Trong đo vẽ bản đồ , người ta đo trên thực địa , lấy số liệu để thành lập bản đồ, đô chính xác đo thường phụ thuộc tỷ lệ bản đồ cần Ngược lại trong bố trí công trình, người ta dựa vào bả
Trang 1Đề cương trắc
địa công trình
Chương 1:
1 Khái niệm bố
trí công trình:
- Là công tác
trong trắc đại
được tiến hành
trường để xác
định vị trí mặt
bằng, độ cao các
điểm, độ thẳng
đứng của các kết
cấu, các mặt
phẳng đặc trưng,
của công trình để
XD đúng với
thiết kế bản vẽ
- Quá trình bố trí
công trình được
thực hiện ngược
lại với quá trình
đo vẽ bản đồ
Trong đo vẽ bản
đồ , người ta đo
trên thực địa , lấy
số liệu để thành
lập bản đồ, đô
chính xác đo
thường phụ thuộc
tỷ lệ bản đồ cần
Ngược lại trong
bố trí công trình,
người ta dựa vào
bản thiết kế công
trình để xác định
các trục, các đ’ ,
các mặt phẳng
đặc trưng của
công trình trên
thực địa với độ
chính xác theo
yêu cầu của thiết
kế Vì vật
phương pháp đo
trong bố trí công
trình có một số
đặc điểm khác
với trong đo vẽ
bản đồ, với yêu
cầu độ chính xác
cao hơn
-Để tiến hành bố
trí công trình,
cần xd trên thực
địa một hệ thống
các điểm mặt
bằng và độ cao
gọi là lưới khống
chế thi công, tọa
độ và độ cao của
chúng đc xác
đinh với độ chính
xác cần thiết
- Công tác bố trí
công trình đc tiến
hành theo 3 giai
đoạn
a Bố trí cơ bản:
từ điểm khống
chế trắc địa bố trí
trục chính của
công trình, từ
trục chính bố trí
trục cơ bản, độ
chính xác 3-5cm
b Bố trí chi tiết,
từ trục chính và
trục cơ bản bố trí
các trục dọc
ngang của các bộ
phận công trình ,
đông thời bố trí
các điểm và mặt phẳng theo độ cao thiết kế, độ chính xác 2-3mm
c Bố trí công
nghệ:Bảo đảm lắp đặt và điều chỉnh các kết cấu
xd và thiết bị kĩ thuật, đòi hỏi độ chính xác cao nhất 0,1-1mm
2 Khái niệm lưới bố trí CT:
*KN:
-Lưới khống chế
bố trí ct đc thành lập trên khu vực xây dựng nhằm mục đích chuyển các trực chính của ct ra ngoài thực địa, khôi phục và chính xác hóa chúng trong quá trình
xd, và cũng là cơ
sở để tăng dày lưới khống chế khi đo vẽ hoàn công, quan trắc biến dạng công trình và những công tác khác trong thời kì khai thác sdung ctr
-Để thành lập lưới khống chế btct, cần cố gắng
sử dụng tối đa các lưới trắc địa
đã đc thành lập, trong khi đo vẽ khu vực tỷ lệ lớn( nếu ktra đảm bảo độ chính xác yêu cầu) còn đối với những công trình phức tạp ta bổ sung them bằng nhưng lưới đặc biệt dưới hình thức tam giác( đo góc, đo cạnh) hoặc lưới đường chuyền, lưới GPS
* Tùy theo y cầu
độ chính xác bố trí và đặc điểm địa hình ta sd các dạng lưới thích hợp sau:
a Lưới tam giác
đo góc cạnh:
+Lưới chuỗi tam giác đơn, áp dụng khi địa hình kéo dài (hv) +Lưới đa giác trung tâm, địa hình ngắn +Lưới tứ giác trắc địa SD khi xây dựng cầu(tứ giác đơn và tứ giác kép)
b Lưới tam giác
nhỏ đo cạnh ( cạnh tầm 50m) +chỉ đo cạnh, không đo góc, áp dụng cho các công trình đặc
biệt yêu cầu độ chính xác cao
+VD: công trình nhà máy điện nguyên tử điện hạt nhân
c Lưới đường
chuyền:
+SD khi xd công trình giao thong
VD: xd tuyến đường, đường hầm, công trình thủy lợi
thường là từ hạng IV nhà nước hoặc đường chuyền
+các dạng :dạng phù hợp, dạng kín, dạng treo, nút
hv
d Lưới ô vuông
xây dựng:
+để chuyển ra thực địa thiết kế của các công trình công nghiệp
và thành phố, người ta thành lập lưới bố trí dạng lưới ô vuông xây dựng với một hệ thống tọa độ vuông góc
mà hướng của các trục song song với các trục công trình
+Lưới ô vuông xây dựng đc bố trí thành những hình ô vuông và chữ nhật với các đỉnh đc đánh dấu bằng các mốc bê tôg cốt sắt, đông thời cũng là mốc chuẩn, độ dài các cạnh lưới từ 50-200m, độ cao xác định bằng thủy chuẩn hạng III hoặc IV
3 Bố trí góc và
độ chính xác bố trí.
