1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Quy che quy dinh cong tac thi dua khen thuong nam 2012 2013

14 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 29,8 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đối tượng, tiêu chuẩn và hình thức xét đề nghị khen thưởng đối với các cá nhân hoặc tập thể có thành tích xuất sắc, tiêu biểu trong các phong trào, hoạt động trong năm học, từng giai đoạ[r]

Trang 1

PHÒNG GD&ĐT TÂN HIỆP

TRƯỜNG THCS TÂN HIỆP A5

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 10 /2012-2013/QĐ-THA5 Tân Hiệp, ngày 25 tháng 8 năm 2012

QUYẾT ĐỊNH

V/v thành lập Hội đồng Thi đua – Khen thưởng

Năm học 2012 – 2013

HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ TÂN HIỆP A5

Căn cứ Hướng dẫn số 855/SGDĐT-GDTrH ngày 20/8/2012 V/v hướng dẫn thực hiện

nhiệm vụ năm giáo dục trung học năm học 2012 – 2013 của Sở GD&ĐT Kiên Giang;

Căn cứ Điều lệ trường Trung học được ban hành theo Thông tư số

12/2011/TT-BGD&ĐT ngày 28/3/2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;

Căn cứ kết quả cuộc họp tổ Tư vấn – Văn phòng ngày 10/8/2012;

Căn cứ nhiệm vụ, quyền hạn của Hiệu trưởng được quy định tại khoản 1, điều 19,

Điều lệ trường Trung học ban hành ngày 28/3/2011,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1: Nay thành lập Hội đồng Thi đua – Khen thưởng trường THCS Tân Hiệp A5 năm học

2012 – 2013 gồm các ông (hoặc bà) có tên cùng chức danh sau:

1 Bà: Đinh Thị Thanh Hiệu trưởng Chủ tịch Hội đồng

2 Ông: Đỗ Minh Sơn GV-Chủ tịch CĐ Phó chủ tịch HĐ

3 Ông: Nguyễn Thanh Phong Giáo viên Thư ký

4 Bà: Triệu Thị Ngân Hàng Phó hiệu trưởng

5 Ông: Châu Hùng Phong TPTĐ

6 Ông: Đặng Văn Sơn TT tổ NN

7 Ông: Đinh Đức Huân TT tổ toán - lý

8 Ông: Trần Minh Tâm GVCN lớp 6b

9 Bà: Đinh Thị Phượng GVCN lớp 7a

10 Bà: Nguyễn Thị Anh Đào GVCN lớp 9c

11 Bà: Trần Thị Thơm GVCN lớp 8a

Điều 2: Các thành viên trong Hội đồng Thi đua – Khen thưởng có trách nhiệm tham gia

thảo luận, góp ý kiến trong việc xét duyệt TĐ – KT tập thể và cá nhân trong nhà trường theo

đúng các văn bản pháp quy hiện hành và do quy định của nhà trường cho từng hoạt động

Điều 3: Các ông (bà) có tên ở điều 1 và cán bộ, giáo viên trường THCS Tân Hiệp A5 chịu trách

nhiệm thi hành Quyết định này Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký

Nơi nhận :

- Như điều 3

- Văn phòng (lưu)

HIỆU TRƯỞNG

Đinh Thị Thanh

Trang 2

PHÒNG GD&ĐT TÂN HIỆP

TRƯỜNG THCS TÂN HIỆP A5

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 11 /2012-2013/QĐ-THA5 Tân Hiệp, ngày 20 tháng 8 năm 2012

QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng Thi đua, Khen thưởng trường THCS Tân Hiệp A5

năm học 2012 – 2013 HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG THCS TÂN HIỆP A5

Căn cứ Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 26 tháng 11 năm 2003 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 14 tháng 6 năm 2005;

Căn cứ Nghị định số 122/2005/NĐ-CP ngày 04 tháng 10 năm 2005 của Chính phủ quy định tổ chức làm công tác thi đua, khen thưởng;

Căn cứ Nghị định số 42/2010/NĐ-CP, ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ, quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng;

Căn cứ Thông tư số 12/2012/TT-BGDĐT, 03/4/2012 của Bộ GD&ĐT, hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng trong ngành Giáo dục;

Căn cứ Thông tư số 12/2011/TT-BGDĐT, ngày 28/3/2011 V/v Ban hành kèm theo Thông tư này Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học;

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1 Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế hoạt động của Hội đồng Thi đua,

Khen thưởng trường THCS Tân Hiệp A5

Điều 2 Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 3 Các thành viên Hội đồng Thi đua, Khen thưởng trường THCS Tân Hiệp A5,

cán bộ, giáo viên và học sinh trường THCS Tân Hiệp A5 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./

Nơi nhận:

- Như điều 3;

- Lưu: VT;

- Lưu hồ sơ TĐ-KT.

