1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp tăng cường quản trị vốn lưu động tại công ty TNHH Minh Hoàng

108 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải Pháp Tăng Cường Quản Trị Vốn Lưu Động Tại Công Ty TNHH Minh Hoàng
Thể loại luận văn tốt nghiệp
Định dạng
Số trang 108
Dung lượng 395,18 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề tài về giải pháp tăng cường quản trị sử dụng vốn lưu động tại một doanh nghiệp TNHH, cụ thể là công ty TNHH Minh Hoàng. Bài viết hỗ trợ tốt nội dung làm luận văn tốt nghiệp chuyên ngành tài chính doanh nghiệp Học viện tài chính cũng như các trường đai học khác đạt điểm cao.

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu, kết quả nêu trong luận văn tốt nghiệp là trung thực xuất phát từ tình hình thực tế của đơn vị thực tập

Trang 2

MỤC LỤC

Trang 4

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang 5

DANH MỤC CÁC HÌNH

Trang 6

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Trong những năm gần đây nền kinh tế thế giới nói chung và nền kinh tếViệt Nam nói riêng có những biến động sâu sắc.Trước những biến đổi đó,cùng với sự cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp trong và ngoài nướcbuộc các doanh nghiệp Việt Nam phải có những chính sách phù hợp thực hiệnmục đích tối đa hóa giá trị trong hoạt động sản xuất kinh doanh Nếu không cóvốn thì không thể nói tới bất kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh nào, do vậynhiệm vụ đặt ra cho các doanh nghiệp là phải quản trị sử dụng vốn sao cho cóhiệu quả nhất trên cơ sở tôn trọng các nguyên tắc tài chính và chấp hành nghiêmchỉnh luật pháp

Vốn lưu động là một bộ phận cấu thành của vốn kinh doanh, là bộ phậnvốn không thể thiếu để doanh nghiệp hoạt động và phát triển, đóng góp vai tròquan trọng trong việc đảm bảo sự liên tục của quá trình sản xuất kinh doanh.Quản trị sử dụng vốn lưu động luôn là nhiệm vụ trọng tâm hàng đầu đối với cácnhà quản trị tài chính doanh nghiệp trong việc quản trị sử dụng nguồn vốn kinhdoanh của doanh nghiệp để đạt được hiệu quả tối đa Đồng thời, đây cũng lànhiệm vụ khó khăn trong bối cảnh nền kinh tế trong nước và quốc tế biến đổikhông ngừng, đòi hỏi các nhà quản trị luôn nhận thức và đưa ra những quyết địnhđúng đắn Nhận thức được tầm quan trọng của việc quản trị sử dụng vốn lưuđộng, qua thời gian thực tập tại Công ty TNHH Minh Hoàng, em nhận thấy công

ty có khả năng quản trị sử dụng vốn lưu động khá tốt song bên cạnh đó cũngkhông tránh khỏi những tồn tại, hạn chế Chính vì vậy cùng với sự hướng dẫn của

Ts Phạm Thị Vân Anh, em quyết định chọn đề tài “Các giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản trị sử dụng vốn lưu động tại Công ty TNHH Minh Hoàng”

Trang 7

2 Đối tượng và mục đích nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Tình hình quản trị sử dụng vốn lưu động của công ty TNHHMinh Hoàng

- Mục đích nghiên cứu: Nghiên cứu tình hình quản trị sử dụng vốn lưu độngcủa Công ty TNHH Minh Hoàng, từ đó đưa ra các giải pháp tăng cường quảntrị sử dụng vốn lưu động tại công ty TNHH Minh Hoàng

3 Phạm vi nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu công tác quản trị sử dụng vốn lưu động tại Công ty TNHH Minh Hoàng trong khoảng thời gian từ năm 2016 – 2017

4 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng kết hợp nhiều phương pháp nghiên cứu như phương pháp quan sát, tổng hợp, phân tích, diễn giải, quy nạp, thực hành… trên cơ sở phương pháp luận duy vật – biện chứng và duy vật – lịch sử để làm rõ các nộidung đặt ra trong đề tài

5 Kết cấu của luận văn tốt nghiệp

Ngoài phần mở đầu và kết luận, kết cấu luận văn gồm 3 chương:

Chương 1: Lý luận chung về vốn lưu động và quản trị sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp.

Chương 2: Thực trạng quản trị sử dụng vốn lưu động tại Công ty

TNHH Minh Hoàng trong thời gian qua.

Chương 3: Các giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản trị sử dụng vốn lưu động tại Công ty TNHH Minh Hoàng.

Dưới sự hướng dẫn nhiệt tình của Ts.Phạm Thị Vân Anh cùng tập thể cán

bộ, nhân viên phòng tài chính- kế toán của Công ty TNHH Minh Hoàng, em

đã có thể hiểu rõ hơn về hoạt động sản xuất kinh doanh và nắm bắt tình hình tài chính của công ty, từ đó vận dụng các kiến thức đã học trên ghế nhà trường

để hoàn thành bài viết này

Trang 8

Mặc dù đã hết sức cố gắng, song em còn nhiều hạn chế trong trình độ lý luận và nhận thức nên không thể tránh khỏi những sai sót trong quá trình nghiên cứu và trình bày Em rất mong nhận được sự góp ý và chỉ dẫn của các thầy cô để đề tài nghiên cứu của em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 9

CHƯƠNG 1

LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN LƯU ĐỘNG VÀ QUẢN TRỊ SỬ DỤNG

VỐN LƯU ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP

1.1. Vốn lưu động và nguồn hình thành vốn lưu động của doanh nghiệp

1.1.1. Khái niệm và đặc điểm vốn lưu động của doanh nghiệp

Khái niệm vốn lưu động

Mỗi doanh nghiệp có nhiệm vụ chủ yếu là thực hiện các hoạt động sảnxuất kinh doanh nhằm tạo ra các sản phẩm hàng hoá, dịch vụ cung cấp cho xãhội Doanh nghiệp có thể thực hiện một số hoặc tất cả các công đoạn của quátrình đầu tư từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ trên thị trường nhằmmục tiêu tối đa hoá lợi nhuận

Để tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh thì ngoài TSCĐ, cácdoanh nghiệp còn cần có tài sản lưu động (TSLĐ) Căn cứ vào vào phạm vi

sử dụng TSLĐ thì TSLĐ thường được chia làm hai bộ phận là: TSLĐ sảnxuất và TSLĐ lưu thông

- TSLĐ sản xuất bao gồm các loại như nguyên vật liệu chính, vật liệuphụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế đang trong quá trình dự trữ sản xuất và cácloại sản phẩm dở dang, bán thành phẩm đang trong quá trình sản xuất

- TSLĐ lưu thông bao gồm các loại tài sản lưu động đang trong quá trình lưuthông của doanh nghiệp như: thành phẩm trong kho chờ tiêu thụ, các khoảnphải thu, vốn bằng tiền

Trong quá trình sản xuất kinh doanh thì TSLĐ sản xuất và TSLĐ lưuthông luôn vận động chuyển hóa thay đổi chỗ cho nhau, vận động khôngngừng nhằm đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh được diễn ra liên tục

Để hình thành các TSLĐ, doanh nghiệp phải ứng ra một số vốn tiền tệnhất định để mua sắm các loại tài sản đó Và vốn này được gọi là vốn lưuđộng của doanh nghiệp

Từ đó ta có khái niệm VLĐ: “Vốn lưu động của doanh nghiệp là toàn

bộ số tiền ứng trước mà doanh nghiệp bỏ ra để đầu tư hình thành nên các

Trang 10

TSLĐ thường xuyên, cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.”