a Yêu cầu: trên
thực địa cho trước điểm B, và hướng BA, cần
bố trí góc
theo thiết kế, đặt hướng BC sao cho ABC= hv
b Cách bố trí:
+Đặt máy kinh vĩ tại B(định tâm cân máy), ngắm
A đo hai lần trái
và phải: TR: định hướng ngắm A, đọc số trên bàn
độ ngang a1, quay máy thuận chiều kdh, đến góc
tk
a1 , ta
có hướng BC1 PH: Ngắm A đọc trị số a2, quay máy thuận chiều Kdh, đến góc ngắm a2tk
được hướng BC
2
+so sánh hai hướng, đánh giá sai số, nếu không đạt phải làm lại
+Lấy vị trí trung bình 2 hướng là điểm C cần bố trí
để có ABC=
c Đánh giá độ chính xác:
+Độ chính xác
bố trí góc phụ
đo( ngắm và đọc số), ss do máy, ss
do ngoại cảnh
+ Để nâng cao độ chính xác người
ta đo lại nhiều lần góc ABC vừa
bố trí
+ tính số hiệu
đo
tk
đo
tk
góc bố trí bị nhỏ,
mở rộng bằng cách sau: hv
-trên hướng bố trí đo ra s=BD
-Đặt máy kinh vĩ tại D ngắm B, quay
270O, theo hướng mới lấy ra một đoạn bằng
"
s x
được Do +Nếu
đo
tk
góc bố trí bị lớn, thu hẹp tương tự nhưng theo chiều ngược lại
+ss do chuyển dịchDDo
"
"
m s x
4 Bố trí chiều dài thiết kế, bố trí độ cao và độ chính xác bố trí.
4.1.Bố trí chiều dài thiết kế:
a.Yêu cầu: từ A
cho trước, theo hướng cho trước
bố trí một đoạn chiều dài có hình chiếu nằm ngang bằng giá trị thiết kế
b.Btr: hv
+Trên thực địa từ
A , theo hướng
AB cho trước đặt khoảng cách có chiều dài như thiết kế và đánh dấu điểm cuối B’
+ đo lại khoảng cách này nhiều lần bằng thước thép, hoặc máy
đo dài điện tử và tiến hành hiệu chỉnh tất cả các sai số và kết quả
đo Ta nhận được
đo s tk s
s
+Từ B’ trên hướng AB’, đặt một đoạn s
sẽ được điểm B
có chiều dài AB bằng chiều dài thiết kế
c độ chính xác
khi bố trsi chiều dài bằng độ chính xá khi đo khoảng cách AB’
sdo m s
m + Căn cứ vào yêu cầu độ chính xác
bố trí chiều dài
để chọn máy và dụng cụ đo
4.2 Bố trí độ cao thiết kế:hv
a.Yc: cho độ cao
H A,bố trí B với H B H TK
b.PP:
+sử dụng máy thủy bình, mia
pháp đo cao từ giữa
+ quay máy ngắm mia A, đọc trị số trên mia a
b TK H a A
H
TK H a A H
b
+quay máy ngắm
và điều chỉnh người cầm mia tại B nâng hoặc
hạ mia sao cho
số đọc mia tại B đúng bằng b +đánh dấu điểm
B tại chân mia +để nâng cao độ chính xác pp này
ta đo lại nhiều lần, xác định đc điểm B chính xác
c.SS:
+ss số liệu gốc :
ss độ cao ban đâu
HA m
+ss do đọc số ở A: ma
+ ss đặt mia và đọc số ở B:mb +ss do đánh dấu điểm B: mdd +suy ra mHTK
5 Bố trí điểm bằng phương pháp tọa độ cực
và s strung phương bố trí điểm?
a.Sử dụng nơi có
địa hình tương đối bằng phẳng
va quang đãng
b Yêu cầu: bố
trsi điểm C, xác định từ gốc A, theo hướng AB,
và theo hai yếu tố: và S
c Sô liệu bố
trí:Công thức tính toán từ tọa
độ thiết kế của C:
2 2
AC y AC x
s
AB
AC
với
AC
x AC y arctg
vàABtương tự
d Bố trí: hv
đặt máy kinh vĩ tại A, dựa vào hướng gốc AB, dựng góc thiết kế
ở 2 vị trí bàn độ theo hướng trung bình AC (pp bố trí góc), bố trí s
AC trên hướng đóm được điểm B
c.SS:
+ss dựng góc thiết kế m +ss đặt chiều dài thiết kế ms +ss đánh dấu điểm bố trí m
dd (bỏ qua)
2
" 2
" 2 2
m S s m C
, " 206265
Trang 26 Bố trí điểm
bằng phương
pháp tạo độ
vuông góc
a sử dụng khi
trên khu vực đã
thành lập lưới ô
vuôn xây dựng
b.số liệu bố
trí:Điểm C được
bố trí theo các
gia sô tọa độ
y
x
so với
1 điểm gần nhất
của lưới ô vuông,
c.Bố trí: hv
chuẩn cạnh của
lưới ô vuông đặt
các đoạn x
trên trục x (hoặc
y
trên trục
y) được điểm D
+Đặt máy kinh vĩ
tại D bố trí một
góc vuông, trên
hướng đó đặt
đoạn y (hoặc
x
) sẽ được
điểm C cần bố
trí
d.SS:
Nếu bỏ qua các
sai số điểm lưới
bố trí, sai số định
tâm cân máy, ss
đinh tâm tiêu, thì
các nguồn ss
chính là:
+ss đặt gia số tọa
độ:
y
x m
m ,
+ ss dựng góc
vuông: mgv
+ss đánh dấu C:
mdd
2
"
2 2
2 2
dd m gv
m x
y m
x m
c
m
7.Bố trí điểm
bằng pp giao hội
góc và sai số
trung phương
bố trí điểm?
