LỜI CẢM ƠN Trong quá trình triển khai và thực hiện khoá luận: “Tìm hiểu nội dung và tài liệu hiện vật trưng bày về các triều đại Lê - Mạc tại Bảo tàng Lịch sử Việt Nam”, tôi đã nhận được
Trang 1Trường đại học văn hóa Hμ Nội
Khóa luận tốt nghiệp Ngμnh Bảo tμng
Giảng viên hướng dẫn: PGS.TS Nguyễn Thị Huệ
Hμ nội - 2009
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình triển khai và thực hiện khoá luận: “Tìm hiểu nội dung
và tài liệu hiện vật trưng bày về các triều đại Lê - Mạc tại Bảo tàng Lịch sử Việt Nam”, tôi đã nhận được sự hướng dẫn chu đáo và sự quan tâm, động viên, khích lệ của PGS.TS Nguyễn Thị Huệ Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới sự chỉ dạy, quan tâm đó
Tôi cũng gửi lời cảm ơn sâu sắc tới các thầy cô trong khoa Bảo tàng trường Đại học Văn hoá Hà Nội đã giúp tôi có những kiến thức cơ bản để hoàn thành khoá luận này Đặc biệt, trong quá trình khảo sát thực tế, tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo, các cán bộ nhân viên của Bảo tàng Lịch sử Việt Nam đã giúp đỡ nhiệt tình, hiệu quả, tạo mọi điều kiện để tôi hoàn thành khoá luận
Cuối cùng, tôi xin cảm ơn gia đình và bạn bè, những người đã gần gũi
và giúp đỡ tôi để tôi hoàn thành khoá luận này
Hà Nội, ngày….tháng…năm 2009
Tác giả khoá luận
Vũ Thị Thái Hoa
Trang 3Mục lục
Phần mở đầu 1
1.Lý do chọn đề tμi 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 Đối tượng vμ phạm vi nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 3
5 Bố cục khóa luận 3
Chương 1: khái quát lịch sử các triều đại Lê - Mạc (1427 - 1788) vμ nội dung trưng bμy của Bảo tμng Lịch sử Việt Nam .4
1.1 Khái quát về lịch sử triều đại Lê - Mạc (1428-1788) 4
1.1.1 Khái quát lịch sử triều đại Lê Sơ (1428-1527) 4
1.1.2 Khái quát lịch sử triều Mạc (1527- 1592) 9
1.1.3 Khái quát lịch sử triều đại Lê Trung Hưng (1592 - 1788) 13
1.1.4 Vai trò của các triều đại Lê - Mạc trong lịch sử Việt Nam 14
1.2 Nội dung trưng bμy của Bảo tμng Lịch sử Việt Nam 16
1.2.1 Khái quát quá trình hình thμnh vμ phát triển của Bảo tμng Lịch sử Việt Nam 16
1.2.2 Nội dung trưng bμy của Bảo tμng Lịch sử Việt Nam 23
1.2.3 Vị trí vμ tầm quan trọng của phần trưng bμy về các triều đại Lê - Mạc trong Bảo tμng Lịch sử Việt Nam 30
chương 2: nội Dung vμ tμi liệu hiện vật trưng bμy về các triều đại Lê - Mạc tại Bảo tμng Lịch Sử Việt Nam 33
2.1 Nội dung vμ tμi liệu hiện vật trưng bμy về các triều đại Lê - Mạc 33
Trang 42.1.1 Khái niệm “hiện vật trưng bμy” vμ phân loại tμi liệu hiện vật
trưng bμy 33
2.1.2 Nội dung vμ tμi liệu hiện vật trưng bμy về các triều đại Lê - Mạc tại Bảo tμng Lịch sử Việt Nam 36
2.1.2.1 Đề mục 1: Cuộc khởi nghĩa Lam Sơn (1418 – 1427) 36
2.1.2.2 Đề mục 2: Các triều đại Lê - Mạc (1428 - 1788) 44
2.1.2.3 Một số sưu tập hiện vật tiêu biểu về các triều đại Lê Mạc thế kỷ 53
2.3 Giải pháp trưng bμy về các triều đại Lê - Mạc 61
chương 3: một số nhận xét - đánh giá vμ giải pháp nhằm nâng cao chất lượng nội dung vμ tμi liệu hiện vật trưng bμy về các triều đại Lê - Mạc tại Bảo tμng Lịch sử Việt Nam 68
3.1 Nhận xét về nội dung, tμi liệu hiện vật vμ giải pháp trưng bμy về các triều đại LÊ - Mạc 68
3.1.1 Nhận xét nội dung trưng bμy về các triều đại Lê - Mạc tại Bảo tμng Lịch sử Việt Nam 68
3.1.2 Nhận xét tμi liệu hiện vật trưng bμy về các triều đại Lê - Mạc 71
3.1.3 Nhận xét về giải pháp trưng bμy tμi liệu hiện vật 76
3.2 Một số Giải pháp nhằm nâng cao chất lượng nội dung, tμi liệu hiện vật vμ giải pháp trưng bμy về các triều đại Lê - Mạc tại Bảo tμng Lịch sử Việt Nam 80
3.2.1 Nhóm giải pháp về nội dung trưng bμy 81
3.2.2 Nhóm giải pháp về tμi liệu hiện vật trưng bμy 84
3.2.3 Đề xuất về giải pháp trưng bμy 85
Kết luận 89 Tμi liệu tham khảo
Phụ lục
Trang 5Phần mở đầu
1.Lý do chọn đề tμi
Bảo tμng lμ một thiết chế văn hóa, “lμ ngôi nhμ cất giữ những báu vật của
loμi người Nó lưu giữ ký ức của các dân tộc, các nền văn hóa, những ước mơ
vμ hi vọng của con người trên thế giới.” (1) Có thể khẳng định bảo tμng giữ một vị trí, vai trò to lớn trong giáo dục văn hoá vμ phát huy sự sáng tạo của con người Thông qua các khâu công tác nghiệp vụ của bảo tμng, đặc biệt lμ hoạt động trưng bμy, công chúng có được những nhận thức trực tiếp, sống
động về lịch sử tự nhiên hay lịch sử xã hội
Ngμy nay, hệ thống bảo tμng ở mỗi quốc gia được coi lμ một chỉ số quan trọng đánh giá sự phát triển văn hoá xã hội của quốc gia đó Trong hệ thống các bảo tμng ở Việt Nam, Bảo tμng Lịch sử Việt Nam được đánh giá lμ có vị trí vμ tầm quan trọng hμng đầu Hệ thống trưng bμy của bảo tμng lμ kết quả của quá trình nghiên cứu sưu tầm vμ lựa trọn kỹ lưỡng hμng ngμn hiện vật gốc – sưu tập hiện vật gốc có giá trị tiêu biểu cho lịch sử Việt Nam từ thời tiền sơ sử đến Cách mạng tháng Tám năm 1945 Từ khi tiến hμnh chỉnh lý vμ
đưa vμo hoạt động hệ thống trưng bμy bảo tμng như hiện nay, các chủ đề trưng bμy, các hiện vật vμ sưu tập hiện vật luôn tạo được sự lôi cuốn hấp dẫn khách tham quan vμ lμ nguồn sử liệu quí giá đối với các nhμ nghiên cứu khoa học
Lμ một cán bộ bảo tμng trong tương lai, lại có mong muốn tìm hiểu về các triều đại phong kiến Việt Nam, bản thân em thực sự ấn tượng với phần trưng bμy về các triều đại Lê - Mạc bởi nội dung lịch sử hấp dẫn cũng như số lượng tμi liệu hiện vật trưng bμy khá phong phú vμ giải pháp trưng bμy hiện
đại của bảo tμng
Trong lịch sử dân tộc, triều Lê Sơ được coi lμ vương triều có vai trò to lớn trong việc đánh đuổi giặc Minh giμnh lại độc lập cho đất nước vμ mở ra thời
kỳ phát triển cực thịnh của chế độ phong kiến Việt Nam vμo thế kỷ XV Sang
Trang 6thế kỷ XVI, khi triều Lê Sơ bộc lộ những hạn chế vμ sự khủng hoảng không thể cứu vãn, nhμ Mạc được thμnh lập với mong muốn kế tục phát triển nền văn hoá Đại Việt Song các sử gia thời Lê cho rằng triều Mạc lμ “Ngụy triều”
vμ vai trò của triều Mạc bị phủ nhận hoμn toμn Sự phục hồi của triều Lê dưới thời Lê Trung Hưng (thế kỷ 17 - 18) lại bộc lộ sự suy yếu của chế độ phong kiến Việt Nam Vậy vai trò thực sự của các triều đại Lê - Mạc lμ gì? Với câu hỏi nμy, Bảo tμng Lịch sử Việt Nam đã trả lời rất khách quan qua hệ thống trưng bμy các tμi liệu hiện vật có giá trị lịch sử văn hoá của chính thời kỳ đó Bản thân em lμ một sinh viên chuyên ngμnh Bảo tμng, nhiều lần được tiếp xúc với hệ thống trưng bμy của Bảo tμng Lịch sử Việt Nam, trong đó phần trưng bμy về các triều đại Lê - Mạc đã thực sự lôi cuốn hấp dẫn em nghiên cứu vấn đề nμy dưới góc độ bảo tμng học Cho nên, được sự gợi ý của giảng viên hướng dẫn PGS - TS Nguyễn Thị Huệ, em đã mạnh dạn chọn đề tμi:
“Tìm hiểu nội dung vμ tμi liệu hiện vật trưng bμy về các triều đại Lê - Mạc
2 Mục đích nghiên cứu
- Nghiên cứu sự hình thμnh vμ phát triển của Bảo tμng Lịch sử Việt Nam, nội dung trưng bμy của Bảo tμng Lịch sử Việt Nam
- Nghiên cứu, tìm hiểu về các triều đại Lê - Mạc trong tiến trình lịch sử Việt Nam
- Nghiên cứu thực trạng nội dung vμ tμi liệu hiện vật trưng bμy về các triều đại Lê - Mạc tại Bảo tμng Lịch sử Việt Nam
- Đưa ra những nhận xét về ưu điểm vμ những hạn chế về nội dung vμ tμi liệu hiện vật trưng bμy về các triều đại Lê - Mạc tại Bảo tμng Lịch sử Việt Nam Từ đó, đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hơn nữa chất lượng vμ hiệu quả của phần trưng bμy nμy
3 Đối tượng vμ phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu của đề tμi lμ phần trưng bμy về các triều đại Lê - Mạc tại Bảo tμng Lịch sử Việt Nam
Trang 7- Phạm vi nghiên cứu của đề tμi lμ hoạt động trưng bμy tại Bảo tμng Lịch
sử Việt Nam, cụ thể lμ phần trưng bμy về các triều đại Lê - Mạc
5 Bố cục khóa luận
Ngoμi phần mở đầu, kết luận, danh mục tμi liệu tham khảo vμ phụ lục, khóa luận được chia lμm 3 chương:
Chương 1: Khái quát lịch sử các triều đại Lê - Mạc (1427 -1788) vμ nội
dung trưng bμy của Bảo tμng Lịch sử Việt Nam
Chương 2: Nội dung vμ tμi liệu hiện vật trưng bμy về các triều đại Lê -
Mạc tại Bảo tμng Lịch sử Việt Nam
Chương 3: Một số nhận xét - đánh gia vμ đề xuất một số giải pháp nhằm
nâng cao chất lượng nội dung vμ tμi liệu hiện vật trưng bμy về các triều đại
Lê - Mạc tại Bảo tμng Lịch sử Việt Nam
Trong quá trình tìm hiểu, nghiên cứu vμ hoμn thμnh khóa luận, em đã nhận được sự hướng dẫn tận tình của PGS – TS Nguyễn Thị Huệ, sự động viên, giúp đỡ của các thầy cô giáo khoa Bảo tμng trường Đại học Văn hóa; ban lãnh đạo, các cán bộ phòng trưng bμy thuyết minh, phòng tư liệu của Bảo tμng Lịch sử Việt Nam đã tạo điều kiện giúp đỡ em thực hiện khóa luận nμy Khi giải quyết các vấn đề trong khóa luận, em đã rất cố gắng; song do khả năng còn hạn chế, cho nên khóa luận sẽ không tránh khỏi những khiếm khuyết, thiếu sót Em kính mong được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô
Trang 8Chương 1 Khái quát lịch sử các triều đại Lê - Mạc (1427 - 1788)
vμ nội dung trưng bμy của Bảo tμng Lịch sử Việt Nam
1.1 Khái quát về lịch sử triều đại Lê - Mạc (1428-1788)
1.1.1 Khái quát lịch sử triều đại Lê Sơ (1428-1527)
Trong lịch sử của chế độ phong kiến nước ta, mỗi triều đại được thμnh lập
đều dựa trên cơ sở kinh tế- chính trị – xã hội nhất định Lý Thái Tổ lên ngôi khi vận mệnh lịch sử của nhμ Tiền Lê đã chấm dứt; vương triều Trần được thμnh lập khi Đại Việt lâm vμo tình trạng khủng hoảng cuối thời Lý, vμ Hồ Quý Ly đã nhanh chóng nắm chính quyền trước sự suy yếu của nhμ Trần Như vậy, cho đến cuối thế kỷ XIV thì sự thay đổi, chuyển giao quyền lực từ vương triều nμy sang vương triều khác lμ quy luật phát triển chung của chế
độ phong kiến Việt Nam Tuy nhiên, bước sang thế kỷ XV, một triều đại mới
đã được thμnh lập trong một bối cảnh lịch sử đặc biệt, khác hẳn so với các triều đại phong kiến trước; đó lμ vương triều Lê Sơ với cuộc khởi nghĩa Lam Sơn vĩ đại
Sau sự thất bại của nhμ Hồ (1407), nhμ Minh thiết lập chính quyền thống trị trên khắp nước ta Dưới ách cai trị tμn bạo của triều Minh, đời sống của nhân dân ta vô cùng cực khổ, nền văn hoá dân tộc bị cưỡng bức xoá bỏ để
đồng hoá với nền văn hoá phương Bắc Nhiều cuộc khởi nghĩa của nhân dân bùng nổ, tiêu biểu như cuộc khởi nghĩa Trần Ngỗi (1407-1409); khởi nghĩa Trần Quý Khoáng(1409-1414)… song đều thất bại Trước tình hình đó, năm
1418, tại núi rừng Lam Sơn (Thọ Xuân, Thanh Hoá), Lê Lợi đã phất cờ khởi nghĩa, cùng nhân dân Đại Việt tiến hμnh cuộc đấu tranh gian khổ quyết tâm quét sạch quân Minh ra khỏi bờ cõi đất nước
Trang 9Trong suốt 10 năm khởi nghĩa (1418-1427), với tμi trí vμ sự giúp đỡ của các tướng giỏi như Lê Lai, Nguyễn Xí, Trần Nguyên Hãn…đặc biệt lμ vị quân sự tμi ba Nguyễn Trãi - linh hồn của cuộc khởi nghĩa, nghĩa quân Lam Sơn đã vượt qua khó khăn đi từ thắng lợi nμy đến thắng lợi khác: giải phóng Nghệ An (1424), Tân Bình-Thuận Hoá (1425); tiến quân ra Bắc mở rộng phạm vi hoạt động (cuối 1426) vμ toμn thắng với trận Tốt Động - Chúc Động (cuối 1426); trận Chi Lăng - Xương Giang (10-1427) kết thúc 20 năm đô hộ tμn bạo của phong kiến nhμ Minh, mở ra một thời kì phát triển mới của xã
hội đất nước, dân tộc Việt Nam – thời Lê Sơ
* Tổ chức bộ máy chính quyền :
Sau khi đánh đuổi quân Minh ra khỏi bờ cõi đất nước, năm 1428 Lê Lợi lên ngôi hoμng đế, khôi phục lại quốc hiệu Đại Việt, tiến hμnh xây dựng bộ máy nhμ nước mới
Chính quyền phong kiến được hoμn thiện dần vμ đến thời vua Lê Thánh Tông thì hoμn chỉnh nhất Đứng đầu triều đình lμ vua Để tập trung quyền lực, Lê Thánh Tông bãi bỏ một số chức vụ cao nhất như: tướng quốc, đại tổng quản, đại hμnh khiển Vua trực tiếp nắm mọi quyền hμnh, kể cả chức tổng chỉ huy quân đội Giúp việc cho vua có các quan đại thần ở triều đình
có 6 bộ: bộ Lại, Hộ, Lễ, Binh, Hình, Công Đứng đầu mỗi bộ lμ thượng thư Các cơ quan chuyên môn có: Hμn lâm viện (soạn thảo công văn), Quốc sử viện (viết sử), Ngự sử đμi (can gián vua vμ các triều thần)
ở địa phương, thời vua Lê Thái Tổ vμ Lê Nhân Tông, cả nước được chia thμnh 5 đạo Dưới đạo lμ phủ, huyện (miền núi gọi lμ “châu”), xã Đến thời vua Lê Thánh Tông, đổi chia 5 đạo thμnh 13 đạo thừa tuyên Thay chức An phủ sứ đứng đầu mỗi đạo bằng 3 ti phụ trách 3 mảng hoạt động khác nhau ở mỗi đạo thừa tuyên
* Tổ chức quân đội :
Quân đội thời Lê Sơ được tổ chức theo chế độ “ngụ binh ư nông” : khi
đất nước có ngoại xâm thì tất cả quân lính đều tại ngũ chiến đấu cùng toμn
Trang 10Quân đội có hai bộ phận chính: quân đội triều đình vμ quân đội địa phương; bao gồm bộ binh, thuỷ binh, tượng binh, kị binh Vũ khí có đao, kiếm, giáo, mác, cung tên, hoả đồng, hoả pháo…
Hằng năm, quân đội được tập luyện võ nghệ, chiến trận Vùng biên giới
đều có bố trí quân đội mạnh canh phòng vμ bảo vệ
Vua Lê Thánh Tông căn dặn các quan trong triều: “ một thước núi, một tấc sông của ta lẽ nμo lại vứt bỏ? Phải cương quyết tranh biện chớ cho họ lấn dần, nếu họ không nghe còn có thể sai sứ sang tận triều đình của họ, trình bμy rõ điều ngay lẽ gian Nếu người nμo dám đem một thước sông, một tấc
đất của Thái Tổ lμm mồi cho giặc, thì tội phải tru di” (2)
* Luật pháp:
Dưới thời các vua Lê Thái Tổ, Lê Thái Tông, Lê Nhân Tông, pháp luật đã
được chú ý xây dựng Vua Lê Thánh Tông cho biên soạn vμ ban hμnh bộ luật mới gọi lμ bộ “Quốc triều hình luật” hay “Luật Hồng Đức”
Nội dung chính của bộ luật lμ bảo vệ quyền lợi của vua, hoμng tộc; bảo
vệ quyền lợi của quan lại vμ giai cấp thống trị, địa chủ, phong kiến Đặc biệt,
bộ luật có những điều luật bảo vệ chủ quyền quốc gia, khuyến khích phát triển kinh tế, gìn giữ những truyền thống tốt đẹp của dân tộc, bảo vệ một số quyền lợi của phụ nữ
* Kinh tế:
Nông nghiệp
Để nhanh chóng phục hồi vμ phát triển nông nghiệp đất nước sau 20 năm dưới ách thống trị của phong kiến nhμ Minh, nhμ Lê đã tiến hμnh rất nhiều chính sách tiến bộ như: kêu gọi nhân dân phiêu tán trở về quê lμm ruộng, đặt
ra một số chức quan chuyên lo về nông nghiệp như: “Khuyến nông sứ”, “Hμ
đê sứ”, “Đồn điền sứ”, định lại chính sách chia ruộng đất công lμng xã gọi lμ phép “Quân điền”, cấm giết trâu bò bừa bãi, cấm điều động dân phu trong mùa cấy, gặt… Ngoμi ra nhμ Lê còn tiến hμnh khẩn hoang với quy mô tương
đối lớn nhằm mở rộng xóm lμng vμ xây dựng thêm nhiều công trình thuỷ lợi,
Trang 11đê điều, tích cực góp phần đẩy mạnh phát triển nền nông nghiệp của đất nước
Công thương nghiệp
Thời Lê Sơ, các nghμnh, nghề thủ công truyền thống ở các lang xã như kéo tơ, dệt lụa, đan lát, lμm nón, đúc đồng, rèn sắt, lμm đồ gốm ngμy cμng phát triển
Nhiều lμng thủ công chuyên nghiệp nổi tiếng ra đời: lμng Hợp Lễ, Chu
đậu (Hải Dương) , Bát Trμng (Hμ Nội) với nghề lμm đồ gốm; lμng Đại Bái (Bắc Ninh) đúc đồng; lμng Vân Chμng (Nam Định) rèn sắt…Thăng Long lμ nơi tập trung nhiều nghμnh nghề nhất Các phường thủ công ở kinh thμnh Thăng Long như: phường Nghi Tμm dệt vải lụa, phường Yên Thái lμm giấy, phường Hμng Đμo nhuộm điều…
Các công xưởng do nhμ nước quản lý, gọi lμ “Cục Bách Tác”, sản xuất
đồ dùng cho nhμ vua, vũ khí, đóng thuyền, đúc tiền đồng ; các nghề khai
được kiểm soát trặt chẽ Các sản phẩm: sμnh, sứ, vải, lụa, lâm sản quý lμ những thứ hμng được thương nhân nước ngoμi rất ưa chuộng
* Văn hoá - giáo dục:
Giáo dục vμ khoa cử:
Ngay sau khi lên ngôi, Lê Thái Tổ cho dựng lại Quốc tử giám ở kinh thμnh Thăng Long, mở trường học ở các lộ, mở khoa thi vμ cho phép người nμo có học đều được dự thi Đa số dân đều có thể đi học, đi thi trừ những kẻ phạm tội vμ lμm nghề ca hát ở các đạo, phủ có trường công Nhμ nước tuyển chọn người tμi giỏi, có đạo đức lμm thầy giáo Nội dung học tập thi cử lμ các
Trang 12sách của đạo Nho Thời Lê Sơ, Nho giáo chiếm địa vị độc tôn; Phật giáo vμ
Đạo giáo bị hạn chế
Thời Lê Sơ( 1428- 1527) tổ chức được 26 khoa thi tiến sỹ, lấy đỗ 989 tiến
sỹ, 20 trạng nguyên Riêng thời vua Lê Thánh Tông (1460- 1497) tổ chức
được 12 khoa thi tiến sỹ, lấy đỗ 501 tiến sỹ, 9 trạng nguyên
Văn học, khoa học, nghệ thuật:
Văn học chữ Hán tiếp tục chiếm ưu thế, có hμng loạt tập văn, thơ nổi
tiếng như: “Quân trung từ mệnh tập”; “Bình Ngô đại cáo”; “Quỳnh uyển cửu
ca”….Văn học chữ Nôm giữ vị trí quan trọng, các tác phẩm tiêu biểu như: “ Quốc âm thi tập”; “Hồng Đức quốc âm thi tập”; “Thập giới cô hồn quốc ngữ văn”… Nội dung của văn thơ thời Lê Sơ thể hiện tinh thần yêu nước sâu sắc
vμ niềm tự hμo, khí phách anh hùng, tinh thần bất khuất của dân tộc
Bên cạnh đó, Sử học cũng đạt được nhiều thμnh tựu rực rỡ như: “ Đại Việt
sử kí” (10 quyển), “Đại Việt sử kí toμn thư” (15 quyển), “ Lam Sơn thực lục”,
“ Hoμng triều quan chế”…
Địa lý học có “Hồng Đức bản đồ”, “Dư địa chí”, “An Nam hình thăng
đồ”…
Y học có: “Bản thảo thực vật toát yếu”
Toán học có: “Đại thμnh toán pháp”, “Lập thμnh toán pháp”
Nghệ thuật kiến trúc vμ điêu khắc thời Lê Sơ cũng được biểu hiện rõ rệt
vμ đặc sắc ở các công trình lăng tẩm, tiêu biểu lμ cung điện tại Lam Kinh(Thanh Hoá) với phong cách khối đồ sộ, kĩ thuật điêu luyện
* Một số danh nhân văn hoá xuất sắc thời Lê Sơ:
Nguyễn Trãi (1380- 1442) – nhμ chính trị, quân sự tμi ba, một anh hùng
