1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sĩ lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất tại tập đoàn COTEC

164 29 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 164
Dung lượng 2,21 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Theo đó, cùng với việc Bộ Tài chính ban hành Chuẩn mực số 25 – Báo cáo tài chính hợp nhất và các khoản đầu tư vào công ty con, ngày 30/12/2003, quy định và hướng dẫn các nguyên tắc và ph

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH

LÊ THỊ HÀ LINH

LẬP VÀ TRÌNH BÀY BÁO CÁO TÀI CHÍNH

HỢP NHẤT TẠI TẬP ĐOÀN COTEC

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP Hồ Chí Minh – 2014

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH

LÊ THỊ HÀ LINH

LẬP VÀ TRÌNH BÀY BÁO CÁO TÀI CHÍNH

HỢP NHẤT TẠI TẬP ĐOÀN COTEC

Chuyên ngành: Kế toán

Mã số: 60340301

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

PGS.TS Võ Văn Nhị

TP Hồ Chí Minh – 2014

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu của riêng rôi Các số liệu trong luận văn là hoàn toàn trung thực Luận văn này chưa từng được ai công

bố dưới bất kỳ hình thức nào

Học viên Lê Thị Hà Linh

Trang 4

MỤC LỤC

Trang phụ bìa

Lời cam đoan

Mục Lục

Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt

Danh mục các bảng

Danh mục các hình vẽ, đồ thị

PHẦN MỞ ĐẦU

TÀI CHÍNH HỢP NHẤT: 1

1.1 Tổng quan về tập đoàn kinh tế: 1

1.1.1 Định nghĩa về tập đoàn kinh tế 1

1.1.2 Mô hình công ty mẹ - công ty con: 2

1.1.2.1 Đặc điểm của mô hình công ty mẹ- công ty con: 2

1.1.2.2 Sự hình thành mô hình công ty mẹ - con tại Việt Nam 3

1.2 Tổng quan về Báo cáo tài chính hợp nhất 5

1.2.1 Khái niệm về Báo cáo tài chính hợp nhất 5

1.2.2 Phạm vi của Báo cáo tài chính hợp nhất: 6

1.2.3 Nguyên tắc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất 6

1.2.3.1 Quy định về việc lập báo cáo tài chính hợp nhất 7

1.2.3.2 Trình tự và phương pháp lập Báo cáo tài chính hợp nhất: 8

1.3 So sánh chuẩn mực kế toán Việt Nam về hợp nhất kinh doanh và báo cáo tài chính hợp nhất với chuẩn mực kế toán quốc tế: 11

1.3.1 Chuẩn mực kế toán Việt Nam VAS11 và chuẩn mực kế toán quốc tế IFRS3 11

1.3.2 Chuẩn mực kế toán quốc tế IFRS 10 và chuẩn mực kế toán Việt Nam VAS 25 15

2 CHƯƠNG 2: TÌNH HÌNH LẬP VÀ TRÌNH BÀY BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI TẬP ĐOÀN COTEC 20

2.1 Sơ lược về sự hình thành và đặc điểm của công ty COTEC 20

2.1.1 Giới thiệu về công ty mẹ - công ty Cổ Phần Kỹ thuật xây dựng và vật liệu xây dựng (COTEC) 20

Trang 5

2.1.2 Sự hình thành và đặc điểm của tập đoàn 21

2.1.2.1 Cơ cấu tổ chức của tập đoàn Cotec 24

2.1.2.2 Lịch sử hình thành và ngành nghề hoạt động mỗi thành viên trong tập đoàn: 25

2.2 Tình hình tổ chức công tác kế toán tại tập đoàn Cotec 30

2.2.1 Chế độ kế toán và chính sách kế toán tại tập đoàn 30

2.2.1.1 Chế độ kế toán tại tập đoàn Cotec 30

2.2.1.2 Chính sách kế toán áp dụng: 30

2.2.2 Hình thức kế toán tại tập đoàn Cotec 35

2.2.3 Tổ chức bộ máy kế toán tại tập đoàn 37

2.2.3.1 Bộ máy tổ chức kế toán tại công ty mẹ 37

2.2.3.2 Bộ máy tổ chức kế toán tại các công ty con 38

2.2.3.3 Khái quát bộ máy kế toán toàn bộ tập đoàn 38

2.3 Thực trạng lập báo cáo tài chính tại tập đoàn Cotec 39

2.3.1 Tình hình lập và trình bày báo cáo tài chính tại tập đoàn 39

2.3.2 Một số đánh giá về tình hình công tác kế toán tại tập đoàn Cotec 40

2.3.2.1 Ưu điểm: 40

2.3.2.2 Nhược điểm: 40

2.3.2.3 Nguyên nhân việc chưa lập Báo cáo tài chính hợp nhất 41

3 CHƯƠNG 3 : XÂY DỰNG PHƯƠNG PHÁP LẬP VÀ TRÌNH BÀY BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI TẬP ĐOÀN COTEC 44

3.1 Những điều kiện cần thiết để lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất 44

3.1.1 Xác định thông tin cần thu thập và yêu cầu cung cấp thông tin để lập Báo cáo tài chính hợp nhất 44

3.1.1.1 Xác định thông tin cần thu thập để lập Báo cáo tài chính hợp nhất44 3.1.1.2 Yêu cầu cung cấp thông tin phục vụ công tác lập báo cào tài chính hợp nhất từ các công ty thành viên 45

3.1.2 Xây dựng chính sách kế toán và kỳ kế toán cho việc lập Báo cáo tài chính hợp nhất 46

3.1.3 Xây dựng hệ thống tài khoản chi tiết cần thiết thống nhất, và các sổ chi tiết theo dõi kèm theo phục vụ nhu cầu hợp nhất báo cáo tài chính: 48

3.1.4 Công tác nhân sự phòng kế toán 51

3.1.5 Tổ chức công tác đối chiếu công nợ nội bộ các công ty 51

Trang 6

3.1.6 Xây dựng một số bảng biểu tổng hợp thông tin cần thiết cho việc lập

báo cáo tài chính hợp nhất 51

3.1.6.1 Bảng xác định tỷ lệ lợi ích của công ty mẹ trong mỗi công ty thành viên 51

3.1.6.2 Bảng xác định giá trị sở hữu của công ty mẹ và công ty con tại ngày mua 52

3.1.6.3 Bảng phân bổ giá trị chênh lệch và lợi thế thương mại 54

3.2 Lập Báo cáo tài chính hợp nhất tại tập đoàn COTEC – cho kỳ kế toán sơ bộ năm 2013 54

3.2.1 Xác định phạm vi hợp nhất 55

3.2.2 Xác định tỷ lệ lợi ích của công ty mẹ và các cổ đông thiểu số công ty con 56

3.2.3 Xác đinh lợi thế thương mại và bất lợi thương mại, lập bảng chênh lệch phân bổ (nếu có): 57

3.2.4 Loại trừ các khoản đầu tư công ty mẹ và công ty con tại ngày mua và ngày mua thêm cổ phần 61

3.2.5 Phân bổ lợi thế thương mại 64

3.2.6 Tách lợi ích cổ đông thiểu số 66

3.2.7 Loại trừ ảnh hưởng của giao dịch bán hàng hóa và dịch vụ nội bộ: 68

3.2.7.1 Loại trừ lãi lỗ chưa thực hiện trong giá trị bất động sản "tòa nhà Cotec Building" 68

3.2.7.2 Loại trừ ảnh hưởng của giao dịch cho vay nội bộ: 74

3.2.7.3 Loại trừ các khoản phải thu phải trả nội bộ 74

3.2.7.4 Loại trừ khoản dự phòng : 75

3.2.7.5 Loại trừ cổ tức được chia từ lợi nhuận sau ngày mua 75

3.2.7.6 Điều chỉnh khoản đầu tư vào công ty liên kết: 76

3.2.7.7 Bút toán điều chỉnh cuối cùng: 77

3.2.7.8 Lập bảng tổng hợp các bút toán điều chỉnh, và bảng tổng hợp các chỉ tiêu hợp nhất 77

3.2.7.9 Lập Báo cáo tài chính hợp nhất căn cứ vào bảng tổng hợp các chỉ tiêu hợp nhất sau khi đã điều chỉnh và loại trừ 77

3.2.8 Lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất 77

3.2.8.1 Lợi nhuận trước thuế: 78

3.2.8.2 Tính điều chỉnh khoản mục khấu hao tài sản cố định: 78

Trang 7

3.2.8.3 Tính điều chỉnh "Các khoản dự phòng" 78

giảm các khoản phải trả" 79

3.2.9 Thuyết minh Báo cáo tài chính hợp nhất (xem phụ lục số 04) 80

tài chính hợp nhất tại tập đoàn 80

Danh mục tài liệu tham khảo

Phụ lục

Trang 8

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CÁC CHỮ VIẾT TẮT

BCTC : Báo cáo tài chính

BLTM : bất lợi thương mại

CĐTS : cổ đông thiểu số

CMKT : Chuẩn mực kế toán

Cotec Anpha : Công ty Cổ phần Kỹ thuật Xây dựng Anpha

Cotec CIC : Công ty Cổ phần Đầu Tư và Tư vấn CIC

Cotec Land : Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Nhà đất COTEC

Cotec Sài Gòn : Công ty cổ phần Đầu tư và Sản xuất Cotec Sài Gòn

Công ty Cotec : Công ty Cổ phần Kỹ thuật Xây dựng và Vật liệu Xây dựng

(COTEC) Công ty Miền Bắc : Công ty cổ phần và Đầu tư và Phát triển Nhà Đất Miền Bắc Hằng Hà : Công ty Cổ Phần Hằng Hà

IFRS : Chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế

LTTM : lợi thế thương mại

TNDN : thu nhập doanh nghiệp

TSTTNHL : tài sản thuế thu nhập hoãn lại

TTNHLPT : thuế thu nhập hoãn lại phải trả

VAS : Chuẩn mực kế toán Việt Nam

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1 Tỷ lệ lợi ích của công ty mẹ trong mỗi công ty thành viên

