Đối với lĩnh vực hoạt động cung cấp dịch vụ tư vấn pháp lý cho các tổ chức trong và ngoài nước, với những đặc thù riêng của ngành Luật, công ty Luật TNHH Allen & Overy Việt Nam - một côn
Trang 1
PHẠM THỊ THANH NGA
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN NỘI DUNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN VÀ GHI NHẬN MỘT SỐ NỘI DUNG THÔNG TIN KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY LUẬT TNHH ALLEN &
OVERY (VIỆT NAM)
Chuyên ngành: Kế toán
Mã số: 60340301
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS Võ Văn Nhị
Tp Hồ Chí Minh – Năm 2014
Trang 2thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Võ Văn Nhị Nội dung và những kết luận nghiên cứu được trình bày trong luận văn này trung thực và chưa từng được công
bố dưới bất cứ hình thức nào
Tôi xin chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình
Học viên
Phạm Thị Thanh Nga
Trang 3MỤC LỤC
TRANG PHỤ BÌA
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
PHẦN MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ NỘI DUNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN VÀ NỘI DUNG THÔNG TIN KẾ TOÁN TRONG DOANH NGHIỆP 7
1.1 Một số vấn đề chung về kế toán 7
1.1.1 Khái niệm 7
1.1.2 Vai trò và tác dụng 8
1.1.3 Phân loại kế toán 9
1.2 Nội dung tổ chức công tác kế toán (CTKT) trong DN 9
1.2.1 Tổ chức vận dụng chế độ kế toán 9
1.2.1.1 Vận dụng chứng từ kế toán 9
1.2.1.2 Vận dụng tài khoản 11
1.2.1.3 Vận dụng sổ sách, báo cáo kế toán 13
1.2.2 Tổ chức bộ máy kế toán 14
1.2.3 Tổ chức phân tích 16
1.2.4 Tổ chức kiểm tra 16
1.2.5 Tổ chức trang bị 16
1.3 Nội dung thông tin kế toán trong DN 17
1.3.1 Thông tin về tài sản 17
1.3.1.1 Thông tin về tài sản ngắn hạn (TSNH) 17
1.3.1.2 Thông tin về tài sản dài hạn (TSDH) 17
1.3.2 Thông tin về nguồn vốn 18
1.3.2.1 Thông tin về vốn chủ sở hữu (VCSH) 18
Trang 41.3.2.2 Thông tin về nợ phải trả (NPT) 19
1.3.3 Thông tin về Doanh thu, thu nhập khác, chi phí và kết quả HĐKD 19
1.3.4 Thông tin về các loại thuế theo các quy định hiện hành 22
1.3.4.1 Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) 22
1.3.4.2 Thuế nhà thầu nước ngoài (NTNN) 25
1.3.4.3 Thuế giá trị gia tăng (GTGT) 26
1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến nội dung tổ chức CTKT và thông tin kế toán (TTKT) trong DN 27
1.4.1 Các quy định pháp lý 27
1.4.2 Người sử dụng thông tin cần thiết 28
1.4.3 Hệ thống kiểm soát nội bộ (KSNB) 28
1.4.4 Yêu cầu về khả năng ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) 29
1.4.5 Các dịch vụ tài chính kế toán 29
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 30
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN VÀ GHI NHẬN MỘT SỐ NỘI DUNG THÔNG TIN KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY LUẬT TNHH ALLEN & OVERY (VIỆT NAM) 31
2.1 Giới thiệu về Công Ty Luật TNHH Allen & Overy (Việt Nam) 31
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển công ty 31
2.1.2 Lĩnh vực hoạt động 31
2.1.3 Sơ đồ tổ chức, quản lý 31
2.1.4 Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận 33
2.2 Tình hình tổ chức CTKT trong Công Ty Luật TNHH Allen & Overy (Việt Nam)33 2.2.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán 33
2.2.1.1 Tổ chức bộ máy kế toán 33
2.2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng thành viên trong bộ máy kế toán 34
2.2.2 Đặc điểm vận dụng chế độ, chính sách kế toán 35
Trang 52.2.2.1 Vận dụng chứng từ 35
2.2.2.2 Vận dụng tài khoản 37
2.2.2.3 Vận dụng sổ sách và hình thức kế toán áp dụng 39
2.2.2.4 Báo cáo kế toán 43
2.2.3 Tổ chức phân tích hoạt động kinh tế trong DN 45
2.2.4 Tình hình tổ chức kiểm tra kế toán trong DN 46
2.2.5 Tình hình tổ chức trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ cho việc thu thập, xử lí và cung cấp thông tin 46
2.3 Thực trạng việc ghi nhận một số nội dung thông tin kế toán tại Công Ty Luật TNHH Allen & Overy (Việt Nam) 47
2.3.1 Thông tin Tài sản 47
2.3.2 Thông tin doanh thu, chi phí và xác định kết quả 51
2.3.2.1 Kế toán Doanh thu 51
2.3.2.2 Kế toán chi phí 58
2.3.2.3 Kế toán xác định kết quả 63
2.3.3 Thông tin về các loại thuế 64
2.3.3.1 Thuế TNDN (Corporate income tax) 64
2.3.3.2 Thuế GTGT (Value Added Tax) 72
2.3.3.3 Thuế NTNN (Foreign Contractor Withholding Tax) 75
2.4 Đánh giá tình hình thực hiện nội dung tổ chức công tác kế toán tại công ty Luật TNHH Allen & Overy (Việt Nam) 76
2.4.1 Ưu điểm 76
2.4.2 Nhược điểm 77
2.5 Đánh giá tình hình ghi nhận một số nội dung thông tin kế toán tại công ty Luật TNHH Allen & Overy (Việt Nam) 77
2.5.1 Ưu điểm 77
2.5.2 Nhược điểm 78
Trang 62.6 Nguyên nhân 80
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 83
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN NỘI DUNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN VÀ GHI NHẬN MỘT SỐ NỘI DUNG THÔNG TIN KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY LUẬT TNHH ALLEN & OVERY (VIỆT NAM) 84
3.1 Định hướng chung 84
3.1.1 Hoàn thiện CTKT hướng đến việc nâng cao chất lượng thông tin cung cấp 84
3.1.2 Việc hoàn thiện tổ chức CTKT phải phù hợp với tình hình hoạt động và đặc điểm của DN 85
3.1.3 Tổ chức CTKT phải phù hợp với trình độ chuyên môn nghiệp vụ của nhân viên làm CTKT, trình độ trang thiết bị, công nghệ và kỹ thuật tính toán xử lý thông tin của DN 85
3.1.4 Việc hoàn thiện tổ chức CTKT tại DN cần hướng đến sự phù hợp với đặc điểm kế toán của công ty mẹ 85
3.1.5 Thông tin DN luôn được thực hiện một cách trung thực hợp lí, đáng tin cậy 86
3.2 Giải pháp hoàn thiện nội dung tổ chức CTKT 86
3.2.1 Giải pháp chung 86
3.2.1.1 Nâng cao nhận thức và ý thức của chủ DN về tầm quan trọng của CTKT 86
3.2.1.2 Bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn của nhân viên 86
3.2.1.3 Kết hợp hệ thống kế toán và hệ thống KSNB 87
3.2.2 Giải pháp cụ thể 87
3.2.2.1 Giải pháp hoàn thiện trong việc vận dụng chứng từ 87
3.2.2.2 Giải pháp hoàn thiện trong việc vận dụng hệ thống tài khoản kế toán 88
3.2.2.3 Giải pháp hoàn thiện trong việc vận dụng sổ sách kế toán 89
3.2.2.4 Giải pháp hoàn thiện trong việc vận dụng lập các báo cáo kế toán 89
3.3 Giải pháp hoàn thiện việc ghi nhận một số nội dung thông tin kế toán (TTKT) 89
3.3.1 Giải pháp hoàn thiện kế toán TSCĐ 90
Trang 73.3.2 Giải pháp hoàn thiện kế toán Doanh thu, chi phí và xác định kết quả 90
3.3.2.1 Giải pháp hoàn thiện kế toán Doanh thu 90
3.3.2.2 Giải pháp hoàn thiện kế toán chi phí 92
3.3.2.3 Giải pháp hoàn thiện kế toán xác định kết quả HĐKD 93
3.3.3 Giải pháp hoàn thiện kế toán thuế TNDN, thuế GTGT và thuế NTNN 93
3.3.3.1 Hoàn thiện thông tin kế toán thuế TNDN 93
3.3.3.2 Hoàn thiện thông tin kế toán thuế GTGT 93
3.3.3.3 Hoàn thiện thông tin kế toán thuế NTNN 95
3.4 Một số kiến nghị 95
3.4.1 Kiến nghị cho doanh nghiệp 95
3.4.2 Kiến nghị cho các cơ quan chức năng 96
3.4.2.1 Kiến nghị liên quan đến tổ chức CTKT 96
3.4.2.2 Kiến nghị liên quan đến thuế 97
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 102
KẾT LUẬN CHUNG 103 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 8DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 9PHẦN MỞ ĐẦU
1 Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu
Thông tin kế toán là một kênh thông tin quan trọng, cần thiết và hữu ích không những cho chính bản thân DN mà còn là cánh cổng để những người bên ngoài có thể nhìn, phân tích DN một cách rõ ràng hơn Để có được thông tin kế toán chất lượng, phù hợp với mục tiêu và yêu cầu quản lý, đòi hỏi DN phải tổ chức CTKT tốt, có sự thích ứng, linh hoạt với điều kiện về quy mô, đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh gắn với những yêu cầu quản lý cụ thể tại đơn vị mình
