1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp tăng cường quản trị sử dụng vốn kinh doanh tại công ty TNHH thương mại hợp tác đầu tư TC

100 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 100
Dung lượng 193,37 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề tài về giải pháp tăng cường quản trị sử dụng vốn kinh doanh tại một doanh nghiệp TNHH, cụ thể là công ty TNHH thương mại hợp tác đầu tư TC. Bài viết hỗ trợ tốt nội dung làm luận văn tốt nghiệp chuyên ngành tài chính doanh nghiệp Học viện tài chính cũng như các trường đai học khác đạt điểm cao

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu,kết quả nêu trong luận văn tốt nghiệp là trung thực, xuất phát từ tình hình thực

tế của đơn vị thực tập

Tác giả luận văn tốt nghiệp

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT iv

DANH MỤC CÁC BẢNG v

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN KINH DOANH VÀ QUẢN TRỊ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 4

1.1 Vốn kinh doanh và nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp 4

1.1.1 Khái niệm và đặc trưng của vốn kinh doanh 4

1.1.2 Thành phần của vốn kinh doanh 5

1.1.3 Nguồn hình thành vốn kinh doanh 7

1.2 Quản trị sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp 10

1.2.1 Khái niệm và mục tiêu quản trị sử dụng vốn kinh doanh 10

1.2.2 Nội dung quản trị sử dụng vốn kinh doanh 12

1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá tình hình quản trị sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp 23

1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp 32

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI HỢP TÁC ĐẦU TƯ *** TRONG THỜI GIAN QUA 35

2.1 Quá trình hình thành phát triển và đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Thương mại hợp tác đầu tư *** 35

2.1.1 Quá trình hình thành phát triển và đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Thương mại hợp tác đầu tư*** 35

2.1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Thương mại hợp tác đầu tư *** 36

Trang 3

2.1.3 Tình hình tài chính chủ yếu của công ty TNHH Thương mại hợp tác

đầu tư *** 37

Một số chỉ tiêu tài chính chủ yếu của công ty được thể hiện qua Bảng 43

2.2 Thực trạng quản trị sử dụng vốn kinh doanh tại công ty TNHH Thương mại hợp tác đầu tư *** trong thời gian qua 45

2.2.1 Tình hình vốn kinh doanh và nguồn vốn kinh doanh của công ty 45

2.2.2 Thực trạng quản trị sử dụng vốn kinh doanh tại công ty TNHH Thương mại hợp tác đầu tư *** 51

2.2.3 Đánh giá chung về tình hình quản trị sử dụng vốn kinh doanh của công ty TNHH Thương mại hợp tác đầu tư *** 80

CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM TĂNG CƯỜNG QUẢN TRỊ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI HỢP TÁC ĐẦU TƯ *** 82

3.1 Mục tiêu và định hướng phát triển của Công ty TNHH Thương mại hợp tác và đầu tư *** trong thời gian tới 82

3.1.1 Bối cảnh kinh tế xã hội 82

3.1.2 Mục tiêu và định hướng phát triển của công ty 84

3.2 Các giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản trị sử dụng vốn kinh doanh ở công ty TNHH Thương mại hợp tác *** 86

3.3 Điều kiện thực hiện các giải pháp 92

KẾT LUẬN 93

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 95

Trang 4

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

1 BCTC : Báo cáo tài chính

2 DTT : Doanh thu thuần

3 LNTT : Lợi nhuận trước thuế

4 LNST : Lợi nhuận sau thuế

Trang 6

DANH MỤC CÁC HÌNH

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy công ty TNHH Thương mại hợp tác đầu tư *** 37

Trang 7

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Vốn là phạm trù kinh tế hàng hóa, là một trong những yếu tố quan trọngquyết định đến quá trình sản xuất và lưu thông hàng hóa Chính vì vậy, cácdoanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường muốn tiến hành hoạt động sản xuấtkinh doanh phải có yếu tố tiền đề là vốn Trong quá trình sản xuất kinh doanh,vốn kinh doanh liên tục vận động qua nhiều hình thái với những đặc điểmkhác nhau Khi kết thúc hoạt động sản xuất kinh doanh số vốn bỏ ra phải sinhsôi, nảy nở vì điều này liên quan trực tiếp đến sự tồn tại và phát triển củadoanh nghiệp

Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, các doanh nghiệp mở rộng quy

mô kinh doanh ngày càng lớn đòi hỏi phải có một lượng vốn ngày càng nhiều.Trong điều kiện của nền kinh tế mở cửa và hội nhập, sự cạnh tranh trên thịtrường ngày càng khốc liệt thì nhu cầu vốn dài hạn của doanh nghiệp cho sựđầu tư phát triển ngày càng lớn Đòi hỏi doanh nghiệp phải huy động tối đacác nguồn vốn bên trong cũng như bên ngoài và phải sử dụng đồng vốn mộtcách có hiệu quả nhất, Tuy nhiên, muốn tăng trưởng và phát triền bền vữngcác doanh nghiệp không chỉ đơn thuần dựa vào lượng vốn dồi dào huy độngđược mà phải dựa vào hiệu quả quản lý và sử dụng vốn Chính vì thế quản lý

và sử dụng vốn hiệu quả là nhiệm vụ quan trọng trong hệ thống quản lý kinh

tế tài chính của các doanh nghiệp hiện nay

Công ty TNHH Thương mại hợp tác đầu tư *** được thành lập từ năm

2007, hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh xăng dầu, vận tải, dược phẩm Trảiqua hơn 10 năm hình thành và phát triển, công ty không ngừng đổi mới, mởrộng quy mô hoạt động kinh doanh nhằm tối đa hóa lợi nhuận, tuy nhiên việc

sử dụng VKD của công ty vẫn chưa cao, chưa khai thác được hết năng lực sửdụng vốn, việc sử dụng quản trị vốn kinh doanh còn nhiều hạn chế Chính vìthế, vấn đề tăng cường quản trị VKD đối với công ty hiện nay là rất cần thiết,

Trang 8

nó là điều kiện tiên quyết để doanh nghiệp khẳng định chỗ đứng vững chắccủa mình trên thị trường.

Với mong muốn được góp phẩn vào việc hoàn thiện công tác tổ chức

và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty nhằm nâng caohoạt động kinh doanh, qua quá trình thực tập tại Công ty TNHH Thương mạihợp tác đầu tư *** và được sự giúp đỡ của cô giáo Phạm Thị Vân Anh cùng

toàn thể cán bộ, công nhân viên công ty, em đã chọn đề tài “Giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản trị sử dụng vốn kinh doanh tại công ty TNHH Thương mại hợp tác đầu tư *****”

2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu: Đưa ra các giải pháp nhằm tăng cường quản trị

sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại hợp tác đầu tư ***

Nhiệm vụ nghiên cứu:

- Hệ thống hóa lí luận về tình hình quản trị và sử dụng vốn kinh doanhtrong doanh nghiệp

- Tìm hiểu thực trạng về quản trị sử dụng VKD năm 2017 của Công tyTNHH Thương mại hợp tác đầu tư *** trên cơ sở so sánh với năm 2016,2015

- Đề xuất những giải pháp nhằm tăng cường quản trị sử dụng VKD tạiCông ty TNHH Thương mại hợp tác đầu tư ***

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Tình hình quản trị sử dụng vốn kinh doanh tạiCông ty TNHH Thương mại hợp tác đầu tư ***

- Phạm vi nghiên cứu:

+Về không gian: Nghiên cứu về vốn kinh doanh và quản trị sử dụng vốnkinh doanh của Công ty TNHH Thương mại hợp tác đầu tư *** có địa điểmtại *********************************Hà Đông, Hà Nội

+Nguồn số liệu: Các số liệu được sử dụng trong luận văn dựa trên cácBCTC của công ty từ năm 2015 đến năm 2017

Trang 9

4 Phương pháp nghiên cứu

- Luận văn sử dụng phương pháp sơ cấp là phỏng vấn ban lãnh đạo công

ty cùng và các phòng ban liên quan để thu thập tài liệu, thông tin liên quan từ

đó kết hợp với các phương pháp thống kê, phân tích tổng hợp, so sánh, phântích; phương dữ liệu; phương pháp xử lý số liệu; đánh giá dựa trên các tàiliệu thu thập được kết hợp với suy luận biện chứng để làm sáng tỏ vấn đềđang nghiên cứu

