Đối sánh đề tμi trang trí trên lư vμ đỉnh đồng với đề tμi trang trí trên một số đồ đồng khác cùng thời được trưng bμy ở Bảo tμng Lịch Sử Việt Nam 31 2.1.4.. Với những lý do như trên, em
Trang 1Trường đại học văn hoá hμ nội
Khoa bảo tμng
Nguyễn Thị Thuận Linh
Tìm hiểu sưu tập lư vμ đỉnh đồng thời nguyễn trưng bμy tại bảo tμng lịch sử Việt nam
Khoá luận tốt nghiệp
Ngμnh bảo tồn – bảo tμng
Người hướng dẫn khoa học: Thạc sĩ Trần Đức Nguyên
Hμ nội- 2008
Trang 3Mục lục
1 Lý do chọn đề tμi
2 Mục đích nghiên cứu
3 Đối tượng vμ phạm vi nghiên cứu
4 Phương pháp nghiên cứu
5 Bố cục của khoá luận
Chương I: Khái quát về Bảo tμng Lịch sử Việt Nam vμ phần
trưng bμy về thời Nguyễn
1
1.1 Quá trình hình thμnh vμ phát triển của Bảo tμng Lịch Sử Việt Nam 1 1.2 Nội dung trưng bμy của Bảo tμng Lịch Sử Việt Nam 3 1.3 Nội dung trưng bμy triều Nguyễn tại Bảo tμng Lịch Sử Việt Nam 12
1.3.2 Sưu tập lư vμ đỉnh đồng trong phần trưng bμy triều Nguyễn 13
Chương 2: Giá trị của sưu tập lư vμ đỉnh đồng thời Nguyễn
2.1 Tổng quát về sưu tập lư vμ đỉnh đồng thời Nguyễn trưng bμy tại
Bảo tμng Lịch Sử Việt Nam
2.1.3 Đối sánh đề tμi trang trí trên lư vμ đỉnh đồng với đề tμi
trang trí trên một số đồ đồng khác cùng thời được trưng bμy ở Bảo
tμng Lịch Sử Việt Nam
31
2.1.4 Kỹ thuật đúc lư vμ đỉnh đồng thời Nguyễn 33
Trang 42.2.1 Giá trị lịch sử 36
Chương 3: Một số giải pháp nhằm bảo quản vμ phát huy giá trị
3.1 Thực trạng bảo quản lư vμ đỉnh đồng của Bảo tμng Lịch Sử Việt Nam 50
3.1.2.3 Bảo quản tại phòng trưng bμy 53 3.2 Một số giải pháp nhằm phát huy giá trị sưu tập lư vμ đỉnh đồng
thời Nguyễn trưng bμy tại Bảo tμng Lịch Sử Việt Nam 56
3.2.1 Hoμn thiện nội dung hồ sơ hiện vật vμ tiếp tục sưu tầm bổ
sung hiện vật cho sưu tập
57
3.2.2 Đa dạng hoá các hình thức trưng bμy 58
3.2.3 In ấn, giới thiệu, quảng bá về sưu tập 60
Trang 5Mở đầu
1 Lý do chọn đề tμi
Lư hương đồng vμ đỉnh đồng lμ một trong số những đồ thờ không thể thiếu trong đời sống tâm linh của người Việt Nam Trên bμn thờ tổ tiên của mỗi gia đình cho đến các chùa chiền, đình miếu lư hương đồng vμ đỉnh đồng luôn được đặt ở chỗ trang trọng nhất Bộ lư hương đồng vμ đỉnh đồng trên bμn thờ luôn nhắc nhở mọi người rằng cây có cội nước có nguồn, chim có tổ người
có tông, vì vậy luôn phải giữ vững đạo lý tốt đẹp đó
Bảo tμng Lịch sử Việt Nam lμ một trong những nơi lưu giữ nhiều hiện vật, sưu tập hiện vật chất liệu đồng với rất nhiều loại hình phong phú Đó lμ những đồ thờ cúng như lư, đỉnh những loại nhạc khí như trống, chuông, khánh các loại vũ khí như dao, gươm, giáo, súng cho đến những đồ gia dụng như nồi, mâm, ấm, chậu, bình vôi Tất cả những hiện vật, sưu tập hiện vật ấy đã phản ánh trình độ kỹ thuật, mỹ thuật đúc đồng Việt Nam vốn có truyền thống từ rất lâu đời đã đạt đến trình độ cao
Hiện nay Bảo tμng Lịch sử Việt Nam đang lưu giữ, trưng bμy sưu tập lư hương đồng vμ đỉnh đồng (gọi tắt lμ lư vμ đỉnh đồng) thời Nguyễn (thế kỷ XIX
đầu thế kỷ XX) Đây lμ những hiện vật tiêu biểu, có ý nghĩa, lμ nguồn tư liệu quý giá để phục vụ công tác nghiên cứu khoa học vμ trưng bμy phục vụ khách tham quan Việc tìm hiểu, nghiên cứu sưu tập nμy sẽ cho chúng ta thấy được trình độ kỹ thuật, mỹ thuật đúc đồng của thời Nguyễn nói riêng vμ của Việt Nam nói chung Bên cạnh đó sưu tập lư hương đồng vμ đỉnh đồng còn cho chúng ta thấy được những giá trị về đời sống văn hoá tâm linh của người Việt trong văn hoá Việt Nam
Sưu tập lư hương đồng vμ đỉnh đồng thời Nguyễn chứa đựng nhiều giá trị cả về lịch sử, văn hoá vμ mỹ thuật, song những tìm hiểu nghiên cứu một cách toμn diện về sưu tập còn khá ít ỏi Ngoμi một số bμi viết khái quát, giới
thiệu chung về lư hương đồng vμ đỉnh đồng trong Thông báo khoa học nội bộ
Trang 6của Bảo tμng thì đến nay chưa có một công trình nghiên cứu toμn diện nμo về sưu tập lư vμ đỉnh đồng nμy Thêm vμo đó đề tμi nghiên cứu về lư vμ đỉnh
đồng cũng lμ đề tμi mới mẻ trong nghiên cứu khoa học của sinh viên chuyên
ngμnh Bảo tμng Với những lý do như trên, em đã chọn đề tμi: Tìm hiểu sưu
tập lư vμ đỉnh đồng thời Nguyễn trưng bμy tại Bảo tμng Lịch sử Việt Nam
lμm khoá luận tốt nghiệp của mình
2 Mục đích nghiên cứu
- Nghiên cứu về quá trình hình thμnh, nội dung trưng bμy hiện nay của Bảo tμng Lịch sử Việt Nam
- Nghiên cứu sưu tập lư vμ đỉnh đồng hiện đang trưng bμy tại Bảo tμng Lịch sử Việt Nam Thông qua bộ sưu tập tìm hiểu về cách chế tác, hoa văn trang trí, tạo dáng của lư vμ đỉnh đồng cũng như đánh giá trình độ kỹ thuật vμ
mỹ thuật đúc đồng thời Nguyễn
- Tìm hiểu giá trị của sưu tập
- Từ nghiên cứu về sưu tập, đưa ra một số nhận xét vμ giải pháp nhằm bảo quản vμ phát huy giá trị của sưu tập
3 Đối tượng vμ phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Sưu tập lư vμ đỉnh đồng thời Nguyễn (thế kỷ XIX-đầu thế kỷ XX) trưng bμy tại Bảo tμng Lịch sử Việt Nam
- Phạm vi nghiên cứu: Sưu tập lư vμ đỉnh thời Nguyễn được trưng bμy tại hệ thống trưng bμy cố định của Bảo tμng Lịch sử Việt Nam
4 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp duy vật biện chứng vμ duy vật lịch sử của Chủ nghĩa Mác – Lênin
- Sử dụng phương pháp thống kê, miêu tả, so sánh, phân tích, tổng hợp, nghiên cứu tư liệu
- Sử dụng phương pháp mỹ thuật học trong việc xác định từng loại hoa văn, các chi tiết trên hiện vật
Trang 7- Sử dụng phương pháp của Bảo tμng học
- Bên cạnh đó còn sưu tầm sách báo, tạp chí, các bμi viết, kế thừa những kết quả nghiên cứu có liên quan đến lư vμ đỉnh đồng
5 Bố cục của khoá luận
Ngoμi phần Mở đầu, Kết luận, Tμi liệu tham khảo, Phụ lục ảnh, phần nội dung của khoá luận được chia thμnh 3 chương chính:
Chương 1: Khái quát về Bảo tμng Lịch sử Việt Nam vμ phần trưng bμy về thời Nguyễn
Chương 2: Giá trị của sưu tập lư vμ đỉnh đồng thời Nguyễn trưng bμy tại Bảo tμng Lịch sử Việt Nam
Chương 3: Một số giải pháp nhằm bảo quản vμ phát huy giá trị sưu tập lư vμ đỉnh đồng trưng bμy tại Bảo tμng Lịch sử Việt Nam
Trong quá trình nghiên cứu đề tμi nμy, em luôn nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của TS Nguyễn Đình Chiến - Trưởng phòng Kho Bảo quản - Bảo tμng Lịch sử Việt Nam, chú Nguyễn Tuấn Đại - Trưởng phòng Trưng bμy - Tuyên truyền - Bảo tμng Lịch sử Việt Nam, cô Nguyễn Thị Mai - Phó phòng Trưng bμy - Tuyên truyền - Bảo tμng Lịch sử Việt Nam vμ đặc biệt lμ sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của thầy giáo hướng dẫn lμ Thạc sĩ Trần Đức Nguyên Qua đây, em xin được gửi lời cảm ơn chân thμnh sâu sắc tới thầy giáo Trần Đức Nguyên cùng Ban giám đốc
vμ các cô chú, anh chị đang công tác tại Bảo tμng Lịch sử Việt Nam đã tạo điều kiện giúp đỡ em hoμn thμnh tốt luận văn tốt nghiệp nμy
Tuy đề tμi đã được hoμn thμnh nhưng do các tư liệu liên quan đến đề tμi, các công trình nghiên cứu còn ít, lại do điều kiện thời gian vμ trình độ có hạn nên khoá luận không tránh khỏi những thiếu sót, hạn chế Kính mong sự chỉ bảo, góp ý của các nhμ nghiên cứu, các thầy cô giáo cùng các bạn đồng nghiệp để khoá luận được hoμn thiện hơn
Em xin chân thμnh cảm ơn!