Bảng 3.2 Giá trị hợp lý của công ty con tại ngày mua

Bảng 3.3 Giá trị sở hữu của công ty mẹ, và cổ đông không chi phối tại ngày mua Bảng 3.4 Phân bổ phần chênh lệch và lợi thế thương mại

Bảng 3.5 Giá trị đầu tư của Cotec vào ngày 31/12/2013

Bảng 3.6 Giá trị đầu tư của Cotec Land ngày 31/12/2013

Bảng 3.7 Giá trị đầu tư của Cotec Anpha vào ngày 31/12/2013:

Bảng 3.8 Tỷ lệ biểu quyết và sở hữu của Cotec trong các công ty thành viên Bảng 3.9 Tỷ lệ lợi ích của công ty mẹ và cổ đông không chi phối trong công ty

con Bảng 3.10 Giá trị đầu tư vào Cotec Anpha

Bảng 3.11 Giá trị sở hữu của công ty mẹ trong Cotec Anpha tại 31/12/2010

Bảng 3.12 Giá trị đầu tư vào Cotec Land

Bảng 3.13 Giá trị sở hữu của Cotec trong Cotec Land ngày 30/06/2012

Bảng 3.14 Bảng phân tích tỉ lệ đầu tư của Cotec vào Cotec Land ngày 31/06/2012 Bảng 3.15 Giá trị sở hữu của Cotec trong Cotec Land ngày 30/06/2013

Bảng 3.16 Tỷ lệ đầu tư của Cotec trong Cotec Land Miền Bắc qua các năm

Bảng 3.17 Phân tích tỷ lệ đầu tư của Cotec vào Cotec Land Miền Bắc

Bảng 3.18 Bảng giá trị sở hữu của Cotec trong Cotec Land Miền Bắc tại ngày

30/06/2012 Bảng 3.19 Bảng giá trị sở hữu của Cotec trong Cotec Land Miền Bắc tại ngày

30/06/2013 Bảng 3.20 Tỷ lệ sở hữu của Cotec trong Hằng Hà theo thời gian

Bảng 3.21 Phân tích tỷ lệ sở hữu của mẹ và cổ đông không chi phối trong Hằng

Hà ngày 30/06/2013 Bảng 3.22 Giá trị sở hữu của công ty mẹ trong Hằng Hà vào ngày 30/06/2013 Bảng 3.23 Giá trị sở hữu của Cotec trong CIC ngày 31/08/2012

Trang 10

Bảng 3.24 Tình hình đầu tư của Cotec và Sài Gòn qua các năm

Bảng 3.25 Giá trị phần sở hữu của Cotec trong Sài Gòn tại ngày 04/07/2012 Bảng 3.26 Phân bổ phần chênh lệch và lợi thế thương mại

Bảng 3.27 Lợi ích cổ đông không chi phối vào ngày đầu kỳ kế toán 01/01/2013: Bảng 3.28 Lợi ích cổ đông không chi phối vào đầu kỳ kế toán 01/01/2013

Bảng 3.29 Lợi ích cổ đông không chi phối công ty CIC tại ngày 01/01/2013 Bảng 3.30 Lợi ích cổ đông không chi phối tại ngày 31/12/2013

Bảng 3.31 Lợi ích cổ đông không chi phối trong Cotec Land Miền Bắc tại ngày

31/12/2013 Bảng 3.32 Lợi ích cổ đông không chi phối trong Hằng Hà tại ngày 31/12/2013 Bảng 3.33 Tổng hợp các giao dịch bán hàng nội bộ trong năm 2013

Bảng 3.34 Xác định giá trị lãi lỗ chưa thực hiện trong giá trị bất động sản và Tài

sản thuế thu nhập hoãn lại/ Thuế thu nhập hoãn lại phải trả

Bảng 3.35 Lãi lỗ thực hiện từ lúc tòa nhà được đưa vào hoạt động ngày

01/05/2008 đến thời điểm lập báo cáo tài chính 31/12/2013

Bảng 3.36 Ảnh hưởng của việc hoãn lại lãi lỗ chưa thực hiện đến lợi ích cổ đông

không chi phối

Bảng 3.37 tổng hợp thông tin giao dịch bán "Tòa nhà Cotec Building"

Bảng 3.38 Xác định chênh lệch khấu hao do bán "Tòa nhà Cotec Building": Bảng 3.39 Xác định ảnh hưởng việc loại bỏ lãi/lỗ do bán toàn nhà đến lợi ích cổ

đông không chi phối

Bảng 3.40 Tổng hợp các khoản phải thu phải trả nội bội

Trang 11

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ

Sơ đồ 2.1 : Sơ đồ tổ chức của Tập đoàn COTEC

Sơ đồ 2.2: Sơ đồ cơ cấu bộ máy kế toán của tập đoàn cotec

Trang 12

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Báo cáo tài chính của doanh nghiệp là công cụ hữu hiệu nhất cung cấp thông tin tài chính cho nhiều đối tượng quan tâm, bao gồm các nhà quản lý, nhà đầu tư, cơ quan nhà nước cũng như các đối tượng khác Trong bối cảnh hiện nay, sự cạnh tranh trở nên càng gay gắt thì các tập đoàn kinh tế lớn được hình thành ngày càng nhiều Trước tình hình như vậy dẫn đến báo cáo tài chính của các đơn vị riêng lẻ sẽ không có nhiều ý nghĩa, do các giao dịch kinh tế phát sinh được phân tích, đánh giá

và thực hiện không chỉ bó hẹp trong từng doanh nghiệp, mà theo khuôn khổ cả tập đoàn Điều này cũng giải thích sự ra đời và ý nghĩa kinh tế của báo cáo tài chính hợp nhất của các tập đoàn

Yêu cầu pháp lý

Trước tiên, Điều 29 Luật Kế toán ban hành ngày 17/6/2003 quy định các DN phải lập Báo cáo tài chính tuân thủ chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán Việt Nam Theo đó, cùng với việc Bộ Tài chính ban hành Chuẩn mực số 25 – Báo cáo tài chính hợp nhất và các khoản đầu tư vào công ty con, ngày 30/12/2003, quy định và hướng dẫn các nguyên tắc và phương pháp lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất của một tập đoàn gồm nhiều công ty chịu sự kiểm soát hoặc chi phối của công

ty mẹ: "tất cả các công ty mẹ phải lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất"

Như vậy, đối với tập đoàn COTEC, tổ chức có sở hữu cổ phần chi phối hoặc kiểm soát các công ty khác thì việc lập Báo cáo tài chính hợp nhất là yêu cầu bắt buộc

Trang 13

Đối với nhà đầu tư, từ trước năm 2013 nhà đầu tư vào tập đoàn chủ yếu là các thành viên hiện đang giữ vai trò điều hành hoạt động của Cotec Group, tuy nhiên từ năm 2013 xuất hiện những nhà đầu tư là các công ty bên ngoài tập đoàn, và những

tổ chức này yêu cầu được cung cấp thông tin tổng thể tình hình tài chính , nguồn vốn đầu tư được thực hiện và phân bổ như thế nào trong cả tập đoàn Đồng thời kết quả kinh doanh của tập đoàn cũng ảnh hưởng đến quyết định đầu tư của các cổ đông, chứ không chỉ đơn thuần chỉ là kết quả kinh doanh của công ty mẹ

Với tình hình kinh tế trong nước và quốc tế ngày càng khó khăn như hiện nay thì việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất là điều vô cùng cấp thiết không chỉ riêng đối với tập đoàn Cotec mà còn là của toàn thể tập đoàn kinh tế tại Việt Nam

2 Tổng quan về những nghiên cứu liên quan

Đề tài về việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất luôn là một đề tài có tính ứng dụng cao trong thực tế, đặc biệt trong tình hình mô hình công ty mẹ - công

ty con ngày cảng trở nên phổ biến hơn bao giờ hết Hiện tại trong những đề tài, luận văn tốt nghiệp thạc sĩ tại trường ĐH Kinh tế Thành Phố Hồ Chí Minh có rất nhiều

đề tài nghiên cứu về vấn đề này Một số đề tài nghiên cứu gần đây, và liên quan mật thiết đến đề tài trong luận văn này:

(1)Tác giả Phạm Thị Huyền, 2010 "Tổ chức lập báo cáo tài chính hợp nhất tại tập đoàn Cotec " Luận văn thạc sĩ Trường Đại Học Kinh Tế TP Hồ Chí Minh Trong đề tài này, tác giả đã xây dựng được những chính sách kế toán, kỳ kế toán và phương pháp lập bá o cáo tài chính thống nhất; xây dựng hệ thống tài khoản thống nhất, tổ chức việc lập báo cáo tài chính hợp nhất bằng việc ứng dụng Microsft Excel Đồng thời luận văn đã giải quyết được bài toàn thực tế về việc lập báo cáo tài chính hợp nhất tại Tập đoàn Cotec năm 2009 Tuy nhiên luận văn còn có một số nhược điểm sau:

Trang 14

Chưa rút ra được ưu điểm, nhược điểm của công tác kế toán trong tập đoàn do

đó việc đưa ra xây dựng phương pháp lập báo cáo tài chính hợp nhất chưa bám sát với yêu cầu khắc phục những nhược điểm trong hệ thống kế toán của tập đoàn

Luận văn đưa ra phương pháp hợp nhất BCLCTT theo phương pháp trực tiếp, trong khi xu hướng hiện tại các nhà quản trị thường ưa chuộng hơn việc sử dụng BCLCTT theo phương pháp gián tiếp Do BCLCTT theo phương pháp trực tiếp dễ lập tuy nhiên không cho thấy được mối liên hệ giữa kết quả hoạt động kinh doanh với lưu động của dòng tiền trong công ty, trong khi BCTCTT theo phương pháp gián tiếp lại thể hiện rõ điều này đồng thời việc kiểm tra đối chiếu với các báo cáo khác dễ dàng hơn