Nói cách khác, vốn lưu động là biểu hiện bằng tiền của các TSLĐ trongdoanh nghiệp

Đặc điểm vốn lưu động

- TSLĐ có thời hạn sử dụng ngắn nên VLĐ cũng luân chuyển nhanh

- Vốn lưu động luôn chuyển đổi hình thái liên tục qua mỗi khâu của quá trìnhsản xuất kinh doanh: Từ hình thái vốn tiền tệ ban đầu trở thành vật tư, hànghóa dự trữ sản xuất, tiếp đến trở thành sản phẩm dở dang, bán thành phẩm,thành phẩm và cuối cùng lại trở về hình thái vốn bằng tiền

- Kết thúc quá trình sản xuất kinh doanh, giá trị của vốn lưu động chuyển dịchtoàn bộ, một lần vào giá trị của sản phẩm hàng hóa, dịch vụ sản xuất ra vàđược bù đắp lại khi doanh nghiệp thu tiền bán sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ

- Quá trình này diễn ra thường xuyên, liên tục và được lặp lại sau mỗi chu kìsản xuất kinh doanh, tạo thành vòng tuần hoàn, chu chuyển của VLĐ

1.1.2. Phân loại vốn lưu động của doanh nghiệp

Để quản lý và sử dụng hiệu quả vốn lưu động, cần phải tiến hành phân

loại vốn lưu động theo những tiêu thức nhất định Thông thường có nhữngcách phân loại chủ yếu sau:

Theo hình thái biểu hiện của vốn lưu động

Vốn lưu động được chia thành hai loại:

Vốn bằng tiền và các khoản phải thu:

- Vốn bằng tiền gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng và tiền đang chuyển.Tiền là một loại tài sản có tính linh hoạt cao, doanh nghiệp có thể dễ dàngchuyển đổi thành các tài sản khác hoặc để trả nợ Do vậy, trong hoạt độngkinh doanh đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải có một lượng tiền cần thiết nhấtđịnh

Trang 11

- Các khoản phải thu: Chủ yếu là các khoản phải thu từ khách hàng thể hiện ở

số tiền mà khách hàng nợ doanh nghiệp phát sinh trong quá trình bán hàngcung ứng dịch vụ dưới hình thức bán trước trả sau Ngoài ra còn có khoản tạmứng

Vốn vật tư hàng hóa

Trong doanh nghiệp, vốn vật tư hàng hóa gồm: Vốn tồn kho nguyên vậtliệu, sản phẩm dở dang, bán thành phẩm, thành phẩm Xem xét chi tiết hơncho thấy, vốn vật tư hàng hóa gồm:

+ Vốn nguyên vật liệu chính là giá trị các nguyên vật liệu chính dự trữ chosản xuất, khi tham gia vào sản xuất, chúng hợp thành thực thể của sảnphẩm

+ Vốn vật liệu phụ là giá trị các vật liệu phụ được dự trữ cho sản xuất, giúp choviệc hình thành sản phẩm nhưng không hợp thành thực thể sản phẩm mà chỉlàm thay đổi màu sắc, hình dáng bề ngoài, mùi vị hoặc tạo điều kiện cho quátrình sản xuất kinh doanh thực hiện thuận lợi hơn

+ Vốn nhiên liệu là giá trị các loại nhiên liệu dự trữ dùng trong hoạt động sảnxuất kinh doanh

+ Vốn phụ tùng thay thế là giá trị các loại vật tư dùng để thay thế, sửa chữa chocác tài sản cố định

+ Vốn vật liệu đóng gói là giá trị các vật liệu bao bì tiêu hao dùng để đóng góisản phẩm trong quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm

+ Vốn công cụ, dụng cụ là giá trị các loại công cụ, dụng cụ không đủ tiêu chuẩnlàm tài sản cố định dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh

+ Vốn sản phẩm dở dang là biểu hiện bằng tiền các chi phí của các sản phẩmđang trong quá trình sản xuất

+ Vốn về chi phí trả trước là các khoản chi phí thực tế phát sinh nhưng có tácdụng trong nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh nên chưa tính hết vào giá thànhsản phẩm mà được phân bổ từng kỳ để tính giá thành sản phẩm Chi phí trả

Trang 12

trước như chi phí cải tiến kỹ thuật, chi phí nghiên cứu thí nghiệm, chi phí bảohiểm …

+ Vốn thành phẩm là giá trị những sản phẩm đã hoàn thành, đủ tiêu chuẩn và đãnhập kho nhưng chưa tiêu thụ

Đối với các doanh nghiệp thương mại, vốn hàng tồn kho chủ yếu là giátrị hàng hoá dự trữ

Phân loại theo phương pháp này tạo điều kiện thuận lợi cho việc xem xétđánh giá mức độ tồn kho và khả năng thanh toán của doanh nghiệp Mặt khác,thông qua cách phân loại này giúp cho nhà quản trịđưa ra những chính sáchtín dụng và chính sách dự trữ hàng tồn kho cần thiết nhằm tăng khả năng chuchyển vốn lưu động

Theo vai trò của vốn lưu động

Vốn lưu động trong khâu dự trữ sản xuất: Bao gồm các khoản sau:

* Vốn lưu động trong khâu sản xuất gồm các khoản:

- Vốn sản phẩm đang chế tạo: Là biểu hiện bằng tiền của các chi phí sản xuấtkinh doanh đã bỏ ra cho các loại sản phẩm đang trong quá trình sản xuất

- Vốn về chi phí trả trước ngắn hạn: Là các khoản chi phí thực tế đã phát sinhnhưng có tác dụng cho nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh nên chưa tính hếtvào giá thành trong kỳ này, được tính dần vào các sản phẩm của các kỳ tiếptheo

Vốn lưu động trong khâu lưu thông gồm các khoản sau:

- Vốn bằng tiền

- Vốn thành phẩm

Trang 13

- Vốn trong thanh toán: các khoản nợ phải thu và tạm ứng phát sinh trong quátrình mua vật tư hàng hoá dự trữ hoặc thanh toán nội bộ.

- Các khoản đầu tư ngắn hạn về chứng khoán, cho vay ngắn hạn …

Phân loại theo phương pháp này cho biết kết cấu của vốn lưu động theovai trò, từ đó, giúp các nhà quản trị đánh giá tình hình phân bổ vốn lưu độngtrong các khâu của quá trình luân chuyển vốn Trên cơ sở đó, đề ra các biệnpháp quản lý thích hợp và đưa ra một cơ cấu vốn lưu động hợp lý, tăng tốc độchu chuyển vốn lưu động, đảm bảo sự cân đối về năng lực sản xuất giữa cácgiai đoạn trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

1.1.3. Nguồn hình thành vốn lưu động của doanh nghiệp

• Phân loại nguồn hình thành vốn lưu động

Căn cứ để phân loại nguồn hình thành vốn lưu động trong doanhnghiệp là theo thời gian huy động và sử dụng vốn Theo đó nguồn hình thànhVLĐ của doanh nghiệp được chia thành

- Nguồn vốn tạm thời: là các nguồn vốn có tính chất ngắn hạn( dưới 1 năm) màdoanh nghiệp có thể sử dụng để đáp ứng các yêu cầu có tính chất tạm thờiphát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Nguồn vốn thường xuyên = nợ dài hạn + vốn chủ sở hữu

Trên cơ sở xác định nguồn vốn thường xuyên của doanh nghiệp còn cóthể xác định nguồn vốn lưu động thường xuyên của doanh nghiệp

Việc phân loại nguồn vốn lưu động như trên giúp cho người quản lýxem xét huy động các nguồn vốn lưu động một cách phù hợp với thời gian sửdụng để nâng cao hiệu quả tổ chức và sử dụng VLĐ trong doanh nghiệp

Trang 14

mình Mặt khác, nó còn giúp cho nhà quản lý lập các kế hoạch tài chính hìnhthành nên những dự định về tổ chức nguồn vốn lưu động trong tương lai, trên

cơ sở xác định quy mô, số lượng VLĐ cần thiết để lựa chọn nguồn vốn lưuđộng này mang lại hiệu quả cao nhất với chi phí nhỏ nhất cho doanh nghiệp

1.2 Quản trị sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp

1.2.1. Khái niệm và mục tiêu quản trị sử dụng vốn lưu động của doanh

nghiệp

Khái niệm quản trị sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp

- Quản trị sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp là quá trình lựa chọn đưa racác quyết định tài chính và tổ chức thực hiện các quyết định này nhằm mụctiêu cao nhất là nâng cao giá trị doanh nghiệp