Hμ Nội, tháng 6 năm 2008
Trang 8CHƯƠNG 1
Khái quát về Bảo tμng Lịch sử Việt Nam vμ
phần trưng bμy về thời Nguyễn
1.1 Quá trình hình thμnh vμ phát triển của Bảo tμng Lịch sử Việt Nam
Bảo tμng Lịch sử Việt Nam nằm ở số 1 Phạm Ngũ Lão, Hμ Nội Bảo
tμng Lịch sử Việt Nam lμ một trong những Bảo tμng Quốc gia của Việt Nam
Bảo tμng Lịch sử Việt Nam lμ bảo tμng được thμnh lập sớm nhất ở nước
ta trên cơ sở kế thừa cơ sở vật chất của Bảo tμng Louis Finot - bảo tμng do người Pháp xây dựng vμo năm 1926 vμ khánh thμnh mở cửa đón khách tham quan vμo năm 1932 Trong thời kỳ thuộc Pháp, bảo tμng trưng bμy nội dung khá tổng hợp chủ yếu lμ sưu tập hiện vật vùng Viễn Đông, đặc biệt lμ di sản văn hoá của các nước Đông Dương thuộc Pháp, trong đó có Việt Nam Tuy nhiên do nội dung vμ tính chất của nó, bảo tμng chủ yếu phục vụ công tác nghiên cứu về Đông Dương vμ nghiên cứu cổ ngoạn của giới nghiên cứu
Sau khi Cách mạng tháng 8 - 1945 thμnh công, Chủ tịch Hồ Chí Minh
ký sắc lệnh 65/ SL ngμy 23-11-1945, giao nhiệm vụ bảo tồn di tích trên toμn cõi Việt Nam cho Đông Phương Bác Cổ học viện Bảo tμng Loui Finot lúc nμy
được đổi tên thμnh Quốc gia bảo tμng viện Tháng 12-1946 cuộc kháng chiến toμn quốc bùng nổ, Bảo tμng lại do người Pháp quản lý
Sau chiến thắng Điện Biên Phủ (ngμy 7-5-1954), cuộc kháng chiến của nhân dân ta kết thúc, miền Bắc được hoμn toμn giải phóng Nhưng mãi đến ngμy 22-4-1958 nước Việt Nam Dân chủ cộng hoμ mới tiếp nhận cơ sở Bảo tμng vμ đã đặt tên lμ Viện Bảo tμng Lịch sử Việt Nam trực thuộc Bộ Văn hoá - Thông Tin mμ nay lμ Bộ Văn hoá Thể thao vμ Du lịch
Ngay sau khi tiếp nhận cơ sở Bảo tμng từ chính phủ Pháp, Bảo tμng Lịch sử Việt Nam đã nhanh chóng kiện toμn bộ máy tổ chức vμ hoạt động Ngμy 3-9-1958, bảo tμng đã chính thức mở cửa hệ thống trưng bμy hoμn toμn
Trang 9mới, giới thiệu cho khách tham quan về lịch sử văn hoá Việt Nam từ thời tiền
sử (thời kỳ nguyên thuỷ) cho đến Cách mạng tháng Tám năm 1945
Từ năm 1958 đến trước năm 1975, mặc dù giai đoạn nμy hoạt động của bảo tμng gặp nhiều khó khăn bởi sự đánh phá của đế quốc Mỹ nhưng nó vẫn
được bảo tμng đẩy mạnh Sau năm 1975 đất nước hoμn toμn thống nhất, viện Bảo tμng đã có nhiều điều kiện hơn để đẩy mạnh mọi hoạt động của mình Các khâu công tác trong Bảo tμng như: Sưu tầm, kiểm kê, bảo quản, trưng bμy- tuyên truyền, giáo dục cũng đạt nhiều kết quả cao
Trải qua những thời kỳ khác nhau, dù trong những năm tháng chiến tranh ác liệt hay trong thời kỳ đất nước ta hoμn toμn thống nhất, các khâu nghiệp vụ của Bảo tμng Lịch sử Việt Nam đều vẫn hoạt động rất có hiệu quả Cho đến nay Bảo tμng Lịch sử Việt Nam đã có hệ thống hiện vật vμ sưu tập hiện vật khá đồ sộ, quý hiếm vμ độc đáo gồm nhiều chất liệu khác nhau Đó lμ những hiện vật, sưu tập hiện vật thuộc các nền văn hoá khảo
cổ từ sơ kỳ thời đại đồ đá cũ đến thời đại đồng thau vμ sắt sớm, sưu tập văn hoá Đông Sơn, sưu tập gốm Bát Trμng, sưu tập đồ gỗ thời Lê - Nguyễn, sưu tập điêu khắc đá Chămpa
Bảo tμng Lịch sử Việt Nam giới thiệu nội dung trưng bμy qua phần trưng bμy trong nhμ vμ phần trưng bμy ngoμi trời với số lượng hiện vật lớn vμ phong phú Hệ thống kho với rất nhiều hiện vật được lưu giữ bao gồm các chất liệu khác nhau: Đồ gốm, đồ đồng, đồ giấy, vải Ngoμi phần trưng bμy trong nhμ vμ phần trưng bμy ngoμi trời, Bảo tμng Lịch sử Việt Nam còn mở rộng thêm quy mô các phòng lμm việc như: xây dựng khu nhμ lμm việc, hội trường,
hệ thống sân vườn góp phần vμo vẻ đẹp chung của Bảo tμng
Với nét đặc trưng riêng của mình, Bảo tμng Lịch sử Việt Nam - nơi lưu giữ vμ bảo quản những di sản văn hoá quý báu của quốc gia đã trở thμnh trung tâm nghiên cứu khoa học vμ truyền bá khoa học lịch sử thông qua những bộ sưu tập hiện vật quý hiếm vμ đầy sức truyền cảm Điều đó giúp cho người xem
Trang 10thấy được lịch sử văn hoá lâu đời rực rỡ, truyền thống anh hùng chống ngoại xâm trong quá trình dựng nước vμ giữ nước của dân tộc Việt Nam
1.2 Nội dung trưng bμy của Bảo tμng Lịch sử Việt Nam
Nội dung trưng bμy của Bảo tμng Lịch sử Việt Nam chủ yếu được chia theo các giai đoạn vμ sự kiện lịch sử tiêu biểu, trọng đại của dân tộc Mỗi một phòng trưng bμy lμ một thời kỳ lịch sử, một nét văn hoá đặc sắc của dân tộc Những phần trưng bμy nμy không hề tách rời mμ nối tiếp, kết hợp, bổ xung cho nhau Với những bộ sưu tập hiện vật đồ sộ có số lượng hiện vật lớn, cùng với những hiện vật đơn lẻ nhưng độc đáo đã lμm tăng sức hấp dẫn cho nội dung trưng bμy của bảo tμng Hiện nay, nội dung trưng bμy thường xuyên của Bảo tμng Lịch sử Việt Nam gồm những phần trọng tâm sau:
* Việt Nam thời tiền sử
Nội dung trưng bμy của phần nμy gồm những di tích thời tiền sử, tương
đương với giai đoạn thời đại đồ đá cũ với hậu kỳ thời đại đá mới Tiến trình nμy bắt đầu cách ngμy nay khoảng 4000 - 5000 năm
Hiện vật trưng bμy ở phần nμy chủ yếu lμ những di tích khảo cổ được phát hiện vμ khai quật Các di tích khảo cổ nμy được đặt tên theo địa danh vμ nền văn hoá đặc trưng của nó Mở đầu lμ những di tích cổ sinh phát hiện ở hang Hùm (Yên Bái), hang Kéo Lèng (Lạng Sơn), những di vật thuộc sơ kỳ thời đại đồ đá cũ tìm thấy ở di chỉ núi Đọ, Quan Yên (Thanh Hoá), hang Gòn, Dầu Giây (Xuân Lộc - Đồng Nai) Thời kỳ nμy con người mới chỉ dừng lại ở những công cụ chặt thô, nó lμ những bằng chứng xác thực khẳng định Việt Nam lμ một trong những cái nôi xuất hiện của con người Hiện vật trưng bμy
lμ những công cụ lao động, vật dụng đơn sơ: hòn đá, hòn sỏi, rìu tay, mảnh tước, hòn đá ghè đẽo một mặt
Nối tiếp lμ các di tích thuộc hậu kỳ thời đại đồ đá cũ cách ngμy nay khoảng 15000 đến 30000 năm, bao gồm nhóm di tích Thần Sa (Thái Nguyên)
vμ văn hoá Sơn Vi Tiếp sau lμ văn hoá Hoμ Bình thuộc sơ kỳ thời đại đồ đá mới, cách ngμy nay khoảng 10000 – 16000 năm Những hiện vật trưng bμy ở
Trang 11đây đều toát lên đặc trưng của nền văn hoá rực rỡ nμy Đó lμ những mảnh đá cuội, những chiếc rìu ngắn, công cụ hình đĩa, hình hạnh nhân, vμ còn có những hiện vật bằng gốm Sau văn hoá Hoμ Bình lμ văn hoá Bắc Sơn có niên
đại cách ngμy nay 8000 đến 10000 năm, với những di vật điển hình như: đồ gốm, những công cụ lμm từ đá cuội, rìu mμi lưỡi dấu Bắc Sơn Đó lμ việc kế thừa thμnh quả lao động từ văn hoá Hoμ Bình vμ sáng tạo ra những công cụ sản xuất mới phù hợp với yêu cầu cuộc sống của họ
Tiếp đến lμ những hiện vật thuộc nền văn hoá Đa Bút (Thanh Hoá) vμ văn hoá Quỳnh Văn (Nghệ An, Hμ Tĩnh) có niên đại 5000 - 6000 năm cách ngμy nay Những hiện vật trưng bμy lμ những di vật gốm, đồ đá tìm thấy trong các cồn sò điệp, cồn đất thuộc cụm di tích Cái Bèo ở Cát Bμ vμ vùng hải đảo Quảng Ninh Tất cả những hiện vật trưng bμy ở các nền văn hoá nμy đã cho thấy sự cải tiến đối với công cụ sản xuất cùng sự tiến hoá của con người phù hợp với hoμn cảnh sống của người Việt Nam cổ xưa
* Việt Nam từ thời kỳ dựng nước đầu tiên
Mở đầu phần trưng bμy nμy lμ những hiện vật giới thiệu về các nền văn hoá tiền Đông Sơn với 3 giai đoạn chính: Phùng Nguyên, Đồng Đậu, Gò Mun Phòng trưng bμy giới thiệu văn hoá tiền Đông Sơn cũng chủ yếu lμ bằng các công cụ lao động nhưng cho thấy rõ sự xuất hiện vμ phát triển của kỹ nghệ luyện kim: cuốc, rìu, búa đồng thời cũng lμ giai đoạn phát triển tột đỉnh của
kỹ thuật chế tác đá
Đến phần trưng bμy văn hoá Đông Sơn, bằng chứng vật chất của nhμ nước sơ khai Trước đó các nhμ nước Văn Lang - Âu Lạc được giới thiệu từ truyền thuyết đến lịch sử, bằng các nguồn sử liệu thư tịch, ảnh minh hoạ, tμi liệu khoa học phụ đã phác hoạ lại một nhμ nước với các đơn vị hμnh chính, bộ máy quản lý cùng các phong tục tập quán Những bằng chứng sử liệu được giới thiệu trong phần nμy cho người xem những nhận thức nhất định về một nhμ nước sơ khai trong lịch sử dân tộc
Hiện vật trưng bμy về thời kỳ dựng nước đầu tiên của dân tộc Việt Nam
lμ những công cụ bằng đồng: lưỡi hái, giáo, lưỡi cμy những chiếc thạp đồng,
Trang 12những chiếc trống đồng nổi tiếng (Ngọc Lũ, Hoμng Hạ, Miếu Môn ) minh chứng cho trình độ đúc đồng tinh xảo của người Việt cổ Một điểm nhấn giữa phòng trưng bμy lμ một cụm trống đồng Đông Sơn, giữa lμ cây cột, cùng máng trần chắt lọc những hoạ tiết tuyệt mỹ của văn hoá Đông Sơn, được coi lμ biểu tượng của kỹ thuật vμ nghệ thuật đúc đồng của người Việt cổ Những nét hoa văn trang trí được khắc hoạ trên trống đồng lμ những biểu tượng gắn với tín ngưỡng của người Việt, nó cũng lμ ước mơ, suy nghĩ của họ gửi gắm trong từng nét khắc hoạ đó Ngoμi những hiện vật bằng đồng đó phần trưng bμy đó còn nổi lên với mộ cổ Việt Khê với hơn 100 hiện vật tuỳ táng: nhạc cụ, đồ trang sức tinh xảo.Tất cả những hiện vật nμy được sắp xếp theo hình thái kinh
tế - xã hội, phác hoạ tương đối đầy đủ từ kinh tế, chính trị đến đời sống tín ngưỡng của nền văn hoá Đông Sơn
