Trong thực tế đã cókhông ít những trường hợp mà bên thế chấp không có khả năng thực hiện nghĩa vụ dẫnđến bên nhận thế chấp phải giải quyết tài sản đó theo quy định của pháp luật.Thực tế
Trang 1BỘ TƯ PHÁP BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI
BÁO CÁO THỰC TẬP CHUYÊN MÔN
Trang 2BỘ TƯ PHÁP BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI
BÁO CÁO THỰC TẬP CHUYÊN MÔN
KÝ KẾT THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG THẾ CHẤP TÀI SẢN TẠI TÒA
ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MÊ LINH, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là bản báo cáo thực tập
do tôi đã thực hiện trong thời gian thực tập tại cơ quan tiếp nhận thực tập Các nội dung trong báo cáo
là trung thực, đảm bảo độ tin cậy./.
Xác nhận của
Cán bộ hướng dẫn thực tập
Tác giả báo cáo thực tập
( Ký và ghi rõ họ tên)
Trang 4MỤC LỤC
TRANG BÌA PHỤ……… ………
………i
LỜI CAM ĐOAN ii
MỤC LỤC iii
MỞ ĐẦU 1
NỘI DUNG 1
CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ HỢP ĐỒNG THẾ CHẤP TÀI SẢN 1
1.1 Khái niệm 1 1.2 Tài sản thế chấp 3 1.3 Nghĩa vụ và quyền của các bên 5
1.3.1 Nghĩa vụ và quyền của bên thế chấp 5
1 3.2 Nghĩa vụ và quyền của bên nhận thế chấp 6
1.4 Hiệu lực của thế chấp tài sản 7
1.5 Chấm dứt thế chấp tài sản 7
CHƯƠNG 2: THỰC TIỄN THỰC HIỆN KÍ KẾT HỢP ĐỒNG THẾ CHẤP TÀI SẢN TẠI TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MÊ LINH, THÀNH PHỐ HÀ NỘI 9
2.1 Giới thiệu chung về Tòa án nhân dân huyện Mê Linh 9
2.2 Thực tiễn thực hiện kí kết hợp đồng thế chấp tài sản tại tòa án nhân dân huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội 10
2.3 Một số vụ việc thực tiễn giải quyết tranh chấp liên quan đến hợp đồng thế chấp tài sản tại Tòa án nhân dân huyện Mê Linh 11
CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ VIỆC KÍ HẾT THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG THẾ CHẤP TÀI SẢN TẠI HUYỆN MÊ LINH, THÀNH PHỐ HÀ NỘI 14
3.1 Một số khó khăn, vướng mắc trong quá trình kí kết thực hiện hợp đồng thế chấp tài sản 14
3.2 Một số giải pháp nhằm khắc phục những vướng mắc trong giải quyết tranh chấp về thế chấp tài sản tại Tòa án nhân dân huyện Mê Linh 16
KẾT LUẬN 17
Tài liệu tham khảo 18
Trang 5MỞ ĐẦU
Khi nền kinh tế ngày càng phát triển, các giao dịch dân sự diễn ra ngày càngnhiều, rủi ro phát sinh ngày càng cao, vì vậy để đảm bảo lợi ích chính đáng giữa cácbên thì các biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự luôn được đề cao và quy định
rõ ràng trong các văn bản pháp luật Sự ra đời của Bộ luật Dân sự năm 2015 đã tạo ratính chủ động, kịp thời của các chủ chương trong quan hệ dân sự, vừa tạo ra hành langpháp lý khi có tranh chấp xảy ra trong các mối quan hệ đó, đặc biệt là các tranh chấpliên quan đến kinh tế, các tranh chấp liên quan đến ngân hàng trong việc cho vay, giảingân, cầm cố, thế chấp tài sản