Tổ chức CTKT không đơn thuần là tổ chức một bộ phận quản lý trong DN, mà nó còn bao hàm cả tính nghệ thuật trong việc xác lập các yếu tố, điều kiện cũng như các mối liên hệ qua lại, các tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến hoạt động kế toán, bảo đảm cho kế toán phát huy tối đa các chức năng vốn có của mình
Trong thực tế, rất nhiều các nghiệp vụ kinh tế phát sinh ở nhiều tình huống khác nhau,
ở những loại hình DN khác nhau mà ở đó kế toán vẫn chưa tìm thấy cách định khoản hợp lí phù hợp với quy định hiện hành, khó khăn trong việc hạch toán kế toán, việc lập BCTC cũng như thực hiện nghĩa vụ Thuế đối với nhà nước Các thông tư hướng dẫn liên quan đến hạch toán kế toán, thuế ngày càng có nhiều thay đổi đòi hỏi DN phải nhanh chóng cập nhật để có thể tuân thủ những quy định đặt ra Hiện nay, việc tổ chức CTKT trong DN hầu như chủ yếu được thực hiện theo hướng người sử dụng thông tin là nhà nước với mục tiêu kiểm soát, thanh tra, kiểm tra Một số quy định chưa rõ ràng chưa cụ thể để có thể đáp ứng một cách đầy đủ yêu cầu thông tin của mọi đối tượng trong nền kinh tế cũng như sự phù hợp với chuẩn mực kế toán quốc tế
Đối với lĩnh vực hoạt động cung cấp dịch vụ tư vấn pháp lý cho các tổ chức trong và ngoài nước, với những đặc thù riêng của ngành Luật, công ty Luật TNHH Allen & Overy (Việt Nam) - một công ty 100% vốn đầu tư nước ngoài cũng tổ chức bộ máy kế toán riêng phù hợp để đáp ứng được các quy định của nhà nước, đồng thời cũng có thể cung
Trang 10cấp thông tin trung thực, hợp lí, kịp thời theo yêu cầu của bộ phận kế toán công ty mẹ Trong quá trình thực hiện tổ chức CTKT tại đơn vị, công ty cũng gặp không ít những vướng mắc cần được giải quyết, từ việc tổ chức hệ thống chứng từ kế toán, sổ kế toán cũng như các báo cáo kế toán liên quan cho đến hệ thống thông tin, ứng dụng các phần mềm kế toán và thực hiện kế toán các phần hành doanh thu, chi phí, xác định kết quả và
kế toán thuế Việc tìm hiểu những vấn đề đang nảy sinh và đi tìm những giải pháp để hoàn thiện tổ chức CTKT và ghi nhận một số nội dung thông tin kế toán tại công ty Luật Allen & Overy (Việt Nam) sẽ là một nhu cầu cấp thiết cho đơn vị nói riêng và là kinh nghiệm cho hệ thống các DN đang hoạt động tại Việt Nam nói chung, góp phần hoàn thiện hệ thống kế toán Việt Nam để hướng tới một thị trường tài chính toàn cầu và là cơ
sở để các DN có thể xây dựng cho mình một hệ thống tổ chức vững mạnh, có thể cung cấp thông tin một cách hiệu quả nhất Chính vì lẽ đó, tôi quyết định chọn đề tài “Giải pháp hoàn thiện nội dung tổ chức CTKT và ghi nhận một số nội dung thông tin kế toán tại Công ty Luật TNHH Allen & Overy ( Việt Nam)” làm đề tài nghiên cứu của mình
2 Tổng quan nghiên cứu
Tổ chức CTKT đã được rất nhiều tác giả nghiên cứu như Luận văn “Xây dựng mô hình tổ chức CTKT tại các DN nhỏ và vừa ở tỉnh Phú Yên” (2012) của tác giả Huỳnh
Thu Minh Thư, trong đề tài này tác giả hệ thống, khái quát những vấn đề lí luận chung
về tổ chức CTKT và nêu lên được thực trạng tổ chức CTKT tại các DN nhỏ và vừa ở tỉnh Phú Yên Kết quả khảo sát cho thấy các DN nhỏ và vừa tại tỉnh Phú Yên có một số
ưu điểm như thực hiện đầy đủ các quy định về mẫu biểu chứng từ, hệ thống sổ sách kế toán, tuân thủ tốt việc lập các BCTC bắt buộc, các DN có thực hiện tốt công tác kiểm tra
kế toán và trang bị cơ sở vật chất, máy móc, phần mềm phục vụ cho việc quản lý, cung cấp thông tin Bên cạnh đó, các DN nhỏ và vừa tại tỉnh Phú Yên cũng có một số nhược điểm như hệ thống tài khoản chưa linh hoạt chưa thể làm cơ sở cho KTQT, các DN chưa quan tâm đến yếu tố kiểm soát đối với sổ sách, chưa quan tâm nhiều đến việc lập các báo cáo KTQT và hệ thống KSNB liên quan đến các báo cáo kế toán Tình trạng kiêm
Trang 11nhiệm nhiều vị trí trong việc bố trí nhân viên vẫn còn nhiều, ít có các buổi hội thảo chuyên đề kế toán do đó ảnh hưởng đến chất lượng tổ chức CTKT, bên cạnh đó hầu hết các DN không thực hiện việc phân tích các hoạt động kinh tế hay có thì cũng ở mức độ đơn giản Để giải quyết những vấn đề còn tồn tại đó, tác giả đưa ra giải pháp thiết lập các mô hình tổ chức CTKT phù hợp với điều kiện kinh tế, môi trường tại nơi DN đó hoạt động
Luận văn “Tổ chức công tác kế toán trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam”
(2007) của tác giả Nguyễn Thị Huyền Trâm Trong đề tài này, tác giả đã hệ thống hóa được các nội dung cơ bản của tổ chức công tác kế toán trong các DN vừa và nhỏ tại Việt Nam Bên cạnh đó, thông qua các bảng câu hỏi khảo sát được thực hiện tại lớp luyện thi chứng chỉ kiểm toán viên, kế toán viên hành nghề do Bộ tài chính tổ chức vào 6/2007, ngoài một số ưu điểm tác giả đã đưa ra được một số nhược điểm còn tồn tại trong việc
tổ chức công tác kế toán tại các DNVVN như: hệ thống biểu mẫu chứng từ được ban hành chưa đáp ứng được nhu cầu đa dạng của DNVVN; hệ thống tài khoản kế toán chỉ đáp ứng được yêu cầu quản lý của DN ở mức tổng thể, việc tích hợp giữa KTTC và KTQT vẫn ở mức độ đơn giản v.v Tác giả đã cho thấy được kết quả trong thực tế các DNVVN đã thực hiện tổ chức CTKT như thế nào? So sánh việc thực hiện giữa thực tế
và với quy định của BTC để thấy được mức độ của sự tuân thủ quy định, nguyên nhân còn tồn tại là gì? Đồng thời tìm hiểu chế độ kế toán theo QĐ 48 có đáp ứng để nhu cầu quản lý của các DNVVN hay không? Cuối cùng, tác giả đề ra những phương hướng và giải pháp hoàn thiện từng mảng vấn đề đã được nếu trong thực trạng
Luận văn “Hoàn thiện tổ chức CTKT tại Công ty Cổ Phần 6.3” (2013) của tác giả
Trần Thị Ngọc Vinh Trong đề tài này, tác giả nêu ra những bất cập còn tồn tại trong việc tổ chức CTKT tại DN liên quan đến chứng từ kế toán, tài khoản kế toán, sổ sách kế toán và báo cáo kế toán, tác giả còn đi sâu vào chi tiết một số phần hành kế toán như kế toán TSCĐ, kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương, kế toán chi phí và tính giá thành Luận văn cũng nêu ra được những ưu
Trang 12điểm, nhược điểm của từng phần hành kế toán và tổ chức các báo cáo kế toán tại đơn vị Giải pháp được tác giả đưa ra là xây dựng mô hình kế toán kết hợp giữa KTTC và KTQT, các DN có thể thay đổi việc sử dụng chế độ kế toán từ QĐ 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 bằng chế độ kế toán theo QĐ 15/2006/QĐ-BTC để có được các thông tin kế toán phù hợp
Luận văn “Một số giải pháp để hoàn thiện kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam hiện nay” (2009) của tác giả Hoàng Phú Tùng, luận văn này tác giả đã nêu ra được
những ưu điểm, khuyết điểm của tiêu chuẩn xác định DNNVV và công tác kế toán DNNVV tại Việt Nam trong thời điểm khảo sát Từ đó tác giả đưa ra được những phương hướng chung và các giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện kế toán DNNVV Việt Nam như: đưa ra các định hướng xác định tiêu chuẩn DNNVV; trình bày được thực trạng công tác
kế toán DNNVV; đưa ra giải pháp hoàn thiện về chứng từ, hệ thống TK, sổ sách kế toán, báo cáo kế toán, kiểm tra kế toán cho DNNVV tại Việt Nam
Nhìn chung, trong các công trình nghiên cứu này tác giả đã hệ thống nội dung cơ bản
về tổ chức CTKT cũng như thực trạng tổ chức CTKT tại đơn vị và đề xuất những biện pháp chung và cụ thể để giải quyết được thực trạng đó
3 Mục tiêu nghiên cứu đề tài
Nghiên cứu những vấn đề lí luận chung về tổ chức CTKT và ghi nhận một số nội dung thông tin tại DN để có được một cái nhìn tổng quát nhất về những vấn đề trên Tìm hiểu tình hình thực hiện nội dung tổ chức CTKT tại Công ty Luật TNHH Allen
& Overy (Việt Nam) từ đó nêu bật lên được những gì đã thực hiện được, những gì chưa thực hiện được, ưu nhược điểm để đưa ra đánh giá nhằm có biện pháp tháo gỡ
Tìm hiểu tổ chức CTKT các phần hành: Kế toán doanh thu, kế toán chi phí, kế toán thuế, kế toán xác định kết quả và hệ thống thông tin kế toán trong DN để có cái nhìn thực tế các vấn đề đang xảy ra tại đơn vị