5 Kết cấu luận văn:

Ngoài mở đầu và kết luận, nội dung của luận văn gồm 3 chương:

- Chương 1: Lý luận chung về vốn kinh doanh và quản trị sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp

- Chương 2: Thực trạng quản trị sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại hợp tác đầu tư *** trong thời gian qua

- Chương 3: Các giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản trị sử dụng VKD tại Công ty TNHH Thương mại hợp tác đầu tư ***

Trong quá trình thực hiện luận văn này, em đã nhận được sự chỉ dẫn tậntình của cô giáo ********** và các cán bộ nhân viên công ty, cùng với sự cốgắng của bản thân Nhưng do thời gian thực tập có hạn và khả năng thực tếcủa em còn nhiều hạn chế nên luận văn không tránh khỏi những sai sót Vìvậy, em mong được sự đóng góp ý kiến của cô giáo cùng các thầy cô trongkhoa và các cán bộ, nhân viên trong công ty để luận văn của em được hoànchỉnh hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội tháng ** năm 20** Sinh viên thực hiện

Trang 10

CHƯƠNG 1:

LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN KINH DOANH VÀ QUẢN TRỊ SỬ DỤNG

VỐN KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP

1.1 Vốn kinh doanh và nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp

1.1.1 Khái niệm và đặc trưng của vốn kinh doanh

1.1.1.1 Khái niệm vốn kinh doanh của doanh nghiệp

Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp đều phải có

các yếu tố cơ bản là tư liệu lao động, đối tượng lao động và sức lao động.Trong điều kiện nền kinh tế thị trường, để có được các yếu tố đó các doanhnghiệp phải bỏ ra một số vốn tiền tệ nhất định, phù hợp với quy mô và điềukiện kinh doanh của doanh nghiệp Số vốn tiền tệ ứng trước để đầu tư muasắm, hình thành tài sản cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp được gọi là vốn kinh doanh của doanh nghiệp

Như vậy “ Vốn kinh doanh của doanh nghiệp là toàn bộ số tiền ứng trước mà doanh nghiệp bỏ ra để đầu tư hình thành các tài sản cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp’’

Trong quá trình sản xuất kinh doanh, VKD của doanh nghiệp không ngừng

vận động, chuyển đổi hình thái biểu hiện Từ hình thái vốn tiền tệ ban đầusang hình thái vốn vật tư, hàng hóa và cuối cùng trở về hình thái vốn tiền tệ.Quá trình này được diễn ra liên tục, thường xuyên lặp lại sau mỗi chu kỳ kinhdoanh và được gọi là quá trình tuần hoàn, chu chuyển vốn kinh doanh của DN

1.1.1.2 Đặc điểm vốn kinh doanh của doanh nghiệp

Trong điều kiện nền kinh tế thị trường, VKD không chỉ là điều kiện tiênquyết cho sự ra đời của doanh nghiệp mà được coi là một loại hàng hóa đặcbiệt

- Vốn kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của các tài sản nhất định( cả tài sản hữu hình và tài sản vô hình) mà doanh nghiệp huy động, sử dụng vào kinh doanh

Trang 11

- Vốn kinh doanh của doanh nghiệp luôn vận động và gắn với một chủ sở hữunhất định: các doanh nghiệp không thể mua bán quyền sở hữu vốn mà chỉ có thể mua ,bán quyền sử dụng vốn kinh doanh trên thị trường tài chính.

- Vốn kinh doanh của doanh nghiệp luôn có giá trị theo thời gian do tác động của các yếu tố khả năng sinh lời và rủi ro Một đồng vốn kinh doanh hiện tại

sẽ có giá trị kinh tế khác với một đồng vốn kinh doanh trong tương lai và ngược lại

- Vốn luôn vận động vì mục tiêu sinh lời nếu coi hình thái khởi đầu của vốn làtiền thì sau một quá trình vận động vốn có thể biến đổi qua các hình thái vật chất khác nhau, nhưng kết thúc chu kỳ vận động vốn lại trở lại trạng thái ban đầu là tiền Vậy để doanh nghiệp tồn tại và phát triển thì lượng tiền này phải lớn hơn lượng tiền mà doanh nghiệp bỏ ra ban đầu, có nghĩa là doanh nghiệp phải có lợi nhuận

1.1.2 Thành phần của vốn kinh doanh

Vốn kinh doanh của DN có nhiều loại, để phục vụ cho yêu cầu quản lý, sử

dụng vốn kinh doanh tiết kiệm và có hiệu quả người ta thường phân loại như sau:

1.1.2.1 Phân loại theo kết quả của hoạt động đầu tư

Phân loại theo kết quả của hoạt động đầu tư thì vốn kinh doanh của DN được chia thành VKD đầu tư vào tài sản lưu động, tài sản cố định và tài sản tài chính của doanh nghiệp

- Vốn kinh doanh đầu tư vào TSLĐ là số vốn đầu tư để hình thành các tài sảnlưu động phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm các loại vốn bằng tiền, vốn vật tư hàng hóa, các khoản phải thu, các loại TSLĐ khác của DN

- Vốn kinh doanh đầu tư vào TSCĐ là số vốn đầu tư để hình thành các tài sản

cố định hữu hình và vô hình như nhà xưởng, máy móc, thiết bị, phương tiện

Trang 12

vận tải, nhãn hiệu sản phẩm độc quyền, giá trị lợi thế về vị trí địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp…

- Vốn kinh doanh đầu tư vào tài sản tài chính là số vốn doanh nghiệp đầu tư vào các TSTC như cổ phiếu, trái phiếu doanh nghiệp, trái phiếu chính phủ, kỳphiếu ngân hàng, chứng chỉ quỹ đầu tư và các giấy tờ có giá khác

Mỗi loại tài sản đầu tư của doanh nghiệp có thời hạn sử dụng và đặc điểm thanh khoản khác nhau gây ảnh hưởng rất lớn đến thời gian luân chuyển của vốn kinh doanh cũng như mức độ rủi ro trong sử dụng VKD của doanh

nghiệp

1.1.2.2 Phân loại theo đặc điểm luân chuyển của vốn

Phân loại theo đặc điểm luân chuyển của vốn thì vốn kinh doanh được chia thành vốn cố định và vốn lưu động:

- Vốn cố định của doanh nghiệp là số vốn đầu tư để xây dựng hoặc mua sắmcác TSCĐ sử dụng trong kinh doanh Là số vốn tiền tệ ứng trước để xâydựng, mua sắm TSCĐ nên quy mô của VCĐ nhiều hay ít sẽ quyết định quy

mô, năng lực và trình độ kỹ thuật của TSCĐ

Đặc điểm về kinh tế - kỹ thuật của TSCĐ chi phối đặc điểm luân chuyểncủa VCĐ trong đó những đặc điểm cơ bản của VCĐ là: Tốc độ luân chuyểnchậm, giá trị được chuyển dịch dần từng phần vào giá trị sản phẩm trong mỗichu kỳ kinh doanh, sau nhiều năm mới hoàn thành một vòng tuần hoàn, chuychuyển

- Vốn lưu động của doanh nghiệp là số vốn tiền tệ ứng trước dùng để muasắm, hình thành các TSLĐ dùng trong sản xuất kinh doanh của DN nhưnguyên liệu vật liệu dự trữ sản xuất, sản phẩm dở dang, bán thành phẩm,thành phẩm chờ tiêu thụ, các khoản vốn bằng tiền, vốn trong thanh toán

Đặc điểm cơ bản của vốn lưu động là thời gian luân chuyển nhanh, hìnhthái biểu hiện của vốn lưu động luôn thay đổi, giá trị của nó được chuyển dịchtoàn bộ, một lần vào giá trị sản phẩm sau mỗi chu kỳ kinh doanh

Trang 13

1.1.3 Nguồn hình thành vốn kinh doanh

Nguồn hình thành vốn kinh doanh có thể được chia thành nhiều loại khác nhau dựa trên các tiêu thức nhất định

1.1.3.1 Dựa vào quan hệ chủ sở hữu vốn

Dựa theo tiêu thức này có thể chia nguồn vốn của DN thành hai loại: Vốn chủ sở hữu và nợ phải trả

