1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả công tác mô tả nội dung tài liệu tại thư viện trường đại học thương mại hà nội

71 35 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 681,69 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • MỤC LỤC

  • LỜI NÓI ĐẦU

  • Chương 1KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TÁC MÔ TẢ NỘI DUNG TÀI LIỆU TẠI THƯVIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI HÀ NỘ

  • Chương 2THỰC TRẠNG CÔNG TÁC MÔ TẢ NỘI DUNG TÀI LIỆU THƯ VIỆNTRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI HÀ NỘI

  • Chương 3NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO CHẤTLƯỢNG CÔNG TÁC MÔ TẢ NỘI DUNG TÀI LIỆU TÀI LIỆU TẠITHƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI

  • KẾT LUẬN

  • TÀI LIỆU THAM KHẢO

Nội dung

KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TÁC MÔ TẢ NỘI DUNG TÀI LIỆU TẠI THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI HÀ NỘI

Vài nét về Thư viện Trường Đại học Thương Mại Hà Nội

1.1.1 S ự h ình thành và phát tri ển

Thư viện Trường Đại học Thương Mại Hà Nội được thành lập năm

Năm 1960, Trường Đại học Thương mại được giao nhiệm vụ đào tạo đại học, lúc này thư viện của trường chỉ bao gồm hai bộ phận: Thư viện và Tư liệu giáo trình, do phòng Giáo vụ quản lý và chỉ đạo trực tiếp.

Năm 1970, Thư viện được hợp nhất với bộ phận đánh máy và in tài liệu thành phòng Thư ấn, trực thuộc Ban giám hiệu Đến năm 1974, Thư viện trở thành đơn vị độc lập dưới sự quản lý của Ban giám hiệu.

Năm 1990, Thư viện sử dụng phần mềm CDS/ ISIS của UNESSCO, đây được coi là thời điểm đánh dấu cho quá trình tin học hoá của thư viện

Năm 2002 thư viện được đầu tư nâng cấp nhờ dự án “ Giáo dục đại học” với tổng số tiền tài trợ của Ngân hàng Thế giới là 49.500 USD

Dự án nhằm xây dựng một trung tâm thông tin - thư viện hiện đại trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ và du lịch, nhằm nâng cao chất lượng đào tạo và nghiên cứu khoa học Trung tâm sẽ được cải tạo với diện tích 2.670m², bao gồm 15 phòng chức năng và 366 chỗ ngồi cho bạn đọc Nó sẽ được trang bị thiết bị hiện đại, hệ thống điện tử, thiết bị nghe nhìn, cùng mạng nội bộ kết nối với toàn trường và Internet Trung tâm sẽ có 02 máy chủ và 35 máy trạm, duy trì hệ thống tra cứu điện tử và truyền thống cập nhật thông tin thường xuyên, đồng thời kho sách sẽ được tin học hóa và quản lý bằng hệ thống mã vạch.

Thư viện đã hoàn thành và đưa vào sử dụng dự án với 1.270 đầu sách ngoại văn và 1.170 đầu sách tiếng Việt, phục vụ hơn 10.000 bạn đọc hàng năm, đạt hơn 120.000 lượt truy cập tài liệu Đến tháng 5 năm 2009, thư viện đã xây dựng 4 cơ sở dữ liệu (CSDL) gồm sách, ấn phẩm nhiều kỳ, luận án và luận văn với hơn 24.000 biểu ghi, được cập nhật theo chuẩn MACR 21 trên phần mềm ILib 3.0 của CMC Ngoài ra, thư viện còn có 4 cơ sở dữ liệu điện tử ngoại văn chuyên ngành với 1.570 đĩa CD-ROM, chứa hàng triệu biểu ghi luận án, luận văn và tạp chí từ các trường đại học trên toàn thế giới.

1.1.2 Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức

- Tham mưu cho Hiệu trưởng về quản lý lưu trữ và phát triển nguồn tài nguyên, tư liệu thông tin của Trường;

Tổ chức thu thập, xử lý và lưu trữ tài nguyên thông tin kinh tế - xã hội nhằm phục vụ cho đào tạo và nghiên cứu Đồng thời, hướng dẫn khai thác thư viện điện tử để nâng cao hiệu quả trong công tác đào tạo và nghiên cứu khoa học tại nhà trường.

- Xây dựng, trình duyệt và triển khai thực hiện các chiến lược, chương trình, kế hoạch phát triển công tác thư viện thông tin;

Từng bước xây dựng trung tâm trở thành trung tâm thông tin thư viện điện tử hiện đại đáp ứng mục tiêu, chiến lược phát triển của nhà trường;

Tổ chức quản lý và khai thác hiệu quả tài nguyên thông tin tại trung tâm là rất quan trọng để đáp ứng tốt nhu cầu giảng dạy, học tập và nghiên cứu của cán bộ, giáo viên và sinh viên.