a.SD khi bố trí
các điểm xa đỉnh
lưới bố trí, đặc
biệt khi ko có các
thiết bị đo dài
điện tử mà phải
đặt chiều dài qua
chướng ngại như
đầm lầy, hồ nước
hoặc bố trí tâm
mố trụ cầu
b.Tính yếu tố bố
trí: hv
AC
AB
1
BA
BC
2
c Bố trí:
+đặt máy tại A với hướng chuẩn
AB, bố trí góc
1
, được hướng AA’
+tương tự với góc 2, được hướng BB’
+Giao của hai hướng AA’ và BB’ sẽ được vị trí điểm C cần tìm
d.SS:
+ss vị trí điểm lưới , ss định tâm cân máy, định tiêu
+ss dựng các góc
1
và 2
+ss đánh dấu điểm C
2
"
2 2 2
2 2
"
2 1 2
S m
S
C m
Nếu coi sai số dựng góc
như nhau ta có:
2 2 1
2 "sin
"
s s
m mc
o
90
chính xác nhất;
o
o, 180
0
thiếu chính xác nhất
8 Bố trí điểm bằng pp giao hội cạnh?
a.ứng dụng khi mặt bằng bố trí tiện lợi cho việc đặt kc, tốt nhất là khi kc ngắn hơn chiều dài thước
đo, nếu khoảng cách lớn có thể dung máy đo dài quang học hoặc máy toàn đạc điện tử
b Tính các yếu
tố bố trí:
2 2 1
AC y AC x AC s s
2 2 2
BC y BC x BC s s
c.Bố trí: hv
Hai người cầm 2 đầu thước tại A,
B người thứ 3 cầm hai đầu thước kéo dài đoạn s1, s2
tìm giao điểm, đánh dấu đc C
d.SS:
2 2 sin
1
s m s m C
, nếu s1, s2 được
bố trí với cùng
độ cxac , ta có:
2 sin
1
s m C m
9 Bố trí điểm
bằng phương pháp giao hội hướng chuẩn?
a Ứng dụng phổ
biến trong xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp khi phần lớn các trục thường giao nhau dưới 1 góc vuông
b Bố trí: hv
+đặt máy kinh vĩ tại A ngắm A’, đặt tại B ngắm B’
+ Giao của hai hướng đó ta được điểm C
c SS, nếu bỏ qua
sai số số liệu gốc,sai số đánh dấu điểm C, thì
độ chính xác khi
bố trí sẽ là:
2 1 2
hc m hc m C
m
hc
m là sai số
bố trí hướng chuẩn, phụ thuộc vào ss định tâm, đặt tiêu, ss ngắm:
2 2 2
ng m dt dm m hc m
CHƯƠNG II:
TUYẾN ĐƯỜNG 2.Đo góc và đo chiều dài tổng
đường a.Đo góc:
+Luôn đo góc trái hoặc phải tại các đỉnh của tuyến đường
+Tại đỉnh tuyến,
ta đặt máy kinh
vĩ đo góc tại đỉnh
A bằng phương pháp đo góc đơn gián, 2 lần TR và
PH Từ đó tính được góc chuyển hướng
A
o
180
u góc chuyển hướng phải) hoặc
o
A 180
(nếu góc chuyển hướng trái) +Kiểm tra kết quả đo :
Ss đo 2 lần TR, PH: 1 2
<2t ,độ cx máy
=30” với máy quang cơ
Ss khép góc đo :
) 0 (
n
ph trai f
Ss khép góc cho phép:
n t cf
f 1 , 5
cf f
f
b Đo chiều dài Tổng quát
+đo bằng thước thép 2 lần đi và về
+ nơi địa hình phức tạp có thể
phuonwg pháp tam giác,đo dài bằng máy điện tử +độ chính xác khi đo dài tùy vào điều kiện địa hình:
-đồng bằng
2000
1
S s
-Miền núi
1000
1
S s
Trong đó:s
là hiệu giá trị đo
đi và về;S: giá trị trung bình cộng hai lần đo
3 Tính các yếu
tố và bố trí các điểm chủ yếu của đường cong tròn ra thực địa?
