Đề tài về giải pháp tăng cường quản trị sử dụng vốn kinh doanh tại một doanh nghiệp cổ phần hóa, cụ thể là công ty cổ phần nhựa Hưng Yên. Bài viết hỗ trợ tốt nội dung làm luận văn tốt nghiệp chuyên ngành tài chính doanh nghiệp Học viện tài chính cũng như các trường đai học khác đạt điểm cao
Trang 1ĐỀ TÀI: GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM TĂNG CƯỜNG QUẢN TRỊ
SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NHỰA HƯNG YÊN
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu, kếtquả nêu trong luận văn là trung thực xuất phát từ tình hình thực tế của Công
ty Cổ phần Nhựa Hưng Yên
MỤC LỤC
Trang 3DANH SÁCH SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
Trang 5LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp đặc biệt là công ty cổphần đều hoạt động với mục tiêu hàng đầu là tối đa hóa giá trị cho các cổđông đồng nghĩa với việc tối đa hóa giá trị thị trường của số cổ phiếu thường
mà các cổ đông đang nắm giữ Để có thể thu được những khoản lợi nhuậnnhư mong muốn thì các doanh nghiệp đều cần phải bỏ ra một lượng tài sảntương ứng đầu tư vào các hoạt động sản xuất kinh doanh Xét về hình thái giátrị, những tài sản đó được gọi là vốn kinh doanh
Như vậy, vốn là yếu tố hàng đầu, không thể thiếu để một doanh nghiệp
có thể tồn tại, hoạt động và phát triển Tuy nhiên, để bỏ ra một lượng vốn ítnhất mà có thể thu lại được một khoản lợi nhuận cao nhất đòi hỏi doanhnghiệp phải luôn quan tâm đến công tác tổ chức quản lý và sử dụng vốn, đảmbảo cho mỗi đồng vốn bỏ ra luôn mang lại hiệu quả lớn nhất
Quản trị sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp là tiến trình hoạchđịnh tổ chức, lãnh đạo và kiểm soát những hoạt động liên quan đến tạo lập và
sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp, nhằm nhìn nhận một cách tổngquát cơ cấu vốn kinh doanh của doanh nghiệp, giúp các nhà quản trị nhìnnhận được những điểm mạnh, điểm yếu, những nhược điểm cần khắc phụccũng như phát huy được các tiềm năng sẵn có Qua đó, đề xuất các giải pháphữu hiệu nhằm cải thiện cơ cấu vốn kinh doanh, thiết lập các dự báo và các kếhoạch phù hợp giúp doanh nghiệp vững vàng vượt qua giai đoạn khó khăn.Tuy nhiên trên thực tế, không ít doanh nghiệp chưa chú trọng đến công tácQuản trị sử dụng vốn kinh doanh.Đây cũng là nguyên nhân lý giải cho tìnhhình tài chính không lành mạnh, hiệu quả kinh doanh thấp tại các doanhnghiệp
Trang 6Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề đó cùng với quá trình tìmhiểu thực tế tại Công ty Cổ phần Nhựa Hưng Yên và dưới sự hướng dẫn tận
tình của giảng viên hướng dẫn, em đã lựa chọn đề tài: “Giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản trị sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần Nhựa Hưng Yên.
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1 Mục đích nghiên cứu
Đưa ra giải pháp quản trị nhằm tăng cường quản trị sử dụng vốn kinh doanh tại CTCP Nhựa Hưng Yên
2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hóa lý luận về vốn kinh doanh, quản trị sử dụng vốn kinh doanh
- Tìm hiểu thực trạng quản trị sử dụng vốn kinh doanh tại CTCP Nhựa Hưng Yên từ năm 2015 đến năm 2017
- Trên cơ sở đó tìm hiểu thực trạng, nguyên nhân, hạn chế từ đó luận văn đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường quản trị sử dụng vốn kinh doanh tại CTCP Nhựa Hưng Yên trong thời gian tới
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu: hoạt động quản trị sử dụng vốn kinh doanh
3.2 Phạm vi nghiên cứu:
-Về không gian: Nghiên cứu về vốn kinh doanh và giải pháp tăngcường quản trị sử dụng vốn kinh doanh của công ty cổ phần Nhựa Hưng Yên
-Về thời gian: Tình hình tài chính của công ty năm 2016, 2017
-Về nguồn số liệu: Số liệu sử dụng lấy từ sổ sách kế toán, các báo cáo tàichính của công ty cổ phần Nhựa Hưng Yên trong 3 năm, từ 2015– 2017
4 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp chủ yếu được sử dụng trong đề tài là phương pháp so sánh
và tổng hợp số liệu thu thập được trong quá trình thực tập để thấy được mức
Trang 7độ ảnh hưởng và xu hướng biến động của các chỉ tiêu, từ đó đưa ra các nhậnxét Ngoài ra còn sử dụng một số phương pháp khác như: phương pháp thaythế liên hoàn, phân tích các tỷ số, phương pháp liên hệ, cân đối.
5 Kết cấu đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết cấu luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Lý luận chung về vốn kinh doanh và quản trị sử dụng vốn
kinh doanh.
Chương 2: Thực trạng quản trị sử dụng vốn kinh doanh tại công ty cổ
phần Nhựa Hưng Yên.
Chương 3: Các giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản trị sử dụng
vốn kinh doanh tại công ty cổ phần Nhựa Hưng Yên.
Do thời gian thực tập, điều kiện nghiên cứu và trình độ kiến thức cònhạn chế nên trong luận văn khó tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhậnđược sự góp ý của các thầy cô, các bạn sinh viên và tập thể cán bộ công nhânviên trong công ty để luận văn của em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn nhiệt tình của giảng viên hướngdẫn, các thầy cô trong khoa Tài chính doanh nghiệp cùng các cô chú, anh chịtrong phòng tài chính kế toán của Công ty Cổ phần Nhựa Hưng Yên đã tạo điềukiện cho em hoàn thành bài luận văn cuối khóa này!
Hà Nội, ngày tháng năm 2018
Trang 8CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN KINH DOANH VÀ QUẢN TRỊ
SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP
1.1 Vốn kinh doanh và nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm và đặc trưng của vốn kinh doanh
1.1.1.1 Khái niệm vốn kinh doanh
Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp đều phải cónhững yếu tố sản xuất cơ bản là tư liệu lao động, đối tượng lao động và sức laođộng Trong điều kiện nền kinh tế thị trường để có được các yếu tố đó các doanhnghiệp phải bỏ ra một số tiền tệ nhất định, phù hợp với quy mô và điều kiện củadoanh nghiệp
Như vậy, có thể nói: vốn kinh doanh của doanh nghiệp là toàn bộ số tiền ứng trước mà doanh nghiệp bỏ ra để đầu tư hình thành tài sản cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra một cách thường xuyên, liên tục do
đó sự vận động của VKD cũng diễn ra liên tục, vận động không ngừng lặp đi lặplại theo sự tuần hoàn đó tạo nên sự chu chuyển của VKD và chuyển hóa theotuần hoàn từ hình thái ban đầu là vốn tiền tệ sang hình thái vốn vật tư, hàng hoá
và cuối cùng trở lại vốn tiền tệ ban đầu:
TLSX
T-H SX- H'- T’ (T’ > T)
SLĐ
Trang 9VKD không chỉ là điều kiện tiên quyết đối với sự ra đời của doanh nghiệp
mà nó còn là một trong những yếu tố giữ vai trò quyết định trong quá trình hoạtđộng và phát triển của doanh nghiệp
1.1.1.2 Đặc trưng của vốn kinh doanh
Để quản lý và sử dụng VKD trong DN một cách hợp lý và hiệu quả đòi hỏinhà quản lý cần nhận thức đúng đắn và đầy đủ các đặc trưng của VKD:
- Thứ nhất :VKD thể hiện bằng một lượng giá trị thực của tài sản.