- Trong các công tác quản trị của doanh nghiệp thì quản trị sử dụng vốn là mộttrong những nhiệm vụ công tác quan trọng Bởi công tác quản trị sử dụng vốn

có tốt thì mọi hoạt động trong doanh nghiệp mới được diễn ra một cách thuậnlợi, sử dụng vốn vừa tiết kiệm vừa hiệu quả để thực hiện mục tiêu chung củadoanh nghiệp là một trong những vấn đề được quan tâm nhất Trong đó VLĐ

là một bộ phận vốn vô cùng quan trọng của doanh nghiệp quyết định đến việcsản xuất kinh doanh được diễn ra một cách bình thường và liên tục, sự biếnđộng của vốn lưu động ảnh hưởng tới hoạt động của doanh nghiệp Doanhnghiệp nào cũng mong có thể tác động tới VLĐ để đạt được mục tiêu đã đặt

ra Vì vậy có thể định nghĩa: “quản trị sử dụng vốn lưu động là quá trình tácđộng có chủ đích của chủ thể quản trị lên đối tượng bị quản trị sử dụng (vốnlưu động) nhằm hướng tới mục tiêu nâng cao giá trị doanh nghiệp”

Mục tiêu quản trị sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp

- Nhằm tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp: lợi nhuận cũng là một trong các mụctiêu doanh nghiệp hướng tới, việc DN quản trị sử dụng VLĐ tốt, tăng hiệuquả sử dụng vốn, vốn được sử dụng tốt ở các khâu của quá trình sản xuất dẫnđến thúc đẩy cho quá trình sản xuất diễn ra thuận lợi Tạo được nhiều lợinhuận

Trang 15

- Nhằm đảm bảo đủ lượng tiền mặt để thanh toán các khoản nợ khi đến hạn:việc thanh toán các khoản nợ khi đến hạn là một trong các vấn đề vô cùngquan trọng Nếu doanh nghiệp không thể thanh toán các khoản nợ đúng hạn

có thể dẫn đến mất uy tín với chủ nợ, mất khả năng thanh toán, tiếp tục kéodài sẽ dẫn đến việc khó vay nợ, tình hình tài chính lâm vào tình trạng khókhăn, không thể tháo gỡ sẽ đi đến phá sản Để giúp doanh nghiệp lên kếhoạch trả nợ phù hợp, cân đối các khoản nợ, đảm bảo khả năng thanh toán thìcông tác quản trị sử dụng vốn bằng tiền rất quan trọng

- Đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra bình thường: VLĐ thamgia vào các quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp (từkhâu dự trữ sản xuất tới lưu thông), việc thiếu vốn lưu động sẽ ảnh hưởng đếnmọi mặt hoạt động sản xuất của doanh nghiệp Để hoạt động của doanhnghiệp diễn ra bình thường và liên tục cần quản trị VLĐ tốt, đảm bảo đủ vốn,

sử dụng tiết kiệm, và mang lại hiệu quả cho DN

- Quản lí để tăng hiệu quả sử dụng VLĐ của doanh nghiệp tránh tình trạng thấtthoát lãng phí, mất vốn: việc huy động vốn của các doanh nghiệp đều gặpphải những khó khăn và hạn chế nhất định, vì vậy việc sử dụng có hiệu quả,tiết kiệm là một vấn đề quan trọng và quản trị vốn lưu động sẽ giúp các doanhnghiệp thực hiện được mục tiêu này thông qua việc quản lí sử dụng , lên kếhoạch điều chỉnh VLĐ

- Mục tiêu quan trọng nhất chính là nâng cao giá trị của doanh nghiệp

1.2.2. Nội dung quản trị sử dụng vốn lưu dộng của doanh nghiệp

1.2.2.1. Xác định nhu cầu vốn lưu động

• Khái niệm xác định nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp

Hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được diễn ra thườngxuyên, liên tục Trong quá trình đó đòi hỏi DN phải có một lượng VLĐ cầnthiết để đáp ứng các yêu cầu mua sắm vật tư dự trữ, bù đắp chênh lệch cáckhoản phải thu phải trả giữa doanh nghiệp với khách hàng đảm bảo cho quá

Trang 16

trình sản xuất kinh doanh được diễn ra bình thường liên tục Đó chính là nhucầu vốn lưu động thường xuyên cần thiết của doanh nghiệp.

Như vậy “nhu cầu vốn lưu động thường xuyên cần thiết là số VLĐ tối thiểu cần thiết phải có để đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được tiến hành bình thường, liên tục” Xác định nhu cầu vốn

lưu động là đi xác định đúng đắn số vốn tối thiểu, thường xuyên cần thiết vànhu cầu vốn lưu động được xác định theo công thức sau:

Nhu cầu VLĐ = Vốn hàng

tồn kho + Nợ phải thu

-Nợ phải trả nhà cung cấp

* Ý nghĩa của xác định nhu cầu vốn lưu động

- Nhu cầu vốn lưu động thường xuyên cần thiết được xác định đúngđắn và hợp lý là cơ sở để tổ chức tốt các nguồn tài trợ

- Đáp ứng kịp thời đầy đủ vốn lưu động cho hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp tiến hành bình thường và liên tục Nếu nhu cầu vốn lưu độngxác định quá thấp sẽ gây nhiều khó khăn cho công tác tổ chức đảm bảo vốn ,gây căng thẳng giả tạo về vốn, làm gián đoạn quá trình tái sản xuất của doanhnghiệp Mặt khác còn có thể gây ra những tổn thất như sản xuất bị đình trệ,không có dủ vốn thực hiện các hợp đồng kinh tế đã ký kết, không có khả năngtrả nợ người lao động và trả nợ người cung cấp khi đến hạn thanh toán, làmgiảm và mất uy tín với bạn hàng

Nếu xác định nhu cầu VLĐ quá cao sẽ dấn đến tình trạng thừa vốn gây

ứ đọng vật tư, hàng hóa, không tiết kiệm được vốn gây lãng phí, làm tăng cáckhoản chi phí không cần thiết, tăng giá thành, làm giảm hiệu quả sử dụng vốn,phát sinh nhiều khoản chi phí không hợp lý, làm giảm lợi nhuận của doanhnghiệp Ngược lại nếu xác định nhu cầu VLĐ quá thấp sẽ gây nhiều khó khăncho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp: không đảm bảo VLĐcho sản xuất liên tục, gây nên những thiệt hại do ngừng sản xuất, không có

Trang 17

khả năng thanh toán , từ đó gây mất tín nhiệm trong quan hệ mua bán, quan

hệ tín dụng, mất uy tín trong kinh doanh

Các phương pháp xác đinh nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp bao gồm:phương pháp trực tiếp, phương pháp gián tiếp

a/ Phương pháp trực tiếp

+ Nội dung phương pháp này là xác định trực tiếp nhu cầu vốn hàng tồnkho, các khoản phải thu, khoản phải trả nhà cung cấp rồi tập hợp lại

thành tổng nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp

Nhu cầu VLĐ = Nợ phải thu + Hàng tồn kho – Nợ phải trả nhà cung cấp

Trong đó:

Nợ phải trả = Doanh thu mua chịu bình quân 1 ngày Kỳ trả tiền trung bình

Ưu, nhược điểm của phương pháp trực tiếp.