Trong tình hình cơ cấu tổ chức của công trong công ty Cotec năm 2009, sau khi xác lập quyền kiểm soát được 2 năm, thì công ty vẫn chưa có nhiều biến động

về vốn chủ sở hữu, và các khoản đầu tư Trong khi hiện tại năm 2014 cơ cấu tổ chức của các công ty phức tạp hơn nhiều do việc bán, mua cổ phần giữa các công ty trong tập đoàn Do vậy việc tổ chức lập báo cáo tài chính cũng yêu cầu những thay đổi không nhỏ, việc xây dựng những chính sách và phương pháp lập như đề tài trên không thể đáp ứng nhu cầu hiện nay, cần phải có những thay đổi cho phù hợp hơn với yêu cầu hiện tại

(2)Tác giả Bùi Thị Thu, 2014 "Hoàn thiện việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất tại tổng công ty Việt Thắng" Luận văn thạc sĩ Trường Đại Học Kinh Tế TP.Hồ Chí Minh Kết quả đạt được của nghiên cứu này là phân tích và tìm

ra được những ưu nhược điểm trong việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất tại Tổng công ty Việt Thắng Ưu điểm như là chính sách kế toán và kỳ kế toán thống nhất giữa công ty mẹ và các công ty con trong tập đoàn, BCLCTT được lập thống nhất theo phương pháp gián tiếp Cùng với ưu điểm về mặt lĩnh vực hoạt động của tập đoàn là chỉ hoạt động trong lĩnh vực dệt may Bên cạnh đó đề tài còn nêu lên những nhược điểm từ các quan sát thực tế như đội ngũ nhân viên còn nhiều yếu kém, công tác lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất còn phải lập trên

Trang 15

excel thủ công, việc chậm trễ trong nộp các báo cáo của công ty con trong tập đoàn cũng như việc lập còn mang tính chủ quan chưa thực hiện dựa trên những đối chiếu xác nhận công nợ chính xác của các công ty trong tập đoàn

(3) Tác giả Nguyễn Thị Vị Nhân, 2013 "Lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất tại Tổng công ty Du lịch Sài Gòn- TNHH một thành viên thực trạng và giải pháp hoàn thiện" Luân văn thạc sỹ Đại Học Kinh Tế TP Hồ Chí Minh Đề tài

đã trình bày được ưu điểm trong quá trình lập báo cáo tài chính như: BCTCHN tại tổng công ty trình bày trung thực hợp lý tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của công ty, BCLCTT ở các công ty thành viên đều được lập theo phương pháp gián tiếp, bảng biểu tính toán rõ ràng giúp công việc hợp nhất được nhanh chóng và

dễ kiểm tra Nhược điểm trong việc lập báo cáo tài chính của đơn vị này được tác giả nêu ra là không lập bảng tổng hợp các bút toán điều chỉnh, việc lập BCLCTT trong công ty chỉ đơn thuần là việc cộng ngang các chỉ tiêu trên báo cáo riêng của công ty con

 Tất cả các đề tài trên đều bó hẹp phạm vi nghiên cứu trong phạm vi một doanh nghiệp cụ thể và khắc phục nhược điểm kế toán của doanh nghiệp đó Đề tài này, tác giả cũng thực hiện trong một doanh nghiệp, tuy nhiên mong rằng những vấn đề nghiên cứu trong đề tài có thể áp dụng ở nhiều doanh nghiệp khác, đặc biệt là các doanh nghiệp trong lĩnh vực xây dựng

3 Mục tiêu nghiên cứu

Nhằm cung cấp những thông tin cần thiết cho nhu cầu quản lý cũng như các yêu cầu pháp lý mục đích của đề tài nghiên cứu này là đưa ra được yêu cầu, cách thức về việc tổ chức thực hiện được Báo cáo tài chính hợp nhất trong tập đoàn Cotec theo chuẩn mực và các quy định của pháp luật Việt Nam, để làm tiền đề cho việc lập báo cáo tài chính những năm tiếp theo

Câu hỏi nghiên cứu:

1 Những quy định và hướng dẫn của Việt Nam trong việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất là gì?

Trang 16

2 Cơ cấu tổ chức và mối quan hệ của các công ty thành viên trong tập đoàn như thế nào?

3 Hệ thống kế toán của công ty như thế nào? Ưu nhược điểm của hệ thống là gì?

4 Xây dựng giải pháp lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất cho tập đoàn dựa vào những quy định, hướng dẫn và thực trạng kế toán tại công ty Cotec?

4 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

Các chuẩn mực kế toán về hợp nhất kinh doanh và Báo cáo tài chính hợp nhất của Việt Nam và Quốc tế, cùng với các hướng dẫn có liên quan

Số liệu thông tin kế toán của công ty Cotec bắt đầu từ năm hình thành nên tập đoàn kinh tế Cotec, và các số liệu kế toán liên quan của các công ty con

Hệ thống Báo cáo tài chính hợp nhất gồm Báo cáo tài chính hợp nhất năm và Báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ, trong luận văn này chỉ nghiên cứu về việc lập Báo cáo tài chính hợp nhất năm

Việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất tại tập đoàn cotec trong bài luận này chỉ tuân thủ theo những quy định của pháp luật và chuẩn mực Việt Nam, không thực hiện trong khuôn khổ quốc tế

Phạm vi nghiên cúu: không gian là tập đoàn Cotec, thời gian là năm 2013

5 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu định tính được sử dụng trong quá trình thu thập, phân tích, tổng hợp lý thuyết từ các CMKT Việt Nam, CMKT Quốc tế, và các tài liệu quan trọng khác Thu thập những số liệu kế toán sơ cấp và thứ cấp cho việc tổng hợp và hợp nhất báo cáo tài chính, tổng hợp những chính sách kế toán trong công ty, đồng thời từ những số liệu thu thập được, lập ra Báo cáo tài chính hợp nhất cho công ty Cotec năm 2013

Trang 17

Phương pháp quan sát: quan sát mô tả lại cơ cấu tổ chức, bộ máy kế toán trong tập đoàn Cotec, đồng thời quan sát số liệu từ các BCTC riêng của công ty mẹ và BCTC của các công ty con để thực hiện hợp nhất

Phương pháp phân tích và tổng hợp: phân tích tình hình,thực trạng kế toán, và những yêu cầu trong công tác kế toán, rút ra những ưu nhược điểm trong bộ máy kế toán để đưa ra những yêu cầu cho việc lập BCTC hợp nhất được thuận lợi Thêm vào đó từ những số liệu chi tiết thu thập từ nguồn dữ liệu sơ cấp, tổng hợp thành những thông tin cần thiết phục vụ cho quá trình hợp nhất báo cáo tài chính

6 Đóng góp mới của đề tài:

Đề tài nêu được những ưu nhược điểm của công tác kế toán hiện nay trong tập đoàn Cotec, từ đó xây dựng đưa ra những yêu cầu khi lập báo cáo tài chính sao cho khắc phục được những đặc điểm trong công tác kế toán của tập đoàn Đồng thời giải quyết một bài toàn thức tế là lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất của tập đoàn Cotec 2013

7 Kết cấu của luận văn (3 chương)

Ngoài Phần mở đầu và Kết luận thì kết cấu luận văn bao gồm 3 chương sau:

Chương 1: Lý luận chung về tập đoàn kinh tế, Báo cáo tài chính hợp nhất Chương 2: Thực trạng lập và trình bày báo cáo tài chính tại tập đoàn COTEC Chương 3: Xây dựng giải pháp lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất tại

tập đoàn Cotec

Trang 18

1 CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG TẬP ĐOÀN KINH TẾ VÀ BÁO CÁO

TÀI CHÍNH HỢP NHẤT:

1.1 Tổng quan về tập đoàn kinh tế:

Trong bối cảnh nền kinh tế đang bước vào giai đoạn công nghiệp hóa, hiện đại hóa, đồng thời với sự đi lên của toàn cầu hóa, môi trường kinh tế ngày càng cạnh tranh vô cùng khốc liệt Để tồn tại và phát triển trong môi trường mà lực lượng sản xuất lớn mạnh, thiết bị hiện đại, thì các công ty đã đặt ra một yêu cầu cần phải đẩy nhanh quá trình tích lũy vốn, mở rộng sản xuất và thị trường, đồng thời tạo ra sức mạnh cạnh tranh ngày càng mạnh mẽ hơn giữa các doanh nghiệp Cụ thể gồm 2 yêu cầu sau:

- Cần phải thay đổi hình thức tổ chức doanh nghiệp cho phù hợp với thị trường ngày càng mở rộng về phạm vi, nâng cao chất lượng và chủng loại sản phẩm

- Đòi hỏi đầu tư cho phát triển khoa học công nghệ để nâng cao năng suất chất lượng sản phẩm càng tạo lợi thế trong cạnh tranh

Các doanh nghiệp lớn phải giải quyết 2 vấn đề nói trên đưa đến sự ra đời một hình thức tổ chức sản xuất kinh doanh mới là Tập Đoàn Kinh Tế với lực lượng sản xuất mới do vận dụng thành tựu của cuộc cách mạng công nghệ

Việt Nam hiện nay chưa có định nghĩa chính xác về tập đoàn kinh tế

Theo Luật doanh nghiệp 2005

Điều 149 Luật doanh nghiệp Việt Nam có ghi: “Tập đoàn kinh tế là nhóm công ty có quy mô lớn Chính phủ quy định hướng dẫn tiêu chí, tổ chức quản lý và hoạt động của tập đoàn kinh tế”

Điều 147 – Luật doanh nghiệp Việt Nam 2005 định nghĩa nhóm công ty như sau:

Trang 19

“Nhóm công ty là tập hợp các công ty có mối quan hệ gắn bó lâu dài với nhau

về lợi ích kinh tế, công nghệ, thị trường và các dịch vụ kinh doanh khác

Nhóm công ty bao gồm các hình thức sau đây:

- Công ty mẹ - công ty con;

- Tập đoàn kinh tế;

- Các hình thức khác."