Điều này có nghĩa là vốn được biểu hiện bằng giá trị của những tài sản hữuhình và vô hình như: nhà cửa, đất đai, bản quyền phát minh sáng chế
- Thứ hai: Vốn phải vận động để sinh lời.
Vốn được biểu hiện bằng tiền nhưng tiền chỉ là dạng tiềm năng của vốn Đểtrở thành vốn thì tiền phải được vận động để sinh lời.Theo quy luật, để doanhnghiệp tồn tại và phát triển thì lượng tiền này phải lớn hơn lượng tiền mà doanhnghiệp bỏ ra ban đầu, có nghĩa là doanh nghiệp phải có lợi nhuận
- Thứ ba: Vốn có giá trị về mặt thời gian.
Trong nền kinh tế thị trường, một đồng vốn ở thời điểm này có giá trị khácvới giá trị của đồng vốn ở điểm khác, đó là giá trị thời gian của vốn Do đó khihuy động và quản trị vốn phải xem xét đến giá trị thời gian của vốn
- Thứ tư: VKD gắn liền với chủ sở hữu
Trong nền KTTT vốn luôn gắn liền với chủ sở hữu Đặc trưng này hoàntoàn phù hợp với yêu cầu vốn phải vận động sinh lời
- Thứ năm: Vốn phải được tích tụ, tập trung thành một lượng nhất định, đủsức đầu tư vào một phương án kinh doanh.
Việc huy động vốn của DN cần đạt tới một giới hạn nhất định nào đó mới
đủ sức phát huy tác dụng, cũng như đáp ứng được yêu cầu của phương án đầu tư
Trang 10Nếu vốn không được tích tụ đầy đủ (thiếu vốn) thì hoạt động đầu tư sẽ bị ngưngtrệ, và đồng thời hiệu quả quản trị vốn bị giảm sút.
- Thứ sáu:Vốn được xem là một hàng hóa đặc biệt.
Trong nền KTTT vốn phải được xem xét như một thứ hàng hóa đặc biệt.Những người có vốn có thế đưa vốn vào thị trường và những người cần vốn cóthể đi mua quyền quản trị vốn trong một thời gian nhất định
1.1.2 Thành phần của vốn kinh doanh
1.1.2.1 Phân loại theo kết quả của hoạt động đầu tư
Theo tiêu thức này VKD của doanh nghiệp được chia thành VKD đầu tư vàoTSLĐ, TSCĐ và tài sản tài chính của doanh nghiệp
VKD đầu tư vào TSLĐ là số vốn đầu tư để hình thành các TSLĐ phục
vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, gồm các loại vốn bằngtiền, vốn vật tư hàng hóa, các khoản phải thu, các loại TSLĐ khác của doanhnghiệp
VKD đầu tư vào TSCĐ là số vốn đầu tư để hình thành các TSCĐHH
và vô hình, như nhà xưởng, máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, thiết bị truyềndẫn, dụng cụ quản lý, các khoản chi phí mua bằng phát minh, sáng chế, nhãnhiệu sản phẩm độc quyền, giá trị lợi thế về vị trí địa điểm kinh doanh của doanhnghiệp…
VKD đầu tư vào tài sản tài chính là số vốn doanh nghiệp đầu tư vàocác tài sản tài chính như cổ phiếu, trái phiếu doanh nghiệp, trái phiếu Chính phủ,
kỳ phiếu ngân hàng, chứng chỉ quỹ đầu tư và các giấy tờ có giá khác
Cách phân loại trên giúp cho doanh nghiệp có thể lựa chọn được cơ cấu tàisản đầu tư hợp lý, hiệu quả Đối với mỗi doanh nghiệp, cơ cấu vốn đầu tư vào
Trang 11các tài sản kinh doanh thường không giống nhau do có sự khác nhau về đặc điểmngành nghề kinh doanh, về sự lựa chọn quyết định đầu tư của từng doanhnghiệp Tuy nhiên, muốn đạt được hiệu quả kinh doanh cao, thông thường cácdoanh nghiệp vừa phải chú trọng đảm bảo sự đồng bộ, cân đối về năng lực sảnxuất giữa các tài sản đầu tư, vừa phải đảm bảo tính thanh khoản, khả năng phântán rủi ro của tài sản đầu tư trong doanh nghiệp.
1.1.2.2 Phân loại theo đặc điểm luân chuyển của vốn
Theo đặc điểm luân chuyển của VKD, VKD được chia thành VCĐ vàVLĐ
Vốn cố định:
Là một bộ phận của VKD, VCĐ là toàn bộ số tiền ứng trước mà doanh nghiệp bỏ ra để đầu tư hình thành nên các TSCĐ dùng cho các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nói cách khác, VCĐ là biểu hiện bằng tiền
của các TSCĐ trong doanh nghiệp
TSCĐ của doanh nghiệp là những tư liệu lao động chủ yếu có giá trị lớn,
có thời gian sử dụng lâu dài trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp Theo quy định hiện hành ở nước ta, các tư liệu lao động được coi làTSCĐ phải có giá trị từ 30 triệu đồng và thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên Các
tư liệu lao động không đủ các tiêu chuẩn trên được gọi là các công cụ lao độngnhỏ, được mua sắm bằng nguồn VLĐ của doanh nghiệp
Trong quá trình chu chuyển của mình, vốn cố định có một số đặc điểm nổibật như sau:
- VCĐ tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp Điềunày xuất phát từ đặc điểm của TSCĐ là được sử dụng lâu dài, sau nhiều năm mớicần thay thế, đổi mới
Trang 12- Trong quá trình sản xuất, VCĐ được chu chuyển giá trị dần từng phần
và được thu hồi giá trị từng phần sau mỗi chu kỳ kinh doanh Phần giá trị luânchuyển này của VCĐ được phản ánh dưới hình thức chi phí khấu hao TSCĐ,tương ứng với phần giá trị hao mòn TSCĐ của doanh nghiệp
- VCĐ hoàn thành một vòng chu chuyển khi tái sản xuất được hết TSCĐ
về mặt giá trị Sau mỗi chu kỳ kinh doanh, phần VCĐ đã luân chuyển tích lũy lại
sẽ tăng dần lên, còn phần VCĐ đầu tư ban đầu vào TSCĐ của doanh nghiệp lạigiảm dần xuống theo mức độ hao mòn Cho đến khi TSCĐ của doanh nghiệp hếtthời hạn sử dụng, giá trị của nó được thu hồi hết dưới hình thức khấu hao tínhvào giá trị sản phẩm thì VCĐ cũng hoàn thành một vòng luân chuyển
Những đặc điểm luân chuyển trên đây của VCĐ không chỉ chi phối đếnnội dung, biện pháp quản lý sử dụng VCĐ, mà còn đòi hỏi việc quản lý, sử dụngVCĐ phải luôn gắn liền với việc quản lý, sử dụng TSCĐ của doanh nghiệp
Vốn lưu động:
Vốn lưu động là toàn bộ số tiền ứng trước mà doanh nghiệp bỏ ra để đầu
tư hình thành nên các TSLĐ thường xuyên cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, ngoài TSCĐ, doanh nghiệpcòn cần có TSLĐ Tài sản lưu động của doanh nghiệp gồm hai bộ phận: TSLĐsản xuất và TSLĐ lưu thông
- TSLĐ sản xuất bao gồm các loại như nguyên liệu chính, vật liệu phụ, phụtùng thay thế đang trong quá trình dự trữ sản xuất và các loại sản phẩm dở dang,bán thành phẩm đang trong quá trình sản xuất