+ Ưu điểm: Phản ánh rõ nhu cầu vốn lưu động cho từng loại vật tư hànghóa trong từng khâu kinh doanh, do vậy tương đối sát với nhu cầu vốncủa doanh nghiệp

+ Nhược điểm: Tính toán phức tạp, mất nhiều thời gian trong việc xácđịnh nhu cầu vốn lưu động cho doanh nghiệp

b/ Phương pháp gián tiếp xác định nhu cầu vốn lưu động thường xuyên của doanh nghiệp

Các phương pháp gián tiếp cụ thể như sau;

• Phương pháp điều chỉnh theo tỷ lệ phần trăm nhu cầu VLĐ so với năm báocáo Công thức như sau:

: Vốn lưu động năm kế hoạch

: Vốn lưu động năm báo cáo

Trang 18

, : Mức luân chuyển năm kế hoạch ,báo cáo

t % : Tỷ lệ rút ngắn kỳ luân chuyển VLĐ năm kế hoạch

Theo đó:

, : Kỳ luân chuyển VLĐ năm kế hoạch , báo cáo

• Phương pháp dựa vào tổng mức luân chuyển vốn và tốc độ luân chuyển vốnnăm kế hoạch Công thức tính như sau :

Trong đó :

: Tổng mức luân chuyển vốn năm kế hoạch ( doanh thu thuần)

: Số vòng quay vốn lưu động năm kế hoạch

• Phương pháp dựa vào tỷ lệ phần trăm trên doanh thu:

Bước 1:Tính số dư bình quân của các khoản mục trong bảng cân đối kế

toán kỳ thực hiện

Bước 2: Lựa chọn các khoản mục tài sản ngắn hạn và nguồn vốn chiếm

dụng trong bảng cân đối kế toán chịu sự tác động trực tiếp và có quan hệ chặtchẽ với doanh thu và tính tỷ lệ phần trăm của các khoản mục đó so với doanhthu thực hiện trong kỳ

Bước 3: Sử dụng tỷ lệ phần trăm của các khoản mục trên doanh thu để ước

tính nhu cầu vốn lưu động tăng thêm cho năm kế hoạch trên cơ sở dự kiếnnăm kê hoạch

+Nhu cầu VLĐ tăng thêm = Doanh thu tăng thêm Tỷ lệ % nhu cầu VLĐ

so với doanh thu

+Doanh thu tăng thêm = Doanh thu kỳ kế hoạch Doanh thu kỳ báo cáo +Tỷ lệ % nhu cầu VLĐ so với doanh thu= Tỷ lệ % khoản mục tài sản lưu động so với doanh thu Tỷ lệ % nguồn vốn chiếm dụng so với doanh thu

Bước 4: Dự báo nguồn tài trợ cho nhu cầu VLĐ tăng thêm của công ty và

thực hiện điều chỉnh kế hoạch tài chính nhằm đạt được mục tiêu của công ty

Ưu điểm của phương pháp gián tiếp là tính toán một cách nhanh chóng và dễdàng hơn so với phương pháp trực tiếp ,

Nhược điểm: độ chính xác của phương pháp này không cao

Trang 19

1.2.2.2. Tổ chức nguồn vốn lưu động

Nguồn vốn lưu động thường xuyên (NWC) là nguồn vốn ổn định cótính chất dài hạn để hình thành hay tài trợ cho TSLĐ thường xuyên cần thiếtcho hoạt động sản xuất kinh doanh của DN (có thể là một phần hay toàn bộTSLĐ thường xuyên tùy thuộc vào chiến lược tài chính của doanh nghiệp)

Để đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh được diễn ra thườngxuyên liên tục thì tương ứng với một quy mô kinh doanh nhất định thườngxuyên thì phải có một lượng TSLĐ nhất định nằm trong các giai đoạn luânchuyển như các tài sản dự trữ về nguyên vật liệu, sản phẩm đang chế tạo, bánthành phẩm , thành phẩm và nợ phải thu từ khách hàng Những tài sản lưuđộng này gọi là TSLĐ thường xuyên

Tuy nhiên trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệpkhông phải lúc nào cũng diễn ra một cách bình thường mà có những lúc sẽxảy ra những biến cố bất thường làm nảy sinh thêm nhu cầu vốn lưu động Từ

đó mà hình thành nên TSLĐ có tính chất tạm thời

Ngoài ra có một số nguyên nhân dẫn tới hình thành nê bộ phận TSLĐ

có tính chất tạm thời như

- Dự kiến giá cả vật tư, hàng hóa tăng cao, hoặc có những chuyến hàng chờ vật

tư về đến doanh nghiệp ngoài kế hoạch, làm vật tư dự trữ tăng đột biến nêncần có nguồn vốn lưu động tạm thời để trang trải

- Sản xuất và tiêu thụ của doanh nghiệp tăng đột biến do có nhiều thuận lợitrong việc bán hàng làm hàng tồn kho tăng lên, do đó nhu cầu vốn lưu độngcũng tăng thêm

- Trong trường hợp nhận được đơn đặt hàng ngoài kế hoạch, cũng làm nhu cầuvốn lưu động tăng lên

Nguồn VLĐ thường xuyên tạo ra một mức độ an toàn cho DN trongkinh doanh, làm cho tình trạng tài chính được đảm bảo vững chắc hơn Tuynhiên trong nhiều trường hợp sử dụng nguồn VLĐ thường xuyên để đảm bảocho TSLĐ thì phải trả chi phí cao hơn cho việc sử dụng vốn Do vậy đòi hỏingười quản lí phải xem xét tình hình thực tế của doanh nghiệp để có quyết

Trang 20

định phù hợp trong việc tổ chức vốn Nguồn vốn lưu động thường xuyênđược xác định theo công thức:

Nguồn vốn lưu động thường xuyên= NVDH – TSDH

Hoặc Nguồn vốn lưu động thường xuyên = TSNH – Nợ ngắn hạn

Việc tổ chức, đảm bảo nguồn vốn lưu động của DN cần phải xem xétđến sự cân đối giữa TS và NV thông qua Mô hình tài trợ vốn của DN:

a/ Mô hình tài trợ thứ nhất: Toàn bộ TSC Đ và TSL Đ thường xuyên

được đảm bảo bằng nguồn vốn thường xuyên, toàn bộ TSL Đ tạm thời được đảmbảo bằng nguồn vốn tạm thời

HÌNH 1.1 MÔ HÌNH TÀI TRỢ THỨ NHẤT

Ưu điểm của mô hình này:

+ Giúp cho doanh nghiệp hạn chế được rủi ro trong thanh toán, mức độ

an toàn cao hơn

+ Giảm bớt được chi phí trong việc sử dụng vốn

Nhược điểm của việc sử dụng mô hình này:

Trang 21

+ Chưa tạo ra sự linh hoạt trong tổ chức sử dụng vốn, thường vốn nàonguồn ấy, tính chắc chắn được đảm bảo hơn, song kém linh hoạt hơn.

+ Trong thực tế, có khi doanh thu biến động, khi gặp khó khăn về tiêuthụ, doanh nghiệp phải tạm thời giảm bớt quy mô kinh doanh, nhưng vẫn duytrì một lượng vốn thường xuyên khá lớn

b/ Mô hình tài trợ thứ hai: Toàn bộ TSCĐ ,TSLĐ thường xuyên và

một phần TSLĐ tạm thời được đảm bảo bằng nguồn vốn thường xuyên, mộtphần TSLĐ tạm thời còn lại được đảm bảo bằng nguồn vốn tạm thời

HÌNH 1.2 MÔ HÌNH TÀI TRỢ THỨ HAI

+ Ưu điểm của mô hình này là: Khả năng thanh toán và độ an toàn ởmức cao

+ Hạn chế: Chi phí sử dụng vốn cao vì phải sử dụng nhiều khoản vaydài hạn và trung hạn

Trang 22

c/ Mô hình tài trợ thứ ba: toàn bộ TSCĐ và một phần TSLĐ thường

xuyên được đảm bảo bằng nguồn vốn thường xuyên, còn một phần TSLĐthường xuyên và toàn bộ TSLĐ tạm thời được đảm bảo bằng nguồn vốn tạmthời

HÌNH 1.3 MÔ HÌNH TÀI TRỢ THỨ BA

+ Ưu điểm: việc sử dụng vốn linh hoạt, chi phí sử dụng vốn thấp hơn vì

sử dụng nhiều hơn nguồn vốn tín dụng ngắn hạn Trong thực tế, mô hình nàythường được các doanh nghiệp lựa chọn, vì một phần tín dụng ngắn hạn đượcxem như dài hạn thường xuyên, đối với các doanh nghiệp mới hình thành lạicàng cần thiết

+ Tuy nhiên, mô hình có nhược điểm là khả năng gặp rủi ro cao hơn

1.2.2.3. Tổ chức phân bổ vốn lưu động

Trang 23

Phân bổ vốn lưu động chính là kết cấu VLĐ Là tỷ trọng từng bộ phậnVLĐ trong tổng số VLĐ trong từng thời kỳ nhất định Việc phân bổ vốn lưuđộng phải phù hợp để đảm bảo VLĐ được sử dụng tiết kiệm và hiệu quả nhất

• Nhân tố ảnh hưởng tới kết cấu vốn lưu động

+ Nhân tố về đặc điểm sản xuất, kỹ thuật công nghệ của doanh nghiệp, độdài của chu kì sản xuất kinh doanh, trình độ tổ chức quá trình sản xuất kinh doanh

