Doanh nghiệp Theo quy định tại khoản 7 Điều 4 Luật doanh nghiệp 2014 thì: “Doanh nghiệp là tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được đăng ký thành lập theo quy định c
Trang 1BỘ TƯ PHÁP BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI
BÁO CÁO THỰC TẬP CHUYÊN MÔN
TÊN CHUYÊN ĐỀ:
Thi hành pháp luật về thành lập doanh nghiệp tại địa phương
CƠ SỞ THỰC TẬP:
CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN GIẢI PHÁP DOANH NGHIỆP SHTB VIỆT NAM
NĂM 2019
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là báo cáo thực tập do tôi thực hiện trong thời gian thực tập tại cơ quan tiếp nhận thực tập Các nội dung trong báo cáo là trung thực, đảm bảo độ tin cậy./.
Trang 3DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 4MỤC LỤC
Trang
MỞ ĐẦU 1
NỘI DUNG 2
1 Khái quát chung về thành lập doanh nghiệp 2
1.1 Khái niệm doanh nghiệp và thành lập doanh nghiệp 2
a Doanh nghiệp 2
b Thành lập doanh nghiệp 2
1.2 Đặc trưng của hoạt động đăng ký thành lập doanh nghiệp 2
1.3 Ý nghĩa của thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp 3
2 Quy định pháp luật về thành lập doanh nghiệp 3
2.1 Điều kiện để thành lập một doanh nghiệp 3
2.1.1 Điều kiện về chủ thể: 3
2.1.2 Điều kiện về ngành nghề kinh doanh 4
2.1.3 Điều kiện về vốn pháp định 4
2.1.4 Điều kiện về năng lực chuyên môn 4
2.1.5 Tên doanh nghiệp 4
2.1.6 Trụ sở doanh nghiệp sau khi thành lập 4
2.1.7 Các điều kiện khác 4
2.2 Hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp 4
2.3 Trình tự thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp tại Việt Nam 6
2.4 Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp 7
3 Thực tiễn thi hành pháp luật về thành lập doanh nghiệp tại Việt Nam 7
3.1 Thực trạng thành lập doanh nghiệp tại Việt Nam 7
3.2 Một số bất cập, hạn chế về thành lập doanh nghiệp tại Việt Nam 8
4 Hoạt động tư vấn thành lập doanh nghiệp tại Công ty cổ phần tư vấn giải pháp doanh nghiệp SHTB Việt Nam 13
4.1 Khái quát về Công ty cổ phần tư vấn giải pháp doanh nghiệp SHTB Việt Nam 13
4.2 Hoạt động tư vấn thành lập doanh nghiệp tại Công ty SHTB 13
4.2.1 Nội dung tư vấn thành lập doanh nghiệp 13
4.2.2 Tư vấn soạn thảo hồ sơ thành lập doanh nghiệp 14
KẾT THÚC 15
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 16
Trang 5MỞ ĐẦU Hiện nay, đất nước ta đang bước vào thời kỳ phát triển Công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước và hội nhập nền kinh tế thế giới WTO Để xây dựng một nền kinh tế phát triển mạnh theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế trước hết Nhà nước cần khuyến khích mọi chủ thể trong xã hội phát huy tiềm năng của mình, mở rộng kinh doanh, không ngừng tìm tòi sáng tạo trong hoạt động sản xuất kinh doanh, xây dựng các sản phẩm hàng hóa – dịch vụ chất lượng
để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao và có phần khắt khe của thị trường kinh tế mở cửa Trong Hiến pháp và hầu hết các văn bản pháp luật của mọi quốc gia đều đề cao quyền
tự do kinh doanh của công dân, tự do kinh doanh được tôn trọng và xác định là một trong những quyền cơ bản của mọi công dân Điều này cũng được ghi nhận rất rõ trong Hiến pháp 2013 của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam: “Mọi người có quyền tự do kinh doanh trong những ngành nghề mà pháp luật không cấm” Tự do kinh doanh cũng như tự do lựa chọn nghề nghiệp và mưu cầu hạnh phúc là một trong những quyền công dân cơ bản đảm bảo cho nền kinh tế thị trường phát triển bền vững
Trong quá trình hình thành và phát triển kinh tế ở bất kì quốc gia nào, doanh nghiệp cũng là đơn vị cơ sở, một tế bào của nền kinh tế tạo ra của cải vật chất cho xã hội, trực tiếp phối hợp các yếu tố sản xuất một cách hợp lý nhằm tạo ra những sản phẩm hoặc dịch vụ một cách có hiệu quả nhất Nền kinh tế thị trường đa dạng ngày càng được phát triển, các quyền tự do kinh doanh của các chủ đầu tư cũng ngày càng được nâng cao, cùng với quá trình phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật và công nghệ thông tin các hình thức tổ chức doanh nghiệp cũng ngày càng đa dạng và các loại hình sở hữu của doanh nghiệp cũng ngày càng phong phú hơn Luật doanh nghiệp năm