- TSLĐ lưu thông bao gồm các loại tài sản đang nằm trong quá trình lưuthông như thành phẩm trong kho chờ tiêu thụ, các khoản phải thu, vốn bằng tiền
Trang 13Trong quá trình kinh doanh, TSLĐ sản xuất và TSLĐ lưu thông luôn vận động,chuyển hóa, thay thế đổi chỗ cho nhau, đảm bảo cho quá trình sản xuất kinhdoanh được diễn ra nhịp nhàng, liên tục Do bị chi phối bởi các đặc điểm củaTSLĐ nên VLĐ có những đặc điểm khác với VCĐ:
-Trong quá trình chu chuyển VLĐ luôn thay đổi hình thái biểu hiện: Đốivới doanh nghiệp sản xuất, VLĐ từ hình thái vốn tiền tệ ban đầu trở thành vật tư,hàng hóa dự trữ sản xuất, tiếp đến trở thành sản phẩm dở dang, bán thành phẩm,thành phẩm và cuối cùng lại trở về hình thái vốn bằng tiền Đối với doanhnghiệp thương mại, sự vận động của VLĐ nhanh hơn từ hình thái vốn bằng tiềnchuyển hóa sang hình thái hàng hóa và cuối cùng chuyển về hình thái tiền
-Kết thúc mỗi chu kỳ kinh doanh, giá trị của VLĐ được chuyển dịch toàn
bộ, một lần vào giá trị sản phẩm hàng hóa, dịch vụ sản xuất ra và được bù đắp lạikhi doanh nghiệp thu được tiền bán sản phẩm hàng hóa, dịch vụ Quá trình nàydiễn ra thường xuyên, liên tục và được lặp lại sau mỗi chu kỳ kinh doanh, tạothành vòng tuần hoàn, chu chuyển của VLĐ
-VLĐ hoàn thành một vòng tuần hoàn sau một chu kỳ kinh doanh
Nói chung trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, VKD luân chuyểncàng nhanh càng có hiệu quả Điều đó không chỉ giúp cho doanh nghiệp nhanhchóng thu hồi được vốn, hạn chế các rủi ro có thể gặp trong kinh doanh, mà cònkhắc phục được các khó khăn về vốn, bảo toàn và phát triển được VKD củadoanh nghiệp
1.1.3 Nguồn hình thành vốn kinh doanh
Đối với một DN, vốn là một yếu tố hết sức quan trọng cho việc hình thành
và phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh của DN Để có thể đáp ứng được cácnhu cầu về vốn DN có thể huy động từ nhiều nguồn khác nhau Thông qua cách
Trang 14phân loại nguồn hình thành vốn, DN có thể lựa chọn sử dụng nguồn vốn mộtcách thích hợp Thông thường có thể phân loại nguồn hình thành vốn theo cáctiêu thức chủ yếu sau:
1.1.3.1 Dựa vào quan hệ sở hữu vốn
Theo tiêu thức này có thể chia nguồn hình thành vốn của DN thành: Vốn chủ sởhữu và nợ phải trả
- Vốn chủ sở hữu: là phần vốn thuộc quyền sở hữu của chủ DN, bao gồm
số vốn chủ sở hữu bỏ ra và phần bổ sung từ kết quả kinh doanh VCSH tại mộtthời điểm có thể được xác định bằng công thức sau:
Vốn chủ sở hữu = Giá trị tổng tài sản – Nợ phải trả
- Nợ phải trả: là thể hiện bằng tiền những nghĩa vụ mà DN có trách nhiệm
phải thanh toán cho các tác nhân kinh tế khác như: Nợ vay, các khoản phải trảcho người bán, cho nhà nước, cho người lao động trong DN,…
Để đảm bảo cho hoạt động kinh doanh của DN đạt hiệu quả cao thì DN cầnphải phối hợp một cách hài hòa, hợp lý giữa VCSH và nợ phải trả tùy thuộc vàođặc điểm của ngành kinh doanh, tình hình kinh doanh và tài chính của doanhnghiệp
1.1.3.2 Dựa vào thời gian huy động và sử dụng vốn
Dựa vào tiêu thức này có thể chia nguồn hình thành vốn của doanh nghiệpthành: Nguồn vốn thường xuyên và nguồn vốn tạm thời:
Trang 15- Nguồn vốn tạm thời: là các nguồn vốn có tính chất ngắn hạn (dưới một năm),
DN có thể sử dụng để đáp ứng các yêu cầu có tính chất tạm thời phát sinh tronghoạt động kinh doanh của DN Nguồn vốn tạm thời thường bao gồm vay ngắnhạn ngân hàng và các tổ chức tín dụng, các khoản nợ ngắn hạn khác
- Nguồn vốn thường xuyên: là tổng thể các nguồn vốn có tính chất ổn định mà
DN có thể sử dụng vào hoạt động kinh doanh Nguồn vốn này thường được sửdụng để mua sắm, hình thành tài sản cố định và một bộ phận tài sản lưu độngthường xuyên cần thiết cho hoạt động kinh doanh của DN
Trên cơ sở xác định nguồn vốn thường xuyên của DN còn có thể xác định nguồnvốn lưu động thường xuyên của DN
- Nguồn vốn lưu động thường xuyên: là nguồn vốn ổn định có tính chất dài hạn
để hình thành hay tài trợ cho các tài sản lưu động thường xuyên cần thiết tronghoạt động kinh doanh của DN (có thể là một phần hay toàn bộ TSLĐ thườngxuyên tùy thuộc vào chiến lược tài chính của DN)
Nguồn vốn lưu động thường xuyên tạo ra một mức độ an toàn cho DN trongkinh doanh, làm cho tình trạng tài chính của DN được đảm bảo vững chắc hơn.Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp sử dụng nguồn vốn lưu động thường xuyên
để đảm bảo cho việc hình thành tài sản lưu động thì DN phải trả chi phí cao hơncho việc sử dụng vốn Do đó đòi hỏi người quản lý doanh nghiệp phải xem xéttình hình thực tế của DN để có quyết định phù hợp trong việc tổ chức vốn chophù hợp với thời gian sử dụng các yếu tố cần thiết cho quá trình SXKD
1.1.3.3 Dựa vào phạm vi huy động vốn
Trang 16Theo tiêu thức này nguồn vốn của DN có thể chia thành: nguồn vốn bêntrong và nguồn vốn bên ngoài Cách phân loại này chủ yếu để xem xét việc huyđộng nguồn vốn của một DN đang hoạt động.
Nguồn vốn bên trong:
Nguồn vốn bên trong là nguồn vốn có thể huy động được vào đầu tư từ chínhhoạt động của bản thân DN tạo ra Nguồn vốn bên trong thể hiện khả năng tự tàitrợ của DN
Nguồn vốn từ bên trong của doanh nghiệp bao gồm:
- Lợi nhuận giữ lại để tái đầu tư.
- Khoản khấu hao tài sản cố định
- Tiền nhượng bán tài sản, vật tư không cần dùng hoặc thanh lý TSCĐ.
Khi sử dụng nguồn vốn bên trong có nhiều điểm lợi và bất lợi chủ yếu sau:
- Những điểm lợi:
+ Chủ động đáp ứng nhu cầu vốn của doanh nghiệp, nắm bắt kịp thời các thời
cơ trong kinh doanh
+ Tiết kiệm được chi phí sử dụng vốn
+ Giữ được quyền kiểm soát doanh nghiệp
+ Tránh được áp lực phải thanh toán đúng kỳ hạn
- Những hạn chế:
Trang 17+ Hiệu quả sử dụng thường không cao.