dân tộc vμ lμ một danh nhân văn hoá thế giới Di sản văn hoá ông để lại bao
gồm các tác phẩm có giá trị lớn về văn học, sử học, địa lý học như: “Quân
trung từ mệnh tập”, “Bình Ngô đại cáo”, “Chí Linh sơn phú”…
Lê Thánh Tông (1442- 1497): lμ một vị vua anh minh, một tμi năng xuất
sắc trên nhiều lĩnh vực kinh tế, chính trị, quân sự với những chính sách cải
Trang 13cách tiến bộ mμ còn lμ một nhμ văn, nhμ thơ lớn nổi tiếng tμi ba của dân tộc
ta thế kỷ XV Ông lμ người sáng lập ra Hội “Tao Đμn” vμ đã để lại nhiều tác phẩm có giá trị như: “Quỳnh uyển cửu ca”, “Châu cơ thắng thưởng”, “Minh
lương cẩm tú”, “Hồng Đức quốc âm thi tập”(chữ Nôm)…
Ngô Sỹ Liên: lμ nhμ sử học nổi tiếng ở nước ta thế kỷ XV, lμ tác giả bộ
“Đại Việt sử kí toμn thư” (15 quyển)
Lương Thế Vinh (1441- 1496): nổi tiếng thần đồng, học rộng, tμi trí,
khoáng đạt, bình dị được vua coi trọng Ông lμ nhμ toán học nổi tiếng của
nước ta thời Lê Sơ với các công trình: “Đại thμnh toán pháp”, “Thiền môn
giáo khoa” (nghiên cứu về Phật học)
1.1.2 Khái quát lịch sử triều Mạc (1527- 1592)
* Triều đại Mạc trong lịch sử
Đầu thế kỷ XVI, nhμ Hậu Lê bước vμo thời kỳ khủng hoảng, suy thoái, triều đình rối ren đánh giết lẫn nhau, các vua Lê Uy Mục, Lê Tương Dực, Lê Chiêu Tông đều không đủ năng lực cầm quyền Sự xuất hiện của một vương triều mới thay thế cho vương triều Hậu Lê đã suy tμn trở thμnh vấn đề tất yếu
của lịch sử
Người khởi đầu cho nhμ Mạc lμ Mạc Đăng Dung (Mạc Thái Tổ) Thời Lê Chiêu Tông, Đăng Dung lμ tướng võ, song cũng giỏi cả về văn chương vμ lμ người có biệt tμi về chính trị Mạc Đăng Dung đã có công giúp Lê Chiêu Tông đánh dẹp, yên ổn được triều chính Sau đó, quyền thế của Mạc Đăng Dung dần dần át cả Chiêu Tông Chiêu Tông sợ chạy ra ngoμi kêu gọi quân Cần Vương Năm 1521, Đăng Dung lập em Chiêu Tông lμ Xuân lên ngôi (tức
Lê Cung Hoμng), tuyên bố phế truất Chiêu Tông
Tháng 6 năm 1527, khi các đối thủ đều bị dẹp yên, không còn ai ngăn trở, Mạc Đăng Dung phế truất Cung Hoμng, lên ngôi, lập ra nhμ Mạc
Chiếu nhường ngôi của nhμ Lê cho nhμ Mạc có đoạn viết như sau:
“Từ cuối đời Hồng Thuận gặp lúc Quốc gia nhiều nạn, Trịnh trung lập kẻ nghịch lên ngôi, lòng người lìa tan, trời cũng không giúp, lúc ấy thiên hạ đã
Trang 14không phải nhμ Lê vậy Ta (Cung đế) bạ đức nối ngôi không thể gánh nổi, mệnh trời vμ lòng người hướng về người có đức Vậy nay, Thái sư An Hưng Vương Mạc Đăng Dung lμ người có đức, tư chất thông minh, đủ tμi văn võ, bên ngoμi đánh dẹp, bốn phương đều quy phục, nay theo lẽ phải nhường ngôi cho….”
* Tổ chức bộ máy chính quyền
Mạc Đăng Dung lên ngôi vua với niên hiệu Minh Đức (1527 -1529).Về cơ bản, hệ thống chính quyền nhμ Mạc không có gì khác với thời Lê Sơ Song trong thiết chế của nhμ Mạc, đôi chỗ được bổ sung theo cách thức nhμ Trần, như vua nhường ngôi cho con để lμm Thái Thượng hoμng (Mạc Đăng Dung chỉ ở ngôi hơn 2 năm rồi nhường ngôi cho con lμ Mạc Đăng Doanh- tức Mạc Thái Tông), hoặc tuy không có tể tướng song bên cạnh vua có thêm Phụ chính để giúp vua điều hμnh đất nước
Thiết chế hμnh chính được xây dựng trên cơ sở của ba thμnh phần thiết yếu: hμnh chính, quân sự vμ giám sát Nếu ở chính quyền Trung ưong có ba cơ quan chính lμ Lục bộ lo chính sự, Ngũ phủ lo việc quân vμ ngự sử đảm nhận việc kiểm tra, đμn hặc; thì ở chính quyền địa phương cũng có tam ty: Thừa ty, Đô ty vμ Hiến ty cũng có chức năng tương ứng như trên Hệ thống hμnh chính ở chính quyền địa phương gồm 4 cấp cơ bản lμ đạo- phủ- huyện hoặc châu vμ xã Ngoμi ra còn xuất hiện một đơn vị mới nối giữa huyện vμ xã
lμ “tổng”. Tổng thực sự lμ một đơn vị hμnh chính từ thế kỷ XVII trở đi, song
nó được hình thμnh trên cơ sở phát triển vμ mở rộng lμng xã tử thế kỷ XV, tương đương với sự xuất hiện đơn vị “đô” ở Trung Quốc dưới thời Minh nhằm liên kết các “động” vùng ven biên giới với nhau
* Kinh tế:
Thời kỳ nhμ Mạc có một số chính sách mới trong phát triển kinh tế Chính sách “quân điền” trong chế độ ruộng đất phổ biến ở thời Lê Sơ thì hầu như bị thay thế bằng chính sách “binh điền” (ruộng lính) dưới thời Mạc Số ruộng tư khá phát triển vμ việc mua bán ruộng đất cũng khá phổ biến Sau khi lên ngôi, Mạc Đăng Dung có đưa ra một số quy chế về ruộng đất, ngoμi quy
Trang 15chế về chính sách “Binh điền” còn có quy chế về chính sách “Lộc điền” Ngoμi ra còn cho đúc tiền Thông Bảo
Nghề thủ công, nhất lμ nghề gốm sứ đặc biệt phát triển, mở ra khả năng lớn về cơ sở cho một nền kinh tế thị trường Một số nghệ nhân lμm gốm nổi tiếng thời Mạc như: Đặng Huyền Thông ở lò gốm Nam Sách ( Hải Dương),
Đỗ Phủ ở lò gốm Bát Trμng (Hμ Nội)… Sản phẩm gốm thời Mạc đã nhanh chóng trở thμnh một trong những mặt hμng phổ biến trong hoạt động buôn bán của nước ta với nước ngoμi trong thời bấy giờ Những hiện vật được phát hiện trên con tμu bị đắm ở Cù Lao Chμm lμ một minh chứng xác thực cho
điều đó
Thời kỳ Mạc Thái Tông (Mạc Đăng Doanh) trị vì có thể coi lμ thời kỳ
đỉnh cao của nhμ Mạc Lúc đó, nhμ Lê chưa trung hưng, toμn cõi do nhμ Mạc
cai quản, cảnh thịnh trị được các sử gia nhμ Lê ghi nhận: “đêm ngủ không
đóng cửa, ngoμi đường không ai nhặt của rơi” (3) Có lẽ nhμ Hậu Lê, thời hoμng kim của Lê Thánh Tông cũng không hơn được như vậy
Nhưng từ khi Nguyễn Kim nổi dậy, chiến tranh nổ ra, đất nước bị tμn phá, kinh tế bị ảnh hưởng nghiêm trọng Chiến tranh liên miên đã lμm cho cuộc sống của người dân đói nghèo hơn
* Văn hoá- tín ngưỡng
Sau một thời kỳ bị kìm hãm dưới thời Lê Sơ, chùa Phật được hưng thịnh trở lại dưới thời Mạc Đạo Phật cùng đạo Nho, đạo Lão đồng thời tồn tại vμ ngμy cμng có xu hướng hoμ đồng trong thực hμnh tín ngưỡng Các nhμ Nho vốn chiếm một lực lượng đông đảo trong xã hội vμ lại lμ lực lượng của thế lực cầm quyền, nên muốn hướng điểm quy tụ của tam giáo về với giáo lý đạo Khổng Song song với sự khôi phục trở lại các ngôi chùa, quán lμ sự xuất hiện ngμy cμng rộng rãi ngôi đình vμ tín ngưỡng Thμnh hoμng lμng, khiến
cho lμng xã có bước biến chuyển lớn
Trang 16
*Thi cử vμ chính sách dùng người
Thi cử
Nhμ Mạc rất chú trọng tới nhân tμi tuyển chọn qua đường thi cử Tuy chiến tranh nhưng nhμ Mạc cũng vẫn chú ý đμo tạo vμ xây dựng hệ thống quan lại thông qua 22 kỳ khoa cử với chu kỳ 3 năm một lần Chẳng hạn năm
1535, nhμ Mạc mở khoa thi Hội, lấy Nguyễn Bỉnh Khiêm, Bùi Khắc Đốc, Nguyễn Thừa Hưu đỗ tiến sỹ cập đệ; Nguyễn Di Lượng cùng 6 người khác
đỗ tiến sỹ xuất thân; Nguyễn Trùng Quang cùng 21 người khác đỗ đồng tiến
sỹ xuất thân
Trong 65 năm tồn tại ở Thăng Long, nhμ Mạc mở 21 kỳ thi Hội, lấy đỗ
485 Tiến sỹ vμ 13/46 trạng nguyên trong 800 năm thi cử Nho học thời phong kiến Việt Nam
Cách trân trọng nhân tμi của nhμ Mạc đã được tác giả Nguyễn Bá Trác
thế kỷ XIX, tác giả của “ Hoμng Việt Giáp tý niên biểu” nhắc tới mấy chữ dư
âm: “ Mạc thị sùng Nho” – tức họ Mạc sùng đạo Nho
Chính sách dùng người của nhμ Mạc
Trong sách “ Nhμ Mạc vμ vấn đề nguỵ triều trong sử sách”, các nhμ
nghiên cứu ghi nhận: Nhμ Mạc đã mạnh dạn sử dụng quan lại cũ của nhμ Lê,
điển hình lμ 4 trạng nguyên đỗ thời Lê Sơ: Nguyễn Giản Thanh, Hoμng Văn Tán, Ngô Miên Thiệu, Trần Văn Tất Ngoμi ra, trong quá trình “bình định thiên hạ”, Mạc Thái Tổ đã “thu phục” nhiều tướng lĩnh giỏi của nhμ Lê như: Nguyễn Kính, Nguyễn áng, Vũ Hộ những người đắc lực giúp ông mở ra nhμ Mạc
Không chỉ dám dùng người cựu triều thù địch, nhμ Mạc còn dám trọng dụng cả những người từng theo địch trở về Thật hiếm triều đại nμo có chính sách dùng người cởi mở vμ bao dung trong thời kỳ loạn lạc như nhμ Mạc
Chính sách dùng người của nhμ Mạc còn được đời sau ca ngợi Sách Vũ
trung tuỳ bút của Phạm Đình Hổ cuối thời Lê Trung Hưng ghi: “ Cái đức
chính của thời Minh Đức (niên hiệu của Mạc Thái Tổ) vμ Đại Chính (niên hiệu của Mạc Thái Tông) nhμ Mạc vẫn còn cố kết ở lòng người chưa quên
Trang 17Vậy nên thời vận đã về nhμ Lê mμ lòng người hướng theo nhμ Mạc vẫn chưa
hết… ”
Nhμ Mạc trị vì từ năm 1527 đến cuối năm 1592 khi vua Mạc Mậu Hợp bị quân đội Lê- Trịnh do Trịnh Tùng chỉ huy đánh bại Tuy nhiên, dư đảng của nhμ Mạc như Mạc Kính Cung, Mạc Kính Khoan, Mạc Kính Vũ vẫn còn tiếp tục chống lại nhμ Hậu Lê thời kỳ trung hưng đến tận năm 1677 tại khu vực Cao Bằng Thời kỳ 1527- 1592 trong lịch sử Việt Nam còn được gọi lμ thời
kỳ Nam- Bắc triều, do chính quyền nhμ Mạc chỉ thực sự có quyền lực từ địa phận Ninh Bình ngμy nay trở ra, còn từ Ninh Bình trở vμo trên danh nghĩa nằm trong tay các vua Lê Trong thời kỳ nμy, giữa nhμ Mạc vμ nhμ Hậu Lê đã diễn ra nhiều cuộc chiến liên miên, đất nước rơi vμo cảnh bị chia cắt loạn lạc