Nhận thấy việc tìm hiểu về kí kết thực hiện hợp đồng thế chấp tài sản là mộtvấn đề cần thiết trong nghiên cứu cũng như trong thực tiễn, trong thời gian thực tập
của minh, em xin chọn và tìm hiểu đề bài: “Ký kết thực hiện hợp đồng thế chấp tài sản tại tòa án nhân dân huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội”
NỘI DUNG CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ HỢP ĐỒNG
THẾ CHẤP TÀI SẢN 1.1 Khái niệm
Điều 317 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định: “(1) Thế chấp tài sản là việc mộtbên (sau đây gọi là bên thế chấp) dùng tài sản thuộc sở hữu của mình để bảo đảm thựchiện nghĩa vụ và không giao tài sản cho bên kia (sau đây gọi là bên thế chấp); (2) Tàisản thế chấp do bên thế chấp giữ Các bên có thể thỏa thuận giao cho người thứ ba giữtài sản thế chấp”
Tức là bên thế chấp tài sản thuộc quyền sở hữu của mình để đảm bảo thực hiệnnghĩa vụ dân sự đối với bên nhận thế chấp và không phải chuyển giao tài sản đó chobên nhận thế chấp Ví dụ: Ông Nguyễn Văn A có căn nhà ba tầng đứng tên ông, vì ông
A đang rất cần một khoản tiền tương đối lớn nhưng ông lại không có và không có khảnăng xoay sở nên ông đã thế chấp căn nhà này cho Ngân hàng để ông có tiền Việcông thế chấp căn nhà này bằng cách ông sẽ chuyển giấy tờ đứng tên ông (Giấy chứngnhận quyền sử dụng đất ở và Quyền sở hữu nhà ở) cho Ngân hàng để đảm bảo về mặtpháp lý rằng nếu ông A không có khả năng thanh toán khoản tiền mà ông đã vay tạingân hàng trong một khoảng thời gian đã được quy định thì Ngân hàng sẽ tiến hànhphát mãi tài sản đó
Trang 6Do tài sản thế chấp đều có đăng ký quyền sở hữu nên người nhận thế chấpkhông thể xác lập quyền sở hữu đối với tài sản này Người nhận thế chấp phải yêu cầubán đấu giá tài sản để đảm bảo nghĩa vụ dân sự được thực hiện Nhưng trên thực tế thìngười nhận thế chấp phải trải qua giai đoạn khởi kiện và thi hành bản án mới có thểbán được tài sản thế chấp Thực trạng này làm cho người nhận thế chấp tốn nhiều thờigian và chi phí, bởi lẽ các cơ quan bán đấu giá tài sản không dám nhận bán đấu giá cáctài sản chưa có bản án và quyết định bán đấu giá của cơ quan thi hành án Trongtrường hợp mà người thế chấp không có khả năng để thực hiện nghĩa vụ để nhận lại tàisản thế chấp thì sẽ gây nhiều khó khăn cho bên nhận thế chấp Trong thực tế đã cókhông ít những trường hợp mà bên thế chấp không có khả năng thực hiện nghĩa vụ dẫnđến bên nhận thế chấp phải giải quyết tài sản đó theo quy định của pháp luật.