HIỆU TRƯỞNG

Đinh Thị Thanh

PHÒNG GD&ĐT TÂN HIỆP

TRƯỜNG THCS TÂN HIỆP A5

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc QUY CHẾ

Hoạt động của Hội đồng Thi đua, Khen thưởng trường THCS Tân Hiệp A5

Trang 3

Năm học 2012 – 2013

(Ban hành kèm theo Quyết định số 11/2012-2013/QĐ-THA5 ngày 20 tháng 8 năm 2012

của Hiệu trưởng trường THCS Tân Hiệp A5)

Chương I CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA HỘI ĐỒNG THI ĐUA, KHEN THƯỞNG NGÀNH GIÁO DỤC

Điều 1/ Chức năng của Hội đồng Thi đua, Khen thưởng

Hội đồng Thi đua, Khen thưởng của trường THCS Tân Hiệp A5 (sau đây viết tắt là Hội đồng TĐ-KT) do Hiệu trưởng trường THCS Tân Hiệp A5 quyết định thành lập, chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo của Hiệu trưởng, có chức năng tham mưu, giúp Hiệu trưởng chỉ đạo, thực hiện công tác thi đua, khen thưởng

Điều 2/ Nhiệm vụ của Hội đồng Thi đua, Khen thưởng

1 Tổ chức triển khai đến cán bộ, GV trong trường các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước về công tác thi đua, khen thưởng và tổ chức, hướng dẫn, chỉ đạo các phong trào thi đua trong phạm vi nhà trường

2 Từng đợt đánh giá tình hình thực hiện thi đua và công tác khen thưởng; kiến nghị,

đề xuất với lãnh đạo nhà trường đề ra các chủ trương, biện pháp đẩy mạnh phong trào thi đua trong từng giai đoạn; tham mưu tư vấn cho Hiệu trưởng về kế hoạch sơ kết, tổng kết các phong trào thi đua và những vấn đề lý luận cũng như thực tiễn về công tác khen thưởng; đề xuất sửa đổi bổ sung các chế độ, chính sách về thi đua, khen thưởng

3 Phối hợp với các tổ chức đoàn thể để tổ chức, hướng dẫn cán bộ, giáo viên và học sinh trong việc tổ chức nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác thi đua, khen thưởng; chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra và giám sát việc thực hiện các chủ trương, chính sách về thi đua, khen thưởng

4 Xây dựng kế hoạch thực hiện công tác thi đua, khen thưởng trong nhà trường phù

hợp với điều kiện của Ngành và quy định chung của Đảng, Nhà nước và Chính phủ.

5 Xét chọn các cá nhân có thành tích xuất sắc trong phong trào thi đua, đề nghị hiệu trưởng khen thưởng; xét trình đề nghị các cấp khen thưởng theo quy định của Luật Thi đua, Khen thưởng

Chương II THÀNH PHẦN VÀ NHIỆM VỤ CỦA CÁC THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG Điều 3 Chủ tịch Hội đồng

1 Hiệu trưởng là Chủ tịch Hội đồng Thi đua, Khen thưởng của nhà trường

2 Chủ tịch lãnh đạo mọi hoạt động của Hội đồng, chủ trì và kết luận các phiên họp của Hội đồng; quyết định triệu tập và chủ trì các phiên họp của Hội đồng Thi đua, Khen thưởng nhà trường; và phân công nhiệm vụ cho các thành viên của Hội đồng

Điều 4 Phó chủ tịch Hội đồng

1 Chủ tịch Công đoàn là Phó Chủ tịch Hội đồng, chịu trách nhiệm thực hiện sự phối hợp giữa các tổ chức đoàn thể, quần chúng và thực hiện nhiệm vụ do Chủ tịch Hội đồng phân công để triển khai các phong trào thi đua và công tác khen thưởng trong trường