1.1.3 Khái quát lịch sử triều đại Lê Trung Hưng (1592 - 1788)
Năm 1592, quân đội Lê - Trịnh đánh bại quân triều đình Mạc Nam triều chiếm được Thăng Long, họ Mạc chạy lên Cao Bằng, chiến tranh Nam – Bắc triều kết thúc Triều Lê được khôi phục.Tuy nhiên, vua Lê không nắm giữ chính quyền Trịnh Tùng sau khi giúp nhμ Lê đánh bại nhμ Mạc đã xưng vương, xây dựng vương phủ bên cạnh triều đình vua Lê vμ nắm giữ toμn bộ chính quyền, dựa vμo danh nghĩa vua Lê, nhân dân gọi lμ “Vua Lê - chúa Trịnh” Trong khi đó, ở Đμng Trong (từ sông Gianh trở vμo), con cháu họ Nguyễn cũng truyền nối nhau cầm quyền, nhân dân gọi lμ “chúa Nguyễn”
Đất nước rơi vμo tình trạng chia cắt kéo dμi đến cuối thế kỷ 18, gây bao đau thương cho dân tộc vμ tổn hại cho sự phát triển của đất nước
Tổ chức bộ máy nhμ nước vμ pháp luật thời Lê Trung Hưng, về cơ bản giữ nguyên mô hình của thời Lê Sơ
*Kinh tế:
Nông nghiệp: do hậu quả của chiến tranh vμ tình trạng chia cắt lâu dμi,
trong khi chính quyền Lê - Trịnh lại ít quan tâm đến thủy lợi vμ khai hoang nên nông nghiệp thời kỳ nμy vô cùng sa sút, nạn mất mùa, đói kém xảy ra dồn dập, nông dân phải bỏ lμng đi phiêu tán
Trang 18Thủ công nghiệp: mặc dù đất nước trong tình trạng loạn lạc song thủ
công nghiệp vẫn đạt được nhiều thμnh tựu nhất định Nhiều lμng nghề thủ công nổi tiếng trong thế kỷ 17 như: gốm Thổ Hμ (Bắc Giang), Bát Trμng (Hμ Nội), dệt La Khê (Hμ Tây)…
Thủ công nghiệp phát triển đã tạo điều kiện thúc đẩy việc giao thương buôn bán được mở rộng Các đô thị mới xuất hiện ngoμi Thăng Long (Kẻ Chợ) có Phố Hiến (Hưng Yên), Hội An (Quảng Nam)…Trong thế kỷ 17, nhiều tμu thuyền của thương nhân nước ngoμi đã vμo nước ta buôn bán tấp nập
Văn hóa, tôn giáo tín ngưỡng: thời kỳ nμy, bên cạnh đạo Nho, Phật giáo
vμ Đạo giáo cũng được phục hồi vμ phát triển Bên cạnh đó, đã xuất hiện hoạt
động của các giáo sĩ truyền đạo Thiên Chúa vμo thế kỷ 17 – 18, dẫn tới sự
ra đời của chữ Quốc ngữ
Văn học vμ nghệ thuật dân gian: văn học chữ Hán chiếm ưu thế, bên
cạnh sự phát triển của văn học chữ Nôm Sang nửa đầu thế kỷ 18, văn học dân gian cũng khá phát triển, với các tác phẩm tiêu biểu lμ: Nhị Độ Mai, Trạng Quỳnh, Trạng Lợn…Đặc biệt, nổi bật trong thời kỳ nμy lμ sự phục hồi
vμ phát triển của nghệ thuật dân gian với các thμnh tựu rực rỡ của nghệ thuật
điêu khắc gỗ trong các đình chùa vμ nghệ thuật sân khấu
1.1.4 Vai trò của các triều đại Lê - Mạc trong lịch sử Việt Nam
Trong lịch sử, bất cứ một triều đại nμo lên ngôi đều giữ một vị trí, vai trò nhất định Tất cả các triều đại phong kiến Việt Nam đều được phân chia thμnh triều đại “chính thống” hoặc “không chính thống” theo sự xếp đặt của các sử gia ở các thời kì lịch sử Sự đánh giá chính thống hoặc không chính thống nμy hoμn toμn tuỳ thuộc vμo điều kiện lên ngôi vμ cách thức lên ngôi của người sáng lập ra triều đại ấy Những người thừa kế ngai vμng bằng cách trực tiếp hay gián tiếp giμnh quyền lực từ tay xâm lược nước ngoμi để lập lên một triều đại mới Triều đại nμy được coi lμ triều đại chính thống Ngược lại, triều đại được lập ra do phế truất ngôi vua để lên ngôi thường được coi lμ
“nhuận triều”- triều đại không chính thống Theo quan niệm nμy, triều đại
Trang 19nhμ Lê lμ một triều đại chính thống với sự lên ngôi của người chủ tướng Lê Lợi (Lê Thái Tổ) sau chiến thắng của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn, giμnh lại giang sơn cho dân tộc từ tay quân Minh xâm lược Trong khi đó, đối với chính sử, nhμ Mạc bị coi lμ Nguỵ triều sau sự phế truất của Mạc Đăng Dung (Mạc Thái Tổ) đối với vua Lê để lên nắm chính quyền Tuy nhiên, dù lμ
“chính thống” hay “Ngụy triều” thì mỗi triều đại đều có những đóng góp nhất định đối với lịch sử Việc đánh giá về vai trò của mỗi triều đại phong kiến không thể chỉ dựa vμo cách thức giμnh chính quyền của triều đại đó mμ cần phải có cái nhìn khách quan, bao quát trên tất cả các lĩnh vực
Năm 1428, Lê Lợi lên ngôi, vương triều Lê Sơ thμnh lập Dưới thời Lê Sơ
- thế kỷ XV, chế độ phong kiến vμ quốc hiệu Đại Việt không chỉ được phục hồi mμ còn phát triển đạt tới sự cực thịnh trên nhiều lĩnh vực Trong đó không thể không đề cập đến công lao của Lê Thánh Tông với các chính sách
cải cách tiến bộ Trong cuốn “Việt Nam sử lược”, Trần Trọng Kim đã ca
ngợi vị vua nμy: “sửa sang được nhiều việc chính trị, mở mang sự học hμnh, chỉnh đốn các việc vũ bị, đánh dẹp nước Chiêm, nước Lμo, mở thêm bờ cõi, khiến cho nước Nam… bấy giờ được văn minh thêm ra vμ lại lừng lẫy một phương, kể từ xưa đến nay chưa bao giờ cường thịnh vậy” Hay trong “Đại Việt sử ký toμn thư” cho Lê Thánh Tông lμ một “bậc vua hùng tμi lược, dẫu
Vũ Đế nhμ Hán, Thái Tông nhμ Đường cũng không thể hơn được”… Như vậy, sự thịnh trị của triều đại Lê Sơ trong thế kỷ XV lμ có thực vμ những
đóng góp của nhμ Lê đối với lịch sử dân tộc lμ điều không thể phủ nhận Cuộc khởi nghĩa Lam Sơn cùng với các chính sách cải cách tiến bộ của triều
đình Lê Sơ thực sự lμ mốc son in dấu vμo những trang sử vμng của dân tộc Đối với nhμ Mạc, theo quan điểm cũ của các sử gia triều đại Mạc không
được coi lμ chính thống Song khi nhìn lại lịch sử một cách khách quan, căn
cứ vμo các cứ liệu lịch sử còn lưu giữ được thì sự lên ngôi của Mạc Đăng Dung lμ hoμn toμn hợp với quy luật lịch sử Bởi đầu thế kỷ XVI, nhμ Lê đã suy yếu, nếu dòng họ Mạc không nổi dậy thì các dòng họ thế tộc khác cũng
Trang 20nhμ Mạc cũng đã có những đóng góp nhất định, chứng tỏ được vai trò của người nắm giữ vương quyền Thời kỳ thịnh trị của nhμ Mạc Thái Tông cho thấy năng lực trị nước của nhμ Mạc không kém nhμ Lê Đời sống nhân dân
no đủ, xã hội ổn định, không gây những xáo trộn như khi nhμ Hồ thay nhμ Trần Theo sử sách, thời Mạc không có một cuộc khởi nghĩa nông dân nμo
Điều đó cho thấy nhμ Mạc được lòng dân Sách “Đại Việt Thông sử” của Lê
Quý Đôn phải thừa nhận Thái Tổ Mạc Đăng Dung “được lòng người hướng về” Sau khi Hiến Tông qua đời, các vua Mạc lên thay đều lμ ấu chúa, biến loạn trong ngoμi rất nhiều nhưng nhμ Mạc vẫn đứng vững Ngoμi năng lực của người phụ chính, hẳn phải có nền tảng lμ sự ủng hộ của nhân dân Bắc Bộ lúc đó Việc họ Mạc tiếp tục cát cứ tại Cao Bằng, ngoμi sự can thiệp của nhμ Minh, nếu không được lòng người thì không thể tồn tại tới 80 năm
Qua lịch sử của triều đại Lê - Mạc, có thể thấy tuy cách thức lên ngôi của mỗi triều đại khác nhau, dù lμ triều đại “chính thống” hay “ngụy triều” thì
đều giữ một vai trò nhất định trong tiến trình lịch sử Việt Nam Mỗi triều đại
đã để lại những di sản văn hoá vô cùng quý báu cho dân tộc Một bộ phận trong đó đã vμ đang đựơc bảo quản, trưng bμy tại Bảo tμng Lịch sử Việt Nam Chính vì vậy, việc tìm hiểu vμ nghiên cứu về nội dung vμ tμi liệu hiện vật trưng bμy của bảo tμng sẽ lμ một cách thức tiếp cận lịch sử rất hiệu qủa, giúp chúng ta nâng cao tri thức, có được những đánh giá khách quan về các sự kiện, hiện tượng đã diễn ra trong quá khứ
1.2 Nội dung trưng bμy của Bảo tμng Lịch sử Việt Nam
1.2.1 Khái quát quá trình hình thμnh vμ phát triển của Bảo tμng Lịch sử Việt Nam
Bảo tμng Lịch sử Việt Nam nằm ở số 1 đường Phạm Ngũ Lão – phường Phan Chu Trinh – Quận Hoμn Kiếm – Hμ Nội Đây lμ một công trình kiến trúc độc đáo, được xây dựng trên một khoảng đất rộng thoáng đãng, có
đường giao thông thuận tiện Đối diện với Baỏ tμng Lịch sử Việt Nam lμ Bảo tμng Cách Mạng vμ phía sau lμ Bảo tμng Địa Chất, cùng với công trình nghệ
Trang 21thuật Nhμ Hát Lớn đã tạo nên một tuyến tham quan thú vị đối với khách tham quan trong vμ ngoμi nước
Thời kỳ thuộc Pháp, Bảo tμng Lịch sử Việt Nam mang tên của một nhμ nhân chủng học người Pháp lμ Louis Finot vμ do Pháp Quốc Viễn Đông Bác
Cổ Học Viện xây dựng Sau khi toμn quyền Đông Dương Melin phê duyệt tháng 2 năm 1925, tháng 11 năm 1926, nhμ bảo tμng được khởi công xây dựng do Ernest Hobrand vμ Batteur chủ trì thiết kế với sự cộng tác của kỹ sư Maxbepi Ngμy 17 tháng 3 năm 1932, công trình xây dựng toμ nhμ Bảo tμng hoμn thμnh, trực thuộc Viễn Đông Bác Cổ Trong suốt một thời gian dμi tồn tại vμ phát triển, toμ nhμ Bảo tμng Lịch sử Việt Nam luôn được coi lμ một trong những tác phẩm kiến trúc đặc sắc vμ độc đáo của Đông Dương, vừa hiện đại vừa mang bản sắc cổ điển của phương Đông Cho nên, kết cấu kiến trúc của công trình nμy về cơ bản vẫn được giữ nguyên trạng đến bây giờ