Trong phần nμy còn giới thiệu về văn hoá Sa Huỳnh được phân bố dọc các tỉnh miền Trung từ Quảng Bình đến Đồng Nai ra tới tận các đảo Lý Sơn, Côn Đảo, Thổ Chu phát triển liên tục từ thời đại đồ đồng, cho tới sơ kỳ thời
đại đồ sắt, cách ngμy nμy từ 2000-3000 năm Hiện vật trưng bμy giới thiệu về văn hoá Sa Huỳnh chủ yếu lμ các loại hình mộ chum, các di vật đồ gốm có dáng đẹp, các đồ trang sức bằng đá quý vμ thuỷ tinh, khuyên tai hai đầu thú, khuyên tai ba mấu các loại hình mộ chum thuộc văn hoá Sa Huỳnh gồm rất nhiều hình dáng khác nhau: thon cao, tù thấp, có loại có nắp, có loại không đã phản ánh phong tục, tập quán , tín ngưỡng của người Sa Huỳnh
Ngoμi ra còn có những hiện vật tiêu biểu của văn hoá Đồng Nai, Đồng
Đậu với văn hoá Đông Sơn, văn hoá Sa Huỳnh phân bố ở lưu vực sông Đồng Nai (Nam Bộ) Đó lμ các loại hình đồ gốm phong phú về kiều dáng vμ trang trí, các khuôn đúc đồng, các sản phẩm đồng thau độc đáo: Rùi bản rộng, lưỡi cong lồi, qua dμi vμ nhọn Các loại đồ trang sức bằng đá, đồng vμ cả bằng vμng hiện vật trong các nền văn hoá nμy cho thấy đời sống vật chất tương đối đầy đủ của người Việt cổ Họ đã biết lμm đẹp cho mình, đặc biệt hơn lμ không chỉ bằng những nguyên liệu đá, đồng mμ bằng nguyên liệu quý hiếm lμ vμng
Trang 13* Phần trưng bμy về thời kỳ đấu tranh chống giặc ngoại xâm giμnh
độc lập tự chủ của nhân dân Việt Nam
Phần trưng bμy giới thiệu 10 thế kỷ chống Bắc thuộc tập trung vμo 2 nội dung chính, đó lμ cuộc đấu tranh chống ách đô hộ của phong kiến Phương Bắc vμ giμnh độc lập tự chủ của nhân dân Việt Nam khoảng 10 thế
kỷ trước vμ sau công nguyên Nền văn minh Việt cổ đứng trước thử thách lμ
sự xâm lược của giặc phương Bắc Thông qua những hiện vật mang đậm bản sắc văn hoá Đông Sơn, người xem thấy ngoμi sự thống trị tμn bạo của
kẻ đi xâm lược, những kẻ muốn đồng hoá dân tộc Việt để biến nước ta thμnh nô lệ, nước đô hộ của chúng, thì nổi lên lμ sự đấu tranh kiên trì, quyết liệt của người Việt chống đồng hoá, chống lại ách áp bức, bóc lột của giặc ngoại xâm
Minh chứng cho sự nghiệp chống ngoại xâm trong suốt 10 thế kỷ còn có những hiện vật, những tμi liệu về các cuộc đấu tranh vũ trang, từ cuộc khởi nghĩa đầu tiên của 2 chị em Trưng Trắc vμ Trưng Nhị đầu năm
40 sau công nguyên, đến tận chiến thắng oanh liệt trên sông Bạc Đằng
938 của Ngô Quyền Những chiến thắng nμy đã kết thúc thời kỳ đô hộ của ngoại bang mở ra kỷ nguyên mới: thời kỳ độc lập tự chủ của dân tộc Việt Nam
ở phòng nμy còn giới thiệu một số di vật của nền văn hóa cổ rất đặc sắc ở miền núi: văn hoá óc Eo, phân bố hầu khắp ở các tỉnh đồng bằng hạ lưu sông Mêkông tồn tại từ thế kỷ I – thế kỷ VIII, với những hiện vật từ đồ gia dụng, đồ thủ công mỹ nghệ, đến ảnh chụp các di tích, các đồ trang sức bằng
đá, kim loại quý
* Phần trưng bμy về thời kỳ xây dựng quốc gia phong kiến độc lập từ thế kỷ X đến thế kỷ XIX
Phần nμy giới thiệu về thời kỳ xây dựng quốc gia phong kiến độc lập từ thế kỷ X – XIV
Trang 14- Triều Ngô - Đinh - tiền Lê vμ Lý - Trần
Sau chiến thắng Bạch Đằng năm 938, lịch sử Việt Nam bước vμo thời
kỳ phát triển rực rõ: kỷ nguyên độc lập (Kỷ nguyên Đại Việt) Mở đầu thời kỳ nμy lμ các triều đại Ngô - Đinh - tiền Lê ( nửa sau thế kỷ X) Hiện vật trưng bμy chủ yếu lμ những hiện vật phát hiện trong cuộc khai quật vμ nghiên cứu ở
thμnh cổ Hoa Lư (Ninh Bình)
Sau triều tiền Lê lμ triều đại nhμ Lý (1010 – 1225) Phần trưng bμy về triều Lý nμy được giới thiệu đến khách tham quan với những thμnh tựu của nền văn hoá Việt Nam đương thời Đó lμ những hiện vật lμ vật liệu trang trí kiến trúc: đầu ngói, gạch có hình tháp, đầu rồng, đầu phượng, lá đề gắn trên các mái điện, cung đình, chùa tháp Bên cạnh đó còn có các hiện vật đồ gốm men có mμu sắc thanh nhẹ, nổi tiếng lâu nay Đặc biệt nghệ thuật điêu khắc
đá thời kỳ nμy đã phát triển rực rõ thể hiện trên những hiện vật đặc sắc tìm thấy ở khu chùa Phật Tích (Bắc Ninh) như: tượng A Di Đμ, tượng đầu người mình chim ở triều Lý thì Phật giáo đạt đến sự cực thịnh, vậy nên các hiện vật trang trí kiến trúc cũng chịu ảnh hưởng ít nhiều của Phật giáo Đó lμ những lá ngói hình lá đề, hình sen - biểu tượng của đạo Phật Bên cạnh đó, phần trưng bμy nμy còn trưng bμy những hiện vật, tμi liệu khoa học phụ lμ minh chứng cho thμnh tựu giữ nước chống giặc ngoại xâm của dân tộc Những hiện vật, tμi liệu khoa học phụ đó lμ: bμi thơ “ Nam Quốc Sơn Hμ “ bất hủ tương truyền của
Lý Thường Kiệt, một số vũ khí cổ Tất cả những hiện vật trưng bμy nμy đã thể hiện trình độ thẩm mỹ cao của nghệ thuật thời Lý, qua đó cũng phản ánh phần nμo sự thịnh đạt của Phật giáo Việt Nam thời kỳ nμy Phần trưng bμy còn toát lên được khí thế kiên cường chống giặc ngoại xâm của dân tộc
Tiếp nối thời Lý lμ phần trưng bμy về thời Trần Hiện vật trưng bμy về thời nμy lμ sưu tập Gốm hoa nâu - nét độc đáo của nghệ thuật gốm Việt Nam, với nhiều tiêu bản đẹp vμ quý hiếm Minh chứng cho cuộc kháng chiến chống Nguyên - Mông oanh liệt của triều Trần lμ hμng cọc gỗ lấy từ trận địa Bạch
Trang 15Đằng (Quảng Ninh) cùng các loại vũ khí như giáo sắc, lá chắn gỗ thể hiện tinh thần quật cường chống ngoại xâm của dân tộc
Với mỗi triều đại, mỗi một tình hình kinh tế, xã hội, chính trị khác nhau, đặc biệt về kiến trúc nghệ thuật, Bảo tμng đã rất chú trọng lựa chọn những hiện vật tiêu biểu, độc đáo cho từng phong cách của từng triều đại lμm nổi bật lên nét riêng biệt của mỗi triều đại trong lịch sử dân tộc
Trong cuộc khởi nghĩa chống quân xâm lược nhμ Minh đầu thế kỷ XV,
Lê Lợi đã lãnh đạo nhân dân đứng lên chống giặc Cuộc khởi nghĩa nμy kéo dμi 10 năm (1418 -1427) vμ cuối cùng đã giμnh được thắng lợi vẻ vang Minh chứng cho giai đoạn lịch sử nμy ở phần trưng bμy có trưng bμy tấm bia Vĩnh Lăng đồ sộ có giá trị lịch sử nhất thời Lê sơ Ngoμi ra nội dung lịch sử thời kỳ nμy còn được thể hiện bằng những hiện vật lμ tư liệu về hệ thống chính quyền
Lê - Mạc vμ Lê Trung Hưng, những cải cách về chế độ ruộng đất ở phần trưng bμy nμy còn trưng bμy những hiện vật chất liệu gốm sản xuất tại Bát Trμng, Thổ Hμ, Phù Lãng, Chu Đậu với những nét đặc sắc về kiểu dáng, mμu sắc, nước men, hoa văn trang trí, những hiện vật của kiến trúc với nhiều loại gạch, ngói, những hiện vật chất liệu bằng gỗ được chạm trổ vμ trang trí trong
đình, chùa tiêu biểu lμ tượng Quan Âm nghìn mắt, nghìn tay (Chùa Bút Tháp - Bắc Ninh) tạc năm 1656 Đồ gỗ chạm trong phần trưng bμy Lê sơ - Mạc, Lê Trung Hưng chủ yếu lμ tượng với các nét chạm trổ, hình dáng hoa văn ảnh hưởng của Phật giáo
Trang 16- Triều Tây Sơn
Đến thế kỷ XVIII, chế độ phong kiến Việt Nam bước vμo thời kỳ khủng hoảng toμn diện Nội chiến liên miên, phong trμo nông dân khởi nghĩa nổ ra liên tiếp, đỉnh cao lμ cuộc khởi nghĩa của nông dân Tây Sơn năm 1771 đã phát triển mạnh mẽ, tiến tới dẹp tan các thế lực phong kiến vμ bước đầu thực hiện thống nhất đất nước Trong cuộc kháng chiến chống quân Thanh xâm lược năm 1789, Nguyễn Huệ đã lãnh đạo nhân dân chống giặc vμ giμnh thắng lợi
vẻ vang Sau khi giμnh lại được độc lập, người anh hùng dân tộc nμy đã thực hiện nhiều cuộc cải cách lớn nhằm phát triển văn hoá dân tộc Giới thiệu về thời kỳ lịch sử nμy phòng trưng bμy có nhiều tμi liệu hiện vật quý, trong đó có bức thư do chính tay Nguyễn Huệ viết gửi La Sơn phu tử Nguyễn Thếp về việc
chọn đất đóng đô, chiếc trống đồng niên hiệu Cảnh Thịnh 8 (1800)
- Triều Nguyễn
Triều Nguyễn lμ triều đại cuối cùng của lịch sử phong kiến Việt Nam
Phần trưng bμy về triều Nguyễn gồm hai thời kỳ:
+ Thời kỳ độc lập (1802-1883)
+ Thời kỳ thuộc Pháp (1883-1945)
Những hiện vật vμ sưu tập hiện vật với nhiều chất liệu được trưng bμy ở phần nμy đã nói lên được nét đặc trưng của triều Nguyễn Phần trưng bμy có những hiện vật tiêu biểu như: tấm bản đồ “Đại Nam nhất thống toμn đồ” vẽ năm 1838, hai khẩu súng thần công Có các sưu tập hiện vật: sưu tập chuông
đồng, sưu tập lư vμ đỉnh đồng, sưu tập ấn triện Nổi bật còn có sưu tập đồ gỗ Triều Lê - Nguyễn với số lượng phong phú, độc đáo cho thấy trình độ nghệ thuật chạm khắc cao của người Việt, thể hiện tín ngưỡng tôn giáo, ước mơ của
họ qua hoa văn, đề tμi trang trí
Phần trưng bμy về các phong trμo chống Pháp trước năm 1930 Cách mạng tháng 8 -1945, gồm một số hiện vật quý gồm: La bμn của lãnh tụ Đề Thám, bút tích của lãnh tụ Phan Đình Phùng, mảnh tμu chiến Hy Vọng của
Trang 17thực Pháp bị nhân dân ta đánh đắm năm 1861, súng gắn lưỡi lê khắc chữ Mre d’armes de etime8 - 1878”, nòng súng đại bác
Kết thúc phòng trưng bμy nμy lμ bức tranh Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc tuyên ngôn độc lập tại quảng trường Ba Đình ngμy 2/9/1945 khai sinh ra nước Việt Nam dân chủ cộng hoμ
* Trưng bμy sưu tập điêu khắc đá Champa