hv
a.KN:Tại đỉnh
của tuyến đường
để nối hai cánh tuyến ta sd loại đường cong đơn giản nhất là đường cong tròn
Hai điểm tiếp xúc của đường cong tròn với hai cánh tuyến được gọi là điểm tiếp đầu Td và điểm tiếp cuối Tc, còn điểm phân giác P
là điểm ở chính giữa đường cong
b Tính các yếu
tố bố trí:
Để bố trí các điểm chủ yếu đctr ta cần pải tính đc các yếu tố sau:
-độ dài tiếp tuyến:T=Rtg
2
-độ dài đường
) 1 2 cos
1
R b
-độ dài đường cong:K R o o
180
-độ dài đoạn đo trọn:D=2T-K
A
180
được chọn theo điều kiện địa hình
c.Bố trí:
-đặt máy kinh vĩ tại D, đưa ống kính ngắm đỉnh phía sau, dùng thước thép bố trí đoạn thẳng có độ dài T, ta được vị trí điểm T đ
-Quay máy ngắm đỉnh trước bố trí
Tc tương tự
-Máy đang ngắm
Tc, quay một góc A/2 nếu góc chuyển hướng phải, góc 360-A/
2 nếu góc chuyển hướng trái, ta sẽ
đc hướng đường phân giác, trên hướng đó bố trí
ra một đoạn b, xác định đc vị trí điểm phân giác P
4 Bố trí điểm chủ yếu đường cong tròn trong trường hợp đỉnh
ko đặt đc máy?
*Thực tế xảy ra trường hợp ko phải lúc nào đỉnh tuyến cũng đặt đc máy
*Phương pháp:
-Chọn F1.F2 trên hai cánh tuyến,
đo bằng thước thép đc chiều dài F1F2
-hv
-đo hai góc A1 A2, là hai góc ở đỉnh phụ F1 F2
-Tính
2 180 2
1 180 1
A A
2
1
-tính các yếu tố:
T=Rtg
2
; ) 1 2 cos
1
R b
;K R o o
180
D=2T-K -Mặt khác:
nt DF
F F DF
F F DF
2
) 180 sin( 1
sin 2 1 1
) 180 sin(1 2 1
sin1
T>DF1,đặt máy tại F1, ngắm đỉnh phía sau, bố trí theo hướng ngắm đoạn(T-DF1) được điểm
Tđ Nếu T<DF
1, ngắm đỉnh phía sau, đảo ống kính, bố trí theo
đoạn (DF1-T) được Tđ Điểm
Tc bố trí tương tự
* Bố trí P:
-giả sử đã xác định đc P, qua P
kẻ tiếp tuyến cắt hai cánh tuyết tại
I và J
TđI=IP=JP=TcJ= Rtg
4
=t
=> cách bố trí P: Đặt máy tại Td, ngắm đỉnh phía sau, đảo kính, trên hướng ngắm lấy ra 1 đoạn bằng t, đc điểm I,tương tự với điểm J.Chuyển máy về I, ngắm
J, trên hướng I J
bố trí ra một đoạn t được điểm
P cần tìm
5 Bố trí điểm chi tiết đường cong tròn theo phương pháp tọa độ góc vuông.
Trl:
*yêu cầu, bố trí trên đường cong tròn các điểm chi tiết cách nhau một khoảng nhất định bằng k, k đc quy định theo bán kính R của
đg cong tròn
*Trong phương pháp này ta chọn
hệ tọa độ để tính
và bố trí các điểm chi tiết như sau:
-Gốc tọa độ:Td, hoặc Tc -Trục x:tiếp tuyến với đường cong tròn tại Td hoặc Tc chính là hướng Td-D hoặc Tc-D
-trục y vuông góc với x và hướng về tâm
HV
*Công thức tính:
Trang 3-góc ở tâm :
;
1
2
2
;
180
1
R
K
-tọa độ các điểm
chi tiết:
2
2
;
1
cos
1
;
1
sin
1
y
x
R
R
y
R
x
*bố trí: đắt máy
kinh vĩ tại Td
ngắm về đỉnh Đ
trên hướng này
bố trí một đoạn
bằng x1 ta đc vị
trí điểm 1’,
chuyển máy về
1’, ngắm đỉnh Đ,
quay máy 90,
trên hướng ngắm
đó bố trí một
đoạn y1 ta đc vị
trí điểm chi tiết
1 các điểm khác
bố trí tương tự
Sau khi bố trí các
điểm từ Td tới P,
ta lần lượt bố trí
các điểm từ Tc
tới P tương tự
*Nx trong các pp
bố trí điểm chi
tiết, pp tọa độ
vuông góc là pp
chính xác nhất,
các điểm bố trí
độc lập với nhau
ko bị ảnh hưởng
bởi sai số của
điểm trước nó,
pp này áp dụng
tốt ở những nơi
có địa hình rộng
và băng phẳng
Hạn chế: phức
tạp, tg bố trí lâu
6 Bố trí điểm
chi tiết đường
cong tròn theo
phương pháp
tọa độ cực ?