+ Nhân tố liên quan đến cung cấp nguyên vật liệu đầu vào: khoảngcách đến đơn vị cung ứng là xa hay gần dẫn đến mỗi lần nhập hàng nhiều hay

ít, đặc điểm thời vụ của vật tư cung cấp, khoảng cách giữa các lần cung ứng

+ Nhân tố về mặt tiêu thụ: khối lượng sản phẩm mỗi lần tiêu thụ, thờigian hoàn thành một đơn hàng ảnh hưởng tới VLĐ trong lưu thông

+ Nhân tố về mặt thanh toán: phương thức thanh toán được chọn theocác hợp đồng bán hàng, thủ tục thanh toán

1.2.2.4. Quản trị sử dụng vốn bằng tiền

• Khái niệm vốn bằng tiền

Vốn bằng tiền (gồm tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển) làmột bộ phận cấu thành tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp Việc quản lý vốnbằng tiền là vấn đề hết sức quan trọng trong công tác quản lý tài chính doanhnghiệp

Do vốn bằng tiền là loại tài sản có tính thanh khoản cao nhất, là yếu tốtrực tiếp quyết định đến khả năng thanh toán của doanh nghiệp Tuy nhiênvốn bằng tiền bản thân nó không tự sinh lời, nó chỉ sinh lời khi được đầu tư

sử dụng vào một mục đích nhất định Hơn nữa nó là tài sản có tính thanhkhoản cao nên dễ bị thất thoát, gian lận, lợi dụng

• Yêu cầu cơ bản của quản trị sử dụng vốn bằng tiền:

Vừa phải đảm bảo sự an toàn tuyệt đối, đem lại khả năng sinh lời caonhưng đồng thời phải đáp ứng kịp thời các nhu cầu thanh toán bằng tiền mặt củaDN

• Lý do hình thành nhu cầu lưu trữ vốn bằng tiền

Trang 24

- Nhằm đáp ứng các yêu cầu giao dịch, thanh toán hàng ngày như trả tiền muahàng, trả tiền lương, tiền công, thanh toán cổ tức, nộp thuế của DN

- Giúp cho DN nắm bắt các cơ hội đầu tư sinh lời hoặc kinh doanh nhằm tối đahóa lơi nhuận

- Từ nhu cầu dự phòng hoặc khắc phục các rủi ro bất ngờ có thể xảy ra ảnhhưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của DN

• Nội dung chủ yếu của quản trị sử dụng vốn bằng tiền

- Xác định mức dự trữ vốn tiền mặt một cách hợp lý: Có nhiều phương

thức xác định mức dự trữ tiền mặt hợp lí của DN Cách đơn giản nhất là căn

cứ vào số liệu thống kê nhu cầu chi dùng tiền mặt bình quân một ngày và sốngày dự trữ tiền mặt hợp lí Quyết đinh tồn quỹ tiền mặt mục tiêu của doanhnghiệp được dựa trên cơ sở xem xét sự đánh đổi giữa chi phí cơ hội của việcgiữ quá nhiều tiền mặt với chi phí giao dịch do giữ quá ít tiền mặt Lượng tiềnmặt của một doanh nghiệp thường không ổn định do dòng tiền vào và ra phátsinh hàng ngày Nếu doanh nghiệp giữ nhiều tiền mặt thì chi phí giao dịch sẽnhỏ nhưng ngược lại chi phí cơ hội do việc giữ tiền lại cao Tổng chi phí lưugiữ tiền mặt chính là tổng chi phí cơ hội và chi phí giao dịch, tổng chi phí nàyphải giữ ở mức nhỏ nhất

Việc xác định mức tồn dự trữ tiền mặt có lý nghĩa quan trọng giúp chodoanh nghiệp đảm bảo khả năng thanh toán bằng tiền mặt cần thiết trong kỳ,tránh được rủi ro không có khả năng thanh toán Giữ được uy tín với các nhàcung cấp và tạo điều kiện cho doanh nghiệp chớp được cơ hội kinh doanh tốt,tạo khả năng thu được lợi nhuận cao

Quản lý chặt chẽ các khoản phải thu chi bằng tiền: Doanh nghiệp cầnxây dựng các nội quy, quy chế về quản lý các khoản phải thu chi Đặc biết làcác khoản thu chi bằng tiền mặt để trách thất thoát mất mát, lạm dụng tiền củadoanh nghiệp để vụ lợi cho cá nhân

Tất cả các khoản thu chi của doanh nghiệp đều phải thông qua quỹ tiềnmặt, không được chi tiêu ngoài quỹ

Trang 25

Phải có sự phân định rõ ràng trong quản lý tiền mặt giữa nhân viên kếtoán tiền mặt và thủ quỹ: Việc xuất nhập quỹ hàng ngày do thủ quỹ tiến hànhtrên cơ sở các phiếu thu chi hợp thức và hợp pháp.

Tăng tốc quá trình thu tiền và làm chậm đi quá trình chi tiền: Dự đoánthời gian chi trả, doanh nghiệp có thể tận dụng lượng tiền mặt trôi nổi trênmột số dư tiền mặt nhỏ hơn

- Cần quản lý chặt chẽ các khoản tạm ứng bằng tiền mặt: Xác định rõ đối

tượng tạm ứng, các trường hợp tạm ứng, mức độ tạm ứng và thời gian tạmứng

- Chủ động trong việc thanh toán các khoản nợ đến hạn của doanh nghiệp.

- Chủ động lập và thực hiện kế hoạch lưu chuyển tiền tệ hàng năm: Có biện pháp phù hợp đảm bảo cân đối thu chi tiền mặt và sử dụng có hiệu quả nguồn tiền mặt tạm thời nhàn rỗi (đầu tư tài chính ngắn hạn).

1.2.2.5. Quản trị nợ phải thu

- Khoản phải thu là số tiền khách hàng nợ doanh nghiệp do mua chịu hàng hóahoặc dịch vụ Trong kinh doanh hầu hết các doanh nghiệp đều có khoản nợphải thu nhưng với quy mô, mức độ khác nhau Nếu các khoản phải thu quálớn, tức là số vốn DN bị chiếm dụng cao, hoặc không kiểm soát nổi sẽ ảnhhưởng xấu đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Vì thế quảntrị các khoản phải thu là một nội dung quan trọng trong quản trị tài chính củadoanh nghiệp

- Quản trị các khoản phải thu cũng liên quan tới sự đánh đổi giữa lợi nhuận và rủi rotrong bán chịu hàng hóa, dịch vụ Nếu không bán chịu hàng hóa, dịch vụ DN sẽmất đi cơ hội tiêu thụ sản phẩm, do đó cũng mất đi cơ hội thu lợi nhuận Song nếubán chịu hay bán chịu quá mức thì sẽ làm tăng chi phí quản trị khoản thu, chi phíthu hồi nợ, chi phí trả lãi trước tiền vay để đáp ứng nhu cầu vốn lưu động thiếu dovốn của doanh nghiệp bị khách hàng chiếm dụng và làm tăng rủi ro tài chính củadoanh nghiệp Do đó doanh nghiệp cần đặc biệt coi trọng các biện pháp quản trịcác khoản phải thu từ viêc bán chịu hàng hóa, dịch vụ Nếu khả năng sinh lời lớn

Trang 26

hơn rủi ro thì doanh nghiệp có thể mở rộng (nới lỏng) bán chịu, còn nếu khả năngsinh lời nhỏ hơn rủi ro doanh nghiệp phải thu hẹp(thắt chặt) việc bán chịu hànghóa dịch vụ

- Nội dung quản trị các khoản phải thu:

Xác định chính sách bán chịu hợp lý đối với từng khách hàng

Trước hết doanh nghiệp cần xác định đúng đắn các tiêu chuẩn hay giớihạn tối thiểu về mặt uy tín của khách hàng để doanh nghiệp có thể chấp nhậnbán chịu Tùy theo mức độ đáp ứng các tiêu chuẩn này mà doanh nghiệp ápdụng chính sách bán chịu nới lỏng hay thắt chặt cho phù hợp