Thực tế trong môi trường kinh doanh của nền tài chính hiện đại như hiện nay,thì các giao dịch bảo đảm được thiết lập trên cơ sở bên cho vay không cần trực tiếpnắm giữ tài sản, nghĩa là bên vay vẫn giữ tài sản đã được dùng để bảo đảm thực hiệnnghĩa vụ đối với bên cho vay, đồng thời tiếp tục sử dụng nó để phục vụ các hoạt độngsản xuất, kinh doanh của mình Do đó, thế chấp tài sản là giải pháp linh hoạt cho việcvừa bảo đảm thực hiện nghĩa vụ, vừa tiếp tục sử dụng tài sản thế chấp để tiếp tục phục
vụ các hoạt động sản xuất, kinh doanh, đảm bảo tính sinh lời của tài sản, giúp bên thếchấp có nguồn vốn để trả nợ cho bên nhận thế chấp
Thế chấp là việc một bên (bên thế chấp) dùng một hoặc nhiều tài sản để đảmbảo cho việc thực hiện nghĩa vụ dân sự Tài sản thế chấp thường là bất động sản hoặcđộng sản nhưng không chuyển giao hoặc việc chuyển giao cho bên nhận thế chấp giữ
sẽ gặp khó khăn trong việc giao nhận, giữ gìn và bảo quản Bên thế chấp sẽ chuyểngiao cho bên nhận thế chấp giấy tờ chứng nhận quyền sở hữu cho bên nhận thế chấpnếu các bên có thỏa thuận Việc giữ giấy tờ chứng nhận quyền sở hữu, sử dụng tài sảnhạn chế bên thế chấp định đoạt tài sản Trường hợp bên thế chấp không thực hiệnnghĩa vụ thì bên có quyền (bên nhận thế chấp) sử xử lý tài sản bảo đảm để thanh toánnghĩa vụ
Do tài sản thế chấp khó chuyển giao và việc bảo quản sẽ gặp nhiều khó khăn,thậm chí bên nhận thế chấp không có điều kiện để bảo quản Ví dụ: tài sản thế chấp làthực phẩm đông lạnh…cho nên bên nhận thế chấp giữ tài sản thế chấp Trường hợpbên nhận thế chấp xét thấy nếu tài sản thế chấp do bên thế chấp giữ thì có thể bị bênthế chấp định đoạt trong thời hạn thế chấp, các bên có thể thỏa thuận gửi tài sản chongười thứ ba giữ Trường hợp tài sản thế chấp đang được gửi tại kho hàng của ngườithứ ba, nếu xác lập thế chấp tài sản đó thì tài sản có thể tiếp tục gửi người thứ ba giữ
Trang 71.2 Tài sản thế chấp
Thứ nhất, Điều 318 quy định, tài sản thế chấp gồm: “(1) Trường hợp thế chấptoàn bộ bất động sản, động sản có vật phụ thì vật phụ của bất động sản, động sản đócũng thuộc tài sản thế chấp, trừ trường hợp có thỏa thuận khác; (2) Trường hợp thếchấp một phần bất động sản, động sản có vật phụ thì vật phụ gắn với tài sản đó thuộctài sản thế chấp, trừ trường hợp có thỏa thuận khác; (3) Trường hợp thế chấp quyền sửdụng đất mà tài sản gắn liền với đất thuộc quyền sở hữu của bên thế chấp thì tài sảngắn liền với đất cũng thuộc tài sản thế chấp, trừ trường hợp có thỏa thuận khác; (4)Trường hợp tài sản thế chấp được bảo hiểm thì bên nhận thế chấp phải thông báo cho
tổ chức bảo hiểm biết về việc tài sản bảo hiểm đang được dùng để thế chấp Tổ chứcbảo hiểm chi trả tiền bảo hiểm trực tiếp cho bên nhận thế chấp khi xảy ra sự kiện bảohiểm Trường hợp bên nhận thế chấp không thông báo cho tổ chức bảo hiểm biết vềviệc tài sản bảo hiểm đang được dùng để thế chấp thì tổ chức bảo hiểm chi trả tiền bảohiểm theo hợp đồng bảo hiểm và bên thế chấp có nghĩa vụ thanh toán cho bên nhận thếchấp”