2 Phó Chủ tịch Hội đồng, chịu trách nhiệm đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện quy chế

và các quyết định về chủ trương công tác của Hội đồng; chỉ đạo, kiểm tra phong trào thi

Trang 4

đua, công tác khen thưởng trong toàn trường; thay mặt Chủ tịch Hội đồng chủ trì các phiên họp của Hội đồng, ký các văn bản của Hội đồng khi được Chủ tịch Hội đồng ủy quyền

Điều 5 Các ủy viên Hội đồng

1 Các ủy viên Hội đồng

a) Ủy viên Hội đồng: Phó Hiệu trưởng, Tổng phụ trách Đội, các tổ trưởng chuyên môn và giáo viên chủ nhiệm lớp có trách nhiệm giải quyết các công việc thường xuyên và đột xuất của Hội đồng; thay mặt Hội đồng cung cấp thông tin và phát ngôn về công tác thi đua, khen thưởng tới cán bộ, giáo viên và học sinh

b) Thư ký Hội đồng: chịu trách nhiệm thực hiện ghi biên bản các cuộc họp, tổng hợp

và lập danh sách đề nghị khen thưởng; hoàn thành, nộp báo cáo hồ sơ thi đua, khen thưởng

2 Nhiệm vụ và quyền hạn của các thành viên Hội đồng

a) Theo dõi, chỉ đạo hoạt động phong trào thi đua, khen thưởng thuộc phạm vi, lĩnh vực được phân công phụ trách;

b) Đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện các chủ trương công tác của Hội đồng theo sự phân công của Chủ tịch Hội đồng

c) Tham dự đầy đủ các phiên họp của Hội đồng theo quy định Trường hợp vắng mặt không tham dự cuộc họp Hội đồng, thành viên Hội đồng phải báo cáo với Chủ tịch Hội đồng, đồng thời gửi văn bản phát biểu ý kiến của mình tới thường trực Hội đồng và sau đó phải trao đổi với thường trực để tiếp thu các nội dung kết luận của cuộc họp

Chương III HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG Điều 6 Phiên họp thường kỳ của Hội đồng

Hội đồng họp định kỳ năm học 03 lần (đầu năm, cuối kỳ I, cuối năm học) để đánh giá công tác của Hội đồng, tổng hợp tình hình phong trào thi đua và công tác khen thưởng của trường, đề xuất phương hướng, nhiệm vụ học kỳ tiếp theo và cho ý kiến giải quyết những vấn

đề cần thiết khác Hội đồng có thể họp đột xuất do Chủ tịch Hội đồng triệu tập Các cuộc họp của Hội đồng phải có từ 2/3 số thành viên tham dự trở lên mới được biểu quyết hoặc ra nghị quyết;

Điều 7 Nguyên tắc hoạt động của Hội đồng

Hội đồng hoạt động theo nguyên tắc tập trung, dân chủ, biểu quyết theo đa số hoặc bỏ phiếu kín Kết quả xét khen thưởng của Hội đồng phải tập hợp để báo cáo Hiệu trưởng - Chủ tịch Hội đồng trong vòng 03 ngày làm việc sau khi họp:

a) Hội đồng thực hiện việc xét chọn những cá nhân có thành tích xuất sắc tiêu biểu trong các phong trào thi đua của trường đề nghị các cấp khen thưởng ở các mức vào cuối năm học:

- Công nhận danh hiệu Chiến sỹ thi đua cấp tỉnh, chiến sĩ thi đua cơ sở;

- Khen thưởng Bằng khen, giấy khen;

- Kỷ niệm chương vì sự nghiệp giáo dục

b) Hồ sơ trình Hội đồng phải có ý kiến tham mưu, đề xuất với toàn thể Hội đồng; ý kiến chỉ đạo của Phòng Giáo dục – Đào tạo

Điều 8 Công tác kiểm tra, giám sát của Hội đồng

Hội đồng kiểm tra, giám sát thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước đối với công tác thi đua, khen thưởng ở từng bộ phận và trong trường