Ngoài tiêu chuẩn bán chịu, doanh nghiệp cũng cần xác định đúng đắn cácđiều khoản bán chịu hàng hóa dịch vụ, bao gồm việc xác định thời hạn bánchịu và tỷ lệ chiết khấu thanh toán nếu khách hàng thanh toán sớm hơn thờihạn bán chịu theo hợp đồng

Về nguyên tắc, doanh nghiệp chỉ có thể nới lỏng thời hạn bán chịu khi lợinhuận tăng thêm nhờ doanh thu tiêu thụ lớn hơn chi phí tăng thêm cho quảntrị khoản phải thu của doanh nghiệp Tương tự, trường hợp áp dụng chínhsách bán hàng có chiết khấu chi phí tiết kiệm được trong quản lý khoản phảithu phải lớn hơn phần lợi nhuận doanh nghiệp dành trả cho khách hàng dogiảm giá hàng bán chịu

Phân tích uy tín tài chính của khách hàng mua chịu

Nội dung chủ yếu là đánh giá khả năng tài chính và mức độ đáp ứng yêucầu thanh toán của khách hàng khi khoản nợ đến hạn thanh toán Do đó doanhnghiệp cần thu thập thông tin về khách hàng ( báo cáo tài chính , các kết quảxếp hạng tín nhiệm ,xếp hạng tín dụng , các thông tin khác…) , đánh giá uytín khách hàng theo các thông tin thu nhận được , lựa chọn quyết định nớilỏng hay thắt chặt bán chịu, thậm chí từ chối bán chịu

Áp dụng các biện pháp quản lý và nâng cao hiệu quả thu hồi nợ

Trang 27

Sử dụng kế toán thu hồi nợ chuyên nghiệp: có bộ phận kế toán theo dõi khách

hàng nợ, kiểm soát chặt chẽ nợ phải thu đối với từng khách hàng, xác định số

nợ phải thu trên doanh thu hàng bán tối đa cho phép phù hợp với từng kháchhàng mua chịu

Xác định trọng tâm quản lý và thu hồi nợ trong từng thời kỳ để có chính sách thu hồi nợ hợp lý: thực hiện các biện pháp thích hợp để thu hồi nợ đến hạn, nợ

quá hạn như gia hạn nợ, thỏa ước xữ lý nợ, bán lại nợ, yêu cầu sự can thiệpcủa tòa án kinh tế nếu khách hàng nợ chây ỳ hoặc mất khả năng thanh toánnợ

Thực hiện các biện pháp phòng tránh rủi ro bán chịu như trích lập dự phòng

nợ phải thu khó đòi, trích lập quỹ dự phòng tài chính

Mỗi loại tồn kho dự trữ trên có vai trò khác nhau trong quá trình sảnxuất, tạo điều kiện cho quá trình sản xuất kinh doanh của DN được tiến hànhliên tục

Nếu căn cứ vào mức độ đầu tư vốn, tồn kho dự trữ của DN được chiathành tồn kho có suất đầu tư vốn cao, thấp hoặc trung bình Thông thườngđối với loại tồn kho có suất đầu tư vốn cao ,DN phải thường xuyên kiểm soát

và duy trì ở mức dự trữ tồn kho thấp để tiết kiệm chi phí và hạn chế rủi ro.Ngược lịa, loại tồn kho có suất đầu tư vốn thấp thì DN có thể duy trì ở mức

dự trữ tồn kho cao hơn

Việc hình thành lượng hàng tồn kho đòi hỏi phải ứng trước một lượngtiền nhất định gọi là vốn tồn kho dự trữ Việc quản lý vốn tồn kho dự trữ là rấtquan trọng , không phải vì nó thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số VLĐ

Trang 28

của DN mà quan trọng là giúp DN tránh tình trạng vật tư hàng hóa ứ đọng ,chậm luân chuyển , đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh của DN đượcdiễn ra bình thường ,góp phần đẩy nhanh tốc độ luân chuyển vốn lưu động Quy mô vốn tồn kho dự trữ chịu ảnh hưởng trực tiếp bởi mức tồn kho

dự trữ của DN Tuy nhiên từng loại tồn kho dự trữ lại có các nhân tó ảnhhưởng khác nhau:

• Đối với tồn kho dự trữ nguyên vật liệu, thường chịu ảnh hưởng bởi yếu tốquy mô sản xuất , khả năng sẵn sàng cung ứng vật tư của thị trường , giá cảvật tư hàng hóa ,khoảng cách vận chuyển từ nơi cung ứng đến DN

• Đối với các loại sản phẩm dở dang; bán thành phẩm thường chịu ảnh hưởngbởi các yếu tố kỹ thuật ,công nghệ sản xuất ,thời gian chế tạo sản phẩm, trình

độ tổ chức sản xuất của DN

• Đối với mức tồn kho thành phẩm thường chịu ảnh hưởng bởi số lượng sảnphẩm tiêu thụ , sự phối hợp nhịp nhàng giữa khâu sản xuất và khâu tiêu thụ,sức mua của thị trường …

Nội dung quản trị hàng tồn kho

• Xác định đúng đắn lượng nguyên vật liệu ,hàng hóa cần mua trong kỳ vàlượng tồn kho dự trữ hợp lý

• Xác định và lựa chọn nguồn cung ứng người cung ứng thích hợp để đạt đượcmục tiêu : giá cả mua vào thấp, các điều khoản thương lượng có lợi cho DN

và tất cả gắn liền với chất lượng vật tư hàng hóa phải đảm bảo

• Lựa chọn các phương tiện vận chuyển phù hợp để tối thiểu hóa chi phí vậnchuyển ,xếp dỡ

• Thường xuyên theo dõi sự biến động của thị trường vật tư ,hàng hóa Dự đoán

xu thế biến động trong thời kỳ tới để có quyết định điều chỉnh kịp thời việcmua sắm ,dự trữ vật tư, hàng hóa có lợi cho DN trước sự biến động của thịtrường

Trang 29

Tổng chi phí

Chi phí lưu giữ

Chi phí đặt hàng Chi phí

Số l ượn

g đ

ặt h àng

QE

• Tổ chức tốt việc dự trữ , bảo quản vật tư , hàng hóa

• Thường xuyên kiểm tra , năm vững tình hình dự trữ ,phát hiện kịp thời tìnhtrạng ứ đọng vật tư kém ,mất phẩm chất ,lạc hậu để có biện pháp thanh lýnhanh số vật tư đó thu hồi vốn

• Thực hiện tốt việc mua bảo hiểm đối với vật tư hàng hóa ,lập dự phòng giảmgiá hàng tồn kho Biện pháp này giúp DN chủ động trong thực hiện bảo toànVLĐ Nhận thức rõ các nhân tố ảnh hưởng sẽ giúp cho DN có biện pháp quản

lý phù hợp nhằm duy trì lượng tồn kho dự trữ hợp lý nhất DN có thể sử dụng

mô hình quản lý hàng tồn kho dựa trên cơ sở tối thiểu hóa tổng chi phí tồnkho dự trữ hay gọi là mô hình tổng chi phí tối thiểu để xác định được mức đặthàng kinh tế EOQ

Mô hình EOQ được mô tả theo đồ thị sau :

Trang 30

HÌNH 1.4.MÔ HÌNH QUẢN LÝ HÀNG TỒN KHO EOQ

Nếu gọi:

: Chi phí lưu giữ ,bảo quản đơn vị hàng tồn kho

: Chi phí một lần thực hiện hợp đồng cung ứng

: Số lượng vật tư hàng hóa cần cung ứng trong năm

: Mức đặt hàng kinh tế

Mức đặt hàng kinh tế được xác định theo công thức :

Số lần cung ứng trong năm () : = /

Số ngày cung ứng cách nhau giữa 2 lần cung ứng () là : = 360/

Thời điểm tái đặt hàng ( ):

Trong đó : n là số ngày chờ đặt hàng

1.2.3.Các chỉ tiêu đánh giá tình hình quản trị sử dụng VLĐ của doanh nghiệp

- Chỉ tiêu xác định nhu cầu vốn lưu động

Nhu cầu VLĐ = Nợ phải thu + Hàng tồn kho – Nợ phải trả nhà cung cấp

- Chỉ tiêu phản ánh tình hình tổ chức đảm bảo nguồn vốn lưu động

Công thức xác định nguồn vốn lưu động thường xuyên (NWC)

NWC = Tổng nguồn vốn thường xuyên của doanh nghiệp - Tài sản dài hạn (1)Trong đó tổng nguồn vốn thường xuyên của doanh nghiệp bao gồm nợ dàihạn và vốn chủ sở hữu

Hoặc có thể tính

Trang 31

Chỉ tiêu này dùng để đánh giá phương thức tài trợ vốn lưu động củadoanh nghiệp và thường được kết hợp với nhóm chỉ tiêu phản ánh khảnăng thanh toán để phân tích mức độ an toàn hay rủi ro tài chính tronghoạt động của doanh nghiệp.

