1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sĩ hoàn thiện việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất tại tổng công ty việt thắng

81 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 1,54 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • BÌA

  • MỤC LỤC

  • DANH MỤC VIẾT TẮT

  • PHẦN MỞ ĐẦU

    • 1. Phần mở đầu

    • 2. Tổng quan về các đề tài nghiên cứu liên quan

    • 3. Mục tiêu nghiên cứu

    • 4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

    • 5. Phƣơng pháp nghiên cứu

    • 6. Đóng góp thực tiễn của đề tài

    • 7. Kết cấu của luận văn

  • CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢPNHẤT

    • 1.1 Tổng quan về báo cáo tài chính hợp nhất

      • 1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển

      • 1.1.2 Hình thức và phân loại hợp nhất

        • 1.1.2.1 Khái niệm hợp nhất kinh doanh

        • 1.1.2.2 Hình thức hợp nhất

        • 1.1.2.3 Căn cứ lựa chọn các hình thức hợp nhất

        • 1.1.2.4 Phân loại hợp nhất:

      • 1.1.3 Các lý thuyết hợp nhất cơ bản

      • 1.1.4 Báo cáo tài chính hợp nhất

        • 1.1.4.1 Khái niệm, bản chất, vai trò và mục đích của BCTCHN

        • 1.1.4.2 Nội dung, nguyên tắc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất

        • 1.1.4.3 Nguyên tắc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất

    • 1.2 Đối tƣợng, phƣơng pháp lập báo cáo tài chính hợp nhất

      • 1.2.1 Đối tƣợng và phạm vi lập báo cáo tài chính hợp nhất

        • 1.2.1.1 Đối tƣợng lập báo cáo tài chính hợp nhất

        • 1.2.1.2 Phạm vi lập báo cáo tài chính hợp nhất

      • 1.2.2 Trình tự và các bút toán hợp nhất

        • 1.2.2.1 Trình tự hợp nhất

        • 1.2.2.2 Các bút toán hợp nhất

      • 1.2.3 Xác định quyền kiểm soát, tỷ lệ lợi ích của công ty mẹ đối với công tycon và tỷ lệ lợi ích của các cổ đông thiểu số

        • 1.2.3.1 Xác định quyền kiểm soát của công ty mẹ đối với công ty con

        • 1.2.3.2 Xác định tỷ lệ lợi ích của công ty mẹ và các cổ đông thiểu số đốivới công ty con

    • 1.3 So sánh chuẩn mực VAS 25 với IFRS 10

      • 1.3.1 Quá trình hình thành và phát triển của IFRS 10

      • 1.3.2 Những điểm giống nhau giữa VAS 25 và IFRS 10

      • 1.3.3 Những điểm khác nhau giữa VAS 25 và IFRS 10

    • KẾT LUẬN CHƢƠNG 1

  • CHƢƠNG 2 THỰC TRẠNG LẬP VÀ TRÌNH BÀY BÁO CÁO TÀI CHÍNHHỢP NHẤT TẠI TỔNG CÔNG TY VIỆT THẮNG

    • 2.1 Giới thiệu chung về công ty cổ phần Việt Thắng

      • 2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển

      • 2.1.2 Cơ cấu tổ chức Công ty

      • 2.1.3 Đặc điểm hoạt động kinh doanh

      • 2.1.4 Tổ chức công tác kế toán tại công ty

    • 2.2 Thực trạng lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất tại tổng công ty ViệtThắng

      • 2.2.1 Nguyên tắc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất

      • 2.2.2 Trình tự và phƣơng pháp hợp nhất

        • 2.2.2.1 Trình tự lập bảng cân đối kế toán hợp nhất và báo cáo kết quảhoạt động kinh doanh hợp nhất

        • 2.2.2.2 Trình tự lập Báo cáo lƣu chuyển tiền tệ hợp nhất

        • 2.2.2.3 Thuyết minh Báo cáo tài chính hợp nhất

      • 2.2.3 Ƣu điểm, nhƣợc điểm và nguyên nhân của những hạn chế khi lập vàtrình bày báo cáo tài chính hợp nhất tại tổng công ty Việt Thắng