Theo Viện nghiên cứu Quản lí Kinh tế Trung ương CIEM thì:

"Khái niệm tập đoàn kinh tế được hiểu là một tổ hợp lớn các doanh nghiệp có

tư cách pháp nhân hoạt động trong một hay nhiều ngành khác nhau, có quan hệ về vốn, tài chính, công nghệ, thông tin, đào tạo, nghiên cứu và các liên kết khác xuất phát từ lợi ích của các bên tham gia Trong mô hình này, "công ty mẹ" nắm quyền lãnh đạo, chi phối hoạt động của "công ty con" về tài chính và chiến lược phát triển."

Mặc dù có nhiều khái niệm không hoàn toàn giống nhau về tập đoàn kinh tế, tuy nhiên có thể rút ra những đặc điểm chung của tập đoàn kinh tế như sau:

- Có quy mô lớn về vốn, doanh thu, lao động và các lĩnh vực hoạt động

- Tập đoàn kinh tế không phải là doanh nghiệp, không có tư cách pháp nhân, trong khi các thành viên của tập đoàn đều có tư cách pháp nhân, hạch toán độc lập và gắn kết chủ yếu bằng quyền lợi kinh tế thông qua quan hệ tài chính

- Có sự đa dạng về cơ cấu tổ chức và sở hữu vốn

1.1.2.1 Đặc điểm của mô hình công ty mẹ- công ty con:

Công ty mẹ - công ty con là hình thức phổ biến của nhóm công ty, nó mang những đặc điểm như một tập đoàn kinh tế

Trang 20

Công ty mẹ chính là công ty đầu tư vốn vào vốn điều lệ của một hoặc một số công ty khác thông qua đó nắm quyền kiểm soát chúng Công ty con là công ty có phần vốn điều lệ đáng kể thuộc sở hữu của công ty mẹ Có sự hiện diện của người đại diện sở hữu của công ty mẹ trong cơ cấu quyền lực của công ty con đảm bảo cho công ty mẹ ảnh hưởng đến quyết định hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như chiến lược phát triển của công ty con Do vậy bản chất pháp lý của mô hình công ty

mẹ và công ty con thể hiện ở mối quan hệ sở hữu vốn điều lệ giữa chúng với nhau

Chủ thể tham gia tập đoàn hoạt động theo mô hình công ty mẹ công ty con vẫn giữ nguyên được sự độc lập của mình về kinh tế và pháp lý Có nghĩa là công ty mẹ

và công ty con có tư cách pháp nhân độc lập, công ty mẹ và công ty có có mối quan

hệ độc lập về tài sản và về cơ cấu tổ chức cũng như tự chịu trách nhiệm về các khỏan nợ cũng như các nghĩa vụ tài sản của mình trong phạm vi số tài sản của mình

Trong mô hình công ty mẹ vốn được hình thành theo cơ chế góp hoặc chuyển nhượng thông qua hợp đồng chứ không phải là các quyết định hành chính của công

ty mẹ

Quan hệ công ty mẹ - công ty con được hình thành theo phương thức sau đây:

- Công ty mẹ thành lập công ty con và đầu tư vào đó ở mức tuyệt đối hoặc ở mức chi phối

- Hợp nhất kinh doanh theo hình thức đầu tư của Công ty mẹ Đây là con đường phổ biến nhất và phù hợp nhất với quy luật vận động khách quan của quá trình tích tụ và tập trung vốn Tại các nước phát triển, nó hầu như gắn kết chặt chẽ với thị trường chứng khoán

- Tách các công ty trực thuộc thành các công ty con

1.1.2.2 Sự hình thành mô hình công ty mẹ - con tại Việt Nam

Trong bối cảnh nhà nước thay đổi cơ chế quản lý từ kế hoạch hóa tập trung sang cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước Việc quản lý sản xuất kinh doanh có tính chất trung gian đã trở thành rào cản đối với sự tự chủ của doanh nghiệp có xu hướng muốn thoát ly khỏi liên hiệp các xí nghiệp để trở thành các

Trang 21

doanh nghiệp độc lập Trước thực tế đó quyết định số 90/TTg ngày 7/3/1994 do thủ tướng chính phủ ban hành về việc tiếp tục sắp xếp doanh nghiệp nhà nước đã cải thiện phần nào tính chất hành chính trung gian trong quản lý sản xuất kinh doanh … sau đó, thực hiện chủ trương của Đại Hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII của Đảng

về việc thành lập tập đoàn kinh doanh, ngày 07/03/1994 thủ tướng Chính Phủ đã ra quyết định số 91/TTg về thí điểm thành lập tập đoành kinh doanh Từ đây, Việt Nam đã có những công ty lớn mạnh nhưng chưa thực sự là tập đoàn; tổng công ty nhà nước được chia làm 2 loại: tổng công ty 90 là tổng công ty thành lập theo quyết định 90/TTg ngày 7/3/1994 (gọi tắt là tổng công ty 90, có 78 công ty) và tổng công

ty 91 là tổng công ty thành lập theo quyết định 91/TTg ngày 7/3/1994 (gọi tắt là tổng công ty 91, có 17 công ty) Các công ty này được sự đầu tư vốn của nhà nước rất lớn nhưng chưa đóng được vai trò trụ cột kinh tế

Thực trạng hoạt động của tổng công ty 90 và 91 những năm sau đó đã cho thấy mô hình này chưa thực sự đáp ứng được những đòi hỏi của nền kinh tế thị trường mặc dù xét ở một số khía cạnh chúng đã mang lại những tác dụng nhất định với nền kinh tế đang thiếu những doanh nghiệp tầm cỡ để thực hiện cạnh tranh đối với công ty đa quốc gia hay chi nhánh của chúng đang tồn tại ở Việt Nam lúc bấy giờ Các tổng công ty này về cơ bản vẫn là các doanh nghiệp nhà nước thuần túy Điều này thể hiện ở một số khía cạnh như sau: thứ nhất, sở hữu trong công ty vẫn là

sở hữu nhà nước; thứ hai, mối liên hệ chủ yếu giữa tổng công ty với với cơ quan chủ quản và giữa chúng với các đơn vị thành viên vẫn là các mối quan hệ thiên về quản lý hành chính – kinh tế Sự chỉ đạo tập trung của bộ máy lãnh đạo của tổng công ty đối với các đơn vị thành viên mang tính quản lý hành chính, kinh tế; thứ ba, các đơn vị thành viên dù có tư cách pháp nhân hay không có tư cách pháp nhân đều chưa thể là chủ thể đầy đủ của thị trường; thứ tư, sự kiểm soát của bộ máy lãnh đạo tổng công ty chưa dựa trên sự vận động của vốn… chính vì vậy, các tổng công ty vẫn tiếp tục ẩn chứa trong mình những căn bệnh cố hữu của doanh nghiệp nhà nước,

đó là hiệu quả thấp, thiếu năng động, và thiếu tính cạnh tranh, những căn bệnh hay những hạn chế này ngày càng lộ rõ khi Việt Nam hội nhập sâu hơn vào nền kinh tế

Trang 22

toàn cầu Do đó, đổi mới hệ thống doanh nghiệ pnhà nước mộ cách cơ bản theo hướng phát triển thành những tập đoàn kinh tế mạnh là cần thiết Cũng chính vì lý

do này, việc tiếp tục hoàn thiện mô hình công ty với tư cách là các liên kết kinh tế của doanh nghiệp nhà nước đã trở thành một đòi hỏi lớn của Đảng và Nhà nước ta

Nghị quyết hội nghị trung ương lần thứ IX đã khẳng định lại chủ trương này:

“Đổi mới và nâng cao hiệu quả hoạt động của các tổng công ty nhà nước, Tổng kết thí điểm việc chuyển sang hoạt động theo mô hình công ty mẹ- công ty con Tích cực hình thành các tập đoàn kinh tế mạnh do tổng công ty nhà nước làm nòng cốt”

Tháng 11/2003 quốc hội Việt Nam đã thông qua Luật doanh nghiệp nhà nước sửa đổi và có hiệu lực tháng 7/2004 Trong đó quy định cụ thể về công ty mẹ - công

ty con

Nghị định 153/2004 ngày 9/8/2004 quy định về việc tổ chức, quản lý tổng công ty nhà nước, công ty nhà nước độc lập theo mô hình công ty mẹ - công ty con Luật doanh nghiệp Việt Nam 2005 ra đời cùng với các nghị định hướng dẫn 139/2007/NĐ-CP, nghị định 141/2007/NĐ-CP đã bổ sung thêm nhiều vấn đề về các tập đoàn kinh tế hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con

Sự hình thành công ty mẹ - con ở nước ta không giống như ở thế giới, nó hình thành không phải do nhu cầu tích lũy vốn tự nhiên, yêu cầu mở rộng quy mô phát triển cũng như là trình độ sản xuất, sự hình thành mô hình công ty mẹ - công ty con

ở nước ta do ý chí chủ quản của nhà nước thông qua việc sắp xếp lại các tổng công

ty nhà nước và các doanh nghiệp nhà nước

1.2 Tổng quan về Báo cáo tài chính hợp nhất

Theo Chuẩn mực kế toán số 25: Báo cáo tài chính hợp nhất là báo cáo tài

chính của một tập đoàn được trình bày như báo cáo tài chính của một doanh nghiệp Báo cáo tài chính này được lập trên cơ sở báo cáo tài chính của công ty mẹ và các công ty con

Trang 23

1.2.2 Phạm vi của Báo cáo tài chính hợp nhất:

Công ty mẹ phải lập Báo cáo tài chính hợp nhất của nó và tất cả các công

ty con ở trong nước và nước ngoài trong các trường hợp sau:

- Công ty mẹ nắm giữ trên 50% quyền biểu quyết ở công ty con

- Công ty mẹ nắm giữ ít hơn 50% quyền biểu quyết ở công ty con tuy nhiên

o Các nhà đầu tư khác thỏa thuận dành cho công ty mẹ hơn 50% quyền biểu quyết,

o Công ty mẹ có quyền chi phối chính sách tài chính và hoạt động theo quy chế thỏa thuận

o Công y mẹ có quyền bổ nhiệm hoặc bãi nhiệm đa số các thành viên hội đồng quản trị hoặc cấp quản lý tương đương

o Công ty mẹ có quyền bỏ đa số phiếu tại các cuộc hợp của Hội đồng quản trị hoắc cấp quản lý tương đương