Tài sản

Nợ phải trả

Vốn chủ sở hữu

- Vốn chủ sở hữu là phần vốn thuộc quyền sở hữu của chủ doanh nghiệp, bao

gồm số vốn chủ sở hữ bỏ ra và phần bổ sung từ kết quả kinh doanh Vôn chủ

sở hữu tại một thời điểm có thể được xác định bằng công thức sau:

Vốn chủ sở hữu = Giá trị tổng tài sản – Nợ phải trả

- Nợ phải trả là thể hiện bằng tiền những nghĩa vụ mà doanh nghiệp có trách

nhiệm phải thanh toán cho các tác nhân kinh tế khác như: Nợ vay, các khoảnphải trả cho người bán, cho Nhà nước, cho người lao động trong DN…

Để hoạt động sản xuất kinh doanh đạt hiểu quả cao, thông thường mộtdoanh nghiệp phải phối hợp cả hai nguồn: VCSH và NPT Sự kết hợp 2nguồn này phụ thuộc vào đặc điểm của ngành mà doanh nghiệp hoạt động,tùy thuộc quyết định của người quản lý trên cơ sở xem xét tình hình kinhdoanh và tài chính của doanh nghiệp

Trang 14

1.1.3.2 Dựa vào thời gian huy động và sử dụng vốn

Dựa theo tiêu thức này có thể chia nguồn vốn của doanh nghiệp thành 2 loại: Nguồn vốn thường xuyên và nguồn vốn tạm thời

Nguồn vốn tạm thời

Nguồn vốn thường xuyên

- Nguồn vốn tạm thời: Là các nguồn vốn có tính chất ngắn hạn ( dưới 1

năm) DN có thể sử dụng để đáp ứng các yêu cầu có tính chất tạm thời phátsinh trong hoạt động kinh doanh của DN Nguồn vốn tạm thời thường baogồm vay ngắn hạn ngân hàng và các tổ chức tín dụng, các khoản nợ ngắn hạnkhác

- Nguồn vốn thường xuyên: Là tổng thể các nguồn vốn có tính chất ổn định

mà doanh nghiệp có thể sử dụng vào các hoạt động kinh doanh Nguồn vốnnày thường được sử dụng để mua sắm, hình thành TSCĐ và một bộ phầnTSLĐ thường

xuyên cần thiết cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Nguồn vốn thường xuyên= Vốn chủ sở hữu + Nợ dài hạn

Hoặc Nguồn vốn thường xuyên= Giá trị tổng tài sản của DN – Nợ ngắn hạn

Trên cơ sở xác định nguồn vốn thường xuyên của doanh nghiệp còn có

thể xác định nguồn vốn lưu động thường xuyên của doanh nghiệp

Tài sản lưu động Nợ ngắn hạn

Tài sản cố định Nợ dài hạn

Vốn chủ sở hữu

Trang 15

- Nguồn vốn lưu động thường xuyên: Là nguồn vốn ổn định có tính chất dài

hạn để hình thành hay tài trợ cho TSLĐ thường xuyên cần thiết trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Nguồn vốn lưu động = Tổng nguồn vốn thường xuyên - Tài sản thường xuyên của doanh nghiệp dài hạn Hoặc Nguồn vốn lưu động thường xuyên= TSNH – Nợ ngắn hạn

Có thể xem xét nguồn vốn thường xuyên qua sơ đồ sau:

Nguồn vốn thường xuyên của doanh nghiệp

Nguồn vốn lưu động thường xuyên tạo ra một mức độ an toàn cho doanh

nghiệp trong kinh doanh, làm cho tình hình tài chính của doanh nghiệp được đảm bảo vững chắc hơn Nhưng trong nhiều trường hợp sử dụng nguồn vốn lưu động thường xuyên để đảm bảo cho việc hình thành TSLĐ thì doanh nghiệp phải trả chi phí cao hơn cho việc sử dụng vốn

Việc phân loại chỉ giúp cho người quản lý xem xét, huy động các nguồnvốn phù hợp với thời gian sử dụng của các yếu tố cần thiết cho quá trình kinhdoanh

1.1.3.3 Dựa vào phạm vi huy động vốn

độngthường xuyên

Nợ trung và dài hạn

Tài sản dài hạn

Vốn chủ sở hữu

Trang 16

Dựa vào phạm vi huy động vốn thì chia nguồn vốn của doanh nghiệp

thành nguồn vốn bên trong và nguồn vốn bên ngoài

- Nguồn vốn bên trong: là nguồn vốn có thể huy động được vào đầu tư từ

chính hoạt động của bản thân doanh nghiệp tạo ra Nguồn vốn bên trong thểhiện khả năng tự tài trợ của doanh nghiệp

Nguồn vốn bên trong doanh nghiệp gồm: Lợi nhuận giữ lại để tái đầu tư,khấu hao TSCĐ, tiền nhượng bán tài sản, vật tư không cần dùng hoặc thanh lýTSCĐ

- Nguồn vốn bên ngoài: là nguồn vốn mà doanh nghiệp có thể huy động từ

các nguồn bên ngoài để tăng thêm nguồn tài chính cho hoạt động sản xuấtkinh doanh của DN Đây là nguồn hết sức quan trọng giúp tăng thêm VKDcho doanh nghiệp, bao gồm: vay người thân, vay Ngân hàng thương mại vàcác tổ chức tài chính khác, gọi góp vốn liên doanh liên kết, tín dụng thươngmại của nhà cung cấp, thuê tài sản, huy động vốn bằng phát hành chứngkhoán( đối với doanh nghiệp được pháp luật cho phép)

Với cách phân loại như này giúp DN sử dụng vốn sao cho cơ cấu vốn tối

ưu hay cơ cấu vốn có chi phí thấp và mang lại hiệu quả cao nhất Nguồn vốnbên trong là rất quan trọng nhưng thường không đáp ứng đủ nhu cầu sử dụngvốn của DN đòi hỏi doanh nghiệp cần phải tìm kiếm nguồn từ bên ngoài Tùytừng loại doanh nghiệp kinh doanh mà có cách kết hợp các nguồn tài trợ khácnhau Từ đó đề ra các giái pháp chủ động trong việc khai thác các nguồn vốnkhác nhau để đáp ứng cho nhu cầu sản xuất kinh doanh của DN được diễn ramột cách thường xuyên, liên tục

1.2 Quản trị sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp

1.2.1 Khái niệm và mục tiêu quản trị sử dụng vốn kinh doanh

1.2.1.1 Khái niệm quản trị sử dụng vốn kinh doanh

Trang 17

- Quản trị sử dụng vốn kinh doanh là việc hoạch định, tổ chức thực hiện, kiểm soát và điều chỉnh quá trình huy động và tổ chức sử dụng vốn phục vụ cho các hoạt động của DN.

- Quản trị sử dụng vốn kinh doanh bao gồm các hoạt động của nhà quản trịliên quan đến việc đầu tư, mua sắm, quản lý, sử dụng tài sản của doanh

nghiệp nhằm đạt được các mục tiêu đề ra Nội dung quản trị sử dụng vốn kinhdoanh bao gồm quản trị VCĐ và quản trị VLĐ

Để đánh giá được hiệu quả quản trị vốn, chúng ta cần so sánh các tiêu chí phản ánh hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp năm vừa qua so với các năm trước, so với kế hoạch đề ra, với đối thủ cạnh tranh và so với các chỉ tiêu trung bình của ngành Cụ thể, khi đánh giá hiệu quả quản trị vốn của doanh nghiệp chúng ta cần dựa trên những tiêu chí sau :

 Tính hợp lý của cơ cấu vốn kinh doanh

 Tốc độ luân chuyển và hiệu suất sử dụng của vốn và tài sản

 Tỷ suất lợi nhuận trên vốn

 Tính hợp lý của cơ cấu vốn, chi phí của việc tài trợ vốn

1.2.1.2 Mục tiêu quản trị sử dụng vốn kinh doanh

Quản trị và sử dụng hợp lý tài sản cũng như nguồn vốn có ảnh hưởng rất lớn đối với việc hoàn thành các mục tiêu chung của doanh nghiệp, mà cao nhất là mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận Quản trị VKD giữ vai trò đi đầu trong việc quản trị tài chính của DN, nó gắn liền với sự tồn tại và phát triển của DN

và xuất phát từ các mục tiêu:

+ Huy động vốn đáp ứng đầy đủ, kịp thời nhu cầu vốn cho các hoạt động + Tổ chức sử dụng vốn tiết kiệm, có hiệu quả nhằm tối đa hóa lợi ích chủ sở hữu doanh nghiệp

+ Ngoài mục tiêu tối đa hóa giá trị DN quản trị sử dụng VKD còn phải đảm bảo an toàn, lành mạnh về mặt tài chính,tăng cường khả năng cạnh tranh của DN

Trang 18

1.2.2 Nội dung quản trị sử dụng vốn kinh doanh

1.2.2.1 Quản trị sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp

* Xác định nhu cầu vốn lưu động và tổ chức nguồn vốn lưu động

- Để tiến hành sản xuất kinh doanh, ngoài TSCĐ các doanh nghiệp còn cần

có các TSLĐ Doanh nghiệp phải ứng ra một số vốn tiền tệ nhất định để hìnhthành các TSLĐ, số vốn này được gọi là vốn lưu động của doanh nghiệp Nhưvậy có thể nói “ Vốn lưu động là toàn bộ số tiền ứng trước mà doanh nghiệp

bỏ ra để đầu tư hình thành nên các TSLĐ thường xuyên cần thiết cho hoạtđộng SXKD của doanh nghiệp’’

- Hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được diễn ra thườngxuyên, liên tục Trong quá trình đó luôn đòi hỏi doanh nghiệp phải có mộtlượng vốn lưu động cần thiết để đáp ứng nhu cầu mua sắm vật tư dự trữ, bùđắp chênh lệch các khoản phải thu, phải trả giữa doanh nghiệp với kháchhàng, đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được tiến

hành bình thường, liên tục Như vậy “ Nhu cầu vốn lưu động thường xuyên cần thiết là số vốn lưu động tối thiểu cần thiết phải có để đảm bảo cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp được tiến hành bình thường, liên tục’’ Dưới mức này sản xuất kinh doanh của DN sẽ khó khăn, thậm chí

bị đình trệ, gián đoạn Nhưng nếu trên mức cần thiết lại gây ra tình trạng ứđọng vốn, sử dụng vốn lãng phí, kém hiệu quả

Trong quản trị vốn lưu động , các doanh nghiệp cần chú trọng xác địnhđúng đắn nhu cầu vốn lưu động thường xuyên cần thiết, phù hợp với quy mô

và điều kiện kinh doanh cụ thể của doanh nghiệp

Nhu cầu VLĐ = Vốn hàng tồn kho + Nợ phải thu – Nợ phải trả nhà cùng cấp

Để xác định nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp có thể sử dụng 2

phương pháp trực tiếp hoặc gián tiếp

Trang 19

- Phương pháp trực tiếp: là xác định trực tiếp nhu cầu vốn cho hàng tồnkho, các khoản phải thu, các khoản phải trả nhà cung cấp rồi tập hợp lại thànhtổng nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp Phương pháp trực tiếp có ưuđiểm là phản ánh rõ nhu cầu vốn lưu động cho từng loại vật tư hàng hóa vàtrong từng khâu kinh doanh do vậy tương đối sát với nhu cầu vốn của doanhnghiệp Tuy nhiên phương pháp này tính toán phức tạp, mất nhiều thời giantrong các định nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp.

- Phương pháp gián tiếp: Phương pháp gián tiếp dựa vào phân tích tìnhhình thực tế sử dụng VLĐ của DN năm báo cáo, sự thay đổi về quy mô kinhdoanh và tốc độ luân chuyển VLĐ năm kế hoạch, hoặc sự biến động nhu cầuVLĐ theo doanh thu thực hiện năm báo cáo để xác định nhu cầu VLĐ của

DN năm kế hoạch Phương pháp này có ưu điểm là đơn giản, nhanh chóngxác định được nhu cầu VLĐ Tuy nhiên hạn chế là kết quả dự báo có độ sailệch lớn, mặt khác phương pháp này đã ngầm giả định trình độ quản trị vốnkhông thay đổi, các chính sách tài chính không thay đổi và không tính đếnnguồn vốn chiếm dụng được Có các phương pháp gián tiếp như sau:

+ Phương pháp điều chỉnh theo tỉ lệ phần trăm nhu cầu VLĐ so với năm báo cáo

+ Phương pháp dựa vào tổng mức luân chuyển vốn và tốc độ luân chuyển vốn năm kế hoạch

+ Phương pháp dựa vào tỉ lệ phần trăm trên doanh thu

Nhu cầu VLĐ của doanh nghiệp chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố như:

Quy mô kinh doanh của doanh nghiệp, đặc điểm, tính chất của ngành nghềkinh doanh, sự biến động của giá cả vật tư, hàng hóa trên thị trường, trình độ

tổ chức, quản lý sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp Vì vậy doanhnghiệp cần xác định đúng đắn các nhân tố ảnh hưởng sẽ giúp doanh nghiệpxác định đúng nhu cầu vốn lưu động và có biện pháp quản lý, sử dụng vốnlưu động một cách tiết kiệm, có hiệu quả

Trang 20

* Tổ chức đảm bảo nguồn vốn lưu động

- Khái niệm: Tổ chức đảm bảo nguồn vốn lưu động là việc huy động và sử dụng các nguồn vốn lưu động để đáp ứng tốt nhất nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp.

- Nguồn vốn lưu động của doanh nghiệp bao gồm nguồn vốn lưu độngngắn hạn và nguồn vốn lưu động dài hạn (Nguồn vốn lưu động tạm thời vànguồn vốn lưu động thường xuyên)

Nguồn vốn lưu động tạm thời: Là các nguồn vốn có tính chất ngắn hạn

(dưới một năm) doanh nghiệp có thể sử dụng để đáp ứng các yêu cầu có tínhchất tạm thời phát sinh trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Nguồn vốn lưu động tạm thời thường bao gồm vay ngắn hạn ngân hàng vàcác tổ chức tín dụng, các khoản nợ ngắn hạn khác

Nguồn vốn lưu động thường xuyên: là nguồn vốn ổn định có tính chất

dài hạn để hình thành hay tài trợ cho tài sản lưu động (TSLĐ) thường xuyêncần thiết trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Nguồn vốn lưu động thường xuyên (NWC) của doanh nghiệp tại mộtthời điểm có thể được xác định theo công thức:

NWC = Tổng nguồn vốn thường xuyên của DN – TSDH

Nợ ngắn hạn

Nợ dài hạn

Vốn chủ sở hữu

Nguồn vốn thường xuyên của DN

Trang 21

Nếu NWC < 0, một phần TSDH chỉ được tài trợ bởi nguồn vốn dài hạn,phần còn lại được tài trợ bởi nguồn vốn ngắn hạn Đây là một chính sách tàitrợ mạo hiểm không an toàn của DN.

Nếu NWC>0, TSDH được tài trợ bởi một phần nguồn vốn dài hạn, mộtphần tài sản ngắn hạn sẽ được tài trợ bởi nguồn vốn ngắn hạn Đây có thể coi

là một chính sách tài trợ an toàn của DN

Nếu NWC = 0, chúng ta có thể nhận định rằng tình hình tài chính của

DN là lành mạnh

Nguồn vốn lưu động thường xuyên là một trong những nhân tố tạo ramức độ an toàn cho doanh nghiệp trong kinh doanh Tuy nhiên, trong một sốtrường hợp sử dụng nhiều NWC thì sẽ phải trả chi phí cao hơn cho việc sửdụng vốn Do vậy, đòi hỏi nhà quản lý doanh nghiệp phải xem xét tình hìnhthực tế của doanh nghiệp để có quyết định phù hợp trong việc tổ chức vốn

* Tổ chức phân bổ vốn lưu động

Để quản lý, sử dụng hiệu quả VLĐ thì vấn đề phân bổ VLĐ sao cho hợp

lý, phù hợp với năng lực sản xuất, với giai đoạn sản xuất kinh doanh của DN

là rất cần thiết Phân bổ VLĐ chính là việc xác định cơ cấu, tỷ trọng của cácloại vốn thành phần trong tổng VLĐ, đây chính là một nội dung rất quantrọng của quản trị sử dụng VLĐ Ta có thể sử dụng cách phân loại VLĐ theovai trò để lựa chọn bố trí cơ cấu vốn đầu tư hợp lý, đảm bảo sự cân đối về