        • 2.2.3.1 Ƣu điểm

        • 2.2.3.2 Nhƣợc điểm

        • 2.2.3.3 Nguyên nhân của những hạn chế

    • KẾT LUẬN CHƢƠNG 2

  • CHƢƠNG 3 HOÀN THIỆN VIỆC LẬP VÀ TRÌNH BÀY BÁO CÁO TÀICHÍNH HỢP NHẤT TẠI TỔNG CÔNG TY VIỆT THẮNG

    • 3.1 Quan điểm và nguyên tắc hoàn thiện

      • 3.1.1 Quan điểm hoàn thiện

      • 3.1.2 Nguyên tắc hoàn thiện

    • 3.2 Hoàn thiện việc lập và trình bày BCTCHN tại tổng công ty Việt Thắng

      • 3.2.1 Hoàn thiện tổ chức bộ máy kế toán

      • 3.2.2 Hoàn thiện hệ thống biểu mẫu thu thập thông tin phục vụ hợp nhấtBCTC

      • 3.2.3 Hoàn thiện phƣơng pháp lập và trình bày BCTCHN

        • 3.2.3.1 Bảng CĐKTHN và báo cáo KQHĐKDHN

        • 3.2.3.2 Báo cáo lƣu chuyển tiền tệ hợp nhất

    • 3.3 Kiến nghị

      • 3.3.1 Đối với tổng công ty Việt Thắng

      • 3.3.2 Đối với cơ quan quản lý nhà nƣớc

      • 3.3.3 Hội nghề nghiệp kế toán

      • 3.3.4 Đối với các Cơ sở đào tạo

    • KẾT LUẬN CHƢƠNG 3

  • KẾT LUẬN

  • TÀI LIỆU THAM KHẢO

  • PHỤ LỤC 01

Nội dung

CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT

Tổng quan về báo cáo tài chính hợp nhất

1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển

Hợp nhất là một chiến lược kinh doanh phổ biến toàn cầu, giúp nâng cao năng lực tài chính, mở rộng quy mô sản xuất, tăng cường cạnh tranh và gia tăng lợi nhuận Hoạt động hợp nhất đã tồn tại từ lâu, với sự hình thành từ năm 1915 do các chuyên gia kế toán nghiên cứu.

Mỹ đã nhận thấy rằng các tài khoản riêng lẻ không đủ để phản ánh chính xác các nghiệp vụ kế toán trong một tập đoàn, dẫn đến việc nhiều công ty lớn chuyển sang sử dụng tài khoản hợp nhất Việc lập Báo cáo tài chính hợp nhất (BCTCHN) đã trở thành cần thiết để báo cáo tình hình tài chính của tập đoàn Do đó, từ năm 1900 đến 1940, hợp nhất kinh doanh đã trở nên phổ biến tại Mỹ.

Tại Anh, tài khoản hợp nhất lần đầu tiên xuất hiện vào năm 1922, nhưng phải đến năm 1939 mới có quy định bắt buộc về việc hợp nhất cho các công ty niêm yết Đến năm 1940, việc hợp nhất mới được công nhận trên toàn quốc.

Năm 1967, Pháp đã chính thức quy định rằng các công ty mẹ phải lập Báo cáo tài chính hợp nhất (BCTCHN) và áp dụng các quy định cụ thể cho những công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán.

Tại Việt Nam, xu hướng tự do hóa đầu tư và thương mại cùng với việc cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước đã thúc đẩy sự hình thành các tập đoàn hoạt động theo mô hình công ty mẹ và công ty con Để quản lý tình hình tài chính của các tập đoàn này, Bộ Tài chính đã ban hành chuẩn mực kế toán số 25 vào ngày 31 tháng 12 năm 2003, quy định các nguyên tắc và phương pháp lập báo cáo tài chính hợp nhất, nhằm đảm bảo tính minh bạch và chính xác trong việc trình bày các khoản đầu tư vào công ty con.

“ Hợp nhất kinh doanh”, ngày 28 tháng 12 năm 2005 để hướng dẫn các nguyên tắc và phương pháp kế toán hợp nhất kinh doanh theo phương pháp mua

1.1.2 Hình thức và phân loại hợp nhất

1.1.2.1 Khái niệm hợp nhất kinh doanh

Hợp nhất kinh doanh là quá trình kết hợp các doanh nghiệp hoặc hoạt động kinh doanh riêng lẻ thành một đơn vị báo cáo thống nhất Thông thường, trong các trường hợp hợp nhất, một doanh nghiệp (bên mua) sẽ đạt được quyền kiểm soát đối với một doanh nghiệp khác (bên bị mua).

Khi bên mua quyết định mua lại 100% giá trị tài sản thuần của một doanh nghiệp khác, tư cách pháp nhân độc lập của bên bị mua có thể bị mất Quyết định về việc duy trì hay giải thể bên bị mua sẽ phụ thuộc vào hội đồng quản trị của bên mua.

Nếu bên mua chỉ mua lại từ 50% đến dưới 100% giá trị tài sản thuần của doanh nghiệp khác, tư cách pháp nhân độc lập của bên bị mua vẫn được duy trì, nhưng sẽ chịu sự kiểm soát từ bên mua.

Hợp nhất kinh doanh được thể hiện dưới nhiều hình thức khác nhau như:

Doanh nghiệp có thể mua toàn bộ tài sản thuần hoặc chịu trách nhiệm về các khoản nợ của một doanh nghiệp khác, từ đó nắm quyền chi phối hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bị mua Quyết định về việc tiếp tục hoạt động hay giải thể doanh nghiệp bị mua sẽ phụ thuộc vào bên mua.

Một doanh nghiệp có thể kiểm soát hoạt động kinh doanh của một doanh nghiệp khác bằng cách mua hơn 50% cổ phần của doanh nghiệp đó Trong trường hợp này, doanh nghiệp mua sẽ trở thành công ty mẹ, trong khi doanh nghiệp bị mua sẽ trở thành công ty con.

Hợp nhất kinh doanh theo hình thức này liên quan đến việc thành lập một doanh nghiệp mới nhằm kiểm soát các doanh nghiệp tham gia hợp nhất hoặc quản lý các tài sản thuần đã được chuyển giao Đồng thời, hình thức này cũng có thể bao gồm việc tái cơ cấu một hoặc nhiều doanh nghiệp tham gia hợp nhất.