Công ty con bị loại trừ hỏi phạm vi hợp nhất khi:

- Quyền kiểm soát của công ty mẹ chỉ là tạm thời vì công ty con này chỉ được mua và nắm giữ cho mục đích bán lại trong tương lai gần

- Hoạt động của công ty con bị hạn chế trong thời gian dài và điều này ảnh hưởng đáng kể đến khả năng chuyển vốn cho công ty mẹ

Theo Thông Tư 161/2007/TT-BTC ngày 31/12/2007 có quy định:

Công ty mẹ phải lập Báo cáo tài chính hợp nhất hàng năm và Báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ hàng quý không bao gồm quý 4

Báo cáo tài chính hợp nhất phải lập và nộp vào cuối kỳ kế toán năm cho các

cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền theo quy định chậm nhất là 90 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm

Báo cáo tài chính hợp nhất phải được công khai trong thời hạn 120 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm

Trang 24

Báo cáo tài chính giữa niên độ phải công khai cho các chủ sở hữu theo quy định của từng tập đoàn

Theo Thông tư số 161/2007/TT-BTC ngày 31/12/2007 quy định:

Báo cáo tài chính hợp nhất được lập và trình bày theo nguyên tắc kế toán và nguyên tắc đánh giá như Báo cáo tài chính của doanh nghiệp độc lập

Báo cáo tài chính hợp nhất được lập trên cơ sở áp dụng chính sách kế toán thống nhất cho các giao dịch và sự kiện cùng loại trong những hoàn cảnh tương tự trong toàn Tập đoàn

- Trường hợp Công ty con sử dụng các chính sách kế toán khác với chính sách

kế toán áp dụng thống nhất trong Tập đoàn thì Báo cáo tài chính được sử dụng để hợp nhất phải được điều chỉnh lại theo chính sách chung của Tập đoàn

- Trường hợp Công ty con không thể sử dụng cùng một chính sách kế toán với chính sách chung của Tập đoàn thì Thuyết minh Báo cáo tài chính hợp nhất phải trình bày rõ về các khoản mục đã được ghi nhận và trình bày theo các chính sách

kế toán khác nhau và phải thuyết minh rõ các chính sách kế toán khác đó

Báo cáo tài chính riêng của Công ty mẹ và các Công ty con sử dụng để hợp nhất Báo cáo tài chính phải được lập cho cùng một kỳ kế toán

Nếu ngày kết thúc kỳ kế toán là khác nhau, Công ty con phải lập thêm một bộ Báo cáo tài chính cho mục đích hợp nhất có kỳ kế toán trùng với kỳ kế toán của Công ty mẹ Trong trường hợp điều này không thể thực hiện được, các Báo cáo tài chính được lập vào thời điểm khác nhau có thể được sử dụng với điều kiện là thời gian chênh lệch đó không vượt quá 3 tháng Trong trường hợp này, Báo cáo sử dụng để hợp nhất phải được điều chỉnh cho ảnh hưởng của những giao dịch và sự kiện quan trọng xảy ra giữa ngày kết thúc kỳ kế toán của Công ty con và ngày kết thúc kỳ kế toán của Tập đoàn Độ dài của kỳ báo cáo và sự khác nhau về thời điểm lập Báo cáo tài chính phải được thống nhất qua các kỳ

Trang 25

Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty con được đưa vào Báo cáo tài chính hợp nhất kể từ ngày Công ty mẹ thực sự nắm quyền kiểm soát Công ty con và chấm dứt vào ngày Công ty mẹ thực sự chấm dứt quyền kiểm soát Công ty con

Theo Thông tư 161/2007/TT-BTC ngày 31/12/2007, lập Báo cáo tài chính hợp

nhất áp dụng những bước cơ bản sau:

Bước 1: Hợp cộng các chỉ tiêu trong Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả

hoạt động kinh doanh của Công ty mẹ và các Công ty con trong Tập đoàn

Bước 2: Loại trừ toàn bộ giá trị ghi sổ khoản đầu tư của Công ty mẹ trong từng

Công ty con và phần vốn của Công ty mẹ trong vốn chủ sở hữu của Công ty con và ghi nhận lợi thế thương mại (nếu có)

Bước 3: Phân bổ lợi thế thương mại (nếu có)

Bước 4: Tách lợi ích của cổ đông thiểu số

Bước 5: Loại trừ toàn bộ các giao dịch nội bộ trong Tập đoàn, cụ thể như sau:

- Doanh thu, giá vốn của hàng hoá, dịch vụ cung cấp giữa các đơn vị trong nội

bộ Tập đoàn, kinh phí quản lý nộp Tổng công ty, kinh phí của Công ty thành viên, lãi đi vay và thu nhập từ cho vay giữa các đơn vị trong nội bộ Tập đoàn,

cổ tức đã phân chia và đã ghi nhận phải được loại trừ toàn bộ

- Các khoản lãi chưa thực hiện phát sinh từ các giao dịch trong nội bộ Tập đoàn đang nằm trong giá trị tài sản (như hàng tồn kho, tài sản cố định, ) phải được loại trừ hoàn toàn

- Các khoản lỗ chưa thực hiện phát sinh từ các giao dịch nội bộ đang phản ánh trong giá trị tài sản như hàng tồn kho hoặc tài sản cố định phải được loại bỏ trừ khi chi phí tạo nên khoản lỗ đó không thể thu hồi được

- Số dư các khoản mục phải thu, phải trả trên Bảng cân đối kế toán giữa các đơn vị trong cùng Tập đoàn phải được loại trừ hoàn toàn

Trang 26

Bước 6: Lập các Bảng tổng hợp các bút toán điều chỉnh và Bảng tổng hợp các

chỉ tiêu hợp nhất

Bước 7: Lập Báo cáo tài chính hợp nhất căn cứ vào Bảng tổng hợp các chỉ tiêu

hợp nhất sau khi đã được điều chỉnh và loại trừ

Các bút toán hợp nhất: Để thực hiện các bước công việc trên, kế toán phải sử dụng các bút toán hợp nhất Bút toán hợp nhất chỉ sử dụng cho mục tiêu lập Báo cáo tài chính hợp nhất mà không được dùng để ghi sổ kế toán tổng hợp, chi tiết để lập Báo cáo tài chính riêng của doanh nghiệp Bút toán hợp nhất thực hiện theo các quy định cụ thể như sau:

Điều chỉnh tăng, giảm các chỉ tiêu cần điều chỉnh bằng cách ghi Nợ, Có cho các chỉ tiêu cần điều chỉnh phù hợp với nguyên tắc ghi bút toán kép cho các nghiệp

vụ kinh tế phát sinh

Lợi nhuận sau thuế của cổ đông thiểu số trong Báo cáo kết quả kinh doanh được ghi tăng bằng cách ghi Nợ chỉ tiêu Lợi nhuận sau thuế của cổ đông thiểu số và ghi giảm bằng cách ghi Có chỉ tiêu Lợi nhuận sau thuế của cổ đông thiểu số

Nguyên tắc xử lý ảnh hưởng của các chỉ tiêu điều chỉnh như sau: Nếu tổng giá trị điều chỉnh đến các chỉ tiêu trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh làm giảm kết quả hoạt động kinh doanh thì kế toán sẽ kết chuyển số điều chỉnh giảm này sang chỉ tiêu lợi nhuận sau thuế chưa phân phối trong Bảng cân đối kế toán bằng cách ghi Nợ vào chỉ tiêu Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối và ghi Có vào chỉ tiêu Lợi nhuận sau thuế TNDN của Tập đoàn Và ngược lại, nếu tổng giá trị điều chỉnh đến các chỉ tiêu trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh làm tăng kết quả hoạt động kinh doanh thì kế toán sẽ kết chuyển số điều chỉnh tăng này sang chỉ tiêu lợi nhuận sau thuế chưa phân phối trong Bảng cân đối kế toán bằng cách ghi Có chỉ tiêu Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối và ghi Nợ vào chỉ tiêu Lợi nhuận sau thuế TNDN của Tập đoàn

Kỹ thuật và trình tự lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất, việc lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất được căn cứ vào:

Trang 27

- Bảng Cân đối kế toán hợp nhất; Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất; Thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất; Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất

kỳ trước; Báo cáo lưu chuyển tiền tệ của công ty mẹ và từng công con, công ty liên kết, liên doanh kỳ báo cáo;

- Thông tin tài chính về tài sản, nợ phải trả các công ty con được mua hoặc bị thanh lý trong kỳ báo cáo;Bảng tổng hợp các khoản lãi vay, cổ tức, lợi nhuận đã trả/đã nhận trong nội bộ tập đoàn kỳ báo cáo; Số liệu tổng hợp các khoản cổ tức, lợi nhuận được chia từ công ty liên doanh, liên kết kỳ báo cáo; Bảng tổng hợp các

khoản đầu tư, cho vay, đi vay trong nội bộ tập đoàn kỳ báo cáo; Bảng tổng hợp mua, bán hàng tồn kho, TSCĐ trong nội bộ tập đoàn kỳ báo cáo; Bảng tổng hợp tính và phân bổ khấu hao TSCĐ, đánh giá lại TSCĐ trong kỳ và các báo cáo, bảng tổng hợp các thông tin bổ sung khác

Thuyết minh Báo cáo tài chính hợp nhất:

Thuyết minh Báo cáo tài chính hợp nhất được lập trên trình tự báo cáo tài chính riêng của công ty mẹ, tuy nhiên phần số liệu thuyết minh có thể thực hiện theo hai cách hoặc cộng tương đương từng khoản mục theo báo cáo thuyết minh báo cáo tài chính riêng của công ty mẹ và công ty con sau đó loại trừ theo các bút toán điều chỉnh ở phần điều chỉnh trên hoặc lấy số liệu từ các báo cáo tài chính đã được được điều chỉnh để hợp nhất để thuyết minh