2014 ra đời đã tạo ra khung pháp lý cơ bản, tạo nền tảng pháp lỹ vững chắc cho các hoạt động kinh doanh Trong đó nó đã quy định một cách chi tiết và cụ thể về vấn đề thành lập doanh nghiệp Tuy nhiên, trong thực tế việc áp dụng những quy định của pháp luật về vấn đề này vẫn còn gặp một số vướng mắc cần được giải quyết Để làm rõ
vấn đề trên, tôi xin chọn đề tài: “Thi hành pháp luật về thành lập doanh nghiệp tại địa phương” làm nội dung báo cáo thực tập của mình tại Công ty cổ phần tư vấn giải pháp
doanh nghiệp SHTB Việt Nam
Trang 6NỘI DUNG
1 Khái quát chung về thành lập doanh nghiệp
1.1 Khái niệm doanh nghiệp và thành lập doanh nghiệp
a Doanh nghiệp
Theo quy định tại khoản 7 Điều 4 Luật doanh nghiệp 2014 thì: “Doanh nghiệp là tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh.”
Trong công nghiệp thì doanh nghiệp được hiểu là một đơn vị sản xuất kinh doanh, có trách nhiệm tạo ra sản phẩm hàng hóa là những sản phẩm, dịch vụ, những công việc có tính chất công nghiệp nhằm đáp ứng nhu cầu trên thị trường, thông qua
đó đạt được mục đích của mình là tối đa hóa lợi nhuận trên cơ sở tôn trọng pháp luật
và quyền, lợi ích chính đánh của người tiêu dùng
Như vậy, doanh nghiệp được hiểu là một tổ chức kinh tế, có tư cách pháp nhân hoặc không, thực hiện các hoạt động kinh doanh theo qui định của pháp luật, nhằm đạt được những mục tiêu nhất định
b Thành lập doanh nghiệp
Để đảm bảo tính hợp pháp cho hoạt động kinh doanh của mình, tránh sự can thiệp trái pháp luật của các cá nhân, tổ chức nhằm cản trở hoạt động kinh doanh đồng thời cũng để đảm bảo cho hoạt động quản lý Nhà nước, lợi ích chung của cộng đồng, quyền và lợi ích hợp pháp của người khác trong các quan hệ dân sự, kinh tế, thương mại, hợp tác quốc tế thì các chủ thể kinh doanh cần phải tiến hành thủ tục đăng ký hoạt động kinh doanh của mình với các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền
Thành lập doanh nghiệp là một thủ tục pháp lý được thực hiện tại Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền Tùy thuộc vào loại hình doanh nghiệp, doanh nghiệp đó thuộc sở hữu nhà nước hay sở hữu tư nhân; tùy thuộc vào mức độ cải cách hành chính
và thái độ của nhà nước đối với quyền tự do kinh doanh mà thủ tục pháp lý này có thể đơn giản hay phức tạp khác nhau Có thể thấy, thành lập doanh nghiệp là việc Nhà nước ghi nhận về mặt pháp lý sự ra đời của một chủ thể kinh doanh (chủ thể kinh doanh ở đây bao gồm các cá nhân, tổ chức) Kể từ thời điểm đăng ký kinh doanh chủ thể kinh doanh có đầy đủ các năng lực pháp lý (tư cách chủ thể) để tiến hành hoạt động kinh doanh theo quy định của pháp luật Nhà nước cung cấp những đảm bảo đầy
đủ về mặt chính trị- pháp lý để chủ thể kinh doanh có điều kiện thực hiện hoạt động kinh doanh của mình
1.2 Đặc trưng của hoạt động đăng ký thành lập doanh nghiệp
Đăng ký thành lập doanh nghiệp là một thủ tục hành chính bắt buộc đối với chủ thể kinh doanh Hành vi đăng ký kinh doanh làm phát sinh mối quan hệ giữa chủ thể kinh doanh và cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh là một chứng thư pháp lý (hay một văn bản mang tính pháp lý) do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp cho chủ thể kinh doanh theo trình tự, thủ tục luật định để ghi nhận sự tồn tại về mặt pháp lý của chủ thể
đó và hoạt động kinh doanh của họ Vì vậy, thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp
Trang 7mang đậm đặc trưng của một thủ tục hành chính như:
Một là, để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hay thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh chủ thể kinh doanh phải tuân thủ những trình tự, thủ tục về đăng ký kinh doanh theo luật định mà ở đây là Luật doanh nghiệp 2014 và các văn bản hướng dẫn thi hành Cụ thể là việc hoàn thiện hồ sơ, nộp hồ sơ đăng ký kinh doanh hoặc thông báo thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh cho cơ quan Nhà nước có thẩm quyền Trong phạm vi có thẩm quyền cơ quan Nhà nước có nghĩa vụ tiếp nhận hồ sơ, đối chiếu các quy định của pháp luật hiện hành để cấp hoặc từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, quy trình này được thực hiện đúng trình tự thời gian theo quy định của luật định
Hai là, đồng nghĩa với việc được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, chủ thể kinh doanh đã chính thức được xác lập tư cách doanh nghiệp, được Nhà nước ghi nhận sự tồn tại dưới góc độ pháp lý, chịu sự quản lý trực tiếp bởi cơ quan Nhà nước có thẩm quyền Hoạt động kinh doanh của chủ thể kinh doanh cũng đã được công khai trong giới thương nhân và cộng đồng Từ đây, chủ thể kinh doanh đã có đầy
đủ năng lực pháp luật để nhân danh mình tham gia vào các quan hệ kinh tế, dân sự, thương mại quốc tế và các quan hệ pháp luật khác
1.3 Ý nghĩa của thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp
Đăng ký thành lập doanh nghiệp là một trong những công cụ để Nhà nước thực hiện chức năng quản lý đối với toàn bộ nền kinh tế quốc dân Vậy nên, việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh là sự ghi nhận về mặt pháp lý của Nhà nước đối với sự ra đời và tư cách pháp nhân của chủ thể kinh doanh Sự ghi nhận về mặt pháp lý này được quy định cụ thể tại các Điều 47, 73,110, 172 Luật doanh nghiệp 2014 đó là khi chủ thể kinh doanh lựa chọn loại hình doanh nghiệp và hoàn thất thủ tục đăng ký kinh doanh tại cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thì tư cách của chủ thể kinh doanh
được xác lập “kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp” Như
vậy, phải đến thời điểm được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh chủ thể kinh doanh mới có đủ năng lực pháp luật để tham gia vào các quan hệ dân sự, kinh tế và các quan hệ pháp luật khác trên thị trường kinh doanh Những hoạt động kinh doanh tiến hành trước thời điểm này đều không nhân danh chính chủ thể kinh doanh và chỉ đơn thuần được coi là hoạt động đơn lẻ của cá nhân
2 Quy định pháp luật về thành lập doanh nghiệp
2.1 Điều kiện để thành lập một doanh nghiệp
2.1.1 Điều kiện về chủ thể:
Tổ chức, cá nhân Việt Nam, tổ chức, cá nhân nước ngoài đều có quyền thành lập doanh nghiệp, trừ những trường hợp sau:
thanh lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;
chức, viên chức;
Trang 8Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam, trừ những trường hợp được cử là đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác;
người được cử làm đại diện theo quỷ quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại các doanh nghiệp khác;
mất năng lực hành vi dân sự; tổ chức không có tư cách pháp nhân;
Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, chấp hành hình phạt tù, quyết định xử lý vi phạm hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị cấm hành nghề kinh doanh, đảm nhiệm chức vụ hoặc làm công việc nhất định, liên quan đến kinh doanh theo quyết định của Tòa án,…
2.1.2 Điều kiện về ngành nghề kinh doanh
Doanh nghiệp có quyền kinh doanh những ngành nghề pháp luật không cấm, doanh nghiệp chỉ được kinh doanh ngành nghề đã được đăng ký kinh doanh tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền
Ngành nghề cấm kinh doanh là các ngành nghề có khả năng phương hại đến quốc phòng an ninh, trật tự, an toàn xã hội, văn hóa…(Các ngành nghề bị cấm được quy định tại Điều 6 Luật đầu tư 2014 như: Cấm kinh doanh mại dâm; Mua, bán người, mô,
bộ phận cơ thể người; Hoạt động kinh doanh liên quan đến sinh sản vô tính trên người….)