Trang 13Dựa trên những vướng mắc còn tồn tại để đưa ra giải pháp hoàn thiện việc tổ chúc CTKT và ghi nhận một số nội dung thông tin kế toán tại đơn vị nói riêng và kinh nghiệm cho các DN đang hoạt động tại Việt Nam nói chung
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Với mục tiêu như trên, đề tài tập trung vào nghiên cứu lí luận chung về nội dung tổ chức CTKT tại công ty Luật TNHH Allen & Overy (Việt Nam): tìm hiểu tình hình thực
tế nội dung tổ chức CTKT tại đơn vị để đánh giá những mặt đạt được và những mặt còn tồn tại, tìm ra nguyên nhân, từ đó đề xuất phương hướng và giải pháp hoàn thiện nội dung tổ chức CTKT tại đơn vị
Luận văn tập trung nghiên cứu việc ghi nhận một số nội dung thông tin kế toán cũng như tìm hiểu các phần hành kế toán như Doanh thu, chi phí, thuế, kế toán xác định kết quả và hệ thống thông tin trong đơn vị vì đây là những nội dung chủ yếu, có phát sinh những vấn đề nổi trội và thể hiện rõ được CTKT đang diễn ra tại đơn vị Trong phạm vi nghiên cứu của luận văn này, luận văn tập trung vào việc đề xuất sửa đổi bổ sung một số quy định kế toán tài chính và thuế hiện hành
5 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu là phương pháp định tính, kết hợp giữa nghiên cứu lí luận với nghiên cứu thực tiễn Trên cơ sở đó, luận văn sử dụng tổng hợp các phương pháp phân tích, tổng hợp, so sánh, chứng minh để nghiên cứu thực tiễn qua đó nêu ra được thực trạng và đánh giá việc thực hiện nội dung tổ chức CTKT, ghi nhận một số thông tin
kế toán và đề xuất giải pháp hoàn thiện thích hợp
6 Những đóng góp mới của luận văn so với những nghiên cứu trước đây
Luận văn nghiên cứu về nội dung tổ chức công tác kế toán và ghi nhận một số nội dung thông tin kế toán tại doanh nghiệp cung cấp dịch vụ mà cụ thể là cung cấp dịch vụ
tư vấn Luật, mảng này chưa được khai thác nhiều trong những luận văn nghiên cứu trước đây
Trang 14Luận văn đã hệ thống hóa được những nội dung trong tổ chức công tác kế toán như tổ chức vận dụng chế độ kế toán, tổ chức phân tích, kiểm tra, trang bị và nội dung thông tin
kế toán tại doanh nghiệp như thông tin về tài sản, doanh thu, chi phí và xác định kết quả HĐSXKD Trong những nội dung này luận văn đã nêu ra được cụ thể từng mảng, ưu điểm, nhược điểm và nguyên nhân cho những tồn tại là gì? Luận văn đã cho thấy được vai trò của việc quản lí từ công ty mẹ ảnh hưởng như thế nào đến nội dung tổ chức công tác kế toán tại doanh nghiệp cũng như việc sử dụng chung một hệ thống phần mềm và đặc thù của lĩnh vực cung cấp dịch vụ ảnh hưởng như thế nào đến việc tổ chức ghi nhận nội dung thông tin kế toán trong DN để vừa có thể tuân thủ theo chế độ CMKTVN và vừa có thể cung cấp thông tin kế toán phù hợp theo yêu cầu từ công ty mẹ v.v
Từ thực trạng và nguyên nhân tìm hiểu được, tác giả đề xuất phương hướng và giải pháp hoàn thiện các vấn đề đó
7 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn bao gồm ba chương:
Chương 1: Lý luận chung về nội dung tổ chức CTKT và nội dung thông tin kế toán trong DN
Chương 2: Thực trạng tổ chức CTKT và ghi nhận một số nội dung thông tin kế toán tại Công ty Luật TNHH Allen & Overy (Việt Nam)
Chương 3: Phương hướng và giải pháp hoàn thiện nội dung tổ chức CTKT và ghi nhận một số nội dung thông tin kế toán tại Công ty Luật TNHH Allen & Overy (Việt Nam)
Trang 15CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ NỘI DUNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN VÀ NỘI DUNG THÔNG TIN KẾ TOÁN TRONG DOANH NGHIỆP 1.1 Một số vấn đề chung về kế toán
1.1.1 Khái niệm
Khoa học và nghề nghiệp là hai khía cạnh chủ yếu được xoay quanh khi đưa ra các khái niệm khác nhau về kế toán
Xét trên khía cạnh khoa học: “Kế toán là khoa học về thông tin và kiểm tra các hoạt
động kinh tế, tài chính gắn liền với một tổ chức nhất định thông qua hệ thống các phương pháp riêng biệt.” (Võ Văn Nhị và cộng sự, 2007, trang 07)
Xét trên khía cạnh nghề nghiệp: “Kế toán là công việc tính toán, ghi chép bằng con
số mọi nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh tại một tổ chức nhất định nhằm phản ánh, kiểm tra tình hình và kết quả hoạt động của đơn vị” (Võ Văn Nhị và cộng sự, 2007, trang 07)
o Theo Ủy Ban Nguyên Tắc Kế Toán của Mỹ (APB) đã định nghĩa: “Kế toán là một
dịch vụ Chức năng của nó là cung cấp thông tin định lượng được của các tổ chức kinh
tế, chủ yếu là thông tin tài chính giúp người sử dụng đề ra các quyết định kinh tế.” (Accounting Principles Board – 1970)
o Liên đoàn kế toán quốc tế (IFAC) định nghĩa: “Kế toán là nghệ thuật ghi chép, phân
loại tổng hợp theo một cách riêng có bằng những khoản tiền các nghiệp vụ và các sự kiện mà chúng có ít nhất một phần tính chất tài chính và trình bày kết quả của nó”
o Theo Ủy Ban Thực Hành Kiểm Toán Quốc Tế (International Auditing Practices Committee): “Một hệ thống kế toán là hàng loạt các nhiệm vụ ở một doanh nghiệp mà
nhờ hệ thống này các nghiệp vụ được xử lý như một phương tiện duy trì các ghi chép tài chính”
Khi nền kinh tế vận hành theo cơ chế thị trường, quan hệ kinh tế tài chính giữa các chủ thể kinh tế được mở rộng, nhu cầu về thông tin kế toán cũng vì thế trở nên đa dạng hơn Mục đích của kế toán không chỉ cung cấp thông tin chủ yếu cho bản thân DN, cho
Trang 16Nhà nước, mà còn cung cấp thông tin cho các đối tượng như ngân hàng, các nhà đầu tư tương lai, nhà cung cấp, khách hàng v.v Vì vậy, định nghĩa kế toán nhấn mạnh đến chức năng cung cấp thông tin và chức năng này được coi là chức năng cơ bản nhất của kế toán Các định nghĩa sau này kể cả Việt nam cũng như các nước trên thế giới đều nhấn mạnh đến chức năng cung cấp thông tin của kế toán Do đó, theo Luật kế toán Việt Nam (Luật kế toán số 03/2013/QH11 được quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 17 tháng 06 năm 2003) định nghĩa như sau: “Kế toán là việc thu thập, xử lý, kiểm tra phân tích và cung cấp thông tin kinh tế tài chính dưới hình thức giá trị, hiện vật và thời gian lao động”
Tóm lại, dù rằng kế toán luôn có sự thay đổi qua từng thời kỳ kinh tế xã hội và được
sử dụng cho những mục đích khác nhau thì kế toán đều được ghi nhận là một môn khoa học thực hiện quá trình thu thập và xử lí thông tin, là nguồn cung cấp thông tin chủ yếu cho đối tượng có nhu cầu sử dụng những thông tin này, và để định nghĩa được kế toán
là gì cần dựa vào hình thái kinh tế xã hội nơi mà hoạt động kế toán đó diễn ra
1.1.2 Vai trò và tác dụng
Kế toán ngày càng thể hiện vai trò quan trọng không thể thiếu trong quản lý của nhà nước và DN, đặc biệt khi nền kinh tế xã hội đang trên đà phát triển không ngừng thì nhu cầu về việc cập nhật thông tin tài chính kế toán một cách kịp thời, chính xác để phục vụ cho việc điều hành và quản lý DN càng trở nên cấp thiết hơn Vai trò của kế toán thể hiện cụ thể sau đây:
Đối với nhà nước: Thông tin kế toán là cơ sở để thực hiện việc theo dõi, tổng hợp
thông tin, tính thuế, kiểm tra nhằm đáp ứng nhu cầu quản lí chung của nhà nước (Võ
Văn Nhị và cộng sự, 2007)
Đối với các doanh nghiệp: Thông tin kế toán là cơ sở để DN lập kế hoạch, theo dõi,
kiểm tra, đánh giá, phân tích tình hình thực hiện kế hoạch, kiểm tra việc chấp hành pháp luật, là căn cứ để giải quyết các tranh chấp và là cơ sở để ra các quyết định (Võ Văn Nhị
và cộng sự, 2007)
Trang 17 Đối với các nhà đầu tư, các cổ đông, các khách hàng, các nhà cung cấp : Kế
toán sẽ giúp họ lựa chọn các mối quan hệ phù hợp nhất để quá trình đầu tư góp vốn, mua
hàng và bán hàng đem lại hiệu quả cao (Võ Văn Nhị và cộng sự, 2007)
1.1.3 Phân loại kế toán
Để thực hiện nhiệm vụ cung cấp thông tin kịp thời, hữu ích phục vụ từng loại đối tượng khác nhau, thông tin phù hợp khác nhau, kế toán được phân loại ra làm hai phân hệ: Kế toán tài chính (KTTC) và kế toán quản trị (KTQT)
Kế toán tài chính (KTTC): Là việc thu thập, xử lí kiểm tra, phân tích và cung cấp