Các trường hợp diễn biến của Nguồn vốn lưu động thường xuyên(NWC):

+ Trường hợp 1: Khi nguồn vốn dài hạn lớn hơn giá trị tài sản dàihạn (hay tài sản ngắn hạn lớn hơn nợ phải trả ngắn hạn) thì Nguồn vốnlưu động thường xuyên có giá trị dương (NWC > 0)

+ Trường hợp 2: Khi nguồn vốn dài hạn nhỏ hơn giá trị tài sản dàihạn (hay tài sản ngắn hạn nhỏ hơn nợ phải trả ngắn hạn) thì Nguồn vốnlưu động thường xuyên có giá trị âm (NWC < 0) đồng nghĩa với việcdoanh nghiệp hình thành tài sản dài hạn bằng nguồn vốn dài hạn

+ Trường hợp 3: Khi nguồn vốn dài hạn bằng giá trị tài sản dài hạn(hay tài sản ngắn hạn bằng nợ phải trả ngắn hạn) thì Nguồn vốn lưu độngthường xuyên sẽ bằng 0 (NWC = 0)

- Chỉ tiêu phản ánh kết cấu vốn lưu động

+ Tỷ trọng nguồn vốn lưu động trong tổng nguồn vốn của doanh nghiệp

Bộ phận i bao gồm tiền, hàng tồn kho, nợ phải thu

Chỉ tiêu này cho biết từng bộ phận vốn lưu động chiếm bao nhiêu phầntrăm trong tổng vốn lưu động của doanh nghiệp

- Chỉ tiêu phản ánh tình hình quản trị sử dụng vốn bằng tiền

+ Khả năng thanh toán hiện thời: hệ số này phản ánh khả năng chuyển

đổi tài sản thành tiền để trang trải các khoản nợ ngắn hạn

Trang 32

+ Khả năng thanh toán nhanh: hệ số này cho biết khả năng thanh toán

nợ ngắn hạn của doanh nghiệp mà không cần phải thực hiện thanh lý khẩn cấphàng tồn kho:

(6)

+ Khả năng thanh toán tức thời : hệ số này để đánh giá sát hơn khả

năng thanh toán của một doanh nghiệp trong giai đoạn nền kinh tế gặp khủnghoảng khi hàng tồn kho không tiêu thụ được và nhiều khoản nợ phải thu gặpkhó khăn khó thu hồi

(7)

+ Khả năng thanh toán lãi vay: hệ số này cho biết khả năng thanh toán

lãi tiền vay và mức độ rủi ro của doanh nghiệp

(8)

+ Thời gian chuyển hóa thành tiền

Thời gian chuyển hóa thành tiền là khoảng thời gian kể từ lúc sản phẩmhàng hóa hay dịch vụ của doanh nghiệp chuyển thành tiền mặt

Ba nhân tố đóng vai trò quan trọng trong việc nghiên cứu về vòng luânchuyển của tiền mặt :

Kỳ thu tiền trung bình(ADR) :Là số ngày được tính bình quân từ lúc cho

khách hàng nợ đến khi thu hồi số nợ phải thu từ khách hàng

(9)

Trang 33

Kỳ trả tiền trung bình (ADP) :Là số ngày được tính bình quân từ lúc mua nguyên

vật liệu, hàng hóa cho tới khi doanh nghiệp phải thanh toán tiền cho nhà cung cấp

(10)

Kỳ luân chuyển hàng tồn kho bình quân(ADI) : Kỳ luân chyển hàng tồn kho bình

quân là số ngày bình quân từ lúc nguyên vật liệu, hàng hóa được nhập kho chođến lúc xuất kho và bán được cho khách hàng

(11)

Thời gian bình quân chuyển hóa thành tiền

Thời gian bình quân chuyển hóa thành tiền = ARD + ADI – ADP (12

)

Số ngày tồn kho càng lớn, số ngày cho khách hàng chịu càng dài hoặc số ngàytrả nợ bình quân càng nhỏ thì thời gian chuyển hóa của tiền cũng càng lớn và ngượclại

Lưu chuyển tiền thuần (LCT thuần)

Lưu chuyển tiền thuần trong kì = LCT thuần từ hoạt động kinh doanh

+ LCT thuần từ hoạt động đầu tư + LCT thuần từ hoạt động tài chính

(13)Trong đó LCT thuần từ mỗi hoạt động kinh doanh, đầu tư, tài chính là chênhlệch giữa dòng tiền thu vào từ mỗi hoạt động và dòng tiền chi ra từ mỗi hoạt động

Hệ số tạo tiền từ hoạt động kinh doanh

Chỉ tiêu này thường được xem xét trong thời gian hàng quý,6 tháng hoặchàng năm giúp nhà quản trị có thể đánh giá được khả năng tạo tiền từ HĐKD sovới doanh thu đạt được

( 14)

Trang 34

Hệ số doanh thu bằng tiền so với DTBH : phản ảnh mực độ thu tiền

từ DTBH trong kỳ Đánh giá khả năng thu hồi tiền từ doanh thu.

- Chỉ tiêu phản ánh tình hình quản lí vốn tồn kho dự trữ

Vòng quay HTK : Phản ánh một đồng vốn tồn kho quay được bao nhiêu

vòng trong một kỳ

Kỳ luân chuyển HTK: Phản ánh trong kỳ bình quân một đồng HTK

quay một vòng hết bao nhiêu ngày

- Chỉ tiêu phản ánh tình hình quản lí nợ phải thu

Kỳ thu tiền trung bình: phản ánh trung bình độ dài thời gian thu tiền bán hàng

của DN kể từ lúc xuất giao hàng cho đến khi thu được tiền bán hàng Kỳ thutiền trung bình của DN phụ thuộc chủ yếu vào chính sách bán chịu và việc tổchức thanh toán của DN

Vòng quay các khoản phải thu: phản ánh trong một kỳ, nợ phải thu luân

chuyển được bao nhiêu vòng

Trang 35

- Chỉ tiêu phản ánh hiệu suất hiệu quả sử dụng vốn lưu động

Tốc độ luân chuyển vốn lưu động: Tốc độ luân chuyển vốn lưu động phản ảnh

mức độ luân chuyển vốn lưu động nhanh hay chậm và thường được phản ánhqua các chỉ tiêu:

 Số lần luân chuyển VLĐ(số vòng quay VLĐ):

Chỉ tiêu này phản ánh số vòng quay vốn lưu động trong một thời kỳnhất định, thường là một năm Để đơn giản tổng mức luân chuyển VLĐthường được xác định bằng doanh thu thuần trong kỳ Số VLĐ bình quânđược xác định theo phương pháp bình quân số học

Kỳ luân chuyển vốn lưu động

Chỉ tiêu này phản ánh để thực hiện một vòng quay vốn lưu động cầnbao nhiêu ngày Kỳ luân chuyển càng ngắn thì vốn lưu động luân chuyển càngnhanh và ngược lại

Mức tiết kiệm VLĐ

Mức tiết kiệm

Mức luân chuyển vốnbình quân 1 ngày kỳ KH X

Số ngày rút ngắn kỳluân chuyển VLĐ

Trang 36

Tỷ suất lợi nhuận vốn lưu động

Chỉ tiêu này cho thấy một đồng vốn lưu động bình quân tạo ra đượcbao nhiêu đồng lợi nhuận trước (sau) thuế ở trong kì Chỉ tiêu này là thước đođánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động của DN