TRl:
*Trong phương
pháp này thay
chiều dài cung k
bằng chiều dài
dây cung S
Hv
* Giả sử có các
điểm chi tiết
1,2 ,3 như hình
vẽ Điểm 1:
hướng Td-1 tạo
với hướng Td-Đ
một góc
2
và
cách Td một
đoạn S Hướng
2 tạo với
Td-Đ một góc 2
2
và cách điểm 2
một đoạn S…
Như
vậy xác định đc
góc thì có thể bố trí các điểm theo qui luật trên
* tính số liệu bố trí:
-Xét tam giác Td
O 1:
R
S R
S
2 arcsin 2 / 2 2 sin
*Bố trí:
Các điểm chi tiết
bố trí như sau:
-Đặt máy kinh vĩ tại Td, ngắm đỉnh Đ, sau đó quay máy một góc /2, trên hướng ngắm bố trí 1 đoạn S, bằng thước thép,
ta đc vị trí điểm chi tiết số 1
-Quay máy tiếp 1 góc /2, dùng thước thép đo ra
từ 1 một đoạn bằng S
-Người đứng máy điều chỉnh sao cho đầu cuối của đoạn S trùng với hướng ngắm , như vậy xác định
đc điểm chi tiết 2
-Các điểm chi tiết tiếp theo bố trí tương tự
-Sau khi bố trí các điểm từ Td tới P, ta lần lượt
bố trí các điểm từ
Tc tới P tương tự
*NX: phương pháp này có nhược điểm là sai số của việc bố trí điểm trước ảnh hưởng tới sai
số bố trí của điểm sau Nhưng
có ưu điểm là áp dụng thuận tiện
và nhanh chóng hơn pp tọa độ gvuong và sử dụng đc ở địa hình khó khăn
7.Bố trí điểm chi tiết đg cong tròn bằng pp kéo dài dây cung?
Hv
*Giả sử đã biết
vị trí điểm chi tiết 1,2,3…như hve~.Theo hướng Td-1 đã biết có điểm 2’ cách điểm 1 một đoạn bằng S, như vậy điểm chi tiết 2 cách điểm chi tiết 1 một đoạn bằng S và cách
điểm 2’ một đoạn bằng d Tương tự điểm 3 cách 2 đoạn S và cách 3’ một đoạn d
Như vậy nếu xác định đc kc d thì
có thể bố trí điểm chi tiết bằng pp giao hội cạnh
*Tính yếu tố bố trí:
Xét tam giác OTd 1 đồng dạng với tam giác 12’2, ta có:
R S d R S S
trong đó S=k; k quy định theo bán kính R của
đg cong tròn
*Bố trí:
-Điểm 1 đc xác định bằng pp tọa
độ vuông góc
1 cos 1
; 1 sin 1
R R y
R x
Đặt máy kinh vĩ tại Td ngắm về đỉnh Đ trên hướng này bố trí một đoạn bằng x1 ta đc vị trí điểm 1’, chuyển máy về 1’, ngắm đỉnh Đ, quay máy 90, trên hướng ngắm đó
bố trí một đoạn y1 ta đc vị trí điểm chi tiết 1 -Máy kinh vĩ đặt tại Td ngắm về 1,trên hướng đó dùng thước thép
đo tiếp một đoạn
S ta đc điểm 2’
Từ 2’ lấy thước
đo một đoạn d và vạch 1 cung tròn bán kính d.Từ điểm 1 lấy thước
đo một đoạn S ta vạch đc cung tròn bán kính S
(2 người cầm 2 đầu của hai thước thép dài, đứng tại vị trí 1
và 2’, người thứ
3 cầm 2 đầu thước kia, kéo dài đoạn d và S tương ứng, tìm giao điểm) Giao của hai cung tròn
là điểm 2 Các điểm khác bố trí tương tự
điểm của pp này
là các điểm chi tiết đc bố trí có chứa ss tích lũy,ưu điểm có thể ko cần máy kinh vĩ(trường hợp ko có máy kinh vĩ) Như vậy khi thi
tuyến đường cấp thấp mà yêu cầu
độ chính xác ko cao và tại hiện trường ko có máy kinh vĩ, thì có thể
bố trí tương đối chính xác đc các đ’ chi tiết để thi công
8 Ý nghĩa và phương trình của đường cong chuyển tiếp?
Trl:
a.Ý nghĩa:hv
-Khi xe chạy từ đương thẳng vào đường cong tròn
sẽ xuất hiện lực
li tâm tác dụng vào chúng Lực li tâm tăng
từ 0( đường thẳng) tới F=
R
mv2
(đường cong tròn), với m:khối lượng xe;v:vận tốc tiếp tuyến của chuyển động;R là bán kính đg cong tròn Hợp lực của
F và P có xu
nghiêng xe và hư hại phần đường phía ngoài trước
Nếu lực li tâm tăng đột ngột sẽ gây nguy hiểm, mất an toàn cho
xe tàu chạy trên đường Do đó để lực ly tâm tác dụng vào tàu xe
ko tăng đột ngột
dần,người ta bố trí 1 đường cong khác vào giữa đường thẳng và đường cong tròn
cả về hai phía, có tác dụng chuyển tiếp từ đthang đến đg cong tròn
và đgl đường cong chuyển tiếp, hay đg cong hòa hoãn(nối) Đồng thời với việc bố trí đg cong chuyển tiếp, để tăng cường sự an toàn và thuân lợi cho người và phương tiện, tại nơi đường cong người ta thường thiết kế mặt đường phía ngoài cao hơn phía trong hoặc ray ngoài cao hơn ray trong với đường sắt Mức
độ tăng cao đó phải đc tăng từ từ
và đc gọi là siêu cao h
b Phương trình
chuyển tiếp có dạng:
i K
c
i
đó c là hằng số ứng với tốc độ và
độ dốc dọc của
đg cong chuyển tiếp và đc gọi là thông số của
chuyển tiếpi: bán kính của
chuyển tiếp.Ki, chiều dài của
chuyển tiếp
Thiếu
9.Tính các yếu
tố và bố trí các điểm chủ yếu trên đường cong tổng hợp TH tâm cố định bán kính thay đổi?