Trang 5

Điều 9 Quan hệ với Hội đồng thi đua, Khen thưởng các cấp

1 Chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Hội đồng Thi đua, Khen thưởng Phòng Giáo dục – Đào tạo Tân Hiệp

2 Quan hệ làm việc giữa Hội đồng Thi đua, Khen thưởng nhà trường với Hội đồng Thi đua, Khen thưởng các cơ quan, đơn vị trong Ngành là quan hệ chỉ đạo, phối hợp Căn cứ chức năng, nhiệm vụ của Hội đồng Thi đua, Khen thưởng ngành Giáo dục, Hội đồng Thi đua, Khen thưởng trong trường có trách nhiệm phối hợp thực hiện

Điều 10: Kinh phí hoạt động

Hội đồng làm việc theo chế độ kiêm nhiệm, các thành viên Hội đồng được hưởng chế độ bồi dưỡng nghiên cứu hồ sơ, tài liệu về Thi đua, Khen thưởng theo chế độ hiện hành

Điều 11 Khen thưởng

Các thành viên Hội đồng có thành tích thực hiện nhiệm vụ được Hội đồng xem xét, đề nghị cộng điểm thi đua để khen thưởng trong năm học

HIỆU TRƯỞNG

Đinh Thị Thanh

PHÒNG GD&ĐT TÂN HIỆP

TRƯỜNG THCS TÂN HIỆP A5

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc QUY CHẾ

Quy định một số điều trong công tác Thi đua-Khen thưởng năm học 2012 – 2013

Căn cứ Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 26 tháng 11 năm 2003 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 14 tháng 6 năm 2005;

Căn cứ Nghị định số 122/2005/NĐ-CP ngày 04 tháng 10 năm 2005 của Chính phủ quy định tổ chức làm công tác thi đua, khen thưởng;

Trang 6

Căn cứ Nghị định số 42/2010/NĐ-CP, ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ, quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng;

Căn cứ Thông tư số 12/2012/TT-BGDĐT, 03/4/2012 của Bộ GD&ĐT, hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng trong ngành Giáo dục;

Căn cứ kế hoạch hoạt động năm học 2012 – 2013 của trường THCS Tân Hiệp A5; Căn cứ đề xuất của các tổ chuyên môn, của Hội đồng trường THCS Tân Hiệp A5 Nay Hội đồng Thi đua – Khen thưởng trường THCS Tân Hiệp A5 xây dựng qui chế thi đua khen thưởng năm học 2012 - 2013 như sau:

CHƯƠNG I: QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1 Phạm vi và đối tượng áp dụng:

1 Phạm vi điều chỉnh

Quy chế này quy định về đối tượng, phạm vi, nguyên tắc, tiêu chuẩn đánh giá, xếp loại và đề nghị công nhận các danh hiệu thi đua hằng năm; tiêu chuẩn, hình thức khen thưởng áp dụng đối với cá nhân, tập thể có thành tích xuất sắc trong giảng dạy và các phong trào của Trường THCS Tân Hiệp A5 trong năm học 2012 – 2013 và các năm học tiếp theo

Công tác thi đua, khen thưởng trong nhà trường được thực hiện theo quy định của Luật Thi đua, Khen thưởng; Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ, quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng; Thông tư số 12/2012/TT-BGDĐT, 03/4/2012 của Bộ GD&ĐT, hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng trong ngành Giáo dục;

2 Đối tượng áp dụng

2.1/ Đối tượng thi đua gồm:

Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động đang làm việc hoặc đang trong thời gian tập sự; người làm hợp đồng không xác định thời hạn và hợp đồng từ 01 năm trở lên

2.2/ Đối tượng khen thưởng bao gồm:

a) Các đối tượng quy định tại khoản 2.1 Điều này;

b) Tập thể đơn vị, các tổ, bộ phận, cá nhân, đối tác có quan hệ phối hợp với nhà trường, có những đóng góp xuất sắc thiết thực, hiệu quả và sự phát triển tốt của sự nghiệp giáo dục địa phương

