1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sĩ đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng hệ thống thông tin kế toán tại các doanh nghiệp

118 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 118
Dung lượng 2,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu này tập trung vào các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng của hệ thống thông tin kế toán tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, là loại hình doanh ng

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH

ĐÀO NGỌC HẠNH

ĐÁNH GIÁ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN TẠI CÁC DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TRÊN ĐỊA BÀN

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Thành Phố Hồ Chí Minh, năm 2014

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH

ĐÀO NGỌC HẠNH

ĐÁNH GIÁ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN TẠI CÁC DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TRÊN ĐỊA BÀN

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Chuyên ngành: Kế Toán

Mã ngành: 60340301

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS MAI THỊ HOÀNG MINH

Thành Phố Hồ Chí Minh, năm 2014

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu trình bày trong Luận văn là trung thực và kết quả của Luận văn chưa từng được công bố trong bất cứ công trình nghiên cứu nào

Học viên thực hiện Luận văn

Đào Ngọc Hạnh

Trang 4

MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC HÌNH ẢNH

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU - 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài - 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu - 2

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu - 2

1.4 Câu hỏi nghiên cứu - 3

1.5 Phương pháp nghiên cứu - 3

1.6 Ý nghĩa của luận văn - 4

1.7 Kết cấu của luận văn - 5

CHƯƠNG 2: CHẤT LƯỢNG HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN TẠI CÁC DNVVN TRÊN ĐỊA BÀN TP.HCM - 6

2.1 Một số vấn đề chung về hệ thống thông tin kế toán - 6

2.1.1 Hệ thống - 6

2.1.2 Hệ thống thông tin - 6

2.1.3 Hệ thống thông tin quản lý (MIS) - 7

2.1.4 Hệ thống thông tin kế toán (AIS) - 8

2.1.5 Chất lượng hệ thống thông tin kế toán - 11

2.2 Một số vấn đề chất lượng thông tin kế toán - 13

2.2.1 Thông tin - 13

2.2.2 Chất lượng thông tin - 14

Trang 5

2.2.3 Chất lượng thông tin kế toán - 17

2.2.3.1 Quan điểm hội đồng chuẩn mực kế toán tài chính FASB - 18

2.2.3.2 Quan điểm hội đồng chuẩn mực kế toán quốc tế IASB - 19

2.2.3.3 Quan điểm hội tụ IASB - FASB - 21

2.2.3.4 Quan điểm chuẩn mực kế toán Việt Nam - 23

2.2.3.5 Theo tiêu chuẩn của COBIT - 23

2.3 Tiêu chuẩn các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn TP.HCM - 25

2.4 Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng hệ thống thông tin kế toán 26

2.4.1 Kết quả của các nghiên cứu trước đây - 26

2.4.1.1 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả của hệ thống thông tin kế toán trong các doanh nghiệp sản xuất nhỏ và vừa: Bằng chứng tại Malaysia” (Factors influencing AIS Effectiveness among Manufacturing SMES: Evidence from Malaysia) - 26

2.4.1.2 Hiệu quả của hệ thống thông tin kế toán: Tác động đối với hiệu quả hoạt động của các công ty niêm yết tại Thái Lan (Effectiveness of accounting information system: effect on performance of Thai-listed firms in Thailand) - 27

2.4.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phù hợp của hệ thống thông tin kế toán trong các công ty sản xuất: Bằng chứng từ Iran (Effective Factors on Alignment of Accounting Information Systems in Manufacturing Companies: Evidence from Iran) - 28

2.4.2 Các lý thuyết liên quan đến vấn đề nghiên cứu - 30

2.4.2.1 Quan điểm chất lượng thông tin theo mô hình thành công hệ thống thông tin (Delone và McLean, 1992) - 30

2.4.2.2 Tồn kho kịp lúc (JIT) - 31

2.4.2.3 Quan điểm TQM - total quality management - quản lý chất lượng toàn bộ và mô hình PSP/IQ (Product and Service Performance Model for Information Quality) - 32

2.4.2.4 Quan điểm mô hình “hệ thống hoạt động” - 35

2.5 Nhận diện các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng hệ thống thông tin kế toán 38

2.5.1 Cam kết, tham gia của nhà quản lý - 38

Trang 6

2.5.2 Kiến thức sử dụng công nghệ hệ thống thông tin kế toán và kiến thức kế toán của

người quản lý - 39

2.5.3 Hiệu quả phần mềm và các trình ứng dụng kế toán - 40

2.5.4 Chất lượng dữ liệu - 41

2.5.5 Tham gia của nhân viên thực hiện hệ thống thông tin kế toán - 41

2.5.6 Huấn luyện và đào tạo của nhân viên doanh nghiệp - 42

2.5.7 Môi trường văn hóa doanh nghiệp - 43

2.6 Mô hình nghiên cứu và các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng hệ thống thông tin kế toán - 44

2.6.1 Mô hình nghiên cứu đề xuất - 44

2.6.2 Các giả thiết nghiên cứu - 45

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 - 45

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN TRONG CÁC DNVVN TRÊN ĐỊA BÀN TP.HCM - 47

3.1 Quy trình nghiên cứu - 47

3.2 Thiết kế câu hỏi khảo sát và thu thập mẫu khảo sát - 48

3.3 Phương trình hồi quy tuyến tính đề xuất - 49

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 - 50

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN TẠI CÁC DNVVN TRÊN ĐỊA BÀN TP.HCM - 51

4.1 Kiểm định độ tin cậy Cronbach’s Alpha - 51

4.2 Phân tích khám phá nhân tố (EFA - Exploratory Factor Analysis) - 52

4.2.1 Phân tích khám phá nhân tố (EFA - Exploratory Factor Analysis) cho các biến quan sát của nhân tố độc lập (X1 - X8) - 53

Trang 7

4.2.2 Phân tích khám phá nhân tố (EFA - Exploratory Factor Analysis) cho các biến quan

sát của nhân tố phụ thuộc (X9) - 65

4.3 Phân tích tương quan hệ số Pearson - 67

4.4 Phân tích hồi quy tuyến tính đa biến - 69

4.4.1 Kiểm định giả thiết - 69

4.4.2 Phân tích hồi quy tuyến tính đa biến - 69

4.5 Kết quả nghiên cứu các nhân tố tác động đến chất lượng hệ thống thông tin kế toán - 74

KẾT LUẬN CHƯƠNG 4: - 75

CHƯƠNG 5: KIẾN NGHỊ VÀ KẾT LUẬN CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN TẠI CÁC DNVVN TRÊN ĐỊA BÀN TP.HCM - 76

5.1 Kết luận các kết quả nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng hệ thống thông tin kế toán - 76

5.2 Dựa vào các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng hệ thống thông tin kế toán đưa ra các kiến nghị - 77

5.2.1 Đối với nhân tố “Tham gia của nhân viên” - 78

5.2.2 Đối với nhân tố “Kiến thức sử dụng công nghệ HTTTKT của nhà quản lý” - 80

5.2.3 Đối với nhân tố “Cam kết của nhà quản lý” - 80

KẾT LUẬN CHƯƠNG 5 - 82

KẾT LUẬN CHUNG - 83 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHẦN PHỤ LỤC

Trang 8

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

1 AIS : Hệ thống thông tin kế toán (Accounting Information Systems)

2 COBIT : Kiểm soát các vấn đề đối với thông tin và kỹ thuật liên quan

(Control Objective for Information and related Technology)

3 DNVVN : Doanh nghiệp vừa và nhỏ

4 EFA : Phân tích nhân tố (Exploratory factor analysis)

5 FASB : Hội đồng chuẩn mực kế toán tài chính

(Financial Accounting Standards Board)

6 HTTTKT : Hệ thống thông tin kế toán

7 IASB : Hội đồng chuẩn mực kế toán quốc tế

(International Accounting Standards Board)

8 ISACA : Information Systems Audit and Control Association

9 ISACF : Information system Audit and Control Foundation

10 IT : Công nghệ thông tin (Information Technology)

11 JIT : Just-In-Time

12 MIS : Hệ thống thông tin quản lý (Management Information Systems)

13 NQL : Nhà quản lý

14 PSP/IQ : Mô hình thực hiện sản phẩm và dịch vụ cho chất lượng thông tin

(Product and Service Performance Model for Information Quality)

15 QM : Quản lý chất lượng (Quality Management)

16 SMES : Small and medium-sized enterprises

17 SPC : Kiểm soát quy trình thống kê (Statistic Process Control)

18 TP HCM : Thành phố Hồ Chí Minh

19 TQC : Kiểm soát chất lượng toàn diện (Total Quality Control)

20 TQM : Quản lý chất lượng toàn bộ (Total Quality Management)

21 VAS : Chuẩn mực kế toán Việt Nam

22 VIF : Variance inflation factor

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Mô hình PSP/IQ của Kahn và Strong, 1998

Bảng 2.2: Tiêu chí phân loại doanh nghiệp vừa và nhỏ theo quy mô và khu vực

Bảng 3.1: Kết quả phân tích Cronbach’s Alpha các nhân tố

Bảng 3.2: Kết quả phân tích Cronbach’s Alpha của thành phần X1 khi loại bỏ biến

Bảng 3.3: Kết quả phân tích Cronbach’s Alpha của thành phần X2 khi loại bỏ biến

Bảng 3.4: Kết quả phân tích Cronbach’s Alpha của thành phần X3 khi loại bỏ biến

Bảng 3.5: Kết quả phân tích Cronbach’s Alpha của thành phần X4 khi loại bỏ biến

Bảng 3.6: Kết quả phân tích Cronbach’s Alpha của thành phần X5 khi loại bỏ biến

Bảng 3.7: Kết quả phân tích Cronbach’s Alpha của thành phần X6 khi loại bỏ biến

Bảng 3.8: Kết quả phân tích Cronbach’s Alpha của thành phần X7 khi loại bỏ biến

Bảng 3.9: Kết quả phân tích Cronbach’s Alpha của thành phần X8 khi loại bỏ biến

Bảng 3.10: Kết quả phân tích Cronbach’s Alpha của thành phần X9 khi loại bỏ biến

Bảng 3.11: Kết quả phân tích KMO cho các biến quan sát của nhân tố độc lập (X1 –X8) lần 1