Trang 22

năng lực sản xuất giữa các giai đoạn trong quá trình sản xuất kinh doanh của

DN Cụ thể hơn, theo cách phân loại này, VLĐ được chia thành:

+ VLĐ trong khâu dự trữ sản xuất: bao gồm nguyên nhiên vật liệu, phụ tùngthay thế, công cụ dụng cụ nhỏ dữ trữ sản xuất

+ VLĐ trong khâu sản xuất: bao gồm bán thành phẩm, sản phẩm dở dang,vốn chi phí trả trước

+ VLĐ trong khâu lưu thông: gồm vốn thành phẩm, vốn trong thanh toán, vốnđầu tư ngắn hạn, vốn bằng tiền

Thông qua cách phân loại này, nhà quản trị có thể thấy được vai trò củatừng loại VLĐ trong quá trình sản xuất kinh doanh, từ đó kết hợp với mụctiêu, kế hoạch sản xuất đã đề ra để lựa chọn cơ cấu VLĐ hợp lý cho DN

* Quản trị sử dụng vốn bằng tiền

Vốn bằng tiền ( gồm tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển) là một

bộ phận cấu thành tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp Đây là loại tài sản cótính thanh khoản cao nhất và quyết định khả năng thanh toán nhanh củadoanh nghiệp Tuy nhiên vốn bằng tiền bản thân nó không tự sinh lời, nó chỉsinh lời khi được đầu tư sử dụng vào một mục đích nhất định Với đặc điểm

có tính thanh khoản cao, vốn bằng tiền cũng dễ bị thất thoát, gian lận, lợidụng

Nội dung quản trị sử dụng vốn bằng tiền:

- Xác định đúng mức dự trữ tiền mặt hợp lý, tối thiểu để đáp ứng các nhu cầu

chi tiêu bằng tiền mặt của doanh nghiệp trong kỳ

- Quản lý chặt chẽ các khoản thu chi tiền mặt: thực hiện nguyên tắc mọikhoản thu chi tiền mặt đều phải qua quỹ, không được thu chi ngoài quỹ Phânbiệt rõ trách nhiệm trong quản lý vốn bằng tiền giữa kế toán và thủ quỹ

- Chủ động lập và thực hiện kế hoạch lưu chuyển tiền tệ hàng năm, có biệnpháp đảm bảo cân đối thu chi tiền mặt và sử dụng có hiệu quả nguồn tiền mặttạm thời nhàn rỗi( đầu tư Tài chính ngắn hạn)

Trang 23

- Phân tích khả năng tạo tiền của doanh nghiệp để từ đó có thể đánh giá khảnăng tạo tiền và mức độ đóng góp của từng hoạt động trong việc tạo tiềntrong kỳ giúp các chủ thể quản lý đánh giá được quy mô, cơ cấu dòng tiền vàtrình độ tạo ra tiền của doanh nghiệp.

* Quản trị sử dụng nợ phải thu

Nợ phải thu là số tiền khách hàng nợ doanh nghiệp do mua chịu hànghóa và dịch vụ Nếu các khoản nợ phải thu quá lớn, tức số vốn của doanhnghiệp bị chiếm dụng cao, hoặc không kiểm soát nổi sẽ ảnh hưởng xấu đếnhoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Quản trị nợ phải thu có vai trò quan trò quan trọng trong quản trị tài chínhcủa doanh nghiệp Việc này cũng liên quan đến sự đánh đổi giữa lợi nhuận vàrủi ro trong bán chịu hàng hóa, dịch vụ Nếu không bán chịu hàng hóa, dịch

vụ doanh nghiệp sẽ mất đi cơ hội tiêu thụ sản phẩm, do đó mất đi cơ hội tănglợi nhuận Nhưng nếu bán chịu hay bán chịu quá mức sẽ dẫn tới làm tăng chiphí quản trị khoản phải thu, làm tăng nguy cơ nợ phải thu khó đòi hoặc rủi rokhông thu hồi được nợ Do đó, doanh nghiệp cần đặc biệt coi trọng các biệnpháp quản trị khoản phải thu từ bán chịu hàng hóa, dịch vuh

Nội dung quản trị sử dụng nợ phải thu :

- Xác định chính sách bán chịu hợp lý đối với từng khách hàng: căn cứ vào

mức độ uy tín của khách hàng để thực hiện chính sách bán chịu, thời hạn bánchịu và tỷ lệ chiết khấu thanh toán phù hợp nếu khách hàng thanh toán sớm…

- Áp dụng các biện pháp quản lý và nâng cao hiệu quả thu hồi nợ: sử dụng kếtoán thu hồi nợ chuyên nghiệp; xác định trong tâm quản lý và thu hồi nợ trongtừng thời kỳ để có chính sách thu hồi nợ thích hợp; thực hiện các biện phápphòng ngừa rủi ro bán, trích lập quỹ dự phòng tài chính

Đánh giá cơ cấu và sự biến động của các khoản nợ phải thu cũng như hiệusuất sử dụng lượng vốn này qua số vòng quay nợ phải thu, kỳ thu tiền trungbình

Trang 24

* Quản trị sử dụng vốn tồn kho dự trữ

Tồn kho dự trữ là những tài sản mà doanh nghiệp dự trữ để đưa vào sản

xuất hoặc bán ra sau này Căn cứ vào vai trò của vốn tồn kho dự trữ được chialàm 3 loại: Tồn kho nguyên vật liệu, tồn kho sản phẩm dở dang, bán thànhphẩm, tồn kho thành phẩm Mỗi loại tồn kho dự trữ trên có vai trò khác nhautrong quá trình sản xuất, tạo điều kiện cho quá trình sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp được tiến hành liên tục và ổn định

Việc hình thành lượng tồn kho dự trữ đòi hỏi DN phải ứng trước một lượngtiền nhất định gọi là vốn tồn kho dự trữ Việc quản lý vốn tồn kho dự trữ là rấtquan trọng, không phải vì nó thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số VLĐcủa doanh nghiệp mà quan trọng, nó giúp doanh nghiệp tránh được tình trạngvật tư hàng hóa ứ đọng, chậm luân chuyển, đảm bảo cho hoạt động sản xuấtkinh doanh được diễn ra bình thường, liên tục và góp phần đẩy nhanh tốc độluân chuyển VLĐ

Nội dung quản trị sử dụng vốn tồn kho dự trữ:

- Xác định nhu cầu hàng tồn kho: Đối với từng doanh nghiệp, căn cứ vào đặcđiểm ngành nghề, hàng hóa, nguyên vật liệu đầu vào mà xây dựng chính sách

dự trữ hàng tồn kho phù hợp Việc xác định chính xác nhu cầu HTK có ýnghĩa đặc biệt quan trọng, đảm bảo doanh nghiệp đáp ứng được nhu cầu sảnxuất kinh doanh Tuy nhiên dự trữ hàng tồn kho làm phát sinh chi phí, do đócần quản lý chúng sao cho tiết kiệm, hiệu quả Chi phí tồn kho dự trữ thườngđược chia thành 2 loại là chi phí lưu giữ, bảo quản hàng tồn kho và chi phíthực hiện các hợp đồng cung ứng

- Đánh giá cơ cầu và sự biến đọng hàng tồn kho: Xác định tỷ trọng từngkhoản mục trong hàng tồn kho, đánh giá mức độ hợp lý của cơ cấu hàng tồnkho và xu hướng biến động

Trang 25

- Đánh giá hiệu suất sử dụng hàng tồn kho thông qua các chỉ tiêu: Số vòngquay HTK, kỳ luân chuyển HTK

1.2.2.2 Quản trị sử dụng vốn cố định của doanh nghiệp

- Vốn cố định là toàn bộ số tiền ứng trước mà doanh nghiệp bỏ ra để đầu tưhình thành nên các TSCĐ dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp

- Quản trị sử dụng VCĐ là khai thác tạo lập vốn, quản lý sử dụng vốn vàphân cấp quản lý, sử dụng VCĐ nhằm đảm bảo tính liên tục, thống nhất tronghoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