Trl:
*KN:Đường cong tổng hợp bao gồm 1 phần đường cong tròn
và 2 phần đường cong chuyển tiếp
Các điểm chủ yếu là Nđ, Nc,
Tđ, Tc, P (chú thích đầy đủ)
Hv
*Tính các yếu tố:
-Chiều dài đoạn
t Rtg
T 2
-Độ dài đường
) ( 2 / cos R p
R
-Độ dài đường cong tròn: K=
L o
p
180
) 2 )(
(
chọn:D=2T-K -Với:
R L o
90
; p=
cos
o y R
R ; t=
sin ) (R p
o
40 3
R
L L o
R
L
o 6
2
*Bố trí:
-Đặt máy kinh vĩ tại đỉnh Đ2, ngắm đỉnh Đ1 trên hướng đó đo
ra 1 đoạn T, được điểm Nđ2 , tương tự ngắm Đ3, trên hướng
đó ngắm ra đoạn
T được điểm Nc
2 -Máy ngắm về Nd2, quay máy 1 góc
2
180o
trên hướng đó đo
ra một đoạn bằng
b được điểm phân giác P -Chuyển máy về Nd2, ngắm Đ2,
bố trí ra một đoạn xo , được điểm C, đánh dấu điểm đó Chuyển máy về C, ngắm
về Nd, bố trí 1 góc vuông, trên hướng mới lấy ra một đoạn y0 ta được điểm Tđ2, tương tự đặt máy
ở Nc2 bố trí được Tc2
10 Bố trí các điểm chi tiết đường cong tổ hợp bằng pp tọa
độ góc vuông?
Trl:
*hv
*Việc bố trí điểm chi tiết được thực hiện trên 2 phần riêng biệt là đg cong tròn và đg cong chuyển tiếp
*Chọn hệ tọa độ như sau: -Gốc tọa độ: N đ hoặc Nc -Trục x: hướng tiếp tuyến với đường cong tại N
đ hoặc Nc -trục y :vuông góc với x
*Tọa độ của các điểm chỉ tiết
chuyển tiếp đc tính theo công thức:
RL i k i y
L R i k i k i x
6 3
2 40 5
-cho các giá trị k
i lần lượt bằng 10,20m… ta sẽ tính đc tọa độ của các điểm chi tiết của đg cong chuyển tiếp
Trang 4*Tọa độ của các
điểm chi tiết đg
cong tròn (từ
Td-P) tính như sau:
j
p
R
R
j
Y
t
j
p
R
Xj
cos
)
(
sin
)
(
Trong đó :
)
(
180
p
R
o
j
k
j
20m… tính được
tọa độ các điểm
chi tiết của
đường cong tròn
cong chuyển tiếp
*Bố trí:
-Đặt máy kinh vĩ
tại Nd, ngắm về
Đ, lấy ra một
đoạn x1, đánh
dấu điểm đó,
chuyển máy về
điểm đã đánh
dấu,ngắm Đ, bố
trí một góc
hướng đó lấy ra
y1, được vị trsi
điểm chi tiết 1
Các điểm 2,3 bố
trí tương tự
-Sau khi bố trí
hết các điểm chi
tiết từ Nd tới P ta
chuyển máy về
Nc, ngắm về Đ
và bố trí tương
tự,được các điểm
chi tiết mới đối
xứng với các
điểm chi tiết
đường cong từ
Nd-Đ qua đường
phân giác Đ-P
11 Bố trí các
điểm chi tiết
đường cong tổ
hợp bằng pp tọa
độ cực?