Để nâng cao trình độ nghiệp vụ, ngoại ngữ và tin học cho đội ngũ cán bộ, cần xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện hiệu quả Việc này sẽ giúp khai thác tối ưu các trang thiết bị và tài nguyên hiện có, từ đó phục vụ tốt hơn cho bạn đọc.

Xây dựng kế hoạch khai thác tài nguyên phù hợp với mục tiêu đào tạo và chương trình chuyên ngành, bao gồm sách, giáo trình và tài liệu từ trong và ngoài nước Cần thu nhận nguồn tài nguyên từ trường như giáo trình, tạp chí, tài liệu hội nghị và các nghiên cứu đã nghiệm thu Tăng cường khả năng xử lý kỹ thuật và quản lý tài nguyên, bao gồm tổ chức, sắp xếp, cập nhật, lưu trữ và bảo quản hiệu quả cho bạn đọc thông qua thư viện truyền thống và điện tử Định kỳ kiểm kê và đề xuất thanh lý các tài nguyên lạc hậu hoặc hư hỏng.

Xây dựng hệ thống tra cứu thông tin bao gồm cả phương pháp truyền thống như tủ mục lục và thư mục, cùng với các công cụ hiện đại như mục lục điện tử Hệ thống này sẽ hướng dẫn người dùng cách tra cứu và tìm kiếm thông tin, giúp họ khai thác hiệu quả các nguồn tài nguyên của thư viện cũng như các nguồn tài nguyên liên hiệp giữa các trường đại học.

Tổ chức quản lý và bảo quản nguồn tài nguyên như kho sách, báo, tư liệu thông tin và hệ thống dữ liệu điện tử cần tuân thủ các quy định hiện hành để đảm bảo hiệu quả lưu trữ và truy cập thông tin.

Phối hợp chặt chẽ với các đơn vị liên quan nhằm thực hiện hiệu quả các nhiệm vụ được giao, bao gồm phát hành giáo trình và tài liệu tham khảo, tổ chức tập huấn cho người sử dụng thư viện điện tử, cũng như xử lý các trường hợp vi phạm nội quy và quy định theo đúng quy định hiện hành.

Mở rộng quan hệ đối ngoại với các thư viện trong và ngoài nước là cần thiết để hỗ trợ trao đổi nghiệp vụ, chia sẻ tài nguyên và tìm kiếm nguồn tài trợ Việc này không chỉ nâng cao chất lượng dịch vụ thư viện mà còn thúc đẩy sự hợp tác và phát triển bền vững trong lĩnh vực thông tin và văn hóa.

Hiện nay, cơ cấu tổ chức của Thư viện Trường Đại học Thương Mại gồm 3 bộ phận

Sơ đồ về cơ cấu tổ chức của Trung tâm Thông tin – Thư viện

Khái quát về công tác mô tả nội dung tài liệu tại Thư viện Trường Đại học Thương mại Hà Nội

1.2 Khái quát về công tác mô tả nội dung tài liệu tại Thư viện Trường Đại học Thương mại Hà Nội

1.2.1 Khái ni ệm mô tả nội dung t ài li ệu

Mô tả nội dung tài liệu là bước quan trọng trong xử lý tài liệu, giúp phản ánh thông tin dưới các hình thức như ký hiệu phân loại, chủ đề, từ khóa, tóm tắt, chú giải và tổng luận Phương pháp mô tả này có thể thay đổi tùy thuộc vào điều kiện và yêu cầu của từng thư viện.

Bộ phận phục vụ Bộ phận dịch vụ

-Phòng bổ sung trao đổi

- Phòng đọc sau đại học

- Phòng báo - tạp chí,luận văn

-Phòng bán giáo trình và sách tham khảo

- Phô tô tài liệu, cấp thẻ

Ban giám đốc yêu cầu người dùng cung cấp thông tin qua các hình thức cơ bản như phân loại, định chủ đề, xác định từ khoá, tóm tắt, chú giải và tổng luận nội dung tài liệu.

Mô tả nội dung tài liệu có vai trò quan trọng trong việc thông báo cho người dùng về nội dung tài liệu, tổ chức vốn tài liệu trong kho, và xây dựng các công cụ lưu trữ và tra cứu thông tin Nó giúp tạo ra các hệ thống mục lục phân loại và chủ đề, bộ phiếu chuyên đề, cũng như các ấn phẩm thông tin như thư mục, tóm tắt và tổng luận Ngoài ra, mô tả nội dung cũng là cơ sở để phát triển các cơ sở dữ liệu như CSDL dữ kiện và CSDL tư liệu.

Nội dung tài liệu được mô tả giúp người dùng tìm kiếm thông tin từ nhiều khía cạnh khác nhau, bao gồm lĩnh vực khoa học, môn ngành tri thức, chủ đề và từng vấn đề cụ thể.