Ngoài ra cần phải bổ sung vào thuyết minh báo cáo tài chính riêng của công ty

mẹ những thông tin sau:

Tổng số các công ty con:

- Số lượng các công ty con hợp nhất

- Số lượng các công ty con không hợp nhất, giải thích tại sao không hợp nhất

Danh sách các công ty con quan trọng được hợp nhất

Danh sách các công ty con bị loại bỏ khỏi quá trình hợp nhất

Trang 28

Danh sách các công ty liên kết quan trọng được trình bày trong Báo cáo tài chính hợp nhất theo phương pháp vốn chủ sở hữu

Danh sách các công ty liên kết ngừng hoặc không áp dụng phương pháp vốn chủ sở hữu khi hợp nhất báo cáo tài chính

Danh sách các cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát quan trọng được trình bày trong Báo cáo tài chính hợp nhất theo phương pháp vốn chủ sở hữu

Danh sách các cơ sở đồng kiểm soát ngừng áp dụng hoặc không áp dụng phương pháp vốn chủ sở hữu để lập Báo cáo tài chính hợp nhất

Những sự kiện kinh doanh ảnh hưởng đến báo cáo tài chính của tập đoàn trong năm báo cáo

1.3 So sánh chuẩn mực kế toán Việt Nam về hợp nhất kinh doanh và báo cáo tài chính hợp nhất với chuẩn mực kế toán quốc tế:

tế IFRS3

Giống nhau:

Cả chuẩn mực kế toán Việt Nam VAS 11 và chuẩn mực kế toán quốc tế IFRS

3 đều quy định hợp nhất kinh doanh phải được kế toán theo phương pháp mua Giá phí hợp nhất kinh doanh tính khá giống nhau trong quy định của quốc tế

và của Việt Nam bao gồm:

- Giá trị hợp lý tại ngày diễn ra trao đổi của các tài sản đem tra đổi, các khoản nợ phải trả đã phát sinh hoặc đã thừa nhận và các công cụ vốn do bên mua phát hành để đổi lấy quyền kiểm soát bên bị mua

- Giá phí kinh doanh có thể được điều chỉnh tùy thuộc và sự kiện phát sinh trong tương lai Bên mua phải điều chính giá phí hợp nhất tại ngày mua nếu như những sự kiện đó có khả năng chắc chắn xảy ra và giá trị điều chỉnh xác định được một cách đáng tin cậy

Trang 29

Đối với lợi thế thương mại âm ghi nhận ngay vào khoản thu nhập của kì hợp nhất kinh doanh trong báo cáo hoạt động kinh doanh tất cả các khoản chênh lệch

mẹ

Xác định lợi ích của bên không kiểm soát là một bước của quá trình phân tích giao dịch hợp nhất kinh doanh

Có 2 cách xác định lợi ích cổ đông không nắm quyền kiểm soát:

- Giá trị hợp lý

- Phần lợi ích cổ đông không nắm quyền kiểm soát trong tài sản thuần của bên bị mua

Tất cả các chi phí phát sinh liên quan trực tiếp đến hợp nhất kinh doanh đưa vào kết quả hoạt động kinh doanh như một khoản chi phí trong kỳ

Công ty đầu tư ghi nhận lợi thế thương mại tại ngày mua đó là

sự chênh lệch giữa:

Tổng cộng của

Trang 30

được và các khoản nợ tiềm tàng

đã ghi nhận

- Giá trị hợp lý tại ngày mua của các công cụ vốn chuyển giao hay giá mua nhằm đổi lấy quyền kiểm soát của bên bị mua;

- Giá trị lợi ích cổ đông thiểu số trong công ty bị mua

Và: Giá trị thuần của tài sản nợ phải trả được đo lường theo quy định IFRS (IFRS 3, đoạn 32) Đối với hợp nhất kinh doanh đạt

được sau nhiều lần đầu tư hoặc hợp nhất kinh doanh hoàn thành trong từng giai đoạn lợi thế thương mại là tổng cộng lợi thế thương mại phát sinh trong từng lần đầu tư

Trường hợp quyền kiểm soát đạt sau nhiều lần mua, giá trị hợp lý tại ngày mua của phần vốn chủ sở hữu được nắm giữ trước đó

Giá trị thuần của giá trị tài sản mua các khoản nợ phải trả được thừa nhận tại ngày mua

Nếu:

Giá phí hợp nhất tại ngày mua cộng với giá trị lợi ích cổ đông thiểu số cộng với giá trị hợp lý tại ngày mua của phần vốn chủ

sở hữu được nắm giữ trước đó lớn hơn giá trị thuần của giá trị tài sản mua, và các khoản nợ phải trả được thừa nhận tại ngày

Trang 31

mua được ghi nhận lợi thế thương mại

Lợi thế thương mại được ghi ngay vào chi phí sản xuất kinh doanh nếu giá trị nhỏ hoặc phải được phân bổ dần một cách có

hệ thống trong suốt thời gian sử dụng hữu dụng ước tính nếu giá trị lớn

Thời gian sử dụng hữu ích phải phản ánh được ước tính đúng đắn về thời gian thu hồi lợi ích kinh tế mang lại cho doanh nghiệp tối đa không quá 10 năm

Lợi thế thương mại được vốn hóa

Không khấu hao lợi thế thương mại thu được trong giao dịch hợp nhất kinh doanh Ít nhất hàng năm, doanh nghiệp phải đánh giá lại lợi thế thương mại theo quy định của chuẩn mực kế toán quốc kế số 36- tổn thất tài sản

Giao dịch

mua hời

Chênh lệch giữa phần sở hữu của bên mua trong giá trị hợp lý thuần của tài sản, nợ phải trả có thể xác định được và nợ tiềm tàng có thể vượt quá giá phí hợp nhất kinh doanh, sau khi xem xét lại việc xác định giá trị của tài sản, nợ phải trả có thể xác định được nợ tiềm tàng và việc xác định giá phí hợp nhất kinh doanh, phần chênh lêch còn lại được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Giá phí hợp nhất tại ngày mua, cộng với giá trị lợi ích cổ đông thiểu số, cộng với giá trị hợp lý tại ngày mua của phần vốn chủ

sở hữu được nắm giữ trước đó nhỏ hơn giá trị thuần của tài sản mua, các khoản nợ phải trả tại ngay mua được ghi nhận vào lãi hoặc lỗ

Trang 32

Tại ngày đạt quyền kiểm soát, công ty mẹ ghi nhận lại các khoản vốn chủ sở hữu được nắm giữ trước đó theo giá trị hợp lý

Tại ngày mua, bất kỳ khoản đánh giá lại, trước đó đối với vốn chủ sở hữu được hạch toán như công ty mua đã thanh lý các khoản vốn chủ sở hữu được nắm giữ trước đó

Nhà đầu tư kiểm soát bên nhận đầu tư khi có biểu hiện hoặc có quyền nhận lại thu nhập từ việc đầu tư của nó cho công

ty nhận đầu tư và có khả năng tác động đến khoản thu nhập thông qua quyền lực của nó đối với bên nhận đầu tư

Một nhà đầu tư kiểm soát đơn vị nhận đầu tư khi và chỉ khi tất cả các yếu tố

Trang 33

sau đây tồn tại:

- Có quyền lực đối với đơn vị nhận đầu

- Có biểu hiện, hoặc quyền, làm thay đổi thu nhập từ việc tham gia vào các hoạt động trong đơn vị nhận đầu tư

- Khả năng sử dụng quyền lực đối với đơn vị nhận đầu tư để tác động đến lượng thu nhập (IN8)

(a) Quyền kiểm soát của công ty mẹ chỉ là tạm thời vì công ty con này chỉ được mua và nắm giữ cho mục đích bán lại trong tương lai gần (dưới 12 tháng);

hoặc

(b) Hoạt động của công ty con bị hạn chế trong thời gian dài và điều này ảnh hưởng đáng kể tới khả năng chuyển vốn cho công ty

Không có bất kỳ trường hợp ngoại lệ nào

Trang 34

Không đề cập đến Thay đổi tỷ lệ sở hữu của công ty mẹ

trong công ty con mà không làm mất đi quyền kiểm soát công ty con được xem

là các giao dịch vốn chủ sở hữu (IFRS

10, đoạn 23) Nếu công ty mẹ mất quyền kiểm soát công ty con, công ty mẹ sẽ:

- Ngừng ghi nhận tài sản và nợ phải trả của công ty con trước đây trên bảng cân đối kế toán hợp nhất

- Ghi nhận bất kỳ khoản đầu tư nào còn lại trong công ty con trước đây theo giá trị hợp lý khi mất quyền kiểm soát và kế toán các khoản đầu

tư này theo IFRS tương ứng Giá trị hợp lý đó được xem như giá trị hợp

lý ghi nhận tại thời điểm ban đầu của một tài sản tài chính theo IFRS 9 hoặc khoản đầu tư vào công ty liên kết hoặc góp vốn liên doanh

- Ghi nhận phần lãi hoặc lỗ do mất quyền kiểm soát đối với phần lợi ích của cổ đông nắm quyền kiểm soát trước đây (IFRS 10, đoạn 25)

Trang 35

công ty con

trong báo cáo

riêng của công

- Môi trường và đặc điểm các doanh nghiệp Việt Nam chủ yếu là doanh nghiệp vừa và nhỏ nên chuẩn mực kế toán cũng có những khác biệt để phù hợp với đặc điểm các doanh nghiệp tại Việt Nam

Định hướng hòa nhập:

Bộ tài chính Việt Nam đã ban hành các dự thảo sửa đổi hướng dẫn lập báo cáo tài chính hợp nhất được soạn thảo dựa theo hướng dẫn của những Chuẩn mực kế toán Quốc tế mới nhất được sửa đổi (IFRS 10 (2011) và IFRS 3 (2010)), để phù hợp với những yêu cầu quốc tế, đồng thời đáp ứng được nhu cầu về lập báo cáo tài chính ngày nay tại Việt Nam