+ Sự giới hạn về mặt quy mô nguồn vốn
Nguồn vốn huy động bên trong có ý nghĩa rất quan trọng đối với sự phát triểncủa doanh nghiệp Tuy nhiên, thông thường nguồn vốn bên trong không đủ đápứng nhu cầu vốn cho đầu tư, nhất là đối với các doanh nghiệp đang trong quátrình tăng trưởng Điều đó đòi hỏi các doanh nghiệp phải tìm kiếm nguồn vốn từbên ngoài doanh nghiệp
Nguồn vốn bên ngoài:
Nguồn vốn bên ngoài là những nguồn vốn mà Doanh nghiệp có thể huy động từbên ngoài để đáp ứng cho nhu cầu thiếu vốn SXKD của mình
Nguồn vốn bao gồm: Vay người thân, vay ngân hàng thương mại và các tổ chứctài chính khác, vốn liên doanh liên kết, tín dụng thương mại của nhà cung cấp,thuê tài sản, huy động vốn bằng hình thức phát hành chứng khoán…
Việc huy động vốn từ bên ngoài sẽ làm khuếch đại lợi nhuận sau thuế cho doanhnghiệp nếu như doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả và lợi nhuận trên vốn kinhdoanh lớn hơn chi phí sử dụng vốn; ngược lại sẽ có thể làm cho doanh nghiệplâm vào tình trạng khó khăn về tài chính
Phân loại theo tiêu thức này giúp các nhà quản trị có thể nhận ra được nhữngđiểm có lợi cũng như bất lợi của những nguồn vốn mà DN có thể huy động từ đóđánh giá để đưa ra quyết định lựa chọn nguồn vốn thông qua chi phí sử dụng vốn
và đặc điểm của các nguồn vốn
Trang 181.2 Quản trị sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp
1.2.1 Khái niệm và mục tiêu quản trị sử dụng vốn kinh doanh
1.2.1.1 Khái niệm quản trị sử dụng vốn kinh doanh:
Theo James Stoner và Stephen Robbins: “Quản trị là tiến trình hoạch định,
tổ chức, lãnh đạo và kiểm soát những hoạt động của các thành viên trong tổ chức và sử dụng tất cả các nguồn lực khác của tổ chức nhằm đạt được mục tiêu
đã đề ra” Từ tiến trình trong định nghĩa này nói lên rằng các công việc hoạch
định, tổ chức, lãnh đạo và kiểm soát phải được thực hiện theo một trình tự nhấtđịnh Khái niệm trên cũng chỉ ra rằng tất cả những nhà quản trị phải thực hiệncác hoạt động quản trị nhằm đạt được mục tiêu mong đợi Những hoạt động nàyhay còn được gọi là các chức năng quản trị bao gồm:
(1) Hoạch định: Nghĩa là nhà quản trị cần phải xác định trước những mục tiêu vàquyết định những cách tốt nhất để đạt được mục tiêu;
(2) Tổ chức: Đây là công việc liên quan đến sự phân bổ và sắp xếp nguồn lựccon người và những nguồn lực khác của tổ chức Mức độ hiệu quả của tổ chứcphụ thuộc vào sự phối hợp các nguồn lực để đạt được mục tiêu;
(3) Lãnh đạo: Thuật ngữ này mô tả sự tác động của nhà quản trị đối với cácthuộc cấp cũng như sự giao việc cho những người khác làm Bằng việc thiết lậpmôi trường làm việc tốt, nhà quản trị có thể giúp các thuộc cấp làm việc hiệu quảhơn;
(4) Kiểm soát: Nghĩa là nhà quản trị cố gắng để đảm bảo rằng tổ chức đang điđúng mục tiêu đã đề ra Nếu những hoạt động trong thực tiễn đang có sự lệch lạcthì những nhà quản trị sẽ đưa ra những điều chỉnh cần thiết
Trang 19Quản trị sử dụng vốn kinh doanh là tiến trình hoạch định, tổ chức, lãnh đạo
và kiểm soát những hoạt động liên quan đến tạo lập, quản lý và sử dụng vốn kinhdoanh của doanh nghiệp nhằm đạt được mục tiêu doanh nghiệp đã đề ra trongtừng thời kỳ nhất định
1.2.1.2 Mục tiêu quản trị sử dụng vốn kinh doanh:
Mục tiêu quan trọng nhất của quản trị sử dụng vốn kinh doanh cũng chính
là mục tiêu cuối cùng của quản trị tài chính doanh nghiệp, đó là nhằm tối đa hóagiá trị cho chủ sở hữu, hay tối đa hóa giá cổ phiếu của công ty trên thị trường.Mục tiêu này được chi tiết hóa như sau:
Thứ nhất, đảm bảo sự hoạt động ổn định, liên tục về mặt tài chính chodoanh nghiệp Một doanh nghiệp có công tác quản trị VKD tốt sẽ tạo tiền đềđảm bảo về vốn cho doanh nghiệp có thể hoạt động bình thường và liên tục,giảm sự ảnh hưởng của biến động thị trường và các yếu tố bên ngoài đến hoạtđộng của DN
Thứ hai, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh một cách hợp lý và tiếtkiệm VKD là yếu tố quyết định sự thành bại của một DN, để có thể khôngngừng lớn mạnh và phát triển cần phải nâng cao hiệu quả sử dụng VKD, sử dụngmột cách tiết kiệm và hiệu quả
Thứ ba, giúp doanh nghiệp kịp thời nắm bắt các cơ hội, gia tăng năng lựccạnh tranh tăng lợi nhuận DN quản trị VKD tốt sẽ đảm bảo có đủ điều kiện cầnthiết để nắm bắt cơ hội, tăng năng lực cạnh tranh, không bị bỏ lỡ cơ hội vì thiếuvốn hay các điều kiện cần thiết
Trang 201.2.2 Nội dung quản trị sử dụng vốn kinh doanh
1.2.2.1 Quản trị sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp
Xuất phát từ vai trò không thể thiếu của vốn lưu động đòi hỏi chúng ta phải cómột lượng vốn lưu động để đáp ứng các nhu cầu khác nhau của doanh nghiệp.Chính vì vậy trong quản trị vốn lưu động các doanh nghiệp cần chú trọng xácđịnh đúng đắn nhu cầu về vốn lưu động của mình để phù hợp với quy mô và điềukiện kinh doanh của doanh nghiệp
Xác định nhu cầu VLĐ của doanh nghiệp
Nhu cầu vốn lưu động thường xuyên cần thiết là số vốn lưu động tối thiểu cần thiết phải có để đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được tiến hành bình thường, liên tục Dưới mức này sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp sẽ khó khăn, thậm chí bị đình trệ, gián đoạn Nhưng nếu trên mứccần thiết lại gây nên tình trạng vốn bị ứ đọng, sử dụng vốn lãng phí, kém hiệuquả
Chính vì vậy trong quản trị vốn lưu động, các doanh nghiệp cần chú trọng xácđịnh đúng đắn nhu cầu vốn lưu động thường xuyên cần thiết, phù hợp với quy
mô và điều kiện kinh doanh cụ thể của doanh nghiệp
Nhu cầu VLĐ = Vốn HTK + Nợ phải thu - Nợ phải trả nhà cung cấp
Để xác định nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp có thể sử dụng 2 phươngpháp trực tiếp hoặc gián tiếp
- Phương pháp trực tiếp: là xác định trực tiếp nhu cầu vốn cho hàng tồn kho, cáckhoản phải thu,các khoản phải trả nhà cung cấp rồi tập hợp lại thành tổng nhucầu vốn lưu động của doanh nghiệp Phương pháp trực tiếp có ưu điểm là phản
Trang 21ánh rõ nhu cầu vốn lưu động cho từng loại vật tư hàng hóa và trong từng khâukinh doanh do vậy tương đối sát với nhu cầu vốn thực tế của doanh nghiệp Tuynhiên phương pháp này tính toán phức tạp, mất nhiều thời gian trong xác địnhnhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp.