thông tin kinh tế, tài chính bằng báo cáo tài chính (BCTC) cho đối tượng có nhu cầu sử
dụng thông tin của đơn vị kế toán (Luật Kế toán, khoản 2, điều 4)
Kế toán quản trị (KTQT): Là việc thu thập, xử lí, phân tích và cung cấp thông tin
kinh tế, tài chính theo yêu cầu quản trị và quyết định kinh tế, tài chính trong nội bộ đơn
vị kế toán (Luật Kế toán, khoản 3, điều 4)
Do đối tượng sử dụng thông tin khác nhau, mục đích sử dụng thông tin khác nhau nên có sự khác nhau giữa KTTC và KTQT
1.2 Nội dung tổ chức công tác kế toán (CTKT) trong DN
Tổ chức CTKT là việc thực hiện các chuẩn mực, chế độ kiểm tra kế toán, chế độ bảo quản, lưu trữ, cung cấp thông tin tài liệu kế toán và các nhiệm vụ khác để phản ánh tình hình tài chính và kết quả hoạt động SXKD
1.2.1 Tổ chức vận dụng chế độ kế toán
1.2.1.1 Vận dụng chứng từ kế toán
Tổ chức chứng từ kế toán là thiết lập các thủ tục cần thiết để hình thành nên một bộ chứng từ đầy đủ cho từng loại nghiệp vụ kinh tế phát sinh, nhằm thiết lập hệ thống thông tin ban đầu hợp pháp, hợp lệ phục vụ cho nhu cầu quản lý và xử lí ghi sổ kế toán Thông thường trong một DN để có được bộ chứng từ như vậy cần đi qua các bước sau:
Xác định loại chứng từ cần dùng
Trang 18Để xác định được loại chứng từ nào là cần thiết cho DN, loại chứng từ nào không cần thiết, phụ thuộc vào các yếu tố sau:
Chứng từ phải phù hợp với qui định của pháp luật hiện hành: Đối với quốc gia có qui
định chứng từ kế toán như Việt Nam về: loại chứng từ bắt buộc, loại chứng từ hướng dẫn, các chi tiết cần có trong chứng từ kế toán, phương pháp lập chứng từ…khi đó DN cần thực hiện theo đúng qui định của pháp luật
Chứng từ được thực hiện theo yêu cầu nội bộ DN: Là những chứng từ mà DN cần có
để phục vụ cho công tác quản trị, các loại báo cáo KTQT như xác định kết quả thực hiện công việc của nhân viên, xác định mức lợi nhuận mục tiêu v.v
Chứng từ được thực hiện theo yêu cầu của bên thứ ba: Nếu bên khách hàng hoặc một
đối tác thứ ba thực hiện giao dịch với DN và đòi hỏi những giấy tờ có liên quan như giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm, giấy xác nhận trọng lượng… thì DN cần thực hiện theo yêu cầu để giao dịch có thể được thực hiện
Thiết kế và lựa chọn mẫu chứng từ
Sau khi xác định được loại chứng từ cần thiết, DN cần thiết kế biểu mẫu, nội dung chứng từ kế toán theo đúng qui định và phù hợp với nhu cầu quản lý Chứng từ kế toán được thiết kế nên thỏa mãn các yêu cầu sau:
- Tính thống nhất trong biểu mẫu: Lãnh đạo DN cần phê duyệt biểu mẫu nhằm đảm
bảo chúng được thiết kế phù hợp với các yêu cầu pháp lí và quản lý trước khi chính thức
đưa vào sử dụng
- Tính đầy đủ: Chứng từ kế toán cần chứa đựng những thông tin cần thiết cũng như
mức độ chi tiết của thông tin đối với mỗi nghiệp vụ kinh tế phát sinh
- Tính kiểm soát: Chứng từ kế toán cần thiết kế phù hợp với từng bộ phận sử dụng, có
những đặc điểm riêng khác để phân biệt được chứng từ kế toán của từng bộ phận khác nhau trong đơn vị, giúp nhân viên kiểm soát được chứng từ kế toán một cách dễ dàng tránh nhầm lẫn Tính kiểm soát còn thể hiện qua những vấn đề như chống các hành vi cạo sửa, giả mạo chứng từ, đối với chứng từ điện tử cần được mã hóa đảm bảo an toàn
Trang 19dữ liệu điện tử trong quá trình xử lí truyền tin và lưu trữ; có các biện pháp quản lý, kiểm tra chống các hình thức lợi dụng khai thác, thâm nhập, sao chép, đánh cắp hoặc sử dụng chứng từ điện tử không đúng qui định
- Tính cập nhật: Trong quá trình thực hiện, DN cần thường xuyên xem lại các biểu
mẫu chứng từ, cập nhật sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với tình hình thực tế hoạt động SXKD tại đơn vị
Tổ chức lập và luân chuyển chứng từ
Bước này xác định hành trình của một bộ chứng từ kế toán như nó được lập bởi ai, thuộc bộ phận nào, sau đó được luân chuyển đến bộ phận nào để ghi nhận, xử lí và cuối cùng lưu trữ bảo quản tại đâu Quá trình này nhằm đảm bảo tính kiểm tra, kiểm soát tình hình hoạt động của đơn vị để TTKT được ghi nhận một cách trung thực đồng thời cung cấp thông tin kịp thời cho nhà quản trị
Tổ chức kiểm tra chứng từ
Trước khi chứng từ kế toán được ký duyệt bởi các bộ phận cá nhân có thẩm quyền, việc kiểm tra tính trung thực, chính xác, kiểm tra tính hợp pháp và hợp lí của nó là một việc làm cần thiết nhằm đảm bảo chất lượng của chứng từ kế toán
1.2.1.2 Vận dụng tài khoản
Tài khoản kế toán là công cụ để hệ thống hóa thông tin về hoạt động kinh tế tài chính của đơn vị phục vụ cho mục đích quản lý Nội dung của tổ chức vận dụng tài khoản kế toán tại đơn vị như sau:
Thiết lập và sắp xếp HTTK kế toán
Trang 20Sau khi đã lựa chọn được những tài khoản kế toán cần thiết phù hợp với hoạt động SXKD của đơn vị, người quản lý có thể cụ thể hóa, bổ sung thêm những tài khoản cấp
3, cấp 4 để đáp ứng nhu cầu quản lý tại đơn vị nhưng phải phù hợp với nội dung, kết cấu
và phương pháp hạch toán của tài khoản cấp trên tương ứng DN có thể đề nghị bổ sung tài khoản cấp 1 hoặc cấp 2 đối với các tài khoản mà trong HTTK DN chưa có để phản ánh nội dung kinh tế riêng có phát sinh tại DN và chỉ được thực hiện khi được bộ tài chính chấp thuận bằng văn bản Sau đó, cần sắp xếp lại các tài khoản một cách khoa học (thông thường người ta sắp xếp theo tính thanh khoản giảm dần) để có thể giúp nhân viên dễ nắm bắt và vận dụng tài khoản một cách dễ dàng (Đặng Thái Hùng và cộng sự, 2013)
Phê duyệt HTTK kế toán
HTTK kế toán tại đơn vị sau khi hoàn thành cần được sự rà soát kiểm tra của người quản lý và phê duyệt trước khi chính thức đưa vào sử dụng
Tính cập nhật
Trong quá trình hoạt động có thể DN sẽ có sự thay đổi hoặc bổ sung ngành nghề kinh doanh, mở rộng quy mô hoặc có thể phát sinh nhiều nghiệp vụ kinh tế mà tài khoản hiện tại chưa có để phản ánh, khi đó DN cần cập nhật thêm tài khoản, đối với tài khoản cũ không còn phù hợp cần được loại bỏ bớt, lúc này DN có thể tự mình điều chỉnh lại HTTK
để phù hợp hơn với tình hình của đơn vị
Hệ thống KTQT tích hợp với hệ thống KTTC
Việc ứng dụng CNTT vào kế toán để thực hiện việc tích hợp thông tin giữa KTTC
và KTQT mang lại hiệu quả kinh tế cao, giảm bớt thời gian đồng thời tránh sai sót trong quá trình lập báo cáo Để có được những báo cáo phục vụ cho yêu cầu của DN về KTTC lẫn KTQT thì cần xây dựng một HTTK kế toán thật tỉ mĩ và chi tiết để có thể theo dõi được sự kết hợp cả hai loại thông tin này Việc kết hợp này sẽ khó khăn cho kế toán thủ công nhưng dường như sẽ rất tiện lợi cho kế toán máy với các ứng dụng CNTT hiện đại
Trang 21Tóm lại, việc xây dựng HTTK kế toán phải đảm bảo phản ánh, hệ thống hóa đầy đủ,
cụ thể mọi nội dung đối tượng hạch toán, mọi nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh trong
DN, phù hợp với những quy định thống nhất của Nhà Nước và các văn bản hướng dẫn thực hiện của các cơ quan quản lý cấp trên, phù hợp với đặc điểm tính chất SXKD, đáp ứng yêu cầu quản lý kinh tế của DN, đáp ứng yêu cầu xử lý thông tin trên máy vi tính và thỏa mãn nhu cầu thông tin cho các đối tượng sử dụng
1.2.1.3 Vận dụng sổ sách, báo cáo kế toán
Vận dụng sổ kế toán
Tổ chức hệ thống sổ kế toán là việc lựa chọn các loại sổ chuyên dùng để theo dõi, ghi chép, hệ thống và lưu giữ toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh theo nội dung kinh tế và trình tự thời gian liên quan đến DN Trong quá trình vận dụng hệ thống
sổ kế toán tại DN, cần tuân thủ một số nguyên tắc cơ bản sau đây: Thứ nhất: Việc tổ chức sổ kế toán phải dựa trên hình thức sổ kế toán do nhà nước quy định; Thứ hai: Kết
cấu và nội dung ghi chép trên từng loại sổ phải phù hợp với năng lực và trình độ tổ chức
quản lý nói chung; Thứ ba: Sử dụng sổ kế toán phải theo đúng quy định về mở sổ, ghi
sổ, sửa chữa sai sót trên sổ, chuyển sổ và khóa sổ, lưu trữ bảo quản sổ kế toán và xử lý