1.1.2.3 Căn cứ lựa chọn các hình thức hợp nhất a) Giảm chi phí gia nhập thị trường mới

Khi doanh nghiệp mở rộng hoạt động sang thị trường mới, thay vì đầu tư vào xây dựng nhà máy, hệ thống quản lý, tuyển dụng và đào tạo nhân viên, cũng như quảng cáo, việc lựa chọn hình thức hợp nhất giúp tiết kiệm chi phí đáng kể Hình thức này cho phép doanh nghiệp tận dụng nguồn lực và nhân sự sẵn có, đồng thời giảm thiểu rủi ro trong việc phát triển dòng sản phẩm mới.

Doanh nghiệp với dòng sản phẩm hạn chế dễ bị đe dọa bởi cạnh tranh, vì vậy việc đa dạng hóa sản phẩm là mục tiêu quan trọng để đáp ứng nhu cầu khách hàng Tuy nhiên, phát triển sản phẩm mới thường tiềm ẩn nhiều rủi ro hơn so với việc mua lại doanh nghiệp đã hoạt động ổn định Ngoài ra, việc giảm thiểu trì hoãn trong hoạt động kinh doanh cũng là một yếu tố quan trọng, đặc biệt khi đầu tư vào xây dựng nhà máy mới.

Xây dựng nhà máy mới tại một quốc gia khác yêu cầu tuân thủ các quy định về vệ sinh, môi trường và chính phủ địa phương, điều này có thể kéo dài thời gian và ảnh hưởng đến tiến độ ra mắt sản phẩm Đặc biệt, trong các ngành như công nghệ thông tin và điện tử, thời gian ra mắt sản phẩm là yếu tố quyết định sự sống còn của doanh nghiệp Do đó, lựa chọn hình thức hợp nhất giúp doanh nghiệp tiết kiệm thời gian xây dựng nhà máy, tập trung vào sản xuất và đảm bảo ra mắt sản phẩm đúng kế hoạch, đồng thời tránh sự thôn tính từ các công ty lớn.

Các doanh nghiệp nhỏ thường gặp khó khăn do tài chính hạn chế, ứng dụng công nghệ chưa cao và sức cạnh tranh yếu, dẫn đến nguy cơ bị thâu tóm bởi các doanh nghiệp lớn Để tồn tại và phát triển, các doanh nghiệp nhỏ nên xem xét hình thức hợp nhất nhằm tăng vốn chủ sở hữu, nâng cao sức cạnh tranh và giảm thiểu rủi ro bị thâu tóm Một trong những chiến lược hiệu quả là mua lại tài sản vô hình để gia tăng giá trị doanh nghiệp.

Đối tượng, phương pháp lập báo cáo tài chính hợp nhất

1.2.1 Đối tƣợng và phạm vi lập báo cáo tài chính hợp nhất

1.2.1.1 Đối tƣợng lập báo cáo tài chính hợp nhất

Công ty mẹ là công ty sở hữu trên 50% vốn điều lệ hoặc cổ phần phổ thông của một công ty khác, từ đó có quyền chi phối chính sách tài chính và kiểm soát hoạt động của công ty con nhằm thu lợi ích kinh tế Một công ty mẹ có thể quản lý một hoặc nhiều công ty con.

Công ty con là doanh nghiệp chịu sự kiểm soát hoặc chi phối từ một công ty mẹ duy nhất, và mỗi công ty con có thể sở hữu các công ty con khác, thường được gọi là công ty cháu.

Mối quan hệ công ty mẹ, công ty con

Mối quan hệ giữa công ty mẹ và công ty con chủ yếu dựa trên quyền sở hữu vốn, với công ty mẹ cần nắm giữ trên 50% vốn chủ sở hữu của công ty con Mặc dù cả hai đều có tư cách pháp nhân và tài sản riêng, cũng như tự chịu trách nhiệm về các khoản nợ, mô hình này vẫn được xem là một đơn vị kinh tế duy nhất do công ty mẹ kiểm soát tất cả nguồn lực.

1.2.1.2 Phạm vi lập báo cáo tài chính hợp nhất

Công ty mẹ có trách nhiệm lập báo cáo tài chính hợp nhất cho tất cả các công ty con mà mình kiểm soát, bao gồm cả trong nước và quốc tế Tuy nhiên, trong một số trường hợp, ngay cả khi công ty mẹ nắm giữ dưới 50% quyền biểu quyết tại công ty con, vẫn phải lập báo cáo tài chính hợp nhất.

 Các công ty khác thoả thuận dành cho công ty mẹ hơn 50% quyền biểu quyết

 Công ty mẹ có quyền chi phối các chính sách tài chính và hoạt động theo quy chế thỏa thuận

 Công ty mẹ có quyền bổ nhiệm hoặc bãi miễn đa số thành viên hội đồng quản trị hoặc cấp quản lý tương đương

 Công ty mẹ có quyền bỏ đa số phiếu tại cuộc họp của hội đồng quản trị hoặc cấp quản lý tương đương

1.2.2 Trình tự và các bút toán hợp nhất

Hợp nhất các chỉ tiêu từ bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty mẹ cùng với các công ty con trong tập đoàn là một bước quan trọng để đánh giá hiệu quả tài chính tổng thể Việc này giúp đảm bảo tính minh bạch và chính xác trong việc tổng hợp dữ liệu tài chính, từ đó hỗ trợ các quyết định đầu tư và quản lý chiến lược.

Loại trừ toàn bộ giá trị ghi sổ của khoản đầu tư từ công ty mẹ vào từng công ty con, cùng với phần vốn của công ty mẹ trong vốn chủ sở hữu của công ty con, và ghi nhận lợi thế thương mại nếu có.