Bảng 3.12: Kết quả phân tích phương sai trích Total Variance Explained các biến quan sát của nhân tố độc lập (X1–X8) lần 1

Bảng 3.13: Tổng hợp kết quả phân tích nhân tố lần 1

Bảng 3.14: Ma trận xoay nhân tố các biến quan sát của nhân tố độc lập (X1 –X8) lần 1 Bảng 3.15: Kết quả phân tích KMO cho các biến quan sát của nhân tố độc lập

(X1 –X8) lần 2

Bảng 3.16: Kết quả tích phương sai trích Total Variance Explained cho các biến quan sát của nhân tố độc lập (X1–X8) lần 2

Bảng 3.17: Tổng hợp kết quả phân tích nhân tố lần 2

Bảng 3.18: Ma trận xoay nhân tố các biến quan sát của nhân tố độc lập (X1 –X8) lần 2 Bảng 3.19: Bảng kết luận các nhân tố còn lại trong mô hình nghiên cứu

Bảng 3.20: Kết quả phân tích KMO cho các biến quan sát của nhân tố phụ thuộc (X9)

Trang 10

Bảng 3.21: Kết quả phân tích phương sai trích Total Variance Explained các biến quan sát của nhân tố phụ thuộc (X9)

Bảng 3.22: Tổng hợp kết quả phân tích nhân tố phụ thuộc (X9)

Bảng 3.23: Kết quả phân tích hệ số tương quan giữa các biến phụ thuộc (Y1 – Y9)

Bảng 3.24: Bảng tổng hợp các nhân tố khi thực hiện phân tích tương quan (Y1 – Y9) Bảng 3.25: Bảng phân tích hồi quy hệ số R, R2

adj , hệ số Durbin-Watson lần 1 Bảng 3.26: Bảng phân tích Anova lần 1

Bảng 3.27: Kết quả phân tích bảng trọng số hồi quy lần 1

Bảng 3.28: Bảng phân tích hồi quy hệ số R, R2

adj , hệ số Durbin-Watson lần 2 Bảng 3.29: Bảng phân tích Anova lần 2

Bảng 3.30: Kết quả phân tích bảng trọng số hồi quy lần 2

Trang 11

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 2.1: Các thành phần của hệ thống thông tin

Hình 2.2: Mối quan hệ giữa hệ thống thông tin kế toán (AIS) và hệ thống thông tin quản

Trang 12

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong bối cảnh hiện nay, các tổ chức đang hoạt động trong thời đại công nghệ thông tin đầy cạnh tranh do đó thông tin đã trở thành một nguồn lực không thể thiếu hầu hết các tổ chức, các nền kinh tế, và xã hội

Thông tin kế toán là nhân tố quan trọng trong hoạt động quản lý, là công cụ không thể thiếu để lãnh đạo điều hành và kiểm soát mọi hoạt động trong doanh nghiệp giúp gia tăng lợi nhuận, đầu tư vào các kênh mang lại lợi nhuận Nó cung cấp thông tin cho các cấp quản lý, hội đồng quản trị và người sử dụng bên ngoài để ra các quyết định phù hợp Ngày càng nhiều các tổ chức tin rằng chất lượng thông tin là rất quan trọng cho sự thành công của họ (Wang và cộng sự, 1998) Tuy nhiên quá trình vận hành hệ thống thông tin của doanh nghiệp lại tiềm ẩn rất nhiều rủi ro làm ảnh hưởng đến tính chính xác, độ tin cậy của thông tin Thông tin có chất lượng kém có thể có tác động mạnh đến xã hội và hoạt động kinh doanh (Strong và cộng sự, 1997), các tổ chức bị ảnh hưởng xấu đến các quyết định dựa trên thông tin kém chất lượng (Huang và cộng sự, 1999) Vì thế chất lượng thông tin kế toán là vấn đề cực kỳ quan trọng vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng và hiệu quả quyết định của người sử dụng thông tin

Hệ thống thông tin kế toán (AIS) là nơi duy trì và tạo lập thông tin kế toán để các tổ chức lập kế hoạch, đánh giá và chuẩn đoán các động thái của các hoạt động và tình hình tài chính (Anthony và cộng sự, 1994) Nếu không có hệ thống thông tin kế toán chất lượng,

sẽ không thông tin kế toán chất lượng (Sacer và cộng sự, 2006) Do đó việc xác định các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng của hệ thống thông tin kế toán là vấn đề cấp thiết để tìm ra công cụ kiểm soát tốt nhất làm giảm rủi ro, gia tăng độ tin cậy thông tin

Nghiên cứu này tập trung vào các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng của hệ thống thông tin kế toán tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, là loại hình doanh nghiệp chiếm đa số và chủ yếu trong nền kinh tế, đóng vai trò quan trọng

Trang 13

trong việc tạo việc làm, tăng thu nhập cho người lao động, giúp huy động các nguồn lực

xã hội cho đầu tư phát triển

Hầu hết trên thực tế các nghiên cứu về chất lượng hệ thống thông tin kế toán tập trung vào các mô hình lý thuyết kiểm soát và đo lường hệ thống thông tin kế toán Ví dụ như nghiên cứu về tác động và tuyên truyền các lỗi trong hệ thống thông tin (Brodie, 1980; Menkus, 1983; Wand và Weber, 1989; Redman, 1998) Các nghiên cứu khác tập trung vào chỉnh sửa dữ liệu và kiểm soát đầu vào (McKeown, 1984; Garfinkel và cộng sự, 1986; Little và Smith, 1987; Bowen, 1993) Nhiều nghiên cứu hệ thống thông tin kế toán (AIS) đã tập trung vào kiểm soát nội bộ và kiểm toán (Yu, 1973; Cushing, 1974; Nicholes, 1987; Jonson, 1981) Tuy nhiên, một vài nghiên cứu đã cố gắng tìm hiểu những gì gây ra sự khác biệt trong kết quả chất lượng dữ liệu AIS, và những gì nên được thực hiện để đảm bảo thông tin kế toán chất lượng cao

Từ tầm quan trọng của vấn đề, từ chỗ số lượng nghiên cứu về vấn đề này chưa nhiều, nó

là vấn đề mới còn khoảng trống trong nghiên cứu tại môi trường Việt Nam là yêu cầu cấp

thiết hiện nay Đó là lý do tác giả chọn đề tài “Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến

chất lượng hệ thống thông tin kế toán tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh” làm đề tài nghiên cứu

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

Nghiên cứu này có 2 mục tiêu:

Mục tiêu thứ nhất là xác định các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng của hệ thống thông tin kế toán tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

Mục tiêu thứ hai là đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng của hệ thống thông tin

kế toán trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Luận văn tập trung nghiên cứu những vấn đề sau:

Trang 14

Nghiên cứu các nhân tố tác động đến hệ thống thông tin kế toán và chất lượng hệ thống thông tin kế toán.Từ đó đưa ra các đề xuất và kiến nghị tập trung vào các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng hệ thống thông tin kế toán

Phạm vi nghiên cứu: Hệ thống thông tin kế toán tại các doanh nghiệp Việt Nam vừa và

nhỏ trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh

1.4 Câu hỏi nghiên cứu

Để làm rõ các mục tiêu nghiên cứu, trọng tâm của luận văn trả lời ba câu hỏi:

- Các nhân tố nào ảnh hưởng đến chất lượng hệ thống thông tin kế toán trong các DNVVN trên địa bàn TP.HCM?

- Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng hệ thống thông tin kế toán trong các DNVVN trên địa bàn TP.HCM như thế nào?

- Xếp hạng các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng hệ thống thông tin kế toán trong các DNVVN trên địa bàn TP.HCM như thế nào?

1.5 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp hỗn hợp, sử dụng mẫu và thu thập số liệu, bảng câu hỏi với năm thang đo likert (thang đo khoảng) với sự lựa chọn từ rất thấp đến rất cao

Kết hợp sử dụng công cụ thống kê: phân tích độ tin cậy Cronbach’s Alpha, phân tích khám phá nhân tố EFA, phân tích tương quan hệ số Pearson, phân tích hồi quy tuyến tính cho các biến đã được mã hóa với giả thuyết và mô hình nghiên cứu để kiểm chứng số liệu

Bài nghiên cứu sử dụng bảng câu hỏi để điều tra, lấy cơ sở dữ liệu khảo sát thông qua bảng câu hỏi bao gồm 200 doanh nghiệp vừa và nhỏ:

• 25 doanh nghiệp vừa và nhỏ sử dụng cho pre-test và pilot test

- Pre-test: Giai đoạn trước kiểm tra, để điều chỉnh phần hướng dẫn trả lời và các câu hỏi do tác giả đặt ra của 10 doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn TP.HCM

- Pilot test: Giai đoạn kiểm tra thí điểm, để kiểm tra khả năng hiểu bảng câu hỏi của

15 doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn TP.HCM

Trang 15

• 175 doanh nghiệp vừa và nhỏ sử dụng cuộc khảo sát chính (main survey)

- Cuộc khảo sát chính (main survey): Giai đoạn thu thập dữ liệu cho bài nghiên cứu của 175 doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn TP.HCM Sau giai đoạn này tác giả thu thập được 140 mẫu khảo sát phù hợp với luận văn và sử dụng để thực hiện các bước phân tích

Ba giai đoạn nghiên cứu:

• Trước kiểm tra (pre-test): gửi bảng câu hỏi cho nhà quản lý/giám đốc doanh nghiệp, nhân viên công nghệ thông tin, kế toán để điều chỉnh phần hướng dẫn trả lời và các câu hỏi do tác giả đặt ra

• Kiểm tra thí điểm (pilot test): gửi bảng câu hỏi cho nhà quản lý/giám đốc doanh nghiệp, nhân viên công nghệ thông tin, kế toán để kiểm tra khả năng hiểu bảng câu hỏi

• Cuộc khảo sát chính: gửi bảng câu hỏi cho nhà quản lý/giám đốc doanh nghiệp, nhân viên công nghệ thông tin, kế toán để thu thập dữ liệu

1.6 Ý nghĩa của luận văn

Về mặt lý luận, luận văn đã phân tích, đúc kết các khái niệm, đề xuất các mô hình chất lượng và đánh giá các nhân tố ảnh hưởng chất lượng hệ thống thông tin kế toán Từ việc kết hợp thu thập số liệu kết hợp với các công cụ thống kê như: Phân tích độ tin cậy giá trị của dữ liệu khảo sát và giá trị thang đo, phân tích khám phá nhân tố (EFA), phân tích hồi quy, sử dụng phép xoay nhân tố giúp việc khám phá nhân tố mới ảnh hưởng chất lượng

hệ thống thông tin kế toán Kết quả này là nền tảng giúp phát triển các nhân tố mới và các

mô hình nghiên cứu, tác động qua lại giữa các nhân tố

Do đó, về mặt thực tiễn, kết quả nghiên cứu của luận văn sẽ là đóng góp hữu ích giúp các nhà quản lý doanh nghiệp tìm ra các nhân tố quan trọng giúp tập trung kiểm soát đề ra các

kế hoạch phát triển hệ thống của doanh nghiệp phù hợp và hiệu quả nhất Việc xác định các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng hệ thống thông tin kế toán có thể tăng cường khả năng thu thập dữ liệu, xử lý thông tin, kiểm soát thông tin, lưu trữ thông tin, cung cấp các thông tin chất lượng đáp ứng cho việc ra quyết định

Trang 16

Kết quả của nghiên cứu này sẽ góp phần kiến thức trong cả hai lĩnh vực AIS và chất lượng dữ liệu Kết quả nghiên cứu này không chỉ là một tài liệu tham khảo quan trọng cho học viên có ý định thực hiện các nghiên cứu tương tự cho bối cảnh Việt Nam bằng việc đưa thêm các biến mở rộng mô hình nghiên cứu mà còn cung cấp nhiều tài liệu tham khảo quan trọng khác thông qua phần tài liệu tham khảo

1.7 Kết cấu của luận văn

Chương 1: Giới thiệu

Chương 2: Chất lượng hệ thống thông tin kế toán và các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng hệ thống thông tin kế toán tại các DNVVN trên địa bàn TP.HCM

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng hệ thống thông tin kế toán tại các DNVVN trên địa bàn TP.HCM

Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng hệ thống thông tin kế toán tại các DNVVN trên địa bàn TP.HCM

Chương 5: Kiến nghị và kết luận các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng hệ thống thông tin kế toán tại các DNVVN trên địa bàn TP.HCM

Trang 17

CHƯƠNG 2: CHẤT LƯỢNG HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ

TOÁN TẠI CÁC DNVVN TRÊN ĐỊA BÀN TP.HCM 2.1 Một số vấn đề chung về hệ thống thông tin kế toán

Để làm rõ hơn vấn đề hệ thống thông tin kế toán ta cần xem xét các khía cạnh về hệ thống, hệ thống thông tin, hệ thống thông tin quản lý trước khi hiểu thế nào là hệ thống thông tin kế toán

2.1.1 Hệ thống

Hệ thống là một tập hợp các bộ phận phụ thuộc lẫn nhau được sắp xếp theo một trình tự

nhất định để cùng thực hiện một số mục tiêu của tổ chức Một hệ thống bất kỳ đều có bốn đặc điểm sau:

- Các thành phần và bộ phận trong hệ thống

- Các mối quan hệ, cách thức và cơ chế tương tác giữa các thành phần bên trong

- Phạm vi, giới hạn của hệ thống

- Các mục tiêu hướng đến hệ thống

Một hệ thống tồn tại theo nhiều cấp độ khác nhau, có thể chứa nhiều hệ thống con mang tính chất như một hệ thống, có nhiều cách thức và các phương tiện liên kết với nhau để cùng thực hiện mục tiêu chung của hệ thống Hệ thống được phân loại theo nhiều cách thức khác nhau:

- Theo sự phân cấp hệ thống: hệ thống cấp thấp và hệ thống cấp cao

- Theo sự tác động và mối quan hệ với môi trường bên ngoài: hệ thống đóng, hệ thống mở và hệ thống kiểm soát phản hồi

Trang 18

Nguồn: Thái Phúc Huy và cộng sự, 2012

Hình 2.1: Các thành phần của hệ thống thông tin

Dữ liệu đầu vào: bao gồm tất cả các nội dung cần thiết thu thập và các phương thức thu

thập dữ liệu cho hệ thống thông tin

Hệ thống xử lý: bao gồm các quá trình, bộ phận thực hiện hoạt động xử lý dữ liệu đầu

vào như phân tích, tổng hợp, tính toán, ghi chép, xác nhận… để làm biến đổi tính chất, nội dung của dữ liệu, tạo ra thông tin theo mục đích sử dụng

Lưu trữ: lưu trữ các nội dung dữ liệu đầu vào hoặc thông tin tạo ra trong quá trình xử lý

để phục vụ cho những quá trình xử lý và cung cấp thông tin khác

Kiểm soát – phản hồi: kiểm soát quá trình thu thập, xử lý, lưu trữ nhằm cung cấp thông

tin theo tiêu chuẩn mục tiêu của hệ thống đặt ra đồng thời phản hồi những sai sót, hạn chế của các thành phần hệ thống thông tin để khắc phục, sửa chữa

Thông tin đầu ra: nội dung của thông tin và phương thức cung cấp thông tin được tạo ra

từ hệ thống cho người sử dụng

2.1.3 Hệ thống thông tin quản lý (MIS)

Hệ thống thông tin quản lý (MIS) là một hệ thống thông tin để trợ giúp thực hiện các chức năng hoạt động của một tổ chức và trợ giúp quá trình ra quyết định thông qua việc cung cấp cho các nhà quản lý những những thông tin để lập kế hoạch và kiểm soát các hoạt

động của đơn vị

Trang 19

Các nhà quản lý thực hiện việc điều hành các hoạt động của doanh nghiệp thông ra các quá trình ra quyết định Quá trình này được diễn giải như sau:

- Sử dụng, đánh giá thông tin cung cấp để nhận dạng vấn đề cần giải quyết

- Đưa ra các phương án giải quyết

- Thu thập các dữ liệu, thông tin cần thiết để đánh giá các phương án

- Lựa chọn phương án khả thi và ra quyết định

Hệ thống thông tin quản lý có thể tiếp cận và phân loại theo đối tượng sử dụng thông tin hoặc theo nội dung kinh tế của quá trình sản xuất kinh doanh mà hệ thống này thu thập phản ánh:

Phân loại theo các cấp độ quản lý sử dụng thông tin: Hệ thống xử lý nghiệp vụ, hệ

thống hỗ trợ ra quyết định, hệ thống hỗ trợ điều hành

Phân loại theo nội dung kinh tế của quá trình sản xuất kinh doanh: quá trình sản xuất

kinh doanh tổng quát bắt đầu từ việc chuyển hóa các yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất kinh doanh thành các sản phẩm, do đó hệ thống thông tin quản lý có nhiệm vụ phải thu thập và phản ánh xuyên suốt quá trình trên để cung cấp các loại thông tin mang nội dung khác nhau Dựa vào đặc điểm này hệ thống thông tin quản lý bao gồm: Hệ thống thông tin sản xuất, hệ thống thông tin bán hàng, hệ thống thông tin nhân sự, hệ thống thông tin kế toán, hệ thống thông tin tài chính…

2.1.4 Hệ thống thông tin kế toán (AIS)

Có rất nhiều định nghĩa khác nhau về hệ thống thông tin kế toán (AIS) Hệ thống thông tin kế toán là một cấu phần đặc biệt của hệ thống thông tin quản lý nhằm thu thập, lưu trữ,

xử lý và báo cáo các thông tin liên quan đến các nghiệp vụ tài chính cho người sử dụng Một số các định nghĩa khác về hệ thống thông tin kế toán, hệ thống thông tin kế toán (AIS) được xem là một hệ thống con của một hệ thống thông tin quản lý, và chức năng chính của nó là để xử lý giao dịch tài chính, cũng như các giao dịch phi tài chính ảnh hưởng trực tiếp đến việc xử lý các giao dịch tài chính.Hệ thống thông tin là một công cụ được sử dụng bởi các nhà quản lý để làm tăng lợi thế cạnh tranh (Stair và Reynolds,

Trang 20

2006), và là một công cụ kiểm soát quản lý ngắn hạn thông tin nội bộ (giá, chi phí và dòng tiền), cũng như thông tin cạnh tranh bên ngoài (Mitchell và cộng sự, 2000) Hệ thống thông tin là một hệ thống quan trọng cung cấp thông tin kế toán chất lượng cho các nhà quản lý ở mọi cấp độ của tổ chức, được sử dụng trong việc đưa ra các quyết định hữu ích (Shipper và Vincent, 2003)

Mối quan hệ giữa hệ thống thông tin kế toán (AIS) và hệ thống thông tin quản lý thể hiện qua sơ đồ dưới đây:

Nguồn: Gelinas, Sutton & Oram, 1999

Hình 2.2: Mối quan hệ giữa hệ thống thông tin kế toán (AIS) và hệ thống thông tin

quản lý (MIS)