3 Quy định xét thi đua đối với một số trường hợp đặc biệt (khoản 3 điều 2 TT12)

a) Đối tượng nữ nghỉ thai sản theo chế độ quy định của Nhà nước … thì thời gian nghỉ vẫn được tính để xem xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến”;

b) Các cá nhân được cử đi học, bồi dưỡng ngắn hạn dưới 01 năm, nếu đạt kết quả từ loại khá trở lên, chấp hành tốt quy định của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng thì kết hợp với thời gian công tác tại cơ quan, đơn vị để bình xét danh hiệu thi đua Các trường hợp được cử đi học, bồi dưỡng từ 01 năm trở lên, có kết quả học tập từ loại khá trở lên thì năm đó được xếp tương đương danh hiệu “Lao động tiên tiến” để làm căn cứ xét tặng các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng khác;

Trang 7

c) Không bình xét thi đua các trường hợp mới tuyển dụng dưới 10 tháng; nghỉ việc từ

40 ngày làm việc trở lên; kỷ luật từ khiển trách trở lên

Điều 2 Nguyên tắc thi đua và căn cứ xét tặng danh hiệu thi đua

1 Nguyên tắc thi đua được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 6 của Luật Thi đua, Khen thưởng; Điều 3 của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP của Chính phủ, cụ thể như sau:

a) Tự nguyện, tự giác, công khai;

b) Ðoàn kết, hợp tác và cùng phát triển

2 Việc xét đề nghị công nhận các danh hiệu thi đua phải căn cứ vào phong trào thi đua; mọi cá nhân, tập thể tham gia phong trào thi đua đều phải có đăng ký thi đua, xác định mục tiêu, chỉ tiêu thi đua; không đăng ký thi đua sẽ không được xem xét, đề nghị công nhận các danh hiệu thi đua

Điều 3 Nguyên tắc khen thưởng và căn cứ khen thưởng

1 Nguyên tắc khen thưởng được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 6 của Luật TĐ,KT; Điều 4 của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP của Chính phủ, cụ thể như sau:

- Chính xác, công khai, công bằng, kịp thời;

- Một hình thức khen thưởng có thể tặng nhiều lần cho một đối tượng;

- Đảm bảo thống nhất giữa tính chất, hình thức và đối tượng khen thưởng;

- Kết hợp chặt chẽ động viên tinh thần với khuyến khích bằng lợi ích vật chất;

2 Khen thưởng phải đảm bảo thành tích đến đâu khen thưởng đến đó, không nhất thiết phải khen theo trình tự có hình thức khen thưởng mức thấp rồi mới được khen thưởng mức cao hơn; thành tích đạt được trong điều kiện khó khăn và có phạm vi ảnh hưởng càng lớn thì được xem xét, đề nghị khen thưởng với mức cao hơn; khen thưởng tập thể nhỏ và cá nhân là chính

Điều 4 Nguồn và mức trích Quỹ thi đua, khen thưởng: được thực hiện theo ý b,

khoản 5 Điều 3 Thông tư số 71/2011/TT-BTC ngày 24/5/2011 của Bộ Tài chính Hướng dẫn việc trích lập, quản lý và sử dụng quỹ thi đua, khen thưởng và Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật TĐ-KT

1 Lập Quỹ Khen thưởng để khen thưởng cá nhân, tập thể có thành tích xuất sắc trong giảng dạy và các hoạt động khác của Trường THCS Tân Hiệp A5 trong năm học 2012-2013 và các năm học tiếp theo

2 Quỹ Khen thưởng được hình thành từ kinh phí của Quỹ Hội Khuyến học; nguồn tài trợ, đóng góp của các cá nhân, tổ chức và các nguồn thu hợp pháp khác của đơn vị

3 Quỹ thi đua, khen thưởng được trích lập từ nguồn dự toán chi ngân sách nhà nước

do cơ quan chủ quản cấp trên giao

CHƯƠNG II DANH HIỆU THI ĐUA, ĐIỀU KIỆN ĐĂNG KÝ THI ĐUA

VÀ TIÊU CHUẨN ĐỀ NGHỊ CÔNG NHẬN CÁC DANH HIỆU THI ĐUA

Điều 5 Các danh hiệu thi đua: được thực hiện theo Luật Thi đua, Khen thưởng;

Điều 11 của Nghị định số 42/2010/NĐ- CP của Chính phủ, cụ thể như sau:

1 Các danh hiệu thi đua đối với cá nhân được xét đề nghị công nhận, gồm: “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”, “Chiến sĩ thi đua cấp Tỉnh”, “Chiến sĩ TĐCS”, “Lao động tiên tiến”