Phân bổ lợi thế thương mại ( nếu có)

Tách lợi ích của cổ đông thiểu số

Loại trừ toàn bộ các giao dịch nội bộ trong tập đoàn,cụ thể như sau:

Doanh thu, giá vốn hàng hóa và dịch vụ giữa các đơn vị trong nội bộ tập đoàn, cùng với kinh phí quản lý nộp tổng công ty, kinh phí của công ty thành viên, lãi đi vay và thu nhập từ cho vay giữa các đơn vị, cũng như cổ tức đã chia và ghi nhận, cần phải được loại trừ toàn bộ để đảm bảo tính chính xác trong báo cáo tài chính.

Các khoản lãi chưa thực hiện từ giao dịch nội bộ trong tập đoàn, hiện đang được ghi nhận trong giá trị tài sản như hàng tồn kho và tài sản cố định, cần phải được loại trừ hoàn toàn.

Các khoản lỗ chưa thực hiện từ giao dịch nội bộ cần được loại bỏ khỏi giá trị tài sản như hàng tồn kho hoặc tài sản cố định, trừ khi chi phí gây ra khoản lỗ đó không thể thu hồi.

 Số dư các khoản mục phải thu, phải trả trên bảng cân đối kế toán giữa các đơn vị trong cùng tập đoàn phải được loại trừ hoàn toàn

Lập các bảng tổng hợp các bút toán điều chỉnh và bảng tổng hợp các chỉ tiêu hợp nhất

Lập BCTCHN căn cứ vào bảng tổng hợp các chỉ tiêu hợp nhất sau khi đã được điều chỉnh và loại trừ

1.2.2.2 Các bút toán hợp nhất Để thực hiện được các công việc trên, kế toán phải sử dụng các bút toán hợp nhất Bút toán hợp nhất chỉ sử dụng cho mục tiêu lập báo cáo tài chính hợp nhất mà không được dùng để ghi sổ kế toán tổng hợp, chi tiết để lập báo cáo tài chính riêng của doanh nghiệp Bút toán hợp nhất thực hiện theo các quy định cụ thể như sau:

Để điều chỉnh tăng các chỉ tiêu tài sản trong bảng cân đối kế toán, cần ghi Nợ cho chỉ tiêu cần điều chỉnh Tuy nhiên, một số chỉ tiêu tài sản sẽ được điều chỉnh tăng bằng cách ghi Có cho chỉ tiêu tương ứng.

Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn

Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi

Dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi

Giá trị hao mòn luỹ kế tài sản cố định hữu hình

Giá trị hao mòn luỹ kế tài sản cố định thuê tài chính

Giá trị hao mòn luỹ kế tài sản cố định vô hình

Giá trị hao mòn luỹ kế bất động sản đầu tư

Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính dài hạn

Để điều chỉnh tăng các chỉ tiêu trong phần Nợ phải trả và vốn chủ sở hữu của bảng cân đối kế toán, cần ghi Có cho các chỉ tiêu cần điều chỉnh Riêng chỉ tiêu cổ phiếu quỹ sẽ được điều chỉnh tăng bằng cách ghi Nợ.

Để điều chỉnh tăng các chỉ tiêu doanh thu và thu nhập khác trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, cần ghi Có cho các chỉ tiêu cần điều chỉnh.

Điều chỉnh các chỉ tiêu chi phí như giá vốn hàng bán, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí bán hàng, chi phí tài chính, chi phí khác và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh bằng cách ghi Nợ cho các chỉ tiêu cần điều chỉnh.

Để điều chỉnh giảm các chỉ tiêu tài sản trong bảng cân đối kế toán, cần ghi Có cho các chỉ tiêu cần điều chỉnh Riêng các chỉ tiêu thuộc phần tài sản sẽ được điều chỉnh giảm bằng cách ghi Nợ cho chỉ tiêu điều chỉnh.

Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn

Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi

Dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi

Giá trị hao mòn luỹ kế tài sản cố định hữu hình

Giá trị hao mòn luỹ kế tài sản cố định thuê tài chính

Giá trị hao mòn luỹ kế tài sản cố định vô hình

Giá trị hao mòn luỹ kế bất động sản đầu tư

Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính dài hạn

Lập các bảng tổng hợp bút toán điều chỉnh và bảng tổng hợp chỉ tiêu hợp nhất

So sánh chuẩn mực VAS 25 với IFRS 10

1.3.1 1.3.1 Quá trình hình thành và phát triển của IFRS 10

Quá trình hình thành và phát triển của IFRS 10 – “ Báo cáo tài chính hợp nhất” có thể tóm tắt sơ lược như sau:

Vào tháng 4 năm 2012, chương trình thực hiện điều chỉnh Báo cáo tài chính hợp nhất (BCTCHN) đã được đưa vào triển khai Ngày 18 tháng 12 năm 2008, bản nháp về BCTC hợp nhất đã được công bố, và vào ngày 29 tháng 12 năm 2010, nội dung BCTCHN đã được xem xét lại Bản IFRS 10 về BCTCHN chính thức được phát hành vào ngày 12 tháng 5 năm 2011, và bắt đầu có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2013 Mục đích chính của IFRS 10 là thiết lập các quy định rõ ràng về việc lập báo cáo tài chính hợp nhất.