AIS

Hệ thống thông tin sản xuất

Hệ thống thông tin tài chính

Hệ thống thông tin bán hàng

Hệ thống thông tin nhân sự

MIS

Trang 21

Do đó hệ thống thông tin kế toán cũng có thành phần cơ bản của một hệ thống thông tin:

Dữ liệu đầu vào: tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được đưa vào hệ thống kế toán

bao gồm: hệ thống chứng từ và nội dung các chứng từ sử dụng; các đối tượng kế toán; hệ thống các đối tượng quản lý

Hệ thống xử lý: tập hợp tất cả các những yếu tố tham gia vào quá trình xử lý dữ liệu để

có thông tin kế toán hữu ích bao gồm: quy trình luân chuyển chứng từ và quá trình kinh doanh; hình thức ghi sổ, cách thức nhập liệu, khai báo, cập nhật dữ liệu; quy trình phân tích, hạch toán các nghiệp vụ phát sinh; phương thức xử lý (bằng máy, phần mềm, thủ công); bộ máy xử lý, tổ chức công việc trong bộ máy kế toán

Lưu trữ: dữ liệu thu thập và xử lý có thể được lưu trữ để phục vụ cho các quá trình xử lý

cung cấp thông tin lần sau thông qua các phương thức: hệ thống chứng từ, sổ sách kế toán (hệ thống kế toán thủ công); các tập tin, bảng tính lưu trữ dữ liệu (môi trường công nghệ thông tin)

Kiểm soát: bao gồm những quy định thủ tục chính sách được thiết lập trong hệ thống kế

toán để kiểm soát quá trình thu thập, xử lý và cung cấp thông tin cho hệ thống kế toán đảm bảo tính trung thực và hữu ích cho các đối tượng sử dụng thông tin

Thông tin kết xuất: thông tin của hệ thống thông tin kế toán thể hiện trên nội dung các

báo cáo kế toán (báo cáo kế toán, báo cáo quản trị) và hệ thống sổ sách kế toán

Theo đặc điểm của việc cung cấp thông tin và phương thức xử lý của hệ thống thông tin,

hệ thống thông tin được chia thành các loại sau đây:

- Theo đặc điểm của thông tin cung cấp:

 Hệ thống thông tin kế toán tài chính: cung cấp các thông tin tài chính chủ yếu cho các đối tượng bên ngoài như nhà đầu tư, ngân hàng, kiểm toán… Những thông tin này phải tuân thủ các quy định, chế độ, các nguyên tắc, chuẩn mực kế toán hiện hành

 Hệ thống thông tin kế toán quản trị: cung cấp thông tin nhằm mục đích quản trị trong nội bộ doanh nghiệp để dự báo các sự kiện sẽ xảy ra và dự đoán các ảnh hưởng về tài chính của chúng đối với tổ chức

Trang 22

2.1.5 Chất lượng hệ thống thông tin kế toán

Hệ thống thông tin kế toán được xem ra công cụ, quy trình tạo ra thông tin kế toán như vậy khi xem xét chất lượng hệ thống thông tin kế toán phải xét đến các khía cạnh về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng thông tin kế toán và chất lượng của hệ thống thông qua quy trình tạo ra thông tin kế toán

Có nhiều quan điểm về đo lường chất lượng hệ thống thông tin kế toán, các định nghĩa và khái niệm về chất lượng của hệ thống thông tin kế toán trong các nghiên cứu khác nhau vẫn chưa thống nhất Chất lượng của hệ thống thông tin kế toán dựa trên mức độ đóng góp của hệ thống thông tin kế toán vào việc đạt mục tiêu của tổ chức (Raymond, 1990) Chất lượng của hệ thống thông tin kế toán dựa trên việc sử dụng hệ thống thông tin kế toán (Lai, 1994; Magal và Lewis, 1994; Foong, 1999) Các nhà nghiên cứu khác thì đo lường chất lượng của hệ thống thông tin kế toán dựa trên độ hài lòng của người sử dụng thông tin (Bailey và Pearson, 1983; Montazemi, 1988; Yap và cộng sự, 1992; Raymond

và Bergeron, 1992) Trong khi đó, Wang và cộng sự, 1995 định nghĩa xét hệ thống thông tin kế toán trong môi trường kiểm soát nội bộ đòi hỏi độ tin cậy tối đa với tối thiểu chi phí của hệ thống, chất lượng thông tin kế toán chính là sự chính xác về tần số, kích thước, và phân phối các sai sót trong dữ liệu Xét về quan điểm vận hành và cấu tạo thì chất lượng

hệ thống thông tin kế toán là sự kết hợp hài hòa giữa phần cứng, phần mềm, mạng viễn thông, cơ sở dữ liệu, và quy trình (Sacer và cộng sự, 2006; O'Brien, 2005) để xử lý dữ

Trang 23

liệu có liên quan đến vấn đề tài chính để cung cấp thông tin tài chính (Azhar Susanto, 2008) Chất lượng hệ thống thông tin kế toán đo lường bởi quy trình tạo lập thông tin dựa vào chất lượng dữ liệu đầu vào, chất lượng xử lý dữ liệu và chất lượng đầu ra (Sacer và công sự, 2006)

Để hội nhập các quan điểm trên về định nghĩa chất lượng hệ thống thông tin kế toán, DeLone & McLean (1992) đã tổng hợp 180 nghiên cứu về vấn đề này trong cả lý luận và thực tiễn để hình thành một quan điểm: chất lượng hệ thống thông tin kế toán được đo lường dựa trên 6 chiều: chất lượng của hệ thống, chất lượng thông tin, mức độ sử dụng hệ thống, độ hài lòng của người sử dụng, tác động tích cực với cá nhân và tác động tích cực với tổ chức

• Chất lượng của hệ thống tập trung vào đặc điểm kỹ thuật của hệ thống như độ tin cậy, đặc tính, chức năng và thời gian phản hồi của hệ thống

• Chất lượng thông tin liên quan đến bản chất định tính và định lượng của thông tin như độ rõ ràng, đầy đủ, hữu dụng và chính xác của thông tin

• Mức độ sử dụng hệ thống phản ánh mức độ sử dụng của người tiếp nhận đầu ra của

hệ thống thông qua mức độ thường xuyên sử dụng, số lần yêu cầu thông tin, thời gian sử dụng và độ thường xuyên yêu cầu báo cáo

• Độ hài lòng của người sử dụng cho thấy thái độ của người sử dụng thông tin như

độ hài lòng nói chung, sự thích thú, khoảng cách giữa nhu cầu và đáp ứng trong thông tin,

độ hài lòng về phần mềm

• Tác động tích cực với cá nhân thể hiện hiệu quả của hệ thống thông tin đối với thái

độ và hành vi của người tiếp nhận như hiệu quả thiết kế của hệ thống, giúp cá nhân xác định vấn đề và tăng năng suất cá nhân

• Tác động tích cực với tổ chức đo lường tác động của thông tin đến các chỉ số hoạt động của tổ chức như phần đóng góp trong việc đạt mục tiêu, tỷ số giữa lợi ích và chi phí, mức tăng năng suất chung, hiệu quả dịch vụ cung cấp

Trang 24

Tuy nhiên, yếu tố nào ảnh hưởng lớn nhất đến hệ thống thông tin kế toán vẫn còn là một lĩnh vực tranh luận

2.2 Một số vấn đề chất lượng thông tin kế toán

2.2.1 Thông tin

Thông tin là một khái niệm cơ bản của khoa học, là nguồn lực cho sự phát triển kinh tế xã hội và có rất nhiều cách hiểu khác nhau về thông tin ngay trong các từ điển cũng không thể có một định nghĩa thống nhất Từ điển Oxford English Dictionary: “Thông tin là điều

mà người ta đánh giá hoặc nói đến là tri thức, tin tức” Trong các từ điển khác thì đơn giản đồng nhất thông tin với kiến thức: "Thông tin là điều mà người ta biết" hoặc "thông tin là sự chuyển giao tri thức làm tăng thêm sự hiểu biết của con người" Nguyên nhân có

sự khác biệt trong định nghĩa là do thông tin là khái niệm đa chiều thông qua tác động trừu tượng người ta bắt gặp thông tin trong quá trình hoạt động Do đó, tùy thuộc vào từng lĩnh vực nghiên cứu, mà thông tin được đưa ra với nhiều định nghĩa khác nhau phục

vụ mục đích nghiên cứu:

Theo quan điểm kinh tế học: Thông tin là những gì con người thu nhận được từ dữ liệu

và xử lý dữ liệu nhằm tạo ra sự hiểu biết, các tri thức và được đánh giá là có ích phục vụ cho việc ra quyết định

Theo quan điểm xã hội học: Thông tin là sự phản ánh nội dung và hình thức vận động

của tất cả các sự việc, sự kiện, ý tưởng, phán đoán làm tăng thêm sự hiểu biết của con người, được hình thành trong quá trình giao tiếp, thông qua các phương tiên thông tin đại chúng, từ các ngân hàng dữ liệu, hoặc từ tất cả các hiện tượng quan sát được trong môi trường xung quanh

Theo quan điểm triết học: Thông tin phản ánh sự vận động và tương tác của tự nhiên và

xã hội (thế giới vật chất) bằng ngôn từ, ký hiệu, hình ảnh và quá trình tư duy bằng tất cả các phương tiện tác động lên giác quan của con người phản ánh và tiếp nhận phản ánh, biến phản ánh thành hiểu biết, thành tri thức

Theo quan điểm một số nhà nghiên cứu:

Trang 25

Thông tin là những sự kiện, con số được thể hiện trong một hình thức hữu ích với người

sử dụng để phục vụ việc ra quyết định Thông tin có ích với việc ra quyết định vì nó giảm

sự không chắc chắn và tăng tri thức về vấn đề được đề cập (Gelinas and Dull, 2008) Thông tin được định nghĩa như một loại sản phẩm mục tiêu thể hiện qua các hình thái và mối liên quan đến những người tạo ra nó, tại sao và như thế nào nó được tạo ra và mối quan hệ với thực tế nó biểu hiện (Shanks và Darke, 1999)