Lμ một trong 54 dân tộc người sinh sống trên đất nước Việt Nam, người Chăm đã xây dựng vμ để lại một kho tμng nghệ thuật quý giá Đó lμ những tháp Chăm cổ kính, uy nghi vμ những điều khắc đá gắn liền với kiến trúc đó
Phòng trưng bμy sưu tập điêu khắc đá Champa được trưng bμy theo niên
đại Phần chính diện được thể hiện bởi những hiện vật điển hình có thể khối lớn: 2 tấm bia đá Mỹ Sơn vμ Ponagar có khắc chữ Phạn, Tượng Siva (Tháp Mắm) trong vòm cửa tháp, đôi sư tử với hình khối lớn dáng đang quỳ Các phần trưng bμy kế tiếp được sắp xếp theo niên đại thế kỷ VII-VIII, thế kỷ IX, thế kỷ X, thế kỷ XI vμ kết thúc lμ nhóm hiện vâth thuộc thế kỷ XII-XIII, hiện vật tiêu biểu của phòng trưng bμy nμy gồm: Tượng Siva, Tháp Mắm, chim thần Garuda
Ngoμi những trưng bμy trên, tại Bảo tμng Lịch sử Việt Nam còn có phòng trưng bμy chuyên đề thuộc phần trưng bμy trong nhμ Phòng trưng bμy nμy trưng bμy các chuyên đề khác nhau với những khoảng thời gian nhất định
vμ với những nội dung, sự kiện cập nhật nhất đáp ứng nhu cầu của khách tham quan Bảo tμng Hiện nay Bảo tμng đang giới thiệu đến khách tham quan phần trưng bμy chuyên đề: “ấn tượng Champa - Sưu tập cổ vật Champa Bình Định” Bình Định lμ mảnh đất có bề dμy lịch sử với nền văn hoá Sa Huỳnh, từng lμ cố
đô của vương quốc Champa mμ di sản còn lưu giữ lμ thμnh Đồ Bμn, các tháp Chμm với nghệ thuật kiến trúc độc đáo Bình Định còn lμ quê hương của nhiều danh nhân văn hoá dân tộc ở phần trưng bμy nμy khách tham quan được chiêm ngưỡng bộ sưu tập gồm 104 hiện vật với nhiều loại hình: Mặt KaLa,
đầu tượng, đầu Garuda, thân tượng, bμn tay cầm Vajva, phù điêu tu sĩ, phù
Trang 18điêu vũ nữ, phù điêu hình voi, phù điêu Naga, trang trí kiến trúc, kút Champa (bia mộ), thần Sarasviti, thần Kubera Yakshini, thần Indra vμ những đồ gia dụng như: bát, đĩa, bình, choé, hũ bằng gốm, đặc biệt còn có hiện vật độc bản
lμ cỗ xe cung đình bằng chất liệu đá cát (thế kỷ 12-13)
Cùng với hệ thống trưng bμy trong nhμ lμ chính, Bảo tμng còn xây dựng phần trưng bμy ngoμi trời với diện tích rộng đã tạo thêm được sự phong phú, hấp dẫn cho hệ thống trưng bμy của Bảo tμng Các sưu tập hiện vật được trưng bμy ngoμi trời thuộc chủ đề “ Văn hoá nghệ thuật Việt Nam thế kỷ XI - đầu thế kỷ XX” Phần trưng bμy nμy gồm 75 hiện vật được phân chia theo các chủ đề sau:
- Sưu tập nghệ thuật Lý - Trần : 19 hiện vật
- Sưu tập nghệ thuật Lê - Nguyễn : 41 hiện vật
- Sưu tập điêu khắc đá Champa : 15 hiện vật
Với số hiện vật khá lớn như vậy, những bộ sưu tập trên đã đáp ứng được nội dung trưng bμy của phần trưng bμy ngoμi trời nμy
Có thể thấy mỗi một Bảo tμng đều có nội dung trưng bμy khác nhau để phù hợp với loại vμ loại hình Bảo tμng mình Bảo tμng Lịch sử Việt Nam cũng vậy, lμ bảo tμng thuộc loại hình Khoa học xã hội nên nội dung trưng bμy của bảo tμng mang đặc điểm riêng của nó Bảo tμng luôn chú trọng việc bổ xung thêm nhiều hiện vật quý hiếm, có giá trị lịch sử cao vμo hệ thống các sưu tập hiện vật, nhằm nâng cao chất lượng phục bị tham quan, phục vụ nghiên cứu để phù hợp với loại hình của bảo tμng mình Bảo tμng cũng sẵn sμng thực hiện những chương trình hợp tác, nghiên cứu sưu tầm cổ vật trong vμ ngoμi nước
1.3 Nội dung trưng bμy triều Nguyễn tại Bảo tμng Lịch sử Việt Nam 1.3.1 Nội dung trưng bμy triều Nguyễn
Triều Nguyễn lμ triều đại phong kiến cuối cùng trong lịch sử Việt Nam Triều Nguyễn ra đời thay thế triều Tây Sơn được đánh dấu bằng sự lên ngôi của vua Gia Long (1802) Thời kỳ độc lập của nhμ Nguyễn diễn ra trong 71 năm từ năm 1802 - 1883 Sau giai đoạn nμy, cũng giống như nhiều nước Châu
Trang 19á khác, Việt Nam rơi vμo ách đô hộ của thực dân Pháp từ năm 1883 đến năm
1945 Với 143 năm trị vì của 13 vị vua, nhμ Nguyễn đã xây dựng cho triều đại mình một kinh thμnh ở Huế, xây dựng được một hệ thống chính quyền quân chủ tập trung (nhất lμ dưới thời vua Minh Mạng), về luật pháp thì biên soạn vμ cho ra đời bộ luật “Hoμng triều luật lệ” (luật Gia Long), về quan hệ bang giao thì tiếp tục các mối bang giao với Trung Quốc, Xiêm, mở rộng giao thương với các nước Châu Âu, về kinh tế - xã hội thì vẫn chú trọng nông nghiệp mμ nổi bật lμ công cuôc khai hoang, cho đμo kênh Vĩnh Tế, phát triển thủ công nghiệp, về tư tưởng - văn hoá thì lấy Nho giáo lμm khuôn vμng thước ngọc, tôn trọng đạo Phật, hạn chế đạo Thiên chúa, về văn học thì có khối lượng lớn các tác phẩm văn học của triều đình cũng như dân gian
Phần trưng bμy về triều Nguyễn tại Bảo tμng Lịch sử Việt Nam chia ra lμm hai thời kỳ:
+ Thời kỳ độc lập (1802-1883)
+ Thời kỳ thuộc Pháp (1883-1945)
Qua phần trưng bμy, bên cạnh việc giới thiệu những vấn đề chính liên quan trực tiếp đến nhiều mặt của xã hội thời Nguyễn như: kinh đô, thiết chế chính trị, kinh tế thì bảo tμng còn trưng bμy một số sưu tập hiện vật tiêu biểu, điển hình với nhiều chất liệu, đề tμi khác nhau nhằm giới thiệu những nét văn hoá, những ngμnh nghề thủ công truyền thống đương thời Đó lμ các sưu tập như:
+ Sưu tập chuông thời Nguyễn với 10 quả chuông ở các chùa khác nhau + Sưu tập đồ gỗ thời Nguyễn với rất nhiều hiện vật được chia lμm 3 nhóm dựa vμo chức năng, công dụng vμ loại hình lμ đồ thờ cúng, đồ trang trí,
đồ dùng sinh hoạt
+ Sưu tập bình lọ với nhiều kiểu dáng, kích thước khác nhau
+ Sưu tập lư , đỉnh đồng với 19 hiện vật hết sức phong phú
Trang 20Ngoμi ra còn rất nhiều những hiện vật được trưng bμy ở phần trưng bμy thời Nguyễn nμy như: tấm bản đồ “Đại Nam nhất thống toμn đồ” vẽ năm
1838, hai khẩu súng thần công, khánh đồng, những vật dụng như: đấu thóc, quả cân, thước đo, ống bút, nghiên mực, các loại tượng, các loại tiền đồng, các loại ấn triện
Phần trưng bμy về các phong trμo chống Pháp trước năm 1930 cách mạng tháng 8 -1945 với những hiện vật được trưng bμy gồm: La bμn của Hoμng Hoa Thám, bút tích của Phan Đình Phùng, mảnh tμu chiến Hy Vọng (ESPERENCE) của Pháp bị nhân dân ta đánh đắm năm 1861
Kết thúc phòng trưng bμy nμy lμ bức tranh lịch sử hoμnh tráng Chủ Tịch
Hồ Chí Minh đọc tuyên ngôn độc lập tại quảng trường Ba Đình ngμy 2/9/1945 khai sinh ra nước Việt Nam dân chủ cộng hoμ
Các sưu tập hiện vật trưng bμy ở phần nμy đã góp phần tạo nên sự phong phú, đa dạng cho nội dung trưng bμy của thời Nguyễn nói riêng cũng như nội dung trưng bμy của bảo tμng Lịch sử nói chung
1.3.2 Sưu tập lư vμ đỉnh đồng trong phần trưng bμy triều Nguyễn
Trong sưu tập đồ đồng nói riêng vμ trong nội dung trưng bμy về thời Nguyễn thế kỷ XIX - đầu thế kỷ XX nói chung trưng bμy tại Bảo tμng Lịch sử Việt Nam thì sưu tập lư vμ đỉnh đồng lμ một trong những sưu tập tiêu biểu Hiện nay, sưu tập được đưa ra trưng bμy có tổng số lμ 19 hiện vật Số lượng hiện vật đưa ra trưng bμy không nhiều nhưng đây lμ những hiện vật rất tiêu biểu, độc đáo nhất, với các lư vμ đỉnh đồng có nhiều kiểu dáng vμ phong cách trang trí khác nhau Mỗi một chiếc lư hay chiếc đỉnh lμ một sản phẩm nghệ thuật Những sản phẩm nghệ thuật nμy lμ kết quả lao động sáng tạo dưới bμn tay tμi hoa của nghệ nhân đúc đồng, thể hiện ở trình độ mỹ thuật, kỹ thuật đúc
đồng cao của triều đại nhμ Nguyễn, đồng thời chúng cũng phần nμo phản ánh
tình hình kinh tế, xã hội ở thời kỳ đó
Nguồn gốc của sưu tập lư vμ đỉnh đồng thời Nguyễn thế kỷ XIX - đầu thế kỷ XX trưng bμy tại Bảo tμng Lịch sử Việt Nam cho đến nay được lý giải
Trang 21lμ kết quả của quá trình quyên góp, hiến tặng của tư nhân với Bảo tμng Lịch sử Việt Nam
Cùng với những sưu tập hiện vật vμ hiện vật trưng bμy ở phần trưng bμy
về triều Nguyễn: sưu tập chuông, sưu tập đồ gỗ, sưu tập bình lọ những hiện vật như: các loại tượng, các loại tiền đồng, các loại ấn triện, sách đồng, mâm
đồng, gương đồng, thùng đựng thóc sưu tập lư vμ đỉnh đồng lμ một trong những phần trưng bμy tiểu biểu của thời Nguyễn
Những loại lư vμ đỉnh ở đây được lμm bằng chất liệu đồng với nhiều kiểu dáng hết sức phong phú như: hình cầu, hình các loại hoa quả, hình vuông, hình chữ nhật, hình tròn, bát giác Hai quai vμ núm nắp lμ tượng nghê, rồng hoặc cμnh trúc, cμnh mai nổi Nắp trổ thủng hình hoa văn chữ T Có đỉnh xung quanh đính nổi hình nhiều loại thuỷ sinh: tôm, cua, cá, rùa, ốc Có đỉnh miệng tròn trang trí nổi đề tμi nho - sóc, cμnh hoa, lá mai, hình rồng Có đỉnh tạo thμnh quả bí, quả đμo theo cách tả thực, có đỉnh khảm tam khí
Đây lμ sưu tập có giá trị, góp phần lμm phong phú thêm cho phần trưng
bμy thời Nguyễn nói riêng vμ hệ thống trưng bμy của Bảo tμng nói chung
Trang 22CHƯƠNG 2 Giá trị của sưu tập lư vμ đỉnh đồng thời Nguyễn
trưng bμy tại Bảo tμng Lịch sử Việt Nam
2.1 Tổng quan về sưu tập lư vμ đỉnh đồng thời Nguyễn trưng bμy tại BTLSVN
2.1.1 Khái niệm sưu tập
Trong nội dung trưng bμy của bất cứ bảo tμng nμo, mỗi một chủ đề