Từ khi xây dựng đến nay, Bảo tμng Lịch sử Việt Nam đã trải qua một chặng đường phát triển lâu dμi vμ đã đạt được nhiều thμnh tựu rực rỡ Sau khi Cách Mạng tháng Tám năm 1945 thμnh công, chủ tịch Hồ Chí Minh đã kí Sắc lệnh 65 (23/11/1945) giao nhiệm vụ: “Bảo tồn di tích toμn cõi Việt Nam” cho Đông Phương Bác Cổ học viện (Việt Nam Oriental institut) – một cơ quan mới lμm nhiệm vụ thay thế cho Pháp quốc Viễn Đông Bác Cổ học viện
đã bị bãi bỏ trong điều 2 của Sắc lệnh; đồng thời đổi tên Musee Louis Finot thμnh “Quốc gia Bảo tμng viện” Tháng 12/1946, cuộc kháng chiến toμn quốc bùng nổ, Bảo tμng lại trở về thuở ban đầu thuộc Pháp
Sau chiến thắng Điện Biên Phủ (7/5/1954) cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân ta kết thúc thắng lợi, miền Bắc được hoμn toμn giải phóng Nhưng mãi đến ngμy 22/4/1958, nước Việt Nam dân chủ cộng hoμ mới tiếp nhận bảo tμng từ chính phủ Pháp vμ đặt tên lμ: “Viện Bảo tμng Lịch
sử Việt Nam” trực thuộc Bộ Văn hoá “Viện Bảo tμng Lịch sử Việt Nam” đã nhanh chóng kiện toμn vμ ngμy 3/9/1958, Bảo tμng đã chính thức mở cửa với
hệ thống trưng bμy hoμn toμn mới, giới thiệu cho khách tham quan về lịch sử, văn hoá Việt Nam từ thời tiền sơ sử cho đến Cách mạng Tháng Tám năm
Trang 221945 Mặc dù các sưu tập hiện vật còn hạn chế song Bảo tμng cũng đã trưng bμy, giới thiệu một cách tổng quát về sự hình thμnh vμ phát triển của nền văn hoá Việt Nam
Hμng chục năm đã trôi qua, dù trong những năm tháng chống Mỹ ác liệt hay trong thời kỳ đất nước đã hoμn toμn thống nhất thì các khâu công tác nghiệp vụ của Bảo tμng Lịch sưt Việt Nam vẫn hoạt động rất hiệu quả từ khâu công tác nghiên cứu sưu tầm, kiểm kê, bảo quản, trưng bμy tuyên truyền…
Nhiều di sản văn hóa khảo cổ được phát hiện vμ khai quật từ trung du, miền núi, đến đồng bằng Bắc bộ vμ khu Bốn cũ, nhiều hiện vật lịch sủ được thu thập về bảo tμng, một số công trình nghiên cứu được tổ chức hội thảo vμ công bố, đáng chú ý lμ thời kỳ tiền – sơ sử với sự hình thμnh nhá nước sơ khai Văn Lang - Âu Lạc đã được lμm rõ bằng những cứ liệu khoa học
Sau khi miền Nam giải phóng, đất nước hoμn toμn thống nhất, công tác sưu tầm tiếp tục được mở rộng từ Huế vμo miền tây Nam bộ Các sưu tập hiện vật mới của các thời kỳ lịch sử khác nhau được thu nhận đưa về bảo tμng , những vấn đề thuộc thời kỳ tiền – sơ sử ở Trung bộ vμ Nam bộ, liên quan
đến văn hóa Sa Huỳnh – Chămpa, văn hóa óc Eo – Phù Nam cũng được nghiên cứu, lμm rõ thông qua các cuộc hội thảo khoa học
Trong công cuộc đổi mới của đất nước, ngoμi việc đẩy mạnh công tác sưu tầm ở các tỉnh miền Trung vμ Nam bộ, bảo tμng còn tiến hμnh sưu tầm hiện vật thông qua các cơ quan, đoμn thể, cá nhân… nhằm bổ sung hiện vật cho công tác chỉnh lý, nâng cấp hệ thống trưng bμy
* Công tác kiểm kê - bảo quản
Công tác kiểm kê - bảo quản cũng được đẩy mạnh qua các thời kỳ Trong thời kỳ kháng chiến chống Mỹ cứu nước, ngoμi việcgiữ gìn cho kho hiện vật
an toμn vμ thực hiện tốt công tác kiểm kê, đánh giá, phân loại, đánh số, lập phích phiếu hiện vật, Bảo tμng Lịch sử Việt Nam còn phải thực hiện việc di chuyển, cất dấu hiện vật đến nơi an toμn, tránh sự tμn phá hủy diệt của chiến
Trang 23tranh Sau khi đất nước thống nhất vμ trong thời kỳ đổi mới hiện nay, bảo tμng đã tiến hμnh cải tạo, nâng cấp, quy hoạch hoμn toμn bộ hệ thống kho bảo quản hiện vật với các chất liệu vμ chế độ bảo quản của từng kho hiện vật khác nhau như:
- Kho bảo quản hiện vật đồ đá nguyên thủy
- Kho bảo quản hiện vật đồ gốm phong kiến
- Kho bảo quản hiện vật vải
- Kho bảo quản hiện vật đồ đồng Đông Sơn
- Kho bảo quản hiện vật đồ đồng phong kiến
- Kho bảo quản hiện vật đồ giấy
- Kho bảo quản hiện vật xương.v.v…
Hiện nay, hệ thống kho bảo quản hiện vật của Bảo tμng Lịch sử Việt Nam
đã ổn định với quy mô khá hiện đại Bảo tμng Lịch sử Việt Nam đang tiến hμnh thực hiện vi tính hóa trong công tác kiểm kê, quản lý vμ khai thác thông tin hiện vật, đưa tin lên mạng Internet, bổ sung những hiện vật mới sưu tầm, kiện toμn các sưu tập hiện vật để phục vụ cho việc thay đổi, bổ sung hiện vật vμ chỉnh lý hệ thống trưng bμy của bảo tμng
* Công tác trưng bμy – tuyên truyền giáo dục
Dựa vμo kết quả của công tác sưu tầm, kiểm kê, bảo quản, đồng thời nhằm phục vụ kịp thời những yêu cầu của xã hội, Bảo tμng Lịch sử Việt Nam luôn tiến hμnh chỉnh lý, nâng cấp hệ thống trưng bμy Ngay sau khi tiếp nhận cơ sở bảo tμng từ chính phủ Pháp, hệ thống trưng bμy bắt đầu chuyển sang hoạt động theo mục đích mới vμ mở cửa đều đặn phục vụ đông đảo quần chúng nhân dân từ năm 1958 đến trước giải phóng 1975, mặc dù còn gặp nhiều khó khăn, phức tạp trong điều kiện đất nước đang phải tập trung khôi phục kinh tế, chống chiến tranh phá hoại , chi viện cho miền Nam, nhưng công tác trưng bμy tại bảo tμng vẫn được tiến hμnh chỉnh lý, nâng cấp một bước quan trọng Nhiều hiện vật sưu tập hiện vật mới được bổ sung trong các
đợt chỉnh ký hệ thống trưng bμy năm 1958, 1960 – 1961, 1970 – 1972
Trang 24sáng tỏ hơn bằng những cứ liệu khoa học vá đặc biệt lμ trong lần chỉnh lý, nâng cấp hệ thống trưng bμy với quy mô lớn trong hai năm 1998 – 2000 vừa qua đã lμm thay đổi hẳn diện mạo của bảo tμng cả về hình thức lẫn nội dung với giải pháp trưng bμy theo niên biểu kết hợp với trưng bμy theo sưu tập cùng hệ thống nghe nhìn hiện đại
Bên cạnh những hoạt động trưng bμy, phục vụ khách tham quan bảo tμng Bảo tμng Lịch sử Việt Nam còn xây dựng những bộ trưng bμy lưu động đưa
đi phục vụ ở các tỉnh, thμnh phố, kể cả những vùng đang chiến đấu ác liệt nhằm khích lệ tinh thần chiến đấu chống giặc ngoại xâm, bảo vệ toμn vẹn lãnh thổ quốc gia Sau năm 1975, các cuộc trưng bμy lưu động còn được đưa
đi các tỉnh miền Trung vμ Nam bộ để tuyên truyền giới thiệu với nhân dân về truyền thống dựng nước vμ giữ nước của dân tộc Việt Nam
Hiện nay hệ thống trưng bμy chính đến các cuộc trưng bμy chuyên đề hμng năm của bảo tμng đã được chỉnh trang, nâng cấp từng phần, bổ sung, thay thế hiện vật tạo cho bảo tμng với hệ thống trưng bμy vμ cảnh quan môi trường thêm khang trang, hấp dẫn Với việc tổ chức, phục cụ khách tham quan chu đáo, bảo tμng đã có sức thu hút lớn lượng khách tham quan trong vμ ngoμi nước
Về quy mô
Khi tiếp nhận cơ sở bảo tμng Louis Pinot từ chính phủ Pháp, trong bảo tμng chỉ có vμi trăm hiện vật về văn hóa Việt Nam Nhưng sau hơn 50 năm hoạt động liên tục, đến nay, Bảo tμng Lịch sử Việt Nam đã có 2.200 m2 diện tích trưng bμy với hơn 7000 hiện vật trưng bμy vμ hệ thống kho với hơn 100.000 hiện vật được lưu giữ với nhiều chất liệu khác nhau, tạo nên những sưu tập hiện vật đồ sộ vμ độc đáo như:
- Sưu tập hiện vật thuộc các nền văn hóa khảo cổ từ sơ kỳ thời đại đồ đá
cũ đến thời đại đồng thau vμ sắt sớm
- Sưu tập văn hóa Đông Sơn
- Sưu tập gốm men Việt Nam
- Sưu tập điêu khắc đá Champa
Trang 25- Sưu tập nghệ thuật nước ngoμi như: Trung Quốc, Nhật Bản, ấn Độ vμ các nước Đông Nam á
Ngoμi hệ thống kho bảo quản vμ hệ thống trưng bμy chính, Bảo tμng Lịch
sử Việt Nam còn mở rộng thêm quy mô các phòng lμm việc, hội trường, hệ thống sân vườn Đăc biệt, Bảo tμng Lịch sử Việt Nam đã hoμn thiện xong hệ thống trưng bμy ngoμi trời với diện tích gần 4.000 m2 tạo nên một dáng vẻ trưng bμy mới, đồ sộ, hấp dẫn vμ phù hợp với nhu vầu hưởng thụ văn hóa của xã hội hiện nay
Cơ cấu tổ chức
Hiện nay, Bảo tμng Lịch sử Việt Nam không chỉ lμ trung tâm lưu trữ, trưng bμy hiện vật, mμ còn lμ trung tâm của các hoạt động văn hóa Do vậy, bảo tμng luôn quan tâm đến nguồn lực con người nhằm đẩy mạnh các khâu công tác nghiệp vụ của bảo tμng cả về chất lượng thông qua các hoạt động học tập nâng cao trình độ về công tác chuyên môn, quản lý vμ ngoại ngữ Trong hoạt động của Bảo tμng Lịch sử Việt Nam, Ban Giám đốc chỉ đậo chung các phòng nghiệp vụ vμ các phòng hμnh chính - tổ chức, ngoμi ra còn
có Hội đồng khoa học lμm công tác khoa học vμ tư vấn khoa học nghiệp vụ cho Ban Giám đốc
Trang 26
Sơ đồ cơ cấu tổ chức vá quản lý của Bảo tμng Lịch sử Việt Nam như sau:
Hơn 50 năm qua, Bảo tμng Lịch sử Việt Nam luôn thực hiện tốt chức
năng của mình nên đã được Nhμ nước tặng nhiều danh hiệu, phần thưởng cao
quí:
Năm 1978 Huân chương lao động Hạng Ba
Năm 1983 Huân chương lao động Hạng Ba
Năm 1988 Huân chương lao động Hạng Nhất
Năm 1998 Huân chương Độc lập Hạng Ba
Năm 1998 Cờ luân lưu của Chính Phủ
Năm 1997 Cờ thi đua xuất sắc của Bộ văn hóa – Thông tin
Năm 1999 Cờ thi đua xuất sắc của Bộ văn hóa – Thông tin
Khối nghiệp vụ
khối hμnh chính - tổng hợp Ban giám đốc
kê bảo quản