- Phương pháp gián tiếp: phương pháp này dựa vào phân tích tình hìnhthực tế sửdụng vốn lưu động của doanh nghiệp năm báo cáo, sự thay đổi về quy mô kinhdoanh và tốc độ luân chuyển VLĐ năm kế hoạch, hoặc sự biến động nhu cầuVLĐ theo doanh thu thực hiện năm báo cáo để xác định nhu cầu VLĐ của doanhnghiệp năm kế hoạch Phương pháp gián tiếp có ưu điểm là dự báo nhu cầu vốnnhanh chóng, đáp ứng kịp thời thông tin cho việc quản trị huy động vốn Tuynhiên phương pháp gián tiếp lại có hạn chế là kết quả dự bá thường kém sát thựchơn phương pháp trực tiếp
Nhu cầu VLĐ của doanh nghiệp chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố như: quy môkinh doanh của doanh nghiệp; đặc điểm, tính chất của ngành nghề kinh doanh(chu kỳ sản xuất, tính chất thời vụ); sự biến động giá cả vật tư, hàng hóa trên thịtrường; trình độ tổ chức, quản lý sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp; trình
độ kỹ thuật – công nghệ sản xuất; các chính sách của doanh nghiệp trong tiêu thụsản phẩm hàng hóa, dịch vụ; Việc xác định đúng đắn các nhân tố ảnh hưởng sẽgiúp doanh nghiệp xác định đúng nhu cầu vốn lưu động và có biện pháp nhằmtăng cường quản trị vốn lưu động một cách hiệu quả
Tổ chức đảm bảo nguồn vốn lưu động
Nguồn vốn dài hạn trước hết được đầu tư để hình thành TSDH, phần còn lại vànguồn vốn ngắn hạn được đầu tư để hình thành TSNH Khi đó, chênh lệch giữa
Trang 22nguồn vốn dài hạn với TSDH được gọi là nguồn vốn lưu động thường xuyên(NWC) Mức độ an toàn hay rủi ro tài chính của doanh nghiệp phụ thuộc vào độlớn của nguồn vốn lưu động thường xuyên.
NWC = Nguồn vốn dài hạn – Tài sản dài hạn
Hoặc:
NWC = Tài sản ngắn hạn – Nợ phải trả ngắn hạn
Ý nghĩa chỉ tiêu này là để đánh giá cách thức tài trợ VLĐ của doanh nghiệp, đểđánh giá mức độ an toàn hay rủi ro tài chính trong hoạt động của doanh nghiệp.Người ta thường kết hợp chỉ tiêu này với nhóm chỉ tiêu phản ánh KNTT
Cách tính được minh họa theo sơ đồ sau:
Tài sản ngắn hạn
Nợ ngắn hạnNguồn vốn lưu động
thường xuyên (NWC)
Nguồn vốn thườngxuyên:
-Nợ trung và dài hạn-Vốn chủ sở hữuTài sản dài hạn
Sơ đồ 1.1: Nguồn vốn lưu động thường xuyên (NWC)
Qua cách xác định trên, ta có thể đánh giá tình hình tài trợ VLĐ của doanhnghiệp Có 3 trường hợp có thể xảy ra:
Trang 23- Trường hợp 1:NWC >0 xảy ra khi tài sản ngắn hạn lớn hơn nợ phải
trả ngắn hạn Dẫn đến hệ quả là DN đảm bảo khả năng thanh toánmức độ an toàn tài chính cao Tuy nhiên DN lại có chi phí sử dụngvốn cao do có một phần vốn dư thừa không sử dụng đến, phần vốnnày vẫn mất chi phí sử dụng vốn như các phần vốn đã được sử dụngkhác
- Trường hợp 2: NWC <0, nghĩa là doanh nghiệp hình thành TSDH
bằng nguồn vốn ngắn hạn là dấu hiệu sử dụng vốn không an toàn, hệ
số thanh toán nợ ngắn hạn < 1, đổi lại là chi phí sử dụng vốn thấp hơntrường hợp 1 DN rất hay dùng vốn theo cách này để khuếch đại giátrị doanh nghiệp
- Trường hợp 3: Nếu tài sản ngắn hạn bằng nợ phải trả ngắn hạn, hay
nguồn vốn thường xuyên bằng giá trị TSCĐ thì NWC = 0 Cách tàitrợ này cho thấy, chỉ có những TSDH được tài trợ bằng nguồn vốndài hạn, còn TSNH được tài trợ bằng nguồn vốn ngắn hạn Đây là môhình tài trợ an toàn nhưng kém linh hoạt
Tổ chức phân bổ vốn lưu động
- Dựa theo hình thái biểu hiện của vốn lưu động
Theo tiêu thức này VLĐ được chia thành vốn vật tư, hàng hóa (bao gồm vốn tồnkho nguyên vật liệu, sản phẩm dở dang, bán thành phẩm, thành phẩm); vốn bằngtiền và các khoản phải thu (gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, các khoảnphải thu…) Cách phân loại này giúp DN đánh giá được mức độ dự trữ tồn kho,khả năng thanh toán, tính thanh khoản của các tài sản đầu tư trong doanh nghiệp
Trang 24- Dựa theo tiêu thức vai trò của VLĐ, VLĐ được chia thành VLĐ trongkhâu dự trữ sản xuất (bao gồm nguyên vật liệu, phụ tùng thay thế, công cụ dụng
cụ nhỏ dự trữ sản xuất); VLĐ trong khâu sản xuất (gồm bán thành phẩm, sảnphẩm dở dang, vốn chi phí trả trước) và VLĐ trong khâu lưu thông (gồm vốnthành phẩm, vốn trong thanh toán, vốn đầu tư ngắn hạn, vốn bằng tiền)
Cách phân loại này cho thấy vai trò của từng loại VLĐ trong quá trình sản xuấtkinh doanh, từ đó lựa chọn bố trí cơ cấu vốn đầu tư hợp lý, đảm bảo sự cân đối
về năng lực sản xuất giữa các giai đoạn trong quá trình sản xuất kinh doanh củaDN
Quản trị sử dụng vốn bằng tiền
Vốn bằng tiền (gồm tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển) là một bộphận cấu thành tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp Đây là loại tài sản có tínhthanh khoản cao nhất và quyết định khả năng thanh toán nhanh của doanhnghiệp Tuy nhiên vốn bằng tiền bản thân nó không tự sinh lời, nó chỉ sinh lờikhi được đầu tư sử dụng vào một mục đích nhất định Hơn nữa với đặc điểm làtài sản có tính thanh khoản cao nên vốn bằng tiền cũng dễ bị thất thoát, gian lận,lợi dụng
Quản trị vốn bằng tiền của doanh nghiệp có yêu cầu cơ bản là vừa phải đảm bảo
sự an toàn tuyệt đối, đem lại khả năng sinh lời cao nhưng đồng thời cũng phảiđáp ứng kịp thời các nhu cầu thanh toán bằng tiền mặt của DN
Quản trị vốn bằng tiền trong doanh nghiệp bao gồm các nội dung :
• Xác định đúng đắn mức dự trữ tiền mặt hợp lý, tối thiểu để đáp ứng cácnhu cầu chi tiêu bằng tiền mặt của doanh nghiệp trong kỳ
Trang 25• Quản lý chặt chẽ các khoản thu chi tiền mặt.