2.2.2 Chất lượng thông tin

Mặc dù khái niệm về dữ liệu và thông tin là những khái niệm khác nhau nhưng khái niệm

về chất lượng dữ liệu và chất lượng thông tin được xem là tương tự nhau trong một số tài liệu nghiên cứu và thực tế Thông tin là khái niệm đa chiều phục vụ đa dạng các lĩnh vực nghiên cứu nên có rất nhiều quan điểm và tiêu chuẩn đánh giá khác nhau về chất lượng thông tin:

Chất lượng thông tin là thước đo giá trị mà các thông tin cung cấp cho người sử dụng, chất lượng được xem là chủ quan đối với người sử dụng do mẫu thuẫn giữa các mục tiêu giữa độ chính xác và các khía cạnh khác mà các khía cạnh hoặc yếu tố của thông tin được xác định phù hợp với mục tiêu của người sử dụng (Wikipedia Dictionary)

Chất lượng thông tin được định nghĩa là sự khác biệt giữa thông tin yêu cầu được xác định bởi mục tiêu và thông tin đạt được Trong một tình huống lý tưởng sẽ không có sự khác biệt giữa thông tin yêu cầu và thông tin đạt được Việc đo lường chất lượng thông tin

có tính cảm tính và sự khác biệt giữa thông tin yêu cầu và thông tin đạt được càng nhỏ thì chất lượng thông tin càng cao (Lesca và Lesca, 1995; Eppler và Wittig, 2000)

Chất lượng thông tin là đặc tính của thông tin để giúp đạt được các yêu cầu hay sự mong đợi của người sử dụng thông tin (Kahn và Strong, 1998)

Dựa vào nghiên cứu về chất lượng của Deming năm 1986, Juran và Gryna năm 1988, Figenbaum năm 1991, Khalil và cộng sự năm 1999, Wang và cộng sự năm 1999 đã hình thành quan điểm về chất lượng thông tin: “chất lượng thông tin là thông tin phù hợp cho

Trang 26

việc sử dụng của người sử dụng thông tin” và đây cũng là khái niệm được chấp nhận rộng rãi trong nhiều lĩnh nghiên cứu

Tuy có nhiều định nghĩa và quan điểm khác nhau về chất lượng thông tin nhưng chất lượng thông tin luôn được đảm bảo bởi các đặc trưng chung là: thỏa mãn nhu cầu, đáp ứng các nhu cầu khác nhau và được tiêu chuẩn hóa và chất lượng thông tin mang yếu tố chủ quan tùy thuộc cảm nhận của người sử dụng thông tin Nó có nhiều đặc tính (hay tính chất) khác nhau tùy thuộc vào quan điểm triết lý của người sử dụng hay nghiên cứu và nó cần được xem xét trong bối cảnh (hay ngữ cảnh) cụ thể của người sử dụng thông tin (Knight và Burn, 2005)

Nhiều khía cạnh đo lường chất lượng thông tin để thỏa nãm nhu cầu tiêu chuẩn hóa thông tin được ra đời:

• Chính xác: giá trị ghi nhận là phù hợp với giá trị thực tế

• Kịp thời: giá trị ghi kịp thời, đúng hoặc trước thời hạn quy định, không được chậm trễ

• Đầy đủ: tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan phải được ghi nhận đầy đủ không bỏ sót

• Tính nhất quán: các giá trị thông tin phải được trình bày như nhau trong mọi trường hợp (Ballou và cộng sự 1982, 1985,1987,1993)

Wang và Strong năm 1996 đã xác định bốn khía cạnh chất lượng thông tin khác được chấp thuận rộng rãi trong nghiên cứu:

• Bản chất bên trong của thông tin (Intrinsic IQ): chất lượng thông tin được xác định bởi yêu cầu thông tin được thể hiện theo đúng nghĩa của nó thể hiện qua tính chính xác, đầy

đủ, nhất quán, khách quan và sự tin cậy của thông tin

• Bối cảnh của thông tin (Contextual IQ): chất lượng thông tin được xác định bởi các mục tiêu và hoạt động đảm bảo tính thích hợp, kịp thời, đầy đủ, thích hợp của thông tin

• Biểu hiện của thông tin (Representational IQ): chất lượng thông tin được xác định bởi yêu cầu thông tin trong việc cung cấp thông tin có thể giải thích được, hiểu được, rõ ràng,

Trang 27

súc tích, nhất quán, so sánh được, có thể diễn đạt được, dễ hiễu, và có thể dễ dàng tiếp tục

xử lý đối với người sử dụng

• Có thể truy cập được của thông tin (Accessibility IQ): chất lượng thông tin được xác định bởi việc trình bày và cung cấp, lưu trữ thông tin để người sử dụng có thể truy cập được, kết nối được để tìm kiếm và đảm bảo an toàn, an ninh

Thông qua bốn khía cạnh về chất lượng thông tin: Bản chất bên trong của thông tin, bối cảnh của thông tin, biểu hiện của thông tin, có thể truy cập được của thông tin Wang và Strong năm 1996 đã đưa ra các đặc tính bao phủ toàn bộ các quan điểm về chất lượng thông tin, rất hữu ích cho việc tìm ra các tiêu chuẩn để đánh giá chât lượng thông tin Nghiên cứu của Wang và Strong năm 1996 cung cấp cơ sở vững chắc về cả nghiên cứu lý thuyết và ứng dụng thực hành

Tuy nhiên để gia tăng chất lượng thông tin thì cách phân loại này không đáp ứng đủ điều kiện Kahn và Strong năm 1998 đã xây dựng mô hình thực hiện sản phẩm và dịch vụ cho chất lượng thông tin PSP/IQ (Product and Service Performance Model for Information Quality) để lấp đầy khoản trống về gia tăng chất lượng thông tin

Mô hình PSP/IQ được xây dựng trên 2 nguyên tắc cơ bản là: (1) Quản lý chất lượng toàn

bộ (Total Quality Management –TQM) (Deming, 1986) nghĩa là chất lượng thông tin được đánh giá không chỉ dựa vào các tiêu chuẩn chất lượng như đạt yêu cầu như thiết kế sản phẩm thông tin mà còn được đánh giá dựa vào thông tin đạt được sự mong đợi của người sử dụng thông tin; và (2) Theo nguyên tắc lý thuyết thị trường thì lý thuyết chất lượng có sự phân biệt giữa chất lượng sản phẩm và chất lượng dịch vụ (Zeithaml và cộng

sự , 1990) Chất lượng sản phẩm bao gồm tất cả các chiều liên quan đến đặc điểm của sản phẩm, chất lượng dịch vụ bao gồm các chiều liên quan quy trình dịch vụ giao hàng, chất lượng của các dịch vụ thực tế nhận được Dựa vào 2 nguyên tắc này mô hình PSP/IQ mô

tả chất lượng thông tin gồm 2 phần và chia thành 4 chiều chất lượng thông tin, và được

mô tả ở bảng 1.1 sau đây:

Trang 28

Bảng 2.1 Mô hình PSP/IQ của Kahn và Strong, 1998

Đạt yêu cầu như thiết kế sản phẩm Đạt sự mong đợi của người sử dụng

Chất lượng

sản phẩm

Chiều chất lượng thông tin: Chiều chất lượng thông tin:

Thông tin tốt Thông tin hữu ích

• Chính xác, không sai sót

• Đầy đủ

• Hình thức nhất quán và phù hợp

• Số lượng phù hợp với mục đích đang thực hiện

• Thích hợp, phù hợp với mục đích đang thực hiện

2.2.3 Chất lượng thông tin kế toán

Để có thể cung cấp thông tin hữu ích, báo cáo tài chính cần thõa mãn các đặc điểm chất lượng, tuy nhiên trong quá trình thực hiện các đặc điểm chất lượng lại có sự mâu thuẫn, xung đột giữa các đặc điểm, và ý kiến chủ quan của người sử dụng thông tin kế toán Do

đó chất lượng thông tin kế toán phải giải quyết được các giới hạn, các khuôn mẫu lý thuyết về đặc điểm chất lượng thông tin kế toán được hình thành bao gồm toàn bộ các giả

Trang 29

định và nguyên tắc kế toán được hệ thống hóa thành các quan điểm được chấp nhận và sử dụng:

2.2.3.1 Quan điểm hội đồng chuẩn mực kế toán tài chính FASB

Theo quan điểm của FASB, đưa ra 2 nhóm đặc điểm về chất lượng của thông tin trên báo cáo tài chính: (1) Các đặc điểm cơ bản bao gồm thích hợp và đáng tin cậy; và (2) Các đặc điểm thứ yếu bao gồm nhất quán và có thể so sánh được Các đặc điểm chất lượng không phải lúc nào cũng được thực hiện đầy đủ, FASB đưa ra các hạn chế của việc thực hiện các đặc điểm chất lượng thông tin luôn phải cân nhắc giữa quan hệ chi phí và lợi ích; trọng yếu, thận trọng và đặc điểm của ngành nghề

• Thích hợp: Thông tin kế toán thích hợp là thông tin có khả năng giúp người sử dụng

thay đổi quyết định của mình Thông tin thích hợp phải đảm bảo:

o Có giá trị dự đoán và giá trị đánh giá: Thông qua việc dự đoán hay đánh giá lại các dự đoán và nhận định trong quá khứ, người ra quyết định có thể thay đổi các tiên đoán và đánh giá lại các nhận định trước đó có thể làm thay đổi quyết định

o Kịp thời: Thông tin phải sẵn sàng đáp ứng cho việc ra quyết định Kịp thời là một đặc tính hỗ trợ cho tính thích hợp của thông tin