* Lựa chọn quyết định đầu tư TSCĐ

Đề cập tới vốn cố định cũng có nghĩa là nói tới TSCĐ, và quản lý vốn cốđịnh cũng có nghĩa là quản lý TSCĐ Quản lý vốn cố định được coi là trọngđiểm trong quản trị tài chính doanh nghiệp, để làm được điều này ta phảinghiên cứu kỹ về tài sản cố định, quản lý và sử dụng hiệu quả loại tài sản này.Trong điều kiện kinh tế thị trường, các TSCĐ của doanh nghiệp cũng đượccoi là một loại hàng hóa thông thường, không chỉ có giá trị mà còn có giá trị

sử dụng thông qua mua bán từ chủ thể này sang chủ thể khác trên thị trường

Để thuận tiện cho việc quản lý và sử dụng TSCĐ, người ta có những cáchphân loại TSCĐ như sau:

- Theo hình thái biểu hiện và công dụng kinh tế bao gồm:

+ Tài sản cố định hữu hình là những tài sản cố định có hình thái vật chất cụthể do DN sử dụng cho hoạt động kinh doanh Căn cứ vào công dụng kinh tế

có thể chia làm các nhóm sau: nhà cửa vật kiến trúc, máy móc thiết bị,phương tiện vận tải, dụng cụ quản lý, vườn cây lâu năm

+ Tài sản cố định vô hình là những tài sản không có hình thái vật chất nhưngxác định được giá trị, do doanh nghiệp quản lý và sử dụng trong các hoạt

Trang 26

động sản xuất kinh doanh, cung cấp dịch vụ hoặc cho thuê phù hợp với tiêuchuẩn tài sản cố định vô hình.

Cách phân loại này giúp doanh nghiệp thấy được cơ cấu đầu tư vào tài sản cốđịnh theo hình thái biểu hiện, là căn cứ để ra quyết định đầu tư dài hạn hoặcđiều chỉnh cơ cấu cho hợp lý

- Theo mục đích sử dụng bao gồm:

+ Tài sản cố định dùng cho mục đích kinh doanh: Là những tài sản cố định

đang dùng trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

+ Tài sản cố định dùng cho mục đích phúc lợi, sự nghiệp, an ninh, quốcphòng: Là những tài sản cố định không mang tính chất sản xuất do DN quản

lý sử dụng cho các hoạt động phúc lợi, sự nghiệp và các hoạt động đảm bảo

an ninh, quốc phòng

Cách phân loại này giúp DN thấy được kết cấu tài sản cố định theo mục đích

sử dụng, từ đó tạo điều kiện thuận lợi cho việc quản lý và tính khấu hao tàisản cố định có tính chất sản xuất, có biện pháp quản lý phù hợp với mỗi loạitài sản cố định

- Theo tình hình sử dụng: 03 loại

+ Tài sản cố định đang sử dụng

+ Tài sản cố định chưa cần dùng

+ Tài sản cố định không cần dùng, chờ thanh lý

Cách phân loại này giúp DN thấy được tình hình sử dụng tài sản cố định trong

DN Từ đó đưa ra các biện pháp sử dụng tối đa các tài sản cố định hiện có,giải phóng nhanh các tài sản cố định không cần dùng để thu hồi vốn

Tài sản cố định là bộ phận quan trọng và chiếm tỷ trọng lớn trong trong toàn

bộ vốn sản xuất kinh doanh của DN (nhất là đối với các DN sản xuất ) việcđánh giá lựa chọn đầu tư vào TSCĐ có ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sửdụng vốn sản xuất kinh doanh của DN, nó là thước đo năng lực sản xuất kinh

Trang 27

doanh của DN, nó chi phối năng suất lao động và chất lượng sản phẩm, quyếtđịnh tính cạnh tranh của DN.

* Lựa chọn phương pháp khấu hao

Khấu hao TSCĐ là việc phân bổ một cách có hệ thống giá trị thu hồicủa TSCĐ vào chi phí sản xuất kinh doanh trong suốt thời gian sử dụng hữuích của TSCĐ Mục đích của khấu hao là nhằm bù đắp cho các hao mònTSCĐ và thu hồi số VCĐ đã đầu tư ban đầu để tái sản xuất giản đơn hoặc mởrộng TSCĐ Trong quá trình sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp có quyền chủđộng sử dụng số tiền khấu hao một cách linh hoạt, hiệu quả nhưng phải đảmbảo hoàn trả đúng hạn Khấu hao TSCĐ trong các doanh nghiệp có thể thựchiện theo nhiều phương pháp khác nhau, song mỗi phương pháp lại có những

ưu, nhược điểm và điều kiện áp dụng riêng Nội dung trọng yếu trong quản trịVCĐ chính là xác định đúng đắn phương pháp khấu hao TSCĐ Thôngthường có các phương pháp sau:

- Phương pháp khấu hao theo đường thẳng: có ưu điểm là tính toán

đơn giản; chi phí khấu hao được phân bổ vào giá thành sản phẩm ổn định nênkhông gây đột biến về giá thành; cho phép doanh nghiệp dự kiến trước đượcthời hạn thu hồi đủ vốn đầu tư ban đầu vào các loại TSCĐ Tuy nhiên phươngpháp này không thật phù hợp với các loại TSCĐ hoạt động có tính chất thời

vụ, không đều đặn giữa các thời kỳ trong năm; do số vốn được thu hồi bìnhquân nên số vốn thu hồi chậm sẽ chịu ảnh hưởng bất lợi của hao mòn vô hình

- Phương pháp khấu hao nhanh: gồm 2 phương pháp là: khấu hao

theo số dư giảm dần và khấu hao theo tổng số thứ tự năm sử dụng.Phươngpháp khấu hao nhanh có ưu điểm cơ bản là giúp cho doanh nghiệp nhanhchóng thu hồi vốn đầu tư, hạn chế ảnh hưởng của hao mòn vô hình, tạo láchắn thuế từ khấu hao cho doanh nghiệp Tuy nhiên khấu hao nhanh cũng làmcho chi phí kinh doanh trong những năm đầu tăng cao, làm giảm lợi nhuậncủa doanh nghiệp, ảnh hưởng đến các chỉ tiêu tài chính, nhất là các chỉ tiêu

Trang 28

vềkhả năng sinh lời, ảnh hưởng tới giá cổ phiếu của công ty trên thị trường.Việc tính toán khấu hao cũng phức tạp hơn do phải tính lại hàng năm và trongmột mức độ nhất định làm cho chi phí khấu hao không hoàn toàn phù hợp vớimức độ hao mòn của TSCĐ.

- Phương pháp khấu hao theo sản lượng: Phương pháp khấu hao theo

sản lượng thích hợp với những TSCĐ hoạt động có tính chất thời vụ trongnăm và có liên quan trực tiếp đến việc sản xuất Do khấu hao được tính theokhối lượng sản phẩm hoặc công việc thực tế thực hiện nên phản ánh hợp lýhơn mức độ hao mòn của TSCĐ vào giá trị sản phẩm Tuy nhiên, phươngpháp này đòi hỏi việc thông kê khối lượng sản phẩm, công việc do TSCĐthực hiện trong kỳ phải rõ ràng, đầy đủ

* Quản lý và sử dụng quỹ khấu hao TSCĐ

Để quản lý và sử dụng có hiệu quả số tiền trích khấu hao, các DN cần dựkiến phân phối sử dụng tiền trích khấu hao trong kỳ Điều này tùy thuộc vào

cơ cấu nguồn vốn đầu tư ban đầu để hình thành TSCĐ của DN

Đối với các TSCĐ được mua sắm từ nguồn VCSH, các DN được chủđộng sử dụng toàn bộ tiền khấu hao lũy kế thu được để tái đầu tư, thay thế,đổi mới TSCĐ của mình

Đối với các TSCĐ được mua sắm từ nguồn vốn đi vay, về nguyên tắcdoanh nghiệp phải sử dụng số tiền trích khấu hao thu được để trả vốn và lãivay Tuy nhiên trong khi chưa đến kỳ hạn trả nợ, doanh nghiệp cũng có thểtạm thời sử dụng vào các mục đích kinh doanh khác để nâng cao hiệu quả sửdụng nguồn vốn vay của doanh nghiệp

* Xây dựng quy chế quản lý, sử dụng TSCĐ

Trang 29

- Mọi TSCĐ trong doanh nghiệp phải có bộ hồ sơ riêng Mỗi TSCĐphải được phân loại, đánh số và có thẻ riêng, được theo dõi chi tiết theo từngđối tượng ghi TSCĐ và được phản ánh trong sổ theo dõi TSCĐ.