Kết luận: Những nguyên tắc và quy định về việc lập báo cáo tài chính hợp nhất của Việt Nam còn sơ sài và nhiều thiếu sót, do đó khi lập báo cáo tài chính hợp nhất theo chuẩn mực kế toán Việt Nam những trường hợp chưa được hướng dẫn trong chuẩn mực thì ta áp dụng chuẩn mực Kế toán Quốc tế Đồng thời cần tích cực hoàn thiện các nguyên tắc và hướng dẫn về lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất của Việt Nam để theo kịp với các quy định quốc tế

Trang 36

KẾT LUẬN CHƯƠNG I:

Tập đoàn kinh tế tổ chức theo hình thức công ty mẹ, công ty con tại Việt Nam đang ngày càng phổ biến hơn, không những thế cơ cấu tổ chức ngày càng phức tạp bởi sự sở hữu lẫn nhau giữa các công ty thành viên trong tập đoàn Để đánh giá tình hình tài chính của tập đoàn, nhà đầu tư không chỉ yêu cầu những báo cáo tài chính của từng công ty và còn cần phải có Báo cáo tài chính hợp nhất của toàn bộ tập đoàn Thêm vào đó, việc lập và trình bày báo cáo tài chính không những yêu cầu người lập báo báo cần nắm rõ nguyên tắc lý thuyết mà còn phải hiểu rõ thực tế Trong chương này, tác giả nêu ra những bước cơ bản trong việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất theo quy định của Chuẩn mực kế toán Việt Nam, để người đọc hình dung được phương pháp hợp nhất báo cáo tài chính, làm tiền đề để tiến hành hợp nhất báo cáo hợp nhất tập đoàn Cotec trong chương 3 Đồng thời so sánh sự khác nhau giữa quy định trong kế toán Việt Nam và những quy định của quốc tế, từ đó nhận thức được những thiếu sót cần phải bổ sung trong kế toán nước

ta để đáp ứng được nhu cầu cầu hợp nhất ngày càng phức tạp hơn

Trang 37

2 CHƯƠNG 2: TÌNH HÌNH LẬP VÀ TRÌNH BÀY BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI TẬP ĐOÀN COTEC

2.1 Sơ lược về sự hình thành và đặc điểm của công ty COTEC

liệu xây dựng (COTEC)

Cotec Group là một tập đoàn kinh tế bao gồm nhiều đơn vị thành viên, hoạt động mạnh trong lĩnh vực kinh tế chủ lực như: Đầu tư kinh doanh bất động sản, Thương mại & Du lịch, Kiến trúc & Xây dựng, Sản xuất kinh doanh Vật liệu Xây dựng và Nội thất, Truyền thông Tiếp thị Bên cạnh đó trong thời gian gần đây Cotec Group phát triển thêm mảng dịch vụ nhà hàng , khách sạn và mảng y tế Đây được xem là một bước đi quan trọng trong chiến lược đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ của Cotec Group

Với chiến lược phát triển trong giai đoạn 2010 – 2015, Cotec Group tập trung mũi nhọn chủ lực vào lĩnh vực đầu tư và kinh doanh bất động sản Cotec đã triển khai thành công các dự án như: Khu đô thị mới Phú Xuân Cotec, Khu dân cư Phú Gia, Chung cư Gia Phú, Cotec Building Tiếp nối những thành công, Cotec Group đang triển khai hàng loạt dự án như: Khu căn hộ cao cấp Blue Sapphire Bình Phú, Blue Sapphire Vũng Tàu, Blue Sapphire Phú Xuân, Khu dân cư Hưng Phước 1, Khu dân cư Hưng Phước 2, Trung tâm thương mại Hội An Plaza, Khu nghỉ dưỡng biển – New Horizon, Blue Sapphire Phú Quốc Resort

Tiền thân của Công ty Cotec là Trung tâm kinh tế kỹ thuật Vật liệu Xây dựng

số 1 (trên cơ sở Phân viện Vật liệu Xây dựng) được thành lập ngày 13/10/1984 theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng Trung tâm hoạt động trong các lĩnh vực tư vấn và nghiên cứu các vấn đề về kỹ thuật sản xuất vật liệu xây dựng

Ngày 05/05/1993, Bộ trưởng Bộ Xây dựng ký quyết định thành lập Công ty

Kỹ thuật Xây dựng và Vật liệu Xây dựng COTEC, trực thuộc Tổng công ty Vật liệu Xây dựng số 1

Trang 38

Ngày 04/01/2005 bắt đầu triển khai cổ phần hóa Công ty Kỹ thuật Xây dựng

và Vật liệu Xây dựng COTEC Đến ngày 18/11/2005 Công ty Cổ phần Kỹ thuật

Xây dựng và Vật liệu Xây dựng (COTEC) chính thức được thành lập theo Quyết

định số 2155/QĐ-BXD của Bộ Xây dựng về việc chuyển đổi thành Công ty cổ phần Công ty Cotec hoạt động với tổng vốn điều lệ là 35 tỷ đồng và những ngành nghề

kinh doanh chính là: Sản xuất Vật Liệu Xây Dựng: Xi măng, Gạch, Ngói; Thi công

công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi; Đầu tư, kinh doanh nhà ở,

dịch vụ nhà đất, bất động sản; Tư vấn về quản lý bất động sản; Lập dự án đầu tư;

Quản lý dự án Sau 5 lần thay đổi giấy phép kinh doanh, tổng số vốn đầu tư của

công ty đã lên đến 235 tỷ đồng

Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đang chuyển mình nhanh chóng để hội

nhập nền kinh tế quốc tế; Công ty Cotec đã và đang tham gia tích cực vào công

cuộc công nghiệp hóa - hiện đại hóa của đất nước Để có được bước đi vững chắc

và thành công trên con đường hội nhập, Ban lãnh đạo Tập đoàn đã đưa ra chiến

lược phát triển "Đa ngành nghề - Đa sở hữu - Đa quốc gia" và xây dựng thương

hiệu bền vững dựa trên định hướng giá trị văn hóa đậm tính nhân văn Để thực hiện

thành công chiến lược phát triển của mình, Công ty Cotec sau khi cổ phần hóa đã

không ngừng mở rộng quy mô hoạt động và thành lập mới, mua các công con chủ

yếu trong năm 2007, trong đó Công ty Cotec là Công ty mẹ sở hữu 51% đến 100%

vốn ở các Công ty con Tuy nhiên, cả Công ty Cotec và các Công ty con đều là

những công ty chưa có cổ phiếu được niêm yết tại Sở Giao dịch chứng khoán hoặc

Trung tâm giao dịch chứng khoán

Lĩnh Vực Đầu Tư

COTEC GROUP là một tập đoàn kinh tế bao gồm nhiều đơn vị thành viên,

hoạt động mạnh trong lĩnh vực kinh tế chủ lực như: Đầu tư kinh doanh bất động sản, Đầu tư Y Tế & Giáo Dục,Thương mại & Du lịch, Kiến trúc & Xây dựng, Sản xuất

kinh doanh Vật liệu Xây dựng và Nội thất

Trang 39

Với chiến lược phát triển trong giai đoạn 2010 – 2015, COTEC GROUP tập trung mũi nhọn chủ lực vào lĩnh vực đầu tư và kinh doanh bất động sản COTEC đã triển khai thành công các dự án như: Khu đô thị mới Phú Xuân COTEC, Khu dân

cư Phú Gia, Chung cư Gia Phú, COTEC Building Tiếp nối những thành công, COTEC GROUP đang triển khai hàng loạt dự án như: Khu căn hộ cao cấp Blue Sapphire Bình Phú, Blue Sapphire Phú Xuân, Khu dân cư Hưng Phước 1, Khu dân

cư Hưng Phước 2, Trung tâm thương mại Hội An Plaza, Khu nghỉ dưỡng biển – Blue Sapphire Resort Vũng Tàu, Blue Sapphire Tower Vũng Tàu

Bất Động Sản

COTEC LAND đã triển khai thành công các dự án như: Khu đô thị mới Phú Xuân COTEC, Khu dân cư Phú Gia, Chung cư Gia Phú, COTEC Building Tiếp nối những thành công, COTEC LAND đang triển khai hàng loạt dự án như: Khu căn

hộ cao cấp Blue Sapphire Bình Phú, Blue Sapphire Vũng tàu, Blue Sapphire Phú Xuân, Khu dân cư Hưng Phước 1, Khu dân cư Hưng Phước 2, Trung tâm thương mại Hội An Plaza, Khu nghỉ dưỡng biển – Blue Sapphire Ocean Resort, Blue Sapphire Phú Quốc Resort

Dự án Blue Sapphire Bình Phú nằm trong khu đô thị mới Bình Phú, tọa lạc tại

số 29 Bình Phú, phường 12, quận 6, TP HCM Blue Sapphire Bình Phú có vị trí giao thông thuận lợi, kết nối dễ dàng các tiện ích sẵn có, gần siêu thị Metro Bình Phú, bệnh viện Triều An, công viên, trung tâm giải trí và đại lộ Đông Tây Blue Sapphire Bình Phú cao 15 tầng, với 140 căn hộ có diện tích từ 70 – 126 m2/căn, có

5 thang máy tốc độ cao

Dự án Khu dân cư Hưng Phước tọa lạc tại đồi 29 thị trấn Mỹ Phước, huyện Bến Cát, tỉnh Bình Dương Khu dân cư Hưng Phước được kết nối hạ tầng kỹ thuật với Khu Công nghiệp Mỹ Phước 2, được xây dựng trên khu đất rộng 76.761,5 m2

,

dự án bao gồm 325 nền, diện tích mỗi nền từ 100 m2

– 125 m2 Đây là khu dân cư khép kín với đầy đủ các tiện ích phục vụ tốt nhất nhu cầu của cư dân với một hệ thống giao thông, cấp thoát nước, điện, thông tin liên lạc, truyền hình cáp, công viên

Trang 40

cây xanh, chợ, trường học, trung tâm y tế và khu sinh hoạt cộng đồng được triển khai đồng bộ

Để khai thác hiệu quả các dự án đầu tư kinh doanh bất động sản cũng như quảng bá thương hiệu của tập đoàn, Cotec đang mở rộng mạng lưới sàn giao dịch mang thương hiệu COTEC LAND tại các tỉnh thành như: TP.HCM, Bình Dương,