Phòng trưng bμy tuyên truyền
Phòng
kỹ thuật bảo quản
Phòng tư liệu thư viện
vμ đối ngoại
Phòng
tổ chức hμnh chính
Đội bảo vệ
Trang 27Dựa trên cơ sở những thμnh tựu đã đạt được, trong những năm tới Bảo tμng Lịch sử Việt Nam sẽ tiếp tục nâng cao hoạt động trưng bμy với định hướng: đa dạng hoá, đa phương hoá vμ chuyên sâu để đáp ứng yêu cầu mới trong sự nghiệp công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước
Trải qua quá trình hình thμnh vμ phát triển, Bảo tμng Lịch sử Việt Nam ngμy cμng khẳng định được uy tín vμ tầm vóc của mình, lμ trung tâm văn hoá, nơi lưu giữ vμ bảo quản những di sản văn hoá vật thể quý báu của dân tộc Trong những năm qua, Bảo tμng Lịch sử Việt Nam đã nhiều lần được nhận huân chương cao quý mμ Đảng vμ nhμ nước trao tặng, xứng đáng lμ một trong những bảo tμng đầu ngμnh trong hệ thống bảo tμng ở Việt Nam vμ nổi tiếng trong khu vực
1.2.2 Nội dung trưng bμy của Bảo tμng Lịch sử Việt Nam
Hệ thống trưng bμy của Bảo tμng Lịch sử Việt Nam hiện nay lμ kết quả của công tác nghiên cứu, sưu tầm, kiểm kê, bảo quản dựa trên nguyên tắc luận sử học về phân kỳ lịch sử Bảo tμng Lịch sử Việt Nam ngay ở tên gọi của mình đã thể hiện được vai trò lμ “cuốn sử sống” của dân tộc Việt Nam từ thời Tiền sử (cách ngμy nay từ 30 đến 40 vạn năm) đến Cách mạng Tháng Tám năm 1945 Hiện nay, nội dung trưng bμy của Bảo tμng bao gồm 4 phần như sau:
*Phần thứ nhất: Việt Nam thời tiền sử
Trưng bμy những di tích thời tiền sử, tương đương với giai đoạn từ thời
đại đồ đá cũ đến hậu kỳ thời đại đồ đá mới, tiến trình nμy bắt đầu cách ngμy nay khoảng 30 – 40 vạn năm đến khoảng 4.000 – 5.000 năm
Mở đầu cho phần trưng bμy nμy lμ những di tích cổ phát hiện ở hang Hùm (Yên Bái), hang Kéo Lèng (Lạng Sơn), những hiện vật thuộc sơ kỳ đồ
đá cũ tìm thấy ở di chỉ Núi Đọ, Quan Yên (Thanh Hoá), Hμng Gòn, Dầu Giây (Xuân Lộc- Đồng Nai) Những loại hình tiêu biểu gồm: rìu tay, công cụ chặt thô, mảnh tước có tuổi Trung Kỳ Cách tân (cách ngμy nay 30 – 50 vạn năm) Những di vật trưng bμy ở đây minh chứng Việt Nam lμ một trông
Trang 28những cái nôi của loμi người , lμ nơi đã phát hiện được những dấu tích xa xưa nhất của con người
Tiếp nối lμ các di tích thuộc hậu kỳ thời đại đồ đá cũ cách ngμy nay khoảng 15.000 – 30.000 năm bao gồm nhóm di tích Thần Sa (Thái Nguyên)
vμ văn hoá Sơn Vi
Tiếp theo lμ những di tích thuộc văn hoá Hoμ Bình – một nền văn hoá khảo cổ nổi tiếng ở khu vực Đông Nam á vμ thế giới Nền văn hoá nμy chủ yếu phân bố trong các hang động, mái đá thuộc các tỉnh Hoμ Bình, Sơn La, Hμ Nam, Ninh Bình, Thanh Hoá, Nghệ An, Quảng Bình Văn hoá Hoμ Bình ở vμo sơ thời
kỳ đại đồ đá mới, cách ngμy nay khoảng 10.000 – 16.000 năm Đặc trưng tiêu biểu của văn hoá Hoμ Bình lμ sử dụng nguyên liệu cuội chế tác công cụ với những loại hình công cụ ngắn như rìu ngắn, công cụ hình đĩa, hình hạnh nhân, hình bầu dục Sự xuất hiện đồ gốm vμ những kết quả phân tích, tμn tích động thực vật cho thấy có dấu hiệu ra đời nông nghiệp sơ khai ở khu vực nμy Nền văn hoá Bắc Sơn được thể hiện với những di vật điển hình như: đồ gốm, những công cụ lμm từ đá cuội, rìu mμi lưỡi, dấu Bắc Sơn Nền văn hoá nμy phân
bố chủ yếu trong hang động, mái đá vùng sơn khối Bắc Sơn (Lạng Sơn, Thái Nguyên, Cao Bằng), có niên đại khoảng 8.000- 10.000 năm, cách ngμy nay Đối với những di tích khảo cổ có niên đại 5.000 – 6.000 năm cách ngμy nay, hiện vật trưng bμy lμ những di vật đồ gốm, đồ đá tìm thấy trong các cồn
sò điệp, cồn đất thuộc cụm di tích Cái Bèo ở Cát Bμ vμ vùng hải đảo Quảng Ninh, ở các di chỉ thuộc văn hoá Đa Bút (Thanh Hoá) vμ văn hoá Quỳnh Văn (Nghệ An, Hμ Tĩnh)
Giai đoạn cuối thời đại đồ đá được giới thiệu rất đa dạng, phong phú với những di vật từ mọi miền đất nước: miền núi, miền trung du, đồng bằng, ven biển vμ hải đảo Với sự phát triển hoμn thiện về kỹ thuật ghè, đẽo, cưa, khoan, mμi, đánh bóng vμ trong việc lựac chọn, sử dụng nguyên liệu đá Con người sống ở giai đoạn nμy đã chế tác ra những chiếc rìu tứ giác, rìu có vai, bôn có nấc, cuốc, mai, đồ trang sức bằng đá cùng những đồ gốm với kiểu dáng phong phú vμ những đồ án hoa văn trang trí tinh tế
Trang 29* Phần thứ hai: Từ thời dựng nước đầu tiên đến triều Trần
Đây lμ phần trưng bμy giới thiệu nhiều thời kỳ lịch sử
Phòng trưng bμy: thời dựng nước đầu tiên
Phòng trưng bμy nμy được mở đầu giới thiệu các văn hoá tiền Đông Sơn với 3 giai đoạn phát triển chính: Phùng Nguyên, Đồng Đậu, Gò Mun Các hiện vật trưng bμy cho thấy sự xuất hiện vμ phát triển của kỹ nghệ luyện kim,
đồng thời cũng lμ giai đoạn phát triển tột đỉnh của kỹ thuật chế tác đá, đặc biệt lμ sự ra đời của các công xưởng chế tạo công cụ sản xuất, đồ trang sức Phòng trưng bμy tập trung giới thiệu văn hoá Đông Sơn – bằng chứng vật chất của nhμ nước sơ khai Trước đó, giới thiệu các nhμ nước Văn Lang-
Âu Lạc từ truyền thuyết đến lịch sử Với các nguồn sử liệu, thư tịch, dã sử, sắc phong, các tμi liệu khoa học phụ một nhμ nước sơ khai được phác hoạ với cương vực, các đơn vị hμnh chính, bộ máy quản lý, phong tục tập quán Thời kỳ dựng nước đầu tiên của dân tộc Việt Nam được thể hiện sinh
động qua các sưu tập hiện vật đầy sức truyền cảm của nền văn hoá Đông Sơn phát triển rực rỡ ở thiên niên kỷ thứ I trước công nguyên Tất cả các sưu tập hiện vật được sắp xếp theo hình thái kinh tế- xã hội ( nông nghiệp, nghề thủ công, nghệ thuật, quân sự…) Như một điểm nhấn, giữa phòng trưng bμy lμ cụm trống đồng Đông Sơn cùng với cây cột, mảng trần chắt lọc những hoạ tiết tuyệt mỹ của văn hoá Đông Sơn đặc biệt gây ấn tượng cho người xem về những di vật “ quốc bảo” được coi lμ biểu tuợng của kỹ thuật vμ nghệ thuật
đúc đồng của người Việt cổ
Trong phần trưng bμy nμy còn giới thiệu về văn hoá Sa Huỳnh (một nền văn hoá phân bố dọc các tỉnh miền Trung, cách ngμy nay 2.000 – 3.000 năm) vμ văn hóa Đồng Nai (đồng đại với văn hoá Đông Sơn, Sa Huỳnh vμ
được phân bố ở lưu vực sông Đồng Nai- Nam Bộ)
Phòng trưng bμy: Mười thế kỷ chống Bắc thuộc
Phòng trưng bμy nμy tập trung giới thiệu hai nội dung chính, đó lμ cuộc
đấu tranh chống ách đô hộ của phong kiến phương Bắc vμ giμnh độc lập tự
Trang 30minh Việt cổ mμ tiêu biểu lμ văn hoá Đông Sơn đứng trước thử thách tồn tại,
đó lμ sự xâm lược của các thế lực phong kiến phương Bắc Thông qua những hiện vật mang đậm bản sắc văn hoá Đông Sơn, người xem thấy: bên canhj
ách thống trị tμn bạo của những kẻ đi xâm lược, những kẻ muốn đồng hoá lμ
sự đấu tranh kiên trì, quyết liệt của người Việt chống đồng hoá, chống lại ách
áp bức của những kẻ ngoại xâm Sức sống văn hoá Việt vẫn được bảo tồn vμ phát triển để rồi bừng khởi khi đất nước giμnh độc lập
Sự nghiệp chống ngoại xâm trong suốt 10 thế kỷ còn được trưng bμy với các tμi liệu về các cuộc đấu tranh vũ trang, từ cuộc khởi nghĩa đầu tiên của hai Bμ Trưng đầu năm 40 sau công nguyên, đến chiến thắng Bạch Đằng oanh liệt năm 938, kết thúc thời kỳ đô hộ của phương Bắc, mở ra một kỷ nguyên mới: Thời kỳ độc lập tự chủ của dân tộc Việt Nam
Ngoμi ra, phòng trưng bμy còn giới thiệu một số di vật của nền văn hoá
cổ rất đặc sắc ở miền Nam: văn hoá óc Eo, phân bố ở hầu khắp các tỉnh đồng bằng hạ lưu sông Mê Kông tồn tại từ thế kỷ I - VIII
Phòng trưng bμy triều: Ngô - Đinh - Tiền Lê vμ Lý - Trần
Giới thiệu về thời kỳ xây dựng quốc gia phong kiến độc lập từ thế kỷ X
đến thế kỷ XIV
Sau chiến thắng Bạch Đằng năm 938, lịch sử Việt Nam bước vμo một thời
kỳ phát triển rực rỡ: Kỷ nguyên Đại Việt Mở đầu thời kỳ nμy lμ các triều đại Ngô, Đinh, Tiền Lê, (nửa sau thế kỷ X) Hiện vật được giới thiệu chủ yếu phát hiện trong các cuộc khai quật vμ nghiên cứu ở thμnh cổ Hoa Lư ( Ninh Bình) Tiếp nối triều đại Tiền Lê lμ triều đại nhμ Lý(1010- 1225), quốc gia phong kiến độc lập của Việt Nam đã phát triển trên mọi lĩnh vực Bằng nhiều loại hình hiện vật, phòng trưng bμy giới thiệu những thμnh tựu của nền văn hoá Đại Việt thế kỷ XI, XII, XIII Đó lμ nhóm hiện vật vμ vật liệu trang trí kiến trúc: lá đề, đầu ngói, gạch có hình tháp, tượng Phật, đầu rồng cùng với các đồ gốm men có mμu sắc thanh nhẹ nổi tiếng lâu nay Nghệ thuật điêu khắc đá thời kỳ nμy đã phát triển rực rỡ thể hiện trên những hiện vật đặc sắc tìm thấy ở khu chùa cổ Phật Tích (Bắc Ninh) như tượng A Di Đμ, tượng đầu
Trang 31người mình chim Những hiện vật nμy chẳng những thể hiện trình độ thẩm
mỹ cao của nghệ thuật thời Lý mμ còn phản ánh sự thịnh đạt của Phật giáo Việt Nam thời đó