• Chủ động lập và thực hiện kế hoạch lưu chuyển tiền tệ hàng năm, có biệnpháp phù hợp đảm bảo cân đối thu chi tiền mặt và sử dụng có hiệu quả nguồntiền mặt tạm thời nhàn rỗi
Quản trị nợ phải thu
Nợ phải thu là số tiền khách hàng nợ doanh nghiệp do mua chịu hàng hóa hoặcdịch vụ Trong kinh doanh hầu hết các doanh nghiệp đều có khoản nợ phải thunhưng với quy mô, mức độ khác nhau Nếu các khoản phải thu quá lớn, tức sốvốn của doanh nghiệp bị chiếm dụng cao, hoặc không thể kiểm soát nổi sẽ ảnhhưởng xấu đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Vì thế quản trịkhoản phải thu là một nội dung quan trọng trong quản trị tài chính của doanhnghiệp
Để quản trị các khoản phải thu, các doanh nghiệp cần chú trọng thực hiện cácbiện pháp sau đây:
• Xác định chính sách bán chịu hợp lý đối với từng khách hàng
• Phân tích uy tín tài chính của khách hàng mua chịu
• Áp dụng các biện pháp quản lý và nâng cao hiệu quả thu hồi nợ
Trang 26 Vốn nguyên liệu chính
Vốn vật liệu phụ
Vốn nhiên liệu
-Công cụ, dụng cụ trong kho
-Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
-Thành phẩm tồn kho
-Hàng gửi bán
-Hàng mua đang đi trên đường
Đối với các doanh nghiệp sản xuất, hàng tồn kho có vai trò như một tấm đệm antoàn giữa các giai đoạn khác nhau trong chu kỳ kinh doanh như dự trữ - sản xuất– lưu thông khi mà giữa các giai đoạn này các hoạt động không phải lúc nàocũng được diễn ra đồng bộ Hàng tồn kho mang lại cho bộ phận sản xuất và bộphận marketing của một doanh nghiệp sự linh hoạt trong hoạt động sản xuất kinhdoanh như lựa chọn thời điểm mua nguyên vật liệu, lập kế hoạch sản xuất và tiêuthụ Ngoài ra hàng tồn kho giúp cho doanh nghiệp tự bảo vệ trước những biếnđộng cũng như sự không chắc chắn về nhu cầu đối với các sản phẩm của doanhnghiệp
Việc hình thành lượng hàng tồn kho đòi hỏi phải ứng trước một lượng tiền nhấtđịnh gọi là vốn tồn kho dự trữ Việc quản lý vốn tồn kho dự trữ là rất quan trọng,không phải vì nó thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số VLĐ mà quan trọnghơn là giúp doanh nghiệp tránh được tình trạng vật tư hàng hóa ứ đọng, chậmluân chuyển, đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn
ra bình thường, góp phần đẩy nhanh tốc độ luân chuyển vốn lưu động
Trang 271.2.2.2 Quản trị sử dụng vốn cố định của doanh nghiệp
Lựa chọn quyết định đầu tư TSCĐ
Đề cập tới vốn cố định cũng có nghĩa là nói tới TSCĐ, và quản lý vốn cố địnhcũng có nghĩa là quản lý TSCĐ Quản lý vốn cố định được coi là trọng điểmtrong quản trị tài chính doanh nghiệp, để làm được điều này ta phải nghiên cứu
kỹ về tài sản cố định, quản lý và sử dụng hiệu quả loại tài sản này Trong điềukiện kinh tế thị trường, các TSCĐ của doanh nghiệp cũng được coi là một loạihàng hóa thông thường, không chỉ có giá trị mà còn có giá trị sử dụng thông quamua bán từ chủ thể này sang chủ thể khác trên thị trường Để thuận tiện cho việcquản lý và sử dụng TSCĐ, người ta có những cách phân loại TSCĐ như sau:
- Theo hình thái biểu hiện và công dụng kinh tế bao gồm:
+ Tài sản cố định hữu hình là những tài sản cố định có hình thái vật chất cụ thể
do DN sử dụng cho hoạt động kinh doanh Căn cứ vào công dụng kinh tế có thểchia làm các nhóm sau: nhà cửa vật kiến trúc, máy móc thiết bị, phương tiện vậntải, dụng cụ quản lý, vườn cây lâu năm
+ Tài sản cố định vô hình là những tài sản không có hình thái vật chất nhưng xácđịnh được giá trị, do doanh nghiệp quản lý và sử dụng trong các hoạt động sảnxuất kinh doanh, cung cấp dịch vụ hoặc cho thuê phù hợp với tiêu chuẩn tài sản
cố định vô hình
Cách phân loại này giúp doanh nghiệp thấy được cơ cấu đầu tư vào tài sản cốđịnh theo hình thái biểu hiện, là căn cứ để ra quyết định đầu tư dài hạn hoặc điềuchỉnh cơ cấu cho hợp lý
- Theo mục đích sử dụng bao gồm:
Trang 28+ Tài sản cố định dùng cho mục đích kinh doanh: Là những tài sản cố định đangdùng trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
+ Tài sản cố định dùng cho mục đích phúc lợi, sự nghiệp, an ninh, quốc phòng:
Là những tài sản cố định không mang tính chất sản xuất do DN quản lý sử dụngcho các hoạt động phúc lợi, sự nghiệp và các hoạt động đảm bảo an ninh, quốcphòng
Cách phân loại này giúp DN thấy được kết cấu tài sản cố định theo mục đích sửdụng, từ đó tạo điều kiện thuận lợi cho việc quản lý và tính khấu hao tài sản cốđịnh có tính chất sản xuất, có biện pháp quản lý phù hợp với mỗi loại tài sản cốđịnh
- Theo tình hình sử dụng: 03 loại
+ Tài sản cố định đang sử dụng
+ Tài sản cố định chưa cần dùng
+ Tài sản cố định không cần dùng, chờ thanh lý
Cách phân loại này giúp DN thấy được tình hình sử dụng tài sản cố định trong
DN Từ đó đưa ra các biện pháp sử dụng tối đa các tài sản cố định hiện có, giảiphóng nhanh các tài sản cố định không cần dùng để thu hồi vốn
Tài sản cố định là bộ phận quan trọng và chiếm tỷ trọng lớn trong trong toàn bộvốn sản xuất kinh doanh của DN (nhất là đối với các DN sản xuất ) việc đánh giálựa chọn đầu tư vào TSCĐ có ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sử dụng vốn sảnxuất kinh doanh của DN, nó là thước đo năng lực sản xuất kinh doanh của DN,
Trang 29nó chi phối năng suất lao động và chất lượng sản phẩm, quyết định tính cạnhtranh của DN.
Lựa chọn phương pháp khấu hao
Khấu hao TSCĐ trong các doanh nghiệp có thể thực hiện theo nhiều phươngpháp khác nhau Mỗi phương pháp có những ưu, nhược điểm và điều kiện ápdụng riêng Việc lựa chọn đúng đắn phương pháp khấu hao TSCĐ là một nộidụng chủ yếu, quan trọng trong quản lý vốn cố định của doanh nghiệp Thôngthường có các phương pháp khấu hao chủ yếu sau:
Phương pháp khấu hao đường thẳng:
Đây là phương pháp khấu hao đơn giản nhất, được sử dụng một cách phổ biến đểtính khấu hao các loại TSCĐ trong doanh nghiệp
Theo phương pháp này, mức khấu hao và tỷ lệ khấu hao hàng năm được tínhbình quân trong suốt thời gian sử dụng hữu ích của TSCĐ Công thức xác địnhnhư sau:
Trong đó:MKH: Mức khấu hao hằng năm
TKH: Tỷ lệ khấu hao hằng năm
NGKH: Nguyên giá TSCĐ phải khấu hao
Trang 30T: Thời gian sử dụng hữu ích của TSCĐ (Năm)
Phương pháp khấu hao theo đường thẳng có ưu điểm tính toán dễ dàng; mứctrích khấu hao được phân bổ đều đặn hàng năm nên ổn định giá thành, giá bán;phù hợp với các TSCĐ hao mòn đều đặn trong kỳ
Bên cạnh đó, phương pháp này còn một số hạn chế như không phản ánh đúngmức độ hao mòn thực tế của TSCĐ Trong một số trường hợp không lường trướcđược tiến bộ khoa học kỹ thuật nên việc áp dụng phương pháp này có thể dẫnđến tình trạng không thu hồi đủ vốn cố định Phương pháp này không phù hợpvới những tài sản hoạt động không đồng đều giữa các kỳ, điển hình như máymóc phục vụ theo mùa vụ sản xuất, thu hoạch trong nông nghiệp
Phương pháp khấu hao nhanh
Thực chất phương pháp này là đẩy nhanh việc thu hồi vốn trong những năm đầu
sử dụng TSCĐ Có thể thực hiện theo hai phương pháp:
Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần:
Theo phương pháp này mức khấu hao hàng năm được xác định bằng cách lấy giátrị còn lại của TSCĐ phải tính khấu hao nhân với tỷ lệ khấu hao nhanh
Công thức:M KHt=G Ct x T KHt
Trong đó: MKHt là mức khấu hao nhanh năm t;
GCt là giá trị còn lại của TSCĐ ở đầu năm thứ t;
TKHt là tỷ lệ khấu hao nhanh của TSCĐ;
Trang 31t là thứ tự năm sử dụng TSCĐ.