Như vậy, đối tượng của thế chấp ở đây có thể là động sản hoặc bất động sản.Khi thế chấp thì toàn bộ bất động sản hoặc động sản là tài sản thế chấp Một bất độngsản là quyền sử dụng đất thì toàn bộ quyền sử dụng đất của người thế chấp là tài sảnthế chấp Tuy nhiên, có những bất động sản có vật phụ kèm theo như một tòa nhà cómáy phát điện dự trữ, máy phát điện này cần sử dụng khi tòa nhà mất điện cho nên nếutòa nhà có những vật phụ kèm theo thì các vật phụ đó là tài sản thế chấp Đối với độngsản mà có vật phụ kèm theo khi thế chấp động sản đó thì vật phụ là tài sản thế chấp,trừ trường hợp các bên có thỏa thuận là vật phụ không thế chấp
Trường hợp thế chấp một phần bất động sản, động sản mà có vật phụ gắn vớiphần tài sản thế chấp thì vật phụ cũng là tài sản thế chấp, cho nên khi thế chấp mộtphần bất động sản hoặc một phần động sản mà có vật phụ thì vật phụ là tài sản thếchấp Ví dụ: chủ dự án thế chấp 1/3 số căn hộ của tòa nhà chung cư, thì toàn bộ trangthiết bị phòng cháy chữa cháy gắn với 1/3 số căn hộ đó là tài sản thế chấp Hoặc một
lô hàng gồm nhiều thùng, nhiều kiện, nếu thế chấp một phần lô hàng đó thì những vậtphụ đóng gói, bao bì…là tài sản thế chấp
Thông thường tài sản gắn liền với đất là thuộc quyền sở hữu của người cóquyền sử dụng đất Trường hợp này, nếu quyền sử dụng đất là đối tượng của thế chấpthì tài sản gắn liền với quyền sử dụng đất cũng là đối tượng của hợp đồng thế chấp, trừtrường hợp có thỏa thuận khác Quy định này xuất phát từ quan điểm tiếp cận quyền
sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất là vật chính và vật phụ, đồng thời, quy định này
Trang 8còn nhằm tạo cơ chế để khuyến khích người sử dụng đất đưa tài sản gắn liền với đấtvào lưu thông thông qua việc thế chấp để khai thác tối đa giá trị kinh tế của tài sản, đápứng nhu cầu nguồn vốn để phục vụ các hoạt động sản xuất, kinh doanh Tuy nhiên,nếu tài sản gắn liền với quyền sử dụng đất thuộc quyền sở hữu của người khác (quyền
bề mặt) thì tài sản đó không thuộc đối tượng của hợp đồng thế chấp
Nếu tài sản thế chấp được bảo hiểm thì bên nhận thế chấp phải thông báo cho tổchức bảo hiểm biết, trường hợp này nếu xảy ra sự kiện bảo hiểm thì tổ chức bảo hiểm
sẽ chi trả cho bên nhận thế chấp Nếu bên nhận thế chấp không thông báo cho tổ chứcbảo hiểm thì tổ chức bảo hiểm sẽ chi trả theo hợp đồng bảo hiểm
Thứ hai, Đối với thế chấp quyền sử dụng đất mà không thế chấp tài sản gắn liềnvới đất: (1) Trường hợp thế chấp quyền sử dụng đất mà không thế chấp tài sản gắn liềnvới đất và người sử dụng đất đồng thời là chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thì tài sảnđược xử lý bao gồm cả tài sản gắn liền với đất, trừ trường hợp có thoả thuận khác; (2)Trường hợp chỉ thế chấp quyền sử dụng đất mà người sử dụng đất không đồng thời làchủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thì khi xử lý quyền sử dụng đất, chủ sở hữu tài sảngắn liền với đất được tiếp tục sử dụng đất trong phạm vi quyền, nghĩa vụ của mình;quyền và nghĩa vụ của bên thế chấp trong mối quan hệ vơi chủ sở hữu tài sản gắn liềnvới đấy được chuyển giao cho người nhận chuyển quyền sử dụng đất, trừ trường hợp