TRl:
chuyển tiếp:hv
*Tính toán các
yếu tố bố trí:
R
L
o 2
cực ở điểm bất
kì:
2
2
L
m
k
o
m
Thông thường
khi bố trí người
ta chia đg cung
thành n phần
bằng nhau km=
L/n Khi đó tính
đc các góc cực
là:
o
n
L
n
L
1
2
2
)
(
2 2
n o
1 9
3
…
o
n
*Bố trí : -Đặt máy kinh vĩ tại Nd, ngắm đỉnh Đ, sau đó quay máy một góc1, trên hướng ngắm bố trí 1 đoạn k=L/n bằng thước thép,
ta đc vị trí điểm chi tiết số 1
-Quay máy tiếp 1 góc2, dùng thước thép đo ra
từ 1 một đoạn bằng k=L/n -Người đứng máy điều chỉnh sao cho đầu cuối của đoạn k trùng với hướng ngắm , như vậy xác định
đc điểm chi tiết 2
-Các điểm chi tiết tiếp theo bố trí tương tự
-Sau khi bố trí các điểm từ Nd tới Td, ta lần lượt
bố trí các điểm từ
Nc tới Tc tương tự
*NX: phương pháp này có nhược điểm là sai số của việc bố trí điểm trước ảnh hưởng tới sai
số bố trí của điểm sau Nhưng
có ưu điểm là áp dụng thuận tiện
và nhanh chóng hơn pp tọa độ gvuong và sử dụng đc ở địa hình khó khăn
đường cong tròn:
*Để bố trí các điểm chi tiêt trên đường cong tròn theo pp tọa độ cực ta phải xd được tiếp tuyến tại Td và Tc, có hai pp xác định tiếp tuyến:
+)PP1:hv
Tính giá trị góc
o
, trong đó:
o o arctg o R L o
90 ;
o x o y arctg R L o
90
40 3
R
L L o
R
L
o 6
2
; Cách xác định:
đặt máy tại Td ngắm Nd, bố trí
o
o
180 với đường cong ngoặt trái hoặc
o
o
180 với đường cong ngoặt phải.ta sẽ
đc tiếp tuyến tại
Td Với Tc bố trí tương tự
+)PP2:Tính khoảng cách T
1
Qua điểm Td kẻ tiếp tuyến cặt trục hoành tại E
và tạo với trục hoành một góc
g o y o x
EC NdC
NdE T
cot 1
Tù đó xác định tt như sau:Đặt máy kinh vĩ tại Nd ngắm đỉnh Đ trên hướng ngắm đó xác định một đoan là T1 được điểm E, đặt máy kinh vĩ tại
Td, ngắm E và đảo ống kinh ta được hướng tiếp tuyến cần xđịnh
*Sau khi đã có được tiếp tuyến
ta bố trí điểm chi tiết tương tự như với đường cong tròn:hv
+) tính số liệu
bố trí:
Tính các góc cực, theo chiều dài dây cung S
và bán kính R của đường cong tròn
R S R S
2 arcsin 2 / 2 2 sin
+)Bố trí:
Các điểm chi tiết
bố trí như sau:
-Đặt máy kinh vĩ tại Td, ngắm theo
tuyến đã xác định, sau đó quay máy một góc /2, trên hướng ngắm bố trí 1 đoạn S, bằng thước thép, ta đc
vị trí điểm chi tiết số 1
-Quay máy tiếp 1 góc /2, dùng thước thép đo ra
từ 1 một đoạn bằng S
-Người đứng máy điều chỉnh sao cho đầu cuối của đoạn S trùng với hướng ngắm , như vậy xác định
đc điểm chi tiết 2
-Các điểm chi tiết tiếp theo bố trí tương tự
-Sau khi bố trí các điểm từ Td tới P, ta lần lượt
bố trí các điểm từ
Tc tới P tương tự
*NX: phương pháp này có nhược điểm là sai số của việc bố trí điểm trước ảnh hưởng tới sai
số bố trí của điểm sau Nhưng
có ưu điểm là áp dụng thuận tiện
và nhanh chóng hơn pp tọa độ gvuong và sử dụng đc ở địa hình khó khăn
12 Nêu các pp xác định tiếp tuyến tại Td và
Tc của đường cong tròn trong
đg cong tổ hợp?
Trl: có hai pp
xác định tiếp tuyến:
+)PP1:hv
Tính giá trị góc
o
, trong đó:
o o arctg o R L o
90 ;
o x o y arctg R L o
90
40 3
R
L L o
R
L
o 6
2
; Cách xác định:
đặt máy tại Td ngắm Nd, bố trí
o
o
180 với đường cong ngoặt trái hoặc
o
o
180 với đường cong ngoặt phải.ta sẽ
đc tiếp tuyến tại
Td Với Tc bố trí tương tự
+)PP2:Tính
khoảng cách T
1
Qua điểm Td kẻ tiếp tuyến cặt trục hoành tại E
và tạo với trục hoành một góc
g o y o x
EC NdC
NdE T
cot 1
Tù đó xác định tt như sau:Đặt máy kinh vĩ tại Nd ngắm đỉnh Đ trên hướng ngắm đó xác định một đoan là T1 được điểm E, đặt máy kinh vĩ tại
Td, ngắm E và đảo ống kinh ta được hướng tiếp tuyến cần xđịnh
13.Ý nghĩa và các thành phần
quay đầu:
hv
a.Ý nghĩa:đường
cong quay đầu đc
sử dụng trong các trường hợp sau:
-Khi tuyến đi theo sườn dốc dựng đứng,vòng tránh các khu vực có điều kiện địa chất ko ổn
thường có dạng chữ chi, cánh tuyến hợp với nhau góc nhọn , nếu bố trí đường cong trong hoặc
thong thường thì không tránh được khe, vực sâu…
-Trong nhiều trường hợp độ chênh cao giữa điểm đầu và điểm cuối đường cong lớn, mà chiều dài đường tròn lại ngắn nên
độ dốc sẽ vượt quá giới hạn cho phép.nếu sử dụng đường cong quay đầu chiều dài sẽ tăng nên như vậy
độ dốc sẽ giảm đi
b.Các thành phần chính:
-Hai đường cong tròn chính: EF, bán kính từ 15-30m
-Hai đường cong tròn phụ AP và
BQ bán kính r1
va r2 có chiều dài khoảng 75-150m
-Hai đoạn chểnh m1 và m2, dài 20-30m; hai đoạn này cso thể là đoạn thẳng hoặc
chuyển tiếp
Khi m1=m2, r1=r2, đường cong quay đầu đối xứng
14 Cách tính toán và bố trí
quay đầu đối xứng?