Tỷ lệ(%) lợi ích gián tiếp của công ty mẹ tại công ty con

Tỷ lệ(%) lợi ích tại công ty con đầu tƣ trực tiếp

Tỷ lệ lợi ích (%) của công ty con đầu tư trực tiếp tại công ty con đầu tư gián tiếp được xác định theo nguyên tắc cơ bản trong việc chuẩn bị và trình bày Báo cáo Tài chính hợp nhất khi doanh nghiệp kiểm soát một hoặc nhiều doanh nghiệp khác.

Thay đổi chính trong IFRS 10 so với IAS 27 xoay quanh khái niệm kiểm soát và cách thức xác định một công ty con mà BCTC cần được hợp nhất

1.3.2 Những điểm giống nhau giữa VAS 25 và IFRS 10

Chuẩn mực này nhằm cung cấp hướng dẫn về các nguyên tắc cơ bản, cũng như phương pháp lập và trình bày Báo cáo Tài chính Consolidated (BCTCHN) khi doanh nghiệp có quyền kiểm soát một hoặc nhiều doanh nghiệp khác.

 Phạm vi áp dụng : chuẩn mực này chỉ áp dụng cho các doanh nghiệp hoạt động theo mô hình công ty mẹ, công ty con

Loại bỏ tổng giá trị khoản đầu tư của công ty mẹ trong các công ty con, cũng như phần vốn chủ sở hữu của công ty mẹ trong các công ty con.

 Loại bỏ tất cả các giao dịch nội bộ về tài sản, nợ phải trả, vốn chủ sở hữu, thu nhập và chi phí

 Xác định lợi ích cổ đông không kiểm soát và trình bày khoản mục này trên bảng cân đối kế toán hợp nhất

1.3.3 Những điểm khác nhau giữa VAS 25 và IFRS 10

Kiểm soát trong doanh nghiệp là quyền quản lý các chính sách tài chính và hoạt động, nhằm tối ưu hóa lợi ích kinh tế từ các hoạt động kinh doanh.

Kiểm soát là quyền mà nhà đầu tư có để nhận các khoản thu nhập biến động từ mối quan hệ với bên nhận đầu tư, đồng thời có khả năng tác động đến những khoản thu nhập này thông qua quyền lực của mình đối với bên nhận đầu tư.

Quyền kiểm soát được thiết lập nếu thỏa mãn 3 điều kiện sau:

 Có quyền lực với bên nhận đầu tư thông qua khả năng định hướng các hoạt động có ảnh hưởng đến thu nhập của bên nhận đầu tư

 Có quyền hưởng các khoản thu nhập từ bên nhận đầu tư mà các khoản thu nhập này có thể biến đổi

Quyền lực của bạn đối với bên nhận đầu tư có thể được sử dụng để tác động đến giá trị các khoản thu nhập mà bạn nhận được từ họ.

Kế toán các khoản đầu tư vào công ty con

Sử dụng phương pháp giá gốc

Các khoản đầu tư vào công ty con trong báo cáo tài chính riêng của công ty mẹ có thể được ghi sổ theo giá gốc hoặc được ghi nhận là tài sản tài chính theo tiêu chuẩn IAS 39 “Công cụ tài chính – Đo lường và xác định giá trị” Công ty mẹ có thể được miễn trừ việc soạn thảo báo cáo tài chính này.

Nếu công ty mẹ là một công ty con được sở hữu hoàn toàn hoặc gần như hoàn toàn, thì trong trường hợp này, công ty mẹ cần có sự chấp thuận từ các cổ đông thiểu số.

Công ty mẹ không cần trình bày BCTCHN nếu đáp ứng được các điều kiện sau:

Công ty mẹ không cần trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất (BCTCHN) nếu toàn bộ hoặc phần lớn công ty con thuộc sở hữu của một công ty khác và những người sở hữu khác không liên quan đến quyền bỏ phiếu, miễn là các vấn đề này được công bố và chấp nhận.

 Các công cụ nợ hoặc công cụ vốn của công ty mẹ không được bán công khai ra thị trường chứng khoán

Công ty mẹ không thực hiện phát hành hoặc không đang trong giai đoạn phát hành báo cáo tài chính để phát hành các công cụ tài chính trên thị trường chứng khoán.

Thay đổi tỷ lệ sở hữu lợi ích

Tuy nhiên, khoản đầu tư được giữ lại không được ghi nhận theo giá trị hợp lý

Nếu công ty mẹ mất quyền kiểm soát công ty con, thì công ty mẹ :

 Loại trừ TS và NPT của công ty con từ các khoản mục trong BCTCHN

 Ghi nhận bất cứ khoản đầu tư còn lại trong công ty con trước đó theo giá trị hợp lý tại ngày mất quyền kiểm soát

 Ghi nhận khoản lãi hoặc lỗ trong công ty liên kết khi mất quyền kiểm soát dẫn đến mất lợi ích Quyền biểu quyết tiềm năng

Không đề cập Có thể có từ việc nắm giữ quyền chọn hoặc trái phiếu chuyển đổi của bên nhận đầu tư Ủy quyền kiểm soát

Quyền ra quyết định không thể được chuyển giao hoàn toàn cho bên đại diện, vì họ chỉ là người thay mặt mà không có quyền kiểm soát đối với bên nhận đầu tư Mặc dù người ủy quyền có thể ủy quyền một số quyền quyết định cho đại diện, nhưng quyền lực cuối cùng vẫn thuộc về người ủy quyền.