1.2.2 Đặc trưng của mô tả nội dung t ài li ệu tại Thư viện Trường Đại h ọc Thương mại

Trường Đại học Thương mại Hà Nội là trung tâm đào tạo hàng đầu, cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao trong lĩnh vực thương mại và khách sạn du lịch với các chương trình đại học, Thạc sỹ, Tiến sỹ Đồng thời, trường cũng đóng vai trò là trung tâm nghiên cứu khoa học và đào tạo chuyên gia công nghệ, nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển của nền kinh tế thị trường hiện đại Do đó, Thư viện Trường Đại học Thương mại cần nâng cao khả năng phục vụ để đáp ứng tốt hơn nhu cầu học tập và nghiên cứu của sinh viên và giảng viên.

Thư viện trường có nguồn tài liệu phong phú, chủ yếu tập trung vào các chuyên ngành như quản trị doanh nghiệp, khách sạn du lịch, kinh tế thương mại, kế toán, kinh tế, thương mại quốc tế và thương mại điện tử Những tài liệu này chiếm đến 80% tổng vốn tài liệu của thư viện, trong khi các tài liệu phục vụ giải trí và nâng cao kiến thức chỉ chiếm khoảng 20%.

Thư viện cung cấp một bộ sưu tập tài liệu phong phú, bao gồm sách, báo, tạp chí, luận án tiến sĩ, luận văn thạc sĩ, luận văn tốt nghiệp đại học, kỷ yếu hội nghị, đề tài nghiên cứu khoa học các cấp và đĩa CD-ROM.

Thư viện Đại học Thương mại phục vụ nhiều đối tượng bạn đọc giống như các thư viện đại học khác, bao gồm sinh viên, giảng viên và nghiên cứu sinh.

- Cán bộ lãnh đạo, quản lý:

Cán bộ lãnh đạo quản lý trong trường học bao gồm hiệu trưởng, phó hiệu trưởng và trưởng phó các phòng, ban Họ thường là những người có tuổi tác, tham gia nhiều hoạt động và đồng thời là cán bộ nghiên cứu với trình độ học vấn cao cùng kinh nghiệm thực tiễn phong phú trong lĩnh vực quản lý Để nâng cao kiến thức, họ thường xuyên đọc tài liệu về giáo dục, đào tạo và chuyên ngành kinh tế thương mại, mặc dù thời gian hạn chế khiến họ thường mượn tài liệu về nhà để nghiên cứu thêm.

Giảng viên là nhóm cán bộ có trình độ học vấn cao, chuyên tham gia giảng dạy và nghiên cứu khoa học Họ dành nhiều thời gian để nghiên cứu tài liệu, do đó cần một lượng thông tin lớn từ các sách tham khảo và tạp chí chuyên ngành, bao gồm cả tiếng Việt và tiếng nước ngoài, đặc biệt là các ấn phẩm thông tin.

- Học viên cao học và nghiên cứu sinh

Nhóm bạn đọc này tập trung nghiên cứu tài liệu theo đề tài hẹp, yêu cầu thông tin chi tiết trong một khoảng thời gian nhất định Họ chủ yếu tìm kiếm các tài liệu chuyên môn như xuất bản phẩm định kỳ và sách tham khảo ngoại văn liên quan đến kết quả nghiên cứu và xu hướng phát triển kinh tế toàn cầu.

Sinh viên là nhóm đối tượng chính của thư viện, chiếm khoảng 90% tổng số bạn đọc Với việc mở rộng quy mô đào tạo, chỉ tiêu đào tạo của trường ngày càng tăng, dẫn đến số lượng sinh viên gia tăng và nhu cầu thông tin của bạn đọc cũng theo đó tăng cao.

Thư viện đã mô tả nội dung tài liệu phong phú và đa dạng thông qua ba hình thức chính: phân loại, định từ khoá và tóm tắt, nhằm phục vụ nhu cầu thông tin của các nhóm bạn đọc khác nhau.

Từ khi thành lập, công tác mô tả nội dung tài liệu đã được tiến hành với hình thức chính là phân loại tài liệu Công tác tóm tắt và định từ khoá được thực hiện từ khi áp dụng phần mềm CDS/ISIS của UN-ESSCO vào năm 1990 Kể từ năm 2002, thư viện đã chuyển sang sử dụng phần mềm ILib phiên bản 3.0 của CMC, trong đó tất cả các biểu ghi được mô tả lại và bổ sung nhiều trường mới theo chuẩn MARC 21.

Phần mềm ILib bao gồm một phân hệ biểu mẫu nhập tin, cho phép người dùng nhập và phản ánh thông tin chi tiết về nội dung tài liệu cụ thể Biểu mẫu này có các trường thông tin cần thiết để đảm bảo tính chính xác và đầy đủ của dữ liệu.