Phương pháp khấu hao theo tổng số thứ tự năm sử dụng:
Theo phương pháp này thì mức khấu hao hàng năm được xác định bằng nguyêngiá TSCĐ cần tính khấu hao nhân với tỷ lệ khấu hao của từng năm
Công thức: M KHt=NG KH x T KHt T KHt=2(T −t +1)
T (T +1)
Trong đó: MKHt là mức khấu hao nhanh năm t;
NGKH là nguyên giá TSCĐ phải tình khấu hao;
TKHt là tỷ lệ khấu hao nhanh của TSCĐ;
T là thời hạn sử dụng TSCĐ;
t là thời điểm năm cần tính khấu hao
Ưu điểm của phương pháp khấu hao nhanh là cho phép DN nhanh chóng tậptrung nguồn VCĐ và hạn chế được những tổn thất khi không lường trước được
sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật trong việc khấu hao TSCĐ Sử dụng phươngpháp này tạo lá chắn thuế cho DN do DN được hoãn nộp một phần thuế thu nhậpdoanh nghiệp Từ đó tạo điều kiện cho DN nhanh chóng có nguồn để đổi mớimáy móc thiết bị, nâng cao khả năng cạnh tranh
Tuy nhiên phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần vẫn tồn tại hạn chế nhưviệc tính toán khấu hao phức tạp hơn, đồng thời làm cho chi phí khấu hao nhữngnăm đầu tăng cao, lợi nhuận sụt giảm mạnh ảnh hưởng đến các chỉ tiêu tài chính
và giá cổ phiếu của DN
Trang 32 Phương pháp khấu hao theo sản lượngTheo phương pháp này mức khấu hao hàng năm được xác định bằng cách lấysản lượng dự kiến sản xuất hàng năm nhân với mức trích khấu hao tính cho mộtđơn vị sản phẩm hoặc khối lượng công việc hoàn thành.
Công thức: M KHt=Q SPt x M KHsp
Trong đó MKHt là mức khấu hao nhanh năm t;
QSPt là số lượng sản phẩm sản xuất trong năm t;
MKHsp là mức khấu hao đơn vị sản phẩm
Phương pháp này có ưu điểm là tính số khấu hao phù hợp hơn với mức độ haomòn của TSCĐ có mức độ hao mòn không đều giữa các thời kỳ
Nhược điểm của phương pháp này là việc khấu hao có thể trở nên phức tạp vàđòi hỏi phải thống kê được khối lượng sản phẩm rõ ràng
Tóm lại, mỗi phương pháp khấu hao đều có những ưu và nhược điểm riêng,doanh nghiệp cần chủ động lựa chọn phương pháp khấu hao thích hợp với doanhnghiệp mình và phải nhất quán trong quá trình sử dụng TSCĐ
Quản lý và sử dụng quỹ khấu hao
Khấu hao TSCĐ nhằm bù đắp các hao mòn TSCĐ và thu hồi số vốn cố định đãđầu tư ban đầu Về mặt kinh tế thì khấu hao TSCĐ được coi như một khoản chiphí sản xuất kinh doanh được tính vào giá thành sản phẩm trong kỳ Tuy nhiên,khác với các loại chi phí khác, khấu hao là khoản chi phí được phân bổ nhằm thuhồi vốn đầu tư ứng trước để hình thành TSCĐ, vì thế không tạo nên dòng tiền
Trang 33mặt chi ra trong kỳ Số tiền khấu hao tích lũy lại hình thành nên quỹ khấu haoTSCĐ của doanh nghiệp.
Quỹ khấu hao này được dùng để tái sản xuất giản đơn hoặc mở rộng các TSCĐcủa doanh nghiệp khi hết thời hạn sử dụng hoặc cần thay thế Trong quá trìnhkinh doanh, các doanh nghiệp có quyền chủ động sử dụng số tiền khấu hao mộtcách kinh hoạt, hiệu quả nhưng phải đảm bảo hoàn trả đúng hạn Số tiền khấuhao này khi doanh nghiệp có nhu cầu đầu tư để tái sản xuất giản đơn hoặc cảitiến TSCĐ của doanh nghiệp
Xây dựng quy chế quản lý, sử dụng TSCĐ
Vốn cố định giữ vai trò quan trọng trong hoạt động của DN Để có thể phát huyhết công dụng của TSCĐ doanh nghiệp cần phải có quy chế quản lý, sử dụngthích hợp nhằm bảo toàn và khai thác TSCĐ Bảo toàn TSCĐ không chỉ là giữnguyên hình thái vật chất và đặc tính sử dụng mà quan trọng hơn là duy trìthường xuyên năng lực sản xuất Trong quá trình sản xuất kinh doanh cần phảiquản lý chặt chẽ không làm mất mát TSCĐ, thực hiện đúng quy chế sử dụng,bảo dưỡng đảm bảo khả năng sản xuất Để bảo toàn và khai thác TSCĐ DN cầnphải đánh giá đúng các nguyên nhân dẫn đến tình trạng không bảo toàn đượcTSCĐ từ đó đưa ra các biện pháp xử lý thích hợp
- Phải đánh giá đúng giá trị của TSCĐ tạo điều kiện phản ánh đúng tình hìnhbiến động của vốn, quy mô của TSCĐ Có thể đánh giá TSCĐ theo: nguyên giá,giá trị khôi phục , giá trị còn lại
- Lựa chọn phương pháp khấu hao và mức khấu hao thích hợp
- Chú trọng đổi mới trang thiết bị, phương pháp công nghệ sản xuất
Trang 34- Thực hiện tốt chế độ bảo dưỡng, sửa chữa kịp thời TSCĐ.
