Đề tài về giải pháp tăng cường quản trị sử dụng vốn kinh doanh tại một doanh nghiệp cổ phần hóa, cụ thể là công ty cổ phần inox Hòa Bình. Bài viết hỗ trợ tốt nội dung làm luận văn tốt nghiệp chuyên ngành tài chính doanh nghiệp Học viện tài chính cũng như các trường đai học khác đạt điểm cao
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực, xuất phát từ tình hình thực tế của đơn vị thực tập là Công ty Cổ phần Inox ********.
Tác giả luận văn
(Ký và ghi rõ họ tên)
Trang 2
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC BẢNG BIỂU v
DANH MỤC BIỂU ĐỒ v
LỜI NÓI ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN KINH DOANH VÀ QUẢN TRỊ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 4
1.1.Vốn kinh doanh và nguồn vốn kinh doanh của DN 4
1.1.1.Khái niệm và đặc trưng của vốn kinh doanh 4
1.1.2 Thành phần của vốn kinh doanh 5
1.1.3 Nguồn hình thành vốn kinh doanh 9
1.2.Quản trị sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp 14
1.2.1 Khái niệm và mục tiêu quản trị sử dụng vốn kinh doanh 14
1.2.2 Nội dung của quản trị sử dụng vốn kinh doanh 15
1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá tình hình quản trị sử dụng vốn kinh doanh của DN 23
1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp 31
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN INOX ******** GIAI ĐOẠN 2016-2017 34
2.1 Qúa trình hình thành phát triển và đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Inox ******** 34
2.2.1 Qúa trình thành lập và phát triển của Công ty 34
2.1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty 36
2.1.3 Tình hình tài chính chủ yếu của Công ty Cổ phần Inox ******** 40
Trang 32.2 Thực trạng quản trị sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần Inox
******** trong thời gian 2016-2017 48
2.2.1 Tình hình vốn kinh doanh và nguồn vốn kinh doanh của Công ty Cổ phần Inox ******** 48
2.2.2.Thực trạng quản trị vốn kinh doanh của công ty cố phần Inox ********* năm 2017 58
2.2.3Đánh giá chung về tình hình quản trị sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần Inox ******** 87
CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM TĂNG CƯỜNG QUẢN TRỊ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN INOX ******** 90
3.1 Mục tiêu , định hướng phát triển của Công ty Cổ phần Inox ******** .90
3.1.1 Bối cảnh kinh tế xã hội 90
3.1.2 Mục tiêu và định hướng phát triển Công ty Cổ phần Inox ******** 92
3.2 Các giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản trị sử dụng vốn kinh doanh ở Công ty trong thời gian tới 93
3.2.1 Xác định nhu cầu vốn lưu động trong kỳ kế hoạch của Công ty 93
3.2.2 Tăng cường quản lý khoản phải thu của khách hàng 95
3.2.3 Tăng cường quản lý hàng tồn kho 96
3.2.4 Tăng cường quản lý các khoản vốn bằng tiền 97
3.2.5 Tăng cường công tác quản lý vốn cố định 99
3.2.6 Tăng cường đầu tư mở rộng thị trường 100
3.2.7 Một số biện pháp khác 101
3.3 Điều kiện thực hiện các giải pháp 103
KẾT LUẬN 105
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 107
Trang 5DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
4 EBIT : Lợi nhuận trước lãi vay và thuế
12 ROA : Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn kinh doanh
13 BEP : Tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản
14 ROE : Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu
15 SXKD : Sản xuất kinh doanh
Trang 6DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Bảng trình độ lao động của Công ty Cổ phần Inox ******** năm
2017 40
Bảng 2.2: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Inox ******** năm 2016-2017 42
Bảng 2.3: Một số chỉ tiêu tài chính chủ yếu của công ty giai đoạn 2015-2016-2017 45
Bảng 2.4: Bảng phân tích cơ cấu và sự biến động tài sản của Công ty Cổ phần Inox ******** 49
Bảng 2.5: Bảng chi tiết hàng tồn kho thời điểm 31/12/2017 và 31/12/2016 .53
Bảng 2.6: Tình hình biến động nguồn vốn của Công ty Cổ phần Inox ******** giai đoạn 2015-2016-2017 55
Bảng 2.7: Nguồn vốn lưu động thường xuyên của công ty năm 2016, 2017 59
Bảng 2.8: Cơ cấu vốn lưu động của Công ty Cổ phần Inox ******** giai đoạn năm 2015, 2016 và 2017 60
Bảng 2.9: Bảng cơ cấu và sự biến động của Hàng tồn kho năm 2017 64
Bảng 2.10: Các chỉ tiêu đánh giá tình hình quản trị hàng tồn kho 65
Bảng 2.11: Cơ cấu và sự biến động của vốn bằng tiền 67
Bảng 2.12: Các chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán (đvt: triệu đồng) 68
Bảng 2.13: cơ cấu và sự biến động của các khoản phải thu ngắn hạn 70
Bảng 2.14: Danh sách chi tiết các khách hàng dư nợ của Công ty Cổ phần Inox ******** năm 2017 72
Bảng 2.15: Tình hình quản trị các khoản phải thu năm 2016, 2017 73
Trang 7Bảng 2.16: Tình hình công nợ năm 2017 của Công ty Cổ phần Inox ********
74
Bảng 2.17: Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả VLĐ năm 2016, 2017 76
Bảng 2.18: Tình hình biến động tài sản cố định của công ty 78
Bảng 2.19: Bảng trích khấu hao Tài sản cố định hữu hình năm 2016, 2017 80
Bảng 2.20: Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VCĐ năm 2016 – 2017 .81
Bảng 2.21: Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty Cổ phần Inox ******** 84
Bảng 2.22: Bảng chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng Vốn kinh doanh không bao gồm đầu tư tài chính dài hạn của Công ty Cổ phần Inox ********; 85
DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 2.1 : Cơ cấu và sự biến động của Hàng tồn kho năm 2017 67
Biểu đồ 2 2: Tình hình công nợ cuối năm 2015, 2016, 2017 78
Biểu đồ 2.3: Cơ cấu và sự biến động của Tài sản cố định năm 2015, 2016 và 2017 81
Biểu đồ 2.4: Nguyên giá các loại tài sản cố định hữu hình 83
Trang 8LỜI NÓI ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong thời đại phát triển của xã hội, sự phát triển về mọi mặt trong nềnkinh tế với xu hướng hội nhập đã, đang và sẽ mang lại cho các doanh nghiệpViệt nam những thuận lợi và thách thức mới mang tầm ảnh hưởng nhất định.Không nằm ngoài tầm ảnh hưởng đó, Công ty Cổ phần Inox ******** đã cónhững cơ hội và gặp nhiều thách thức phát sinh đòi hỏi doanh nghiệp phải cótầm nhìn chiến lược phù hợp với xu thế nhằm nắm bắt cơ hội, né tránh rủi ro
và đối đầu với những thách thức được đặt ra Trong những năm gần đây, đồnghành cùng thay đổi của thời gian chính là sự thay đổi của từng doanh nghiệp,
có những doanh nghiệp nắm bắt được thời cơ thuận lợi mang lại nhiều lợi íchnâng cao được giá trị cho doanh nghiệp, nhưng bên cạnh đó có những doanhnghiệp không thay đổi kịp theo xu hướng hoặc đã đưa ra những nhận định,chính sách sai lầm đã khiến cho doanh nghiệp đi xuống, tiêu cực Công ty Cổphần Inox ******** là một trong những doanh nghiệp đang gặp phải nhiềuvấn đề về phía kinh doanh, tài chính
Trong nền kinh tế có sức cạnh tranh quyết liệt “ Thương trường làchiến trường” của các doanh nghiệp trong và ngoài nước như hiện nay, đểđảm bảo cho doanh nghiệp hoạt động hiệu quả, doanh nghiệp tiếp tục tồn tại
để có vị trí đứng trong nền kinh tế này thì điều tất yếu phụ thuộc vào việcquản trị vốn kinh doanh của doanh nghiệp Một doanh nghiệp có khả năngcạnh tranh cao, nguồn vốn lớn và có chiến lược quản trị vốn hiệu quả là yếu
tố tuyệt vời để doanh nghiệp phát triển, nắm bắt kịp được những cơ hội màkhông bỏ lỡ bất kỳ đồng lời nào Ngược lại nếu không biết cách quản trị sửdụng vố có hiệu quả hoặc cách quản trị sử dụng vốn sai mục đích sẽ dẫn đếnhậu quả khó lường và rủi ro cao cho doanh nghiệp, thậm chí dẫn đến phá sảndoanh nghiệp sau bao năm gây dựng
Trang 9Vì vậy, nhiệm vụ đầu tiên đặt ra cho doanh nghiệp là đưa ra những dựđoán, những quyết định chính sách quản trị sử dụng vốn một cách tốt nhất vàhiệu quả nhất Nhận thức được tầm quan trọng của vần đề quản trị vốn kinhdoanh của doanh nghiệp, vì vậy qua thời gian thực tập thực tế tại Công ty Cổphần Inox ******** được sự giúp đỡ nhiệt tình của các anh chị trong phòngCông tác Kế Toán-Tài Chính, cùng sự hướng dẫn nhiệt tình của Giáo viênhướng dẫn là giảng viên TS Phạm Thị Vân Anh, em đã chọn đề tài: “ Giảipháp chủ yếu nhằm tăng cường quản trị sử dụng vốn kinh doanh của Công ty
Cổ phần Inox ********”
2 Mục đích và nội dung nghiên cứu
- Mục đích nghiên cứu: Nghiên cứu tình hình quản trị sử dụng vốn kinhdoanh của Công ty Cổ phần Inox ********, từ đó đưa ra các giải pháp chủyếu nhằm tăng cường quản trị vốn kinh doanh của Công ty
- Nhiệm vụ nghiên cứu:
+ Nội dung nghiên cứu: Nghiên cứu đề tài theo kết cấu 3 phần:
Hệ thống hóa lý luận của việc quản trị vốn kinh doanh
Thực trạng quản trị vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần Inox ********
Các giải pháp chủ yếu nhắm tăng cường quản trị vốn kinh doanh
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng: quản trị vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần Inox ********
- Phạm vi nghiên cứu: quá trình quản trị vốn kinh doanh tại Công ty Cổphần Inox ******** từ năm 2015 đến năm 2017
4 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng phương pháp tổng hợp phân tích thống kê , phươngpháp đối chiếu so sánh, phương pháp diễn giải,phương pháp điều tra, phântích, tổng hợp, thống kê, logic…đồng thời sử dụng các bảng biểu để minhhọa
Trang 105 Kết cấu của luận văn
Luận văn kết cấu gồm 3 chương:
- Chương 1: Lý luận chung về vốn kinh doanh và quản trị sửudụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp
- Chương 2: Thực trạng quản trị sử dụng vốn kinh doanh tại Công
ty Cổ phần Inox ********
- Chương 3: Các giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản trị sửdụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần Inox ********
Do kiến thức và kinh nghiệm thực tiễn còn hạn hẹp, bài luận văn của
em không tránh khỏi những thiếu sót Em kính mong nhận được sự góp ý,hướng dẫn của các thầy cô để luận văn của em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 11CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN KINH DOANH VÀ QUẢN TRỊ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP
1.1 Vốn kinh doanh và nguồn vốn kinh doanh của DN
1.1.1 Khái niệm và đặc trưng của vốn kinh doanh
1.1.1.1 Khái niệm về vốn kinh doanh
Theo chủ nghĩa Mac-Lenin, các doanh nghiệp muốn tiến hành hoạtđộng sản xuất kinh doanh đều cần phải có các yếu tố cơ bản là: tư liệu laođộng, đối tượng lao động và sức lao động Trong điều kiện nền kinh tế thịtrường, các doanh nghiệp phải bỏ ra một số vốn tiền tệ nhất định phù hợp vớiquy mô và điều kiện kinh doanh để có được các yếu tố trên Số vốn tiền tệ ứngtrước để đầu tư mua sắm, hình thành tài sản cần thiết cho hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp được gọi là vốn kinh doanh của doanh nghiệp
Vốn kinh doanh là điều kiện tiên quyết cho sự ra đời của doanh nghiệp,không những thế còn là một loại hàng hóa đặc biệt được vận động khôngngừng, chuyển đổi hình thái biểu hiện Từ hình thái vốn tiền tệ ban đầu sanghình thái vốn vật tư, hàng hóa, cuối cùng lại trở về hình thái tiền tệ vốn có.Qúa trình này lặp đi lặp lại tuần hoàn không ngừng
Từ những phân tích trên, ta rút ra được khái niệm vốn kinh doanh nhưsau: “ Vốn kinh doanh là toàn bộ số tiền ứng trước mà doanh nghiệp bỏ ra đểđầu tư hình thành nên tài sản cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp nhằm mục đích sinh lợi”
1.1.1.2 Đặc điểm cơ bản của vốn kinh doanh
Thứ nhất, vốn kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của các loại tài sảnnhất định (cả tài sản vô hình và tài sản hữu hình như: đất đai, nhà xưởng, máymóc, các quyền sử dụng tài sản,… ) Trong thời đại phát triển của thị trườngthì các tài sản này ngày càng phong phú và đa dạng nhằm mục đích tạo lợ
Trang 12Thứ hai, vốn kinh doanh của doanh nghiệp luôn vận động và gắn vớimột chủ sở hữu nhất định Các doanh nghiệp không thể mua bán quyền sởhữu vốn mà chỉ có thể mua bán quyền sở hữu vốn kinh doanh trên thị trườngtài chính.
Thứ ba, trong nền kinh tế thị trường, vốn là một hàng hoá đặc biệt, nó
có giá trị và giá trị sử dụng như mọi hàng hoá khác Giá trị sử dụng của vốn là
để sinh lời Tuy nhiên vốn lại khác những hàng hoá khác ở chỗ quyền sở hữu
và quyền sử dụng vốn có thể gắn với nhau nhưng cũng có thể tách rời nhau
Thứ tư, vốn phải được tích tụ, tập trung đến 1 lượng nhất định mới cóthể phát huy được tác dụng Do vậy, các doanh nghiệp không chỉ có nhiệm vụkhai thác tiềm năng về vốn mà còn phải tìm cách thu hút các nguồn vốn
Thứ năm, vốn có giá trị về mặt thời gian, điều này rất có ý nghĩa khi bỏvốn đầu tư và tính hiệu quả của đồng vốn mang lại
1.1.2 Thành phần của vốn kinh doanh
Căn cứ vào đặc điểm luân chuyển khi tham gia vào quá trình sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp, vốn kinh doanh được chia thành:
Khái niệm vốn cố định :
Để hình thành các TSCĐ đòi hỏi doanh nghiệp phải ứng trước mộtlượng vốn tiền tệ nhất định, lượng vốn tiền tệ này được gọi là VCĐ của doanhnghiệp VCĐ là một bộ phận của vốn đầu tư ứng trước về TSCĐ TSCĐ củadoanh nghiệp là những tài sản có giá trị lớn, có thời gian sử dụng dài cho cáchoạt động của doanh nghiệp và phải thỏa mãn đồng thời tất cả các tiêu chuẩn
là TSCĐ bao gồm tiêu chuẩn về thời gian và tiêu chuẩn về giá trị
Đặc điểm luân chuyển của VCĐ:
Quy mô của vốn cố định lớn hay nhỏ sẽ quyết định đến quy mô, tínhđồng bộ của tài sản cố định, ảnh hưởng rất lớn đến trình độ trang bị kĩ thuật
và công nghệ, năng lực sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Ngược lại,
Trang 13trong quá trình tham gia vào hoạt động kinh doanh, VCĐ thực hiện chuchuyển giá trị của nó Sự chu chuyển này của VCĐ chịu sự chi phối rất lớnbởi đặc điểm kinh tế kĩ thuật của TSCĐ Có thể khái quát những đặc điểm củaVCĐ trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp như sau:
- VCĐ tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh mới hoàn thànhmột vòng chu chuyển Điều này là do đặc điểm của TSCĐ có thời gian sửdụng lâu dài, trong nhiều chu kì sản xuất kinh doanh quyết định
- Trong quá trình tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh, VCĐchu chuyển giá trị dần dần từng phần và được thu hồi giá trị từng phần saumỗi chu kỳ sản xuất kinh doanh
Tài sản cố định bị hao mòn trong quá trình hoạt động sản xuất kinhdoanh, giá trị của TSCĐ chuyển dần dần từng phần vào trong giá trị sảnphẩm Theo đó, VCĐ cũng được tách thành hai phần: một phần gia nhập vàochi phí sản xuất (dưới hình thức chi phí khấu hao), tương ứng với phần haomòn của tài sản cố định Phần còn lại của VCĐ được “cố định” vào trongTSCĐ Trong các chu kỳ sản xuất tiếp theo, nếu phần vốn luân chuyển đượcdần dần tăng lên thì phần vốn “cố định” dần giảm đi tương ứng với mức giảmdần giá trị sử dụng của tài sản cố định Kết thúc sự biến thiên nghịch chiều đócũng là lúc tài sản cố định hết thời gian sử dụng và vốn cố định hoàn thànhmột vòng chu chuyển
- VCĐ chỉ hoàn thành một vòng chu chuyển khi tái sản xuất đượcTSCĐ về mặt giá trị, tức là khi thu hồi đủ tiền khấu hao TSCĐ
Phân loại tài sản cố định
Vốn cố định là biểu hiện bằng tiền của tài sản cố định Do TSCĐ có nhiềuloại khác nhau, mỗi loại có những đặc điểm và yêu cầu quản lý khác nhau nênyêu cầu phân loại để có biện pháp quản lý phù hợp Phân loại tài sản là việc phânchia TSCĐ thành những nhóm, những loại khác nhau theo những tiêu thức phânloại nhất định Sau đây là những cách phân loại TSCĐ chủ yếu:
Trang 14Thứ nhất:Phân loại tài sản cố định theo hình thức biểu hiện và côngdụng kinh tế
Theo phương pháp này, toàn bộ TSCĐ của doanh nghiệp chia thành 2 loại:-Tài sản cố định hữu hình: Là TSCĐ có hình thái vật chất cụ thể do DN
sử dụng cho hoạt động SXKD, bao gồm: nhà cửa, máy móc thiết bị, phươngtiện vận tải, thiết bị truyển dẫn, thiết bị dụng cụ quản lý…
-Tài sản cố định vô hình: Là những tài sản không có hình thái vật chấtnhưng xác định được giá trị, bao gồm: quyền sử dụng đất, nhãn hiệu hànghóa, quyền phát hành, phần mềm máy tính, bản quyền, bằng sáng chế, …
Thứ hai:Phân loại tài sản cố định theo tình hình sử dụng
Căn cứ vào tình hình sử dụng TSCĐ, có thể chia toàn bộ TSCĐ củadoanh nghiệp thành các loại sau:
-Tài sản cố định đang dùng
-Tài sản cố định chưa cần dùng
-Tài sản cố định chưa cần dùng và đang chờ thanh lý
Thứ ba:Phân loại tài sản cố định theo mục đích sử dụng
Dựa theo tiêu thức này, toàn bộ tài sản của DN được chia thành 2 loại:-Tài sản cố định dùng cho mục đích kinh doanh: Là những TSCĐ đangdùng cho hoạt động SXKD cơ bản và hoạt động SXKD phụ của DN
-Tài sản cố định dùng cho mục đích phúc lợi, sự nghiệp, an ninh, quốcphòng: Là những TS không mang tính chất sản xuất do DN quản lý sử dụng chocác hoạt động phúc lợi sự nghiệp, các hoạt động đảm bảo an ninh, quốc phòng
Dựa vào các đặc điểm chu chuyển của vốn cố định và cách phân loạitrên, người quản lý doanh nghiệp nắm được tổng thể tình hình sử dụng TSCĐcủa DN Trên cơ sở đó, đề ra các biện pháp sử dụng tối đa các TSCĐ hiện cótrong DN, giải phóng nhanh các tài sản không cần dùng và thanh lý để thuhồi vốn
Trang 151.1.2.2 Vốn lưu động của Doanh nghiệp:
Khái niệm vốn lưu động
Để tiến hành sản xuất kinh doanh, ngoài các tài sản cố định, doanhnghiệp cần phải có các tài sản lưu động Tài sản lưu động của doanh nghiệpgồm 2 bộ phận: Tài sản lưu động sản xuất và tài sản lưu động lưu thông Hailoại tài sản này luôn thay thế chỗ cho nhau và vận động không ngừng nhằmđảm bảo cho quá trình tái sản xuất được tiến hành liên tục và thuận lợi
Như vậy, để đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh được tiến hànhthường xuyên liên tục, doanh nghiệp phải có một lượng tài sản lưu động nhấtđịnh Đòi hỏi doanh nghiệp phải ứng ra một số vốn tiền tệ nhất định đầu tư vàocác tài sản đó Số vốn tiền tệ này được gọi là vốn lưu động của doanh nghiệp
Tóm lại, vốn lưu động của doanh nghiệp là số vốn ứng ra để hình thànhnên các tài sản lưu động nhằm đảm bảo cho quá trình kinh doanh của doanhnghiệp được thực hiện thường xuyên liên tục
Đặc điểm của vốn lưu động
- VLĐ luôn thay đổi hình thái biểu hiện trong quá trình chu chuyển
- VLĐ dịch chuyển toàn bộ giá trị một lần vào giá trị sản phẩm mớiđược tạo ra và được hoàn lại toàn bộ sau mỗi chu kỳ kinh doanh
- VLĐ hoàn thành một vòng luân chuyển sau một chu kỳ kinh doanhkhi doanh nghiệp tiêu thụ sản phẩm và thu được tiền bán hàng
Những đặc điểm này của VLĐ là do chịu sự chi phối của các đặc điểmcủa TSLĐ, đó là tham gia vào từng chu kỳ sản xuất, bị tiêu dùng trong việcchế tạo ra sản phẩm và không giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu
Phân loại
Mục đích của phân loại vốn lưu động (VLĐ) là nhằm xem xét cơ cấuVLĐ theo các tiêu thức phân loại Các DN khác nhau sẽ có cơ cấu VLĐ khácnhau Việc phân tích cơ cấu VLĐtheo tiêu thức phân loại khác nhau sẽ giúp
Trang 16DN hiểu rõ hơn về cơ cấu VLĐ mà mình đang quản lý và sử dụng.Sự hợp lýcủa cơ cấu VLĐ, chúng ta cần xem xét các nhân tố ảnh hưởng đến cơ cấuVLĐ Các nhân tố ảnh hưởng chia thành 3 nhóm chính:
- Nhân tố về mặt cung ứng vật tư như: khoảng cách giữa DN và nơicung cấp, khả năng cung cấp của thị trường, kỳ hạn giao hàng và khối lượngvật tư cung cấp mỗi lần giao hàng, đặc điểm thời vụ của chủng loại vật tưcung cấp
- Các nhân tố về mặt sản xuất như: đặc điểm kỹ thuật, công nghệ sảnxuất của DN, mức độ phức tạp của sản phẩm chế tạo, độ dài của chu kỳ sảnxuất, trình độ tổ chức quá trình sản xuất
- Các nhân tố về mặt thanh toán như: phương thức thanh toán đượcchọn theo hợp đồng bán hàng, thủ tục thanh toán, việc chấp hành kỉ luật thanhtoán giữa các doanh nghiệp
1.1.3 Nguồn hình thành vốn kinh doanh
VKD được hình thành từ các nguồn khác nhau Do tùy vào các tiêuthức khác nhau mà nguồn vốn kinh doanh được chia thành các loai khác nhau
Theo tiêu thức này thì nguồn vốn được chia thành 2 loại: nợ phải trả vàvốn chủ sở hữu
Tàisản
Nợ phải trảVốn chủ sở hữu
- Vốn chủ sở hữu là phần vốn thuộc quyền sở hữu của chủ doanhnghiệp, bao gồm số vốn chủ sở hữu bỏ ra và phần bổ sung từ kết quả kinhdoanh và từ các quỹ của doanh nghiệp Đặc điểm của nguồn vốn chủ sở hữu
là không có thời gian đáo hạn, có độ an toàn cao, lợi nhuận chi trả không ổn
Trang 17định, phụ thuộc vào tình hình kinh doanh và chính sách phân phối lợi nhuậncủa doanh nghiệp.
- Nợ phải trả là thể hiện bằng tiền những nghĩa vụ mà doanh nghiệp cótrách nhiệm phải thanh toán cho các tác nhân kinh tế khác như: nợ vay, cáckhoản phải trả cho người bán, cho Nhà nước, cho người lao động trong doanhnghiệp,… Trong các khoản nợ phải trả bao gồm các khoản nợ phải trả ngắnhạn (có thời gian đáo hạn thanh toán dưới 1 năm) và các khoản nợ dài hạn (cóthòi gian đáo hạn dài hơn 1 năm)
Để đảm bảo cho hoạt động kinh doanh đạt hiệu quả cao, thông thườngdoanh nghiệp phải phối hợp cả hai nguồn này Sự kết hợp giữa hai nguồn nàyphụ thuộc vào đặc điểm của ngành mà doanh nghiệp hoạt động, tùy thuộc vàongười quản lý trên cơ sở xem xét tình hình kinh doanh và tài chính doanhnghiệp Dựa trên sự quản lý việc sử dụng thành phần vốn nào, sử dụng ra sao
từ đó đưa ra những quyết định nhằm giảm thiểu chi phí sử dụng vốn ở mứcthấp nhất có thể nhưng mang lại hiệu quả cao nhất
1.1.3.2 Dựa vào thời gian huy động và sử dụng vốn
Tiêu thứ nàu chia nguồn vốn của doanh nghiệp thành 2 loại: Nguồn vốnthường xuyên và nguồn vốn tạm thời
- Nguồn vốn tạm thời: Là nguồn vốn có tính chất ngắn hạn ( dưới 1năm) doanh nghiệp có thể sử dụng để đáp ứng các yêu cầu có tính chất tạmthời phát sinh trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Nguồn vốn tạmthời chính là phần tài sản lưu động hay cũng chính là phần nợ ngắn hạn.Nguồn vốn tạm thời thường bao gồm vay ngắn hạn ngân hàng và các tổ chứctín dụng, các khoản nợ ngắn hạn khác
- Nguốn vốn thường xuyên: Là tổng thể các nguồn vốn có tính chất ổnđịnh mà doanh nghiệp có thể sử dụng vào hoạt động kinh doanh Nguồn vồn
Trang 18này thường để mua sắm, hình thành TSCĐ và một bộ phận tài sản lưu độngthường xuyên cần thiết cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Nguồn vốn thường xuyên của doanh nghiệp tại một thời điểm được xácđịnh như sau:
Nguồn vốn thường xuyên = Vốn chủ sở hữu + Nợ dài hạn
Hoặc
Nguồn vốn thường xuyên = Tổng tài sản của doanh nghiệp - Nợ ngắn hạn
Trên cơ sở xác định nguồn vốn thường xuyên của doanh nghiệp ta còn
có thể xác định được nguồn vốn lưu động thường xuyên của doanh nghiệp
- Nguồn vốn lưu động thường xuyên: Là nguồn vốn ổn định có tínhchất dài hạn để hình thành hay tài trợ cho TSLĐ thường xuyên cần thiết tronghoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Tài sản thường xuyên bao gồm TSCĐ và TSLĐ thường xuyên.Trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, có những lúc phát sinh nhữngvấn đề làm nảy sinh thêm nhu cầu sử dụng VLĐ để trang trải
Công thức xác định nguồn vốn lưu động thường xuyên của doanhnghiệp tại một thời điểm như sau:
- Tài sản dài hạnHoặc có thể bằng công thức sau
Nguồn vốn lưu động
thường xuyên = Tài sản ngắn hạn - Nợ ngắn hạn
Việc phân loại theo tiêu chí này giúp cho người quản lý xem xét huyđộng các nguồn vốn phù hợp với thời gian sử dụng của các yếu tố cần thiết
Trang 19cho quá trình kinh doanh nhằm đáp ứng đầy đủ và kịp thời VKD đẩy mạnhhiệu quả kinh doanh thông qua việc sử dụng các nguồn hình thành vốn.
1.1.3.3 Dựa vào phạm vi huy động vốn
Theo tiêu chí này, nguồn vốn được phân loại thành nguồn vốn bêntrong và nguồn vốn bên ngoài
Nguồn vốn bên trong: Là nguồn vốn có thể huy động được vào đầu
tư từ chính hoạt động của bản thân doanh nghiệp tạo ra Nguồn vốn bên trongthể hiện khả năng tự tài trợ của doanh nghiệp
Nguồn vốn bên trong bao gồm: Lợi nhuận giữu lại để tái đầu tư ( lànguồn tăng thêm từ kết quả hoạt động kinh doanh có lãi được giữ lại)
- Ưu điểm:
+ Chủ động đáp ứng nhu cầu vốn của doanh nghiệp, nắm bắt kịp thời
các thời cơ trong kinh doanh Điều này có nghĩa, khi doanh nghiệp đang
trong giai đoạn phát triển, kinh doanh ổn định, lúc này doanh nghiệp có thể
dự đoán được lợi nhuận và kết quả đạt được trong những năm sắp tới Phầnlợi nhaaunj sau thuế cùng phần khấu hao được hình thành trên cơ sở tríchkhấu hao TSCĐ, cho phép doanh nghiệp chủ động trong việc đáp ứng đầu tưcho các dự án đầu tư cần về vốn Nguồn vốn bên trong được sử dụng để đầu
tư cho các dự án mạo hiểm, có mức độ rủi ro cao
+ Tiết kiệm chi phí sử dụng vốn: khi sử dụng nguồn vốn bên trong cho
phép doanh nghiệp tiết kiềm được thời gian huy động vốn, vì đây là nguồn vốnsẵn có trọng doanh nghiệp, vì vầy việc huy động nguồn vốn này cũng trở nên dễdàng hơn và nhanh hơn Không chỉ vậy còn tiết kiệm được chi phi huy độngvốn: không phát sinh chi phí quảng cáo doanh nghiệp, phí hoa hồng bảo lãnh,…Đây là điểm lợi hơn so với các nguồn vốn bên ngoài như phát hành cổ phiếu
+ Giữ quyền kiểm soát doanh nghiệp: Đây là điểm lợi tất yêu khi sử
dụng nguồn vốn bên trong Do không phải huy động nguồn vốn từ bên ngoài,
Trang 20vì vậy doanh nghiệp không phải lo lắng về việc mất quyền kiểm soát đối vớidoanh nghiệp Bởi như cách phát hành cổ phiếu, các cổ phiếu được phát hành
ra đều mang một quyền lợi riêng đối với người nắm giữ, khi nhận nguồn vốn
từ các cổ đông bên ngoài, lượng vốn huy động được tăng điều này cũng đồngnghĩa với việc các quyền lợi và quyền kiểm soát doanh nghiệp bị chia sẻ chocác thành viên mới Vì vậy, nếu không muốn mất quyền hoặc chia sẻ quyềnkiểm soát doanh nghiệp thì doanh nghiệp đó phải có đủ nguồn vốn bên trong
để tài trợ cho các dự án đầu tư dài hạn
+ Tránh áp lực phải thanh toán đúng kỳ hạn: Khi doanh nghiệp không
có đủ nguồn vốn bên trong để đáp ứng nhu cầu đầu tư, dẫn đến việc huy độngnguồn vốn từ bên ngoài như: vay ngân hàng, vay các tổ chức tín dụng,… Cáckhoản vay này được vay với các mức điều kiện áp dụng vay khsc nhau vàthêm vào đó là phần lãi suất có hạn, kỳ trả nợ có kỳ hạn cụ thể Đối với công
ty sử dụng nguồn vốn bên ngoài thì thời hạn thanh toán là điểm quan trọngluôn được lưu ý quan tâm Khi doanh nghiệp trả khoản vay này luôn kèm theokhoản tiền xvay gốc là khoản tiền lãi phát sinh ứng với thời hạn vay Điều nàygây căng thẳng tài chính đối với doanh gnhieepj khi điều kiện tài chính củadoanh ngiệp đang gặp khó khăn mà thời hạn đáo nợ cận kề
- Hạn chế
+ Thứ nhất, hiệu quả sử dụng vốn không cao: do tâm lý “của mình” nên
vì thế sử dụng nguồn vốn bên trong thường đạt hiệu quả không cao so vớinguồn vốn bên ngoài, không tạo được áp lực cho doanh nghiệp làm sao đểlàm tốt nhất
+ Thứ hai, giới hạn quy mô vốn: vì là nguồn vốn huy động bên trong, vì
vậy quy vô huy động vốn hẹp thường lượng vốn huy động được không đủ đểđáp ứng nhu cầu đầu tư cho doanh ngiệp
Việc sử dụng nguồn vốn bên trong vô cùng quan trọng, tuy vậy
Trang 21vạy nguồn vốn bên trong được sử dụng khi doanh nghiệp đang trong quá trìnhtăng trưởng
Nguồn vốn bên ngoài: Là nguồn vốn được huy động từ các nguồnbên ngoài doanh nghiệp để tăng thêm nguồn tài chính Có nhiều hình thức vàphương pháp để huy động nguồn vốn bên ngoài
- Nguồn vốn từ bên ngoài bao hàm chủ yếu một số nguồn vốn sau:+ Vay từ người thân (đối với doanh nghiệp tư nhân)
+ Vay ngân hàng thương mại và các tổ chức tài chính khác
+ Gọi vốn góp liên doanh liên kết
+ Tín dụng thương mại của nhà cung cấp
1.2 Quản trị sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp
1.2.1 Khái niệm và mục tiêu quản trị sử dụng vốn kinh doanh
Để hiểu về quản trị sử dụng vốn kinh doanh, trước tiên phải tìm hiểu về
Trang 22“ Vốn kinh doanh là lượng tiền tệ đầu tư để phục vụ cho hoạt động kinhdoanh, sản xuất của doanh nghiệp Nó được hiểu là số tiền ứng trước về toàn
bộ tài sản hữu hình và vô hình Vốn kinh doanh có ý nghĩa quyết định tronghoạt động của doanh nghiệp.”
Như vậy, vốn kinh doanh rất quan trọng đối với một doanh nghiệp, tầmquan trọng của nó được ví như “mạch máu chính” của doanh nghiệp Chính vìtầm quan trọng như vậy, do đóphải có những phương pháp, phương tiện vàcách thức hợp lý, hiệu quả để quản trị vốn kinh doanh giúp doanh nghiệp đạtđược lợi ích hướng tới cuối cùng là tối đa hóa giá trị doanh nghiệp
Vậy, “Quản trị vốn kinh doanh là quá trình lựa chọn và đưa ra các
quyết định tài chính, tổ chức thực hiện các quyết định này nhằm đảm bảo cho quá trình diễn ra thường xuyên liên tục, đảm bảo cho việc sử dụng VKD có hiệu quả và hướng tới mục tiêu tối đa hóa giá trị của DN.”
Mục tiêu quản trị vốn kinh doanh
- Xác định nhu cầu vốn và tổ chức hoạt động vốn đầy đủ kịp thời đápứng nhu cầu sản xuất
- Đảm bảo tối đa hóa lợi ích chủ sở hữu
- Tổ chức sử dụng vốn hiệu quả
Đối với doanh nghiệp thì việc tối đa hóa giá trị doanh nghiệp là mụcđích cuối cùng của quản trị VKD Có thể hiểu là với một lượng vốn nhất địnhban đầu ta bỏ vào đầu tư SXKD, nó sẽ đem lại cho ta lợi nhuận cao nhất cóthể, đồng thời làm cho lượng vốn đó không ngừng sinh sôi nảy nở Kết quả sửdụng vốn phải thỏa mãn được lợi ích của DN và các nhà đầu tư ở mức độmong muốn cao nhất, đồng thời, nâng cao được lợi ích của xã hội
1.2.2 Nội dung của quản trị sử dụng vốn kinh doanh
Quản trị sử dụng vốn kinh doanh bao gồm quản trị vốn lưu động vàquản trị vốn cố định Muốn quản trị được vốn kinh doanh mang lại hiệu quả
Trang 23tối đa như mong muốn thì doanh nghiệp cần năm rõ những đặc điểm của vốnkinh doanh:
- Thứ nhất, Vốn được biểu hiện bằng những giá trị tài sản như nhà
xưởng, đất đai, trang thiết bị máy móc,…
- Thứ hai, Vốn vận động không ngừng nhằm sinh lời.
- Thứ ba, Vốn có giá trị về mặt thời gian: có nghĩa là giá trị của tiền
không có một giá trị nhất định trong thời gian dài, mà giá trị của nó luôn thayđổi theo thời gian và không ngừng thay đổi
- Thứ tư, Vốn phải gắn với chủ sở hữu
- Thứ năm, Vốn đưược coi là một loại hàng hóa đặc biệt
- Thứ sáu, Vốn không những là biếu hiện bằng tiền của những tài sản
hữ hình mà còn là của tài sản vô hình như: thương hiệu, bản quyền phát minhsáng chế,…
Quản trị vốn lưu động
Xác định nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp
Vốn lưu động là nguồn vốn thiết yếu mà tất cả các doanh nghiệp đềuphải có do hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp hoạt động liêntục không ngừng nghỉ nên đoanh nghiệp có nhu cầu phải có lượng vốn lưuđộng đủ để đáp ứng kịp thời
Vậy, nhu cầu vốn lưu động thường xuyên cần thiết là số vốn lưu động
tối thiểu cần thiết phải có để đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được tiến hành một cách bình thường, liên tục.
Việc xác định nhu cầu vốn lưu động là việc cần chú trọng của công tácquản trị vốn lưu động bởi nếu xác định nhu cầu vốn lưu động dưới nhu mứcnhu cầu vốn lưu động cần thiết sẽ gây khó khăn cho doanh nghiệp do bị giánđoạn trong khâu sản xuất Nhưng nếu doanh nghiệp xác định mức nhu cầuvốn lưu động lớn hơn mức nhu cầu vốn lưu động cần thiết sẽ gây nên tình
Trang 24Nhu cầu vốn lưu động cần thiết được xác định theo công thức sau:Nhu cầu
Trong đó nhu cầu vốn lưu động tồn kho là số vốn tối thiểu cần thiếtdùng để dự trữ nguyên nhiên vật liệu, sản phẩm dở dang, bán thành phẩm,thành phẩm của doanh nghiệp
Các yếu tố ảnh hưởng đến nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp
- Quy mô kinh doanh của doanh nghiệp
- Đặc điểm, tính chất của ngành nghề kinh doanh (chu kỳ sản xuất, ínhchất thời vụ)
- Sự biến động của giá cả vật tư, hàng hóa trên thị trường
- Trình độ tổ chức quản lý vốn lưu động của doanh nghiệp
- Trình độ công nghệ-kỹ thuật sản xuất,…
Các nhân tố ảnh hưởng giúp doanh nghiệp xác định đúng nhu cầu vốnlưu động từ đó có biệ pháp sử dụng và quản lý hiệu quả và tiết kiệm
Có hai cách xác định nhu cầu vốn lưu động
a Phương pháp trực tiếp
Phương pháp này xác định trực tiếp
- Xác định nhu cầu vốn HTK
+ Nhu cầu VLĐ trong khâu dự trữ sản xuất
+Nhu cầu VLĐ dự trữ trong khâu sản xuất
+Nhu cầu VLĐ dự trữ trong khâu lưu thông
- Xác định nhu cầu vốn nợ phải thu
-Xác định nhu cầu vốn nợ phải trả nhà cung cấp
- Tổng hợp xác định nhu cầu VLĐ của DN theo công thức sau:
Nhu cầu = Vốn hàng tồn + Nợ phải thu - Nợ phải trả nhà
Trang 25b Phương pháp gián tiếp:
Dựa vào phân tích tình hình tài chính thực tế sử dụng VLĐ của doanhnghiệp năm báo cáo, sự thay đổi về quy mô kinh doanh và tốc độ luận chuyểnLVĐ năm kế hoạch, hoặc sự biến động nhu cầu vốn lưu động theo doanh thuthực hiện năm báo cáo để xác định nhu cầu VLĐ của doanh nghiệp năm kế hoạch
- Phương pháp dựa vào tỷ lệ phần trăm trên doanh thu
Các bước xác định nhu cầu VLĐTX theo phương pháp tỷ lệ phần trămtrên doanh thu:
Bước 1: tính số dư bình quân các khoản phải thu, hàng tồn kho, vốnchiếm dụng bình quân trong kỳ thực hiện
Bước 2: tính tỷ lệ phần trăm của các khoản đó so với doanh thu thựchiện được trong kỳ
Bước 3: tính tỷ lệ nhu cầu VLĐ so với doanh thu theo công thức:
Dùng tỷ lệ phần trăm đó để ước tính nhu cầu vốn cho năm kế hoạchtrên cơ sở doanh thu dự kiến năm kế hoạch
Nhu cầu VLĐ
cho năm kế
hoạch
= DT dự kiến năm kếhoạch
X Tỷ lệ nhu cầu VLĐ sovới DT
Trang 26Bước 4: Định hướng nguồn trang trải nhu cầu tăng vốn kinh doanh trên
cơ sở kết quả kinh doanh kỳ kế hoạch
Sau khi xác định nhu cầu VLĐ hợp lý thì DN cũng cần chủ động có cácphương án, kế hoạch để sử dụng VLĐ sao cho phù hợp, linh hoạt và hiệu quả
Phân bổ vốn lưu động
Vốn lưu động bao gồm vốn bằng tiền, vốn tồn kho, vốn trong thanhtoán.Làm thế nào để vốn lưu động phát huy được hiệu quả, đạt được mục tiêutrong kinh doanh Để làm được điều đó thì cần phân bổ vốn lưu động như thếnào.Qua tỷ trọng từng loại mà ta có thể biết được tình trạng VLĐ của công ty
Tỷ trọng của vốn tồn kho cao có thể là do DN đang bị ứ đọng hàng hóa hoặc
do chính sách dự trữ hàng của DN Tỷ trọng của vốn trong thanh toán cao cóthể là do chính sách bán chịu của DN hay do DN bị nhiều khoản khó đòi,…Như vậy, tùy vào tùng thời kỳ,từng chính sách của DN mà có sự phân bổVLĐ một cách hợp lý
Quản trị vốn bằng tiền
Vốn bằng tiền: (gồm tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển) làmột bộ phận cấu thành nên tài sản ngắn hạn Đây là loại tài sản có tính thanhkhoản cao nhất và quyết định khả năng thanh toán nhanh của DN
Quản trị vốn bằng tiền trong DN bao gồm các nội dung chủ yếu sau:+Xác định đúng đắn mức dự trữ tiền mặt hợp lý, tối thiểu để đáp ứngcác nhu cầu chi tiêu tiền mặt của DN trong kỳ
+Quản lý chặt chẽ các khoản phải thu tiền mặt: DN cần quản lý chặtchẽ các khoản phải thu chi tiền mặt để tránh bị mất mát, lợi dụng Thực hiệnnguyên tắc mọi khoản chi thu tiền mặt đều phải qua quỹ, không được thu chingoài quỹ,
+Chủ động lập và thực hiện kế hoạch lưu chuyển tiền tệ hàng năm:Thực hiện dự báo và quản lý có hiệu quả các dòng tiền nhập, xuất quỹ trong
Trang 27từng thời kỳ để chủ động đáp ứng yêu cầu thanh toán nợ của DN Có biệnpháp đảm bảo cân đối thu chi tiền mặt và sử dụng có hiệu quả nguồn tiền mặtnhàn rỗi( đầu tư tài chính ngắn hạn)
Quản trị nợ phải thu
Khoản phải thu: là số tiền khách hàng nợ DN do bán chịu hàng hóahoặc dịch vụ
Quản trị các khoản nợ phải thu liên quan đến sự đánh đổi giữa lợinhuận và rủi ro trong bán chịu hàng hóa, dịch vụ Nếu không bán chịu hànghóa thì DN sẽ mất đi cơ hội tiêu thụ sản phẩm Song nếu bán chịu quá mức sẽdẫn đến làm tăng chi phí quản trị khoản phải thu, làm tăng nguy cơ rủi rohoặc nợ khó đòi cho DN Vì vậy, cần quản lý đặc biệt khoản này
Để quản trị các khoản phải thu DN cần chú trọng đến các biện pháp sau đây:+Xác định chính sách bán chịu đối với từng khách hàng: Cần xác địnhgiới hạn tối thiểu về mặt uy tín của khách hàng để DN có thể chấp nhận bánchịu Tùy theo mức độ đáp ứng các yêu cầu này mà DN nên áp dụng chínhsách bán chịu nới lỏng hay thắt chặt cho phù hợp
+Phân tích uy tín tài chính của khách hàng mua chịu: cần thực hiện quacác bước: thu thấp thông tin về khách hàng( các kết quả xếp hạng tín dụng,xếp hàng tín dụng, các thông tin liên quan khác,…), đánh giá uy tín kháchhàng theo thông tin thu nhận được,lựa chọn quyết định nới lỏng hay thắt chặtbán chịu, thậm chí từ chối bán chịu
+Áp dụng các biện pháp quản lý và nâng cao hiệu quả thu hồi nợ: ápdụng các biện pháp phù hợp như: sử dụng kế toán thu hồi nợ chuyên nghiệp,xác định trọng tâm quản lý và thu hồi nợ trong từng thời kỳ để có chính sáchthu hồi nợ thích hợp,…
Quản trị hàng tồn kho
Tồn kho dự trữ là những tài sản DN dự trữ để đưa vào sản xuất hoặc
Trang 28Căn cứ vào vai trò của chúng, tồn kho dự trữ được chia thành 3 loại:tồn kho nguyên vật liệu, tồn kho sản phẩm dở dang, tồn kho thành phẩm.
Việc hình thành lượng hàng tồn kho, đòi hỏi phải ứng trước một lượngtiền nhất định gọi là vốn tồn kho dự trữ Quy mô VTK dự trữ chịu ảnh hưởngtrực tiếp mức tồn kho dự trữ của DN Tuy nhiên, mức tồn kho dự trữ chịu ảnhhưởng bởi nhân tố khác nhau: quy mô sản xuất, khả năng sẵn sang cung ứngvật tư của thị trường, giá cả vật tư hàng hóa, khoảng cách vận chuyển từ nơicung ứng,…Đối với các loại sản phẩm dở dang bán thành phẩm thường chịuảnh hưởng bởi các yếu tố kỹ thuật, công nghệ sản xuất, thời gian chế tạo,…Riêng với tồn kho sản phẩm chịu ảnh hưởng của số lượng sản phẩm tiêu thụ,
sự phối hợp nhịp nhàng giữa các khâu sản xuất và khâu tiêu thụ, sức mua củathị trường,…
1.2.2.2 Quản trị vốn cố định
Quản trị vốn cố định của DN bao gồm các nội dung chủ yếu sau:
Lựa chọn quyết định đầu tư TSCĐ
Điều này có thể giúp cho các DN dự báo được nhu cầu vốn cố địnhtương đối chính xác với nhu cầu thực tế của DN cũng như tỷ trọng đầu tư vàomỗi loại tài sản nhằm phát huy tối đa công dụng của mỗi loại tài sản, nângcao hiệu quả hoạt động
Để dự báo các nguồn vốn đầu tư vào TSCĐ các DN có thể dựa vào cáccăn cứ:
+Quy mô và khả năng sử dụng quỹ đầu tư phát triển hoặc quỹ khấu hao
để đầu tư mua sắm TSCĐ hiện tại và các năm tiếp theo,
+ Khả năng ký kết hợp đồng liên doanh với các DN khác
+Khả năng huy động vốn vay dài hạn từ các ngân hàng thương mạihoặc phát hành trái phiếu DN trên thị trường vốn,
+Các dự án đầu tư TSCĐ tiền khả thi và khả thi đã được cấp có thẩm
Trang 29 Phân cấp quản lý và sử dụng TSCĐ của DN
Việc phân cấp quản lý sẽ góp phần phát huy tối đa hiệu quả mỗi loạiTSCĐ trong quá trình sử dụng, phối hợp một cách nhịp nhàng các loại tài sản
có thời gian sử dụng hữu ích khác nhau cũng như nâng cao hiệu quả SXKD,tránh gấy lãng phí hay làm mất mát TSCĐ
Để nâng cao hiệu suất sử dụng và có thêm thu nhập, DN có thể chothuê một số tài sản không dùng đến cho các tổ chức cá nhân
Lựa chọn phương pháp khấu hao TSCĐ
Mỗi phương pháp khấu hao có những ưu điểm và nhược điểm riêng,vận dụng với từng ngành, từng DN mà lựa chọn một phương pháp sao chophù hợp, làm cơ sở cho việc thu hồi vốn một cách kịp thời và đầy đủ nhất
Một số phương pháp tính khấu hao chủ yếu:
+ Phương pháp khấu hao đường thẳng
+Phương pháp khấu hao nhanh
+ Phương pháp khấu hao theo sản lượng
Quản lý và sử dụng quỹ khấu hao
Khấu hao là khoản chi phí được phân bổ nhằm thu hồi vốn đầu tư ứngtrước để hình thành TSCĐ Số tiền khấu hao thu hồi được tích lũy lại hìnhthành nên quỹ khấu hao TSCĐ của DN Qũy khấu hao này được dùng để táisản xuất giản đơn hoặc mở rộng các TSCĐ của DN khi hết thời gian sử dụng.Trong quá trình kinh doanh, DN có quyền chủ động sử dụng số tiền khấu haomột cách linh hoạt, hiệu quả nhưng phải đảm bảo hoàn trả đúng hạn
Kế hoạch sửa chữa lớn và thanh lý nhượng bán
Theo nguyên tắc mỗi đồng vốn bỏ ra đều phải mất chi phí sử dụng vốn,nếu không kịp thời thanh lý nhượng bán tức là vốn bị ứ đọng, làm giảm hiệuquả SXKD Vì vậy, DN cần có kế hoạch thanh lý nhượng bán để đảm bảo tất
cả các TSCĐ hiện có đều đưa vào sử dụng Những tài sản không cần dùng
Trang 30hoặc chờ thanh lý bán thì nhanh chóng thu hồi vốn, sử dụng vốn đó cho hoạtđộng SXKD hoặc đổi máy móc thiết bị công nghệ.
1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá tình hình quản trị sử dụng vốn kinh doanh của DN
1.2.3.1 Các chỉ tiêu đánh giá tình hình quản trị vốn lưu động
1 Tình hình tổ chức đảm bảo nguồn vốn lưu động.
Nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp.
Nhằm hướng tới mục tiêu sử dụng vốn lưu động có hiệu quả và tiếtkiệm, các doanh nghiệp điều đầu tiên thực hiện chính là việc xác định nhu cầuvốn lưu động của doanh nghiệp Công việc xác định nhu cầu vốn lưu độngđóng một vai trò hết sức quan trọng trong quá trình quản trị sử dụng vốn lưuđộng Hiểu rõ bản chất, quy mô, tình hình của doanh nghiệp, doanh nghiệp sẽdựa vào đó để xác định nhu cầu vốn lưu độngsao cho phù hợp với quy mô,tình hình kinh doanh sản xuất của doanh nghiệp Đây là công việc có vai trò
2 Chỉ tiêu phản ánh kết cấu vốn lưu động
Kết cấu vốn lưu động trong đó bao gồm tỷ trọng của từng thành phầncấu tạo nên Vốn lưu động
Tỷ trọng của từng chỉ tiêu có trong VLĐ được tính
Trang 31Tổng tài sản ngắn hạn Tổng nợ ngắn hạnChỉ tiêu này phản ánh: cứ trong một đồng nợ ngắn hạn thì có bao nhiêuđồng tài sản ngắn hạn đảm bảo.
- Hệ số khả năng thanh toán nhanh
Hệ số khả năng thanh
Tài sản ngắn hạn-Hàng tồn kho Tổng nợ ngắn hạn
Chỉ tiêu này phản ánh trong một đồng vốn nợ ngắn hạn có bao nhiêuđồng tài sản khả năng chuyển đổi thành tiền nhanh đảm bảo cho một đồng nợngắn hạn đó
- Hệ số khả năng thanh toán tức thời
Hệ số khả năng thanh toán tức thời =
Tiền và các khoản tương đương tiền Tổng nợ ngắn hạn
Chỉ tiêu này phản ánh trong một đồng nợ ngắn hạn thì có bao nhiêu đồng tàisản ngắn hạn bằng tiền và các khoản tương đương tiền
Các chỉ tiêu này càng lớn thì mức độ đảm bảo bằng khả năng thanhtoán của DN càng cao và ngược lại.DN luôn cố gắng tìm cách tăng hệ số trên
để đảm bảo khả năng thanh toán kịp thời và tránh rủi ro
- Hệ số khả năng thanh toán lãi vay
Trang 32Hệ số khả năng thanh toán lãi vay là một hệ số tài chính đo lường khảnăng sử dụng lợi nhuận thu được từ quá trình kinh doanh để trả lãi các khoản
mà công ty đã vay:
Lợi nhuận trước thuế và lãi vay
+
Dòng tiền vào
từ hoạt động đầu tư
+
Dòng tiền vào
từ hoạt động tài chính
- Thời gian chuyển hóa thành tiền: là khoảng thời gian kể từ lúc sản phẩm,
hàng hóa hay dịch vụ của doanh nghiệp chuyển thành tiền mặt
Trong đó:
Kỳ thu tiền trung bình: là số ngày được tính bình quân từ lúc cho
khách hàng nợ đến khi thu hồi số nợ phải thu từ khách hàng
Kỳ trả tiền trung bình: là số ngày được tính bình quân từ lúc mua
NVL, hàng hóa cho đến khi DN phải thanh toán tiền hàng cho nhà cung cấp
Thời gian bình quân
chuyển hóa thành tiền = Kỳ thu tiền trung bình += Kỳ tồn kho bình quân - Kỳ trả tiền trung bình
Số vòng quay của vốn bằng tiền
Tổng tiền thu về trong kỳ (IF)
=
Số dư tiền bình quân (St)
Kỳ trả tiền trung bình Nợ phải thu bình quân
Tổng giá trị hàng hóa mua chịu bình quân 1 ngày
=
Kỳ thu tiền trung bình
Nợ phải thu bình quân Doanh thu bán chịu bình quân 1 ngày
=
Chi phí lãi vay
Trang 33 Kỳ luân chuyển HTK bình quân: là số ngày bình quân từ lúc nguyên vật
liệu, hàng hóa được nhập kho cho đến lúc xuất kho và bán được cho khách hàng
Gía vốn bán chịu hàng tồn kho 1 ngày
3 Tốc độ luân chuyển hàng tồn kho:
Được đo bằng hai chỉ tiêu: số vòng quay hàng tồn kho và số ngày một vòngquay hàng tồn kho
+ Số vòng quay hàng tồn kho: phản ánh trong kỳ hàng tồn kho luân chuyểnđược bao nhiêu vòng
Số ngày 1 vòng quay hàng
360
Số vòng quay HTK
4 Tốc độ luân chuyển nợ phải thu:
+Số vòng quay nợ phải thu: Phản ánh trong một kỳ nợ phải thu luân chuyểnbao nhiêu vòng
Số vòng quay nợ
Doanh thu trong kỳ( có thuế)NPT bình quân trong kỳ
5 Chỉ tiêu phản ánh hiệu suất và hiệu quả sử dụng vốn lưu động
a Tốc độ luân chuyển vốn lưu động:
Tốc độ luân chuyển vốn lưu động được thể hiện qua hai chỉ tiêu: số lần luânchuyển và kỳ luân chuyển vốn lưu động
+ Số lần luân chuyển vốn lưu động( số vòng quay vốn lưu động): L, được xácđịnh bằng công thức:
Kỳ tồn kho bình quân = Hàng tồn kho bình quân
Trang 34Vòng quay vốn lưu động
+ Mức tiết kiệm vốn lưu động:
Mức tiết kiệm vốn
Mức luân chuyển VLĐbình quân 1 ngày x
Số ngày luân chuyển
rút ngắnChỉ tiêu này phản ánh số vốn lưu động có thể tiết kiệm được do tăngtốc độ luân chuyển vốn lưu động ở kỳ so sánh với kỳ gốc
b Hàm lượng vốn lưu động
Hàm lượng vốn
Số vốn lưu động bình quânDoanh thu thuần
Chỉ tiêu này phản ánh để có một đồng doanh thu thuần về bán hàng cầntiêu tốn bao nhiêu đồng vốn lưu động bình quân trong kỳ
1.2.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá tình hình quản trị vốn cố định
Kỳ luân chuyển vốnlưu động (ngày) =
Số ngày trong một kỳVòng quay vốn lưu động
Trang 35 Hiệu suất sử dụng vốn cố định
Hiệu suất sử dụngvốn cố định
Trang 36 Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận vốn cố định
Tỷ suất lợi nhuận
Lợi nhuận trước(sau) thuếVCĐ bình quân trong kỳChỉ tiêu này phản ánh một đồng VCĐ tham gia vào hoạt động kinhdoanh trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trước hoặc sau thuế
Hiệu suất sử dụng tài sản cố định
Tỷ suất lợi nhuận
Doanh thu thuần trong kỳNguyên giá TSCĐ bình quântrong kỳ
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng TSCĐ trong kỳ tham gia tạo ra baonhiêu đồng DTT Chỉ tiêu này cũng cho phép đánh giá trình độ sử dụng VCĐcủa DN
1.2.3.4 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu suất và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
Chỉ tiêu vòng quay toàn bộ vốn
Vòng quay toàn
Doanh thu thuầnVKD bình quân trong kỳChỉ tiêu này phản ánh VKD trong kỳ chu chuyển được bao nhiêu vòng.Nếu chỉ tiêu này càng cao thì hiệu suất sử dụng VKD càng cao
Chỉ tiêu tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản(BEP)
Tỷ suất sinh lời kinh
tế của tài sản =
Lợi nhuận trước lãi vay và thuếVKD bình quân sử dụng trong kỳChỉ tiêu này cho phép đánh giá khả năng sinh lời của một đồng VKD,không tính đến ảnh hưởng của thuế thu nhập DN và nguồn gốc của VKD
Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn kinh doanh
Tỷ suất lợi nhuận
Trang 37Chỉ tiêu này phản ánh mỗi đồng VKD bình quân sử dụng trong kỳ tạo
ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế Chỉ tiêu này thường được các nhà quảntrị sử dụng nhiều vì nó phản ánh số lợi nhuận còn lại sau khi trừ đi lãi vayngân hàng và thực hiện nghĩa vụ thuế đối với nhà nước, được sinh ra do sửdụng bình quân một đồng VKD
Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu.
Tỷ suất lợi nhuậnsau thuế VCSH(ROE)
Tỷ suất lợi nhuận sau
thuế vốn kinh doanh
(ROA)
= Hệ số lãiròng
x Vòng quay
toàn bộ vốn
Phương trình này cho thấy được tác động của yếu tố tỷ suất lợi nhuận sauthuế trên doanh thu và hiệu suất sử dụng toàn bộ vốn ảnh hưởng như thế nàođến tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn kinh doanh
X Vòng quaytoàn bộ vốn
x Mức độ sửdụng đòn bẩytài chính
Phương trình này cho thấy các yếu tố chủ yếu tác động đên tỷ suất lợinhuận vốn chủ sở hữu trong kỳ
Tóm lại, thông qua các chỉ tiêu đánh giá cơ bản có thể giúp nhà quản lýđánh giá được hiệu quả sử dụng VKD của doanh nghiệp từ đó tìm ra các biệnpháp tối ưu để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
Trang 381.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp
VKD của DN luôn luân chuyển liên tục không ngừng từ hình thái nàysang hình thái khác, tại một thời điểm vốn tồn tại dưới nhiều hình thái khácnhau Trong quá trình vận động đó, VKD chịu tác động của nhiều yếu tốkhách quan cũng như các yếu tố chủ quan làm ảnh hưởng đến hiệu quả sửdụng vốn của DN
1.2.4.1 Nhân tố chủ quan
Ngành nghề kinh doanh
Tùy theo từng ngành mà có những đặc thù riêng như: quy mô, cơ cấunguồn vốn, cơ cấu đầu tư vào TSCĐ,cơ cấu đầu tư vào TSLĐ, tốc độ vòngquay của vốn, thời vụ, chu kỳ SXKD,…tác động đến luân chuyển vốn,phương thức thanh toán, Vì vậy, ta cần chú ý đến các chỉ tiêu phản ánh hiệuquả sử dụng vốn trung bình của ngành để có sự so sánh, nhận thấy những ưuđiểm và hạn chế trong quá trình quản lý và sử dụng VKD
Chiến lược đầu tư.
Mỗi DN sẽ có một chiến lược đầu tư riêng của mình: về mẫu mã sảnphẩm, về chức năng công dụng, về chế độ khuyến mãi,…Chiến lược đầu tưtốt sẽ bán được nhiều sản phẩm sớm thu hồi được vốn Ngược lại, sản phẩmkhông phù hợp với yêu cầu của thị trường, không tiêu thụ được sẽ làm ứ đọnghàng, ảnh hưởng không tốt đến quá trình sử dụng vốn
Trình độ tay nghề của người lao động
Đây là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến sản phẩm của DN sản xuất ra.Ảnh hưởng đến mức độ sử dụng hiệu quả tài sản, năng suất lao động, chấtlượng sản phẩm, mức độ phế phẩm,…Từ đó tác động đến tốc độ tiêu thụ sảnphẩm, ảnh hưởng đến nhu cầu vốn
Trình độ tổ chức bộ máy quản lý,tổ chức sản xuất
Trang 39Đây là nhân tố chủ quan ảnh hưởng rất lớn đến việc nâng cao hiệu quả sửdụng vốn Bộ máy quản lý tổ chức gọn nhẹ, làm việc hiệu quả, phối hợp với nhaumột cách ăn ý sẽ giúp cho DN sử dụng vốn tiết kiệm và hiệu quả hơn Ngược lại,nếu trình độ quản lý vốn kém, buông lỏng thì sẽ gây thất thoát vốn, mất vốn gốc.
Vì vậy, cần chú ý đến nhu cầu vốn, cơ cấu vốn, sử dụng vốn một cách hợp lý cóhiệu quả, kết hợp với công tác quản lý nợ phải thu
Cơ chế khuyến khích và trách nhiệm vật chất trong doanh nghiệp
DN có chế độ đãi ngộ cao, thưởng sẽ làm cho công nhân viên phấnchấn, có tinh thần làm việc hang say, cống hiến hết mình cho DN Đây lànhân tố tác động đến ý thức và hành vi thái độ làm việc, nhân tố ảnh hưởngkhông nhỏ đến hiệu quả sản xuất kinh doanh,góp phần nâng cao hiệu quả sửdụng vốn của DN
1.2.4.2 Nhân tố khách quan
Môi trường kinh doanh
Các biến động của nền kinh tến như: lạm phát, tăng trưởng, khủnghoảng,…có ảnh hưởng trực tiếp và không hề nhỏ tới hoạt động kinh doanhcủa DN Thêm vào đó, sự cạnh tranh của các DN cùng ngành nghề cũng làmột áp lực lớn vì trong điều kiện nền kinh tế thị trường như hiện nay
Sự biến động cung cầu, giá cả, số lượng,…cũng tác động đến quá trìnhlưu thông vốn của DN.Vì vậy, DN cần có các biện pháp điều chỉnh kịp thờiđúng đắn để nâng cao hiệu quả tối đa của DN
Môi trường khoa học công nghệ
Sự tiến bộ nhanh chóng của khoa học công nghệ làm cho các thiết bịmáy móc bị lỗi thời và lạc hậu từng giờ Đây là điều kiện cho DN chấp nhậnđầu tư mạo hiểm vào khoa học công nghệ mới để áp dụng vào SXKD của DNmình, tăng năng suất lao động, giảm giá thành cũng là thách thức cho hầu hếtcác DN vì hao mòn vô hình của TSCĐ ngày càng tăng, làm mất vốn của DN
Trang 40 Môi trường pháp lý.
Các chính sách của nhà nước rất quan trọng trong quá trình kinh doanhcủa DN như: chính sách thuế, ưu đãi đầu tư, khấu hao TCSĐ, lãi suất thịtrường khi đi vay vốn,… các chính sách này có thể ảnh hưởng tích cực hoặctiêu cực đến DN Do đó, nhà nước cần tạo điều kiện tối đa cho các DN có thểSXKD đạt hiệu quả cao
Những rủi ro bất thường
Trong quá trình SXKD, DN có thể gặp những rủi ro bất thường như:bão lũ, hỏa hoạn, những biến động trong SXKD và thị trường,…đều làm chotài sản của DN có thể bị mất dẫn đến mất vốn của DN