Bà Rịa Vũng Tàu, Quảng Nam, Đà Nẵng, Hà Nội, …

Đầu Tư Y Tế - Giáo Dục

Cotec và các công ty con đã đầu tư và xây dựng các dự án bệnh viện tiên biểu như bệnh viện Trường Lâm ở Hà Nội, và Bệnh Viện Đa Khoa Đồng Nai tại tỉnh Đồng Nai (2012), bệnh viện Nghệ An và bệnh viện Đăklăk (2013) hướng tới thành lập công ty chuyên về y tế Cotec health Care , quản lý các bệnh viên vào năm 2014

An Plaza, Chung cư An Hòa, Khu căn hộ cao cấp Blue Sapphire, … đã tạo được thương hiệu mạnh - COTEC Star trên thị trường và sẽ vươn rộng hơn trong thời gian tới

Là một trong 5 thương hiệu mạnh về thi công nhà cao tầng, COTEC Anpha đạt tiêu chuẩn ISO 9001 – 2000 về hệ thống quản lý chất lượng Với bề dày kinh nghiệm trong công tác xây lắp, thi công các công trình kỹ thuật cao cùng đội ngũ kỹ

sư tay nghề cao và công nhân kỹ thuật lành nghề, COTEC Anpha đã thi công các công trình: Landcaster, Ký túc xá Đại học Bách Khoa, Golden Tower, COTEC Building,… cùng các dự án xây dựng cơ sở hạ tầng đường giao thông, điện, nước, … ở các khu dân cư, khu công nghiệp

Sản Phẩm Công Nghiệp

Ngày đăng: 25/06/2021, 18:44

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2.1.2.2 Lịch sử hình thành và ngành nghề hoạt động mỗi thành viên trong tập đoàn:  - Luận văn thạc sĩ lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất tại tập đoàn COTEC
2.1.2.2 Lịch sử hình thành và ngành nghề hoạt động mỗi thành viên trong tập đoàn: (Trang 42)
đƣợc mối liên hệ các công ty trong tập đoàn. Bảng tổng hợp tỷ lệ khoản đầu tƣ vào công ty con đƣợc trình bày theo mẫu sau:  - Luận văn thạc sĩ lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất tại tập đoàn COTEC
c mối liên hệ các công ty trong tập đoàn. Bảng tổng hợp tỷ lệ khoản đầu tƣ vào công ty con đƣợc trình bày theo mẫu sau: (Trang 69)
Bảng 3.3 Giá trị sở hữu của công ty mẹ, và cổ đông không chi phối tại ngày mua  - Luận văn thạc sĩ lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất tại tập đoàn COTEC
Bảng 3.3 Giá trị sở hữu của công ty mẹ, và cổ đông không chi phối tại ngày mua (Trang 70)
3.1.6.3 Bảng phân bổ giá trị chênh lệch và lợi thế thương mại - Luận văn thạc sĩ lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất tại tập đoàn COTEC
3.1.6.3 Bảng phân bổ giá trị chênh lệch và lợi thế thương mại (Trang 71)
3.5; Bảng 3.6; Bảng 3.7 ở Phụ lục số 03, ta tính toán phần sở hữu của công ty mẹ - Luận văn thạc sĩ lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất tại tập đoàn COTEC
3.5 ; Bảng 3.6; Bảng 3.7 ở Phụ lục số 03, ta tính toán phần sở hữu của công ty mẹ (Trang 72)
3.2.3 Xác đinh lợi thế thương mại và bất lợi thương mại, lập bảng chênh lệch phân bổ (nếu có):  - Luận văn thạc sĩ lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất tại tập đoàn COTEC
3.2.3 Xác đinh lợi thế thương mại và bất lợi thương mại, lập bảng chênh lệch phân bổ (nếu có): (Trang 74)
Bảng tổng hợp doanh thu chi phí bán hàng nội bộ - Luận văn thạc sĩ lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất tại tập đoàn COTEC
Bảng t ổng hợp doanh thu chi phí bán hàng nội bộ (Trang 102)
Căn cứ và phương pháp lập: Căn cứ vào sổ kế toán chi tiết TK 211, bảng tính khấu hao tài sản cố định - Luận văn thạc sĩ lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất tại tập đoàn COTEC
n cứ và phương pháp lập: Căn cứ vào sổ kế toán chi tiết TK 211, bảng tính khấu hao tài sản cố định (Trang 107)
Bảng 3.6 Giá trị đầu tƣ của CotecLand ngày 31/12/2013 - Luận văn thạc sĩ lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất tại tập đoàn COTEC
Bảng 3.6 Giá trị đầu tƣ của CotecLand ngày 31/12/2013 (Trang 114)
Bảng 3.13 Giá trị sở hữu của Cotec trong CotecLand ngày 30/06/2012 - Luận văn thạc sĩ lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất tại tập đoàn COTEC
Bảng 3.13 Giá trị sở hữu của Cotec trong CotecLand ngày 30/06/2012 (Trang 115)
Bảng 3.12 Giá trị đầu tƣ vào CotecLand - Luận văn thạc sĩ lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất tại tập đoàn COTEC
Bảng 3.12 Giá trị đầu tƣ vào CotecLand (Trang 115)
Bảng 3.17 Phân tích tỷ lệ đầu tƣ của Cotec vào CotecLand Miền Bắc - Luận văn thạc sĩ lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất tại tập đoàn COTEC
Bảng 3.17 Phân tích tỷ lệ đầu tƣ của Cotec vào CotecLand Miền Bắc (Trang 116)
Bảng 3.18 Bảng giá trị sở hữu của Cotec trong CotecLand Miền Bắc tại ngày 30/06/2012 30/06/2012  - Luận văn thạc sĩ lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất tại tập đoàn COTEC
Bảng 3.18 Bảng giá trị sở hữu của Cotec trong CotecLand Miền Bắc tại ngày 30/06/2012 30/06/2012 (Trang 117)
Bảng 3.19 Bảng giá trị sở hữu của Cotec trong CotecLand Miền Bắc tại ngày 30/06/2013 - Luận văn thạc sĩ lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất tại tập đoàn COTEC
Bảng 3.19 Bảng giá trị sở hữu của Cotec trong CotecLand Miền Bắc tại ngày 30/06/2013 (Trang 117)
Bảng 3.23 Bảng thay đổi tỷ lệ sở hữu của Cotec trong CIC theo thời gian - Luận văn thạc sĩ lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất tại tập đoàn COTEC
Bảng 3.23 Bảng thay đổi tỷ lệ sở hữu của Cotec trong CIC theo thời gian (Trang 118)
Bảng 3.25 Tình hình đầu tƣ của Cotec và Sài Gòn qua các năm: - Luận văn thạc sĩ lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất tại tập đoàn COTEC
Bảng 3.25 Tình hình đầu tƣ của Cotec và Sài Gòn qua các năm: (Trang 119)
Bảng 3.26 Giá trị phần sở hữu của Cotec trong Sài Gòn tại ngày 04/07/2012: Trƣớc khi mua thêm  - Luận văn thạc sĩ lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất tại tập đoàn COTEC
Bảng 3.26 Giá trị phần sở hữu của Cotec trong Sài Gòn tại ngày 04/07/2012: Trƣớc khi mua thêm (Trang 119)
Bảng 3.30 Lợi ích cổ đông không chi phối công ty CIC tại ngày 01/01/2013 - Luận văn thạc sĩ lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất tại tập đoàn COTEC
Bảng 3.30 Lợi ích cổ đông không chi phối công ty CIC tại ngày 01/01/2013 (Trang 120)
Bảng 3.31 Lợi ích cổ đông không chi phối tại ngày 31/12/2013 nhƣ sau: - Luận văn thạc sĩ lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất tại tập đoàn COTEC
Bảng 3.31 Lợi ích cổ đông không chi phối tại ngày 31/12/2013 nhƣ sau: (Trang 120)
Bảng 3.34 Tổng hợp các giao dịch bán hàng nội bộ trong năm 2013 - Luận văn thạc sĩ lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất tại tập đoàn COTEC
Bảng 3.34 Tổng hợp các giao dịch bán hàng nội bộ trong năm 2013 (Trang 121)
Bảng 3.39 Xác định chênh lệch khấu hao do bán "Tòa nhà Cotec Building": - Luận văn thạc sĩ lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất tại tập đoàn COTEC
Bảng 3.39 Xác định chênh lệch khấu hao do bán "Tòa nhà Cotec Building": (Trang 123)
Bảng 3.38 Tổng hợp thông tin giao dịch bán "Tòa nhà Cotec Building" - Luận văn thạc sĩ lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất tại tập đoàn COTEC
Bảng 3.38 Tổng hợp thông tin giao dịch bán "Tòa nhà Cotec Building" (Trang 123)
Bảng 3.42 Tổng hợp các khoản phải thu phải trả nội bộ tăng giảm trong năm: - Luận văn thạc sĩ lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất tại tập đoàn COTEC
Bảng 3.42 Tổng hợp các khoản phải thu phải trả nội bộ tăng giảm trong năm: (Trang 124)
1. Tài sản cố định hữu hình 221 V.8 53.936.696.125 - Luận văn thạc sĩ lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất tại tập đoàn COTEC
1. Tài sản cố định hữu hình 221 V.8 53.936.696.125 (Trang 134)
3. Tài sản cố định vô hình 227 V.9 5.842.475.641 - Luận văn thạc sĩ lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất tại tập đoàn COTEC
3. Tài sản cố định vô hình 227 V.9 5.842.475.641 (Trang 135)
Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ 43 3- - Luận văn thạc sĩ lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất tại tập đoàn COTEC
gu ồn kinh phí đã hình thành TSCĐ 43 3- (Trang 136)
9. Tài sản cố định vô hình - Luận văn thạc sĩ lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất tại tập đoàn COTEC
9. Tài sản cố định vô hình (Trang 151)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w