- Trường 082$a chỉ số DDC là trường chỉ số phân loại

- Trường 520$a là trường tóm tắt

- Trường 652$a là trường từ khoá không kiểm soát

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC MÔ TẢ NỘI DUNG TÀI LIỆU THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI HÀ NỘI

Phân loại tài liệu

2.1.1 Khái ni ệm về phân loại t ài li ệu

Phân loại tài liệu là quá trình phân chia các xuất bản phẩm trong thư viện và cơ quan thông tin Quá trình này bao gồm việc xử lý nội dung tài liệu và kết quả được thể hiện qua các ký hiệu phân loại (KHPL) theo quy định của bảng phân loại mà thư viện sử dụng.

Phân loại tài liệu là một bước quan trọng trong hoạt động thư viện - thông tin, giúp kiểm soát thư mục và tổ chức kho mở để phục vụ việc tìm kiếm thông tin Nhiều chuyên gia thư viện đã nhấn mạnh rằng sách là cơ sở của thư viện, và phân loại tài liệu là nền tảng của nghề thư viện; nếu không có phân loại, cán bộ thư viện sẽ không thể xây dựng và tổ chức mục lục một cách có hệ thống.

Mục lục phân loại là tập hợp các phiếu mô tả thư mục về tài liệu trong thư viện, được sắp xếp theo môn ngành tri thức, giúp người đọc dễ dàng tra cứu tài liệu theo đề tài cụ thể Người dùng có thể tìm kiếm thông tin từ các cấp phân chia lớn đến các lớp chi tiết qua các phiếu tiêu đề Nhờ vào mục lục phân loại, người dùng nhanh chóng xác định được vị trí tài liệu cần tìm bằng cách tập hợp các tài liệu có nội dung tương đồng vào một chỗ nhất định.

KHPL là một trường cơ bản trong cấu trúc cơ sở dữ liệu, do đó, người đọc có thể sử dụng KHPL như một dấu hiệu để tìm kiếm thông tin, cũng như là một điểm tiếp cận để truy cập dữ liệu.

Hiện nay, ở Việt Nam có hai khuynh hướng phân loại tài liệu chính: phân loại thập tiến, sử dụng các bảng phân loại như DDC và UDC, và phân loại phi thập tiến, chủ yếu áp dụng tại các thư viện lớn với bảng BBK và bảng phân loại của Thư viện Quốc gia Việt Nam Một số thư viện chuyên ngành còn sử dụng các bảng phân loại riêng như khung phân loại sáng chế và tài liệu tiêu chuẩn Mỗi thư viện thường chọn một bảng phân loại duy nhất để áp dụng Từ khi thành lập đến năm 2006, Thư viện trường Đại học Thương Mại đã sử dụng bảng phân loại của Thư viện Quốc gia, nhưng từ tháng 4/2006, thư viện đã chuyển sang sử dụng khung phân loại thập phân Dewey rút gọn ấn bản 14.

2.1.2 Công c ụ phân loại t ại thư viện - B ảng phân lo ại thập phân D e- wey rút g ọn ấn bản 14

Hệ thống phân loại thập phân Dewey là công cụ quan trọng trong việc sắp xếp và hệ thống hóa tri thức của con người Đây là bảng phân loại được sử dụng phổ biến nhất tại Mỹ và nhiều quốc gia khác Hệ thống này liên tục được cập nhật để phù hợp với sự phát triển của khoa học và đời sống.

Tác giả của BPL là Melvil Louis Kosuth Dewey, một nhà thư viện học nổi tiếng người Mỹ (1851-1931) Ông đóng góp quan trọng trong việc thành lập Hội Thư viện Mỹ và mở trường đào tạo cán bộ thư viện đầu tiên tại Đại học Columbia BPL được biên soạn vào năm

Bảng phân loại thập phân Dewey, lần đầu tiên được xuất bản vào năm 1876 trên tạp chí “Tạp chí thư viện” với tên gọi “bảng phân loại và đánh chỉ số theo chủ đề dùng cho biên mục và sắp xếp sách của thư viện”, đã trải qua một lần tái bản vào năm 1885 với tên gọi mới.

DDC là bảng phân loại tri thức với ba tính chất chính: liệt kê, tổng hợp và phân cấp, trong đó phân cấp là đặc điểm nổi bật Bảng phân loại này được chia thành 10 lớp chính, mỗi lớp bao quát một lĩnh vực tri thức rộng lớn Mỗi lớp chính tiếp tục chia thành 10 phân lớp, và mỗi phân lớp lại được chia thành 10 phân đoạn, tạo nên một hệ thống phân loại chi tiết và có tổ chức.

000 Tin học thông tin & tác phẩm tổng quát

100 Triết học & tâm lý học

700 Nghệ thuật & vui chơi giải trí

Trong Hệ thống Phân loại Dewey (DDC), các số Ả Rập được sử dụng để biểu thị các môn loại và lớp Chữ số đầu tiên trong mỗi chỉ số phân loại gồm ba chữ số thể hiện lớp chính, trong khi chữ số thứ hai chỉ phân lớp và chữ số thứ ba chỉ phân đoạn DDC quy định rằng không có chỉ số phân loại nào có ít hơn ba chữ số.