có thoả thuận khác (Điều 325)
Ở đây, tài sản gắn liền với đất có thể là cây lâu năm, công trình xây dựng…những tài sản này thuộc quyền sở hữu của người thế chấp Trường hợp các bên thoảthuận thế chấp quyền sử dụng đất mà không thoả thuận về thế chấp tài sản gắn liền vớiđất, nếu xử lý tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất thì những tài sản này được xử lýnhư tài sản thế chấp Quy định này xuất phát từ thực tế, quyền sử dụng đất và tài sảngắn liền với đất thường là một thể thống nhất về hiện trạng và tình trạng pháp lý, do đóviệc chuyển dịch quyền (bao gồm quyền sở hữu) đối với tài sản gắn liền với đất luôngắn với việc chuyển dịch quyền sử dụng đất Mặt khác, việc xây dựng cơ chế xử lýđồng thời sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho việc xử lý tài sản bảo đảm, giảm thiểu nhữngvướng mắc, khó khăn trong việc mua bán, chuyển nhượng bất động sản trên thực tếsau khi có kết quả xử lý tài sản
Đối với trường hợp quyền sử dụng đất thuộc về bên thế chấp và tài sản gắn liềnvới đất thuộc quyền sở hữu của người khác (quyền bề mặt), thì khi xử lý tài sản thếchấp, người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất kế thừa các quyền và nghĩa vụcủa người chuyển quyền sử dụng đất đối với người có quyền bề mặt trên diện tích đấtchuyển nhượng
Trang 9Thứ ba, ngược lại với vấn đề trên, đối với thế chấp tài sản gắn liền với đất màkhông thế chấp quyền sử dụng đất.
“(1) Trường hợp chỉ thế chấp tài sản gắn liền với đất mà không thế chấp quyền
sử dụng đất và chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất đồng thời là người sử dụng đất thìtài sản được xử lý bao gồm cả quyền sử dụng đất, trừ trường hợp có thoả thuận khác;(2) Trường hợp chỉ thế chấp tài sản gắn liền với đất mà không thế chấp quyền sử dụngđất và chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không đồng thời là người sử dụng đất thì khi
xử lý tài sản gắn liền với đất, người nhận chuyển quyền sở hữu tài sản gắn liền với đấtđược tiếp tục sử dụng đất trong phạm vi quyền, nghĩa vụ của chủ sở hữu tài sản gắnliền với đất được chuyển giao, trừ trường hợp có thoả thuận khác” (Điều 236)
Ở đây, nếu trường hợp người sử dụng đất có quyền sở hữu tài sản gắn liền vớiđất là nhà ở, công trình xây dựng khác, rừng sản xuất là rừng trồng, cây lâu năm…thếchấp những tài sản này mà không thoả thuận thế chấp quyền sử dụng đất Nếu tài sảnthế chấp bị xử lý thì quyền sử dụng đất cũng được xử lý như tài sản bảo đảm Trừtrường hợp các bên có thoả thuận chỉ xử lý tài sản gắn liền với đất mà không được xử
lý quyền sử dụng đất
Trường hợp tài sản gắn liền với đất thuộc quyền sở hữu của người có quyền bềmặt là đối tượng của thế chấp, nếu xử lý tài sản bảo đảm thì người nhận chuyển quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất sẽ kế tiếp quyền và nghĩa vụ của người có quyền bề mặt
đã chuyển quyền sở hữu tài sản cho mình Quy định này nhằm đảm bảo quyền và lợiích của bên mua tài sản gắn liền với đất, tạo điều kiện thuận lợi cho việc xử lý (bán tàisản bảo đảm)
1.3 Nghĩa vụ và quyền của các bên
1.3.1 Nghĩa vụ và quyền của bên thế chấp
Thứ nhất, nghĩa vụ của bên thế chấp Bên thế chấp có nghĩa vụ: (1) Giao giấy tờliên quan đến tài sản thế chấp trong trường hợp các bên có thoả thuận, trừ trường hợpluật có quy định khác; (2) Bảo quản, giữ gìn tài sản thế chấp; (3) Áp dụng các biệnpháp cần thiết để khác phục, kể cả phải ngừng việc khai thác công dụng tài sản thếchấp nếu do việc khai thác đó mà tài sản thế chấp có nguy cơ mất giá trị hoặc giảm sútgiá trị; (4) Khi tài sản thế chấp bị hư hỏng thì trong một thời gian hợp lý, bên thế chấpphải sửa chữa hoặc thay thế bằng tài sản khác có giá trị tương đương, trừ trường hợp
có thoả thuận khác; (5) Cung cấp thông tin về thực trạng tài sản thế chấp cho bên nhậnthế chấp; (6) Giao tài sản thế chấp cho bên nhận thế chấp để xử lý khi thuộc một trongcác trường hợp xử lý tài sản bảo đảm quy định tại Điều 299 của Bộ luật; (7) Thông
Trang 10báo cho bên nhận thế chấp về các quyền của người thứ ba đối với tài sản thế chấp, nếu
có, trường hợp không thông báo thì bên nhận thế chấp có quyền huỷ hợp đồng thếchấp tài sản và yêu cầu bồi thường thiệt hại hoặc duy trì hợp đồng và chấp nhận quyềncủa người thứ ba đối với tài sản thế chấp; (8) Không được bán, thay thế, trao đổi, tặngcho tài sản thế chấp, trừ trường hợp hợp quy định tại khoản 4, 5 Điều 321 của Luật(Điều 320 Bộ luật Dân sự)
Thứ hai, về quyền của bên thế chấp Bên thế chấp có quyền: (1) Khai thác côngdụng, hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản thế chấp, trừ trường hợp hoa lợi, lợi tức cũng làtài sản thế chấp theo thoả thuận; (2) Đầu tư để làm tăng giá trị của tài sản thế chấp; (3)Nhận lại tài sản thế chấp do người thứ ba giữ và giấy tờ liên quan đến tài sản thế chấp
do bên nhận thế chấp giữ khi nghĩa vụ được bảo đảm bằng thế chấp chấm dứt hoặcđược thay thế bằng biện pháp bảo đảm khác; (4) Được bán, thay thế, trao đổi tài sảnthế chấp, nếu tài sản đó là hàng hoá luân chuyển trong quá trình sản xuất, kinh doanh.Trong trường hợp này, quyền yêu cầu bên mua thanh toán tiền, số tiền thu được, tàisản hình thành từ số tiền thu được, tài sản được thay thế hoặc được trao đổi trở thànhtài sản thế chấp Trường hợp tài sản thế chấp là kho hàng thì bên thế chấp được quyềnthay thế hàng hoá trong kho nhưng phải bảo đảm giá trị của hàng hoá trong kho đúngnhư thoả thuận; (5) Được bán, trao đổi, tặng cho tài sản thế chấp không phải là hànghoá luân chuyển trong quá trình sản xuất, kinh doanh, nếu được bên nhận thế chấpđồng ý hoặc theo quy định của pháp luật; (6) Được cho thuê, cho mượn tài sản thếchấp nhưng phải thông báo cho bên thuê, bên mượn biết biết về việc tài sản cho thuê,cho mượn đang được dùng để thế chấp và phải thông báo cho bên nhận thế chấp biết(Điều 321 Bộ luật Dân sự)
1 3.2 Nghĩa vụ và quyền của bên nhận thế chấp
Thứ nhất, nghĩa vụ của bên nhận thế chấp Bên nhận thế chấp có nghĩa vụ: (1)Trả các giấy tờ cho bên thế chấp sau khi chấm dứt thế chấp đối với trường hợp các bênthoả thuận bên nhận thế chấp giữ giấy tờ liên quan đến tài sản thế chấp; (2) Thực hiệnthủ tục xử lý tài sản thế chấp theo đúng quy định của pháp luật