Bảng so sánh giữa VAS 25 và IFRS 10 cho thấy rằng quy định về lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất tại Việt Nam vẫn chưa đầy đủ và chưa theo kịp xu thế quốc tế Để cải thiện chất lượng báo cáo tài chính, cần thiết phải cung cấp thông tin đầy đủ và hữu ích cho người sử dụng Điều này đòi hỏi các cơ quan ban hành chuẩn mực kế toán, hội nghề nghiệp, doanh nghiệp và những người hành nghề kế toán cần nắm bắt và nghiên cứu các thay đổi trong IFRS.

Để xây dựng chuẩn mực VAS 25 phù hợp với điều kiện Việt Nam và bắt kịp thực tế toàn cầu, cần xác định 10 phương pháp áp dụng hiệu quả.

Hợp nhất kinh doanh là lựa chọn phổ biến của các doanh nghiệp hiện nay, giúp tối ưu hóa chi phí, mở rộng thị trường và đa dạng hóa sản phẩm Hình thức này không chỉ giảm bớt sự cạnh tranh mà còn tạo ra các tập đoàn kinh tế mạnh mẽ, hoạt động theo mô hình công ty mẹ và công ty con với sự kiểm soát lẫn nhau.

THỰC TRẠNG LẬP VÀ TRÌNH BÀY BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT TẠI TỔNG CÔNG TY VIỆT THẮNG

Giới thiệu chung về công ty cổ phần Việt Thắng

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển

Tổng công ty Việt Thắng, thành viên của Tập đoàn Dệt May Việt Nam, được thành lập vào năm 1960 và chính thức hoạt động từ năm 1962 Công ty, trước đây mang tên Việt Mỹ Kỹ Nghệ Dệt Sợi (VIMYTEX), chuyên sản xuất sợi, dệt và in nhuộm hoàn tất.

Tháng 5 năm 1975, Công ty được nhà nước tiếp quản, quốc hữu hoá và giao cho Bộ Công nghiệp nhẹ tiếp nhận, quản lý và duy trì hoạt động sản xuất của VIMYTEX

Công ty đã trải qua nhiều lần tổ chức lại sản xuất với các tên gọi khác nhau như Nhà máy Dệt Việt Thắng, Nhà máy Liên Hợp Dệt Việt Thắng, Công ty Dệt Việt Thắng và Công ty TNHH Nhà Nước Một Thành Viên Dệt Việt Thắng.

Tháng 3 năm 2007, Công ty Cổ Phần Dệt Việt Thắng (52,3% vốn nhà nước) được thành lập theo quyết định số 3241/QĐ – BCN ngày 14 tháng 11 năm 2006 của

Bộ Công nghiệp đã được chuyển thể từ Công ty TNHH Nhà Nước Một Thành Viên Dệt Việt Thắng, có số đăng ký kinh doanh 4104000147, do Sở Kế Hoạch và Đầu Tư cấp ngày 16 tháng 12 năm 2005.

Ngày 29 tháng 6 năm 2009, Công ty Cổ phần Dệt Việt Thắng được chuyển đổi thành Tổng công ty Việt Thắng – CTCP ( VICOTEX), hoạt động theo mô hình công ty mẹ, công ty con Việc chuyển đổi này đang tạo ra mối quan hệ chặt chẽ hơn giữa Tổng công ty và các Công ty con, Công ty liên kết, nhằm giúp các Công ty trong cùng hệ thống có kết quả kinh doanh tốt hơn và phát triển bền vững

2.1.2 Cơ cấu tổ chức Công ty

SƠ ĐỒ TỔ CHỨC QUẢN LÝ - TỔNG CÔNG TY VIỆT THẮNG – CTCP

Nguồn : Bản cáo bạch Tổng công ty Việt Thắng - CTCP

Tổng công ty Việt Thắng áp dụng mô hình tổ chức công ty cổ phần, được xây dựng dựa trên chiến lược phát triển kinh doanh, quy định pháp luật và điều lệ tổng công ty Cơ cấu tổ chức của bộ máy quản lý tại tổng công ty được thiết lập rõ ràng.

 Đại hội đồng cổ đông : là cơ quan quyền lực cao nhất của Tổng công ty

 Hội đồng quản trị : là cơ quan quản lý Tổng công ty do Đại hội cổ đông bầu ra

 Ban kiểm soát : là tổ chức giám sát, kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trong quản lý điều hành hoạt động kinh doanh

 Tổng giám đốc : là người đại diện theo pháp luật do Hội đồng quản trị bổ nhiệm

 Bộ máy giúp việc bao gồm :

 Phó Tổng giám đốc: giúp việc cho Tổng giám đốc

 Phòng tổ chức hành chính : xây dựng và phát triển nguồn nhân lực, quản trị hành chính, thực hiện các công việc trợ giúp ban lãnh đạo

 Phòng kế toán tài chính : thực hiện toàn bộ các công tác tài chính kế toán

 Phòng kỹ thuật vật tƣ : quản lý thiết bị và cung ứng vật tư cho Tổng công ty

 Phòng kế hoạch kinh doanh : xây dựng chiến lược và phát triển kinh doanh cho Tổng công ty

 Các đơn vị sản xuất bao gồm:

 Nhà máy sợi : sản xuất sợi

 Nhà máy dệt : sản xuất vải các loại

 Các đơn vị dịch vụ bao gồm:

 Phòng khám đa khoa : quản lý sức khoẻ cho cán bộ công nhân viên

 Xí nghiệp dịch vụ : tổ chức bữa ăn giữa ca và kinh doanh dịch vụ

 Các công ty con và công ty liên doanh

Tên Công ty Tỷ lệ vốn góp ( % )

Giá trị đầu tƣ (VNĐ)

Công ty cổ phần may Việt

Công ty cổ phần nguyên phụ liệu dệt may Bình An

2.1.3 Đặc điểm hoạt động kinh doanh a) Hoạt động sản xuất kinh doanh chính

Tổng công ty Việt Thắng chuyên sản xuất và kinh doanh các sản phẩm sợi và dệt may, bao gồm sợi, vải mộc, vải thành phẩm và sản phẩm may mặc.