0 được dùng để lấp đầy các chỉ số phân loại, điều này tạo ra sự thống nhất trong các ký hiệu

Một dấu chấm thập phân hoặc dấu chấm được đặt sau chữ số thứ ba trong một chỉ số phân loại, từ đó việc phân chia cho 10 tiếp tục cho đến cấp phân loại cụ thể cần thiết Dấu chấm này không mang ý nghĩa toán học mà chỉ là một điểm dừng tâm lý giúp phá vỡ sự đơn điệu giữa các chữ số, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho việc chuyển tả và sao chép các chỉ số phân loại Đặc biệt, chỉ số phân loại không bao giờ được kết thúc bằng số 0 ở bên phải dấu chấm thập phân.

Hệ thống ký hiệu của bảng là chữ số thập phân nên không bị rào cản về mặt ngôn ngữ

Bảng sử dụng nguyên tắc thập phân để phân chia khái niệm, do đó hệ thống ký hiệu phản ánh mối quan hệ đẳng cấp giữa các khái niệm mà nó biểu đạt.

Hệ thống phân loại DDC sắp xếp các phần theo ngành thay vì theo chủ đề, dẫn đến việc một chủ đề có thể xuất hiện trong nhiều môn loại khác nhau Ví dụ, “quần áo” có thể được nghiên cứu từ nhiều góc độ: phong tục liên quan đến quần áo nằm ở mã 391 trong ngành phong tục, trong khi thiết kế thời trang được phân loại ở mã 746.9 thuộc ngành nghệ thuật Sự phân tán này tạo ra khó khăn trong việc tra cứu, khiến người dùng phải tìm kiếm thông tin qua nhiều môn loại khác nhau.

Do sử dụng ký hiệu đồng nhất cho nên những vấn đề cần chi tiết hoá phải sử dụng ký hiệu dài

Bảng phân loại thập phân Dewey (DDC) là hệ thống phân loại thư viện phổ biến nhất toàn cầu, được áp dụng tại 135 quốc gia và đã được dịch sang 30 ngôn ngữ, bao gồm tiếng Ả Rập, Trung Quốc, Pháp, và Tây Ban Nha Hiện có khoảng 200.000 thư viện trên thế giới sử dụng DDC Tại Việt Nam, phiên bản rút gọn 14 của DDC đã được Thư viện Quốc gia dịch và xuất bản vào năm 2006, và vào ngày 1/6/2007, Bộ Văn hóa - Thông tin đã chính thức công nhận hệ thống này.

Văn hoá, Thế thao và du lịch khuyến cáo DDC là bảng phân loại chuẩn được áp dụng trong các thư viện ở Việt Nam

2.1.3 Công tác phân lo ại t ài li ệu t ại Thư viện

Thư viện áp dụng bảng phân Dewey ấn bản rút gọn 14 do Thư viện Quốc gia dịch để phân loại tài liệu, đảm bảo tuân thủ khuyến cáo của Bộ Văn hoá - Thông tin và thống nhất chuẩn phân loại giữa Việt Nam và thế giới.

Định từ khoá tài liệu

2.2.1 Khái ni ệm định từ khoá t ài li ệu

Từ khoá là những từ hoặc cụm từ mang ý nghĩa rõ ràng, thể hiện các khái niệm chính của nội dung tài liệu Chúng có vai trò quan trọng trong việc tìm kiếm tài liệu trong cơ sở dữ liệu khi người dùng cần truy cập thông tin liên quan đến những từ hay cụm từ đó.

Từ khoá đóng vai trò quan trọng trong việc thông báo nội dung tài liệu và hỗ trợ tìm kiếm thông tin Chúng biểu thị các khái niệm chủ chốt, phản ánh đầy đủ và cô đọng thông tin cơ bản của tài liệu, được gọi là mẫu tìm trong cơ sở dữ liệu Mỗi từ khoá trong mẫu tìm là điểm truy cập đến nội dung tài liệu Quá trình định từ khoá tài liệu bao gồm việc phân tích nội dung và thể hiện nó qua tập hợp từ khoá, nhằm phục vụ cho lưu trữ và tìm kiếm tự động.

Định từ khoá chỉ áp dụng trong thư viện và các cơ quan thông tin sử dụng máy tính điện tử cho biên mục và lưu trữ thông tin Nó không được sử dụng để tạo mục lục hộp phiếu truyền thống, mà chỉ tạo điểm tiếp cận và tra cứu thông tin trong cơ sở dữ liệu Trong mục lục điện tử và trực tuyến, người dùng có thể tìm kiếm tài liệu theo từ khoá và từ chuẩn Sản phẩm của định từ khoá còn được ứng dụng để tạo điểm truy cập và tra cứu thông tin trong các ấn phẩm thông tin.