vi phạm; Thứ tư: Sổ kế toán phải ghi kịp thời rõ ràng, đầy đủ theo các nội dung của sổ
như Tên DN, tên sổ, ngày tháng năm lập sổ, khóa sổ, chữ ký người lập sổ, kế toán trưởng
và người đại diện theo pháp luật của DN v.v; Thứ năm: Các DN có thể ghi sổ kế toán
bằng tay hoặc bằng máy vi tính (Trần Thị Ngọc Vinh, 2013)
Theo chế độ Kế toán DN hiện hành, có năm hình thức kế toán được quy định: Hình thức kế toán Nhật ký-Sổ cái, Hình thức kế toán chứng từ ghi sổ, Hình thức kế toán Nhật
ký chung, Hình thức kế toán Nhật ký – chứng từ và hình thức kế toán trên máy tính
Báo cáo kế toán
Tổ chức báo cáo kế toán là nội dung cuối cùng của tổ chức CTKT theo chu trình kế toán, nhằm tổng hợp và cung cấp cho người sử dụng các thông tin cần thiết về tình hình kinh tế tài chính của DN Trong DN, thường có hai loại báo cáo đó là BCTC và báo cáo
Trang 22KTQT nhằm mục đích phục vụ cho việc cung cấp thông tin tài chính theo qui định của pháp luật và theo yêu cầu thông tin phục vụ cho công tác quản lý tại DN
1.2.2 Tổ chức bộ máy kế toán
Bộ máy kế toán của một DN là tập hợp những người làm kế toán tại DN cùng với các phương tiện trang thiết bị dùng để ghi chép, tính toán xử lý toàn bộ thông tin liên quan đến công tác kế toán tại DN từ giai đoạn thu nhận, kiểm tra, xử lí đến giai đoạn tổng hợp, cung cấp những thông tin kinh tế về các hoạt động của DN Vấn đề nhân sự
để thực hiện công tác kế toán có ý nghĩa quan trọng hàng đầu trong tổ chức kế toán trong
DN Tổ chức nhân sự như thế nào để từng người có thể phát huy được một cách cao nhất
sở trường của mình, đồng thời tác động tích cực đến những bộ phận hoặc người khác có liên quan là mục tiêu của tổ chức bộ máy kế toán
Tùy theo quy mô và đặc điểm về tổ chức sản xuất và quản lý của DN mà tổ chức bộ máy
kế toán được thực hiện theo các hình thức sau:
Hình thức tổ chức bộ máy kế toán tập trung: Là hình thức mà toàn bộ công tác kế
toán trong DN được tiến hành tập trung tại phòng kế toán DN Ở các bộ phận khác không
tổ chức bộ máy kế toán riêng mà chỉ bố trí nhân viên làm nhiệm vụ hướng dẫn kiểm tra công tác kế toán ban đầu, thu nhận kiểm tra chứng từ, ghi chéo sổ sách hạch toán nghiệp
vụ phục vụ cho nhu cầu quản lí sản sản xuất kinh doanh của từng bộ phận đó, lập báo cáo nghiệp vụ và chuyển chứng từ cùng báo cáo về phòng kế toán DN để xử lý và tiến hành công tác kế toán (Đặng Thái Hùng và cộng sự, 2013)
Hình thức tổ chức bộ máy kế toán phân tán: Là hình thức mà công tác kế toán không
những được tiến hành ở phòng kế toán DN mà còn được tiến hành ở những bộ phận khác như phân xưởng hay đơn vị sản xuất trực thuộc DN Công việc kế toán ở những bộ phận khác do bộ phận kế toán ở nơi đó đảm nhận từ công việc kế toán ban đầu, kiểm tra xử lí chứng từ đến kế toán chi tiết và kế toán tổng hợp một số hoặc tất cả các phần hành kế toán và lập báo cáo kế toán trong phạm vi của bộ phận theo quy định của kế toán trưởng
Trang 23Phòng kế toán của DN thực hiện việc tổng hợp số liệu từ báo cáo ở các bộ phận gửi đến, phản ánh các nghiệp vụ có tính chất chung toàn DN, lập báo cáo theo quy định của nhà nước đồng thời thực hiện việc hướng dẫn kiểm tra công tác kế toán của các bộ phận Hình thức này được vận dụng thích hợp trong các DN có quy mô lớn – liên hợp sản xuất kinh doanh (Đặng Thái Hùng và cộng sự, 2013)
Hình thức tổ chức bộ máy kế toán vừa tập trung vừa phân tán: Đây là một hình thức kết
hợp đặc điểm của hai hình thức trên Theo hình thức này đơn vị chỉ tổ chức một phòng
kế toán trung tâm Nhưng những người quản lý ở các đơn vị trực thuộc thì ngoài việc ghi chép ban đầu còn được giao thêm một số phần việc mang tính chất kế toán, Ví dụ: Hạch toán chi phí tiền lương, chi phí sản xuất kinh doanh, chi phí quản lý phát sinh tại đơn vị trực thuộc Mức độ phân tán này phụ thuộc vào mức độ phân cấp quản lý, trình độ hạch toán kinh tế của đơn vị (Đặng Thái Hùng và cộng sự, 2013)
Công tác kế toán tại một DN bao gồm nhiều phần hành cụ thể phải được phân công cho nhiều người thực hiện Mỗi một người thực hiện một số phần hành nhất định dưới sự điều khiển chung của kế toán trưởng Các phần hành có mối liên hệ với nhau nên việc phân công cần đảm bảo tính khoa học và sự tác động qua lại để cùng thực hiện tốt các nhiệm vụ kế toán của DN
- Bộ phận kế toán trong DN thường tổ chức thành các phần hành sau:
Phần hành kế toán lao động – tiền lương
Phần hành kế toán vật liệu – tài sản cố định
Phần hành kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Phần hành kế toán thanh toán
Phần hành kế toán tổng hợp (các phần hành còn lại và lập các báo cáo kế toán) Thông thường các DN sản xuất tổ chức các phần hành như trên, còn đối với các DN cung cấp dịch vụ với đặc điểm chung là chu trình sản xuất được hợp nhất với chu trình doanh thu do quá trình tạo ra dịch vụ (sản phẩm) cũng chính là quá trình tiêu thụ sản phẩm đó, chính vì thế nên tổ chức phần hành cũng có phần khác với các DN sản xuất
Trang 241.2.3 Tổ chức phân tích
Tùy thuộc vào đặc điểm loại hình và quy mô của DN để thiết kế một bộ phận chuyên trách về mảng phân tích Bộ phận này phải bao gồm những người có trình độ chuyên môn phù hợp, có khả năng phân tích tốt để kết quả phân tích có độ tin cậy cao, đảm bảo
dữ liệu cho các quyết định kinh tế, điều này rất quan trọng ảnh hưởng đến chiến lược phát triển của đơn vị Bộ phận phân tích DN cần tập hợp thông tin từ phòng kế toán, tiến hành xử lí để cung cấp những thông tin kinh tế, tài chính một cách kịp thời cho những
bộ phận có nhu cầu sử dụng (Nguyễn Thị Huyền Trâm, 2007)
1.2.4 Tổ chức kiểm tra
DN có thể chịu sự kiểm tra kế toán của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật với những nội dung kiểm tra được quy định trong quyết định kiểm tra, gồm: Kiểm tra việc thực hiện các nội dung CTKT; Kiểm tra việc tổ chức bộ máy kế toán và người làm kế toán; Kiểm tra việc tổ chức quản lý và hoạt động nghề nghiệp kế toán; Kiểm tra việc chấp hành các quy định khác về nghề nghiệp kế toán
DN có trách nhiệm phải cung cấp cho đoàn kiểm tra các số liệu kế toán có liên quan đến nội dung kiểm tra, trình bày và giải trình các nội dung theo yêu cầu của đoàn kiểm tra đồng thời DN có quyền từ chối kiểm tra nếu thấy việc kiểm tra không đúng thẩm quyền hoặc nội dung kiểm tra trái với quy định của pháp luật, khiếu nại về việc kết luận của đoàn kiểm tra kế toán với cơ quan có thẩm quyền quyết định kiểm tra kế toán Trường hợp không đồng ý với kết luận của cơ quan có thẩm quyền quyết định kiểm tra kế toán thì thực hiện theo quy định của pháp luật (Đặng Thái Hùng và cộng sự, 2013)
1.2.5 Tổ chức trang bị
Việc trang bị các phương tiện kỹ thuật, thiết bị tính toán hiện đại giúp cho việc xử lý thông tin số liệu kế toán trở nên nhanh chóng, chính xác, tiết kiệm được nhiều công sức, làm tăng năng suất lao động của bộ máy kế toán một cách đáng kể, tạo cơ sở để tiến hành tinh giản bộ máy, nâng cao hiệu quả hoạt động
Trang 25Khi ứng dụng CNTT vào việc tổ chức CTKT, đòi hỏi DN cần giải quyết những vấn
đề liên quan như: Thiết lập mẫu chứng từ và trình tự luân chuyển chứng từ phù hợp với việc thu nhận và xử lý thông tin của bộ máy kế toán, thiết kế các loại sổ sách để có thể cài đặt và in ấn được dễ dàng, nhanh chóng; bố trí nhân sự phù hợp với việc sử dụng máy móc, thực hiện kỹ thuật nối mạng của hệ thống máy được sử dụng trong DN nhằm đảm bảo việc cung cấp số liệu lẫn nhau giữa các bộ phận có liên quan; Ứng dụng phần mềm vào quản lý kế toán, ngoài việc sử dụng các phần mềm tin học văn phòng phổ biến như Word, excel, v.v kế toán có thể trang bị thêm các ứng dụng quản lý chuyên nghiệp khác; Việc đầu tư vào các trang thiết bị vật chất kỹ thuật cho kế toán cần phải cân đối giữa lợi ích mang lại và chi phí bỏ ra (Nguyễn Thị Huyền Trâm, 2007)
1.3 Nội dung thông tin kế toán trong DN
1.3.1 Thông tin về tài sản