Thμnh tựu giữ nước: thế kỷ XI, quân dân Đại Việt thời Lý đã hai lần kháng chiến chống Tống thắng lợi (1075- 1077) Chiến tích chống quân xâm lược Tống được giới thiệu với bμi thơ “Nam quốc sơn hμ” bất hủ của Lý Thường Kiệt vμ một số vũ khí cổ thời Lý cũng được trưng bμy, giới thiệu ở phần nμy
Tiếp theo lμ phần trưng bμy về những trang sử vẻ vang của dân tộc Việt Nam ở thời Trần (đầu thế kỷ XIII- XIV) Hiện vật vμ hình ảnh của các khu di tích thời Trần như chùa Phổ Minh (Nam Định), đền Kiếp Bạc (Hải Dương) cùng đồ men dân dụng vμ cung đình phản ánh sự kế thừa vμ những thμnh tựu phát triển của triều Trần Đặc biệt đáng chú ý lμ sưu tập gốm hoa nâu, nét
độc đáo của nghệ thuật gốm Việt Nam, với nhiều tiêu bản đẹp vμ quý hiếm Hμng cọc gỗ lấy từ trận địa Bạch Đằng (Quảng Ninh) cùng các loại vũ khí như giáo sắt, lá chắn gỗ, chông sắt… minh chứng cho các cuộc kháng chiến chống Mông- Nguyên oanh liệt dưới triều Trần
* Phần thứ ba: Việt Nam từ triều Hồ đến CMT8/1945
Phòng trưng bμy gồm nhiều thời kỳ lịch sử:
Trang 32Phòng trưng bμy: triều Lê Sơ- Mạc- Lê Trung Hưng
Đầu thế kỷ XV, dân tộc Việt Nam lại một lần nữa đứng lên chống nhμ Minh xâm lược, giμnh độc lập Nhiều cuộc khởi nghĩa đã nổ ra vμ cuộc kháng chiến kéo dμi 10 năm (1418- 1427) do Lê Lợi lãnh đạo đã đưa sự nghiệp giải phóng dân tộc đến thắng lợi hoμn toμn, độc lập của đất nước được lập lại Nhμ nước Trung ương tập quyền thời Lê đã phát triển đến giai doạn thịnh đạt Nội dung lịch sử được thể hiện bằng những tư liệu về hệ thống chính quyền thời Lê, Mạc vμ Lê Trung Hưng, những cải cách về chế độ ruộng đất
ở đây còn trưng bμy nhiều đồ gốm sản xuất tại Bát Trμng, Thổ Hμ, Phù Lãng, Chu Đậu… với những nét đặc sắc về kiểu dáng, mμu sắc, nước men, hoa văn trang trí, chất lượng không chỉ phục vụ nhu cầu trong nước mμ cả xuất khẩu Những yếu tố mỹ thuật ở nhiều loại gạch, ngói, nhiều đồ gỗ chạm trổ trang trí trong đình, chùa, nhiều đồ vật gia dụng thời Lê, Mạc đã mang lại nhiều hứng thú cho khách tham quan Tiêu biểu nhất lμ tượng Quan âm nghìn mắt nghìn tay (chùa Bút Tháp – Bắc Ninh), tạc năm 1656
Phòng trưng bμy: thời Tây Sơn
Đến thế kỷ XVII, chế độ phong kiến Việt Nam bước vμo giai đoạn khủng hoảng toμn diện Nội chiến liên miên, đời sống nông dân vô cùng cực khổ, phong trμo nông dân khởi nghĩa nổ ra liên tiếp mμ đỉnh cao lμ cuộc khởi nghĩa nông dân Tây Sơn năm 1771 đã phát triển mạnh mẽ, tiến tới dẹp tan các thế lực phong kiến cát cứ vμ bước đầu thực hiện thống nhất đất nước Người tổ chức vμ lãnh đạo cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Thanh, lμm nên chiến thắng oanh liệt mùa xuân năm Kỷ Dậu (1789) lμ anh hùng dân tộc Nguyễn Huệ Sau khi đánh tan quân xâm lược, Quang Trung - Nguyễn Huệ còn thực hiện nhiều cuộc cải cách lớn nhằm phát triển sản xuất, phát triển văn hoá dân tộc,củng cố nền độc lập tự do dân chủ của đất nước Phòng trưng bμy có nhiều tμi liệu hiện vật quý, trong đó có bức thư do chính tay Nguyễn Huệ viết gửi La Sơn Phu Tử Nguyễn Thiếp nói về việc chọn đất đóng
đô vμ chiếc trống đồng niên hiệu Cảnh Thịnh 8 (1800)
Trang 33Phòng trưng bμy triều Nguyễn
Triều Nguyễn lμ triều đại phong kiến cuối cùng của lịch sử chế độ phong kiến Việt Nam, ra đời vμ tồn tại không những trong một bối cảnh đặc biệt của
đất nước mμ còn trong tình hình thế giới có nhiều chuyển biến lớn Thắng lợi của chủ nghĩa tư bản ở Tây Âu đã kéo theo sự phát triển của chủ nghĩa thực dân vμ của sự giao lưu buôn bán quốc tế Hμng loạt các nước Châu á lần lượt rơi vμo ách đô hộ thực dân vμ Việt Nam cũng không tránh khỏi mối đe dọa
đó Triều Nguyễn gồm hai thời kỳ:
- Thời kỳ độc lập (1802 – 1883)
- Thời kỳ thuộc Pháp (1883 – 1945)
Phần trưng bμy nμy bên cạnh việc giới thiệu những vấn đề cốt yếu của lịch sử như : thiết chế chính trị , kinh đô, kinh tế… còn huy động nhiều sưu tập hiện vật, với nhiều chất liệu nhằm giới thiệu những nét văn hoá, những nghμnh nghề thủ công truyền thống đương thời Những hiện vật đáng chú ý
lμ tấm bản đồ “Đại Nam nhất thống toμn đồ” vẽ năm 1838, các bức tranh vẽ
về các bộ: bộ Lễ, bộ Lại, bộ công… Hai khẩu súng săn bắn nạm vμng của các vua Minh Mệnh vμ Tự Đức các sưu tập hiện vật nhiều biểu cảm: sưu tập chuông đồng, khánh đồng, sưu tập đồ đồng vμ đồ đồng khảm tam khí ( chủ yếu lμ lư, đỉnh), sưu tập chạm khắc gỗ, sưu tập ấn triện, tiền đồng bạc, đĩnh, sưu tập sắc phong…
Phòng trưng bμy: các phong trμo chống Pháp trước năm 1930 - CMT8 /1945
Phòng trưng bμy nhấn vμo những hiện vật vμ sự kiện tiêu biểu Một số tư liệu hiện vật quý gồm: la bμn của Hoμng Hoa Thám, bút tích của Phan Đình Phùng, mảnh tμu chiến Hy vọng (Esperence) của Pháp bị nhân dân ta đánh
đắm năm 1861, bản Tuyên ngôn Độc lập, bản thảo tiến quân ca của nhạc sĩ Văn Cao, lá cờ đỏ sao vμng năm 1945…
Kết rhúc phần trưng bμy nμy lμ bức tranh lịch sử hoμnh tráng Chủ Tịch
Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn Độc lập tại quảng trường Ba Đình ngμy
Trang 34* Phần thứ tư: Trưng bμy sưu tập điêu khắc đá Champa
Lμ một trong 54 tộc người sống trên đất nước Việt Nam Người Chăm đã xây dựng vμ để lại một kho tμng nghệ thuật quý giá Đó lμ những tháp Chμm
cổ kính, uy nghi vμ những điêu khắc đá gắn liền với kiến trúc đó
Phòng trưng bμy sưu tập điêu khắc đá Champa được trưng bμy theo niên
đại, từ thế kỷ thứ VII đến thế kỷ XIII Phần chính diện được thể hiện bởi những hiện vật điển hình vμ có thể khối lớn: hai tấm bia đá Mỹ Sơn vμ Ponagar có khắc chữ Phạn , niên đại thế kỷ VII – IX, tượng Siva (tháp Mẫm) trong vòm cửa tháp, đôi sư tử với hình khối lớn dáng đang quỳ Các phần trưng bμy kế tiếp được sắp xếp theo niên đại thế kỷ VII – VIII, thế kỷ
IX, thế kỷ X, thế kỷ XI vμ kết thúc lμ nhóm hiện vật thuộc thế kỷ XII –XIII Hiện vật tiêu biểu của phòng trưng bμy nμy gồm : tượng Siva tháp mẫm, tượng Apsara, chim thần Garuđa, nhạc công thổi sáo…
Bên cạnh hệ thống trưng bμy cố định trong nhμ lμ chính, Bảo tμng Lịch sử Việt Nam còn xây dựng phần trưng bμy ngoμi trời khá phong phú, hấp dẫn với diện tích trưng bμy khoảng 4.000 m2
Các sưu tập hiện vật được trưng bμy ngoμi trời thuộc chủ đề “Văn hoá nghệ thuật Việt Nam thế kỷ XI -đầu thế kỷ XX” gồm 75 hiện vật được phân chia theo các chủ đề sau :
- Sưu tập nghệ thuật thời Lý – Trần:19 hiện vật
- Sưu tập nghệ thuật thời Lê - Nguyễn: 41 hiện vật
- Sưu tập điêu khắc đá Champa:15 hiện vật
Cùng với số lượng hiện vật mới sưu tầm, trao đổi, phục chế vμ hiện vật trưng bμy lại, Bảo tμng Lịch sử Việt Nam đã huy động số hiện vật không nhỏ
từ kho bảo tμng để đáp ứng nội dung nμy
1.2.3 Vị trí vμ tầm quan trọng của phần trưng bμy về các triều đại Lê -
Mạc trong Bảo tμng Lịch sử Việt Nam
Đối với bảo tμng, trưng bμy thường được coi lμ tiếng nói, ngôn ngữ biểu hiện, lμ dấu hiệu quan trọng nhất để phân biệt bảo tμng với các cơ quan sự nghiệp khoa học khác Trưng bμy bảo tμng lμ giới thiệu các tμi liệu, hiện vật
Trang 35bảo tμng có mục đích, có định hướng mμ những tμi liệu, hiện vật đó tương ứng với loại hình bảo tμng, được lựa chọn sắp xếp vμ giải thích trong sự tương ứng với chủ đề đã đưa ra trên cơ sở khoa học nhất định nhằm giúp cho người xem nhận thức được lịch sử
Trong lịch sử Việt Nam, có thể nói triều Lê Sơ - MạcởTung Hưng đã để lại cho dân tộc một kho tμng di sản văn hoá đồ sộ Những di sản ấy đã minh chứng cho sự tồn tại vμ phát triển cực thịnh của một triều đại phong kiến lớn
ở nước ta vμo thế kỷ XV: triều đại Lê Sơ Hay đó lμ những vật chứng xác thực khẳng định sức sống mãnh liệt của nền văn hoá Đại Việt trong thời kỳ chiến tranh loạn lạc Nam- Bắc triều, khi nhμ Mạc nắm trong tay sứ mệnh lịch
sử của một vương triều thống trị (thế kỷ XVI), rồi nhμ Lê trung hưng nhưng quyền bính lại năm trong tay chúa Trịnh (thế kỷ XVII - XVIII) Suốt 4 thế kỷ
ấy, bánh xe lịch sử vẫn chuyển động, nền văn hoá vật chất vμ văn hoá tinh thần của dân tộc vẫn được sản sinh vμ phát triển ngμy cμng phong phú Cho
đến nay, trải qua hμng trăm năm biến đổi của lịch sử, những dấu tích của thời
kỳ đó vẫn được các thế hệ người Việt Nam trân trọng vμ gìn giữ
Tại Bảo tμng Lịch sử Việt Nam, dòng chảy lịch sử của dân tộc đã được thể hiện với nội dung trưng bμy xuyên suốt từ thời kỳ tiền sơ sử tới Cách mạng tháng Tám năm 1945 Trong đó, phần trưng bμy về triều đại Lê Sơ - Mạc – Lê Trung Hưng có vị trí – vai trò như một mắt xích quan trọng, không thể thiếu
Phần trưng bμy về triều đại Lê Sơ - Mạc- Lê Trung Hưng nằm ở tầng 2,
thuộc chủ đề trưng bμy: Việt Nam từ triều Hồ đến Cách mạng tháng Tám