- Thực hiện tốt các biện pháp phòng ngừa rủi ro trong kinh doanh để hạn chế tổnthất TSCĐ do các nguyên nhân khách quan như: thiên tai thiên nhiên, khủng bố
ị1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá tình hình quản trị sử dụng vốn kinh doanh
1.2.3.1 Các chỉ tiêu đánh giá tình hình quản trị sử dụng vốn lưu động
Chỉ tiêu phản ánh tình hình tổ chức đảm bảo nguồn vốn lưu động
Nguồn vốn lưu động thường xuyên:
NWC = Nguồn vốn dài hạn – Tài sản dài hạn
Hoặc:
NWC = Tài sản ngắn hạn – Nợ phải trả ngắn hạn
Nhu cầu VLĐ = Vốn hàng tồn kho + Nợ phải thu khách hàng – Nợ phải trả nhà cung cấp
Chỉ tiêu kết cấu vốn lưu động
Tiền và các khoản tương đương tiền Tài sản ngắn hạn
Tỷ trọng vốn bằng tiền trong vốn lưu động =
Nợ phải thu Tài sản ngắn hạn
Tỷ trọng nợ phải thu trong vốn lưu động =
Hàng tồn kho Tài sản ngắn hạn
Tỷ trọng hàng tồn kho trong vốn lưu động =
Chỉ tiêu phản ánh tình hình quản trị vốn bằng tiền
Nhóm hệ số khả năng thanh toán
Hệ số khả năng thanh toán nhanh=
Tiền và các khoản tương đương tiền
Nợ ngắn hạn
Hệ số khả năng thanh toán tức thời =
Lợi nhuận trước lãi vay và thuế
Số lãi tiền vay phải trả trong kỳ
Hệ số khả năng thanh toán lãi vay =
Trang 35 Chỉ tiêu phản ánh tình hình quản lý vốn tồn kho dự trữ
Số vòng quay hàng tồn kho: Đây là một chỉ tiêu quan trọng phản ánh một đồngvốn tồn kho quay được bao nhiêu vòng trong một kỳ và được xác định bằngcông thức sau:
Giá vốn hàng bánGiá trị hàng tồn kho bình quân trong kỳ
Số ngày một vòng quay hàng tồn kho =
Chỉ tiêu phản ánh tình hình quản lý nợ phải thu
Số vòng quay nợ phải thu: Đây là chỉ tiêu phản ánh trong một kỳ, nợ phải thu luân chuyển được bao nhiêu vòng Nó phản ánh tốc độ thu hồi công nợ của doanh nghiệp như thế nào
Doanh thu bán hàng
Số nợ phải thu bình quân trong kỳ
Số vòng quay nợ phải thu =
Kỳ thu tiền bình quân phản ánh trung bình độ dài thời gian thu tiền bánhàng của doanh nghiệp kể từ lúc xuất giao hàng cho đến khi thu được tiền bánhàng
360Vòng quay nợ phải thu
Kỳ thu tiền trung bình =
Chỉ tiêu phản ánh hiệu suất và hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Trang 36Để đánh giá tình hình quản lý và sử dụng VLĐ thường sử dụng các chỉ tiêu sau:
Tốc độ luân chuyển VLĐ:
Tốc độ luân chuyển VLĐ phản ánh mức độ luân chuyển VLĐ nhanh haychậm và thường được phản ánh thông qua các chỉ tiêu số vòng quay VLĐ và kỳluân chuyển VLĐ
Doanh thu thuần trong kỳ
Số VLĐ bình quân
Số vòng quay VLĐ =
Số lần luân chuyển VLĐ (vòng quay VLĐ):
Tổng mức luân chuyển VLĐ trong kỳ
Số VLĐ bình quân
Số lần luân chuyển VLĐ =
Chỉ tiêu này phản ánh số vòng quay VLĐ trong một thời kỳ nhất định,thường là 1 năm Tổng mức luân chuyển VLĐ thường được xác định bằng doanhthu thuần trong kỳ Số VLĐ bình quân được xác định theo phương pháp bìnhquân số học
Kỳ luân chuyển VLĐ:
360
Số lần luân chuyển VLĐ
Kỳ luân chuyển VLĐ =
Chỉ tiêu này phản ánh để thực hiện 1 vòng quay VLĐ cần bao nhiêu ngày
Kỳ luân chuyển càng ngắn thì VLĐ luân chuyển càng nhanh và ngược lại
Mức tiết kiệm vốn lưu động:
Trang 37Mức tiết kiệm VLĐ phản ánh số VLĐ tiết kiệm được do tăng tốc độ luânchuyển VLĐ Nhờ tăng tốc độ luân chuyển VLĐ nên doanh nghiệp có thể rút rakhỏi một số VLĐ để dùng cho các hoạt động khác.
Mức tiết kiệm VLĐ = Mức luân chuyển vốn
bình quân 1 ngày kỳ KH x
Số ngày rút ngắn kỳ luân chuyển VLĐ
Hàm lượng vố lưu động:
Vốn lưu động bình quânDoanh thu thuần trong kỳ
Hàm lượng vốn lưu động =
Chỉ tiêu này phản ánh để thực hiện 1 đồng doanh thu thuần cần bao nhiêu đồngVLĐ Hàm lượng VLĐ càng thấp thì VLĐ sử dụng càng hiệu quả và ngược lại
Tỷ suất lợi nhuận vốn lưu động:
Lợi nhuận trước thuếVốn lưu động bình quân
Tỷ suất lợi nhuận VLĐ =
Chỉ tiêu này phản ánh 1 đồng VLĐ bình quân tạo ra được bao nhiêu đồnglợi nhuận trước (sau) thuế ở trong kỳ Chỉ tiêu này là thước đo đánh giá hiệu quả
sử dụng VLĐ của doanh nghiệp
1.2.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá tình hình quản trị sử dụng vốn cố định
Để đánh giá tình hình quản lý và sử dụng TSCĐ và VCĐ thường sử dụng các chỉtiêu chủ yếu sau:
Chỉ tiêu phản ánh tình hình biến động tài sản cố định
Chênh lệch giá trị tài sản cố định
Trang 38Số tuyệt đối = Giá trị tài sản cố định cuối năm - Giá trị tài sản cố định đầu năm
Tỷ trọng TSCĐ hữu hình trên tổng TSCĐ =
Kết cấu từng loại TSCĐ hữu hình: nhà cửa, máy móc thiết bị
TSCĐ vô hìnhTổng TSCĐ
Chỉ tiêu phản ánh hiệu suất và hiệu quả sử dụng tài sản cố định, vốn
cố định
Số khấu hao lũy kế của TSCĐNguyên giá TSCĐ
Hệ số hao mòn TSCĐ =
Trang 39Hiệu suất sử dụng vốn cố định:
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng VCĐ sử dụng trong kỳ tạo ra được bao nhiêuđồng doanh thu thuần VCĐ sử dụng trong kỳ là phần giá trị còn lại của nguyêngiá TSCĐ VCĐ bình quân được tính theo phương pháp bình quân số học giữacuối kỳ và đầu kỳ Công thức như sau:
Doanh thu thuầnVốn cố định bình quânHiệu suất sử dụng VCĐ =
Hàm lượng VCĐ:
Chỉ tiêu này là nghịch đảo của chỉ tiêu hiệu suất sử dụng VCĐ, nó phản ánh đểthực hiện được một đồng doanh thu thuần DN cần bỏ ra bao nhiêu đồng VCĐ.Hàm lượng VCĐ càng thấp thì hiệu suất sử dụng VCĐ càng cao và ngược lại.Công thức tính:
Vốn cố định bình quânDoanh thu thuần
Hàm lượng VCĐ =
Tỷ suất lợi nhuận VCĐ:
Trang 40Chỉ tiêu này phản ánh, một đồng VCĐ bình quân sử dụng trong kỳ tạo ra đượcbao nhiêu đồng lợi nhuận trước (sau) thuế Chỉ tiêu này là thước đo đánh giáhiệu quả sử dụng VCĐ của DN trong 1 kỳ hoạt động Công thức tính:
Lợi nhuận trước (sau) thuế x 100%
Vốn cố định bình quân
Tỷ suất lợi nhuận VCĐ =
1.2.3.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu suất và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
Các chỉ tiêu phản ánh hiệu suất sử dụng vốn kinh doanh:
sẽ tạo ra lợi thế kinh doanh, tăng hiệu suất sử dụng vốn VKD bình quân đượctính theo phương pháp bình quân số học
Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh:
Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu (ROS)
Lợi nhuận sau thuế trong kỳ
Doanh thu thuần trong kỳ
ROS =