được trưng bμy đều lμ kết quả của nhiều khâu công tác Bảo tμng phải tiến hμnh công tác nghiên cứu, sưu tầm hiện vật, tiếp đến lμ kiểm kê hiện vật để chọn lọc ra những hiện vật trưng bμy phục vụ cho công tác tuyên truyền, giáo dục Hiện vật vμ sưu tập hiện vật được trưng bμy ở mỗi chủ đề cũng phải trải qua nhiều khâu công tác thì mới có thể trưng bμy để phù hợp với nội dung vμ loại hình của bảo tμng, nhằm mang lại hiệu quả giáo dục nhất định
Như chúng ta biết, trong lịch sử bảo tμng thế giới, sự hình thμnh các sưu tập hiện vật bao giờ cũng xuất hiện trước khi có bảo tμng Đó lμ một quá trình lâu dμi, một quá trình quan trọng không thể thiếu để hình thμnh nội dung trưng bμy của bảo tμng Có những bảo tμng ra đời từ những bộ sưu tập lớn vμ hoạt động trên cơ sở phát triển của chính sưu tập đó Ví dụ: Bảo tμng Hoa Tuy líp (Hμ Lan), Bảo tμng Côn trùng (Pháp); lại có những bảo tμng ra đời vμ phát triển trên cơ sở nhiều sưu tập như Viện Bảo tμng Louvre (Pháp), Viện bảo tμng Emitage (Nga) Chính vì vậy các bảo tμng đều coi việc lμm phong phú vμ hoμn thiện các sưu tập lμ hoạt động chủ yếu của mình
Về mặt ngôn ngữ học “Sưu tập” bắt buồn từ tiếng Latinh lμ Colletio,
chuyển sang Pháp lμ Collection, tiếng Anh lμ Collection, tiếng Nga lμ Kolecxia vμ được giải thích trong các từ điển Bách khoa toμn thư của Pháp, Anh, Nga lμ : Sự liên kết của một đối tượng được tập hợp lại có hệ thống, được phân loại để nhằm giáo dục, giải trí, sử dụng
Đối với các bảo tμng Việt Nam thì sự hình thμnh của chúng không giống với các bảo tμng trên thế giới Các bảo tμng ở Việt Nam ra đời hầu hết
Trang 23trên cơ sở các cuộc triển lãm nhằm phục vụ cho mục đích chính trị, khoa học hay để thể hiện nền văn hoá của dân tộc mình Chỉ sau thời gian đầu mở cửa phục vụ vμ dần ổn định thì các bảo tμng mới quan tâm đến các hoạt động có chiều sâu trong đó có vấn đề sưu tập Cùng với năm tháng phát triển của các bảo tμng, nhận thức về sưu tập đi dần từ nhận thức khái quát đến nhận thức cụ thể vμ được bổ sung ngμy cμng phong phú
Hiện nay, khái niệm về sưu tập hiện vật có nhiều hướng tiếp cận khác nhau Nó đã được đề cập trong nhiều cuốn từ điển bách khoa của các nước trên thế giới, trong các cuốn Từ điển thuật ngữ Bảo tμng học vμ trong nhiều tμi liệu chuyên ngμnh về bảo tμng học ở trong nước vμ quốc tế
Năm 1974 trong cuốn “Từ điển thuật ngữ Bảo tμng” xuất bản tại Matxcova, các nhμ Bảo tμng học Xô Viết định nghĩa sưu tập: “Sưu tập hiện vật lμ một tập hợp các hiện vật trong kho cơ sở, nhằm phục vụ cho một mục
đích mang tính khoa học – những hiện vật được đưa vμo sưu tập dựa trên một hoặc nhiều dấu hiệu chung, được liên kết lại thμnh một thể thống nhất hoμn chỉnh”.1
Năm 1986 trong cuốn từ điển thuật ngữ Bảo tμng học xuất bản ở Liên Xô cũ, người ta định nghĩa: “Sưu tập hiện vật bảo tμng lμ một nhóm hiện vật bảo tμng trong thμnh phần kho cơ sở được hình thμnh do một nhu cầu khoa học, có một mục đích thống nhất Các hiện vật được đưa vμo một sưu tập căn cứ vμo một hoặc nhiều dấu hiệu nội dung, nguồn gốc, chất liệu, loại hình hiện vật”.2
ở nước ta, trong cuốn từ điển Tiếng Việt có giải thích: “ sưu tập lμ tìm kiếm vμ tập hợp lại” vμ “ sưu tập lμ tập hợp những cái đã sưu tập được”.3
Những ý kiến trên tuy có sự khác nhau về một số tiêu chí tuy nhiên đều tựu chung một vấn đề đó lμ: sưu tập lμ một tập hợp hiện vật vμ có một hay nhiều dấu hiệu chung
1 Từ điển thuật ngữ bảo tμng, Matxcova, 1974, tr 57
2 Từ điển thuật ngữ bảo tμng, Liên Xô, 1986, tr 61
3 Từ điển tiếng Việt, Viện Khoa học xã hội vμ nhân văn, tr865
Trang 24Trong giáo trình Bảo tμng học đại cương của trường Đại học Văn hoá
Hμ Nội thì thuật ngữ “sưu tập” được nhắc đến khá nhiều lần, đặc biệt tập trung ở phần “Công tác bảo quản hiện vật bảo tμng” Theo giáo trình, hoạt
động sưu tập được gắn liền với công tác bảo quản vì vậy trong thμnh phần kho của tất cả các loại hình bảo tμng đều có kho sưu tập, đó lμ: “Kho bảo quản các hiện vật gốc được tập hợp thμnh sưu tập”.4 Các tác giả của giáo trình cho rằng: Các nhóm hiện vật trong kho bảo tμng được liên kết với nhau theo những đặc trưng về hình thức, nội dung vμ chất liệu để tạo thμnh những sưu tập hiện vật; vμ đưa ra định nghĩa về sưu tập: “Sưu tập bảo tμng lμ tổng thể những hiện vật bảo tμng có liên quan đến một hay vμi dấu hiệu chung, có tầm quan trọng về khoa học hay nghệ thuật vμ được liên kết lại như một thể thống nhất toμn vẹn”5
Tháng 1 năm 1994, tại Hμ Nội diễn ra Hội thảo khoa học thực tiễn
“Sưu tập vμ xây dựng sưu tập hiện vật bảo tμng” Đây lμ hội thảo đầu tiên của ngμnh Bảo tμng về chuyên đề nμy Tại hội thảo có nhiều ý kiến khác nhau về
“Sưu tập hiện vật bảo tμng”
- Theo ông Đặng Hoμ (Bảo tμng Cách mạng Việt Nam): “Sưu tập hiện vật bảo tμng lμ sự tập hợp các hiện vật có đủ 3 tiêu chuẩn giá trị tối thiểu”
4 Cơ sở Bảo tμng học, Trường Đại học Văn hóa Hμ Nội, Hμ Nội 1990, Tập 2, tr97
5 Cơ sở Bảo tμng học, Trường Đại học Văn hóa Hμ Nội, Hμ Nội 1990, Tập 2, tr104
6 Sưu tập hiện vật Bảo tμng, Kỷ yếu hội thảo KH thực tiễn "Sưu tập vμ phương pháp xây dựng sưu tập hiện vật bảo tμng , Nxb Văn hoá, HN, 1994, tr 65
Trang 25liệu, công dụng, địa điểm vμ thời gian xuất hiện, nó chứa đựng các giá trị thông tin, trở thμnh nguồn khai thác cho các lĩnh vực hoạt động khoa học giáo dục lịch
sử văn hóa nghệ thuật” 7
Theo PGS TS Phan Khanh: “Sưu tập hiện vật bảo tμng hay sưu tập cổ vật lμ một tập hợp những hiện vật bảo tμng có liên quan đến vμi dấu hiệu chung về hình thức, chất liệu nội dung, có tầm quan trọng vμ có giá trị lịch sử, khoa học, nghệ thuật vμ được sắp xếp, nghiên cứu có hệ thống vμ tạo thμnh một bộ tương đối hoμn chỉnh”
Có thể thấy rằng, tuy còn một số điểm chưa đồng nhất (về ngôn từ, cách diễn đạt) nhưng các ý kiến đều nhất trí cho rằng: sưu tập hiện vật bảo tμng lμ sự liên kết lại những hiện vật bảo tμng hiện lưu giữ trong kho cơ sở của bảo tμng, có một hoặc nhiều dấu hiệu giống nhau, cùng phản ánh chủ
đề cụ thể nμo đó
Trong Luật Di sản văn hoá (được Quốc hội nước Cộng hoμ Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam thông qua tại kỳ họp thứ 9 vμ có hiệu lực thì hμnh từ ngμy 01-01-2002) cũng đã đưa ra định nghĩa về sưu tập như sau: “sưu tập lμ một tập hợp các di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia hoặc di sản văn hóa phi vật thể, được thu thập, giữ gìn, sắp xếp có hệ thống theo những dấu hiệu chung về hình thức, nội dung vμ chất liệu để đáp ứng nhu cầu tìm hiểu lịch sử tự nhiên vμ xã hội”8
Có thể nói những quan niệm vμ định nghĩa về sưu tập hiện vật ở trên đã góp phần không nhỏ trong việc khẳng định vai trò to lớn của sưu tập hiện vật
đối với toμn bộ hoạt động của bảo tμng
Bảo tμng lμ một môi trường giáo dục đặc biệt, ngôn ngữ giáo dục
được thể hiện qua hiện vật, tập hợp thμnh sưu tập hiện vật cμng có ý nghĩa
đặc biệt Điều nμy ta có thể nhận thấy qua sưu tập lư hương đồng vμ đỉnh
đồng (gọi tắt lμ sưu tập lư vμ đỉnh đồng) thời Nguyễn trưng bμy tại Bảo tμng
Trang 26Lư vμ đỉnh đồng lμ những di vật, cổ vật quý hiếm xuất hiện từ lâu trong lịch sử, trong sinh hoạt xã hội Dưới bμn tay vμ tâm hồn của người thợ thì những chiếc lư hương vμ đỉnh đồng nμy không chỉ có chức năng thờ tự mμ còn
lμ vật trang trí cho gia chủ, nhiều khi còn thể hiện cả về quyền uy vμ đẳng cấp của họ Trên lư vμ đỉnh người ta trang trí hoa văn đơn giản khắc vạch hoặc cầu
kỳ như hình đúc nổi hay trổ thủng Vμ những hình ảnh được trang trí ấy dù ít hay nhiều cũng đều mang một ý nghĩa nμo đó gắn với ý niệm của người xưa Việc tập hợp các hiện vật có giá trị biểu trưng cho đời sống sinh hoạt cũng như tâm linh ấy được gọi lμ “sưu tập’ Sưu tập lư vμ đỉnh đồng thời Nguyễn trưng bμy tại Bảo tμng Lịch sử Việt Nam đã phần nμo minh chứng cho trình độ
kỹ thuật đúc đồng cũng như nét mỹ thuật thời Nguyễn của văn hoá Việt Nam thế kỷ XIX - đầu thế kỷ XX
Lư vμ đỉnh đồng lμ hai loại hình khác nhau song chúng được kết hợp tạo thμnh một sưu tập, được lưu giữ vμ trưng bμy một phần tại bảo tμng Lịch sử Việt Nam vì một số lý do sau:
- Những chiếc lư vμ đỉnh đồng nμy đều có cùng niên đại (thời Nguyễn, thế kỷ XIX đầu thế hỷ XX)
- Chúng có chung một chất liệu tạo thμnh đó lμ chất liệu đồng
- Đề tμi trang trí trên những chiếc lư vμ đỉnh đồng có nhiều sự tương
đồng (ví dụ như cùng đề tμi trang trí rồng, lân, sư tử )
- Cả lư vμ đỉnh đồng đều lμ những đồ thờ sử dụng trong thờ cúng, cúng
tế, mang đậm nét văn hoá tâm linh của người Việt
Mặt khác, về ngôn ngữ (thứ yếu) lư vμ đỉnh đồng trong tiếng Anh sử
dụng chung một tên lμ incense burner
2.1.2 Đặc trưng cơ bản của sưu tập lư vμ đỉnh đồng
Bảo tμng Lịch sử Việt Nam hiện đang lưu rất nhiều hiện vật lμ lư vμ
đỉnh đồng thời Nguyễn Bên cạnh việc lưu giữ những hiện vật lμ đỉnh bằng gốm thì những chiếc lư vμ đỉnh bằng đồng vẫn phổ biến vμ có số lượng nhiều bởi từ thực tế sử dụng thì độ bền chắc của chất liệu đồng vẫn tốt hơn các chất
Trang 27liệu khác Bộ sưu tập lư vμ đỉnh đồng thời Nguyễn trưng bμy tại Bảo tμng Lịch
sử Việt Nam lμ bộ sưu tập tiêu biểu cho loại hình, đề tμi trang trí trên lư vμ
đỉnh đồng nói chung được lưu giữ tại bảo tμng
2.1.2.1 Lư đồng
Trong bộ sưu tập lư vμ đỉnh đồng thời Nguyễn trưng bμy tại Bảo tμng Lịch sử Việt Nam thì số lượng lư đồng được trưng bμy gồm có bốn hiện vật ít hơn so với số lượng các đỉnh đồng
*Đặc điểm của những chiếc lư đồng trong sưu tập
Những chiếc lư đồng trong sưu tập chỉ có một loại hình chính đó lμ loại hình lư đặt Tuy có số lượng ít nhưng tiêu biểu cho loại hình lư đồng được lưu giữ tại bảo tμng
- Về kiểu dáng: thì những chiếc lư được chia thμnh ba kiểu chính đó lμ:
lư hình tròn, hình bát giác vμ hình bầu dục Mỗi một kiểu lư đều mang một ý nghĩa tốt đẹp nμo đó mμ người xưa muốn gửi gắm
+ Lư hình tròn: ở loại nμy có một hiện vật, mang số hiệu LSb 2720 (số khác: D161-46) Lư bị gãy quai Đường kính miệng lμ 20 cm, chiều cao lμ 23,5 cm
ở Việt Nam, hình tròn mang triết lý vuông – tròn gắn với sự tích
“bánh chưng – bánh dầy”, lúc nμy hình tròn ở đây tượng trưng cho trời Hình tròn lμ hình tượng trưng cho sự thịnh vượng, toμn vẹn vμ viên mãn
+ Lư hình bát giác: ở loại nμy có hai hiện vật:
Chiếc lư thứ nhất lμ chiếc lư hình bát giác trang trí rồng, hoa văn xoắn móc mang số hiệu LSb23695 Chiếc lư còn nguyên Đường kính mặt của lư lμ
25 cm x 21,5 cm
Chiếc lư thứ hai lμ lư hình bát giác trang trí rồng, hoa sen Chiếc lư còn nguyên Đường kính mặt của lư lμ 13 cm x 13,5 cm, chiều cao lư lμ 24 cm
Chúng ta biết rằng, con số tám (bát) lμ con số may mắn của người Việt
Số tám (bát) trong tiếng Quảng Đông – Trung Quốc cũng được coi lμ con số
Trang 28may mắn vì nó phát âm hơi giống từ phát với ý nghĩa giầu có, thịnh vượng Bát giác lμ hiện thân của số tám như muốn đem lại may mắn, trong ôm trọn vòng tròn như mặt trăng thể hiện sự bền vững, phúc lộc mãi mãi
+ Lư hình bầu dục: ở loại nμy có một hiện vật Lư hương hình bầu dục, trang trí hình rồng, tôm, cun mang số hiệu LSb 22761 (số khác: ST 91- 1153) Lư còn nguyên Đường kính mặt của lư lμ 30 cm x 18,3 cm, chiều cao lμ 25,5 cm
- Về mặt cấu trúc: dù mang hình tròn, bát giác hay hình bầu dục thì lư
đồng cũng thường được chia ra lμm ba phần chính đó lμ phần tai, phần thân vμ phần chân lư Thông thường ở các lư không đúc nắp nếu có cũng chỉ lμ một kiểu cách điệu Trên phần thân của lư thì hai quai đóng một vai trò quan trọng vừa lμ điểm tiếp xúc cầm nắm mỗi khi di chuyển vừa tạo vẻ uy nghiêm cho không gian thờ tự Phần chân của lư được đúc liền cùng thân, thường lμ ba chân hoặc bốn chân, tạo nên vẻ vững chãi của chiếc lư đồng trong thờ cúng cũng như trang trí
- Về đề tμi trang trí: Những chiếc lư đồng nμy trang trí chủ yếu lμ
đề tμi hình rồng Hình tượng con rồng có ở nhiều nước trên thế giới ở mỗi nước rồng lại được gọi với những cái tên khác nhau: ở Việt Nam
được gọi lμ Rồng, ở Trung Quốc gọi lμ Lung, ở ấn Độ gọi lμ Makara vμ ở
La Mã cổ đại lμ Đracô Trái ngược với văn hoá phương Tây quan niệm rằng rồng lμ con quái vật gieo tai hoạ, lμm những điều độc ác, trong văn hoá phương Đông con rồng lại lμ con vật lμm điều lμnh, tượng trưng cho thần quyền, đế quyền, vương quyền, cho vinh quang Với Việt Nam, rồng
lμ biểu tượng cho điều thiện, lμ biểu tượng cho quyền uy vua chúa, sức mạnh, hμo khí, linh kiệt vμ sức vươn lên của đất nước Rồng thường trang trí lμ hai tai của lư, hai tai nμy ôm lấy miệng lư Rồng còn được trang trí ở chân của lư
- Chiếc lư mang ký hiệu LSb 2719 lμ chiếc lư hình bát giác Miệng của lư hình bát giác gắn hai tai rồng Thân lư trang trí hoa văn hoa sen Bốn chân quỳ Lư đồng nμy có mμu xám
Trang 29- Chiếc lư mang ký hiệu LSb23695 lμ chiếc lư hình bát giác Miệng của lư gắn hai tai rồng chầu Nắp của lư cách điệu hình mặt nguyệt Thân lư đúc nổi chữ Hán “Sự thân” vμ “Kỷ Mùi niên trọng chú” Thân của lư được chia lμm nhiều cấp Hoa văn trang trí trên lư lμ hoa văn hình thoi, hình dải lá, hình hoa bốn cánh
vμ cánh sen, hoa văn xoắn móc Bốn chân quỳ hình đầu rồng trúc xuống dưới, phần đuôi rồng hướng lên trên bám liền lấy thân lư Chiếc lư nμy có mμu xám
- Chiếc lư mang ký hiệu LSb2720 lμ chiếc lư hình tròn Trên lư trang trí hoa văn hoa sen vμ các Hán tự Quai của lư bị gãy có đúc nổi đôI rồng Bốn chân của lư có hình mặt ngoμi, chân choãi ra phía ngoμi
Ngoμi ra đề tμi trang trí trên những chiếc lư nμy còn có sự kết hợp giữa
đề tμi rồng vμ các loμi động vật Đề tμi rồng vốn lμ đề tμi trang trí chủ yếu trên lư, nhưng với sự kết hợp cùng đề tμi các loμi động vật đã tạo nên sự đa dạng về hoa văn trang trí trên những chiếc lư Nó tạo nên những điều ý nghĩa, thiêng liêng hơn cho không gian thờ tự
- Chiếc lư mang ký hiệu LSb 22761 lμ chiếc lư hình bầu dục Miệng lư hình bầu dục Hai tai lư lμ hình rồng bay với hai chân trước bám lấy miệng lư Thân của lư được đúc nổi các loμi động vật lμ tôm, cá trê, vμ đặc biệt ở giữa thân lư đúc nổi hình con rùa với hoa văn xoắn phun ra từ miệng rùa dưới dạng phun sóng nước Bốn chân hình khánh
Nhìn chung với số lượng lư không nhiều nhưng những chiếc lư trong sưu tập nμy đã lμm nổi lên được đề tμi trang trí chủ yếu trên lư
2.1.2.2 Đỉnh đồng
Bảo tμng Lịch sử Việt Nam những chiếc đỉnh đồng được lưu giữ với số lượng lớn 352 hiện vật, trong đó có mười chín hiện vật được đưa ra trưng bμy Những chiếc đỉnh trong sưu tập lư vμ đỉnh đồng thời Nguyễn lμ những hiện vật tiêu biểu cho những chiếc đỉnh được lưu giữ tại bảo tμng
* Đặc điểm của những chiếc đỉnh đồng trong sưu tập
Các đỉnh đồng được trưng bμy chia thμnh hai loại: loại đỉnh đặt vμ loại
đỉnh treo Loại đỉnh đặt gồm có 11 hiện vật, loại đỉnh treo gồm có 4 hiện vật
Trang 30- Về kiểu dáng: kiểu dáng của đỉnh rất phong phú:
+ Kiểu hình tròn: ở loại nμy gồm có 2 hiện vật
- Chiếc đỉnh thứ nhất hình tròn, đúc nổi năm con lân, mang số hiệu LSb
19997 (số khác: 686 CR), đế đỉnh hình tròn trang trí hình mây vμ trổ thủng chữ Thọ ở giữa Đỉnh còn nguyên Đường kính mặt của đỉnh lμ 37 cm, chiều cao lμ 54 cm
- Chiếc đỉnh thứ hai hình tròn, gần bầu dục, mang số hiệu LSb 19996
Đỉnh trang trí thuỷ sinh, đế trổ thủng Đỉnh còn nguyên Đường kính mặt của
đỉnh 40cm x 31 cm, đường kính đáy 40 cm x 36 cm, chiều cao đỉnh lμ 44 cm
+ Kiểu hình cầu: ở loại nμy gồm có 5 hiện vật
- Chiếc đỉnh thứ nhất lμ đỉnh hình cầu dẹt trang trí bổ ô ở phần thân, nắp đỉnh có hai khối tượng, một sư tử bay, nắp trổ thủng, mang số hiệu LSb
2401 Đế của đỉnh liền Đường kính mặt của đỉnh lμ 20 cm, đường kính đáy lμ 19,8 cm, chiều cao đỉnh lμ 42 cm
- Chiếc đỉnh thứ hai lμ đỉnh hình cầu, mang số hiệu LSb 19975, chân đế hình rồng, cao, trang trí trổ thủng Đỉnh còn nguyên Nắp đỉnh vênh Đường kính mặt của đỉnh lμ 13,5 cm, đường kính đáy lμ 18 cm, chiều cao lμ 52,5 cm
- Chiếc đỉnh thứ ba lμ đỉnh hình cầu, mang số hiệu LSb 2402, trang trí sư tử, kỳ lân, chim vμ cây cỏ Đỉnh còn nguyên Đường kính mặt lμ 22,5 cm,
đường kính đáy lμ 28 cm, chiều cao lμ 36 cm
- Chiếc đỉnh thứ tư lμ đỉnh treo, hình cầu, mang số hiệu LSb 2442 Đỉnh còn nguyên Đường kính mặt của đỉnh 12 cm, đường kính đáy lμ 12,5 cm, chiều cao 25 cm
- Chiếc đỉnh thứ năm lμ đỉnh treo, hình cầu, mang số hiệu LSb 2441
Đỉnh còn nguyên Đường kính mặt của đỉnh 12 cm, đường kính đáy lμ 12,5
cm, chiều cao 25 cm
+ Kiểu hình vuông: ở loại nμy gồm có 4 hiện vật
- Chiếc đỉnh thứ nhất mang số hiệu LSb 23893, trang trí tre, trúc, chim Nắp vμ đế trổ thủng Đỉnh còn nguyên Đường kính mặt 21 cm x 18,5 cm,
đường kính đáy 19,5 cm x 18,5 cm
Trang 31- Chiếc đỉnh thứ hai mang số hiệu LSb 23954, trang trí đốt trúc, nắp trổ thủng Đỉnh còn nguyên Đường kính mặt của đỉnh 17cm x 14,5 cm, đường kính đáy 16,5 cm x 13,5 cm, chiều cao đỉnh 41 cm
- Chiếc đỉnh thứ ba lμ đỉnh treo mang số hiệu LSb 2440 Đỉnh còn nguyên Đường kính mặt 9,5 cm x 9,5 cm, đường kính đáy 10 cm x 9,8 cm, chiều cao 19 cm
- Chiếc đỉnh thứ tư lμ đỉnh treo mang số hiệu LSb 2439 Đỉnh còn nguyên Đường kính mặt 9,0 cm x 9,0 cm, đường kính đáy 10 cm x 10 cm, chiều cao 9 cm
+ Kiểu hình dạng các loại quả: ở loại nμy gồm có 3 hiện vật
- Chiếc đỉnh thứ nhất hình quả đμo (lớn), mang số hiệu LSb 19979 Đỉnh còn nguyên Đường kính mặt của đỉnh 15 cm, đường kính đáy 25 cm, chiều cao 36 cm
- Chiếc đỉnh thứ hai hình quả đμo (nhỏ), mang số hiệu LSb 19981 Đỉnh còn nguyên Đường kính mặt 6,8 cm, chiều cao 14 cm
- Chiếc đỉnh thứ ba hình quả bí (nhỏ), mang số hiệu LSb 2438 Đỉnh còn nguyên Đường kính mặt của đỉnh 8 cm, đường kính đáy 12 cm, chiều cao 18 cm
- Về mặt cấu trúc: thường thì đỉnh được chia thμnh 3 phần chính: phần
Phần cuối cùng lμ phần đế đỉnh Đế đỉnh lμ một bộ phận rời, đôi khi cả những chiếc đã bị mất đế
Trang 32- Về đề tμi trang trí: Với loại hình đỉnh đặt thì đề tμi trang trí trên những
hiện vật nμy hết sức phong phú Đó lμ những đề tμi: linh vật, bát quái, chữ Thọ, hoa lá, quả, vμ các loμi động vật
+ Đề tμi linh vật
Về đề tμi linh vật thì ở đây chủ yếu lμ rồng – lân Cũng giống như
đề tμi trang trí trên lư, trong hầu hết những hiện vật của sưu tập đỉnh đồng nμy, các loại đỉnh đồng được trang trí đề tμi rồng - lân tương đối nhiều Với những ý nghĩa tốt đẹp của hình tượng rồng - lμ biểu trưng của quyền
uy vua chúa, sức mạnh, hμo khí, linh kiệt vμ sức vươn lên của đất nước, hay lμ một hình tượng gợi cho người Việt nhớ đến cội nguồn, hay lμ một hình tượng dự báo điềm lμnh trong cuộc sống của cư dân nông nghiệp Việt bởi rồng thường tượng trưng cho nguồn nước – nước cần thiết cho mùa mμng
Con Lân, trong đạo Phật, lμ hiện thân của Bát nhã tức trí tuệ, thiêng liêng trong sáng đầy chất huyền linh Nó cũng thể hiện sức mạnh của tầng trên, lμ sự hội tụ của siêu lực tiềm ẩn, lμ hiện thân của sự vận động vμ tĩnh lặng Lân đứng trên quả cầu – vờn cầu mang ý nghĩa sâu xa cho sự thuận hoμ của trời vμ đất, cho muôn loμi sinh sôi vμ phát triển
Rồng - lân lμ hai hình tượng thường đi đôi với nhau trong đề tμi trang trí trên những chiếc đỉnh trong sưu tập nμy Rồng thường được trang trí dưới hai quai hay ở chân của đỉnh Còn lân lại được gắn trên nắp, trang trí ở chân hoặc cũng được thể hiện dưới dạng đầu lân ở hai quai
- Chiếc đỉnh mang ký hiệu LSb 19975 lμ chiếc đỉnh hình cầu Núm đỉnh
lμ con lân tinh nghịch đang vờn cầu Nắp đỉnh hình tròn, để trơn không trang trí, trổ thủng ở phần gần núm đỉnh Thân đỉnh hình cầu Hai tai đỉnh đúc nổi hình hai con rồng uốn lượn trong mây Chân đỉnh được đúc rất đặc biệt, chân cao, đúc một con rồng uốn lượn trong mây vẻ khoẻ khoắn, có phần bờm gắn với thân đỉnh Phần đế đỉnh hình tròn, được trổ thủng hoa văn hình đuôi rồng lẫn trong mây
Trang 33- Chiếc đỉnh mang ký hiệu LSb 2402 lμ chiếc đỉnh hình cầu Núm đỉnh hình một chú lân Nắp đỉnh trổ thủng hoa văn hình mây vồng lên giống hình bát úp Hai tai đỉnh lμ đúc nổi hai con sư tử cách điệu bám lấy gần miệng
đỉnh, đuôi rồng dμi ôm lấy thân đỉnh Thân đỉnh trang trí hoa văn mai, điểu (mai - chim sáo) Ba chân đỉnh hình cμnh cây uốn cong Phần nối từ thân đỉnh với chân đỉnh có hình bông hoa cúc Đế đỉnh hình khánh được trổ thủng hoa văn hình mây, lá
được hiệu quả thẩm mỹ cao nhất khi được trang trí Thêm vμo đó, theo quan niệm của người Việt từ xưa đều cho rằng biểu tượng của chữ Thọ còn có khả năng bảo vệ con người khỏi những tai nạn bất ngờ Nó tạo ra năng lực, giúp con người luôn có một sức khỏe tốt Với ý nghĩa tốt đẹp của từ nμy, chữ Thọ xuất hiện với nhiều kiểu dáng khác nhau, tuỳ theo vị trí của đỉnh Chữ Thọ có khi được trổ thủng dưới hình thức hoa văn hình khánh quanh đỉnh
- Chiếc đỉnh mang ký hiệu LSb 21454 lμ chiếc đỉnh khảm tam khí hình vuông Núm đỉnh hình lân vờn cầu Nắp đỉnh hình vuông trổ thủng chữ Thọ dưới hình thức hoa văn hình khánh quanh miệng đỉnh Tai đỉnh đúc nổi hoa văn cách điệu đối xứng nhau Phần gần miệng thân hóp vμo, có trang trí những Hán tự Phần giữa của thân đỉnh trang trí phong cảnh, nhân vật trong tích truyện Trung Quốc Bốn chân đỉnh hình vuông gắn với đế đỉnh giật hai cấp
Đế đỉnh trổ thủng hoa văn chữ Thọ
Trang 34+ Đề tμi cây hoa, lá quả
Đề tμi cây hoa, lá quả cũng được trang trí nhiều trên những chiếc đỉnh trong sưu tập nμy Với đề tμi nμy thì chủ yếu hoa đμo vμ quả đμo được trang trí nhiều nhất Theo quan niệm của người Trung Quốc thì hoa đμo lμ biểu tượng cho mùa xuân, cho sự đổi mới, còn quả đμo được xem lμ loại quả chống lại những điều xấu, trừ tμ ma, tượng trưng cho sự trường sinh bất tử gắn với huyền thoại về cây đμo của Tây Vương Mẫu cứ 3000 năm lại ra quả một lần, nếu ăn quả đμo đó sẽ được trường sinh bất tử Trong văn hoá của người Việt, cùng với những ý nghĩa trên thì hoa đμo lại hμm chứa một ý nghĩa khác, nó biểu trưng cho nét đẹp của người thiếu nữ Với những ý nghĩa khác nhau, đề tμi trang trí hoa lá, quả đμo được thể hiện trên những chiếc đỉnh rất rõ nét
- Chiếc đỉnh mang ký hiệu LSb 19979 lμ chiếc đỉnh hình quả đμo lớn Toμn bộ đỉnh nhìn giống như một cμnh đμo có nhiều quả, hoa vμ lá Núm đỉnh
đúc nổi ba trái đμo non chụm vμo nhau Nắp đỉnh để trơn không trang trí Một bên tai đỉnh đúc nổi cμnh đμo ôm lấy thân đỉnh lμ hình một trái đμo chín mọng Thân đỉnh được đúc nổi những bông hoa, lá đμo Chân đỉnh tạo nên bởi thân, lá vμ quả đμo Đế đỉnh trổ thủng hoa văn hình lá đμo
- Chiếc đỉnh mang ký hiệu LSb19981 cũng lμ một chiếc đỉnh đồng hình trái đμo với kích cỡ nhỏ hơn chiếc đỉnh mang ký hiệu LSb 19979 Núm đỉnh lμ một trái đμo non Tai đỉnh lμ đúc nổi hình cμnh đμo Thân đỉnh lμ hình quả
đμo chín mọng, được trang trí hình bông hoa, lá vμ nụ hoa đμo đúc nổi Những cμnh đμo nhỏ uốn cong tạo thμnh chân đỉnh
Ngoμi hình dạng trang trí lμ quả đμo, thì cũng có đỉnh mang hình quả bí nhỏ khá độc đáo Đó lμ chiếc đỉnh mang ký hiệu LSb 2438 Núm đỉnh đúc nổi hình dây bí Nắp đỉnh trổ thủng hoa văn hình lá bí Thân đỉnh lμ hình một quả
bí được trang trí những hoa văn dây leo đúc nổi Phần đế của đỉnh được trổ thủng, đúc liền với phần thân đỉnh
Đề tμi cây trúc cũng lμ một đề tμi được trang trí khá phổ biến ở hầu hết những chiếc đỉnh của sưu tập nμy Cây trúc từ lâu đã có một vị trí quan trọng
Trang 35trong cuộc sống hμng ngμy của con người Những tính chất đáng quý của loμi cây quen thuộc nμy cũng sớm được con người phát hiện ra Bộ ba tùng – trúc – mai được gọi lμ “Tuế hμn tam hữu” hay “ Đông thiên tam hữu” (ba người bạn trong tiết trời giá lạnh của ngμy đông) Cây trúc cũng như cây tùng, cây mai vẫn luôn xanh tươi trong suốt ngμy đông tháng giá Cây trúc lμ một trong
ba cây được được ví với khí độ của người quân tử, trong khó khăn vẫn vui tươi Một đặc điểm nữa của cây trúc lμ tính thẳng thắn mμ mềm dẻo Bình sinh cây trúc bao giờ cũng phát triển theo hướng thẳng Nếu dùng dao chẻ một lóng trúc sẽ thấy được đường chẻ bao giờ cũng lμ một đường thẳng Thói thường cái gì thẳng thì dễ gãy Song cây trúc không thế Cây trúc lμ một loμi cây chịu
đựng thời tiết gió bão tốt nhất, trong gió mưa, cây trúc luôn chống chọi bằng
sự mềm dẻo, ôn nhu của mình dù sức mạnh của gió bão có như thế nμo đi nữa
Do vậy, cây trúc thường mang ý nghĩa, bóng dáng của người quân tử, của sự thanh cao Với ý nghĩa của hình tượng cây trúc, đề tμi về hình tượng nμy thường được thể hiện dưới chân đỉnh hay hai quai của đỉnh trong sưu tập nμy:
- Chiếc đỉnh mang ký hiệu LSb 23893 có hình vuông Núm đỉnh đúc nổi cμnh trúc giμ xum xuê nhiều cμnh lá, trên có trang trí hoa, chim Nắp đỉnh trổ thủng hoa văn hình lá trúc Quai đỉnh đúc nổi hai cμnh trúc uốn cong như hoá long bám vμo thân, cân xứng hai bên, trên cũng có trang trí hoa, điểu Thân
* Ngoμi những đề tμi trên thì đề tμi loμi vật cũng lμ một trong những đề tμi trang trí trên những chiếc đỉnh trong sưu tập nμy, với những hoa văn đúc
Trang 36nổi hình những con vật hết sức phong phú như: sư tử, voi, hình các loμi thuỷ sinh như, rùa, tôm, cá trê, ốc, ếch, cua, bọ nước
- Chiếc đỉnh mang ký hiệu LSb 19996 lμ chiếc đỉnh hình tròn, gần bầu dục Núm đỉnh đúc nổi con nghê đứng Đây lμ chiếc đỉnh duy nhất trong sưu tập có sử dụng hình tượng con nghê – một linh vật thuần Việt để trang trí Nắp của đỉnh được trổ thủng hoa văn lưỡng long chầu nguyệt vμ hoa tiết vân mây Xung quanh miệng đỉnh trang trí hoa văn hình mây Phần thân trên của
đỉnh trang trí hoa văn lưỡng long chầu nguyệt cách điệu vμ hoa văn lá đề
Điểm đặc biệt của chiếc đỉnh nμy lμ trên thân đỉnh đúc nổi nhiều hoạ tiết lμ các loμi thuỷ sinh như: rùa, tôm, cá trê, ốc, ếch, bọ nước, cua Phần phình nhất của thân đỉnh được đúc nổi hình con rùa, cổ ngoái lại phía sau, miệng phun sóng nước Hình tôm vμ cá trê cũng được đúc nổi trang trí ở thân đối xứng ở bốn góc của đỉnh, bên cạnh lμ hình ốc vμ bọ nước Chân đỉnh hình đầu voi với bốn chân lμ những chiếc vòi voi Đế đỉnh hình chữ nhật được trổ thủng hoa văn hình các loμi thuỷ sinh Bốn góc đế đỉnh đúc nổi bốn con cua ôm lấy đế đỉnh
- Chiếc đỉnh mang ký hiệu LSb 19997 lμ chiếc đỉnh hình tròn đúc nổi năm con sư tử Núm đỉnh lμ hình một con sư tử lớn vờn cầu, bên cạnh lμ một con sư tử con tinh nghịch Thân đỉnh hình cầu đúc nổi ba con sư tử Chân đỉnh
lμ ba con sư tử bá cầu, phía chân sau gắn với thân đỉnh Đế đỉnh hình tròn trang trí hình mây xoắn vμ chữ Thọ, chân hình khánh
- Chiếc đỉnh mang ký hiệu LSb 2401 lμ chiếc đỉnh hình cầu dẹt Núm
đỉnh đúc nổi một con sư tử bay Nắp đỉnh trổ thủng hoa văn hình hoa lá Quai
đỉnh đúc nổi hai khối tượng lμ đầu voi, vòi voi dμi bám lấy thân đỉnh Trang trí
bổ ô ở thân Trên thân đỉnh đúc nổi hoạ tiết bướm vμ hoa lá Ba chân của đỉnh hình đầu voi cách điệu gắn với đế đỉnh hình tròn đúc trơn, không trang trí