1945 Theo tuyến tham quan từ phải sang trái, đi qua phần trưng bμy về triều
Hồ (1400 - 1407), ta tới phòng trưng bμy về triều đại “Lê - Mạc”, Phần trưng bμy về triều đại Lê Sơ - Mạc - Lê Trung Hưng có tổng diện tích gần 300 m2, trưng bμy về nền văn hóa vật chất vμ văn hóa tinh thần của dân tộc thế kỷ 15 –18, dưới thời Lê Sơ - Mạc- Lê Trưng Hưng Cùng với các đề mục, chủ đề trưng bμy khác trong hệ thống trưng bμy thường xuyên (cố định) ở bảo tμng,
Trang 36các mục đích, chức năng xã hội của bảo tμng Nhiệm vụ hμng đầu của trưng bμy lμ phục vụ giáo dục, phổ biến kiến thức khoa học cho quảng đại quần chúng nhân dân Với các hiện vật trưng bμy về triều đại Lê Sơ- Mạc - Lê Trung Hưng, công chúng có được nguồn nhận thức trực quan sinh động để từ
đó tiếp thu được lịch sử một cách xác đáng, đáng tin cậy
Kết quả điều tra xã hội học cho thấy đa số khách tham quan đến bảo tμng
đều có ấn tượng tốt đối với phòng trưng bμy về triều đại Lê Sơ - Mạc – Lê Trung Hưng Thực tế, phòng trưng bμy về các triều đại nμy đã để lại dấu ấn trong lòng công chúng bởi nội dung lịch sử hấp dẫn cũng như số lượng hiện vật gốc – sưu tập hiện vật gốc phong phú vμ giải pháp trưng bμy mang tính khoa học, thẩm mỹ hiện đại
Trang 37Chương 2:
Nội Dung vμ tμi liệu hiện vật trưng bμy về các triều
đại Lê - Mạc tại Bảo tμng Lịch Sử Việt Nam
2.1 Nội dung vμ tμi liệu hiện vật trưng bμy về các triều đại
Lê - Mạc
2.1.1 Khái niệm “hiện vật trưng bμy” vμ phân loại tμi liệu hiện vật
trưng bμy
Trưng bμy bảo tμng lμ bộ mặt của bảo tμng, lμ hình thức thông tin cơ bản
của bảo tμng đến với công chúng Cơ sở hình thμnh của hệ thống trưng bμy bảo tμng chính lμ các tμi liệu hiện vật trưng bμy, trong đó giữ vai trò quan trọng đặc biệt lμ các tμi liệu hiện vật gốc
“Hiện vật trưng bμy của bảo tμng lμ sự tổng hợp toμn bộ các loại hiện
vật được sử dụng trong phần trưng bμy của bảo tμng để chứng minh vμ giải thích cho đề tμi trưng bμy” (4)
liệu hiện vật gốc vμ tμi liệu hiện vật do bảo tμng lμm ra phục vụ trưng bμy Việc phân chia nμy nhằm mục đích xác định vai trò, vị trí , chức năng của từng nhóm hiện vật trong trưng bμy Bảo tμng Đồng thời thể hiện được phong cách trưng bμy, giải pháp trưng bμy đối với từng nhóm hiện vật phục vụ cho chức năng giáo dục vμ phổ biến tri thức khoa học của Bảo tμng Theo lý luận Bảo tμng học, tμi liệu hiện vật trưng bμy trong Bảo tμng được phân loại như sau:
*Tμi liệu hiện vật gốc
Toμn bộ hoạt động của Bảo tμng đều phải tiến hμnh trên cơ sở hiện vật gốc, cho nên, trưng bμy Bảo tμng nhất thiết phải có hiện vật gốc Sở dĩ ta khẳng định như vậy bởi tμi liệu hiện vật gốc chính lμ một bộ phận cấu thμnh
(4)
PGS – TS Nguyễn Thị Huệ (chủ biên) Cơ sở bảo tμng học Nhμ xuất bản đại học Quốc gia Hμ Nội
Trang 38vμ lμ đối tượng nghiên cứu cơ bản của Bảo tμng học Tất cả các khâu nghiệp
vụ của Bảo tμng như nghiên cứu, sưu tầm, kiểm kê, bảo quản, trưng bμy vμ công tác giáo dục đều lấy tμi liệu hiện vật gốc lμm cơ sở Đây chính lμ đặc trưng nổi bật để phân biệt hoạt động khoa học, văn hóa, giáo dục của Bảo tμng với các cơ quan khoa học, văn hóa, giáo dục khác
Những tμi liệu hiện vật gốc của lịch sử tự nhiên vμ lịch sử – xã hội được
đưa về Bảo tμng phải lμ những tμi liệu hiện vật gốc tiêu biểu, điển hình , phù hợp với nội dung chủ đạo của Bảo tμng, phù hợp với loại hình Bảo tμng
Đồng thời, nó phải được lập hồ sơ khoa học pháp lý kèm theo nhằm giúp choBảo tμng có được những biện pháp bảo quản lâu dμi về mặt pháp lý với tư cách lμ một bộ phận của di sản văn hóa dân tộc
Đóng vai trò lμ nguồn sử liệu gốc đầu tiên của tri thức, lμ đối tượng trựctiếp của nhận thức cảm tính, hiện vật Bảo tμng lμ cơ sở cho toμn bộ hoạt động của Bảo tμng, đặc biệt lμ hoạt động trưng bμy Trong cuốn “Cơ sở bảo tμng học” của giảng viên trường Đại học Văn hóa Hμ Nội xuất bản năm 2008, do
PGS – TS Nguyễn Thị Huệ chủ biên, đã khẳng định: “Hiện vật bảo tμng
chính lμ nguồn sử liệu gốc quan trọng hμm chứa các thông tin gốc về lịch sử xã hội, tự nhiên vμ con người, nó đã trải qua một quy trình xử lý của khoa học bảo tμng”.
Riêng đối với trưng bμy Bảo tμng, tμi liệu hiện vật gốc giữ vai trò tri phối tất cả các khâu từ tổ chức, xây dựng trưng bμy đến tổ chức hoạt động của các phần trưng bμy trong Bảo tμng Tμi liệu hiện vật gốc trong Bảo tμng quyết
định phạm vi nội dung vμ cấu trúc trưng bμy, đồng thời, nó cũng chi phối các tμi liệu hiện vật khác trong hệ thống trưng bμy Bảo tμng
Để phục vụ cho công tác trưng bμy, nghiên cứu vμ bảo quản hiện vật, Bảotμng Lịch sử Việt Nam đã tiến hμnh công tác phân loại hiện vật Bảo tμng Tiêu chuẩn phân loại lμ căn cứ vμo hình dáng, kỹ thuật chế tác, chất liệu, khả năng thông tin mμ hiện vật Bảo tμng đem lại Dựa trên lý thuyết phân chia của lý thuyết Bảo tμng học, tμi liệu hiện vật gốc trong Bảo tμng Lịch sử Việt Nam gồm 4 loại:
Trang 39- Hiện vật gốc thể khối
- Tμi liệu hiện vật gốc có chữ viết
- Tác phẩm nghệ thuật gốc tạo hình
- Tμi liệu phim ảnh gốc, băng đĩa ghi âm vμ ghi hình gốc
Các loại tμi liệu hiện vật gốc trong hệ thống trưng bμy của Bảo tμng Lịch
sử Việt Nam đều đảm bảo 4 thuộc tính cơ bản: Thông tin gốc, tính biểu cảm, thuộc tính hấp dẫn, thuộc tính có khả năng bảo quản lâu dμi Do đó, chúng giữ vai trò lμ cơ sở cho việc xây dựng toμn bộ hệ thống trưng bμy của Bảo tμng vμ giữ vai trò quan trọng trong việc thực hiện các chức năng cơ bản của Bảo tμng, đặc biệt lμ chức năng giáo dục trong vμ ngoμi Bảo tμng
*Tμi liệu hiện vật do bảo tμng lμm ra
Tμi liệu hiện vật gốc lμ cơ sở quyết định để xây dựng hệ thống trưng bμy Bảo tμng nhưng không phải nó lμ thμnh phần duy nhất tham gia vμo hoạt
động trưng bμy Bên cạnh những tμi liệu hiện vật gốc với chức năng lμ nguồn trực tiếp của nhận thức cảm tính, hệ thống trưng bμy của Bảo tμng còn bao gồm các tμi liệu hiện vật trung gian (môi giới) do Bảo tμng lμm ra với chức năng lμm trung gian cho nhận thức gián tiếp bổ trợ cho nhận thức hiện vật gốc Các tμi liệu hiện vật do bảo tμng lμm ra bao gồm những loại sau:
- Các hiện vật lμm lại khoa học - chính xác từ hiện vật gốc (hiện vật phục chế)
- Các hiện vật lμm lại một cách khoa học từ hiện vật gốc
- Các tác phẩm nghệ thuật minh họa phục vụ trưng bμy
- Các tμi liệu khoa học phụ (gồm các bảng thống kê, sơ đồ, biểu đồ…)
- Các tμi liệu viết (Các bμi viết giải thích, các bản trích …)
Các tμi liệu hiện vật nμy mang tính trực quan chính lμ sự giới thiệu, trình bμy hiện thực khách quan dưới dạng hình ảnh, ký hiệu… tượng trưng giúp cho người xem có được khái niệm nhận thức sinh động về bản chất của sự kiện, hiện tượng Với chức năng dẫn dắt trung gian cho nhận thức hiện thực khách quan, chúng không phải được sưu tầm trực tiếp từ hiện thực cuộc sống cho nên chúng không phản ánh chân thực từ lịch sử Tμi liệu hiện vật trung
Trang 40học sẽ giúp người xem nhận thức đúng đắn vμ đầy đủ về tμi liệu hiện vật gốc
trong hệ thống trưng bμy
2.1.2 Nội dung vμ tμi liệu hiện vật trưng bμy về các triều đại Lê - Mạc tại Bảo tμng Lịch sử Việt Nam
Phần trưng bμy về các triều đại Lê - Mạc thuộc chủ đề trưng bμy thứ 3:
Việt Nam từ triều Hồ đến CMT8/1945 Đây lμ phòng trưng bμy có diện tích
khá rộng, khoảng gần 300 m2 với hệ thống tμi liệu hiện vật tương đối phong phú: 414 hiện vật Trong đó, hiện vật gốc (hiện vật bảo tμng) lμ 262 đơn vị, chiếm 63,3%, hiện vật do bảo tμng lμm ra có 152 đơn vị, chiếm 36,7% Các tμi liệu hiện vật trưng bμy về nội dung nμy nằm tập trung ở các tủ trưng bμy, bao gồm : tủ số 40, C40, 41, 42, C42, 43, C43, 44, C44, 45, 46, 47, 48, 49,
50, 51 vμ 67 Ngoμi ra, một số hiện vật thuộc sưu tập đồ gỗ sơn son thếp vμng có thể khối lớn được đặt ở giữa phòng trưng bμy nhằm tạo sự chú ý đối với khách tham quan
Nội dung trưng bμy về các triều đại Lê - Mạc được phân bố thμnh hai
đề mục lớn:
- Đề mục 1: Cuộc khởi nghĩa Lam Sơn (1418 - 1427)
- Đề mục 2: Các triều đại Lê - Mạc (1427 – 1789)
Dựa vμo nội dung vμ mục đích trưng bμy của Bảo tμng, tμi liệu hiện vật của chủ đề trưng bμy về các triều đại Lê - Mạc được phân chia theo các đề mục như sau:
2.1.2.1 Đề mục 1: Cuộc khởi nghĩa Lam Sơn (1418 – 1427)
Trong đề mục trưng bμy nμy, Bảo tμng Lịch sử Việt Nam đã sử dụng tổng
số 49 tμi liệu hiện vật trưng bμy (chiếm 11,8% tổng số tμi liệu hiện vật trưng bμy của chủ đề) Trong đó:
- Nhóm 1: toμn bộ lμ các hiện vật gốc thể khối: 19 đơn vị chiếm 38,8%
- Nhóm 2: Hiện vật do bảo tμng lμm ra phục vụ trưng bμy: 30 đơn vị (chiếm 61,2%), gồm: