1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Giải pháp tăng cường quản trị sử dụng vốn kinh doanh tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng Lilama

88 21 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 88
Dung lượng 240,13 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề tài về giải pháp tăng cường quản trị sử dụng vốn kinh doanh tại công ty cổ phần, cụ thể là công ty cổ phần về đầu tư xây dựng. Bài viết hỗ trợ tốt nội dung làm luận văn tốt nghiệp chuyên ngành tài chính doanh nghiệp Học viện tài chính cũng như các trường đai học khác đạt điểm cao.

Trang 1

GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN TRỊ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNGTẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG LILAMA

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, được thựchiện với sự hướng dẫn của cô ************** Các số liệu, kết quả nêu trongluận văn tốt nghiệp là trung thực xuất phát từ tình hình thực tế của đơn vị thựctập là công ty cổ phần đầu tư xây dựng LILAMA và tính toán của tác giả Tôixin chịu trách nhiệm với lời cam đoan này

Hà Nội, tháng , năm Sinh viên

MỤC LỤC LUẬN VĂN

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN 1

MỤC LỤC LUẬN VĂN 2

DANH MỤC CÁC TỪ NGỮ VIÊT TẮT 5

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ 6

LỜI NÓI ĐẦU 8

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN LƯU ĐỘNG VÀ QUẢN TRỊ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP 11

1.1 Vốn lưu động và nguồn vốn lưu động của doanh nghiệp 11

1.1.1 Khái niện và đặc điểm của vốn lưu động 11

1.1.2 Phân loại vốn lưu động 12

1.1.3 Nguồn hình thành vốn lưu động của doanh nghiệp 13

1.2 Quản trị sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp 14

1.2.1 Khái niện và mục tiêu quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp 14

1.2.2 Nội dung quản trị và sư dụng vốn lưu động của doanh nghiệp 15

1.2.2.1 Xác định nhu cầu vốn lưu động và tổ chức nguồn vốn lưu động…… 15

1.2.2.2 Tổ chức phân bổ vốn lưu động 22

1.2.2.3 Quản trị sử dụng vốn bằng tiền 23

1.2.2.4 Quản trị nợ phải thu 24

1.2.2.5 Quản trị hàng tồn kho 25

1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá tình hình quản trị sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp 27

 Chỉ tiêu phản ánh tình hình tổ chức đảm bảo nguồn vốn lưu động 27

 Xác định nhu cầu vốn lưu động 28

 Chỉ tiêu phản ánh kết cấu vốn lưu động 28

 Chỉ tiêu phản ánh tình hình vốn bằng tiền 29

 Chỉ tiêu phản ánh tình hình quản lý vốn hàng tồn kho 30

 Chỉ tiêu phản ánh tình hình quản trị nợ phải thu 31

 Chỉ tiêu phản ánh hiệu suất và hiệu quả sử dụng vốn lưu động 31

1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp 32

1.2.4.1 Nhóm các nhân tố chủ quan 32

Trang 4

1.2.4.2 Nhóm các nhân tố khách quan 33

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG LILAMA 34

2.1 Quá trình hình thành phát trển và đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần đầu tư xây dựng LILAMA 34

2.1.1 Quá trình thành lập và phát triển của công ty cổ phần đầu tư xây dựng LILAMA 34

2.1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh 35

2.1.3 Khái quát tình hình tài chính của công ty cổ phần đầu tư dựng LILAMA 39

2.2 Thực trạng quản trịsử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng LILAMA trong thời gian qua 45

2.2.1 Thực trạng vốn lưu động và phân bổ vốn lưu động 45

2.2.2 Thực trạng nguồn vốn lưu động và tổ chức đảm bảo nguồn vốn lưu động… 47

2.2.3 Thực trạng về xác định nhu cầu vốn lưu động của công ty 50

2.2.4 Thực trạng quản trị sử dụng vốn bằng tiền 52

2.2.5 Thực trạng tình hình quản trị vốn tồn kho dự trữ 59

2.2.6 Thực trạng về quản trị nợ phải thu 62

2.2.7 Thực trạng về hiệu suất và hiệu quả sử dụng vốn lưu động 66

2.3 Đánh giá chung về công tác quản trị sử dụng vốn lưu động ở công ty .68 2.3.1 Những thành tựu đạt được 68

2.3.2 Những tồn tại của công ty 69

CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM TĂNG CƯỜNG QUẢN TRỊ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG LILAMA 71

3.1 Mục tiêu và định hướng phát triển của công ty cổ phần đầu tư và xây dựng LILAMA trong thời gian tới 71

3.1.1 Bối cảnh kinh tế - xã hội 71

3.1.2 Mục tiêu và định hướng phát triển của công ty trong thời gian tới 72

3.2 Các giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường công tác quản trị và sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng LILAMA 73

3.2.1 Chủ động xây dựng phương án xác định nhu cầu vốn lưu động của công ty 73

Trang 5

3.2.2 Tăng cường quản trị các khoản phải thu, giảm vốn bị chiếm dụng 76 3.2.3 Tăng cường công tác quản lý chi phí sản xuất kinh doanh dở dang.77

3.2.4 Tăng cường quản lý chi phí trong sản xuất kinh doanh 79

3.2.5 Xây dựng kế hoạch lưu chuyển tiền tệ 80

3.2.6 Một số giải pháp khác 82

3.3 Điều kiện thực hiện các giải pháp 83

KẾT LUẬN 85

DANH MỤC CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO 86

DANH MỤC CÁC TỪ NGỮ VIÊT TẮT

BCTC

NSNN

Trang 7

Biểu đồ 1.2 Mô hình nguồn tài trợ thứ hai 21

Biểu đồ 1.4 Mô hình tối thiểu hóa tổng chi phí hàng tồn kho 26

Biểu đò 2.1 Cơ cấu tổ chức công ty CP ĐTXD LILAMA 36

Bảng 2.2 Quy trình điều hành sản xuất kinh doanh công ty CPĐTXD LILAMA 37

Bảng 2.3 Khái quát chung về tình hình tài chính công ty CPĐTXD LILAMA 39

Bảng 2.4 Tính hình tài sản và nguồn vốn của công ty CPĐTXD LILAMA 41

Bảng 2.5 Tình hình doanh thu, chi phí, lợi nhuận của công ty

Bảng 2.6 Hệ số kha năng sinh lời của công ty CP ĐTXDLILAMA 44

Bảng 2.7 Kết cấu vốn lưu động của Công ty CP ĐTXDLILAMA 45

Bảng 2.8 Nguồn hình thành vốn lưu động của công ty CPĐTXD LILAMA 48

Biểu đồ 2.9 Mô hình tài trợ vốn kinh doanh của doanh nghiệpđầu năm 2017 49

Biểu đồ 2.10 Mô hình tài trợ vốn kinh doanh của doanh nghiệpcuối năm 2017 50

Bảng 2.11 Nhu cầu vốn lưu động của công ty CP ĐTXDLILAMA năm 2017 và năm 2016 51

Bảng 2.12 Tình hình vốn bằng tiền của công ty CP ĐTXD

Bảng 2.13 Các hệ số đánh giá hiệu quả sử dụng vốn bằng tiềncủa công ty CP ĐTXD LILAMA 55

Trang 8

Bảng 2.14 Tình hình lưu chuyển tiền tệ của công ty CP ĐTXDLILAMA 57

Bảng 2.15 Tình hình hàng tồn kho của công ty CP ĐTXDLILAMA 60

Bảng 2.16 Hiệu quả sử dụng vốn hàng tồn kho của công ty CPĐTXD LILAMA 61

Bảng 2.17 Tình hình nợ phải thu của công ty CP ĐTXDLILAMA 63

Bảng 2.18 Hiệu quả sử dụng vốn nợ phải thu của công ty CP

Bảng 2.19 Tình hình vốn chiếm dụng và vốn bị chiếm dụngcủa công ty CP ĐTXD LILAMA 65

Bảng 2.20 Hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty CPĐTXD LILAMA 67

Bảng 3.1 Kế hoạch sản xuất kinh doanh 2018 của công ty CPĐTXD LILAMA 73

Bảng 3.2 Số dư bình quân một số khoản mục trên BCĐKT2017 công ty CP ĐTXD LILMA 74

LỜI NÓI ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài.

Trong bối cảnh nước ta đang đẩy mạnh hội nhập kinh tế quốc tế, sự cạnhtranh tên thị trường không nhưng đến từ các công ty trong nước mà còn đến từ

Trang 9

các đối thủ cạnh tranh nước ngoài Để có thể cạnh tranh với các đối thủ trên thịtrường, doanh nghiệp cần đạt được hiệu quả cao trong sản xuất kinh doanh nóichung và trong quản trị và sử dụng vốn kinh doanh nói riêng Vốn của doanhnghiệp được hình thành từ khi thành lập doanh nghiệp và biến đổi trong quátrình sản xuất kinh doanh, nó trờ thành xương sống của doanh nghiệp giúp chodoanh nghiệp hoạt động hiệu quả, đạt được mục tiêu tối đa hóa giá trị của doanhnghiệp Trong đó, vốn lưu động là một bộ phận của vốn kinh doanh nói chungnên cũng không nằm ngoài yêu cầu đó Vốn lưu động có khả năng quyết định tớiquy mô kinh doanh của doanh nghiệp, hiệu quả sử dụng vốn lưu động sẽ tácđộng trực tiếp tới quá trình tái sản xuất của doanh nghiệp, ảnh hưởng đến kếtquả kinh doanh từng kỳ của doanh nghiệp.

Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề cùng những lý luận đã học, kếthợp với sự tìm hiểu tình hình tại đơn vị thực tập Công ty cổ phần đầu tư xâydựng LILAMA em đã chọn đề tài: “Giải pháp tăng cường quản trị sử dụng vốnlưu động tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng LILAMA”

2 Mục đích và nội dung nghiên cứu.

 Mục đích nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu của để tài nhằm đưa ra các giải pháp tăng cường quảntrị sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng LILAMA

 Nội dung nghiên cứu

- Khái quát chung những vấn đề lý luận về quản trị vốn lưu động

- Đánh giá về thực trạng quản trị VLĐ tại Công ty cổ phần đầu tư xây dựngLILAMA năm 2016 và 2017

- Đề xuất một số giải pháp nhằm tang cường quản trị VLĐ tại Công ty cổphần đầu tư xây dựng LILAMA

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.

 Đối tượng nghiên cứu

Trang 10

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là quá trình quản trị sử dụng vốn lưu độngcủa công ty cổ phần đầu tư xây dựng LILAMA.

 Phạm vi nghiên cứu

Quá trình sản sử dụng vốn kinh doanh của công ty cổ phần đầu tư xây dựngLILAMA trong năm 2016 và năm 2017

4 Phương pháp nghiên cứu.

- Phương pháp thu thập số liệu và thu thập các tài liệu có liên quan đến đềtài: kế thừa các tài liệu, báo cáo đã có bằng cách lấy qua mạng hoặc xin trực tiếptại các phòng ban công ty; phỏng vấn trực tiếp nhân viên Công ty để hiểu rõ hơnhoạt động của Công ty

- Phương pháp xử lý phân tích: sử dụng phương pháp thống kê kinh tế;phương pháp phân tích hoạt động kinh doanh; sử dụng máy vi tính để tính toán

5 Kết cấu luận văn.

Ngoài phần lời mở đầu và kết luận, luận văn được chia làm 3 chương:

- Chương 1: Lý luận chung về vốn lưu động và quản trị sử dụng vốn lưuđộng trong doanh nghiệp

- Chương 2: Thực trạng quản trị sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phầnđầu tư xây dựng LILAMA

- Chương 3: Các giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản trị sử dụng vốnlưu động tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng LILAMA

Trong thời gian thực hiện luận văn, do trình độ lý luận và kiến thức còn cóhạn nên đề tài nghiên cứu không tránh khỏi những sai sót và hạn chế Em mongnhận được sự góp ý của các thầy cô để đề tài nghiên cứu được hoàn thiện hơn

Em xin trân thành cảm ơn cô********************, ban lãnh đạo công

ty cổ phần đầu tư xây dựng LILAMA đã giúp đỡ em hoàn thành đề tài nghiêncứu này

Trang 11

Hà Nội, tháng 5, năm 2018

Sinh viên

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN LƯU ĐỘNG VÀ

QUẢN TRỊ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TRONG DOANH

NGHIỆP1.1 Vốn lưu động và nguồn vốn lưu động của doanh nghiệp

1.1.1 Khái niện và đặc điểm của vốn lưu động.

1.1.1.1 Khái niệm vốn lưu động

Trang 12

Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, ngoài các tài sản cố định,doanh nghiệp cần phải có các tài sản lưu động để đảm bảo cho quá trình sảnxuất kinh doanh được tiến hành thường xuyên, liên tục Căn cứ vào phạm vi sửdụng vốn lưu động được chia làm 2 loại: Tài sản lưu động trong sản xuất và tàisản lưu động trong lưu thông.

Những đối tượng sản xuất bao gồm những vật tư dự trữ để phục vụ cho quátrình sản xuất được liên tục như: TSLĐ sản xuất bao gồm nguyên vật liệu chính,vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế đang trong quá trình sản xuất, TSLĐlưu thông bao gồm các loại tài sản đang nằm trong quá trình lưu thông nhưthành phẩm trong kho chờ tiêu thụ, các khoản phải thu, vốn bằng tiền Trongquá trình kinh doanh, TSLĐ sản xuất và TSLĐ lưu thông luôn luôn vận động,chuyển hóa, thay thế đổi chỗ cho nhau, đảm bảo cho quá trình sản xuất kinhdoanh được diễn ra nhịp nhàng, liên tục

Để hình thành lên các tài sản lưu động, doanh nghiệp phải có một số vốnnhất định để tài trợ cho các tài sản lưu động Số vốn này được gọi là vốn lưuđộng (VLĐ) của doanh nghiệp…

Như vậy ta có khái niệm vốn lưu động như sau:

“Vốn lưu động của doanh nghiệp là toàn bộ số tiền ứng trước mà doanh nghiệp bỏ ra để đầu tư hình thành nên các TSLĐ thường xuyên cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nói các khác, vốn lưu động là biểu hiện bằng tiền của các TSLĐ trong doanh nghiệp.”

(Theo giáo trình Tài chính doanh nghiệp – nhà xuất bản Tài chính – năm 2015)

1.1.1.2 Đặc điểm vốn lưu động

- Vốn lưu động trong quá trình luân chuyển luôn thay đổi hình thái biểu hiện.Trong mỗi chu kỳ vốn lưu động chuyển từ hình thái tiền tệ sang hình tháivật chất là vật tư, hàng hóa dự trữ cho hoạt động sản xuất, qua giai đoạn sảnxuất vật tư được đưa vào sản xuất tạo nên thành phẩm và đưa vào tiêu thụ, Kết

Trang 13

thúc chu kỳ khi doanh nghiệp thu được tiền từ việc bán sản phẩm ra thị trườngvốn lưu động lại trở về hình thái tiền tệ ban đầu

- Vốn lưu động chuyển toàn bộ giá trị ngay trong một lần và được hoàn lạitoàn bộ sau chu kỳ kinh doanh

- Vốn lưu động hoàn thành một vòng tuần hoàn sau một chu kỳ kinh doanh.1.1.2 Phân loại vốn lưu động

Để quản lý sử dụng vón lưu động, thông thường người ta chia vốn lưu độngtheo 2 tiêu thức như sau:

 Dựa vào hình thái biểu hiện của VLĐ

- Vốn bằng tiền và các khoản phải thu:

Vốn bằng tiền gồm: tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển.

Các khoản phải thu: Chủ yếu là các khoản phải thu của khách hàng, thể

hiện ở số tiền mà khách hàng nợ doanh nghiệp phát sinh trong quá trình bánhàng, cung ứng dịch vụ dưới hình thức bán hàng trước trả sau và những khoảntrả trước cho người bán

- Vốn vật tư, hàng hóa: bao gồm vốn tồn kho nguyên vật liệu, sản phẩm dởdang, bán thành phẩm, thành phẩm Cụ thể:

Vốn nguyên vật liệu chính: Là giá trị các loại nguyên vật liệu chính dự trữ

cho sản xuất, khi tham gia vào sản xuất, chúng hợp thành thực thể của sản phẩm

Vốn vật liệu phụ: Là giá trị các loại vật liệu phụ dự trữ cho sản xuất, giúp

cho việc hình thành sản phẩm, nhưng không hợp thành thực thể chính của sảnphẩm, chỉ làm thay đổi mầu sắc, mùi hương, hình dáng bên ngoài của sản phẩm,tạo điều kiện cho quá trình sản xuất kinh doanh được thuận lợi

Vốn sản phẩm dở dang: Là biểu hiện bằng tiền các chi phí SXKD đã bỏ ra

cho các sản phẩm đang trong quá trình sản xuất

Trang 14

Vốn thành phẩm: Là giá trị các sản phẩm đã được sản xuất xong, đạt tiêu

chuẩn kỹ thuật và đã được nhập kho

Kết luận: Cách phân loạinày tạo điều kiện thuận lợi cho việc đánh giá mức

tồn kho dự trữ và khả năng thanh toán của doanh nghiệp, tính thanh khoản củacác tài sản trong doanh nghiệp

 Dựa theo vai trò của VLĐ đối với quá trình SXKD:

- VLĐ trong khâu dự trữ sản xuất gồm: Vốn nguyên, vật liệu chính, vốn vậtliệu phụ, vốn nhiên liệu, vốn phụ tùng thay thế, vốn vật đóng gói, vốn công cụdụng cụ nhỏ dự trữ sản xuất

- VLĐ trong khâu trực tiếp sản xuất gồm: Vốn bán thành phẩm, SPDD, vốn

về chi phí trả trước

- VLĐ trong khâu lưu thông gồm: Vốn thành phẩm, vốn bằng tiền, vốn trongthanh toán, các khoản vốn đầu tư ngắn hạn

Kết luân: Cách phân loại này cho thấy được vay trò của từng loại vốn lưu

động trong quá trình SXKD của doanh nghiệp, từ đó lựa chọn bố trí cơ cấu vốnđầu tư hợp lý, đảm bảo sự cân đối về năng lực sản xuất giữa các giải đoạn trongquá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

1.1.3 Nguồn hình thành vốn lưu động của doanh nghiệp

Để đảm bảo tốt quá trình hoạt động kinh doanh phải tổ chức tốt nguồn vốnlưu động nhằm đáp ứng đầy đủ kịp thời nhu cầu vốn lưu động của mình là điềurất cần thiết Doanh nghiệp cần nắm được các nguồn hình thành lên vốn lưuđộng của doanh nghiệp mình từ đó có tạo điều kiện để khai thác được tốt nguồnvốn đó

Dựa theo thời gian của nguồn hình thành vốn lưu động, nguồn vốn lưuđộng được chia thành: nguồn vốn lưu động thường xuyên và nguồn vốn lưuđộng tạm thời

Trang 15

- Nguồn vốn lưu động tạm thời là nguồn vốn có tính chất ngắn hạn chủ yếu

để đáp ứng các nhu cầu có tính chất tạm thời về vốn lưu động phát sinh trongquá trình sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp Nguồn vốn này bao gồmcác khoản vay ngắn hạn ngân hàng, các tổ chức tín dụng và các khoản nợ ngắnhạn khác

Nguồn vốn lưu động tạm thời = Nợ ngắn hạn

- Nguồn vốn lưu động thường xuyên là nguồn vốn có tính chất ổn định nhằmhình thành nên TSLĐ thường xuyên cần thiết

Nguồn vốn lưu động thường

Kết luận: Trong nền kinh tế thị trường hình thức huy động vốn là rất đa

dạng, phong phú Tùy từng đặc điểm riêng của mỗi doanh nghiệp mà có nhữngphương thức huy động vốn cho phù hợp

1.2 Quản trị sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp.

1.2.1 Khái niện và mục tiêu quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp.

1.2.1.1 Khái niệm quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp

Quản trị là tiến trình hoạch định, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra họat độngcủa các thành viên trong tổ chức, sử dụng các nguồn lực nhằm đạt đến sự thànhcông trong các mục tiêu đề ra

Vốn lưu động là một bộ phận trong nguồn vốn kinh doanh của doanhnghiệp Vốn lưu động vận động hàng ngày, hàng giờ trong sản xuất kinh doanh,đảm bảo cho quá trình sản xuất của doanh nghiệp được diễn ra liên tục thườngxuyên Do vậy việc thực hiện quả trị vốn lưu động là một vấn đề quan trọng làđiều kiện để một doanh nghiệp tồn tại và phát triển trong nền kinh tế thị trườngnhư hiện nay Đồng thời góp phần chung vào hoàn thành mục tiêu tối đa hóa giátrị của doanh nghiệp

Trang 16

Quản trị vốn lưu động là cách thức tổ chức, quản lý và sử dụng vốn lưu động sao cho đạt hiệu quả cao nhất Từ đó, góp phần đạt mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp là tối đa hóa giá trị doanh nghiệp

Quản trị vốn lưu động bao gồm quản trị vốn bằng tiền, quản trị nợ phải thu

và quản trị hàng tồn kho

1.2.1.2 Mục tiêu quản trị vốn lưu động trong doanh nghiệp

- Để đảm bảo đủ vốn cho hoạt động của doanh nghiệp diễn ra một cáchthường xuyên, liên tục

- Sử dụng vốn tiết kiệm, có hiệu quả sao cho bỏ vốn ít nhất nhưng thu đượckết quả cao nhất

- Đảm bảo đủ lượng tiền để thanh toán các khoản nợ đén hạn

1.2.2 Nội dung quản trị và sư dụng vốn lưu động của doanh nghiệp.

1.2.2.1 Xác định nhu cầu vốn lưu động và tổ chức nguồn vốn lưu động.

 Xác định nhu cầu vốn lưu động

Hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được diễn ra liên tục.Trong quá trình đó luôn đòi hỏi doanh nghiệp cần phải có một lượng vốn lưuđộng cần thiết để đáp ứng được các yêu cầu mua sắm vật tư dự trữ, bù đắpchênh lệch các khoản phải thu, phải trả giữa doanh nghiệp với khách hàng, đảmbảo cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được diễn ra bìnhthường, liên tục Đó chính là nhu cầu vốn lưu động thường xuyên, cần thiết củadoanh nghiệp

Như vậy, “nhu cầu vốn lưu động thường xuyên cần thiết là số vốn lưu độngtối thiểu cần thiết phải có để đảm bảo cho quá trình hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp được tiến hành bình thường, liên tục”

(Theo giáo trình Tài chính doanh nghiệp – nhà xuất bản Tài chính – năm 2015)

Nhu cầu vốn lưu động được xác định bằng công thức:

Nhu cầu = Vốn hàng tồn + Nợ phải thu - Nợ phải trả nhà cung

Trang 17

Phương pháp được xác định như sau:

+ Xác định nhu cầu vốn hàng tồn kho bao gồm vốn hàng tồn kho trong cáckhâu dự trữ sản xuất, khâu sản xuất và khâu lưu thông

+ Xác định nhu cầu vốn nợ phải thu: Nợ phải thu là khoản vốn bị kháchhàng chiếm dụng hoặc do doanh nghiệp chủ động bán chịu hàng hóa cho kháchhàng Do vốn đã bị khách hàng chiếm dụng nên để hoạt động sản xuất kinhdoanh được bình thường doanh nghiệp phải bỏ thêm vốn lưu động vào sản xuất + Xác định nhu cầu vốn nợ phải trả nhà cung cấp: Nợ phải trả là khoảnvốn doanh nghiệp mua chịu hàng hóa hay chiếm dụng của khách hàng Cáckhoản nợ phải trả được coi như khoản tín dụng bổ sung từ khách hàng nêndoanh nghiệp có thể rút bớt ra khỏi kinh doanh một phần vốn lưu động của mình

để dùng vào việc khác

Phương pháp dự báo nhu cầu vốn lưu động trực tiếp đảm bảo cho kết quả

dự báo sát với thực tế hơn Tuy nhiên phương pháp này đòi hỏi khối lượng tínhtoán khá nhiều, mặt khác đòi hỏi người dự báo phải thực sự am hiểu về đặc điểmhoạt động của doanh nghiệp

b Phương pháp gián tiếp

Phương pháp gián tiếp dựa vào phân tích tình hình thực tế sử dụng VLĐcủa doanh nghiệp năm báo cáo, sự thay đổi về quy mô kinh doanh và tốc độ luân

Trang 18

chuyển VLĐ năm kế hoạch, hoặc sự biến động nhu cầu VLĐ theo doanh thuthực hiện năm báo cáo để xác định nhu cầu VLĐ của doanh nghiệp năm kếhoạch

Các phương pháp gián tiếp cụ thể như sau:

- Phương pháp điều chỉnh theo tỷ lệ phần trăm nhu cầu VLĐ so với năm báocáo: Thực chất phương pháp này là dựa vào thực tế nhu cầu VLĐ năm báo cáo

và điều chỉnh nhu cầu theo quy mô kinh doanh và tốc độ luân chuyển VLĐ năm

kế hoạch

Công thức tính toán như sau:

Vkh =   (1 + t%))

Trong đó:

VKH: Vốn lưu động năm kế hoạch

Mkh: Mức luân chuyển VLĐ năm kế hoạch

Mbc: Mức luân chuyển VLĐ năm báo cáo

t%): Tỷ lệ rút ngắn kỳ luân chuyển vốn VLĐ năm kế hoạch

Vốn lưu động bình quân năm báo cáo được tính theo phương pháp bìnhquân số học số VLĐ bình quân trong các quý của năm báo cáo mức luânchueyern VLĐ phản ánh tổng mức luân chuyển vốn và được tính bằng doanhthu thuần của năm kế hoạch và năm báo cáo Tỷ lệ rút ngắn kỳ luân chuyển (%))phản ánh việc tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động của năm kế hoạch so vớinăm báo cáo và được xác định theo công thức:

Trang 19

Kbc: Kỳ luân chuyển vốn lưu dộng năm báo cáo

- Phương pháp dựa vào tổng mức luân chuyển vốn và tốc độ luân chuyểnvốn năm kế hoạch: Theo phương pháp này, nhu cầu vốn lưu động được xác địnhcăn cứ vào tổng mức luân chuyển VLĐ (hay doanh thu thuần) và tốc độ luânchuyển VLĐ dự tính của năm kế hoạch Công thức tính như sau:

VKH =

Trong đó:

Mkh: Tổng mức luân chuyển vốn năm kế hoạch (doanh thu thuần)

Lkh: Số vòng quay VLĐ năm kế hoạch

- Phương pháp dự vào tỷ lệ phần trăm trên doanh thu:

Nội dung phương pháp này dự vào sự biến động theo tỷ lệ trên doanh thucủa các yếu tố cấu thành VLĐ của doanh nghiệp năm báo cáo để xác định nhucầu VLĐ theo doanh thu năm kế hoạch

 Tổ chức đảm bảo nguồn tài trợ vốn lưu động

Nguồn vốn lưu động thường xuyên tạo ra mức độ an toàn cho doanhnghiệp trong kinh doanh Việc lựa chọn nguồn tài trợ phù hợp giúp cho vốn lưuđộng được đảm bảo, hoạt động sản xuất kinh doanh được diễn ra liên tục không

bị gián đoạn

Nếu vốn lưu động thường xuyên > 0, tức là nguồn vốn dài hạn dư thừa đầu

tư vào taì sản cố định, phần dư thừa đó đầu tư vào tài sản lưu động Đồng thời,tài sản lưu động lớn hơn nguồn vốn ngắn hạn, do vậy khả năng thanh toán củadoanh nghiệp tốt

Nếu vốn lưu động thường xuyên = 0, tức là nguồn vốn dài hạn đủ tài trợcho tài sản cố định và tài sản lưu động đủ cho doanh nghiệp trả cho các khoản

nợ ngắn hạn, tình hình tài chính như vậy là lành mạnh

Trang 20

Nếu vốn lưu động thường xuyên < 0, nguồn vốn dài hạn không đủ để tài trợcho TSCĐ Doanh nghiệp phải đầu tư vào tài sản cố định một phần nguồn vốnngắn hạn, tài sản lưu động không đáp ứng đủ nhu cầu thanh toán nợ ngắn hạn,cán cân thanh toán của Doanh nghiệp mất thăng bằng, doanh nghiệp phải dùngmột phần tài sản cố định để thanh toán nợ ngắn hạn đến hạn trả.

Các mô hình nguồn tài trợ của doanh nghiệp bao gồm

- Mô hình 1: toàn bộ tài sản cố định và tài sản lưu động thường xuyên đượcđảm bảo bằng nguồn vốn thường xuyên, toàn bộ tài sản lưu động tạm thời đượcđảm bảo bằng nguồn vốn tạm thời

+ Ưu điểm của mô hình:

Giúp cho doanh nghiệp hạn chế được rủi ro trong thanh toán, mức độ antoàn cao hơn Giảm được chi phí sử dụng vốn

+ Nhược điểm của mô hình:

Chưa tạo ra sự linh hoạt trong việc sử dụng vốn, thường vốn nào nguồn ấy,tính chắc chăn được đảm bao nhưng lại kém linh hoạt

Biểu đồ 1.1: Mô hình nguồn tài trợ thứ nhất

Trang 21

Tài sản lưu động tạm thời

Tài sản lưu động thường xuyên

Tài sản cố định

Thời gian

Nguồn vốn tạm thời

Nguồn vốn thường xuyên

- Mô hình thứ 2: toàn bộ tài sản cố định, tài sản lưu động thường xuyên vàmột phần tài sản lưu động tạm thời được đảm bảo bằng nguồn vốn thườngxuyên, phần tài sản lưu động tạm thời còn lại được đảm bảo bằng nguồn vốntạm thời

+ Ưu điểm của mô hình: Đảm bảo khả năng thanh toán của doanh nghiệp ở mứccao

+ Nhược điểm của mô hinh: do phải dùng nhiều các khoản vay trung và dài hạnnên chi phí sử dụng vốn của doanh nghiệp tăng cao

Bảng 1.2: Mô hình tài trợ nguồn vốn thứ 2

Trang 22

Tài sản lưu động tạm thời

Tài sản lưu động thường xuyên

Tài sản cố định

Thời gian

Nguồn vốn tạm thời

Nguồn vốn thường xuyên

Tiền

Tài sản lưu động tạm thời

Tài sản lưu động thường xuyên

Tài sản cố định

Thời gian

Nguồn vốn tạm thời

Nguồn vốn thường xuyên

- Mô hình thứ 3: toàn bộ tài sản cố định và một phần tài sản lưu động thườngxuyên được đảm bảo bằng nguồn vốn thường xuyên, phần tài sản lưu độngthường xuyên còn lại và toàn bộ tài sản lưu động tạm thời được đảm bảo bằngnguồn vốn tạm thời

Bảng 1.3: Mô hình tài trợ nguồn vốn thứ 3

Trang 23

+ Ưu điểm của mô hình: Do sử dụng nguồn vốn ngắn hạn nên chi phí được sửdụng được hạ thấp, việc sử dụng vốn trở lên linh hoạt

+ Nhược điểm của mô hình: nguy cơ rủi ro cao hơn, không đảm bảo được khảnăng thanh toán, đòi hỏi doanh nghiệp cần có sự năng động trong việc tỏ chứcnguồn vốn

1.2.2.2 Tổ chức phân bổ vốn lưu động

Tổ chức phân bổ vốn lưu động là việc xác định kết cấu vốn lưu động tạimột thời điểm phù hợp với doanh nghiệp nhằm đảm bảo việc sản xuất kinhdoanh diễn ra liên tục không bị gián đoạn, đảm bảo mục tiêu tối đa hóa giá trị lợinhuận của doanh nghiệp

Việc nghiên cứu kết cấu vốn lưu động giúp chúng ta thấy được tình hìnhphân bổ vốn lưu động của công ty có hợp lý hay không và qua đó tìm các giảipháp tối ưu để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong từng điều kiện cụthể

Các nhân tố ảnh hưởng tới việc tổ chức phân bổ vốn lưu động:

- Các nhân tố về mặt cung ứng vật tư như: khoảng cách giữa doanh nghiệpvới nơi cung cấp; khả năng cung cấp của thị trường; kỳ hạn giao hàng và khốilượng vật tư được cung cấp mỗi lần giao hàng; đặc điểm thời vụ của chủng loạivật tư cung cấp

- Các nhân tố về mặt sản xuất như: đặc điểm, kỹ thuật, công nghệ sản xuấtcủa doanh nghiệp; mức độ phức tạp của sản phẩm chế tạo; độ dài của chu kỳ sảnxuất; trình độ tổ chức quá trình sản xuất

- Các nhân tố về mặt thanh toán như: phương thức thanh toán được lựa chọntheo các hợp đồng bán hàng; thủ tục thanh toán; việc chấp hành kỷ luật thanhtoán giữa các doanh nghiệp

Trang 24

1.2.2.3 Quản trị sử dụng vốn bằng tiền.

Vốn bằng tiền (gồm tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển) là một

bộ phận cấu thành tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp Đây là loại tài sản có tínhthanh khoản cao nhất và quyết định khả năng thanh toán nhanh của doanhnghiệp Tuy nhiên vốn bằng tiền bản thân nó không tự sinh lời, nó chỉ sinh lờikhi được đầu tư sử dụng vào một mục đích nhất định Hơn nữa với đặc điểm làtài sản có tính thanh khoản cao nên vốn bằng tiền cũng dễ bị thất thoát, gian lậnlợi dụng

Quản trị vốn bằng tiền của doanh nghiệp có yêu cầu cơ bản là vừa phảiđảm bảo sự an toàn tuyệt đối, đem lại khả năng sinh lời cao nhưng đồng thờicũng phải đáp ứng kịp thời các nhu câu thanh toán bằng tiền mặt của doanhnghiệp

Quản trị vốn bằng tiền trong doanh nghiệp bao gồm các yêu tố:

- Xác định đúng đắn mức dự trữ tiền mặt hợp lý, tối thiểu để đáp ứng cácnhu cầu chi tiêu bằng tiền mặt của DN trong kỳ

Có nhiều phương pháp xác định mức dự trữ tiền mặt hợp lý của DN Cáchđơn giản nhất là căn cứ vào số liệu thống kê nhu cầu chi dung tiền mặt bìnhquân một ngày và số ngày dự trữ tiền mặt hợp lý Ngoài phương pháp này có thểvận dụng mô hình tổng chi phí tối thiểu trong quản trị vốn tồn kho dự trữ để xácđịnh mức tôn quỹ tiền mặt mục tiêu của DN

- Quản lý chặt chẽ các khoản thu chi tiền mặt

Doanh nghiệp cần quản lý chặt chẽ các khoản thu chi tiền mặt để tránh bịmất mát, lợi dụng Thực hiện nguyên tăc mọi khoản thu chi tiền mặt đều phảiqua quỹ, không được thu chi ngoài quỹ Phân định rõ ràng trách nhiệm trongquản lý vốn bằng tiền giữ kế toán và thủ quỹ Việc xuất nhập quỹ tiền mặt hàngngày phải do thủ quỹ thực hiện trên cơ sở chứng từ hợp thức và hợp pháp Phảithực hiện đối chiếu, kiểm tra tồn quỹ tiền mặt với sổ quỹ hàng ngày Theo dõi

Trang 25

quản lý chặt chẽ các khoản tiền tạm ứng, tiền đang trong quá trình thanh toán,phát sinh do thời gian chờ đợi thanh toán ở ngân hàng.

- Chủ động lập và thực hiện kế hoạch lưu chuyển tiền tệ hàng năm

Để đảm bảo hiệu quả trong quản trị sử dụng vốn bằng tiền, doanh nghiệpcần có biện pháp đảm bảo cân đối thu chi tiền mặt và sử dụng có hiệu quả nguồntiền nhàn rỗi,thực hiện dự báo và quản lý có hiệu quả dòng tiền nhập, xuất ngânquỹ trong từng thời kỳ để chủ động đáp ứng yêu cầu thanh toán nợ của DN khiđáo hạn

1.2.2.4 Quản trị nợ phải thu

Khoản phải thu là số tiền khách hàng nợ doanh nghiệp do mua chịu hànghóa hoặc dịch vụ Quản trị khoản phải thu cũng liên quan đến sự đánh đổi giữalợi nhuận và rủi ro trong bán chịu hàng hóa và dịch vụ

Trong kinh doanh hầu hết doanh nghiệp đề có các khoản phải thu nhưngtuy vào mỗi doanh nghiệp mà quy mô của các khoản phải thu là lớn hay nhỏ.Nếu các khoản phải thu quán lớn, số vốn bị chiếm dụng của doanh nghiệp lớngây ảnh hưởng xấu tới hoạt động sản xuất kinh doanh Còn nếu không có cáckhoản nợ phải thu đồng nghĩa với việc doanh nghiệp không chấp nhận các chínhsách bán chịu từ đó mất đi cơ hội kinh doanh Do đó, quản trị khoản phải thucũng liên quan đến sự đánh đổi giữa lợi nhuận và rủi ro trong bán chịu hàng hóa

và dịch vụ

Để quản trị các khoản phải thu, các DN cần chú trọng thực hiện các biệnpháp sau đây:

- Xác định chính sách bán chịu hợp lý đối với từng khách hàng

Doanh nghiệp xác định các tiêu chuẩn bán chịu cho từng khách hàng khácnhau dựa theo năng lực tài chính cững khả năng thanh toán của từng kháchhàng Mỗi khách hàng khác nhau sẽ có các tiêu chuẩn bán chịu, chính sách bánchịu khác nhau

Trang 26

- Phân tích uy tín tài chính của khách hàng mua chịu.

Cần đánh giá chính xác và khách quan khả năng tài chính của các kháchhàng, khả năng thanh toán của các khách hàng phi phải thanh toán các khoản nợđến hạn

- Áp dụng các biện pháp quản lý và nâng cao hiệu quả thu hồi nợ:

Tùy theo điều kiện cụ thể có thể áp dụng các biện pháp phù hợp như:

+ Sử dụng kế toán thu hồi nợ chuyên nghiệp: có bộ phận kế toán theo dõi kháchhàng nợ; kiểm soát chặt chẽ nợ phải thu với từng khách hàng; xác định nợ phảithu trên doan thu hàng bán tối đa cho phép phù hợp với từng khách hàng muachịu

+ Xác định trọng tâm quản lý và thu hồi nợ trong từng thời kỳ để có chính sáchthu hồi nợ thích hợp: thực hiện các biện pháp thích hợp để thu hồi nợ đến hạn,

nợ quá hạn như gia hạn nợ, thỏa ước xử lý nợ, bán lại nợ, yêu cầu sự can thiệpcủa Tòa án kinh tế nếu khách hàng chây ỳ hoặc mất khả năng thanh toán nợ

- Thực hiện các biện pháp phòng ngừa rủi ro bán chịu như trích trước dựphòng nợ phải thu khó đòi; trích lập quỹ dự phòng tài chính

Để hình thành lên hàng tồn kho, đòi hỏi phải ứng trước một lượng tiền nhấtđịnh Việc quản trị hàng tồn kho rất quan trọng do hàng tồn kho chiếm tỷ trọngcao trong cơ cấu vốn lưu động của doanh nghiệp đồng thời quản lý tốt hàng tồnkho giúp cho doanh nghiệp có thể đảm bảo vốn không bị ứ động, giúp cho việcsản xuất kinh doanh được diển ra liên tục và có hiệu quả

Trang 27

Quy mô vốn tồn kho dự trữ chịu ảnh hưởng trực tiếp bởi mức tồn kho dựtrữ của donh nghiệp Tuy nhiên, từng loại tồn kho dự trữ lại có các nhân tố ảnhhưởng khác nhau Đối với tồn kho dự trữ nguyên vật liệu thường chịu ảnhhưởng bởi các yếu tố quy mô sản xuất, khả năng sẵn sang cung ứng đến DN.Đối vơi các loại sản phẩm dở dang, bán thành phẩm thường chịu ảnh hưởng bởicác yếu tố kỹ thuật, công nghệ sản xuất, thời gian chế tạo sản phẩm, trình độ tổchức sản xuất của doanh nghiệp Riêng đối với mức tồn kho thành phẩm, cácnhâm tố ảnh hưởng thường là số lượng mức tồn kho thành phẩm, sự phối hợpnhịp nhàng giữa khâu sản xuất và khâu tiêu thụ, sức mua của thị trường…

Tồn kho dự trữ làm phát sinh chi phí trong sản xuất kinh doanh, chi phíhàng tồn kho của doanh nghiệp được chi làm 2 loại: Chi phí bảo quản, lưu giữhàng tồn kho; chi phí thực hiện các hợp đồng cung ứng

Để quản lý tốt các chi phí của vốn tồn kho dự trữ cũng như quản lý tốt hàngtồn kho của doanh nghiệp, doanh nghiệp có thể xem xét áp dụng mô hình tốithiểu hóa tổng chi phí tồn kho dự trữ Mô hình này dựa trên mức đặt hàng kinh

tế (EOQ), với mức đặt hàng này chi phí tồn kho của doanh nghiệp là nhỏ nhất

Biểu đồ 1.4: Mô hình tối thiểu hóa tổng chi phí tồn kho dự trữChi phí

Số lượng đặt hàng

QE

Tổng chi phí

Chi phí lưu giữ

Chi phí đặt hàng

Trang 28

Dựa trên cơ sở xem xét mối quan hệ giữa chi phí lưu trữ, bảo quản hàng tồnkho và chi phí thực hiện các hợp đồng cung ứng người ta có thể xác định đượcmức đặt hàng kinh tế như sau:

Nếu gọi: C: Tổng chi phí tồn kho

C1: Tổng chi phí lưu giữ tồn kho

C2: Tổng chi phí đặt hàng

c1: Chi phí lưu giữ, bảo quản đơn vị hàng tồn kho

c2: Chi phí một lần thực hiện hợp đồng cung ứng

Trang 29

Để đánh giá mức độ an toàn hay rủi ro tài chính của doanh nghiệp chúng ta

có thể thông qua việc xem xét mô hình tài trợ của công ty

Cách xác định nguồn vốn lưu động thường xuyên (còn gọi là vốn lưu động thuần – NWC) được thực hiện như sau:

NWC = Nguồn vốn dài hạn – Tài sản dài hạn

HoặcNWC = Tài sản ngắn hạn – Nợ phải trả ngắn hạn

Nếu NWC > 0 chính sách tài trợ vốn của doanh nghiệp an toàn Làm cho tình hình tài chính của doanh nghiệp trở nên vững chắc hơn

 Xác định nhu cầu vốn lưu động

Nhu cầu vốn lưu động tại một thời điểm được xác định bằng công thức:

 Chỉ tiêu phản ánh kết cấu vốn lưu động

- Tỷ lệ đầu tư vào tài sản ngắn hạn:

Chỉ tiêu này phản ánh mức độ đầu tư vào tài sản ngắn hạn (tài sản lưu

động) của doanh nghiệp

Tỷ lệ đầu tư vào tài sản ngắn hạn = Tàisản ngắnhạn Tổng tài sản x 100%)

- Tỷ trọng từng loại vốn lưu động trong tổng số vốn lưu động:

Chỉ tiêu này cho biết trong tổng vốn lưu động thì vốn bằng tiền, vốn tồn kho, nợ phải thu của doanh nghiệp chiếm bao nhiêu phần trăm

Trang 30

Tỷ trọng từng loại vốn lưu động = Giá trị từng loại vốn lưuđộng Tổng vốn lưu động x 100%)

+ Lưu chuyển tiềnthuần từ hoạtđộng đầu tư

+ Lưu chuyển tiềnthuần từ hoạtđộng tài chính

- Hệ số tạo tiền của hoạt động sản xuất kinh doanh

Hệ số tạo tiền từ hoạt động SXKD = Dòngtiền vào từ hoạt động SXKD Doanhthubán hàng

Hệ số này giúp các nhà quản trị đánh giá được khả năng tạo tiền từ hoạtđộng kinh doanh so với doanh thu đạt được

- Hệ số khả năng thanh toán hiện thời

Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn = Tổng nợ ngắn hạn Tài sản ngắn hạn

Hệ số này phản ánh khả năng chuyển đổi tài sản thành tiền để trang trải cáckhoản nợ ngắn hạn (các khoản nợ có thời hạn dưới một năm)

- Hệ số khả năng thanh toán nhanh

Trang 31

Hệ số Khả năng thanh toán nhanh = TSNH – Hàng tồn kho Tổng nợ ngắn hạn

Hệ số này cho biết khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của doanh nghiệp mà không cần phải thực hiện thanh lý khẩn cấp hàng tồn kho

- Hệ số khả năng thanh toán tức thời

Khả năng thanh toán tức thời = Tiền+tương đương tiền Tổng nợ ngắn hạn

Chỉ tiêu này phản ánh khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn trong trường hợp khủng hoảng không thanh lý được hàng tồn kho

- Hệ số thanh toán lãi vay

Hệ số thanh toán lãi vay = Lợi nhuậntrước thuế và lãi vay Chi phí lãi vay trong kỳ

Hệ số khả năng thanh toán lãi vay cho biết mức độ lợi nhuận đảm bảo khả năng trả lãi Tỷ số trên nếu lớn hơn 1 thì công ty hoàn toàn có khả năng trả lãi vay Nếu nhỏ hơn 1 thì chứng tỏ hoặc công ty đã vay quá nhiều so với khả năng của mình

 Chỉ tiêu phản ánh tình hình quản lý vốn hàng tồn kho

- Số vòng quay hàng tồn kho

Số vòng quay hàng tồn kho = Hàngtồn kho bìnhquân trong kỳ Giá vốn hàng bán

Số vòng quay hàng tồn kho phản ánh một đồng vốn tồn kho quay được bao nhiêu vòng trong một kỳ

- Kỳ luân chuyển hàng tồn kho:

Kỳ luân chuyển hàng tồn kho = Số ngày trong kỳ (360 ngày)

Số vòng quay hàng tồn kho

Trang 32

Chỉ tiêu này phản ánh số ngày trung bình để thực hiện một vòng quay hàngtồn kho Nói cách khác, chỉ tiêu này cho chúng ta biết hàng tồn kho nằm trong kho bao nhiêu ngày.

 Chỉ tiêu phản ánh tình hình quản trị nợ phải thu

- Số vòng quay nợ phải thu

Vòng quay các khoản phải thu = Số nợ phải thubìnhquân trong kỳ Doanhthubán hàng trong kỳ

Chỉ tiêu phản ánh trong một kỳ, nợ phải thu luân chuyển được bao nhiêu vòng Nó phản ánh tốc độ thu hồi công nợ của doanh nghiệp như thế nào

- Kỳ thu tiền trung bình

Kỳ thu tiền trung bình = Số ngày trong kỳ (360 ngày) Số vòng quay nợ phải thu

Kỳ thu tiền trung bình phản ánh độ dài trung bình thời gian thu tiền bán

hàng của doanh nghiệp kể từ lúc xuất giao hàng cho tới lúc thu được tiền bán hàng

 Chỉ tiêu phản ánh hiệu suất và hiệu quả sử dụng vốn lưu động

- Số vòng quay vốn lưu động

Vòng quay vốn lưu động = Doanhthuthuần trong kỳ Vốnlưu động bìnhquân

Chỉ tiêu này phản ánh số vòng quay vốn lưu động trong một thời kỳ nhất định, thường là một năm

- Kỳ luân chuyển vốn lưu động

Kỳ luân chuyển vốn lưu động = Số ngày trong kỳ (360 ngày)

Số vòng quay vốn lưu động

Chỉ tiêu này phản ánh để thực hiện một vòng quay vốn lưu động cần bao nhiêu ngày

- Hàm lượng vốn lưu động

Trang 33

Hàm lượng vốn lưu động = Vốnlưu động bình quântrong kỳ Doanhthuthuầntrong kỳ

Chỉ tiêu này phản ánh để thực hiện một đồng doanh thu thuần cần sử dụng bao nhiêu đồng vốn lưu động

- Tỷ suất lợi nhuận vốn lưu động

Tỷ suất lợi nhuận vốn lưu động = Lợi nhuậntrước (sau)thuế Vốnlưu động bìnhquân

Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn lưu động bình quân tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận trước (sau) thuế trong kỳ

- Mức tiết kiệm vốn lưu động

kỳ do tăng được tốc độ lưu chuyển vốn lưu động

1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị sử dụng vốn lưu động trong

doanh nghiệp

1.2.4.1 Nhóm các nhân tố chủ quan

- Trình độ quản lý vốn lưu động của doanh nghiệp: Chất lượng công tácquản lý vốn lưu động cũng có ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả sử dụng vốn lưuđộng của doanh nghiệp Nếu ban lãnh đạo của công ty có trình độ quản lý khôngtốt gây tình trạng thất thoát vốn đồng thời làm giảm hiệu suất hoạt động, giảmhiệu quả sử dụng vốn lưu động

- Trình độ kỹ thuật sản xuất, tay nghề người lao động: đối với doanh nghiệp

có trình độ sản xuất cao, công nghệ hiện đại, trình độ tay nghề người lao động sẽtiết kiệm được nhiều chi phí sản xuất, từ đó hạ giá thành sản phẩm, tăng sứccạnh tranh trên thị trường Nhưng ngược lại trình độ kỹ thuật thấp, máy móc lạchậu sẽ làm giảm doanh thu, ảnh hưởng đến tài chính của doanh nghiệp

Trang 34

- Kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp hay nói cách khác là doanhthu và lợi nhuận Doanh thu và lợi nhuận cao hay thấp phản ánh vốn lưu động sửdụng hiệu quả hay không hiệu quả Do đó vấn đề mấu chốt đối với doanh nghiệp

là phải tìm mọi cách để tối đa hóa lợi nhuận của doanh nghiệp

- Hiệu quả của công tác xác định nhu cầu vốn lưu động nếu công tác dự báonhu cầu vốn lưu động chính xác sẽ giúp cho doanh nghiệp nâng cao hiệu quảcủa hoạt động kinh doanh, giúp cho doanh nghiệp đủ vốn kinh doanh, hoạt độngkinh doanh không bị đình trệ

1.2.4.2 Nhóm các nhân tố khách quan

- Các chính sách kinh tế của Nhà nước Đây là nhân tố có ảnh hưởng rất lớnđến hiệu quả sản xuất kinh doanh nói chung và hiệu quả sử dụng vốn lưu độngnói riêng Nhà nước có những chính sách ưu đãi về vốn về thuế và lãi suất tiềnvay đối với từng ngành nghề cụ thể, có chính sách khuyến khích trong từng thời

kỳ khác nhau đối vỡi mỗi ngành nghề khác nhau

- Yếu tố lạm phát của nền kinh tế sẽ ảnh hưởng đến giá cả của các yếu tố đầuvào cũng như đầu ra của doanh nghiệp Ảnh hưởng cùng chiều hay nghịch chiềucủa lạm phát lên nhu cầu vốn lưu động phụ thuộc vào nhiều yếu tố như đặc điểmcủa hàng hóa đầu vào và đầu ra, tỷ trọng của từng loại hàng hóa đầu vào và đầura…

- Đặc thù của ngành nghề kinh doanh Mỗi ngành nghề có một tính chất sảnxuất, kinh doanh rất riêng biệt Tính chất kinh doanh này quy định nhu cầu vốnlưu động điển hình của ngành

- Lãi suất thị trường Không phải doanh nghiệp nào cũng có đủ vốn chủ sởhữu để có thể đầu tư sản xuất kinh doanh, do vậy các doanh nghiệp phải đi vay

và phải chịu 1 chi phí vốn vây nất định Nếu vay với lãi suất cao sẽ ảnh hưởngđến các doanh nghiệp trong việc tiếp cận nguồn vốn đầu tư sản xuất kinh doanh.Điều này ảnh hưởng lớn đến hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Côngty

Trang 35

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG

LILAMA

2.1 Quá trình hình thành phát trển và đặc điểm hoạt động kinh

doanh của công ty cổ phần đầu tư xây dựng LILAMA.

2.1.1 Quá trình thành lập và phát triển của công ty cổ phần đầu tư xây

dựng LILAMA.

2.1.1.1 Thông tin chung về công ty cổ phần đầu tư xây dựng LILAMA

- Tên công ty: Công ty cổ phần đầu tư xây dựng Lilama

*****3

Là đơn vị có nhiều năng lực và kinh nghiệm trong công tác quản lý và thựchiện các dự án đầu tư, từ việc tổng thầu thiết kế, tổng thầu thi công đến chuyểngiao cho các đơn vị sử dụng trong toàn bộ quá trình thực hiện và kinh doanh một

Trang 36

dự án xây dựng; cùng với hệ thống phương tiện thiết bị hiện đại, đỗi ngũ kiếntrúc sư, kỹ sư, cán bộ kỹ thuật lành nghề, giầu kinh nghiệm, am tường chuyênmôn và đa năng Với sự quyết tâm của Ban lãnh đạo cùng toàn thể cán bộ CNVtrong Công ty đã đáp ứng yêu cầu về hội nhập của đất nước, sẵn sàng liên doanhvới các tổ chức trong và ngoài nước trên tất cả các lĩnh vực hoạt động của mình.

2.1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh.

2.1.2.1 Các lĩnh vực kinh doanh của công ty

- Đầu tư xây dựng các khu đô thị bao gồm các công trình ngầm, hạ tầng kỹthuật, nhà ở vá các công trình dân dụng

- Đầu tư xây dựng và kinh doanh các khu đô thị và khu công nghiệp

- Kinh doanh nhà ở và văn phòng

- Tổng thầu từ khâu: thiết kế (có trong chứng chỉ hành nghề), cung cấp, chếtạo thiết bị vật tư và xây lắp các công trình hạ tầng nhà ở, dân dụng, côngnghiệp, giao thông, thủy lợi

- Khai thác và sản xuất vật liệu sản xuất các vật liệu xây dựng và cấu kiện

- Thi công từ các công tác làm đất, làm móng, tường chắc, công trình hạngầm, đô thị, dân dụng, công nghiệp, giao thông và thủy lợi

- Tư vấn dự án và công trình gồm: khảo sát, lập dự án, thiết kế, tư vấn đấuthầu, giám sát và đào tạo vận hành các loại công trình dân dụng, công nghiệp,giao thông và thủy lợi

- Tư vấn chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực xây dựng, cấp thoát nước, xử

lý và bảo vệ môi trường

- Kinh doanh thiết bị và máy móc, vật tư ngành xây dựng

- Thiết kế quy hoạch tổng mặt bằng, thiết kế kiến trúc, nội ngoại thất

- Thẩm định thiết kế và dự toán công trình dân dụng và công nghiệp

- Kinh doanh, môi giới cho thuế, quản lý bất động sản (không bao gồm tưvấn về giá đất)

- Kinh doanh hạ tầng kỹ thuật và cung cấp dịch vụ công cộng: Chăm sóccảnh quan, kinh doanh siêu thị, khách sạn nhà hàng (không bao gồm các quán

Trang 37

bar, quán karaoke, vũ trường), bảo trì sửa chữa các các tiện ích công cộng trong

khu công nghiệp và khu đô thị

2.1.2.2 Cơ cấu tổ chức của công ty cổ phần đầu tư xây dựng LILAMA

Bảng 2.1: Cơ cấu tổ chức công ty CP ĐTXD LILAMA

2.1.2.3 Một số công trình dự án tiêu biểu của công ty

2.1.2.4 Quy trình điều hành sản xuất kinh doanh

Hội đồng cổ đông

Các phòng ban chức năng

- P TÀI CHÍNH KẾ TOÁN

- P TỔ CHỨC HÀNH CHÍNH

- P KINH TẾ KẾ HOẠCH

- P ĐẦU TƯ

- P XÂY DỰNG

- BAN QUẢN LÝ CÁC DỰ ÁN

- CÁC ĐỘI THI CÔNG 1,…

9

Ban giám đốc

Ban kiểm soát Hội đồn quản trị

Trang 38

Biểu đồ 2.2: Quy trình điều hành sản xuất kinh doanh công ty CP ĐTXD

LILAMA

 Quy trình điều hành sản xuất kinh doanh của công ty:

2.1.2.5 Tình hình thị trường kinh doanh hiện nay

 Tình hình thị trường vật liệu xây dựng

Thời gian qua, giá cả một số loại vật liệu xây dựng, đặc biệt là thép và cátliên tục biến động Điều này đã có tác động không nhỏ tới chi phí xây dựng cáccông trình khiến nhiều hộ dân, doanh nghiệp xây dựng gặp không ít khó khăn.Nguyên nhân khiến thép tăng giá chủ yếu do tác động của thị trường nướcngoài, nhất là thị trường Trung Quốc Bên cạnh đó, do nhu cầu sử dụng thép củangười dân trong các tháng đầu năm thường cao bởi các công trình thường bắt

BAN GIÁM ĐỐC

Các yêu cầu đề xuất, kiến nghị giải quyết

Các yêu cầu, mệnh lệnh quản lý chỉ đạo + Kết

Chỉ đạo hướng dẫn phối hợp thực hiện

Trang 39

đầu giai đoạn thi công cũng đã góp phần đẩy giá thép trên thị trường tăng lên.

Do việc tăng giá của một số loại vật liệu xây dựng sẽ ảnh hưởng không nhỏ đếntình hình sản xuất kinh doanh của công ty, khiến chi phí đầu vào bị độn lên rấtnhiều

 Tình hình thị trường bất động sản

Tiếp nối đà tăng trường và phục hồi từ sau suy thoái năm 2014, thị trườngbất động sản đang trở lên ổn định hơn Các chính sách về bất động sản của nhànước ngày càng được hoàn thiện hơn Đây sẽ là điều kiện thuận lợi cho hoạtđộng kinh doanh của công ty, công ty có thể tận dụng những điều kiện này cùngvới những lợi thế sẵn có để có thể khẳng định vị thế của mình trên thị trường.Tuy nhiên trên thị trường hiện nay, không chỉ có sự cạnh tranh từ các công tytrong nước mà còn đến từ các công ty nước ngoài, do vậy sự cạnh tranh trên thịtrường đối với công ty là rất lớn

2.1.2.6 Những khó khăn và thuận lợi trong hoạt động của công ty

 Thuận lợi

- Tình hình thị trường bất động sản hiện nay có sự khởi sắc, tạo điều kiệnthuận lợi cho các dự án của công ty Với kinh nghiệm và lợi thế sẵn có củamình, công ty tận dụng được các lợi thế thị trường để phát triển các lĩnh vựckinh doanh một cách hiệu quả, xây dựng tên tuổi lớn mạnh trên thị trường

- Thể chế chính trị ổn định của Việt Nam là một trong những điều kiện thuậnlợi cho sự phát triển của công ty Tạo điều kiện cho công ty triển khai các chínhsách đầu tư phát triển một cách thuận lợi và ổn đinh

- Đội ngũ lạnh đạo, quản lý cũng như công nhân viên của công ty khôngngừng nâng cao trình đội chuyên môn, tay nghề, trao dồi kinh nghiệm và luônthể hiện được tinh thần đoàn kết trong công việc Tạo được sự tin tưởng, tin cậyvới các đối tác của mình

Trang 40

- Trong lĩnh vực xây dựng, việc giải phóng mặt bằng, đền bù, nguyên vậtliệu xây dựng ảnh hưởng rất lớn đến tiến độ dự án Từ đó cũng ảnh hưởng lớnđến giá bán, lợi nhuận của các dự án.

- Trên thị trường ngày càng nhiều công ty xây dựng xuất hiện từ trong vàngoài nước điều này kiến cho thị phần của công ty ngày càng thị thu hẹp Gặpnhiều khó khăn trong hoạt động sản xuất kinh doanh

2.1.3 Khái quát tình hình tài chính của công ty cổ phần đầu tư dựng LILAMA.

2.1.3.1 Khái quát chung về tình hình tài chính của công ty

Bảng 2.3: Khái quát chung về tình hình tài chính công ty CP ĐTXD

Ngày đăng: 25/06/2021, 17:30

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ - Giải pháp tăng cường quản trị sử dụng vốn kinh doanh tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng Lilama
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ (Trang 6)
Bảng 2.18 Hiệu quả sử dụng vốn nợ phải thu của công ty CPĐTXD LILAMA 65 - Giải pháp tăng cường quản trị sử dụng vốn kinh doanh tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng Lilama
Bảng 2.18 Hiệu quả sử dụng vốn nợ phải thu của công ty CPĐTXD LILAMA 65 (Trang 8)
Biểu đồ 1.1: Mô hình nguồn tài trợ thứ nhất. - Giải pháp tăng cường quản trị sử dụng vốn kinh doanh tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng Lilama
i ểu đồ 1.1: Mô hình nguồn tài trợ thứ nhất (Trang 20)
Bảng 1.2: Mô hình tài trợ nguồn vốn thứ 2 - Giải pháp tăng cường quản trị sử dụng vốn kinh doanh tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng Lilama
Bảng 1.2 Mô hình tài trợ nguồn vốn thứ 2 (Trang 21)
Bảng 1.3: Mô hình tài trợ nguồn vốn thứ 3 - Giải pháp tăng cường quản trị sử dụng vốn kinh doanh tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng Lilama
Bảng 1.3 Mô hình tài trợ nguồn vốn thứ 3 (Trang 22)
thiểu hóa tổng chi phí tồn kho dự trữ. Mô hình này dựa trên mức đặt hàng kinh tế (EOQ), với mức đặt hàng này chi phí tồn kho của doanh nghiệp là nhỏ nhất. - Giải pháp tăng cường quản trị sử dụng vốn kinh doanh tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng Lilama
thi ểu hóa tổng chi phí tồn kho dự trữ. Mô hình này dựa trên mức đặt hàng kinh tế (EOQ), với mức đặt hàng này chi phí tồn kho của doanh nghiệp là nhỏ nhất (Trang 27)
2.1.2.5. Tình hình thị trường kinh doanh hiện nay. Tình hình thị trường vật liệu xây dựng. - Giải pháp tăng cường quản trị sử dụng vốn kinh doanh tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng Lilama
2.1.2.5. Tình hình thị trường kinh doanh hiện nay. Tình hình thị trường vật liệu xây dựng (Trang 37)
2.1.3. Khái quát tình hình tài chính của công ty cổ phần đầu tư dựng LILAMA. - Giải pháp tăng cường quản trị sử dụng vốn kinh doanh tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng Lilama
2.1.3. Khái quát tình hình tài chính của công ty cổ phần đầu tư dựng LILAMA (Trang 39)
2.1.3.2. Về tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty. - Giải pháp tăng cường quản trị sử dụng vốn kinh doanh tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng Lilama
2.1.3.2. Về tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty (Trang 41)
2.1.3.3. Tình hình doanh thu, chi phí và lợi nhuận của công ty. - Giải pháp tăng cường quản trị sử dụng vốn kinh doanh tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng Lilama
2.1.3.3. Tình hình doanh thu, chi phí và lợi nhuận của công ty (Trang 42)
Qua bảng 2.4 ta thấy, trong năm 2017 quy mô vốn kinh doanh của công ty đạt 342.435.033.001 VNĐ tăng 98.241.309.560 VNĐ tương ứng với mức tăng 40% - Giải pháp tăng cường quản trị sử dụng vốn kinh doanh tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng Lilama
ua bảng 2.4 ta thấy, trong năm 2017 quy mô vốn kinh doanh của công ty đạt 342.435.033.001 VNĐ tăng 98.241.309.560 VNĐ tương ứng với mức tăng 40% (Trang 42)
Bảng 2.6: Hệ số khả năng sinh lời của công ty CPĐTXD LILAMA - Giải pháp tăng cường quản trị sử dụng vốn kinh doanh tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng Lilama
Bảng 2.6 Hệ số khả năng sinh lời của công ty CPĐTXD LILAMA (Trang 44)
Bảng 2.7: Kết cấu vốn lưu động của công ty CPĐTXD LILAMA Đơn vị tính VNĐ - Giải pháp tăng cường quản trị sử dụng vốn kinh doanh tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng Lilama
Bảng 2.7 Kết cấu vốn lưu động của công ty CPĐTXD LILAMA Đơn vị tính VNĐ (Trang 46)
Về thực trạng nguồn vốn lưu động của công ty, ta có bảng sau: - Giải pháp tăng cường quản trị sử dụng vốn kinh doanh tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng Lilama
th ực trạng nguồn vốn lưu động của công ty, ta có bảng sau: (Trang 48)
Bảng 2.11: Nhu cầu vốn lưu động thực tế trong năm 2017 và năm 2016 Đơn vị tính: VNĐ - Giải pháp tăng cường quản trị sử dụng vốn kinh doanh tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng Lilama
Bảng 2.11 Nhu cầu vốn lưu động thực tế trong năm 2017 và năm 2016 Đơn vị tính: VNĐ (Trang 51)
Bảng 2.12: Tình hình vốn bằng tiền của công ty - Giải pháp tăng cường quản trị sử dụng vốn kinh doanh tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng Lilama
Bảng 2.12 Tình hình vốn bằng tiền của công ty (Trang 54)
Bảng 2.13: Các hệ số đánh giá hiệu quả sử dụng vốn bằng tiền của công ty Đơn vị tính: VNĐ - Giải pháp tăng cường quản trị sử dụng vốn kinh doanh tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng Lilama
Bảng 2.13 Các hệ số đánh giá hiệu quả sử dụng vốn bằng tiền của công ty Đơn vị tính: VNĐ (Trang 55)
Bảng 2.16: Hiệu quả sủ dụng vốn hàng tồn kho của công ty - Giải pháp tăng cường quản trị sử dụng vốn kinh doanh tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng Lilama
Bảng 2.16 Hiệu quả sủ dụng vốn hàng tồn kho của công ty (Trang 61)
Bảng 2.17: tình hình nợ phải thu của công ty CPĐTXD LILAMA Đơn vị tính: VNĐ - Giải pháp tăng cường quản trị sử dụng vốn kinh doanh tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng Lilama
Bảng 2.17 tình hình nợ phải thu của công ty CPĐTXD LILAMA Đơn vị tính: VNĐ (Trang 64)
Để xem xét hiệu quả sử dụng vốn nợ phải thu ta có bảng sau: - Giải pháp tăng cường quản trị sử dụng vốn kinh doanh tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng Lilama
xem xét hiệu quả sử dụng vốn nợ phải thu ta có bảng sau: (Trang 65)
Bảng 2.19: Tình hình vốn chiếm dụng và vốn bị chiếm dụng - Giải pháp tăng cường quản trị sử dụng vốn kinh doanh tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng Lilama
Bảng 2.19 Tình hình vốn chiếm dụng và vốn bị chiếm dụng (Trang 66)
Để có thể đánh giá một cánh chính xác và tổng quát hơn về tình hình quản trị sử dụng vốn lưu động của công ty, ta có bảng sao: - Giải pháp tăng cường quản trị sử dụng vốn kinh doanh tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng Lilama
c ó thể đánh giá một cánh chính xác và tổng quát hơn về tình hình quản trị sử dụng vốn lưu động của công ty, ta có bảng sao: (Trang 67)
Dựa vào bảng 2.19 các khoản phải thu lớn hơn các khoản phải trả cả ở đầu năm và cuối năm, có nghĩa là công ty bị chiếm dụng nhiều hơn đi chiếm dụng - Giải pháp tăng cường quản trị sử dụng vốn kinh doanh tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng Lilama
a vào bảng 2.19 các khoản phải thu lớn hơn các khoản phải trả cả ở đầu năm và cuối năm, có nghĩa là công ty bị chiếm dụng nhiều hơn đi chiếm dụng (Trang 67)
- Sửa đổi, bổ sung, ban hành các quy chế mới cho phù hợp với tình hình sản xuất kinh doanh của công ty. - Giải pháp tăng cường quản trị sử dụng vốn kinh doanh tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng Lilama
a đổi, bổ sung, ban hành các quy chế mới cho phù hợp với tình hình sản xuất kinh doanh của công ty (Trang 73)
Bảng 3.2: Số dư bình quân một số khoản mục trên BCĐKT 2017 Đơn vị tính: VNĐ - Giải pháp tăng cường quản trị sử dụng vốn kinh doanh tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng Lilama
Bảng 3.2 Số dư bình quân một số khoản mục trên BCĐKT 2017 Đơn vị tính: VNĐ (Trang 74)
- Bước 2: Xác định tỷ lệ % các khoản mục trong bảng cân đố kế toán với doanh thu. - Giải pháp tăng cường quản trị sử dụng vốn kinh doanh tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng Lilama
c 2: Xác định tỷ lệ % các khoản mục trong bảng cân đố kế toán với doanh thu (Trang 75)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w