Đây lμ một trong hai chiếc đỉnh trong sưu tập có sử dụng hoa văn đúc nổi lμ hình đầu voi Voi lμ con vật quen thuộc được sớm thuần dưỡng phục vụ cho cuộc sống của con người Voi được xem lμ người bạn, lμ ân nhân của con người vμ voi cũng được xem lμ con vật linh Khi được tả thực, hình tượng voi
Trang 37được thể hiện rất phong phú, sinh động với nhiều tư thế khác nhau, giống như con vật thực tế ngoμi đời, khi linh hoá thì nó có nhiều đầu, lắm ngμ, trang sức rực rỡ, mang ý nghĩa tôn giáo Hình tượng voi nμy đã tạo nên sự phong phú trong đề tμi trang trí của sau tập
Đối với những chiếc đỉnh thuộc loại đỉnh treo thì đề tμi trang trí đơn giản hơn Đó chủ yếu lμ đề tμi loμi vật mμ cụ thể lμ hình tượng con lân Từ lâu lân vẫn được xem lμ loμi vật huyền bí Lân được tôn sùng trong những câu chuyện kể hoặc thơ phú nhưng sự thật về lân lại vẫn lμ một điều bí ẩn Bí ẩn bởi chưa ai có thể tận mắt chứng kiến sự hiện diện của chúng Cũng chính bởi vậy mμ lân trong thế giới của con người có nhiều hình dạng khác nhau tuỳ thuộc vμo tưởng tượng của mỗi người Hình dạng được nhắc đến nhiều cho rằng lân có mình nai, đuôi bò, móng ngựa vμ có sừng ở đỉnh đầu, lông trên người chúng gồm có năm mầu tượng trưng cho Kim, Mộc, Thuỷ, Hoả vμ Thổ, riêng mμu lông dưới bụng mμu vμng Có một số người quan niệm rằng lân có tồn tại ở một thế giới cách biệt với thế giới loμi người vμ chỉ hiện hữu trước những người thánh thiện vμ chân thật Còn theo truyền thuyết dân gian Việt Nam tương truyền rằng lân lμ một sinh vật thánh Lân đứng thứ nhì trong bộ
Tứ linh: Long (rồng), Lân (kỳ lân), Qui (rùa), Phụng (chim phụng hoμng) Lân nhìn có hình thù dữ dằn thế nhưng tính tình lại ngây ngô, vui vẻ, hiền lμnh Lân ăn chay (ăn rau quả) vμ chỉ xuất hiện ở những nơi thanh bình ở đâu Lân xuất hiện, dân cư nơi đó sẽ lμm ăn khấm khá, dịch bệnh được bμi trừ, đất đai
sẽ mμu mỡ hưng vượng Có lẽ chính bởi những ý nghĩa tốt đẹp đó mμ đề tμi trang trí con lân đã trở nên không thể thiếu trên những đồ thờ tự lμ đỉnh đồng
- Chiếc đỉnh mang ký hiệu LSb 2442 lμ chiếc đỉnh hình cầu Núm đỉnh
lμ hình con lân vờn cầu Nắp đỉnh hình tròn trổ thủng hoa văn hình mây Thân
đỉnh trang trí hoa văn mây vμ dây lá Bốn quai của đỉnh đúc nổi đầu voi, có dây xích để treo, trang trí hồi văn Đế đỉnh được đúc liền với thân đỉnh Chân
đế thấp, đáy bằng
- Chiếc đỉnh mang ký hiệu LSb 2441 lμ chiếc đỉnh có cùng kích thước
vμ kiểu dáng giống như chiếc đỉnh mang ký hiệu LSb 2442
Trang 38- Chiếc đỉnh mang ký hiệu LSb 2439 lμ chiếc đỉnh hình vuông Núm
đỉnh đúc nổi con lân bá cầu Nắp đỉnh trổ thủng hoa văn hình mây Bốn quai của đỉnh đúc nổi đầu voi, có dây xích treo Trên thân đỉnh trang trí hoạ tiết hình mây Đế đỉnh được đúc liền với thân của đỉnh Chân đế thấp, đáy bằng
- Chiếc đỉnh mang ký hiệu LSb 2440 chiếc đỉnh có cùng kiểu dáng giống như chiếc đỉnh mang ký hiệu LSb 2439 nhưng kích thước thì nhỏ hơn so với kích thước của chiếc đỉnh mang ký hiệu LSb 2439
Có thể nói rằng với những loại hình, kiểu dáng lư vμ đỉnh hết sức phong phú thì những đề tμi trang trí trên lư vμ đỉnh đồng đã thể hiện được niềm ước vọng về một cuộc sống tốt đẹp hơn, hoμn thiện hơn của người xưa
2.1.3 Đối sánh đề tμi trang trí trên lư vμ đỉnh đồng với đề tμi trang trí trên một số đồ đồng khác cùng thời được trưng bμy ở BTLSVN
Bên cạnh những hiện vật lư vμ đỉnh đồng thời Nguyễn thì cũng có không ít những hiện vật bằng đồng khác trên phần trưng bμy triều Nguyễn thể hiện được những đề tμi hấp dẫn, phong phú vμ khác lạ Những hiện vật bằng
đồng cùng thời Nguyễn với những chiếc lư vμ đỉnh đồng trên trưng bμy gồm
có những hiện vật như: Với nhạc khí lμ: chuông, khánh; Với vũ khí lμ: súng thần công; Với đồ gia dụng lμ: đấu thóc, quả cân, mâm, bình
Trong phần trưng bμy thời Nguyễn có trưng bμy bộ sưu tập chuông
đồng với số lượng khá lớn Đặc điểm chung của chuông đồng thời Nguyễn, trước hết lμ về hình dáng thì chuông thường có thân dμi cứng cỏi, vai vuông, thμnh đứng, quai cao vμ rộng, đế chuông rất cao, cấp thμnh ba bậc, độ loe của
đế thường từ 4cm, chiều cao của độ loe từ 7cm đến 8cm Tên chuông thì được viết bên dưới của vai chuông, có thể đúc nổi hoặc khắc chìm Về đề tμi trang trí trên chuông thì chủ yếu lμ đề tμi Tứ linh Trang trí trên chuông khá cầu kỳ, quai chuông lμ hai đầu rồng đấu lưng vμo nhau, giữa lμ vân mây hình khánh hoặc lμ hai cμnh mai Chuông lμ một loại nhạc khí được dùng trong các buổi
lễ tôn giáo, lμ một vật linh thiêng Chính vì vậy mμ đề tμi trang trí trên chuông cũng có những điểm khác biệt so với đề tμi trang trí trên lư vμ đỉnh đồng Phần
Trang 39trang trí trên núm chuông thường lμ hoa hướng dương, hình ngọn lửa hoặc hình hổ ngậm vμnh trăng Còn ở trên lư vμ đỉnh thì phần núm thường đúc nổi hình con lân, con ghê, con sư tử hoặc đúc nổi quả, cμnh cây Ngoμi những
điểm khác nhau đó thì đề tμi trang trí trên chuông cũng có những điểm tương
đồng với đề tμi trang trí trên lư vμ đỉnh Đó lμ ở phần thân, cả ở chuông, lư vμ
đỉnh đều trang trí Hán tự, các loại hoa lá, một trong những cây trong tứ quý ở phần quai chuông thường trang trí rồng, ở tai lư vμ đỉnh cũng vậy thường đúc nổi hình rồng
Đối với một số bình lọ đồng cũng được trưng bμy tại giai đoạn nμy thì
có nhiều kiểu dáng, kích thước khác nhau, mμu sắc xám vμ sáng trang trí chủ yếu lμ trang trí nổi với điển tích cổ như “Chiêu Quân”, “Văn Vương cầu hiền”, đề tμi mai điểu hoặc được khảm tam khí
Chiếc bình đồng mang ký hiệu LSb 21451 vμ chiếc bình đồng mang ký hiệu LSb 21634 lμ hai chiếc bình đồng miệng loe có gờ, cổ hình trụ gắn hai tai cách điệu Thân bình hình cầu dẹt Chân bình cao Đế bình có ba chân hình khánh Bình khảm tam khí, hoa lá, chữ Thọ, phong cảnh, nhân vật Với đề tμi trang trí trên những bình lọ đồng nμy đã cho ta thấy những nét tương đồng với
đề tμi trang trí trên lư vμ đỉnh đồng Đó lμ chúng đều sử dụng đề tμi trang trí chữ Thọ, hoa lá Tuy nhiên điểm khác ở đề tμi trang trí trên bình lọ đồng so với đề tμi trang trí trên lư vμ đỉnh đồng đó lμ: bình lọ đồng thường trang trí nổi các điển tích cổ, khảm tam khí, các nhân vật mμ những đề tμi trang trí rồng – lân, các loμi vật hầu như không xuất hiện
Một hiện vật lμ nhạc khí bằng đồng dùng trong nghi lễ Phật giáo thời Nguyễn không thể thiếu trong phần trưng bμy nμy đó lμ chiếc khánh đồng Chiếc khánh đồng nμy có niên hiệu Tự Đức 13, năm Canh Thân (1860) Trang trí trên khánh đồng nμy chủ yếu lμ hoa văn hoa dây, mặt trời, lưỡng long chầu nhật, văn xoắn Chúng ta có thể thấy ở hiện vật nμy hoạ tiết trang trí giống như hoạ tiết trang trí trên một số lư vμ đỉnh đồng trong sưu tập Đó lμ hoạ tiết lưỡng long chầu nhật, văn xoắn
Trang 40Một hiện vật lμ đồ dùng sinh hoạt được trưng bμy gần trong sưu tập lư
vμ đỉnh đồng đó lμ chiếc mâm tròn đồng ở chính giữa mâm trang trí Hán tự
đó lμ chữ Phúc Trang trí trên mâm đồng lμ đề tμi hoa lá như hoa, lá đμo, hoa, lá sen, hoa, lá cúc; đề tμi thú điểu như rồng, phượng, chim; đề tμi Hán tự như chữ Phúc Từ đây ta có thể thấy được điểm giống nhau giữa đề tμi trang trí trên mâm với đề tμi trang trí trên mâm đồng đó lμ cùng sử dụng trang trí những hoa văn hoa, lá đμo, thú điểu như rồng, chim, có cả đề tμi chữ Hán Tuy nhiên trên mâm đồng cũng có xuất hiện những hoa văn trang trí khác với trên lư vμ đỉnh như hoa văn hoa, lá cúc, chim phượng
Qua những sự đối sánh nhỏ ở trên thì ta có thể thấy được đề tμi trang trí trên lư vμ đỉnh vẫn phong phú vμ đa dạng hơn cả Nó chứa đựng những ý nghĩa linh thiêng cho đồ thờ trong không gian thờ tự Vμ có thể nói sự tương
đồng hay khác biệt về đề tμi trang trí giữa một số hiện vật đồng trên phần trưng bμy thời Nguyễn với lư vμ đỉnh đồng đều thể hiện được mối quan hệ gắn
bó, lan toả giữa đời sống tâm linh vμ đời sống sinh hoạt của con người
2.1.4 Kỹ thuật đúc lư vμ đỉnh đồng thời Nguyễn
Nghề đúc đồng Việt Nam lμ một nghề thủ công truyền thống lâu đời Nghề đúc đồng Việt Nam xuất hiện từ thời Phùng Nguyên (hậu kỳ thời Đá mới - sơ kỳ thời đồ đồng, cách ngμy nay khoảng hơn 4000 năm), phát triển rực
rỡ dưới thời đại Đông Sơn – tương đương với thời các vua Hùng dựng nước (cách ngμy nay khoảng 2000 -3000 năm) Tiêu biểu cho thời đại đồ đồng lμ trống đồng, đặc biệt lμ trống đồng Ngọc Lũ I Từ thời Lý – Trần, đến các thời
Lê, Tây Sơn, Nguyễn, nghề đúc đồng Việt Nam cμng phát triển mạnh, tạo nên những sản phẩm đúc đồng hết sức đa dạng
Những sản phẩm nổi tiếng tiêu biểu cho trình độ kỹ thuật vμ nghệ thuật
đúc đồng thủ công trong lịch sử văn hoá dân tộc Việt Nam có thể kể tới như: thời Lý - Trần lμ Tứ đại khí; thời Nguyễn lμ Cửu đỉnh vμ Cửu vị thần công, chạm khắc tinh xảo, ở kinh thμnh Huế hiện nay vẫn còn Vμ còn có những sản phẩm nổi tiếng như: Pho tượng thánh Trấn Vũ bằng đồng đen đặt ở đền Quán