- Mỗi TSCĐ phải được quản lý theo nguyên giá, số hao mòn lũy kế

và giá trị còn lại trên sổ sách kế toán

- Với những TSCĐ không cần dùng, chờ thanh lý nhưng chưa hếtkhấu hao, doanh nghiệp phải thực hiện quản lý, theo dõi, bảo quản theo quyđịnh hiện hành và trích khấu hao theo quy định tại Thông tư 45/2013/TT-BTC

Phải thực hiện việc quản lý đối với những TSCĐ đã khấu hao hếtnhưng vẫn tham gia vào hoạt động kinh doanh như các TSCĐ thông thường

* Kế hoạch sửa chữa lớn, thanh lý, nhượng bán

Giữ gìn và sửa chữa TSCĐ nhất là sửa chữa lớn TSCĐ phải được tiếnhành theo kế hoạch, lập kế hoạch sửa chữa cần phải tính toán đến mức độ thờigian cũng như tình trạng trang bị khoa học kĩ thuật của doanh nghiệp

Đối với các TSCĐ đã hết thời hạn sử dụng hoặc xét thấy việc sử dụng TSCĐ

cũ, lỗi thời, không phù hợp với quá trình sản xuất kinh doanh Doanh nghiệpcần thanh lý, nhượng bán TSCĐ nhằm thu hồi một phần vốn cho doanhnghiệp

1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá tình hình quản trị sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp

1.2.3.1 Các chỉ tiêu đánh giá tình hình quản trị sử dụng vốn lưu động

- Chỉ tiêu phản ánh tình hình tổ chức đảm bảo nguồn vốn lưu động:

+ Nguồn vốn lưu động thường xuyên ( NWC): là nguồn vốn dài hạn tài trợcho TSLĐ của doanh nghiệp nhằm đảm bảo cho hoạt động kinh doanh diễn rathường xuyên và liên tục

NWC= Nguồn vốn dài hạn – Tài sản dài hạn

Hoặc NWC= Tài sản ngắn hạn – Nợ phải trả ngắn hạn

Trang 30

+ Nhu cầu vốn lưu động thường xuyên cần thiết là số vốn lưu động tối thiểu cần thiết phải có để đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được tiến hành bình thường, liên tục.

Nhu cầu vốn lưu động= Vốn hàng tồn kho + Nợ phải thu – Nợ phải trả nhà cung cấp

- Chỉ tiêu phản ánh kết cấu vốn lưu động:

Khái quát quy mô và cơ cấu nguồn vốn:

* Tỷ trọng nợ phải thu trên tổng VLĐ:

Tỷ trọng nợ phải thu trên tổng

Trang 31

- Số vòng quay hàng tồn kho: phản ánh bình quân trong kỳ hàng tồn khoquay được bao nhiêu vòng.

Số vòng quay hàng tồn kho =

Giá vốn hàng bán

Giá trị hàng tồn kho bình quân trong kỳ

- Kỳ luân chuyển hàng tồn kho:phản ánh thời gian cần thiết để hàng tồn khoquay đựơc một vòng

Kỳ luân chuyển hàng tồn kho = Số ngày trong kỳ (360 ngày)

Số vòng quay hàng tồn kho

- Chỉ tiêu phản ánh tình hình quản lý nợ phải thu

- Số vòng quay các khoản phải thu:phản ánh trong một kỳ, nợ phải thu luân chuyển được bao nhiêu vòng, từ đó thấy được tốc độ thu hồi công nợ

Số vòng quay các

khoản phải thu =

Doanh thu bán hàng

Số dư bình quân các khoản phải thu trong kỳ

- Kỳ thu tiền trung bình: chỉ tiêu này phản ánh trung bình độ dài thời gianthu tiền bán hàng của doanh nghiệp từ lúc xuất giao hàng đến khi thu đượctiền bán hàng

Kỳ thu tiền trung bình =

Số ngày trong kỳ (360 ngày)

Số vòng quay các khoản phải thu

- Chỉ tiêu phản ánh hiệu suất và hiệu quả sử dụng vốn lưu động

- Tốc độ luân chuyển VLĐ: Phản ánh mức độ luân chuyển VLĐ nhanh hay chậm, thường được biểu hiện ra ở 2 chỉ tiêu là số vòng quay VLĐ ( L ) và kỳ luân chuyển VLĐ (K)

Trang 32

+ Số vòng quay VLĐ: Phản ánh số vòng quay VLĐ trong 1 thời kỳ nhất định,thường là 1 năm

L =Tổng mức luân chuyển VLĐ trong kỳ

Hàm lượng VLĐ =VLĐ bình quân

Doanh thu thuần

- Tỷ suất lợi nhuận/VLĐ: Phản ánh một đồng VLĐ bình quân có thể tạo ra bao nhiêu đồng LNTT hoặc LNST trong kỳ Tỷ suất lợi nhuận/VLĐ càng cao chứng tỏ việc sử dụng VLĐ càng có hiệu quả

Tỷ suất lợi nhuận VLĐ = Lợi nhuận trước (sau) thuế

Vốn lưu động bình quân x 100

- Chỉ tiêu phản ánh tình hình quản lý vốn bằng tiền:

- Lưu chuyển tiền thuần:

Lưu chuyển tiền thuần: Lưu chuyển tiền thuần của DN bằng tổng của lưuchuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh, lưu chuyển tiền thuần từ hoạtđộng đầu tư và lưu chuyển tiền thuần của hoạt động tài chính Chỉ tiêu nàyphản ánh rõ nét nhất lượng vốn bằng tiền mà DN thực thu được trong kì Từ

Trang 33

đó giúp DN đưa ra được các chính sách tài trợ, chính sách bán hàng nhằmduy trì được lượng vốn bằng tiền đảm bảo khả năng thanh toán, chi trả theonhu cầu doanh nghiệp.

- Thời gian chuyển hóa thành tiền:

Thời gian chuyển hóa thành tiền: Chỉ tiêu này cho biết khoảng thời gian kể từlúc sản phẩm, hàng hóa hay dịch vụ của doanh nghiệp chuyển thành tiền mặt

Để xác định được thời gian chuyển hóa thành tiền ta đi xác định 3 chỉ tiêusau:

+ Kỳ thu tiền trung bình (ADR): Là số ngày được tính bình quân kể từ lúc

cho khách hàng nợ đến khi thu hồi được số nợ phải thu từ khách hàng

Kỳ thu tiền trung bình =

Nợ phải thu bình quân

Doanh thu bán chịu bình quân một ngày

- Kỳ trả tiền trung bình ( ADP): Là số ngày được tính bình quân từ lúc mua

hàng hóa cho đến khi doanh nghiệp phải thanh toán tiền cho nhà cung cấp

Kỳ trả tiền trung bình =

Nợ phải trả bình quân

Tổng giá trị mua chịu bình quân một ngày

- Kỳ luân chuyển HTK bình quân ( ADI): Là số ngày bình quân từ lúc hàng

hóa được nhập kho đến khi xuất kho bán cho khách hàng

Kỳ luân chuyển HTK bình

HTK bình quân

Giá vốn hàng bán bình quân một ngày

=> Thời gian chuyển hóa thành tiền= ADR+ADI-ADP

- Hệ số khả năng thanh toán hiện thời: phản ánh khả năng chuyển đổi tài

sản thành tiền để trang trải các khoản nợ ngắn hạn

Hệ số khả năng thanh = TSNH

Trang 34

toán hiện thời Nợ ngắn hạn

- Hệ số khả năng thanh toán nhanh: phản ánh khả năng thanh toán nợ ngắnhạn của doanh nghiệp mà không cần phải thực hiện thanh lý khẩn cấp hàng tồn kho

Hệ số khả năng thanh

Lợi nhuận trước lãi vay và thuế

Số lãi tiền vay phải trả trong kỳ

1.2.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá tình hình quản trị sử dụng vốn cố định

- Chỉ tiêu hiệu suất sử dụng TSCĐ:

Phản ánh cứ một đồng TSCĐ sử dụng trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần

Hiệu suất sử dụng TSCĐ =Doanh thu thuần

Nguyên giá TSCĐ bình quân

Trang 35

Phản ánh 1 đồng vốn cố định sử dụng trong kỳ tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu thuần.