• Đáng tin cậy: Thông tin kế toán đáng tin cậy là thông tin trình bày trung thực, không có

sai sót hoặc thiên lệch trong phạm vi có thể kiểm chứng Thông tin đáng tin cậy khi:

o Trình bày trung thực: Việc đánh giá và diễn đạt thông tin kế toán phải phù hợp với nghiệp vụ hoặc sự kiện muốn trình bày

o Có thể kiểm chứng: Là đặc điểm cần thiết đảm bảo sự trình bày trung thực của thông tin Có thể kiểm chứng là khả năng đồng thuận giữa những người đánh giá có đủ năng lực

và độc lập để đảm bảo thông tin tài chính phù hợp với với nghiệp vụ hoặc sự kiện muốn

trình bày hoặc phương pháp đánh giá tạo thông tin không có sai sót hoặc thiên lệch

o Trung lập: Yêu cầu thông tin không bị thiên lệch để đạt một kết quả đã định trước hay chịu ảnh hưởng của một tác động cá biệt nào đó nhằm tô vẽ hình ảnh thông tin để tác động đến hành vi theo một hướng đặc biệt nào đó

Trang 30

• Khả năng so sánh được: So sánh được là yêu cầu thông tin giúp người sử dụng có thể

nhận thấy sự tương tự và khác biệt giữa hai hiện tượng kinh tế Các hiện tượng giống nhau phải được phản ánh giống nhau; các hiện tượng khác nhau phải được phản ánh khác

nhau

• Nhất quán: đòi hỏi sự phù hợp giữa các kỳ báo cáo thông qua việc không thay đổi

chính sách và thủ tục kế toán Khi cần áp dụng phương pháp kế toán mới hoặc tốt hơn để đảm bảo khả năng so sánh được thì thông tin cần có thêm phần thuyết minh giải trình thích hợp

Trong quá trình thực hiện các đặc điểm chất lượng nhiều tình huống không thể thực hiện đầy đủ FASB đưa ra các hạn chế liên quan tới chất lượng thông tin, bao gồm:

• Quan hệ chi phí – lợi ích: Lợi ích có được từ việc sử dụng thông tin cần được xem xét

trong mối quan hệ với chi phí để cung cấp thông tin đó Quan hệ chi phí và lợi ích là giới hạn có ảnh hưởng rộng tới chất lượng thông tin

• Trọng yếu: Trọng yếu là tầm quan trọng của việc bỏ sót hay trình bày sai về thông tin

mà xét trong một hoàn cảnh cụ thể nào đó có ảnh hưởng tới việc xét đoán làm thay đổi quyết định của người sử dụng thông tin đó

• Đặc điểm ngành nghề: Các lý thuyết kế toán cơ bản không thể áp dụng cho tất cả các

ngành nghề tương đương nhau do đặc điểm riêng của mỗi sự kiện hay thông lệ chung chỉ

có trong lĩnh vực đó, nó có đòi hỏi sự thoát ly khỏi các lý thuyết kế toán khuôn mẫu để trình bày hợp lý tình hình tài chính và kết quả hoạt động

• Thận trọng: Là phản ứng thận trọng với các tình huống chưa rõ ràng để đảm bảo các

tình huống chưa rõ ràng và các rủi ro tiềm tàng được xem xét một cách đầy đủ

2.2.3.2 Quan điểm hội đồng chuẩn mực kế toán quốc tế IASB

Quan điểm hội đồng chuẩn mực kế toán quốc tế IASB dựa trên các giả định cơ bản là cơ

sở dồn tích và tính hoạt động liên tục

• Cơ sở dồn tích: Các nghiệp vụ và sự kiện kinh tế phát sinh phải được ghi nhận khi phát

sinh được ghi chép và báo cáo vào thời kỳ mà chúng có liên quan

Trang 31

• Tính hoạt động liên tục: Giả định này cho rằng doanh nghiệp đang hoạt động và còn

tiếp tục hoạt động không bị, không cần phải giải thể hay thu hẹp hoạt động trong một thời gian có thể thấy được

Theo quan điểm của IASB, các đặc điểm chất lượng của thông tin trên báo cáo tài chính gồm: có thể hiểu được, thích hợp, đáng tin cậy và có thể so sánh

• Có thể hiểu được: Báo cáo tài chính phải có thể hiểu được bởi người sử dụng thì thông

tin mới hữu ích Người sử dụng báo cáo tài chính được giả thiết là có một kiến thức nhất định về kinh tế, kinh doanh và kế toán cũng như phải có thiện chí và nỗ lực đọc báo cáo tài chính Tuy nhiên thông tin về một vấn đề phức tạp nhưng cần thiết cho việc ra quyết định thì không được loại trừ ra khỏi báo cáo tài chính chỉ vì nó khó hiểu đối với một số đối tượng sử dụng báo cáo tài chính

• Thích hợp: Thông tin thích hợp với nhu cầu ra quyết định của người sử dụng thì thông

tin mới hữu ích Thông tin được coi là thích hợp khi nó giúp người đọc đánh giá quá khứ, hiện tại (tính xác nhận), tương lai (tính dự đoán) hoặc xác nhận hay điều chỉnh các đánh giá trước đây Tính thích hợp chịu ảnh hưởng của nội dung và tính trọng yếu thông tin

• Đáng tin cậy: Thông tin không có sự sai sót hay thiên lệch một cách trọng yếu và phải

phản ánh trung thực vấn đề cần trình bày Đáng tin cậy là đặc điểm chất lượng yêu cầu:

o Phản ánh trung thực các sự kiện hay nghiệp vụ cần trình bày

o Thông tin cần xem trọng nội dung hơn là hình thức, nghĩa là phải trình bày phù hợp với bản chất kinh tế chứ không chỉ căn cứ vào hình thức pháp lý

o Thông tin phải trung lập không bị thiên lệch

o Thận trọng là việc làm tăng mức chú ý khi thực hiện một sự xét đoán hay ước tính trong điều kiện chưa rõ ràng phải đảm bảo sao cho tài sản và thu nhập không bị thổi phồng, nợ phải trả không bị giấu bớt

o Thông tin phải đầy đủ trong phạm vi của trọng yếu và chi phí Một sự bỏ sót có thể làm thông tin bị hiểu lầm hay sai lệch và do đó sẽ ảnh hưởng đến tính đáng tin cậy

Trang 32

• Có thể so sánh: Thông tin chỉ hữu ích khi thông tin có thể so sánh với các kỳ báo cáo,

với các doanh nghiệp khác Muốn thông tin so sánh được cần sử dụng nhất quán phương pháp và thủ tục kế toán qua các kỳ Việc thuyết minh là cần thiết trong trường hợp doanh nghiệp thay đổi chính sách kế toán hoặc theo yêu cầu của chuẩn mực

Bên cạnh đó, IASB cũng đưa ra các hạn chế của chất lượng thông tin là sự kịp thời, cân đối giữa lợi ích và chi phí và cân đối giữa các đặc điểm chất lượng:

• Sự kịp thời: Thông tin được báo cáo chậm trễ sẽ mất đi tính thích hợp nhưng ngược lại

việc cung cấp thông tin đáng tin cậy phải có thời gian Vì vậy cần phải cân đối giữa yêu cầu kịp thời và tính đáng tin cậy của thông tin

• Cân đối giữa lợi ích và chi phí: Lợi ích mang lại từ thông tin cần cân đối với chi phí

để cung cấp chúng

• Cân đối giữa các đặc điểm chất lượng: Cần đạt được sự cân đối các đặc điểm chất

lượng nhằm thỏa mãn các mục tiêu

2.2.3.3 Quan điểm hội tụ IASB - FASB

Dự án hội tụ IASB và FASB được tiến hành năm 2004 theo đó xác lập lại các mục tiêu của thông tin kế toán trên báo cáo tài chính Dự án hội tụ này đã xác định hai đặc điểm chất lượng cơ bản, bốn đặc điểm chất lượng bổ sung và hai hạn chế

Đặc điểm chất lượng cơ bản

• Thích hợp: Thông tin thích hợp là thông tin có khả năng giúp người sử dụng có thể thay

đổi quyết định thông qua việc giúp họ:

o Cung cấp đầu vào cho quá trình dự đoán triển vọng tương lai (chức năng dự đoán)

o Xác nhận hoặc điều chỉnh các đánh giá trước đó (chức năng xác nhận)

• Trình bày trung thực: Thông tin hữu ích khi thông tin trình bày trên báo cáo tài chính

phải trung thực về các hiện tượng kinh tế muốn trình bày Thông tin phải đảm bảo:

o Đầy đủ: Nghĩa là phải bao gồm mọi thông tin cần thiết để trình bày trung thực mọi hiện tượng kinh tế muốn trình bày

Trang 33

o Trung lập: Nghĩa là không bị sai lệch một cách có chủ đích để đạt một kết quả dự định trước hoặc ảnh hưởng lên quyết định theo một hướng đặc biệt nào đó

o Không có sai lệch trọng yếu

Các đặc điểm chất lượng bổ sung

• Có thể so sánh: Là yêu cầu thông tin phải giúp người sử dụng có thể nhận thức sự khác

biệt và tương tự giữa hai hiện tượng kinh tế Để đảm bảo khả năng có thể so sánh được, phải sử dụng nhất quán phương pháp và thủ tục kế toán qua các kỳ và trong cùng một kỳ

• Có thể kiểm chứng: Là thông tin đạt được mức đồng thuận giữa các người sử dụng độc

• Có thể hiểu được: Liên quan tới việc, phân loại, diễn giải và trình bày một cách rõ ràng

và súc tích Người sử dụng thông tin được yêu cầu có kiến thức hợp lý về hoạt động kinh doanh, kinh tế có thể hiểu được Tuy nhiên thông tin về một vấn đề phức tạp nhưng cần thiết cho việc ra quyết định thì không được loại trừ ra khỏi báo cáo tài chính chỉ vì nó khó hiểu đối với một số đối tượng sử dụng báo cáo tài chính