2.1.3 Điều kiện về vốn pháp định
Vốn pháp định là mức vốn tối thiểu phải có theo quy định của pháp luật để thành lập doanh nghiệp, được quy định chỉ với một số ngành nghề Ví dụ: Ngân hàng chính sách: 5000 tỷ, dịch vụ đòi nợ, dịch vụ bảo về: 2 tỷ
2.1.4 Điều kiện về năng lực chuyên môn
Tùy từng ngành nghề, pháp luật sẽ có quy định riêng về điều kiện hành nghề của lĩnh vực đó Ví dụ Luật sư muốn hành nghề phải có thẻ luật sư, dược sĩ bán thuốc yêu cầu Bằng cử nhân Dược,…
2.1.5 Tên doanh nghiệp
Tên doanh nghiệp không được trùng hoặc gây nhầm lẫn với doanh nghiệp khác đã đăng ký trên cùng địa bản tỉnh, thành phố (đáp ứng các điều kiện theo quy định Điều 39,40,41,42 Luật doanh nghiệp 2014)
2.1.6 Trụ sở doanh nghiệp sau khi thành lập
Trụ sở chính của doanh nghiệp là địa điểm liên lạc, giao dịch của doanh nghiệp; phải ở trên lãnh thổ Việt Nam, có địa chỉ được xác định gồm số nhà, ngách, hẻm, ngõ phố, đường hoặc thôn, xóm, ấp, xã, phường, thị trấn, quận,huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; số điện thoại, số fax và thư điện tử (nếu có)
Trang 92.1.7 Các điều kiện khác
Nộp lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy định pháp luật về phí và lê phí
2.2 Hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp
Hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp là điều kiện cần để cơ quan đăng ký kinh doanh xem xét cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp
Theo quy định tại Luật Doanh nghiệp 2014, hồ sơ đăng ký doanh nghiệp được quy định đối với từng loại hình doanh nghiệp khác nhau:
- Đối với doanh nghiệp tư nhân: quy định tại Điều 20 Luật Doanh nghiệp 2014
- Đối với công ty hợp danh, công ty TNHH, công ty cổ phần: quy định lần lượt tại các Điều 21, 22 và 23 Luật Doanh nghiệp 2014
Nhìn chung, để đăng ký thành lập doanh nghiệp, người thành lập doanh nghiệp cần phải chuẩn bị bộ hồ sơ bao gồm các giấy tờ như: (i) Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh theo mẫu thống nhất do cơ quan đăng ký kinh doanh có thẩm quyền quy định; (ii) Danh sách thành viên (đối với công ty hợp danh, công ty TNHH), danh sách cổ đông sáng lập (đối với công ty cổ phần); (iii) Giấy tờ chứng thực cá nhân/tổ chức của chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên, cổ đông sáng lập; (iv) Điều lệ công ty (đối với công ty hợp danh, công ty TNHH, công ty CP)
Như vậy, hồ sơ đăng ký doanh nghiệp quy định tại Luật Doanh nghiệp 2014
đã có sự phân hóa về mặt loại hình doanh nghiệp dự định đăng ký và được đánh giá là tương đối chặt chẽ Với mỗi loại hình doanh nghiệp khác nhau thì hồ sơ đăng ký thành lập là khác nhau Luật Doanh nghiệp 2014 đồng thời cũng quy định rõ ràng nội dung của các loại giấy tờ như: Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh, Điều lệ công ty, danh sách thành viên và danh sách cổ đông Doanh nghiệp dễ dàng tiếp cận và tự kê khai hồ sơ đăng ký, chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác của hồ sơ đăng ký doanh nghiệp của mình khi nộp cho cơ quan đăng ký kinh doanh
Một trong những điểm mới nổi bật của Luật Doanh nghiệp năm 2014 là đơn giản hóa thành phần hồ sơ đăng ký doanh nghiệp Theo quy định trước đây tại Luật Doanh nghiệp năm 2005, đối với doanh nghiệp khi kinh doanh các ngành, nghề mà luật, pháp lệnh hoặc nghị định đòi hỏi phải có vốn pháp định hoặc chứng chỉ hành nghề, thì doanh nghiệp đó chỉ được đăng ký kinh doanh khi có đủ vốn hoặc chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật Tuy nhiên, việc đăng ký thành lập doanh nghiệp về bản chất là việc ghi nhận sự ra đời, công nhận về mặt pháp lý sự xuất hiện của doanh nghiệp trên thị trường Điều này cũng tương tự như việc cấp giấy khai sinh cho một đứa trẻ hoặc cấp chứng minh thư nhân dân cho công dân Các yêu cầu về vốn pháp định và chứng chỉ hành nghề chỉ nên được coi là điều kiện kinh doanh để doanh nghiệp được hoạt động Quy định như Luật Doanh nghiệp 2005 đã tỏ ra không hợp lý, không có hiệu lực quản lý nhà nước, gây ra khó khăn, tốn kém không cần thiết cho nhà đầu tư khi thành lập mới doanh nghiệp