Hiệu suất sử dụng VCĐ =Doanh thu thuần

Doanh thu thuần

Chỉ tiêu này phản ánh để tạo ra một đồng DTT trong kỳ của DN cần bao nhiêu đồng vốn cố định Chỉ tiêu này càng nhỏ thể hiện trình độ quản lý

và sử dụng vốn đạt hiệu quả cao

- Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận VCĐ:

Phản ánh 1 đồng vốn cố định bình quân sử dụng trong kỳ tạo ra được bao

nhiêu đồng lợi nhuận trước (sau) thuế

Tỷ suất lợi nhuận VCĐ =Lợi nhuận trước(sau) thuế

Vốn cố định bình quân

- Chỉ tiêu hệ số hao mòn TSCĐ:

Phản ánh mức độ hao mòn của TSCĐ, qua đó cũng gián tiếp phản ánh năng lực còn lại của TSCĐ và số vốn cố định còn tiếp tục phải thu hồi tại thờiđiểm đánh giá

Hệ số hao mòn TSCĐ =Số khấu hao lũy kế của TSCĐ

Nguyên giá TSCĐ

1.2.3.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu suất và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

Trang 36

- Hệ số cơ cấu nguồn vốn: được thể hiện chủ yếu qua hệ số nợ Hệ số nợthể hiện việc sử dụng nợ của doanh nghiệp trong việc tổ chức nguồn vốn vàđiều đó cũng cho thấy mức độ sử dụng đòn bẩy tài chính của doanh nghiệp.

Tổng số nợ

Tổng nguồn vốnNgoài ra:Hệ số VCSH = 1 – Hệ số nợ

- Hệ số cơ cấu tài sản: phản ánh mức độ đầu tư vào các loại tài sản củadoanh nghiệp: TSNH và TSDH

Tổng tài sản

Tổng tài sản

- Vòng quay toàn bộ vốn (vòng quay tài sản): Chỉ tiêu này phản ánh trong

kỳ, VKD của doanh nghiệp luân chuyển được bao nhiêu vòng Nếu chỉ tiêunày cao cho thấy doanh nghiệp đang phát huy công suất hiệu quả, có khảnăng cần phải đầu tư mới nếu muốn mở rộng công suất và ngược lại

VKD bình quân sử dụng trong kỳ

 Tỷ suất lợi nhuận trước thuế và lãi vay trên VKD (BEP): phản ánh khảnăng sinh lời của một đồng VKD mà không tính đến ảnh hưởng của nguồngốc VKD và thuế thu nhập doanh nghiệp

Tỷ suất lợi nhuận trước thuế và

lãi vay trên VKD (BEP) =

Lợi nhuận trước thuế và lãi vay (EBIT) VKD bình quân sử dụng trong kỳ

- Tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên VKD: thể hiện mỗi đồng VKD có khảnăng sinh lời ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau khi đã trang trải lãi tiền vay

Trang 37

VKD bình quân sử dụng trong kỳ

- Tỷ suất LNST trên VKD (ROA): phản ánh mỗi đồng vốn sử dụng trong

kỳ tạo ra bao nhiêu đồng LNST

Tỷ suất LNST trên VKD

LNST VKD bình quân sử dụng trong kỳ

- Tỷ suất lợi nhuận VCSH (ROE): đo lường mức LNST thu được trên mỗiđồng VCSH trong kỳ Chỉ tiêu này phản ánh tổng hợp tất cả các khíacạnh vềtrình độ quản trị tài chính doanh nghiệp gồm trình độ quản trị doanh thu vàchi phí; quản trị tài sản và quản trị nguồn vốn của doanh nghiệp

Tỷ suất lợi nhuận VCSH

LNST VCSH bình quân sử dụng trong kỳ

- Phân tích phương trình DUPONT

 Nhân tố ảnh hưởng tỷ suất LNST trên VKD( ROA)

LNST DTT

DTT VKD bình quân trong kì

ROA= ROS X Vòng quay VKD

 Nhân tố ảnh hưởng tỷ suất LNST trên vốn chủ sở hữu( ROE)

Trang 38

1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị sử dụng vốn kinh doanh của

doanh nghiệp

* Nhân tố khách quan

- Cơ chế quản lý và các chính sách vĩ mô của Nhà nước: thông qua cácchính sách kinh tế, pháp luật kinh tế, các biện pháp kinh tế…Nhà nước tạomôi trường cho hoạt động kinh doanh của DN được tiến hành Các chính sáchnày có ảnh hưởng không nhỏ tới hoạt động kinh doanh của DN cũng như tớihiệu quả tổ chức sử dụng vốn

- Nhân tố thuộc về nền kinh tế: mỗi DN đều hoạt động trong một môitrường kinh doanh nhất định và đều chịu ảnh hưởng bởi các nhân tố thuộc nềnkinh tế chung như: khủng hoảng, lạm phát, lãi suất, cạnh tranh khốc liệt…Cácnhân tố này luôn tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến hiệu quả sử dụng vốncủa DN Nên công tác nghiên cứu thị trường có vai trò rất quan trọng, giúp

DN có thể thích nghi kịp thời trước các biến động của nền kinh tế

- Đặc thù ngành kinh doanh: đây là nhân tố có ý nghĩa hết sức quantrọng trong khi xem xét quản lý và sử dụng vốn Ngành nghề kinh doanh của

DN ảnh hưởng đến cơ cấu vốn đầu tư và cơ cấu nguồn vốn cũng như vòngquay vốn Do đó, việc so sánh các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn của

DN với chỉ tiêu trung bình ngành là cần thiết nhằm phát hiện những ưu điểm,hạn chế trong quản lý và sử dụng vốn

- Rủi ro bất thường trong quá trình kinh doanh của DN: như hỏa hoạn,bão lụt, các biến động trong sản xuất và về thị trường làm cho tài sản của

DN bị hư hại dẫn đến vốn của DN bị mất mát

Trang 39

sẽ không bảo toàn được vốn Trong công tác này phải chú trọng đến việc tổchức và sử dụng VKD như: Xác định nhu cầu vốn, bố trí cơ cấu vốn, sử dụngvốn hợp lý đúng mục đích, tổ chức tốt công tác thu hồi nợ, tránh lãng phí

Chế độ lương và cơ chế khuyến khích người lao động :Ảnh hưởng rất

quan trọng đến thái độ và ý thức làm việc của người lao động Một mức lươngtương xứng với mức độ cống hiến cùng với chế độ khuyến khích hợp lý, gắnvới hiệu quả công việc sẽ tạo động lực cho việc nâng cao năng suất lao độngtrong DN

Đặc điểm lĩnh vực kinh doanh: Mỗi ngành kinh doanh đều có những đặcđiểm kinh tế - kỹ thuật riêng có ảnh hưởng không nhỏ đến công tác tài chínhcủa DN Thông thường một DN hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực thương mạithì VLĐ chiếm tỷ trọng cao, tốc độ chu chuyển VLĐ cũng nhanh hơn, vì vậycông tác quản trị sử dụng VKD cũng có sự khác biệt

Việc tính và trích khấu hao : Nếu không sát thực với tình hình hao mòn của

TS dẫn đến TS hư hỏng trước khi thu hồi vốn Công tác tổ chức quản lý và sửdụng quỹ khấu hao không hiệu quả, đúng mục đích sẽ ảnh hưởng đến hiệu quả

Trang 40

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI HỢP TÁC ĐẦU TƯ

***** TRONG THỜI GIAN QUA 2.1 Quá trình hình thành phát triển và đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Thương mại hợp tác đầu tư *****

2.1.1 Quá trình hình thành phát triển và đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Thương mại hợp tác đầu tư ***

- Tên doanh nghiệp: CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI HỢP TÁC

ĐẦU TƯ ***

- Mã số thuế: *************

- Địa chỉ trụ sở chính: **************************Hà Đông, Hà Nội

Ngày đăng: 25/06/2021, 17:30

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w