Các loại sợi như CD, CM, TCD, CVC, PE, TR và Visco được sử dụng để dệt vải, mang lại sản phẩm với khả năng hút ẩm tốt, thoải mái khi tiếp xúc với da, dễ ủi phẳng, dễ giặt sạch và nhanh khô.

Vải mộc bao gồm các loại như Cotton, Kate, Polyester, Rayon và Raytex, nổi bật với khả năng hút ẩm tốt và thân thiện với cơ thể Những loại vải này dễ dàng trong việc in hoa, nhuộm màu và giặt ủi, đồng thời có độ bền cao.

Sản phẩm vải thành phẩm bao gồm nhóm vải nhuộm màu, vải in hoa và vải sợi màu, tất cả đều được nhuộm bằng các loại thuốc nhuộm nhập khẩu, mang lại màu sắc tươi sáng và độ bền màu cao.

Dòng sản phẩm thời trang của chúng tôi bao gồm thời trang mùa đông, thời trang công sở và thời trang dành cho người sành điệu, sử dụng chất liệu vải phù hợp với khí hậu Việt Nam, có độ hút ẩm cao và khả năng giữ ấm tốt Các thiết kế sang trọng và thanh lịch bao gồm váy công sở, đầm, quần kaki chống nhăn, chống bám bẩn, cùng với áo sơ mi chất liệu cotton thông thoáng, dễ giặt ủi và thân thiện với cơ thể người.

Nguồn nguyên liệu được cung cấp hầu hết là từ nước ngoài như : Thái Lan, Đài Loan, Hoa Kỳ

 Nguồn nguyên liệu chính: bông cotton, xơ polyester, xơ Visco được nhập khẩu từ nước ngoài theo nhu cầu sản xuất, thông thường hai đến ba tháng mua

 Nhiên liệu: dầu, than đá, củi dùng đốt lò hơi được cung cấp bởi các công ty trong nước theo các hợp đồng ký kết hàng năm

 Vật liệu: hồ sợi tổng hợp được nhập khẩu từ Đài Loan, Malaysia c) Thị trường tiêu thụ

Thị trường Mỹ, Nhật Bản và EU là những thị trường tiêu thụ chủ yếu của tổng công ty Việt Thắng, đồng thời cũng yêu cầu tiêu chuẩn chất lượng cao Vì vậy, tổng công ty luôn tập trung vào việc xây dựng quy trình sản xuất và kiểm tra chất lượng sản phẩm một cách nghiêm ngặt.

2.1.4 Tổ chức công tác kế toán tại công ty

Tổng công ty Việt Thắng hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con, với hệ thống kế toán bao gồm phòng kế toán tại công ty mẹ và các phòng kế toán độc lập tại các công ty con cũng như công ty liên doanh.

Phòng kế toán công ty mẹ có nhiệm vụ mở sổ sách kế toán và theo dõi, xử lý thông tin kinh tế tài chính của tổng công ty trên báo cáo tài chính riêng Cuối mỗi niên độ, kế toán công ty mẹ sẽ tổng hợp báo cáo tài chính riêng của mình cùng với các công ty con và công ty liên doanh để lập báo cáo tài chính hợp nhất của tập đoàn Báo cáo tài chính hợp nhất (BCTCHN) phải được hoàn thành trong vòng 90 ngày và được kiểm toán trước khi thông báo đến cổ đông và gửi đến các cơ quan nhà nước theo quy định Hiện tại, tập đoàn không thực hiện lập BCTCHN quý.

Chế độ kế toán : áp dụng chế độ kế toán Việt Nam ban hành theo quyết định số 15/2006/QĐ - BTC, ngày 20 tháng 3 năm 2009

Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 của năm dương lịch, với đơn vị tiền tệ sử dụng là tiền đồng Việt Nam.

Hình thức kế toán : Nhật ký chứng từ

Phương pháp hạch toán hàng tồn kho : phương pháp kê khai thường xuyên, xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền

TSCĐ được khấu hao theo phương pháp khấu hao đường thẳng

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ : được lập theo phương pháp gián tiếp.

Thực trạng lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất tại tổng công ty Việt Thắng

2.2.1 Nguyên tắc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất

 Công ty mẹ tập hợp BCTC riêng của mình và của các công ty con ở trong và ngoài nước do mình kiểm soát để hợp nhất BCTC

Công ty mẹ không thể loại trừ báo cáo tài chính của công ty con có hoạt động kinh doanh khác biệt khỏi báo cáo tài chính hợp nhất, ngay cả khi hoạt động của công ty con đó khác với tất cả các công ty con khác trong tập đoàn.

BCTCHN được xây dựng và trình bày theo quy định của chuẩn mực kế toán số 21 về "Trình bày báo cáo tài chính" cùng với các quy định của các chuẩn mực kế toán khác.