Ngôn ngữ từ khoá đóng vai trò quan trọng trong tìm kiếm thông tin tự động, giúp mô tả nội dung yêu cầu và nâng cao độ chính xác của quá trình tìm kiếm Tìm kiếm bằng từ khoá rất linh hoạt, cho phép mở rộng hoặc thu hẹp phạm vi tìm kiếm thông qua việc kết hợp các từ khoá với các toán tử Boolean Khả năng tìm kiếm không bị giới hạn bởi vốn từ cứng nhắc như các khung phân loại Để xác định từ khoá, cần sử dụng các công cụ như từ điển từ chuẩn, từ điển từ khoá, hoặc bộ từ khoá.

2.2.2 Công c ụ định từ khoá tại thư viện

Tại Thư viện Trường Đại học Thương Mại công tác định từ khoá tài liệu được tiến hành sau khi phân loại tài liệu

Từ năm 2002, thư viện đã áp dụng bộ từ khoá của Thư viện Quốc gia Việt Nam để định từ khoá Hiện tại, thư viện đang hoàn thiện bảng từ khoá chuyên ngành kinh tế thương mại, sắp được xét duyệt và đưa vào sử dụng.

2.2.2.1 Giới thiệu Bộ từ khoá của Thư viện Quốc gia Việt Nam

Bộ từ khoá đầu tiên tại Thư viện Quốc gia Việt Nam được biên soạn và xuất bản vào năm 1997, với khoảng 10.000 từ Đến năm 2005, bộ từ khoá này đã được chỉnh lý và bổ sung, chọn lọc từ 43.000 từ khoá có trong các cơ sở dữ liệu của thư viện.

Đề tài về vốn từ vựng của bộ từ khoá là một chủ đề tổng hợp, liên ngành, bao quát nhiều lĩnh vực như kinh tế, chính trị, văn hóa, khoa học kỹ thuật, văn học, nghệ thuật và y học, phản ánh sự đa dạng của tài liệu tại Thư viện Quốc gia.

Cấu trúc của Bộ từ khoá: gồm có 5 phần:

Từ khoá chủ đề bao gồm các thuật ngữ liên quan đến các ngành nghề và lĩnh vực khác nhau, cùng với những từ ngữ mô tả hình thức tài liệu Những từ này có mối quan hệ ngữ nghĩa chặt chẽ, giúp người đọc dễ dàng hiểu và tiếp cận thông tin.

+ Quan hệ tương đương (quan hệ đồng nghĩa) người ta lập ra tham chiếu Xem và DC

Quan hệ liên đới đề cập đến mối liên hệ chặt chẽ giữa các khái niệm khác nhau, mặc dù chúng có thể khác nhau về bản chất Để thể hiện mối quan hệ này, Bộ từ khoá đã thiết lập tham chiếu CX (Cũng xem) nhằm giúp người đọc dễ dàng tìm hiểu thêm về các khái niệm liên quan.

- Từ khoá nhân vật: bao gồm tên một số nhân vật nổi tiếng trong lịch sử và một số tác gia có danh tiếng

Từ khoá cơ quan, bao gồm tên viết tắt của các cơ quan, tổ chức quốc tế

Từ khoá địa lý Việt Nam bao gồm ba mục tra cứu: địa danh, danh sách các huyện được sắp xếp theo tỉnh, và danh sách các huyện được sắp xếp theo thứ tự chữ cái tên huyện.

+ Từ kháo địa lý thế giới bao gồm hai mục tra cứu: địa danh trừ tên nước và địa danh xếp theo châu

Bảng phân chia thời kỳ các tác phẩm văn học, nghệ thuật và lịch sử của Việt Nam và thế giới xác định các mốc phân kỳ rõ ràng, từ thời cổ đại, trung đại, cận đại đến hiện đại, giúp định hình và hiểu rõ hơn về sự phát triển của các lĩnh vực này theo thời gian.

2.2.2.2 Bảng từ khoá chuyên ngành kinh tế thương mại

Thư viện Trường Đại học Thương Mại đã áp dụng Bộ từ khoá của Thư viện Quốc gia từ năm 2002 để định từ khoá cho tài liệu, nhưng gặp khó khăn do bộ từ khoá này không phản ánh đầy đủ nội dung về kinh tế thương mại Để cải thiện chất lượng định từ khoá, thư viện đã biên soạn Bảng từ khoá chuyên ngành kinh tế thương mại, với 1600 từ được xây dựng từ CSDL sách và luận án, dựa trên các từ điển chuyên ngành và ý kiến từ giảng viên có chuyên môn.

Bảng từ khoá chuyên ngành được tổ chức theo thứ tự chữ cái, giúp người dùng dễ dàng tra cứu Thư viện áp dụng hai loại tham chiếu là "Xem" và "Cũng xem (CX)" để thể hiện các quy ước trong việc lựa chọn thuật ngữ.