Các hạn chế hay giới hạn của chất lượng thông tin

• Trọng yếu: Thông tin nếu có sự bỏ sót hoặc trình bày sai ảnh hưởng tới quyết định của

người sử dụng thì sẽ được coi là thông tin trọng yếu Tính trọng yếu phụ thuộc vào tính chất và giá trị của thông tin bị bỏ sót hay trình bày sai trong hoàn cảnh cụ thể Trọng yếu được xem là giới hạn vì nó ảnh hưởng tới tất cả các đặc điểm chất lượng thông tin

• Chi phí: Lợi ích của báo cáo tài chính phải biện minh được cho các chi phí của việc lập

báo cáo tài chính và người sử dụng trên cả hai phương diện định lượng và định tính

Trang 34

2.2.3.4 Quan điểm chuẩn mực kế toán Việt Nam

Theo chuẩn mực kế toán Việt nam, chất lượng thông tin được trình bày ở nội dung “các yêu cầu cơ bản đối với kế toán”, bao gồm: (Chuẩn mực chung VAS 01, 2002)

• Trung thực: Các thông tin và số liệu kế toán phải được ghi chép và báo cáo trên cơ sở

các bằng chứng đầy đủ, khách quan và đúng với thực tế về hiện trạng, bản chất nội dung

và giá trị của nghiệp vụ kinh tế phát sinh

• Khách quan: Các thông tin và số liệu kế toán phải được ghi chép và báo cáo đúng với

thực tế, không bị xuyên tạc, không bị bóp méo

• Đầy đủ: Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh liên quan tới kỳ kế toán phải được

ghi chép và báo cáo đầy đủ, không bị bỏ sót

• Kịp thời: Các thông tin và số liệu kế toán phải được ghi chép và báo cáo kịp thời, đúng

hoặc trước thời hạn qui định, không được chậm trễ

• Dễ hiểu: Các thông tin và số liệu kết toán trình bày trong báo cáo tài chính phải rõ ràng,

dễ hiểu đối với người sử dụng Thông tin về những vấn đề phức tạp trong báo cáo tài chính phải được giải trình trong phần thuyết minh

• Có thể so sánh: Các thông tin và số liệu kế toán cần được tính toán và trình bày nhất

quán Trường hợp không nhất quán thì phải giải trình trong phần thuyết minh để người sử dụng báo cáo tài chính có thể so sánh và đánh giá

2.2.3.5 Theo tiêu chuẩn của COBIT

CobiT (Control Objective for Information and related Technology) là một tập hợp các mục tiêu kiểm soát IT và các thực hành kiểm soát IT được phát triển bởi ISACF (Information system Audit and Control Foundation), được giám sát và đánh giá bởi ISACA và ủy ban CobiT (CobiT Steering Committee)

CobiT được chấp nhận rộng rãi và có tính quốc tế được sử dụng cho doanh nghiệp và người kiểm toán viên CobiT là hướng dẫn quản trị hỗ trợ quản lý IT và cung cấp tiêu chuẩn tốt nhất cho việc xây dựng, đánh giá IT trong doanh nghiệp và lập kế hoạch kiểm

Trang 35

toán CobiT thể hiện mối quan hệ 3 chiều giữa yêu cầu thông tin cho kinh doanh (chất lượng thông tin) và nguồn lực IT và xử lý IT

Chất lượng thông tin trong môi trường ứng dụng công nghệ thông tin trước hết phải thỏa mãn các tiêu chuẩn chất lượng về thông tin Trong môi trường ứng dụng công nghệ thông tin thông cần được đề cập đến các khía cạnh tin cậy của thông tin, gian lận thông tin, an toàn thông tin, bảo mật thông tin, sẵn sàng của thông tin và có thể truy cập thông tin Theo tiêu chuẩn của CobiT 4.1 trong môi trường ứng dụng công nghệ thông tin, chất lượng thông tin được đánh giá qua 7 tiêu chuẩn như sau (IT Governance Institute, 2007):

• Hữu hiệu: Thông tin được coi là hữu hiệu nếu phù hợp với yêu cầu xử lý kinh doanh

của người sử dụng như đáp ứng kịp thời, chính xác, nhất quán và hữu ích cho việc ra quyết định Nó đảm bảo chiều bản chất thông tin và bối cảnh sử dụng thông tin

• Hiệu quả: Là tiêu chuẩn liên quan tới việc thu thập, xử lý, cung cấp thông tin hiệu quả

và kinh tế thông qua việc đảm bảo sử dụng các nguồn lực (con người, thiết bị, cơ sở hạ tầng, phần mềm )

• Bảo mật: Thông tin được bảo vệ nhằm tránh việc truy cập hay công bố sử dụng trái

phép nhằm đảm bảo an toàn cho thông tin Đây là tiêu chuẩn liên quan tới chất lượng dịch

vụ cung cấp thông tin

• Toàn vẹn: Là tiêu chuẩn liên quan tới tính chính xác và đầy đủ cũng như thông tin phù

hợp với nghiệp vụ kinh tế nhằm đảm bảo các dữ liệu lưu trữ trong cơ sở dữ liệu chính xác

và tin cậy được, đạt được sự mong đợi của người sử dụng thông tin

• Sẵn sàng: Đây là đặc tính thể hiện thông tin sẵn sàng đáp ứng phục vụ cho xử lý kinh

doanh hiện tại và tương lai Như vậy để sẵn sàng thông tin cung cấp, nó đòi hỏi tính an toàn của các nguồn lực cần thiết liên quan Đây là tiêu chuẩn liên quan chiều chất lượng dịch vụ cung cấp thông tin

• Tuân thủ: Đây là tiêu chuẩn yêu cầu thông tin phải phù hợp luật lệ, quy định, chính

sách hoặc các tiêu chuẩn xử lý kinh doanh

Trang 36

• Đáng tin cậy: Đáng tin cậy là tiêu chuẩn yêu cầu cung cấp đủ thông tin thích hợp cho

quản lý điều hành hoạt động doanh nghiệp và thực thi các trách nhiệm tài chính và lập báo cáo

2.3 Tiêu chuẩn các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn TP.HCM

Tác giả lựa chọn tiêu chuẩn các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn TP.HCM theo Nghị định 56/2009/NĐ-CP về việc “Về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa” ngày 30/06/2009 là doanh nghiệp có tổng nguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác định trong bảng cân đối kế toán hoặc số lao động bình quân năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí

ưu tiên) cụ thể như sau:

Bảng 2.2: Tiêu chí phân loại doanh nghiệp vừa và nhỏ theo quy mô và khu vực

Quy mô Doanh nghiệp nhỏ Doanh nghiệp vừa

vốn Số lao động

Tổng nguồn vốn Số lao động

I Nông, lâm nghiệp

và thủy sản

20 tỷ đồng trở xuống

II Công nghiệp và

xây dựng

20 tỷ đồng trở xuống

III Thương mại và

dịch vụ

10 tỷ đồng trở xuống

Nguồn: Nghị định 56/2009/NĐ-CP về việc “Về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và

vừa” ngày 30/06/2009

Trang 37

2.4 Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng hệ thống thông tin kế toán 2.4.1 Kết quả của các nghiên cứu trước đây

2.4.1.1 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả của hệ thống thông tin kế toán trong các doanh nghiệp sản xuất nhỏ và vừa: Bằng chứng tại Malaysia” (Factors influencing AIS Effectiveness among Manufacturing SMES: Evidence from Malaysia)

Tác giả Ismail (2009) đã thực hiện nghiên cứu “các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả của

hệ thống thông tin kế toán trong các doanh nghiệp sản xuất nhỏ và vừa: Bằng chứng tại Malaysia” (Factors influencing AIS Effectiveness among Manufacturing SMES: Evidence from Malaysia) Trong mô hình, tác giả đã nghiên cứu các tác động của:

• Sự phức tạp của của hệ thống thông tin kế toán

• Sự tham gia của nhà quản lý trong thực hiện hệ thống thông tin kế toán

• Kiến thức hệ thống thông tin kế toán của nhà quản lý

• Kiến thức kế toán của nhà quản lý

• Hiệu quả tư vấn của nhà tư vấn

• Hiệu quả tư vấn của nhà cung cấp phần mềm

• Hiệu quả tư vấn của cơ quan chính phủ

• Hiệu quả tư vấn của các công ty kế toán

Trong nghiên cứu này tác giả đưa ra 2 mục tiêu:

• Mục tiêu thứ nhất là khám phá mức độ phức tạp của hệ thống thông tin kế toán, sự tham gia của các nhà quản lý vào việc thực hiện hệ thống thông tin kế toán, kiến thức hệ thống thông tin kế toán của các nhà quản lý, kiến thức kế toán của họ, và hiệu quả tư vấn của các chuyên gia bên ngoài trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa trong ngành sản xuất tại Malaysia

• Mục tiêu thứ hai là xác định các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả của hệ thống thông tin kế toán trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa trong ngành sản xuất tại Malaysia

Trang 38

Nghiên cứu đã được thực hiện trên 771 doanh nghiệp sản xuất nhỏ và vừa ở Malaysia, với kết quả 30,1% bảng câu hỏi được trả lời Kết quả cho thấy kiến thức kế toán của nhà quản

lý, hiệu quả tư vấn của nhà cung cấp phần mềm và hiệu quả tư vấn của các công ty kế toán có ảnh hưởng tích cực đến hiệu quả của hệ thống thông tin kế toán tại các doanh nghiệp này Nghiên cứu gợi ý cho các nhà quản lý các doanh nghiệp nhỏ và vừa nâng cao các hiểu biết về kế toán của họ để hiểu thêm về nhu cầu thông tin doanh nghiệp Bên cạnh