Trl:
a Tính các yếu tố:
Các số liệu cần có: :đo được
m r
R ; ;
n phụ thuộc yêu cầu kĩ thuật và đk địa hình
hv
Tính: góc ;
R r
R R r R m m tg
2
) 2 ( 2 2 2
Các yếu tố của đường cong tròn phụ:T,b,K,D(
;T=Rtg
2
;
) 1 2 cos
1
R
b
;K R o o
180
T-K)
Và các yt khác
o R o K o
R d o
180
2 360 0 sin 90
b.Bố trí:
-Bố trí cọc chủ yếu:Đặt máy kinh vĩ tại O theo
tuyến sau và cánh tuyến trước
bố trí một đoạn thẳng có độ dài
d, ta đc vị trí hai đỉnh của đường cong tròn phụ M,
N Tiếp tục từ M
và N đo một đoạn MA,NB=T,
ta được điểm đầu
A và cuối B của đường cong quay đầu đxứng Dựa
Trang 5vào hai hướng
OA, OB; quay 1
góc , trên
hướng đó bố trí
một đoạn R, ta
được điểm đầu E
và điểm cuối F
của đường cong
tròn chính
-Bố trí cọc chi
tiết đường cong
tròn chính: Cứ
3-5m có một cọc
chi tiết Chia góc
o
góc nhỏ bằng
nhau Đặt máy
kinh vĩ tại
O,ngắm về E
hoặc F, quay các
góc o /n, trên
mỗi hướng đo ra
một đoạn R từ
tâm O, đc các
điểm chi tiết đg
cong tròn chính
-Bố trí cọc chi
tiết đường cong
tròn phụ:
Trước tiên phải
đo lại góc FMO
và ENO, thỏa
mãn
tinhtoan
do
’ Nếu không
thỏa mãn phải bố
trí lại đường
cong tròn chính
Nếu thỏa mãn
tiến hành bố trí
cọc chủ yêu và
chi tiết đường
cong tròn phụ,
giống phương
pháp bố trí
đường cong tròn
bình thường( viết
vào)
15 Đo chiều dài
chi tiết tuyến
đường?
TRl:
*Đo chiều dài chi
tiết tuyến đường
là đo khoảng
cách lẻ giữa các
cọc chi tiết trên
đường thẳng Cự
ly của các cọc
trên đường cong
lấy từ số liệu bố
trí đường cong
Cọc chi tiết trên
dt gồm có:+ Cọc
địa hình: bố trí
tại các vị trí thay
đổi địa hình dọc
tuyến
+Cọc địa vật: bố
trí tại các vị trids
tuyến giao nhau
với các địa vật cố
định như cầu
cống, đường sắt,
công trình ngầm
Các cọc chi tiết
đc đánh số theo
thứ tự thống nhất
từ đường thẳng
vào đường cong
*Sổ đo dài chi
đường:hv
*Kiểm tra kqua đo:
2 1 1
500 / 1
n D n D
n P LT n P LT CT S
CT S TQ S S
TQ S s
LTPn+1, LTpn:
cự li cộng dồn đến cọc Pn+ và Pn
Lý trình của một điểm trên tim
chính là cự ly cộng dồn từ cột
Km đầu tuyến của km đó đến điểm xet
16.Đo cao tổng
đường?
TRl:
Đo cao tổng quát
là đo để xác định
độ cao các mốc trên tuyến
Thông thường với cự ly từ 1-2km, lập 1 mốc
độ cao Mốc độ cao phải đặt ở nơi chắc chắn, ổn định dễ tìm , nằm ngoài phạm vi xây dựng tuyến tránh bị hỏng khi thi công Phương pháp sử dụng :
pp đo cao hình học từ giữa Pp
có thể tiến hành
1 hoặc 2 lần tùy thuộc sơ đồ tuyến đo Lập sổ
đo theo mẫu:hv
*kiểm tra kết quả đo:
hcf hdo f
hdo
khép đo cao;
Sai số khép cho phép:
) (
20 L km hcf
với địa hình đồng bằng
) (
30 L km hcf
với địa hình phức tạp
L: chiều dài tính theo đơn vị Km
Bình sai đo cao
để tính lại độ cao các mốc
17.Đo cao chi tiết dọc tuyến Nhằm xác đinh
độ cao của các cọc chi tiết trên tim đường PP: dùng pp ngắm tỏa để đo
và tính độ cao các cọc trên tuyến,ở một trạm máy đọc các trị
số mia sau, mia trước, trị số đọc tỏa Để tăng độ chính xác người
ta chọn vị trí đặt máy cũng như vị trí điểm chuyển
CH sao cho khoảng cách từ máy đến mia sau
và mia trước gần bằng nhau và lưu
ý khi dựng mia đọc giá trị trên mia tại các điểm chuyển cao độ CH
Kết quả đo ghi vào sổ theo mẫu:
Hv
Hv