2 Các danh hiệu thi đua đối với tập thể được xét đề nghị công nhận, gồm: “Cờ thi đua của Chính phủ”, “Cờ thi đua cấp Tỉnh”, “Tập thể LĐXS”, “Tập thể lao động tiên tiến”

Trang 8

Điều 6 Tiêu chuẩn xét đề nghị công nhận danh hiệu “Lao động tiên tiến”

Danh hiệu “Lao động tiên tiến” được xét đề nghị công nhận đối với cá nhân đạt 4 tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều 24 của Luật Thi đua, Khen thưởng; Điều 10 của TT12:

+ Hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, đạt năng suất và chất lượng cao;

+ Chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, có tinh thần tự lực, tự cường; đoàn kết, tương trợ, tích cực tham gia các phong trào thi đua;

+ Tích cực học tập chính trị, văn hoá, chuyên môn, nghiệp vụ;

+ Có đạo đức, lối sống lành mạnh

Phải được xếp viên chức loại khá trở lên (theo QĐ 06/2006/QĐ-BNV) Ngoài ra:

+ Đối với nhân viên: Hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao Kết quả thanh - kiểm tra

(của Trường, Phòng) xếp loại khá trở lên

+ Đối với giáo viên: Kết quả xếp loại trong các đợt thanh - kiểm tra (của Trường,

Phòng) hoặc hội giảng, chuyên đề phải được xếp loại khá trở lên; Phải tham gia ít nhất một hội thi cấp trường hoặc cấp huyện

+ Đối với cán bộ quản lý: Thực hiện chế độ báo cáo đầy đủ, trung thực, kịp thời.

Nhà trường hoàn thành tốt nhiệm vụ, chỉ tiêu theo chỉ tiêu Nghị quyết đầu năm

Điều 7 Tiêu chuẩn xét đề nghị công nhận danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”

Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” được xét đề nghị công nhận đối với cá nhân đạt 2 tiêu chuẩn quy định tại Điều 23 của Luật Thi đua, Khen thưởng; Điều 11 của TT12 sau đây:

1 Là “Lao động tiên tiến”;

2 Có sáng ki n, c i ti n g.d y ho c áp d ng công ngh m i ải tiến g.dạy hoặc áp dụng công nghệ mới để tăng hiệu quả giáo ạy hoặc áp dụng công nghệ mới để tăng hiệu quả giáo ặc áp dụng công nghệ mới để tăng hiệu quả giáo ụng công nghệ mới để tăng hiệu quả giáo ệ mới để tăng hiệu quả giáo ới để tăng hiệu quả giáo để tăng hiệu quả giáo ăng hiệu quả giáo t ng hi u qu giáoệ mới để tăng hiệu quả giáo ải tiến g.dạy hoặc áp dụng công nghệ mới để tăng hiệu quả giáo

d c.ụng công nghệ mới để tăng hiệu quả giáo

Sáng kiến giảng dạy, giải pháp công tác, đề tài nghiên cứu hoặc áp dụng công nghệ mới phải được Hội đồng xét duyệt sáng kiến cấp cơ sở công nhận;

Phải được xếp loại viên chức loại Xuất sắc (theo Quyết định số: 06/2006/QĐ-BNV), có SKKN được HĐKH Ngành đánh giá từ loại B trở lên, đạt LĐXS trong học kỳ I Ngoài ra:

- Đối với nhân viên: Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao và phải tham gia ít nhất

một hội thi cấp trường hoặc cấp huyện

- Đối với giáo viên: Đạt GVDG cấp trường trở lên tỷ lệ học sinh khá, giỏi môn dạy

từng lớp đạt 35,0% trở lên, tỷ lệ học sinh yếu kém dưới 5,0%

- Đối với TPT Đội: Đạt TPT Đội giỏi và Liên đội mạnh cấp huyện.