Thứ hai, quyền của bên nhận thế chấp Bên nhận thế chấp có quyền: (1) Xemxét, kiểm tra trực tiếp tài sản thế chấp, nhưng không được cản trở hoặc gây khó khăncho việc hình thành, sử dụng, khai thác tài sản thế chấp; (2) Yêu cầu bên thế chấp phảicung cấp thông tin về thực trạng tài sản thế chấp; (3) Yêu cầu bên thế chấp áp dụngcác biện pháp cần thiết để bảo toàn tài sản thế chấp, giá trị tài sản trong trường hợp cónguy cơ làm mất giá trị hoặc giảm sút giá trị của tài sản do việc khai thác, sử dụng; (4)Thực hiện việc đăng ký thế chấp theo quy định của pháp luật; (5) Yêu cầu bên thế
Trang 11chấp hoặc người thứ ba giữ tài sản thế chấp giao tài sản đó cho mình để xử lý khi bênthế chấp không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ; (6) Giữ giấy tờ liênquan đến tài sản thế chấp trong trường hợp các bên có thoả thuận, trừ trường hợp luật
có quy định khác; (7) Xử lý tài sản thế chấp khi thuộc trường hợp quy định tại Điều
299 của Bộ luật này (Điều 323 Bộ luật Dân sự)
1.4 Hiệu lực của thế chấp tài sản
Hợp đồng thế chấp tài sản có hiệu lực từ thời điểm giao kết, trừ trường hợp cóthoả thuận khác hoặc luật có quy định khác; Thế chấp tài sản phát sinh hiệu lực đốikháng với người thứ ba kể từ thờ điểm đăng ký (Điều 319 Bộ luật Dân sự)
Như vậy, thời điểm giao kết hợp đồng phụ thuộc vào hình thức của hợp đồng(Điều 400 Bộ luật Dân sự) Trong khi đó, Bộ luật Dân sự không quy định hình thứccủa thế chấp tài sản phải bằng văn bản, cho nên các bên có quyền lựa chọn một hìnhthức của hợp đồng phù hợp theo Điều 119 của Bộ luật Trường hợp luật liên quan cóquy định thế chấp phải công chứng hoặc chứng thực và đăng ký thì các bên phải tuântheo (Khoản 2 Điều 119 Bộ luật Dân sự)
Bên cạnh đó, thế chấp tài sản có hiệu lực đối kháng với người thứ ba kể từ thờiđiểm đăng ký Trường hợp luật không quy định hợp đồng thế chấp phải công chứnghoặc chứng thực mà các bên không đăng ký thì hợp đồng thế chấp chỉ có hiệu lực đốivới các bên, bởi vì các bên tư nguyện xác lập thế chấp và được cơ quan nhà nước cóthẩm quyền chứng thực thì có giá trị pháp lý đối với các bên Quy định này đã khắcphục được việc hành chính hoá các giao dịch dân sự và trái với nguyên tắc tự do, tựnguyện của pháp luật dân sự
1.5 Chấm dứt thế chấp tài sản
Thế chấp tài sản chấm dứt trong trường hợp: (1) Nghĩa vụ được bảo đảm bằngthế chấp chấm dứt; (2) Việc thế chấp tài sản được huỷ bỏ hoặc được thay thế bằng biệnpháp bảo đảm khác; (3) Tài sản thế chấp đã được xử lý; (4) Theo thoả thuận của cácbên
Quy định về căn cứ chấm dứt thế chấp tài sản có ý nghĩa quan trọng trong việcxác định quyền và nghĩa vụ của các bên trong quan hệ thế chấp Trường hợp chấm dứtthế chấp, các bên không còn bị ràng buộc bởi hợp đồng thê chấp Bên thế chấp có thểbán tài sản đã thế chấp hoặc đưa tài sản đã thế chấp vào lưu thông mà không cần có sựđồng ý của bên nhận thế chấp Đồng thời, bên nhận thế chấp không có quyền yêu cầubên thế chấp giao tài sản thế chấp cho mình để xử lý khi đã giải quyết thế chấp theoquy định của Luật