Do vậy, Luật Doanh nghiệp năm 2014 đã bỏ yêu cầu về các điều kiện kinh doanh trong thành phần hồ sơ đăng ký doanh nghiệp Theo đó, tại thời điểm đăng ký
Trang 10thành lập doanh nghiệp, doanh nghiệp không phải đáp ứng các yêu cầu về điều kiện kinh doanh ngành, nghề kinh doanh có điều kiện Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp được phép kinh doanh ngành, nghề kinh doanh
có điều kiện kể từ khi đáp ứng được các yêu cầu về điều kiện kinh doanh theo quy định của pháp luật chuyên ngành
2.3 Trình tự thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp tại Việt Nam
Trình tự, thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp được quy định cụ thể tại Điều 27 Luật Doanh nghiệp 2014, theo đó, việc đăng ký doanh nghiệp được tiến hành tại cơ quan đăng ký kinh doanh, bao gồm các bước cụ thể sau:
Thứ nhất, nộp hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp
Người thành lập doanh nghiệp nộp đủ hồ sơ đăng ký doanh nghiệp theo quy định của Luật này tại cơ quan đăng ký kinh doanh có thẩm quyền (Phòng Đăng ký kinh doanh cấp tỉnh) và phải chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác của nội dung hồ sơ
Quy định này nhằm nâng cao tính tuân thủ pháp luật, tính tự giác, tự chịu trách nhiệm của các cá nhân, tổ chức khi có nhu cầu gia nhập thị trường, đồng thời, việc giảm trách nhiệm thẩm định hồ sơ của cơ quan đăng ký kinh doanh cho phép rút ngắn thời gian giải quyết thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp
Thứ hai, tiếp nhận hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp
Việc tiếp nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp thực hiện bằng việc cơ quan đăng
ký kinh doanh ghi vào sổ hồ sơ tiếp nhận của cơ quan mình, đồng thời trao cho người thành lập Giấy biên nhận về việc nhận hồ sơ hợp lệ Thời điểm tiếp nhận hồ sơ hợp lệ được coi là căn cứ để xác định thời hạn thực hiện trách nhiệm đăng ký doanh nghiệp của cơ quan đăng ký kinh doanh Cũng chính vì thế mà giấy biên nhận về việc tiếp nhận hồ sơ là cơ sở pháp lý để người thành lập doanh nghiệp có thể thực hiện quyền khiếu nại của mình trong trường hợp cơ quan đăng ký kinh doanh không cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo đúng thời hạn và không có thông báo về việc yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ
Thứ ba, xem xét tính hợp lệ hồ sơ đăng ký và cấp hoặc từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
Cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn ba ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ; nếu từ chối cấp Giấy thì thông báo bằng văn bản cho người thành lập doanh nghiệp biết Thông báo phải nêu rõ lý do và các yêu cầu sửa đổi, bổ sung
Cơ quan đăng ký kinh doanh xem xét và chịu trách nhiệm về tính hợp lệ của
hồ sơ khi cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; không được yêu cầu người thành lập doanh nghiệp nộp thêm các giấy tờ khác không quy định tại Luật này
Trước khi Luật Doanh nghiệp 2014 được ban hành, thời gian xử lý hồ sơ đăng
ký doanh nghiệp là 5 ngày làm việc trong đó có 2 ngày để cơ quan thuế cấp mã số doanh nghiệp, 3 ngày để cơ quan đăng ký kinh doanh tiếp nhận, xử lý hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Với cơ chế này, việc cấp Giấy chứng nhận