tăng đầu tư và tiếtkiệm do chuyển thu nhập từ người làm công ăn lương sang tăng thu nhập củacác nhà kinh doanh lấy lãi Và nếu tăng nhanh sẽ có xu hướng làm tăng khoảntiết kiệm từ lợi nhuận cao hơn tăng khoản tiết kiệm từ tiền lương Kết quả là đẩynhanh tăng trưởng kinh tế
Hậu quả của lạm phát
Lạm phát cao sẽ làm lệch cơ cấu giá cả, kéo theo là nguồn tài nguyên, vốn
và nhân lực không được phân bố một cách hiệu quả làm cho tăng trưởng kinh tế
Trang 13chậm lại.Giá cả tăng khi có lạm phát làm đời sống kinh tế trở nên khó khăn hơn
do số lượng tiền tệ gia tăng quá nhiều trong khi khối lượng hàng hóa sản xuất rakhông tăng kịp Vì giá cả tăng quá cao nên cần phải có khối lượng tiền tệ thậtlớn mới mua được một món hàng có giá trị không cao lắm Trật tự kinh tế bị đảolộn do vật giá tăng lên tình trạng đầu tư tích trữ tràn lan Hàng hóa khan hiếmngười mua phải chấp nhập mua bằng mọi giá Những người có thu nhập cố địnhnhư công nhân viên chức cán bộ hưu trí… nay nhận thấy rằng mức thu nhậpthực tế của mình đã giảm xuống vì giá cả tăng sức mua của đồng tiền giảm mặc
dù tiền lương tăng Xu hướng người dân mua hàng hóa tích trữ thay vì gửi tiềnvào ngân hàng hay đem đầu tư đã làm cầu tăng lên một cách giả tạo do vậy nguy
cơ lạm phát bùng nổ càng cao
Hoạt động tín dụng trở nên khó khăn hơn vì không ai muốn bỏ tiền ra chovay sau đó thu về đồng tiền mất giá Tính không chắc chắn của lạm phát là kẻthù của tăng trưởng và đầu tư dài hạn Các nhà đầu tư không giám đầu tư dàihạn vì độ rủi ro quá cao Vì vậy, nó ảnh hưởng tiêu cực đến toàn bộ hoạt độngkinh tế xã hội quốc gia: hoạt động kinh tế biến dạng, gây tâm lý xã hội phứctạp,lãng phí sản xuất Định vị quốc gia suy yếu trên thế giới do mất giá đối nội
và đối ngoại của đồng tiền, khiến cho tỷ giá hối đoái gia tăng, khuynh hướngchuyển chuyển dịch tài sản và ngoại tệ ra nước ngoài nhiều hơn ngoại tệ và tàisản ở nước ngoài vào Kết quả khiến cho dự trữ vay và ngoại tệ giảm sút
Xây dựng bị đình trệ do các bản hợp đồng không được kí hay bị bán rẻ, thàchịu lỗ chứ không đợi vật giá leo thang
CHƯƠNG 2: VẤN ĐỀ LẠM PHÁT Ở VIỆT NAM HIỆN NAY
2.1 Thực trạng lạm phát tại Việt Nam hiện nay
Bình quân năm 2020, CPI tăng 3,23% so với năm 2019; trong đó: CPI khuvực thành thị tăng 2,91%, khu vực nông thôn tăng 3,53% so với năm 2019 Lạmphát cơ bản năm 2020 tăng 2,31% so với năm 2019
Giải thích một số yếu tố gây tăng giá trong năm 2020, tháng 1 và tháng 2 làtháng Tết nên nhu cầu mua sắm tăng cao, giá các mặt hàng lương thực bình