Tham chiếu xem - thể hiện mối quan hệ ngữ nghĩa tương đương

Ví dụ: Thị trường cổ phiếu

Thị trường chứng khoán Tham chiếu cũng xem - thể hiện quan hệ liên đới

Ví dụ: Sức lao động

Bảng từ khoá của thư viện đã được cập nhật nhiều thuật ngữ chuyên ngành và sẽ tiếp tục bổ sung thêm từ khoá mới để phù hợp với nội dung tài liệu Thư viện dự định hợp tác với các thư viện chuyên ngành kinh tế thương mại như Đại học Kinh tế Quốc dân và Đại học Ngoại thương Hà Nội để xây dựng Bộ từ khoá chuyên ngành, nhằm đảm bảo tính thống nhất trong việc định danh từ khoá giữa các thư viện thuộc lĩnh vực kinh tế, thương mại.

2.2.3 Th ực trạng công tác định từ khoá tại thư viện

Công tác định từ khoá tại thư viện Đại học Thương mại được thực hiện bởi cán bộ ở phòng biên mục, theo quy trình gồm ba bước chính.

Bước 1: Phân tích nội dung tài liệu (giống như phân loại tài liệu)

Bước2: Xác định khái niệm đặc trưng cho nội dung tài liệu

Tóm tắt tài liệu

Tóm tắt là việc trình bày nội dung tài liệu gốc một cách chính xác và ngắn gọn, không kèm theo ý kiến cá nhân Quá trình này nhằm cô đọng và rút ngắn nội dung, đồng thời chỉ ra những điểm đặc trưng cơ bản của tài liệu gốc.

Bài tóm tắt là sản phẩm của quá trình tóm tắt tài liệu, được trình bày dưới dạng văn bản ngắn gọn, chính xác và đầy đủ, phản ánh những nội dung chính của tài liệu gốc hoặc một phần của nó Bài tóm tắt cần đảm bảo tính khách quan và phù hợp với mục đích sử dụng, cũng như giá trị của tài liệu gốc.

Bài tóm tắt cung cấp thông tin về sự xuất hiện, đặc tính và nội dung chính xác của tài liệu, giúp người dùng dễ dàng lựa chọn tài liệu gốc phù hợp với nhu cầu Nó cũng tiết kiệm thời gian tìm kiếm, cho phép người dùng nhanh chóng tiếp cận tài liệu gốc phù hợp, đồng thời vượt qua rào cản ngôn ngữ và đảm bảo rằng họ có thể tiếp cận đầy đủ thông tin ngay cả khi tài liệu được lưu trữ ở nhiều nơi khác nhau.

Bài tóm tắt đóng vai trò quan trọng trong việc kết nối tác giả, tài liệu gốc và người sử dụng Đối với cán bộ thư viện thông tin, nó giúp họ hiểu rõ nội dung tài liệu trong kho, từ đó chủ động hơn trong việc đáp ứng yêu cầu thông tin và tránh tình trạng thừa tài liệu Thêm vào đó, bài tóm tắt cho phép cán bộ thư viện xác định các thuật ngữ một cách dễ dàng, hỗ trợ trong việc tìm kiếm tài liệu cho các tổng luận và tổng quan thông tin, cũng như nâng cao kỹ năng viết văn bản và khả năng phân tích, tổng hợp nội dung tài liệu.

Bài tóm tắt không chỉ là một hình thức tổng hợp thông tin mà còn là nền tảng để phát triển các sản phẩm thông tin khác như ấn phẩm tóm tắt, tạp chí và thông tin nhanh Nó cũng đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng cơ sở dữ liệu và cung cấp dịch vụ thông tin hỏi đáp hiệu quả.

2.3.1 Th ực trạng công tác tóm tắt t ài li ệu tại thư viện

Tóm tắt tài liệu ở Thư viện thường được thực hiện sau khi phân loại tài liệu và định từ khoá tài liệu

Thư viện Trường Đại học Thương mại thực hiện việc tóm tắt cho các tài liệu như sách tham khảo, giáo trình, luận án tiến sĩ, luận văn thạc sĩ và đề tài nghiên cứu khoa học, trong khi không áp dụng tóm tắt cho báo tạp chí, luận văn tốt nghiệp đại học và tác phẩm văn học.

Các bài tóm tắt tài liệu chủ yếu là những hướng dẫn ngắn gọn, chỉ ra các vấn đề chính của tài liệu gốc và thông báo sự xuất hiện của những nội dung liên quan đến người dùng tin.

Việc tóm tắt tài liệu có thể phân chia ra như sau:

2.3.1.1 Tóm tắt sách Đến nay Thư viện đã tóm tắt được 25.289 tên sách tương đương với 88.313 bản Để biên soạn một bài tóm tắt chỉ dẫn cho một cuốn sách nào đó người cán bộ làm tóm tắt thực hiện theo hai bước sau:

Bước đầu tiên trong việc phân tích nội dung tài liệu là đọc kỹ các phần như nhan đề, lời giới thiệu, lời nói đầu, lời nhà xuất bản và mục lục để xác định nội dung cơ bản Nếu vẫn chưa rõ ràng, cán bộ tóm tắt cần áp dụng phương pháp đọc lướt tài liệu và tập trung vào những phần quan trọng để nắm bắt thông tin chính xác hơn.