- Đối với CBQL: Có giáo viên đạt GVDG cơ sở; nhà trường tham gia đầy đủ các hoạt động phong trào do Phòng tổ chức Kết quả xếp loại “Trường học thân thiện học sinh tích cực” đạt loại khá trở lên Tỷ lệ học sinh bỏ học không quá 1%, tỷ lệ huy động trẻ vào

trường đạt 99 % trở lên, tỷ lệ học sinh khá, giỏi toàn trường đạt 45,0% trở lên

Số lượng “Chiến sĩ thi đua cơ sở” đạt 20% số lao động tiến tiến trong trường

Điều 8 Tiêu chuẩn xét đề nghị công nhận “Tập thể lao động tiên tiến”

Danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến” được xét đề nghị công nhận đối với tập thể đạt tiêu chuẩn quy định tại Điều 28 của Luật Thi đua, Khen thưởng gồm các tiêu chuẩn sau:

+ Hoàn thành tốt nhiệm vụ và kế hoạch được giao;

+ Có phong trào thi đua thường xuyên, thiết thực, có hiệu quả;

+ Có trên 50% cá nhân trong tập thể đạt danh hiệu Lao động tiên tiến và không có cá nhân bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên;

Trang 9

+ Nội bộ đoàn kết, chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước

Điều 9 Tiêu chuẩn xét đề nghị công nhận “Tập thể lao động xuất sắc"

Danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”, được xét đề nghị công nhận đối với tập thể đạt tiêu chuẩn quy định tại Điều 27 của Luật Thi đua, Khen thưởng, gồm các tiêu chuẩn sau:

+ Sáng tạo, vượt khó hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, thực hiện tốt các nghĩa vụ đối với Nhà nước;

+ Có phong trào thi đua thường xuyên, thiết thực, có hiệu quả;

+ Có 100% cá nhân trong tập thể hoàn thành nhiệm vụ được giao, trong đó có ít nhất 70% cá nhân đạt danh hiệu Lao động tiên tiến

+ Có cá nhân đạt danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở và không có cá nhân bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên;

+ Nội bộ đoàn kết chấp, gương mẫu chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng,

pháp luật của Nhà nước

Điều 10 Tiêu chuẩn xét đề nghị công nhận các danh hiệu thi đua “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”, “Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh”

Tiêu chuẩn xét đề nghị công nhận các danh hiệu thi đua “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”,

“Chiến sĩ thi đua cấp thành phố” thực hiện theo quy định tại các điều 21, 22 của Luật Thi đua, Khen thưởng và quy định tại các điều 14, 15 của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày

15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng

Có sáng kiến kinh nghiệm được Hội đồng khoa học Ngành đánh giá loại A Ngoài ra:

+ Đối với giáo viên: Đạt GVDG cấp tỉnh.

+ Đối với TPT Đội: Đạt TPT Đội giỏi và Liên Đội mạnh cấp tỉnh.

+ Đối với CBQL: Có giáo viên đạt GVDG cấp tỉnh Đơn vị phải đạt danh hiệu “tập thể

lao động tiên tiến” trở lên Hoàn thành 100% kế hoạch được giao Kết quả xếp loại

“Trường học thân thiện học sinh tích cực” đạt loại Xuất sắc

Điều 11 Tiêu chuẩn xét đề nghị công nhận các danh hiệu thi đua “Cờ thi đua của Chính phủ”, “Cờ thi đua cấp tỉnh”

Tiêu chuẩn xét đề nghị công nhận các danh hiệu thi đua “Cờ thi đua của Chính phủ”,

“Cờ thi đua cấp thành phố” thực hiện theo quy định tại các điều 25, 26 của Luật Thi đua, Khen thưởng và quy định tại các điều 16 của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng

CHƯƠNG III HÌNH THỨC, ĐỐI TƯỢNG VÀ TIÊU CHUẨN KHEN THƯỞNG

MỤC I CÁC HÌNH THỨC, ĐỐI TƯỢNG VÀ TIÊU CHUẨN KHEN THƯỞNG

QUY ĐỊNH TẠI CHƯƠNG III - LUẬT THI ĐUA-KHEN THƯỞNG

Điều 12 Tiêu chuẩn xét đề nghị khen thưởng các loại Huân chương, Huy chương, … , “Kỷ niệm chương”, “Huy hiệu”, “Bằng khen” “Giấy khen” quy định tại Chương III - Luật Thi đua, Khen thưởng