1.3.1.1 Thông tin về tài sản ngắn hạn (TSNH)
TSNH là một khoản mục trên bảng cân đối kế toán bao gồm tất cả các loại tài sản có thời gian sử dụng, luân chuyển, thu hồi vốn trong vòng một năm hoặc một chu kỳ kinh doanh như: vốn bằng tiền; các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn; nợ phải thu; hàng tồn kho; TSNH khác (Nguyễn Việt, 2012)
TSNH rất quan trọng trong kinh doanh bởi đó là những tài sản được sử dụng cho hoạt động hàng ngày và chi trả cho các chi phí phát sinh Do đó, thông tin về TSNH người ta thường quan tâm là TSNH so với nợ ngắn hạn để xác định khả năng thanh toán ngắn hạn
và vốn lưu động ròng của DN Từ đó, có cái nhìn về tình hình hiện tại của DN
1.3.1.2 Thông tin về tài sản dài hạn (TSDH)
TSDH của DN là loại tài sản có tính chất sử dụng nhiều lần hoặc thu hồi vốn trên 12 tháng Tất cả tài sản khác ngoài TSNH được sắp xếp vào loại TSDH TSDH bao gồm các loại sau: tài sản cố định; bất động sản đầu tư; TSDH đầu tư tài chính; TSDH khác (Nguyễn Việt, 2012)
Trang 26Nhìn vào thông tin TSDH người ta có thể đánh giá được tình hình của DN, về sự tồn tại, hoạt động cũng như khả năng phát triển trong tương lai khi sử dụng kết hợp với những chỉ tiêu tài chính khác
TSDH là loại tài sản quan trọng và có giá trị lớn nên đòi hỏi sự quản lý chặc chẽ thông qua công tác ghi chép ban đầu, đánh giá và phân loại Hơn nữa, cần luôn luôn thực hiện việc bảo quản, kiểm tra, đối chiếu, xác nhận tài sản một cách hợp lí theo từng loại nhằm bảo đảm an toàn, xác định rõ số hiện có tại mọi thời điểm để đáp ứng nhu cầu cung ứng TSDH cho hoạt động SXKD
1.3.2 Thông tin về nguồn vốn
Bất kỳ một DN, một tổ chức hay thậm chí một cá nhân nào muốn tiến hành kinh doanh cũng đòi hỏi phải có một lượng vốn nhất định, lượng vốn đó biểu hiện dưới dạng vật chất hay phi vật chất và được đo bằng tiền gọi là tài sản Một tài sản có thể được tài trợ từ một hay nhiều nguồn vốn khác nhau, ngược lại một nguồn vốn có thể tham gia hình thành nên một hay nhiều tài sản Trong kế toán, hai loại nguồn vốn hình thành nên tài sản trong DN đó là vốn chủ sở hữu (VCSH) và nợ phải trả (NPT)
1.3.2.1 Thông tin về vốn chủ sở hữu (VCSH)
Vốn chủ sở hữu (VCSH) là số vốn của các chủ sở hữu mà DN không phải cam kết
thanh toán (Nguyễn Việt, 2012)
DN được quyền sử dụng nguồn vốn này một cách lâu dài trong suốt thời gian hoạt động Một DN có thể có một hoặc nhiều chủ sở hữu Đối với DN Nhà nước do Nhà nước cấp vốn và chịu sự giám sát của nhà nước thì chủ sở hữu là Nhà nước Đối với các xí nghiệp liên doanh hay công ty liên doanh thì chủ sở hữu là các thành viên tham gia góp vốn Đối với các công ty cổ phần hay công ty trách nhiệm hữu hạn thì chủ sở hữu là các
cổ đông Đối với các DN tư nhân thì chủ sở hữu là người đã bỏ vốn ra để thành lập và điều hành hoạt động đơn vị
Trang 27Vốn của chủ sở hữu bao gồm: Vốn của các nhà đầu tư; Số vốn được bổ sung từ kết quả
hoạt động SXKD của DN; Lợi nhuận chưa phân phối; Các quỹ; Cổ phiếu quỹ; Lợi nhuận giữ lại; Chênh lệch tỷ giá và chênh lệch đánh giá lại tài sản
Trong trường hợp DN bị suy thoái, chủ sở hữu chỉ được coi là sở hữu phần tài sản còn lại của đơn vị sau khi đã thanh toán hết các khoản NPT
1.3.2.2 Thông tin về nợ phải trả (NPT)
NPT là khoản nợ phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuất, kinh doanh mà doanh nghiệp phải trả, phải thanh toán cho các chủ nợ, bao gồm các khoản nợ tiền vay, các khoản nợ phải trả cho người bán, cho Nhà nước, cho công nhân viên và các khoản phải trả khác (Nguyễn Việt, 2012)
NPT của DN gồm: NPT ngắn hạn và NPT dài hạn
+ Nợ ngắn hạn: là các khoản nợ mà DN có trách nhiệm phải trả trong vòng 1 năm hoặc
trong một chu kỳ HĐKD như: vay ngắn hạn ngân hàng, thương phiếu ngắn hạn, lương phụ cấp phải trả cho công nhân viên
+ Nợ dài hạn: Là các khoản nợ có thời hạn phải thanh toán phải chi trả lớn hơn một năm
hoặc lớn hơn một chu kỳ HĐKD như: Vay dài hạn cho đầu tư phát triển, thương phiếu dài hạn, trái phiếu phát hành dài hạn phải trả
1.3.3 Thông tin về Doanh thu, thu nhập khác, chi phí và kết quả HĐKD
Doanh thu, thu nhập khác: Đối với DN, doanh thu bao gồm nhiều loại khác nhau,
phát sinh từ các hoạt động khác nhau Trên góc độ về KTTC, doanh thu của DN có thể phân thành các loại sau:
- Doanh thu hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ: Là phần doanh thu phát sinh từ
giao dịch được xác định bởi thỏa thuận giữa DN với bên mua bên sử dụng tài sản (Đặng Thái Hùng và cộng sự, 2013)
- Doanh thu hoạt động tài chính: Là phần doanh thu phát sinh từ các giao dịch mà DN
tiến hành thuộc hoạt động tài chính như: Lãi vay, lãi tiền gửi, lãi đầu tư trái phiếu, tín phiếu, chiết khấu thanh toán Lãi từ bán các khoản đầu tư vào công ty con, công ty liên
Trang 28doanh, liên kết; tiền bản quyền hay cổ tức và lợi nhuận được chia hoặc lãi chênh lệch tỷ giá hối đoái.v.v (Đặng Thái Hùng và cộng sự, 2013)
- Thu nhập khác: Đây là khoản thu nhập từ hoạt động bao gồm các khoản thu từ hoạt
động xảy ra không thường xuyên, ngoài các hoạt động tạo ra doanh thu gồm: Thu về thanh lý, nhượng bán TSCĐ; Thu tiền phạt khách hàng do vi phạm hợp đồng; Thu tiền bảo hiểm được bồi thường; Thu được nợ phải thu khó đòi đã xóa sổ từ các kỳ trước; Thu được các khoản nợ vô chủ; Thu từ các khoản thuế được giảm, được hoàn lại; Và các khoản thu khác (Đặng Thái Hùng và cộng sự, 2013)
Chi phí: Chi phí là sự sụt giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới hình thức giảm
tài sản hay tăng NPT làm giảm VCSH nhưng không bao gồm các khoản phân phối vốn cho những người tham gia góp vốn (Đặng Thái Hùng và cộng sự, 2013)
Chi phí bao gồm các khoản chi phí phát sinh từ quá trình hoạt động SXKD thông thường của đơn vị như: Giá vốn hàng bán, lương, chi phí khấu hao…và các chi phí khác như phát sinh từ trường hợp bão, lũ lụt, hỏa hoạn cũng như các khoản lỗ từ hoạt động nhượng bán, thanh lí TSCĐ v.v
Kết quả hoạt động kinh doanh
Phù hợp với doanh thu, thu nhập khác và chi phí của các hoạt động, là kết quả của hoạt động tương ứng Kết quả HĐKD trong một kỳ của một DN được xác định cho từng hoạt động theo mối quan hệ như sau:
Các nguyên tắc cần tôn trọng khi thực hiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh
1/ Phải phân định được chi phí, thu nhập và kết quả của từng loại hoạt động SXKD:
Hoạt động SXKD của DN bao gồm: Hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ; Hoạt động tài chính; Hoạt động khác
Kết quả các hoạt động Kết quả hoạt động Kết quả hoạt
trước thuế TNDN = kinh doanh + động khác
Trang 29Trong quan hệ với BCTC, hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ và hoạt động tài chính được gọi chung là hoạt động SXKD
2/ Phải xác định chính xác thời điểm ghi nhận doanh thu: Theo chuẩn mực kế toán số
14 “Doanh thu và thu nhập khác”, thì doanh thu được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn
5 điều kiện sau: Người bán chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua; Người bán không còn quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc kiểm soát hàng hóa; Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; Người bán thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng; Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
Đối với giao dịch về cung cấp dịch vụ, chuẩn mực kế toán cũng quy định doanh thu được ghi nhận khi kết quả của giao dịch đó được xác định một cách đáng tin cậy Trong trường hợp giao dịch cung cấp dịch vụ liên quan đến nhiều kỳ, thì doanh thu được ghi nhận trong kỳ theo kết quả phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập bảng CĐKT của kỳ đó Kết quả của giao dịch cung cấp dịch vụ được xác định khi thỏa mãn tất cả 4 điều kiện sau: Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; Có khả năng thu được lợi ích kinh
tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó; Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập bảng CĐKT; Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó
3/ Phải nắm vững cách thức xác định doanh thu: Đối với hoạt động cung cấp dịch vụ,
doanh thu chỉ được ghi nhận khi đảm bảo là DN nhận được lợi ích kinh tế từ giao dịch Khi không thể thu hồi được khoản doanh thu đã ghi nhận thì phải hạch toán vào chi phí
mà không được ghi giảm doanh thu Khi không chắc chắn thu hồi được một khoản mà trước đó đã ghi vào doanh thu thì phải lập dự phòng nợ phải thu khó đòi mà không ghi giảm doanh thu Khoản nợ phải thu khó đòi khi xác định thực sự là không đòi được thì được bù đắp bằng nguồn dự phòng nợ phải thu khó đòi DN có thể ước tính doanh thu cung cấp dịch vụ khi thỏa thuận được với bên đối tác giao dịch về trách nhiệm và quyền của mỗi bên trong việc cung cấp hoặc nhận dịch vụ; về giá thanh toán, thời hạn và
Trang 30phương thức thanh toán Khi cần thiết, DN có thể ước tính doanh thu cung cấp dịch vụ
và có quyền xem xét, sửa đổi cách ước tính doanh thu trong quá trình cung cấp dịch vụ Việc ước tính phần công việc đã hoàn thành được xác định theo một trong ba phương pháp sau, tùy vào bản chất của dịch vụ:
Đánh giá phần công việc đã hoàn thành
So sánh tỷ lệ phần trăm (%) khối lượng công việc đã hoàn thành với tổng khối
lượng công việc phải hoàn thành
Tỷ lệ % chi phí đã phát sinh so với tổng chi phí ước tính để hoàn thành toàn bộ
giao dịch cung cấp dịch vụ
Phần công việc đã hoàn thành không phụ thuộc vào các khoản thanh toán định kỳ hay các khoản ứng trước của khách hàng Trường hợp dịch vụ được thực hiện bằng nhiều hoạt động khác nhau mà không tách biệt được và được thực hiện trong nhiều kỳ kế toán nhất định thì doanh thu từng kỳ được ghi nhận theo phương pháp bình quân Khi có một hoạt động cơ bản so với các hoạt động khác thì việc ghi nhận doanh thu được thực hiện theo hoạt động cơ bản đó Khi kết quả của một giao dịch về cung cấp dịch vụ không thể xác định được chắc chắn thì doanh thu được ghi nhận tương ứng với chi phí đã ghi nhận
và có thể thu hồi
4/ Nắm vững nội dung và cách xác định các chỉ tiêu liên quan đến doanh thu, thu nhập, chi phí và kết quả: Tùy thuộc vào phương pháp tính thuế GTGT, nội dung của các chỉ
tiêu liên quan đến chi phí, doanh thu, thu nhập và kết quả có sự khác nhau
1.3.4 Thông tin về các loại thuế theo các quy định hiện hành
1.3.4.1 Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
Căn cứ và phương pháp tính thuế
Căn cứ tính thuế TNDN là thu nhập tính thuế trong kỳ tính thuế và thuế suất
Thu nhập tính thuế trong kỳ tính thuế: Được xác định trên cơ sở thu nhập chịu thuế sau khi trừ đi thu nhập được miễn thuế và khoản lỗ được kết chuyển từ các năm trước (Bùi Văn Dương và cộng sự, 2009)
Trang 31 Thu nhập chịu thuế: Bao gồm thu nhập từ hoạt động SXKD hàng hóa, dịch vụ và thu nhập khác, kể cả thu nhập thu được từ hoạt động SXKD hàng hóa, dịch vụ ở nước ngoài (Bùi Văn Dương và cộng sự, 2009)
Thuế suất thuế TNDN
- Thuế suất thuế TNDN phổ thông là 22% và sẽ được giảm xuống còn 20% kể từ ngày
1 tháng 1 năm 2016 (NĐ 218 về thuế TNDN, hiệu lực 01/01/2014)
- Thuế suất thuế TNDN đối với các công ty hoạt động trong lĩnh vực tìm kiếm thăm
dò, khai thác dầu, khí và tài nguyên quý hiếm khác tại Việt Nam từ 32% đến 50% phù hợp với từng dự án, từng cơ sở kinh doanh (TT 78/2014/TT-BTC, khoản 3, điều 11)
- Thuế suất ưu đãi là 10%, 20% được áp dụng trong thời gian tương ứng là 15 năm và
10 năm tính liên tục từ năm phát sinh doanh thu từ hoạt động được hưởng ưu đãi thuế Khi hết thời hạn áp dụng thuế suất ưu đãi, thuế suất thuế TNDN phổ thông sẽ được áp dụng ((TT 78/2014/TT-BTC, khoản 1 và khoản 4, điều 19)
Các khoản chi được trừ và không được trừ
Các khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động SXKD có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật và không thuộc danh sách các khoản chi không được trừ cho mục đích tính thuế TNDN
Chuyển giá
Quy định về chuyển giá của Việt Nam liệt kê các trường hợp được xác định là giao dịch được thực hiện bởi các bên liên kết, đồng thời nêu rõ các phương pháp để xác định trị giá giao dịch theo thị trường, ví dụ phương pháp so sánh giá giao dịch độc lập, phương pháp giá vốn cộng lãi, phương pháp giá bán lại, phương pháp so sánh lợi nhuận và phương pháp tách lợi nhuận
Theo định nghĩa rộng về các bên liên kết, ngưỡng tỉ lệ kiểm soát để xác định mối quan hệ giữa các bên liên kết của Việt Nam thấp hơn so với nhiều quốc gia khác (20%)
và định nghĩa này cũng mở rộng hơn, bao gồm cả các nhà cung cấp chính, khách hàng chính và các mối quan hệ bảo lãnh, cho vay chiếm tỷ trọng lớn
Trang 32Các yêu cầu lưu trữ tài liệu, thông tin đối với các giao dịch liên kết bao gồm việc kê khai hàng năm các giao dịch giữa các bên liên kết và các phương pháp xác định giá đã
sử dụng trong tờ khai thông tin về giao dịch liên kết nộp cùng tờ khai quyết toán thuế TNDN
Công ty có các giao dịch với các bên liên kết phải lập và lưu giữ báo cáo về phương pháp xác định giá thị trường và phải thường xuyên cập nhật
Việt Nam gần đây đã thông qua quy định về cơ chế thỏa thuận giá trước về phương pháp xác định giá tính thuế theo đó cho phép người nộp thuế và cơ quan thuế thỏa thuận trước về căn cứ tính thuế, phương pháp xác định giá tính thuế hoặc tính thuế theo giá thị trường
Năm tính thuế thông thường là năm dương lịch Trong trường hợp DN áp dụng năm tính thuế (nghĩa là năm tài chính) khác năm dương lịch thì phải thông báo với cơ quan thuế địa phương
Chuyển lợi nhuận ra nước ngoài
Các nhà đầu tư nước ngoài được phép chuyển lợi nhuận ra nước ngoài khi kết thúc năm tài chính hoặc khi kết thúc hoạt động đầu tư trực tiếp tại Việt Nam Các nhà đầu tư
Trang 33nước ngoài không được phép chuyển lợi nhuận ra nước ngoài trong trường hợp DN được đầu tư có lỗ lũy kế
Nhà đầu tư nước ngoài phải trực tiếp hoặc ủy quyền cho DN được đầu tư thông báo cho cơ quan thuế việc chuyển lợi nhuận ra nước ngoài ít nhất 7 ngày làm việc trước khi thực hiện việc chuyển lợi nhuận
1.3.4.2 Thuế nhà thầu nước ngoài (NTNN)
Thuế NTNN được áp dụng cho một số khoản thanh toán cho các công ty nước ngoài, bao gồm lãi tiền vay, tiền bản quyền, phí dịch vụ, tiền thuê, phí bảo hiểm, dịch vụ vận chuyển, chuyển nhượng chứng khoán, và hàng hóa cung cấp tại Việt Nam hoặc kèm theo dịch vụ được thực hiện ở Việt Nam Thuế NTNN thông thường bao gồm thuế TNDN và thuế GTGT với các mức thuế suất khác nhau
- Cổ tức: Cổ tức trả cho các cổ đông là DN nước ngoài không phải chịu thuế nhà
thầu hoặc bất kỳ loại thuế chuyển lợi nhuận nào khác
- Lãi tiền vay: Lãi tiền vay trả cho các tổ chức nước ngoài phải chịu thuế nhà thầu
với mức thuế suất thuế TNDN 5% Lãi suất của các khoản vay từ một số Chính phủ hoặc các tổ chức của chính phủ nước ngoài có thể được miễn thuế NTNN nếu thỏa mãn các điều kiện áp dụng Hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa hai nước hoặc dựa trên Thỏa thuận riêng giữa các Chính phủ
- Tiền bản quyền và phí cấp phép: Thuế suất thuế NTNN (chỉ có thuế TNDN) áp
dụng đối với tiền trả cho quyền sử dụng, chuyển quyền sở hữu trí tuệ hoặc chuyển giao công nghệ cho các tổ chức nước ngoài là 10%
- Thanh toán cho NTNN: Thuế NTNN áp dụng đối với các khoản thanh toán bởi
các DN Việt Nam (bao gồm cả DN có vốn đầu tư nước ngoài) cho NTNN không thành lập tại Việt Nam
Thuế NTNN áp dụng đối với các khoản thanh toán từ Việt Nam trừ thu nhập từ việc cung cấp hàng hóa thuần túy (ví dụ giao hàng trước hoặc tại cửa khẩu Việt Nam, và không kèm theo dịch vụ được thực hiện tại Việt Nam), và một số dịch vụ được cung cấp
Trang 34và thực hiện hoàn toàn bên ngoài Việt Nam (ví dụ: dịch vụ sữa chữa một số phương tiện, máy móc nhất định, đào tạo, quảng cáo, tiếp thị, v.v.)
Các NTNN có thể lựa chọn một trong ba phương pháp nộp thuế sau đây: Phương pháp khấu trừ, phương pháp ấn định tỷ lệ và phương pháp hỗn hợp
Các hiệp định tránh đánh thuế hai lần
Thuế suất thuế TNDN của thuế NTNN như trình bày ở trên có thể thay đổi theo các hiệp định tránh đánh thuế hai lần có liên quan Ví dụ mức thuế suất TNDN 5% đối với dịch vụ cung cấp bởi NTNN có thể được miễn dựa trên các hiệp định tránh đánh thuế hai lần nếu NTNN không có cơ sở thường trú ở Việt Nam
Việt Nam đã ký hiệp định tránh đánh thuế hai lần với hơn 60 nước và một số Hiệp định khác đang ở trong giai đoạn đàm phán Điểm đáng chú ý là Việt Nam chưa ký hiệp định tránh đánh thuế hai lần với Hoa Kỳ
1.3.4.3 Thuế giá trị gia tăng (GTGT)
Phạm vi áp dụng: Đối tượng chịu thuế GTGT là hàng hóa và dịch vụ dùng cho sản
xuất, kinh doanh và tiêu dùng tại Việt Nam (bao gồm cả hàng hóa, dịch vụ mua của tổ chức, cá nhân nước ngoài) DN trong nước phải tính thuế GTGT trên giá trị hàng hóa và dịch vụ bán ra)
Ngoài ra, hàng hóa nhập khẩu cũng phải chịu thuế GTGT DN có nghĩa vụ nộp thuế
GTGT khâu nhập khẩu cho cơ quan hải quan cùng với thuế nhập khẩu Dịch vụ nhập khẩu chịu thuế GTGT theo cơ chế thuế NTNN
Thuế GTGT phải nộp được xác định bằng thuế GTGT đầu ra trừ đi thuế GTGT đầu vào được khấu trừ phát sinh từ việc mua hàng hóa và dịch vụ Để khấu trừ thuế GTGT đầu vào, người nộp thuế phải có đầy đủ hóa đơn thuế GTGT hợp lệ do bên bán cung cấp
Thuế suất thuế GTGT
0%: Mức thuế suất này áp dụng cho hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu bao gồm cả hàng hóa dịch vụ cung ứng cho các DN trong khu phi thuế quan, hàng gia công chuyển tiếp hoặc xuất khẩu tại chỗ, hàng hóa bán cho cửa hàng miễn thuế, một số dịch vụ xuất khẩu,
Trang 35hoạt động xây dựng và lắp đặt công trình cho DN chế xuất, dịch vụ hàng không, hàng hải và vận tải quốc tế
5%: Mức thuế suất này thường áp dụng cho các ngành và lĩnh vực của nền kinh tế có liên quan với việc cung cấp các loại hàng hóa và dịch vụ thiết yếu, bao gồm: nước sạch, phân bón, dụng cụ giảng dạy, sách, thực phẩm chưa qua chế biến, thuốc chữa bệnh và trang bị y tế, thực phẩm chăn nuôi, một số sản phẩm và dịch vụ nông nghiệp, dịch vụ khoa học và công nghệ, mủ cao su sơ chế, đường và các phụ phẩm, một số hoạt động văn hóa, nghệ thuật, thể thao
10%: Đây được coi là mức thuế suất “phổ thông” được áp dụng cho các đối tượng chịu thuế GTGT nhưng không được hưởng mức thuế suất 0% hoặc 5%
Nếu không xác định được một mặt hàng thuộc loại hàng hóa nào theo biểu thuế quy định, thì DN phải tính và nộp thuế GTGT theo mức thuế suất cao nhất cho loại hàng hóa mà
sẽ khác nhau Đối với một số quốc gia họ không có những quy định pháp lí về tổ chức CTKT trong DN Họ cho rằng các DN này có thể tự tổ chức hạch toán kế toán sao cho vừa đáp ứng được yêu cầu của DN, vừa thực hiện được nghĩa vụ đối với cơ quan nhà nước Tuy nhiên, những DN niêm yết trên thị trường chứng khoán thì phải lập báo cáo
1Tham khảo bài luận văn thạc sĩ của Nguyễn Thị Huyền Trâm (2007)
Trang 36theo quy định vì báo cáo của những DN này có ảnh hưởng lớn đến các nhà đầu tư và tác động mạnh đến nền kinh tế của đất nước
1.4.2 Người sử dụng thông tin cần thiết
Việc xác định những người sử dụng thông tin là điều cần thiết đối với bất kỳ một DN nào vì các báo cáo được lập ra nhằm đáp ứng nhu cầu của người sử dụng thông tin Do
đó, khi xây dựng khuôn mẫu lí thuyết kế toán, các nhà chức trách luôn phải xác định người sử dụng thông tin là ai? Chỉ có thế thì khuôn mẫu lí thuyết được xây dựng mới có thể áp dụng phù hợp vào thực tế
Hầu hết với tất cả các DN người sử dụng thông tin là nhà quản lý, cơ quan thuế và các nhà đầu tư v.v Tuy nhiên, khi DN phát triển và cần mở rộng quy mô thì nhu cầu về vốn ngày càng cao Lúc này, để đáp ứng cung cấp thông tin cho nhiều đối tượng hơn,
DN bắt buộc phải xây dựng một hệ thống kế toán có thể lập được các BCTC cung cấp nhiều thông tin hơn nhằm đáp ứng được nhu cầu đa dạng của các đối tượng sử dụng thông tin này
1.4.3 Hệ thống kiểm soát nội bộ (KSNB)
Hệ thống KSNB là những thủ tục được sử dụng nhằm đạt được mục tiêu của tổ chức Hai mục tiêu quan trọng trong việc tổ chức CTKT là đảm bảo an toàn cho tài sản và đảm bảo dữ liệu kế toán có độ chính xác cao, đáng tin cậy Đánh giá hệ thống KSNB để xác định mức độ ảnh hưởng của nó đến độ chính xác của thông tin kế toán Sự hiểu biết về
hệ thống KSNB là cần thiết đối với bất kỳ một kế toán viên chuyên nghiệp hoặc kiểm toán viên nào vì việc đánh giá hệ thống KSNB ảnh hưởng đến khối lượng công việc mà
họ phải thực hiện khi tiến hành kiểm tra độ chính xác của các thông tin kế toán Tuy nhiên, một số các DN hiện nay xây dựng hệ thống KSNB không hiệu quả do chủ DN hầu như không quan tâm đến hệ thống KSNB; Thiếu hiểu biết về hệ thống KSNB; Không
đủ nhân lực để phân chia trách nhiệm; Việc tiếp xúc với tài sản và sổ sách kế toán quá
dễ dàng; Chi phí đầu tư cho hệ thống kế toán thấp; Ra quyết định không dựa trên những thông tin về hệ thống kế toán
Trang 371.4.4 Yêu cầu về khả năng ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT)
Như đã nói ở trên, CNTT có ảnh hưởng rất lớn đến tổ chức CTKT trong một DN Tuy nhiên việc ứng dụng CNTT vào CTKT tại các DNNVV còn gặp nhiều trở ngại do những nguyên nhân sau:
- Do nhận thức của người quản lý: Họ cho rằng CNTT chưa phải là tác nhân chủ chốt
trong HĐKD nên hầu hết các DN vẫn sử dụng phương thức sản xuất thủ công và nếu có ứng dụng CNTT thì cũng chỉ dừng lại ở Word, Excel; một số ít DN sử dụng phần mềm
kế toán, quản lý nhân sự, các dịch vụ tư vấn, thiết kế website…
- Do thiếu tầm nhìn chiến lược về ứng dụng CNTT: Do không thấy được những lợi ích
CNTT mang lại nên phần lớn những người chủ DN không lập kế hoạch để đầu tư và phát triển hệ thống CNTT phục vụ CTKT
- Do thiếu vốn: Việc đầu tư cho CNTT luôn được xếp hàng thứ yếu do thiếu vốn
Hiện nay, những hạn chế trên đã giảm đáng kể do sự phát triển vượt bậc của khoa học kỹ thuật và công nghệ, ngày càng có nhiều sản phẩm CNTT chất lượng cao mà giá thành rẻ được thiết kế đáp ứng nhu cầu của DN
1.4.5 Các dịch vụ tài chính kế toán
Dịch vụ tài chính là loại hình hoạt động nhằm trợ giúp, tư vấn cho các nhà đầu tư, các DN về pháp luật, chế độ, thể chế tài chính kế toán của nhà nước cũng như việc lập, ghi sổ kế toán, tính thuế và lập BCTC Hiện nay các dịch vụ tài chính kế toán phổ biến thường là dịch vụ làm kế toán, lập BCTC, các dịch vụ thuế như hướng dẫn và tư vấn thuế, lập tờ khai thuế và các dịch vụ KTQT như phân tích, đánh giá HĐKD và lập chiến lược kinh doanh cho các DN
Sự ra đời của thị trường cung cấp dịch vụ này có ảnh hưởng lớn đến tổ chức CTKT trong các DN Thay vì thuê một đội ngũ nhân viên tốn chi phí, tốn thời gian của DN nhưng đôi khi hiệu quả lại không như mong muốn thì các DN có thể nghĩ ngay đến một công ty cung cấp dịch vụ tài chính kế toán Với tính chuyên nghiệp cao, các dịch vụ do
Trang 38công ty này cung cấp giúp DN tiết kiệm chi phí, tiết kiệm thời gian mà vẫn đem lại hiệu quả mong đợi
DN A&O VN xét về quy mô có thể xếp vào DNNVV của Việt Nam tuy nhiên do tính đặc thù về độ phức tạp của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh có liên quan nhiều vấn
SXKD của DN
Trang 39CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN VÀ GHI NHẬN MỘT SỐ NỘI DUNG THÔNG TIN KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY LUẬT TNHH ALLEN & OVERY (VIỆT NAM)
2.1 Giới thiệu về Công Ty Luật TNHH Allen & Overy (Việt Nam)
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển công ty
Công ty Luật TNHH Allen & Overy (Việt Nam) (Viết tắt: A&O VN) là một trong những văn phòng của hãng Luật Allen & Overy LLP có trụ sở chính tại London, Anh Quốc Trong suốt quá trình hoạt động tính đến nay, Allen & Overy LLP đã tròn 83 năm, với những cột mốc đánh dấu sự phát triển không ngừng để vươn lên trở thành một trong những hãng Luật có quy mô và vị thế tầm cỡ hàng đầu thế giới Allen & Overy LLP có nhiều văn phòng tư vấn Luật ở khắp nơi trên thế giới từ châu Âu, châu Mỹ, châu Á, Úc, Châu Phi và Trung Đông, cung cấp dịch vụ tư vấn Luật về nhiều khối ngành như: Ngân hàng, Doanh nghiệp, Thuế, Bất Động Sản v.v…điều đó tạo nên một sự kết nối chặc chẽ, kết hợp các nguồn lực quốc tế, chuyên môn để làm việc trên các giao dịch xuyên biên giới, cung cấp dịch vụ cho nhiều khu vực Nằm trong chiến lược phát triển mạng lưới của hãng, ngày 01/07/2012 A&O VN đã chính thức đi vào hoạt động, việc mở thêm văn phòng tại Hà Nội và TP Hồ Chí Minh giúp nâng mạng lưới của Allen & Overy LLP lên con số 42 văn phòng tại 29 quốc gia trên toàn thế giới - một trong những công ty có mạng lưới hoạt động quốc tế lớn nhất trong số các hãng luật hàng đầu thế giới
Hình thức đầu tư: Là DN một trăm phần trăm vốn đầu tư nước ngoài, được thành lập tại
nước CHXHCN Việt Nam theo giấy phép thành lập số 97/BTP/GP ngày 8 tháng 5 năm
2012 do Bộ Tư pháp ban hành
2.1.2 Lĩnh vực hoạt động
Hoạt động chính của Công ty là tư vấn các vấn đề pháp lý liên quan đến Việt Nam
và luật quốc tế trong các lĩnh vực tài chính, ngân hàng, thị trường vốn quốc tế, cơ sở hạ tầng, doanh nghiệp, thương mại, trọng tài, mua bán và sáp nhập công ty, bất động sản
2.1.3 Sơ đồ tổ chức, quản lý
Trang 40Managing Partner Tổng giám đốc
Translator
Phiên dịch vien