Bước 2: Sau khi phân tích nội dung tài liệu, cán bộ cần biên soạn tóm tắt bằng cách tổng hợp các thông tin quan trọng để viết thành một bài tóm tắt rõ ràng và súc tích.

162 sơ đồ kế toán doanh nghiệp: biên soạn theo chế độ kế toán doanh nghiệp đã sửa đổi, bổ sung đến tháng 11/ 2000 / Hà Thị Ngọc Hà - Thống kê,

Bài viết này tóm tắt danh mục thống kê tài khoản kế toán doanh nghiệp theo quyết định số 1141 TC/QĐ/CĐKT ngày 01/11/1995 của Bộ Tài chính, đã được sửa đổi bổ sung đến tháng 11/2000 Nó trình bày sơ đồ kế toán liên quan đến các quy định bổ sung, sửa đổi và quy định mới trong chế độ kế toán doanh nghiệp, đặc biệt chú trọng đến sơ đồ các loại thuế và các phần thực hành chủ yếu khác.

Giáo trình kinh tế nông nghiệp/ Vũ Đình Thắng cb - H.: Đại học Kinh tế Quốc dân, 2006 - 383 tr.; 24cm

Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Khoa kinh tế nông nghiệp và phát triển nông thôn

Bài viết cung cấp cái nhìn tổng quan về nông nghiệp, bao gồm đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu trong môn học kinh tế nông nghiệp Nó khái quát các cơ sở lý thuyết của kinh tế học vi mô nông nghiệp và trình bày hệ thống quan hệ sản xuất trong nền nông nghiệp theo mô hình kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa Bên cạnh đó, bài viết cũng đề cập đến các vấn đề kinh tế trong lĩnh vực sản xuất và thương mại nông nghiệp, cùng với kiến thức quản lý nông nghiệp và kinh tế học ngành trồng trọt, chăn nuôi.

Xuất khẩu của Việt Nam sang thị trường châu Âu / Võ Thị Thanh, Đinh Hiền Minh, Phạm Thiên Hoàng - H.: Tài chính, 2007 - 58 tr: bảng; 29cm

Xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang EU đã có những bước tiến đáng kể từ năm 1997 đến 2004, với nhiều yếu tố quyết định góp phần vào thành tựu này Đặc biệt, các lĩnh vực xuất khẩu hàng đầu như giày da, dệt may, thuỷ sản và sản phẩm nông nghiệp đã đóng góp quan trọng vào tăng trưởng xuất khẩu Việc đánh giá tình hình xuất khẩu giúp nhận diện những cơ hội và thách thức trong quan hệ thương mại giữa Việt Nam và EU.

2.3.1.2 Tóm tắt luận án tiến sỹ, luận vẳn thạc sỹ, đề tài nghiên cứu khoa học, kỷ yếu hội nghị, hội thảo

Tóm tắt tài liệu khác với tóm tắt sách, yêu cầu người làm tóm tắt phải nghiên cứu toàn bộ các yếu tố phản ánh nội dung của tài liệu Đối với các luận án tiến sỹ, luận văn thạc sỹ và đề tài nghiên cứu khoa học, việc viết tóm tắt thường dựa vào lời mở đầu và mục lục để tạo ra một bài tóm tắt chỉ dẫn đầy đủ và chính xác.

Kỷ yếu hội thảo khoa học Quốc gia về thị trường nội địa trong bối cảnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá và hội nhập kinh tế toàn cầu được xuất bản bởi Đại học Thương Mại vào năm 2003 Tài liệu này gồm 504 trang và có kích thước 30cm, cung cấp cái nhìn sâu sắc về các thách thức và cơ hội của thị trường nội địa trong thời kỳ đổi mới.

Bộ Thương Mại và Đại học Thương Mại

NHẬN XÉT VÀ KI ẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC MÔ TẢ NỘI DUNG TÀI LIỆU TÀI LIỆU TẠI THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI

Ngày đăng: 25/06/2021, 17:46

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Báo, tạp chí là loại hình được sử dụng nhiều thứ hai sau sách tham khảo  vì  ở  báo  tạp  chí  chứa  nhiều  bài  nghiên  cứu  phân  tích  sâu  về  chuyên  ngành - Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả công tác mô tả nội dung tài liệu tại thư viện trường đại học thương mại hà nội
o tạp chí là loại hình được sử dụng nhiều thứ hai sau sách tham khảo vì ở báo tạp chí chứa nhiều bài nghiên cứu phân tích sâu về chuyên ngành (Trang 63)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w