đó, các doanh nghiệp nhỏ và vừa cần những nhà cung cấp phần mềm có chất lượng cao hơn, có kinh nghiệm và hiểu biết về các đặc thù của họ hơn để bổ sung những thiếu sót về kiến thức hệ thống thông tin kế toán của họ Các doanh nghiệp nhỏ và vừa cũng cần duy trì mối quan hệ tốt với những công ty kế toán để giúp họ thiết lập hệ thống thông tin kế toán hiệu quả Cuối cùng, việc các doanh nghiệp nhỏ và vừa học cách thiết lập hệ thống thông tin kế toán cũng rất quan trọng để hỗ trợ cho nhu cầu thông tin của chính họ

2.4.1.2 Hiệu quả của hệ thống thông tin kế toán: Tác động đối với hiệu quả hoạt động của các công ty niêm yết tại Thái Lan (Effectiveness of accounting information system: effect on performance of Thai-listed firms in Thailand)

Tác giả Pornpandejwittaya năm 2012 đã thực hiện nghiên cứu: “Hiệu quả của hệ thống thông tin kế toán: Tác động đối với hiệu quả hoạt động của các công ty niêm yết tại Thái Lan” (Effectiveness of accounting information system: effect on performance of Thai-listed firms in Thailand)

Trong nghiên cứu này, Pornpandejwittaya năm 2012 đã đưa ra 3 câu hỏi:

• Hiệu quả của hệ thống thông tin kế toán ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp như thế nào?

• Tác động của tổ chức biết học (learning organization) đến hiệu quả của hệ thống thông tin kế toán ra sao?

• Sự hỗ trợ của tổ chức ảnh hưởng đến hệ thống thông tin kế toán như thế nào?

Trang 39

Như vậy, nghiên cứu của Pornpandejwittaya năm 2012 không chỉ xem xét sự ảnh hưởng của hiệu quả của hệ thống thông tin kế toán đến hiệu quả hoạt động doanh nghiệp mà còn xem xét các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả của hệ thống thông tin kế toán

Mặc dù có tham khảo nghiên cứu của Ismail năm 2009 nhưng Pornpandejwittaya (2012) chỉ đánh giá hiệu quả của hệ thống thông tin kế toán qua 3 khía cạnh: độ tin cậy, độ phù hợp và độ kịp thời của thông tin Từ đó, tác giả đặt ra 9 giả thuyết:

• Độ tin cậy của thông tin kế toán ảnh hưởng tích cực đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp

• Độ phù hợp của thông tin kế toán ảnh hưởng tích cực đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp

• Độ kịp thời của thông tin kế toán ảnh hưởng tích cực đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp

• Tổ chức biết học (learning organization) ảnh hưởng tích cực đến độ tin cậy của thông tin kế toán

• Tổ chức biết học ảnh hưởng tích cực đến độ phù hợp của thông tin kế toán

• Tổ chức biết học ảnh hưởng tích cực đến độ kịp thời của thông tin kế toán

• Sự hỗ trợ của tổ chức ảnh hưởng tích cực đến độ tin cậy của thông tin kế toán

• Sự hỗ trợ của tổ chức ảnh hưởng tích cực đến độ phù hợp của thông tin kế toán

• Sự hỗ trợ của tổ chức ảnh hưởng tích cực đến độ kịp thời của thông tin kế toán Sau khi nghiên cứu định lượng trên hơn 500 công ty niêm yết tại Thái Lan, với kết quả 23,8% bảng câu hỏi được trả lời, tác giả đã sử dụng các công cụ thống kê và kết luận rằng

cả 9 giả thuyết trên đều được chấp nhận và như vậy, 3 câu hỏi nghiên cứu đều được trả lời

là Có Như vậy, với mẫu nghiên cứu của Pornpandejwittaya năm 2012, tổ chức biết học

và sự hỗ trợ của tổ chức sẽ nâng cao hiệu quả của hệ thống thông tin kế toán; và hiệu quả của hệ thống thông tin kế toán sẽ nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp

2.4.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phù hợp của hệ thống thông tin kế toán trong các công ty sản xuất: Bằng chứng từ Iran (Effective Factors on Alignment of

Trang 40

Accounting Information Systems in Manufacturing Companies: Evidence from Iran)

Tác giả Hajiha và Azizi năm 2011 đã thực hiện nghiên cứu “Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phù hợp của hệ thống thông tin kế toán trong các công ty sản xuất: Bằng chứng từ Iran” (Effective Factors on Alignment of Accounting Information Systems in Manufacturing Companies: Evidence from Iran)

Trong nghiên cứu này, Hajiha và Azizi năm 2011 đã xem xét sự phù hợp giữa nhu cầu xử

lý thông tin và khả năng xử lý thông tin Hai tác giả đã đưa ra 4 giả thuyết chính:

• Công ty nào có các nhà quản lý giàu kiến thức về IT và kế toán hơn thì có sự phù hợp về hệ thống thông tin kế toán cao hơn

• Công ty nào sử dụng nhiều chuyên gia bên ngoài hơn thì có sự phù hợp về hệ thống thông tin kế toán cao hơn

• Công ty nào có nhiều chuyên gia bên trong hơn thì có sự phù hợp về hệ thống thông tin kế toán cao hơn

• Công ty nào lớn hơn thì có sự phù hợp về hệ thống thông tin kế toán cao hơn

Sau khi nghiên cứu định lượng trên 162 đối tượng, với kết quả 86,4% bảng câu hỏi được trả lời, các tác giả đã sử dụng các công cụ thống kê và kết luận rằng giả thuyết 1, 3 và 4 được chấp nhận, giả thuyết 2 không được chấp nhận Như vậy, với mẫu nghiên cứu của Hajiha và Azizi năm 2011, các công ty có các nhà quản lý giàu kiến thức về IT và kế toán hơn, có nhiều chuyên gia bên trong hơn hoặc có quy mô lớn hơn thì sẽ có sự phù hợp giữa nhu cầu xử lý thông tin và khả năng xử lý thông tin trong hệ thống thông tin kế toán cao hơn Tuy nhiên, việc công ty có sử dụng nhiều chuyên gia bên ngoài hay không thì không

có ảnh hưởng đến sự phù hợp này

Ngày đăng: 25/06/2021, 18:41

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
4. Nghị định 56/2009/NĐ-CP về việc “Về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa” ngày 30/06/2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa
2. Hoàng Trọng và Chu Mộng Ngọc, 2008. Phân tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS, Nhà xuất bản Hồng Đức Khác
3. Nguyễn Đình Thọ, 2013. Phương pháp nghiên cứu khoa học trong kinh doanh - thiết kế và thực hiện, Nhà xuất bản lao động - xã hội Khác
5. Thái Phúc Huy, Nguyễn Thế Hưng, Đoàn Nguyễn Trí Dũng và Lương Đức Thuận, 2012. Hệ thống thông tin kế toán – Tập 1, Nhà xuất bản Phương Đông Khác
6. Vũ Hữu Đức, 2010. Những vấn đề cơ bản về lý thuyết kế toán, Nhà xuất bản Lao Động Danh mục tài liệu tiếng nước ngoài Khác
3. Anthony, R. S., Reese, J. S. & Herrenstein, J. H. 1994, Accounting Text and Cases, Irwin Khác
4. Attawell, P. (1992) Technology Diffusion and Organizational Learning: The Case of Business Computing, Organization Science, 3, 1, 1-19 Khác
5. Bailey, J.E. and Pearson, S.W. (1983) Development of a Tool for Measuring and Analyzing Computer User Satisfaction, Management Science, 29, 5, 530-545 Khác
6. Ballou, D. P. & Pazer, H. L. 1982, 'The Impact of Inspector Fallibility one the Inspection Policy Serial Production System', Management Science, vol. 28, no. 4, pp.387- 399 Khác
7. Ballou, D. P. & Pazer, H. L. 1985, 'Modeling Data and Process Quality in Multiinput, Multi-output Information Systems', Management Science, vol. 31, no. 2, pp. 150-162 Khác
8. Ballou, D. P. & Pazer, H. L. 1987, Cost/quality Tradeoffs of Control procedures in Khác
9. Ballou, D. P., Wang, R. Y., Pazer, H. L. & Tayi, K. G. 1993, Modeling Data Manufacturing Systems to Determine Data Product Quality, In Total Data QualityManagement Research Program, MIT Sloan School of Management, (No. TDQM-93-09), Cambridge, Mass Khác
10. Barney, J.B., Wright, P. M., (1998). On becoming a strategic partner: the role of human resources in gaining competitive advantage, Human Resource management, Vol.37, No. 1, Pp. 31–46 Khác
11. Blackburn, R. & Rosen, B. 1993, 'Total Quality and Human Resource Management lessons learnt from Baldrige Award-Winning Companies', Academy of Management Executive, vol. 7, no. 3, pp. 49-66 Khác
12. Bowen, P. 1993, Managing Data Quality Accounting Information Systems: A Stochastic Clearing System Approach, Unpublished PhD dissertation, University of Tennessee Khác
13. Brodie, M. L. 1980, 'Data Quality in Information Systems', Information Management, no. 3, pp. 245-258 Khác
14. Chapman, A.D., (2005) Principles of Data Quality. Copenhagen: Biodiversity Information Services Khác
15. Cooper, D., (2006). the impact of management’s commitment on employee behavior: A Field study. American society of safely engineers Khác
16. Cushing, B. E. 1974, 'A Mathematical Approach to the Analysis and Design of Internal Control Systems', The Accounting Review, vol. 49, no. 1, pp. 24-41 Khác
17. de Guinea, A.O., Kelley, H. and Hunter, M.G. (2005) Information Systems Effectiveness in Small Business: Extending a Singaporean model in Canada, Journal of Global Information Management, 13, 3, 55-70 Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w