Tiêu chuẩn xét đề nghị khen thưởng các loại Huân chương, Huy chương, Danh hiệu vinh dự nhà nước, “Giải thưởng Hồ Chí Minh”, “Giải thưởng Nhà nước”, “Kỷ niệm chương”, “Huy hiệu”, “Bằng khen” “Giấy khen” quy định tại Chương III - Luật Thi đua,

Trang 10

Khen thưởng thực hiện theo quy định tại Chương III - Luật Thi đua, Khen thưởng và Chương III - Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng

MỤC II CÁC DANH HIỆU VÀ HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG KHÁC

Điều 13 Danh hiệu giáo viên dạy giỏi các cấp

Danh hiệu giáo viên dạy giỏi các cấp, gồm: “Giáo viên dạy giỏi cấp quốc gia”, “Giáo viên dạy giỏi cấp Tỉnh”, “Giáo viên dạy giỏi cấp huyện”, “Giáo viên dạy giỏi cấp trường”

Điều 14 Tiêu chuẩn xét đề nghị công nhận, khen thưởng danh hiệu giáo viên dạy giỏi các cấp

Danh hiệu giáo viên dạy giỏi các cấp được xét đề nghị công nhận, khen thưởng đối với giáo viên đạt các tiêu chuẩn sau:

1 Là “Lao động tiên tiến”;

2 Có sáng kiến kinh nghiệm được Hội đồng xét duyệt cấp tương ứng công nhận.

3 Tham gia Hội thi GVDG, đạt các tiêu chuẩn, quy định của hội thi cấp tương ứng

Điều 15 Các danh hiệu khác

Các danh hiệu được xét đề nghị công nhận, khen thưởng khác, gồm: “Giáo viên được học sinh yêu quý nhất”, “Cá nhân có thành tích xuất sắc tiêu biểu trong năm học”, “Tập thể

có thành tích xuất sắc tiêu biểu trong năm học”, Cá nhân hoặc tập thể có thành tích xuất sắc trong các phong trào, hoạt động trong năm học hoặc từng giai đoạn cụ thể

Điều 16 Tiêu chuẩn xét đề nghị công nhận, khen thưởng danh hiệu “Giáo viên được học sinh yêu quý nhất” (nếu Ngành tổ chức)

Danh hiệu “Giáo viên được học sinh yêu quý nhất” được xét đề nghị công nhận, khen thưởng theo quy định của các cấp có liên quan về đối tượng, tiêu chuẩn giới thiệu, tôn vinh danh hiệu “Nhà giáo được học sinh yêu quý nhất”

Điều 17 Tiêu chuẩn xét đề nghị công nhận, khen thưởng các danh hiệu “Cá nhân

có thành tích xuất sắc tiêu biểu trong năm học”, “Tập thể có thành tích xuất sắc tiêu biểu trong năm học” (theo phong trào thi đua do Phòng GD&ĐT tổ chức)

Các danh hiệu “Cá nhân có thành tích xuất sắc tiêu biểu trong năm học”, “Tập thể có thành tích xuất sắc tiêu biểu trong năm học” được xét đề nghị công nhận, khen thưởng đối với các cá nhân và tập thể đã được Hội đồng TĐ-KT xét đề nghị công nhận các danh hiệu thi đua cao nhất so với các cá nhân, tập thể khác trong năm học đó

Điều 18 Đối tượng, tiêu chuẩn và hình thức xét đề nghị khen thưởng đối với các

cá nhân hoặc tập thể có thành tích xuất sắc, tiêu biểu trong các phong trào, hoạt động trong năm học, từng giai đoạn (do Phòng GD&ĐT thực hiện)

Giấy khen hoặc giấy khen kèm tiền thưởng được xét đề nghị khen tặng cho cá nhân hoặc tập thể đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

- Cá nhân đạt danh hiệu Chiến sĩ thi đua các cấp;

- Cá nhân đạt danh hiệu Giáo viên dạy giỏi các cấp;

- Cá nhân hoặc tập thể có thành tích xuất sắc trong công tác trực tiếp bồi dưỡng HS tham gia các kì thi, hội thi, hội diễn, phong trào (như phong trào Học sinh giỏi, Vở sạch chữ đẹp, Hội khỏe Phù Đổng, Văn nghệ, Mĩ thuật…) đạt giải nhất, nhì, ba cấp huyện trở lên;

Ngày đăng: 25/06/2021, 17:33

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w