1.2.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị sử dụng vốn lưu động của

doanh nghiệp

1.2.4.1. Nhân tố chủ quan

- Trình độ tổ chức và quản lí kinh doanh: đây là nhân tố quan trọng ảnh hưởng

tới quản trị vốn Nếu nhà quản trị xác định đúng đắn hợp lí nhu cầu vốn, lựachọn phương thức tài trợ vốn hợp lí, tổ chức sử dụng, quản lí vốn có hiệu quả

sẽ góp phần nâng cao hiệu suất, hiệu quản sử dụng vốn

- Chi phí sử dụng vốn: DN muốn hoạt động sản xuất kinh doanh thì ngoài

lượng vốn chủ của công ty thì công ty cần huy động thêm các nguồn vốn khác

từ bên ngoài, và để thực hiện điều đó DN sẽ phải trả cho người đầu tư vốnmột khoản thu nhập nhất định, đó chính là chi phí sử dụng vốn Vì thế mà khiquyết định huy động vốn doanh nghiệp cần xem xét chi phí phải bỏ ra choviệc đó để lựa chọn mô hình tài trợ phù hợp sao cho tiết kiệm được chi phí sửdụng vốn nhất nhưng vẫn đảm bảo an toàn tài chính

- Trình độ quản trị sử dụng vốn của các cán bộ nhân viên: Trong một doanh

nghiệp yêu tố con người luôn đóng vai trò quan trọng Và nếu như cán bộnhân viên trong DN có chuyên môn cao kinh nghiệm tốt trong công tác quảntrị vốn thì việc quản trị sẽ hiệu quả và nếu ngược lại cán bộ nhân viên không

có trình độ kinh nghiệm thì rất dễ dẫn tới sử dụng vốn lãng phí thất thoát

- Sự lựa chọn phương án kinh doanh: Phương án kinh doanh phải được xây

dựng trên sự phù hợp với tình hình DN cũng như thị trường Từ đó giúp chophương án kinh doanh được hiệu quả hơn và khả năng tiêu thụ tốt, vốn luânchuyển nhanh hơn, đều đặn hơn

- Cơ cấu vốn kinh doanh vốn lưu động: Doanh nghiệp cần lựa chọn cơ cấu vốn

kinh doanh phù hợp đồng thời cũng phải hợp lí giữa tỷ trọng các bộ phận

Trang 37

trong vốn lưu động điều đó sẽ phục vụ cho việc quản trị vốn tốt hơn, dễ dànghơn Và người quản trị cần linh động trong công tác quản trị, từ tình hình thực

tế DN và thị trường để điều chỉnh sao cho cơ cấu vốn phù hợp nhất, tránhcứng nhắc

1.2.4.2. Nhân tố khách quan

- Tăng trưởng kinh tế: Do tác động của nền kinh tế tăng trưởng chậm

nên sức mua của thị trường giảm sút Điều này ảnh hưởng đến tình hình tiêuthụ của doanh nghiệp, sản phẩm của doanh nghiệp khó tiêu thụ hơn, doanhthu và lợi nhuận giảm sút sẽ ảnh hưởng tới công tác quản trị sử dụng VLĐcủa DN

- Rủi ro: những rủi ro bất thường trong quá trình sản xuất kinh doanh

mà các doanh nghiệp đều gặp phải trong điều kiện kinh doanh của cơ chế thịtrường có nhiều thành phần kinh tế và cạnh tranh gay gắt Ngoài ra, doanhnghiệp có thể gặp những rủi ro do thiên tai như lũ lụt, hoả hoạn, động đất,song thần … mà các doanh nghiệp không thể lường trước, các nhà quản trịcần lưu ý đến mọi trường hợp để có chính sách phù hợp

- Sự phát triển khoa học công nghệ: sự phát triển khoa học công nghệ

nhanh như hiện nay làm thay đổi số lượng, chất lượng hàng hoá và theo đó là

sự thay đổi nhu cầu mới, làm cho khách hàng chở nên khó tính hơn Do vậy,doanh nghiệp phải điều chỉnh, thay đổi kịp thời để đáp ứng nhu cầu của thịtrường để hàng hoá, sản phẩm của mình cạnh tranh được Ngoài ra, nó cònảnh hưởng đến tốc độ chu chuyển của vốn bằng tiền, khả năng rút ngắn thờigian sản xuất, khả năng tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, … Từ đó, nó ảnh hưởngđến công tác quản trị VLĐ của DN

- Sự tác động của lạm phát: Lạm phát làm giảm sức mua của đồng tiền

dẫn đến sự tăng giá của vật tư, hàng hoá Nếu doanh nghiệp không có sự điều

Trang 38

chỉnh kịp thời giá trị của tài sản sẽ làm cho vốn của doanh nghiệp bị mất dầntheo tốc độ trượt giá của tiền tệ.

- Biến động cung cầu hàng hoá: tác động đến khả năng huy động các

yếu tố đầu vào cho sản xuất, tiêu thụ sản phẩm và thu hồi vốn kinh doanh.Nếu nhu cầu hàng hoá giảm xuống sẽ làm cho sản phẩm của doanh nghiệpkhó tiêu thụ, gây ứ đọng tiền vốn, giảm hiệu quả sử dụng vốn lưu động củadoanh nghiệp, nhà quản trị cần đưa ra biện pháp phù hợp

- Sự thay đổi các chính sách kinh tế vĩ mô của Nhà nước: Tuỳ theo từng

thời kỳ, từng mục tiêu phát triển mà Nhà nước đưa ra các chính sách ưu đãi vềvốn, lãi vay, thuế cho từng ngành nghề cụ thể, các chính sách khuyến khíchphát triển đối với một số ngành nghề, khu vực nhưng lại hạn chế sự phát triểnđối với một số ngành nghề khác Hệ thống pháp luật, chính sách thuế, cácchính sách kinh tế, … đều ảnh hưởng đến mọi hoạt động của quá trình sảnxuất kinh doanh đặc biệt là các chiến lược dài hạn Bởi vậy, nó ảnh hưởng đếncông tác quản trị VLĐ của DN

Trang 39

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY TNHH MINH HOÀNG TRONG THỜI GIAN QUA 2.1 Quá trình hình thành phát triển và đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Minh Hoàng

2.1.1.Quá trình thành lập và phát triển của công ty TNHH Minh Hoàng

Công ty TNHH Minh Hoàng được thành lập theo giấy chứng nhận đăng kýkinh doanh số ************ do Sở kế hoạch và Đầu tư TP Hưng Yên cấpngày 22/11/2001

Tên đơn vị: Công ty TNHH Minh Hoàng

Tên viết tắt: MinhHoangCo.LTD

Trang 40

Được thành lập chưa lâu tuy nhiên Công ty lại có một đội ngũ cán bộ

kỹ thuật giàu kinh nghiệm đã từng tham gia nhiều công trình lớn yêu cầu cótính kỹ thuật và thẩm mỹ cao Ngoài ra, đội ngũ công nhân của Công ty cũng

đã trải qua nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực xây lắp đã từng thi công Côngtrình thuộc nhóm III, IV Đồng thời, phương tiện máy móc chuyên dùng đượckhông ngừng đổi mới, các phương tiện kiểm tra kỹ thuật hiện đại áp dụng thicông nghiệm thu công trình quy phạm tiêu chuẩn Việt Nam Chính vì những

lý do ấy Công ty TNHH Minh Hoàng đã và đang là sự lựa chọn tin cậy hàngđầu của nhà đầu tư

2.1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Minh Hoàng

* Lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh: Công ty TNHH Minh Hoàng có những

chức năng, ngành nghề kinh doanh như sau:

- Xây dựng công trình dân dụng, công trình giao thông, thủylợi

- Sản xuất cọc bê tông

- Mua bán vật liệu xây dựng

- Thi công xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật

- Kinh doanh nước sạch Rất đa dạng về ngành nghề kinh doanh tuy nhiên Công ty TNHH MinhHoàng có những chức năng nhiệm vụ chính như sau : Xây dựng các côngtrình dân dụng và phúc lợi, công trình giao thông, thủy lợi

* Đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh của công ty

Trong cơ chế quản lý thị trường hiện nay các doanh nghiệp ở Việt Nam nóichung và Công ty TNHH Minh Hoàng nói riêng đều phải tự chủ về sản xuất

Ngày đăng: 25/06/2021, 17:30

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w