BCTCHN cần được thiết lập dựa trên chính sách kế toán thống nhất cho các giao dịch và sự kiện tương tự trong toàn tập đoàn Nếu công ty con áp dụng chính sách kế toán khác, cần điều chỉnh theo chính sách của tập đoàn Trong trường hợp không thể thống nhất chính sách kế toán, cần có giải thích rõ ràng về các chính sách khác nhau đó.

BCTC của công ty mẹ và các công ty con cần được lập cho cùng một kỳ kế toán Nếu các kỳ kế toán kết thúc vào những ngày khác nhau, cần điều chỉnh cho các giao dịch và sự kiện quan trọng xảy ra giữa hai thời điểm lập báo cáo Tuy nhiên, sự khác biệt về ngày kết thúc kỳ kế toán không được vượt quá 3 tháng.

Kết quả kinh doanh của công ty con sẽ được ghi nhận trong báo cáo tài chính hợp nhất kể từ thời điểm công ty mẹ nắm quyền kiểm soát công ty con, và sẽ dừng lại khi công ty mẹ không còn quyền kiểm soát nữa.

Số chênh lệch giữa tiền thu từ thanh lý công ty con và giá trị còn lại của nó được ghi nhận trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh như một khoản lãi hoặc lỗ từ hoạt động thanh lý.

 Khoản đầu tư vào công ty con sẽ được hạch toán theo chuẩn mực kế toán số 07

“ Kế toán các khoản đầu tư vào công ty liên kết” hoặc chuẩn mực kế toán số 08

“ Thông tin tài chính và các khoản vốn góp liên doanh” kể từ khi công ty mẹ mất quyền kiểm soát

 BCLCTTHN được lập theo quy định của chuẩn mực kế toán số 24 “ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ”

Báo cáo tài chính hợp nhất (BCTCHN) cần phải trình bày đầy đủ các chỉ tiêu theo yêu cầu của chuẩn mực kế toán số 21 về "Trình bày BCTC" cùng với các chuẩn mực kế toán liên quan khác.

 Các khoản đầu tư vào công ty liên doanh được kế toán theo phương pháp vốn chủ sở hữu

2.2.2 Trình tự và phương pháp hợp nhất

Tổng công ty Việt Thắng đã lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất theo quy trình 7 bước hướng dẫn tại Thông tư 161/2007/TT-BTC ngày 31/12/2007.

2.2.2.1 Trình tự lập bảng cân đối kế toán hợp nhất và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất

Bước đầu tiên là hợp nhất các chỉ tiêu từ bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty mẹ cùng với các công ty con trong tập đoàn.

Bảng tổng hợp, hợp cộng các chỉ tiêu trên BCĐKT và BCKQHĐKD được thể hiện trong phần ( phụ lục 1 )

 Bảng 1 : Hợp cộng các chỉ tiêu trong bảng cân đối kế toán

 Bảng 2 : Hợp cộng các chỉ tiêu trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Bước 2: Loại bỏ toàn bộ giá trị ghi sổ của khoản đầu tư từ công ty mẹ tại từng công ty con, cũng như phần vốn của công ty mẹ trong vốn chủ sở hữu của công ty con, đồng thời ghi nhận lợi thế thương mại.

Giá trị ghi sổ của khoản đầu tư từ công ty mẹ vào từng công ty con, cùng với phần vốn của công ty mẹ trong vốn chủ sở hữu của công ty con, cần phải được loại trừ hoàn toàn trên báo cáo tài chính hợp nhất.

Cổ tức từ Công ty con, được chi trả từ lợi nhuận chưa phân phối trước ngày mua, sẽ không được ghi nhận vào doanh thu hoạt động đầu tư tài chính của công ty mẹ, mà thay vào đó, sẽ được điều chỉnh giảm vào khoản đầu tư vào công ty con.

Sau ngày mua, nếu công ty con trích lập quỹ từ lợi nhuận sau thuế chưa phân phối, tổng số vốn chủ sở hữu tại thời điểm mua sẽ không thay đổi, chỉ có các chỉ tiêu thuộc vốn chủ sở hữu sẽ có sự thay đổi.

Lợi thế thương mại được xác định dựa trên giá gốc, là khoản chênh lệch giữa chi phí mua và lợi ích của tập đoàn trong giá trị hợp lý của tài sản, nợ phải trả và nợ tiềm tàng của đơn vị bị mua Nếu lợi thế thương mại âm, nó sẽ được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.

Bảng 1 : Bảng chi tiết giá trị các khoản đầu tư vào công ty con

Giá phí đầu tƣ Vốn CSH % nắm giữ

Vốn cty mẹ trong giá trị hợp lý cùa TS thuần của cty con

Bảng chi tiết xác định giá trị ghi sổ của tài khoản đầu tư vào công ty con và ghi nhận lợi thế thương mại tại công ty may Bình An vào thời điểm mua.

Chỉ tiêu Cty MBA Tổng Cty VT (58,55

Chênh lệch tỷ giá hối đoái 20.076.855 11.754.999

Lợi nhuận chưa phân phối (5.831.505.211) (3.414.346.301)

Giá trị tài sản thuần 01/01/2011 105.188.571.644 61.587.908.698

HOÀN THIỆN VIỆC LẬP VÀ TRÌNH BÀY BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT TẠI TỔNG CÔNG TY VIỆT THẮNG

Ngày đăng: 25/06/2021, 18:44

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w